TIẾNG VIỆT TUẦN 33

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lý hồng duyên
Ngày gửi: 17h:20' 07-08-2023
Dung lượng: 162.0 KB
Số lượt tải: 200
Nguồn:
Người gửi: lý hồng duyên
Ngày gửi: 17h:20' 07-08-2023
Dung lượng: 162.0 KB
Số lượt tải: 200
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 33
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: BĂNG TAN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài băng tan, biết đọc diễn cảm phù hợp
với lời kể, ờ lời miêu tả.
- Nhận biết được thông tin chính trong bài. Hiểu nghĩa của các chi tiết, hình ảnh
miêu tả. Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu được điều tác giả
muốn nói thông qua văn bản: Con người cần chung tay bảo vệ môi trường để
thoát khỏi những thảm họa do băng tan.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: có ý thức bảo vệ giữ gìn môi trường sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS đọc bài Ngôi nhà của yêu
thương và nêu nội dung của bài.
- GV yêu HS thảo luận nhóm đôi: Kể tên
một số hiện tượng thiên tai và tác hại của
nó.
- GV nhận xét.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (nóng lên,
đất liền,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD:
Với tình trạng băng tan như hiện nay,/ gấu
Bắc Cực buộc phải bơi xa hơn / để kiếm
ăn,/ mất dần môi trường sống.//
Cùng cảnh ngộ đó,/ chim cánh cụt ở
Nam Cực/ cũng không có nguồn thức ăn /
Hoạt động của HS
- 1,2 HS đọc và trả lời.
- 3 nhóm đại diện trình bình và
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, ghi vở.
- HS đọc
- Bài chia làm 3 đoạn, mỗi lần
xuống dòng là 1 đoạn
- HS đọc nối tiếp
- HS lắng nghe, luyện đọc.
và mất nơi cư trú.//
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi:
Câu 1. Nguyên nhân nào dẫn đến hiện
tượng băng tan?
+ Gọi 1,2 HS trình bày.
+ GV nhận xét và chốt câu trả lời đúng.
GV cho HS thảo luận nhóm 4 câu 2,3,4.
Mời đại diện nhóm trình bày và các nhóm
khác nhận xét trong 4 phút.
Câu 2: Nêu những hậu quả do băng tan
gây ra đối với :
Cuộc sống của con người
Môi trường sống của động vật.
- HS luyện đọc
- Cả lớp suy nghĩ tìm chi tiết của
câu hỏi:
Trái đất nóng lên là một trong
những nguyên nhân dẫn đến hiện
tượng băng tan.
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi:
- Đại diện nhóm trình bày :
+ Hậu quả của việc băng tan đối
với con người: nước biển dâng cao
làm thay đổi bản đồ thế giới ,vùng
đất ven biển nhiễm mặn, ngày càng
nhiều nước ngọt sẽ ít hơn, các đảo
và quần đảo có thể bị nhấn chìm
con người có thể bị mất đất mất
nhà.
+ Đối với môi trường sống của
động vật mất dần môi trường sống
Câu 3: Chỉ ra nội dung mỗi phần trong bài - HS đọc câu hỏi 3 và trả lời.
băng tan .
- HS thảo luận và chia sẻ:
Câu 4: Bài đọc giúp em có thêm những
Em hiểu hiện tượng băng tan là gì?
hiểu biết gì?
Nguyên nhân của việc băng tan là
do Trái Đất đang nóng lên.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, theo em chúng ta cần làm gì - HS trả lời.
để Trái Đất sẽ trở nên tốt hơn ?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò chuận bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP LỰA CHỌN TỪ NGỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Hiểu nghĩa và biết sử dụng một số từ hán việt phù hợp với ngữ cảnh.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- GV cho cả lớp hát bài Trái đất này là
chúng mình.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn
thành phiếu học tập.
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu.
(lên bảng viết bảng phụ).
- GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bộ các từ ở BT1.
- GV cho HS thảo luận nhóm theo cặp để
tìm từ thích hợp.
