Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TIẾNG VIỆT LỚP 1 Bài 4: NẾU KHÔNG MAY BỊ LẠC (4 tiết)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phùng Thị Minh Thanh
Ngày gửi: 16h:17' 16-03-2026
Dung lượng: 86.0 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
TIẾNG VIỆT LỚP 1
Bài 4: NẾU KHÔNG MAY BỊ LẠC (4 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực.
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn
và đơn giản, kể lại một trải nghiệm của người kể ở ngôi thứ ba, có dẫn trực tiếp lời
nhân vật; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB: quan sát, nhận biết
được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu
hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng
câu đã hoàn thiện, nghe viết một đoạn ngắn.
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội
dung được thể hiện trong tranh.
- Phát triển năng lực chung; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra
những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
2. Phẩm chất
HS có ý thức nghe lời cha mẹ, tình cảm gắn bó đối với gia đình.
* PTNLS: 5.1.CB1.b. Biết số điện thoại của người thân để xin trợ giúp khi gặp
khó khăn.
II. Đồ dùng dạy học.
GV: SGK, ti vi, máy tính, điện thoại.
HS: SGK. Vở tập viết.
III.Các hoạt động dạy học
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ôn và khởi động
Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về - HS nhắc lại
một số điều thú vị mà HS học được từ bài
học đó.
Khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi - HS quan sát tranh và trao đổi
nhóm để trả lời các câu hỏi.
nhóm để trả lời các câu hỏi
a. Bạn nhỏ đang ở đâu? Vì sao bạn ấy khóc? - HStrả lời
b. Nếu gặp phải trường hợp như bạn nhỏ, em - HS nhận xét.
sẽ làm gì?
- GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, - HS lắng nghe
sau đó dẫn vào bài đọc Nếu không may bị lạc
2. Đọc
- GV đọc mẫu toàn VB.
- HS lắng nghe
- GV hướng dẫn HS luyện phát âm từ ngữ có
vần mới.
- Cho HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ - HS làm việc theo cặp
có vần mới trong bài đọc (ngoảnh lại).
- GV đưa từ ngoảnh lại lên bảng và hướng
dẫn HS đọc, GV đọc mẫu vần oanh và từ

ngoảnh lại. HS đọc theo đồng thanh.
- Cho HS đánh vần, đọc trơn, sau đó, cả lớp
đọc đồng thanh.
- Cho HS đọc nối tiếp từng câu lần1.
- GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ khó
(ngoảnh, hoảng, suýt, hướng đường).
- Cho HS đọc nối tiếp từng câu lần 2.
- GV hướng dẫn HS đọc những câu dài.
Sáng chủ nhật, /bố cho Nam và em đi công
viên.// Nam cứ mải mê xem/ hết chỗ này đến
chỗ khác.//
- GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu
đến lá cờ rất to; đoạn 2: phần còn lại)
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn.
*GV giải nghĩa từ ngữ:
+ đông như hội: rất nhiều người.
+ mải mê: ở đây có nghĩa là tập trung cao vào
việc xem đến mức không còn biết gì đến
xung quanh.
+ ngoảnh lại: quay đầu nhìn về phía sau lưng
mình.
+ suýt khóc: gần khóc.
- Đọc đoạn theo nhóm.
- GV đọc lại cả VB và chuyển tiếp sang phần
trả lời câu hỏi .
Tiết 2.
Khởi động
- Cho HS chơi trò chơi: Mời bạn
- GV nêu nội dung bài.
Luyện tập
3. Trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm
hiểu VB và trả lời các câu hỏi.
a. Bố cho Nam và em đi chơi ở đâu?

- HS đánh vần và đọc đồng thanh
- HS đọc nối tiếptừng câu
- HS luyện đọc từ khó
- HS luyện đọc

- HS theo dõi.
- HS đọc từng đoạn
- HS lắng nghe

- HS đọc bài trong nhóm
- HS đọc thành tiếng toàn VB

- HS chơi trò chơi.
- HS nghe

- HS làm việc nhóm cùng nhau
trao đổi và trả lời từng câu hỏi
- Bố Cho Nam và em đi chơi ở
công viên.
b. Khi vào cổng, bố dặn hai anh em Nam thế - Khi vào cổng, bố dặn hai anh
nào?
em Nam nếu không may bị lạc thì
nhớ đi ra cổng có lá cờ
c. Nhớ lời bố dặn, Nam đã làm gì?
- Nhớ lời bố dặn, Nam đi theo
hướng tấm biển chỉ đường để đi
ra cổng.
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số - HS trả lời
nhóm trình bày câu trả lời của mình.
- HS nhận xét
- GV và HS thống nhất câu trả lời
- HS lắng nghe
4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở

mục 3
- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a
chiếu lên để HS quan sát.
- Hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở.
Ba cho Nam và em đi chơi ở công viên.
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu, đặt
dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí,
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số
HS.
5. Vận dụng
- Cho HS nêu lại nội dung bài.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về luyện đọc lại bài cùng bố mẹ và
chuẩn bị bài sau: Bài 4: Nếu không may bị
lạc (tiết 3+4)
Tiết 3
Hoạt động của giáo viên
Khởi động
- Cho HS thi đọc lại bài: Nếu không may bị
lạc.
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV giới thiệu bài.
Luyện tập
5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết
cấu vào vở
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn
từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu.
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình
bày kết quả.
- GV và HS thống nhất câu hoàn thiện.
- GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào
vở.
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS
6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong
khung đế nói: Nếu chẳng may bị lạc, em
sẽ làm gì?
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan
sát tranh.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát
tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung
tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý.
- GV gọi một số HS trình bày kết quả nói
theo tranh.
- GV nhận xét