- GV mời HS phát biểu.
Hoạt động của HS
- Cả lớp hát và múa theo.
- HS lắng nghe và ghi bài.
- HS đọc
- HS trả lời (Xếp các từ có tiếng kì
dưới đây vào nhóm thích hợp)
- HS thảo luận và thống nhất đáp
án
- HS trình bày. Các nhóm khác
lắng nghe và nhận xét.
+ kì tài, kì diệu, kì ảo, kì quan, kì
tích, kì vĩ.
+ chu kì, học kì, thời kì, định kì
- HS nêu
- HS đọc.
- HS thảo luận nhóm.
- HS phát biểu. Các HS khác nhận
xét.
a) kì quan
b) kì tích
c) kì tài
d) thời kì
- HS lắng nghe
- GV chốt đáp án và chiếu lên ti vi.
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc
- Cho HS tìm hiểu nghĩa từng từ.
- HS đặt câu vào vở
- Cho HS thảo luận nhóm 2.
- HS thực hiện
- Tổ chức cho HS thi các nhóm với nhau,
bình chọn nhóm có từ hay, phù hợp nhất.
Hỏi: Tại sao em chọn từ đó ?
- GV nhận xét và tuyên dương HS làm tốt. - HS lắng nghe.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài bài hôm nay, chúng ta cần chú ý - 2-3 HS trả lời
gì khi lựa chọn từ phù hợp câu văn ?
- Dặn dò chuẩn bị bài sau.
- HS thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________
TIẾNG VIỆT
VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG ( Tiết 1,2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Viết được đoạn kết thúc khác cho một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
- Bước đầu xây dựng được những chi tiết thể hiện sự sáng tạo.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập ở
tiết trước, trả lời câu hỏi:
+ Đề bài yêu cầu những gì?
+ Em chọn câu chuyện nào để viết đoạn
văn tưởng tượng?
+ Em có muốn thay đổi hoặc điều chỉnh
gì ở phần kết thúc ?
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- GV cho HS viết đoạn kết thúc. Nhắc
nhở HS viết hợp lí với câu chuyện.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- Yêu cầu HS chia sẻ bài.
+ HS tự đọc lại bài và sửa lỗi.
+ Cho HS hoạt động nhóm 4, từng bạn
chia sẻ bài mình, các bạn trong nhóm
nhận xét và sửa lỗi cho bạn .
+ Làm việc cả lớp: Gọi HS đọc bài trước
lớp.
- GV và cả lớp nhận xét.
- GV khen ngợi các bài hay và đọc đáo.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
Hoạt động của HS
- 2-3 HS đọc và trả lời
- HS lắng nghe và ghi bài.
- HS viết bài vào vở.
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe.
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu chia sẻ với người thân về đoạn
văn tưởng tượng mà em viết.
- Dặn dò chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________________________________
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: CHUYẾN DU LỊCH THÚ VỊ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Chuyến du lịch thú vị. Biết đọc diễn
cảm phù hợp với lời kể, lời đối thoại của các nhân vật trong bài.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả vẻ đẹp của tháp Ép-phen qua lời
đối thoại của các nhân vật. Cảm nhận được thái độ trân trọng của tác giả đối với
nước Pháp, với thủ đô Pa-ri. Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
* Phẩm chất: Có nhu cầu học hỏi, tìm hiểu văn hoá của các quốc gia trên thế
giới.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV gọi HS đọc bài Băng tan nối tiếp
- HS đọc nối tiếp
theo đoạn.
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Vì sao - HS trả lời
có hiện tượng băng tan ?
- Em đã từng được đi tham quan hoặc du
- 2-3 HS trả lời
lịch ở đâu? Nêu cảm nhận của em khi
được đến nơi đó.
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
- HS lắng nghe, ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS lắng nghe, theo dõi
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 3 đoạn:
Đoạn 1: từ đầu đến tàu điện ngầm.
Đoạn 2: Tiếp đến ấn tượng nhất
với tháp Ép- phen.
Đoạn 3: Còn lại
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó ( Ép- phen,
Thô-ca-đê-rô, Mi-su, Lu-vơ-rơ,,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những
câu dài; nhấn giọng ở những từ ngữ dùng
để hỏi; từ ngữ thể hiện cảm xúc.
Đứng trên quảng trường Thô-ca-đê-rô
rộng lớn,/ Dương được ngắm nhìn /toàn
cảnh tháp Ép-phen cao sừng sững/ trên nền
trời xanh bao la. //
- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm.
- Gọi HS đọc giải nghĩa từ khó.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi và chiếu yêu cầu lên màn hình :
1. Dương được ba mẹ cho đi du lịch ở
đâu? Điểm tham quan nào gây ấn tượng
nhất với cậu bé?
- HS đọc nối tiếp
2. Qua con mắt Dương và lời kể của bà
Mi-su, tháp Ép-phen đẹp như thế nào?
- HS trả lời:
- Qua con mắt Dương và lời kể của
bà Mi-su, tháp Ép-phen đẹp:
+ Tháp Ép-phen cao sừng sững
trên nền trời xanh bao la.
+ Tháp Ép-phen được lắp đặt hệ
thống gồm 20 000 ngọn đèn và 336
máy chiếu sáng, tạo nên một cảnh
tượng tuyệt đẹp. Vào buổi tối, ánh
sáng đèn lung linh làm nổi bật kiến
trúc độc đáo của tháp. Đó là lí do
vì sao mọi người lại gọi Pa-ri là
kinh đô của ánh sáng.
3. Theo em, vì sao Dương cảm thấy Pa-ri
trở nên thân thiện hơn?
- HS trả lời
Dương cảm thấy Pa-ri trở nên thân
thiện hơn vì có bà Mi-su.
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc câu dài.
- HS luyện đọc
- HS đọc.
- HS trả lời. ( Dương được ba mẹ
cho đi du lịch ở Pa-ri, thủ đô nước
Pháp. Dương ấn tượng nhất với
tháp Ép-phen. )
4. Em có những hiểu biết gì về Pa-ri sau
khi đọc bài “Chuyến du lịch thú vị”?
- Yêu cầu thảo luận theo cặp.
- Khích lệ HS trả lời theo suy nghĩ của
mình.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Gọi HS đọc yêu cầu 1,2.
- Yêu cầu hoạt động nhóm 4 trả lời và chia
sẻ trước lớp.
1. Dấu gạch ngang được sử dụng trong câu
chuyện trên có công dụng gì?
2. Ngoài công dụng nêu ở bài tập 1, dấu
gạch ngang còn có công dụng nào? Em
hãy đưa ra ví dụ minh hoạ.
- HS chia sẻ
(Em có những hiểu biết về Pa-ri
sau khi đọc bài “Chuyến du lịch
thú vị”:
+ Pa-ri có rất nhiều địa điểm để
tham quan như bảo tàng Lu-vơ-rơ,
Khải Hoàn Môn, tháp Ép-phen,....
+ Đứng trên quảng trường Thô-cađê-rô rộng lớn có thể ngắm nhìn
toàn cảnh tháp Ép-phen cao sừng
sững trên nền trời xanh bao la….
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS đọc.
-HS thảo luận và chia sẻ, sau đó
chia sẻ trước lớp.
+ Đánh dấu lời nói trực tiếp của
nhân vật.
+ tác dụng liệt kê. HS nêu VD.
- GV cùng HS nhận xét và sửa câu.
- HS lắng nghe.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
TIẾNG VIỆT
VIẾT: HƯỚNG DẪN CÁCH VIẾT THƯ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Biết cách viết thư điện tử, gửi tệp (file) đính kèm.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- GV cho cả lớp hát bài: Bác đưa thư .
- GV giới thiệu ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ1: Đọc thư điện tử
- GV chiếu lá thư lên bảng .