- HS lắng nghe
- HS viết vào vở

- HS lắng nghe
- HS nêu.
- HS lắng nghe

Hoạt động của học sinh
- HS thi đọc.
- HS nhận xét.

- HS làm việc nhóm chọn từ ngữ
phù hợp và hoàn thiện câu.
- Đại diện nhóm trình bày
Uyên không hoảng hốt khi bị lạc.
- HS lắng nghe
- HS viết vào vở
- HS chú ý.

- HS quan sát tranh
- HS làm việc nhóm, quan sát
tranh và trao đổi trong nhóm theo
nội dung tranh.
- HS trình bày kết quả nói theo
tranh.
- HS nhận xét
- HS lắng nghe

- GV gợi ý lí do không được đi theo người
lạ, về cách nhận diện những người có thể tin
tưởng, nhờ cậy khi bị lạc như Công an, nhân
viên bảo vệ, ... giúp HS củng cố các kĩ năng
tự vệ khi bị lạc.
*GDKNCDS: 5.1.CB1.b. Biết số điện thoại
của người thân để xin trợ giúp khi gặp khó
khăn.
- GV cho HS đọc số điện thoại của người
thân trong gia đình.
- GV hướng dẫn HS thực hành nhấn số điện
thoại cho người thân và thực hành gọi điện.
- GV nhận xét, đánh giá tiết học.
Vận dụng:
- Về nhà cùng bố mẹ thực hành gọi điện cho
người thân.
- Đọc lại bài và chuẩn bị bài sau.
Tiết 4
Khởi động
- GV cho HS chơi trò chơi: Đi chợ
- GV giới thiệu nội dung bài.
Luyện tập
7. Nghe viết
- GV đọc đoạn văn.
Nam bị lạc khi đi chơi công viên. Nhớ
lời dặn Nam tìm đến điểm hẹn gặp lại bố và
em.
- GV HD HS viết chính tả.
+ Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu
câu và tên riêng của Nam, kết thúc câu có
dấu chấm.
+ Chữ dễ viết sai chính tả: Công viên, lạc,
điểm.
- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút
đúng cách.
- GV đọc cho HS viết chính tả.
- GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu
cầu HS rà soát lỗi.
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một sốHS
8. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Nếu
không may bị lạc từ ngữ có tiếng chứa vần
im, iêm, ep, êp
- GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần
tìm có thể có ở trong bài hoặc ngoài bài
- Cho HS nêu những từ ngữ tìm được.

- HS đọc số điện thoại của người
thân.
- HS thực hành.

- HS nghe.

- HS chơi trò chơi.
- Lắng nghe
- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS ngồi đúng tư thế, cầm bút
đúng cách
- HS nghe viết
- HS đổi vở cho nhau để rà soát
lỗi.
- HS lắng nghe

- HS lắng nghe
- HS làm việc nhóm đôi để tìm và

- GV viết những từ ngữ này lên bảng.
9. Trò chơi Tìm đường về nhà
GV giải thích nội dung trò chơi Tìm đường
về nhà. Thỏ con bị lạc và đang tìm đường về
nhà Trong số ba ngôi nhà, chỉ có một ngôi
nhà là nhà của thỏ. Để về được nhà của
mình, thỏ con phải chọn đúng đường rẽ ở
những nơi có ngã ba, ngã tư. Ở mỗi nơi như
thế đều có thông tin hướng dẫn. Muốn biết
được thông tin đó thì phải điển r/d hoặc gi
vào chỗ trống. Đường về nhà thỏ sẽ đi qua
những vị trí có từ ngữ chứa gi. Hãy điền chữ
phù hợp vào chỗ trống để giúp thỏ tìm
đường về nhà và tô màu cho ngôi nhà của
thỏ.
- GV gọi đại diện một số nhóm trình bày kết
quả.
GV và HS thống nhất phương án phù hợp.
10. HĐ vận dụng.
- GV yều cầu HS nhắc lại những nội dung đã
học.
- GV tóm tắt lại những nội dung chính
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- Dặn HS về đọc và viết bài cùng bố mẹ và
chuẩn bị bài sau: Bài 5: Đèn giao thông.

đọc thành tiếng từ ngữ có tiếng
chứa các vần im, iêm, ep, êp.
- HS lắng nghe
- HS làm việc theo nhóm để tìm
đường về nhà thỏ.

- HS điển và nối các từ ngữ tạo
thành đường về nhà của thỏ.
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại.
- HS nghe.

* Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………….……………………..
………………………………………………………………………………………
__________________________________________________________________
 
Gửi ý kiến