− GV mời 1 – 2 HS đọc câu hỏi a, b.
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu a.
+ Cá nhân đọc thư và thảo luận nhóm đôi,
trả lời câu hỏi:
Nội dung thư viết về điều gì?
Dựa vào điều để nhận biết nhanh nội
dung thư ?
+ Đại diện nhóm trình bày kết quả trước
lớp.
+GV chốt đáp án.
GV có thể nói thêm: Theo em, lời cảm
ơn, lời chúc mừng sinh nhật,... có quan
trọng không? Vì sao? Có cách nào để thể
điều quan trọng ấy khi viết thư điện tử? GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu b
Hoạt động của HS
- Cả lớp hát theo nhạc.
- HS lắng nghe, ghi vở.
- HS quan sát
- HS đọc câu hỏi.
- HS lắng nghe và thực hiện.
+ Nội dung thư viết về việc chúc
mừng sinh nhật cô An của bạn nhỏ
tên là Minh Khôi.
+ Dựa vào chủ đề của thư, chúng ta
có thể nhận biết nhanh nội dung thư.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời.
(Rất quan trọng vì chúng thể hiện sự
quan tâm, lòng biết ơn của em về
những điều tốt đẹp mà người khác
đã làm cho mình. Nên viết lời cảm
(Trong thư, bạn nhỏ đã gửi ảnh cho có
hàng cách nào?)
ơn/ chúc mừng ngay trong chủ đề
thư và trong phần nội dung chính
của thu.)
+ Hỏi: Cách bạn nhỏ gửi ảnh cho cô bằng - HS lắng nghe.
thư điện tử thế nào ?
+ GV mời 2 - 3 HS trình bày kết quả. Cả - HS trả lời: Bạn nhỏ gửi ảnh cho cô
lớp nhận xét, bổ sung.
bằng cách đính kèm tập .
- GV tổng hợp ý kiến của HS, chốt câu
- HS lắng nghe.
trả lời đúng.
3. Luyện tập, thực hành:
HĐ2 :Trao đổi với bạn về cách viết thư
điện tử và gửi tệp đính kèm
Cho HS thảo luận nhóm 4 : Cách viết thư
điện tử và cách gửi tệp đính kèm.
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu
- HS lắng nghe
theo gợi ý trong sách.
– HS thảo luận nhóm sau đó trình bày kết - HS chia sẻ
quả trước lớp. GV và HS nhận xét. GV
thống nhất ý kiến.
- GV cũng chiếu lên màn hình các bước - HS quan sát.
gửi tệp đính kèm được sắp xếp đúng.
- GV khen một số bạn trong lớp biết trình - HS lắng nghe.
bày rõ ràng, hiểu các bước gửi tệp đính
kèm.
- GV mời 2 – 3 HS đọc phần ghi nhớ.
- HS đọc.
GV khuyến khích xung phong không
nhìn sách mà vẫn nêu được ghi nhớ .
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS nêu lại cách viết thư điện tử và cách - HS thực hiện
gửi tệp đính kèm.
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Dặn dò chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
TIẾNG VIỆT
ĐỌC MỞ RỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Tìm đọc được sách báo để có thêm những hiểu biết về những công trình kiến
trúc nổi tiếng trên thế giới.
- Viết được phiếu đọc sách theo mẫu.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách
- HS: sách, báo sưu tầm có nội dung về khoa học công nghệ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
2. Luyện tập, thực hành:
- GV nêu yêu cầu của giờ học mở rộng - HS lắng nghe
- Tổ chức cho HS đọc và chia sẻ sách
- HS đọc
báo đã sưu tầm.
- Phát phiếu đọc sách và yêu cầu HS
- HS viết phiếu
viết phiếu
- Thảo luận nhóm 4: chia sẻ với bạn về - HS chia sẻ trong nhóm và trước lớp
những công trình kiến trúc trong bài
đọc.
- Cho 2- 3 HS trình bày trước lớp.
- GV động viên, khen ngợi HS
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
- Em hãy chia sẻ với người thân về
- HS thực hiện
những thông tin công trình kiến trúc
nổi tiếng, em đọc được từ sách báo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: BĂNG TAN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài băng tan, biết đọc diễn cảm phù hợp
với lời kể, ờ lời miêu tả.
- Nhận biết được thông tin chính trong bài. Hiểu nghĩa của các chi tiết, hình ảnh
miêu tả. Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu được điều tác giả
muốn nói thông qua văn bản: Con người cần chung tay bảo vệ môi trường để
thoát khỏi những thảm họa do băng tan.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: có ý thức bảo vệ giữ gìn môi trường sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS đọc bài Ngôi nhà của yêu
thương và nêu nội dung của bài.
- GV yêu HS thảo luận nhóm đôi: Kể tên
một số hiện tượng thiên tai và tác hại của
nó.
- GV nhận xét.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (nóng lên,
đất liền,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD:
Với tình trạng băng tan như hiện nay,/ gấu
Bắc Cực buộc phải bơi xa hơn / để kiếm
ăn,/ mất dần môi trường sống.//
Cùng cảnh ngộ đó,/ chim cánh cụt ở
Nam Cực/ cũng không có nguồn thức ăn /
Hoạt động của HS
- 1,2 HS đọc và trả lời.
- 3 nhóm đại diện trình bình và
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, ghi vở.
- HS đọc
- Bài chia làm 3 đoạn, mỗi lần
xuống dòng là 1 đoạn
- HS đọc nối tiếp
- HS lắng nghe, luyện đọc.
và mất nơi cư trú.//
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi:
Câu 1. Nguyên nhân nào dẫn đến hiện
tượng băng tan?
+ Gọi 1,2 HS trình bày.
+ GV nhận xét và chốt câu trả lời đúng.
GV cho HS thảo luận nhóm 4 câu 2,3,4.
Mời đại diện nhóm trình bày và các nhóm
khác nhận xét trong 4 phút.
Câu 2: Nêu những hậu quả do băng tan
gây ra đối với :
Cuộc sống của con người
Môi trường sống của động vật.
- HS luyện đọc
- Cả lớp suy nghĩ tìm chi tiết của
câu hỏi:
Trái đất nóng lên là một trong
những nguyên nhân dẫn đến hiện
tượng băng tan.
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi:
- Đại diện nhóm trình bày :
+ Hậu quả của việc băng tan đối
với con người: nước biển dâng cao
làm thay đổi bản đồ thế giới ,vùng
đất ven biển nhiễm mặn, ngày càng
nhiều nước ngọt sẽ ít hơn, các đảo
và quần đảo có thể bị nhấn chìm
con người có thể bị mất đất mất
nhà.
+ Đối với môi trường sống của
động vật mất dần môi trường sống
Câu 3: Chỉ ra nội dung mỗi phần trong bài - HS đọc câu hỏi 3 và trả lời.
băng tan .
- HS thảo luận và chia sẻ:
Câu 4: Bài đọc giúp em có thêm những
Em hiểu hiện tượng băng tan là gì?
hiểu biết gì?
Nguyên nhân của việc băng tan là
do Trái Đất đang nóng lên.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, theo em chúng ta cần làm gì - HS trả lời.
để Trái Đất sẽ trở nên tốt hơn ?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò chuận bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP LỰA CHỌN TỪ NGỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Hiểu nghĩa và biết sử dụng một số từ hán việt phù hợp với ngữ cảnh.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- GV cho cả lớp hát bài Trái đất này là
chúng mình.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn
thành phiếu học tập.
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu.
(lên bảng viết bảng phụ).
- GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bộ các từ ở BT1.
- GV cho HS thảo luận nhóm theo cặp để
tìm từ thích hợp.
- GV mời HS phát biểu.
Hoạt động của HS
- Cả lớp hát và múa theo.
- HS lắng nghe và ghi bài.
- HS đọc
- HS trả lời (Xếp các từ có tiếng kì
dưới đây vào nhóm thích hợp)
- HS thảo luận và thống nhất đáp
án
- HS trình bày. Các nhóm khác
lắng nghe và nhận xét.
+ kì tài, kì diệu, kì ảo, kì quan, kì
tích, kì vĩ.
+ chu kì, học kì, thời kì, định kì
- HS nêu
- HS đọc.
- HS thảo luận nhóm.
- HS phát biểu. Các HS khác nhận
xét.
a) kì quan
b) kì tích
c) kì tài
d) thời kì
- HS lắng nghe
- GV chốt đáp án và chiếu lên ti vi.
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc
- Cho HS tìm hiểu nghĩa từng từ.
- HS đặt câu vào vở
- Cho HS thảo luận nhóm 2.
- HS thực hiện
- Tổ chức cho HS thi các nhóm với nhau,
bình chọn nhóm có từ hay, phù hợp nhất.
Hỏi: Tại sao em chọn từ đó ?
- GV nhận xét và tuyên dương HS làm tốt. - HS lắng nghe.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài bài hôm nay, chúng ta cần chú ý - 2-3 HS trả lời
gì khi lựa chọn từ phù hợp câu văn ?
- Dặn dò chuẩn bị bài sau.
- HS thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________
TIẾNG VIỆT
VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG ( Tiết 1,2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Viết được đoạn kết thúc khác cho một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
- Bước đầu xây dựng được những chi tiết thể hiện sự sáng tạo.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập ở
tiết trước, trả lời câu hỏi:
+ Đề bài yêu cầu những gì?
+ Em chọn câu chuyện nào để viết đoạn
văn tưởng tượng?
+ Em có muốn thay đổi hoặc điều chỉnh
gì ở phần kết thúc ?
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- GV cho HS viết đoạn kết thúc. Nhắc
nhở HS viết hợp lí với câu chuyện.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- Yêu cầu HS chia sẻ bài.
+ HS tự đọc lại bài và sửa lỗi.
+ Cho HS hoạt động nhóm 4, từng bạn
chia sẻ bài mình, các bạn trong nhóm
nhận xét và sửa lỗi cho bạn .
+ Làm việc cả lớp: Gọi HS đọc bài trước
lớp.
- GV và cả lớp nhận xét.
- GV khen ngợi các bài hay và đọc đáo.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
Hoạt động của HS
- 2-3 HS đọc và trả lời
- HS lắng nghe và ghi bài.
- HS viết bài vào vở.
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe.
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu chia sẻ với người thân về đoạn
văn tưởng tượng mà em viết.
- Dặn dò chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________________________________
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: CHUYẾN DU LỊCH THÚ VỊ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Chuyến du lịch thú vị. Biết đọc diễn
cảm phù hợp với lời kể, lời đối thoại của các nhân vật trong bài.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả vẻ đẹp của tháp Ép-phen qua lời
đối thoại của các nhân vật. Cảm nhận được thái độ trân trọng của tác giả đối với
nước Pháp, với thủ đô Pa-ri. Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
* Phẩm chất: Có nhu cầu học hỏi, tìm hiểu văn hoá của các quốc gia trên thế
giới.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV gọi HS đọc bài Băng tan nối tiếp
- HS đọc nối tiếp
theo đoạn.
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Vì sao - HS trả lời
có hiện tượng băng tan ?
- Em đã từng được đi tham quan hoặc du
- 2-3 HS trả lời
lịch ở đâu? Nêu cảm nhận của em khi
được đến nơi đó.
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
- HS lắng nghe, ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS lắng nghe, theo dõi
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 3 đoạn:
Đoạn 1: từ đầu đến tàu điện ngầm.
Đoạn 2: Tiếp đến ấn tượng nhất
với tháp Ép- phen.
Đoạn 3: Còn lại
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó ( Ép- phen,
Thô-ca-đê-rô, Mi-su, Lu-vơ-rơ,,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những
câu dài; nhấn giọng ở những từ ngữ dùng
để hỏi; từ ngữ thể hiện cảm xúc.
Đứng trên quảng trường Thô-ca-đê-rô
rộng lớn,/ Dương được ngắm nhìn /toàn
cảnh tháp Ép-phen cao sừng sững/ trên nền
trời xanh bao la. //
- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm.
- Gọi HS đọc giải nghĩa từ khó.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi và chiếu yêu cầu lên màn hình :
1. Dương được ba mẹ cho đi du lịch ở
đâu? Điểm tham quan nào gây ấn tượng
nhất với cậu bé?
- HS đọc nối tiếp
2. Qua con mắt Dương và lời kể của bà
Mi-su, tháp Ép-phen đẹp như thế nào?
- HS trả lời:
- Qua con mắt Dương và lời kể của
bà Mi-su, tháp Ép-phen đẹp:
+ Tháp Ép-phen cao sừng sững
trên nền trời xanh bao la.
+ Tháp Ép-phen được lắp đặt hệ
thống gồm 20 000 ngọn đèn và 336
máy chiếu sáng, tạo nên một cảnh
tượng tuyệt đẹp. Vào buổi tối, ánh
sáng đèn lung linh làm nổi bật kiến
trúc độc đáo của tháp. Đó là lí do
vì sao mọi người lại gọi Pa-ri là
kinh đô của ánh sáng.
3. Theo em, vì sao Dương cảm thấy Pa-ri
trở nên thân thiện hơn?
- HS trả lời
Dương cảm thấy Pa-ri trở nên thân
thiện hơn vì có bà Mi-su.
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc câu dài.
- HS luyện đọc
- HS đọc.
- HS trả lời. ( Dương được ba mẹ
cho đi du lịch ở Pa-ri, thủ đô nước
Pháp. Dương ấn tượng nhất với
tháp Ép-phen. )
4. Em có những hiểu biết gì về Pa-ri sau
khi đọc bài “Chuyến du lịch thú vị”?
- Yêu cầu thảo luận theo cặp.
- Khích lệ HS trả lời theo suy nghĩ của
mình.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Gọi HS đọc yêu cầu 1,2.
- Yêu cầu hoạt động nhóm 4 trả lời và chia
sẻ trước lớp.
1. Dấu gạch ngang được sử dụng trong câu
chuyện trên có công dụng gì?
2. Ngoài công dụng nêu ở bài tập 1, dấu
gạch ngang còn có công dụng nào? Em
hãy đưa ra ví dụ minh hoạ.
- HS chia sẻ
(Em có những hiểu biết về Pa-ri
sau khi đọc bài “Chuyến du lịch
thú vị”:
+ Pa-ri có rất nhiều địa điểm để
tham quan như bảo tàng Lu-vơ-rơ,
Khải Hoàn Môn, tháp Ép-phen,....
+ Đứng trên quảng trường Thô-cađê-rô rộng lớn có thể ngắm nhìn
toàn cảnh tháp Ép-phen cao sừng
sững trên nền trời xanh bao la….
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS đọc.
-HS thảo luận và chia sẻ, sau đó
chia sẻ trước lớp.
+ Đánh dấu lời nói trực tiếp của
nhân vật.
+ tác dụng liệt kê. HS nêu VD.
- GV cùng HS nhận xét và sửa câu.
- HS lắng nghe.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
TIẾNG VIỆT
VIẾT: HƯỚNG DẪN CÁCH VIẾT THƯ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Biết cách viết thư điện tử, gửi tệp (file) đính kèm.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- GV cho cả lớp hát bài: Bác đưa thư .
- GV giới thiệu ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ1: Đọc thư điện tử
- GV chiếu lá thư lên bảng .
− GV mời 1 – 2 HS đọc câu hỏi a, b.
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu a.
+ Cá nhân đọc thư và thảo luận nhóm đôi,
trả lời câu hỏi:
Nội dung thư viết về điều gì?
Dựa vào điều để nhận biết nhanh nội
dung thư ?
+ Đại diện nhóm trình bày kết quả trước
lớp.
+GV chốt đáp án.
GV có thể nói thêm: Theo em, lời cảm
ơn, lời chúc mừng sinh nhật,... có quan
trọng không? Vì sao? Có cách nào để thể
điều quan trọng ấy khi viết thư điện tử? GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu b
Hoạt động của HS
- Cả lớp hát theo nhạc.
- HS lắng nghe, ghi vở.
- HS quan sát
- HS đọc câu hỏi.
- HS lắng nghe và thực hiện.
+ Nội dung thư viết về việc chúc
mừng sinh nhật cô An của bạn nhỏ
tên là Minh Khôi.
+ Dựa vào chủ đề của thư, chúng ta
có thể nhận biết nhanh nội dung thư.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời.
(Rất quan trọng vì chúng thể hiện sự
quan tâm, lòng biết ơn của em về
những điều tốt đẹp mà người khác
đã làm cho mình. Nên viết lời cảm
(Trong thư, bạn nhỏ đã gửi ảnh cho có
hàng cách nào?)
ơn/ chúc mừng ngay trong chủ đề
thư và trong phần nội dung chính
của thu.)
+ Hỏi: Cách bạn nhỏ gửi ảnh cho cô bằng - HS lắng nghe.
thư điện tử thế nào ?
+ GV mời 2 - 3 HS trình bày kết quả. Cả - HS trả lời: Bạn nhỏ gửi ảnh cho cô
lớp nhận xét, bổ sung.
bằng cách đính kèm tập .
- GV tổng hợp ý kiến của HS, chốt câu
- HS lắng nghe.
trả lời đúng.
3. Luyện tập, thực hành:
HĐ2 :Trao đổi với bạn về cách viết thư
điện tử và gửi tệp đính kèm
Cho HS thảo luận nhóm 4 : Cách viết thư
điện tử và cách gửi tệp đính kèm.
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu
- HS lắng nghe
theo gợi ý trong sách.
– HS thảo luận nhóm sau đó trình bày kết - HS chia sẻ
quả trước lớp. GV và HS nhận xét. GV
thống nhất ý kiến.
- GV cũng chiếu lên màn hình các bước - HS quan sát.
gửi tệp đính kèm được sắp xếp đúng.
- GV khen một số bạn trong lớp biết trình - HS lắng nghe.
bày rõ ràng, hiểu các bước gửi tệp đính
kèm.
- GV mời 2 – 3 HS đọc phần ghi nhớ.
- HS đọc.
GV khuyến khích xung phong không
nhìn sách mà vẫn nêu được ghi nhớ .
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS nêu lại cách viết thư điện tử và cách - HS thực hiện
gửi tệp đính kèm.
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Dặn dò chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
TIẾNG VIỆT
ĐỌC MỞ RỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Tìm đọc được sách báo để có thêm những hiểu biết về những công trình kiến
trúc nổi tiếng trên thế giới.
- Viết được phiếu đọc sách theo mẫu.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách
- HS: sách, báo sưu tầm có nội dung về khoa học công nghệ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
2. Luyện tập, thực hành:
- GV nêu yêu cầu của giờ học mở rộng - HS lắng nghe
- Tổ chức cho HS đọc và chia sẻ sách
- HS đọc
báo đã sưu tầm.
- Phát phiếu đọc sách và yêu cầu HS
- HS viết phiếu
viết phiếu
- Thảo luận nhóm 4: chia sẻ với bạn về - HS chia sẻ trong nhóm và trước lớp
những công trình kiến trúc trong bài
đọc.
- Cho 2- 3 HS trình bày trước lớp.
- GV động viên, khen ngợi HS
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
- Em hãy chia sẻ với người thân về
- HS thực hiện
những thông tin công trình kiến trúc
nổi tiếng, em đọc được từ sách báo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất