Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Học vần 1: TUẦN 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Lan
Ngày gửi: 21h:37' 28-06-2024
Dung lượng: 61.9 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 4
TUẦN 4
BÀI 16: GH
Thời gian thực hiện: Ngày 25 tháng 9 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Nhận biết âm và chữ gh; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có âm gh.
- Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có âm g, gh.
- Nắm đực quy tắc chính tả: gh + e, ê, i / g + a, o, ô, ơ,…
- Viết đúng các chữ gh, tiếng ghế gỗ; chữ số 6, 7 (trên bảng con)
2. Phẩm chất
- Có hứng thú học tập, ham học.
- Chăm chú nghe, trả lời câu hỏi một cách tự nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh ảnh, mẫu vật, vật thật hoặc máy chiếu.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động
Tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Gọi thuyền” đọc bài Bể cá.
2. Hình thành kiến thức mới
TIẾT 1
2.1. Giới thiệu bài
- Gv viết lên bảng chữ gh, giới thiệu bài học về âm gờ và chữ gh
- GV chỉ chữ gh, phát âm gờ. HS (cá nhân, cả lớp): gờ.
2.2. Chia sẻ và khám phá ( BT 1: Làm quen)
- GV chỉ hình ghế gỗ, hỏi: Đây là cái gì? ( ghế gỗ).
- Gv trong từ ghế gỗ, tiếng nào có chữ gờ kép ( Tiếng ghế).
- Gv chỉ: ghế. HS phân tích: Tiếng ghế có âm gờ đứng trước, âm ê đứng sau, dấu
sắc đặt trên ê. Âm gờ viết bằng chữ gờ kép. Một số HS nhắc lại.
- Hs ( cá nhân, tổ, cả lớp) nhìn mô hình, đánh vần và đọc tiếng
- Hs gắn lên bảng cài chữ gh mới học.
3. Luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ ( BT2: Tiếng nào có chữ g? Tiếng nào có chữ gh?)
- Gv chỉ từng chữ dưới hình, HS đọc : gà gô, ghi, gõ,…Gv giải nghĩa từ: gà
gô( loại chim rừng…..).
- Hs làm bài trong VBT – HS báo cáo kết quả.
- GV chỉ từng chữ, HS nói: Tiếng gà có “g đơn”…..

3.2. Quy tắc chính tả (BT3: Ghi nhớ)
- GV giới thiệu quy tắc chính tả g/gh
- GV chỉ sơ đồ 1: Khi đứng trước các chữ e, ê, I âm g viết là gh kép.
+ HS đọc ( cá nhân, cả lớp)
- GV chỉ sơ đồ 2: Khi đứng trước các chữ khác (a, o, ô, ơ, …), âm g viết là g
đơn.
+ HS đọc (cá nhân, cả lớp)
- Cả lớp nhìn sơ đồ, nhắc lại quy tắc: gh + e, ê, i / g + a, o, ô, ơ,…
3.3. Tập đọc (BT4)
a) Gv chỉ hình, giới thiệu: Bài đọc có Hà, ba Hà, bà Hà và bé Lê (em trai Hà).
b) Gv đọc mẫu; kết hợp chỉ từng hình giới thiệu các loại ghế: ghế gỗ, ghế da,
ghế đá.
TIẾT 2
c)Luyện đọc từ ngữ: ghế gỗ, ghế đá, ghế da, bờ hồ.
d)Luyện đọc câu
- GV: Bài có 4 tranh và 4 câu bên tranh.
- Gv chỉ chậm từng tiếng trong câu 1 cho cả lớp đọc thầm; sau đó 1 HS đọc,
cả lớp đọc./ Tiếp tục câu 2, 3, 4. (Tương tự câu 1).
- HS ( cá nhân, từng cặp) luyện đọc nối tiếp từng câu.
e) Thi đọc đoạn, bài
-Từng cặp HS nhìn SGK, cùng luyện đọc.
- Các cặp, tổ thi đọc tiếp nối 2 đoạn.
- Các cặp, tổ thi đọc cả bài.
- 1 HS đọc cả bài.
- Cả lớp đọc đồng thanh.
g) Tìm hiểu bài đọc
- Hà có ghế gì? ( ghế gỗ)
- Ba Hà có ghế gì? (ghế da)
- Bờ hồ có ghế gì? ( ghế đá)
- Bà bế bé Lê ngồi ghế nào? ( ghế đá)
* Cả lớp đọc nội dung 2 trang của bài 16
3.4. Tập viết ( Bảng con)
a) Cả lớp đọc trên bảng các chữ, tiếng, chữ số: gh, ghế gỗ; 6, 7.
b) GV vừa viết chữ mẫu trên bảng vừa hướng dẫn\
c) HS viết: + gh (2-3 lần)
+ ghế gỗ (2 lần)
+ 6, 7 (2 lần)
4.Vận dụng thực tiễn

HS đọc lại cho người thân nghe bài tập đọc đã học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….

BÀI 17: GI , K
Thời gian thực hiện: Ngày 26 tháng 9 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực
- Nhận biết âm và chữ cái gi, k; đánh vần, đọc đúng tiếng có mô hình âm đầu
gi / k + âm chính.
- Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có âm gi (gi), âm k (cờ).\
- Nắm được quy tắc chính tả: k + e, ê, i / c + a, o, ô, ơ, ….
- Đọc đúng bài Tập đọc Bé kể.
- Biết viết các chữ gi, k và các tiếng giá (đỗ), kì (đà) trên bảng con.
2. Phẩm chất
- Có hứng thú học tập, ham học.
- Chăm chú nghe, trả lời câu hỏi một cách tự nhiên.
*HSKT đánh vần được bài tập đọc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh ảnh, mẫu vật, vật thật hoặc máy chiếu
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Hoạt động khởi động
Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Gió thổi” đọc bài tập đọc Ghế
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
TIẾT 1
2.1.Giới thiệu bài
- Gv chỉ gi, nói gi (phát âm giống di)
+ HS (cá nhân, cả lớp): gi.
-Gv chỉ k, nói k (ca)
+ HS: ca
-Gv giới thiệu chữ K in hoa

2.2.Chia sẻ và khám phá (BT1: Làm quen)
a) Âm gi, chữ gi
- Gv đưa hình ảnh và từ giá đỗ, hỏi HS: Đây là gì? (giá đỗ). GV: Giá đỗ là
một loại rau làm từ hạt đỗ nảy mầm.
- GV: Trong từ giá đỗ, tiếng nào có âm gi? (giá).
- GV chỉ giá. HS nhận biết: gi, a, dấu sắc; đọc giá. Cả lớp: giá.
- Phân tích tiếng giá./ HS ( cá nhân, tổ, cả lớp)
b) Âm k, chữ k
- Gv giới thiệu hình ảnh kì đà; viết: kì đà./ HS nhận biết: tiếng kì có âm k
(ca).
- Phân tích – Đánh vần - đọc trơn
3. Luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ ( BT2: Tiếng nào có chữ gi? Tiếng nào có chữ k?)
- Gv chỉ từng chữ, cả lớp đọc: kể, giẻ, kẻ,…..
- HS trao đổi nhóm đôi: Tìm tiếng có gi, có k; làm trong VBT; báo cáo.
- GV chỉ - HS đọc: Tiếng kể có k. Tiếng giẻ có gi….
- HS tìm thêm tiếng ngoài bài.
3.2.Quy tắc chính tả (BT3: Ghi nhớ)
- Gv giới thiệu quy tắc chính tả c/k.
- Gv chỉ sơ đồ 1: Khi đứng trước e, ê, i. âm cờ viết bằng k.
- Gv chỉ sơ đồ 2: Khi đứng trước các chữ khác (a, o, ô, ơ,…). Âm cờ viết là c
- HS nhìn sơ đồ nhắc lại quy tắc chính tả
3.3. Luyện đọc (BT 4)
a) GV chỉ hình ảnh mâm cỗ trong tranh hỏi: Mâm cỗ có những món ăn gì?
b) GV đọc mẫu
TIẾT 2
c) Luyện đọc từ ngữ (đánh vần, đọc trơn): bi bô, bé kẻ, giã giò, giá đỗ.
d) Luyện đọc câu
- Gv chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm, rồi đọc thành tiếng
- Gv chỉ 2 câu cho HS đọc
- Đọc nối tiếp từng câu ( đọc liền 2- 3 câu ngắn)
e) Thi đọc đoạn, bài
- Theo cặp, tổ
- 1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc đồng thanh
* Cả lớp nhìn SGK, đọc lại 2 trang bài 17
3.4. Tập viết ( bảng con – BT5)
a) HS đọc: gi, k, giá đỗ, kì đà.
b) GV vừa viết từng chữ vừa hướng dẫn mẫu

c0 HS viết: gi, k (2lần). Sau đó viết: giá (đỗ), kì (đà)
4.Vận dụng thực tiễn
HS chơi trò chơi tìm tiếng, từ có chứa âm vừa học
Đọc lại cho người thân nghe bài tập đọc hôm nay học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….

TẬP VIẾT
Thời gian thực hiện: Ngày 26 tháng 9 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực
-Tô, viết đúng các chữ gh, gi, k, ghế gỗ, giá đỗ, kì đà – chữ thường cỡ vừa, đúng
kiểu, đều nét.
- Tô, viết đúng các chữ số 6, 7.
2. Phẩm chất
- Rèn tính kiên trì, cẩn thận, biết quan sát và viết đúng nét chữ
- Trình bày đẹp bài tập viết.
* HSKT học như các bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các chữ mẫu gh, gi, k đặt trong khung chữ
- Vở luyện viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Hoạt động khởi động
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Bắn tên”
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1.Giới thiệu bài
GV hướng dẫn HS nhận mặt các chữ, các tiếng và nêu yêu cầu của bài học.
2.2.Chia sẻ và khám phá
a) Tập tô, tập viết: gh, ghế gỗ
Gv giới thiệu chữ mẫu (đồ dùng). Cho HS đọc to: gh, ghế gỗ.
- 1 HS nhìn bảng nói cách viết từng chữ, từng tiếng
- GV vừa viết mẫu trên bảng vừa hướng dẫn quy trình viết.

+ Chữ gh: là chữ ghép từ 2 chữ g, h. Viết chữ g trước chữ h sau.
+Tiếng ghế: viết gh trước, ê sau, dấu sắc đặt trên ê.
+Tiếng gỗ: viết g trước, ô sau, dấu ngã đặt trên ô.
b) Tập tô, tập viết: gi, k, giá đỗ, kì đà. (Tương tự như câu a.)
c) Tập tô, tập viết chữ số 6, 7
+Số 6: cao 4 li. Là kết hợp của 2 nét cơ bản: cong trái và cong kín.
+Số 7: cao 4 li; gồm 3 nét: thẳng ngang, thẳng xiên, thẳng ngang
(ngắn) cắt giữa nét thẳng xiên.
3.Luyện tập, thực hành
- HS mở vở luyện viết tập tô, tập viết các chữ các tiếng, các số. Khuyến
khích HS hoàn thành Luyện tập thêm.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS, khen ngợi những HS viết đúng, nhanh.
4. Củng cố
Về nhà luyện viết đúng và đẹp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
Bài 18: KH , M
Thời gian thực hiện: Ngày 26 tháng 9 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực
- Nhận biết âm và chữ cái kh, m; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có kh, m.
- Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có âm kh, âm m.
- Đọc đúng bài tập đọc Đố bé.
- Biết viết trên bảng con các chữ và tiếng: kh, m, khế, me.
2.Phẩm chất
- Có hứng thú học tập, ham học.
- Chăm chú nghe, trả lời câu hỏi một cách tự nhiên.
*HSKT đánh vần được bài tập đọc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh ảnh, mẫu vật, vật thật hoặc máy chiếu
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Hoạt động khởi động
Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Xì điện” đọc bài tập đọc Bế kể và nhắc lại
quy tắc chính tả k / c
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
TIẾT 1
2.1.Giới thiệu bài
- Gv chỉ tên bài: kh, m giới thiệu bài: âm và chữ kh, m.
- Gv giới thiệu chữ M in hoa.
2.2.Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen)
a) Âm kh và chữ kh
- GV chỉ hình quả khế (vật thật), hỏi: Đây là quả gì? (quả khế)
- Gv viết bảng khế. HS phân tích tiếng khế - đánh vần – đọc trơn.
b) Âm m và chữ m: Làm tương tự câu a
* Củng cố HS; Các em vừa học 2 chữ mới là kh, m; 2 tiếng mới là khế, me.
HS gắn lên bảng cài chữ: kh, m
3. Luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm kh? Tiếng nào có âm m?)
- HS đọc từng chữ dưới hình: mẹ, mỏ, khe đá,…
- HS trao đổi nhóm đôi – HS báo cáo kết quả - nhận xét.
- Gv chỉ từng tiếng, cả lớp: Tiếng mẹ có âm m, tiếng khe có âm kh,…
- HS nói tiếng ngoài bài có kh, m
3.2.Tập đọc (BT 3)
a) Gv chỉ hình minh họa đọc bài Đố bé, giới thiệu 3 bức tranh tả cảnh trong
gia đình Bi.
b) GV chỉ từng hình đọc mẫu.
__________________________________________________________________
TIẾT 2: KH , M
Thời gian thực hiện: Ngày 27 tháng 9 năm 2023

vật.

c) Luyện đọc từ ngữ: đố Bi, mẹ có gì, cá kho khế, có bé Li.
d) Luyện đọc từng lời dưới tranh
- GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm, rồi đọc thành tiếng.
- Đọc từng lời dưới tranh
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn; thi đọc cả bài.
g) Đọc lời theo nhân vật
- GV chỉ lời của mẹ Bi, Bi, bố Bi.
- Gv mời 3 HS giỏi đọc theo vai. GV khen HS nào đọc to, rõ, đúng lời nhân

- 1HS đọc cả bài, cả lớp đọc đồng thanh cả bài.
h) Tìm hiểu bài đọc
Qua bài đọc em hiểu điều gì?
 Cả lớp đọc lại 2 trang sách vừa học ở bài 18.
3.3.Tập viết (bảng con – BT4)
a) Cả lớp nhìn bảng đọc các chữ, tiếng vừa học.
b) GV vừa viết mẫu từng chữ vừa hướng dẫn
- Chữ kh: Là chữ ghép từ 2 chữ k và h (đều cao 5 li). Viết k trước h sau.
- Chữ m: cao 2 li; gồm 2 nét móc xuôi liền nhau và 1 nét móc 2 đầu.
- Tiếng khế: viết kh trước, ê sau; dấu sắc trên ê, không chạm dấu mũ.
- Tiếng me: viết m trước, e sau; chú ý nét nối giữa m và e.
c)HS viết: kh, m (2 lần). Sau đó viết: khế, me.
4.Vận dụng thực tiễn
HS chơi trò chơi tìm tiếng, từ có chứa âm vừa học
Về nhà đọc lại cho người thân nghe bài tập đọc đã học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
BÀI 19: N, NH
Thời gian thực hiện: Ngày 27 tháng 9 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.
2.
-

Năng lực
Nhận biết các âm và chữ n, nh; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có n, nh.
Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm n, âm nh.
Đọc đúng bài tập đọc Nhà cô Nhã..
Biết viết trên bảng con các chữ và tiếng: n, nh, nơ, nho; chữ số 8, 9.
Phẩm chất
Có hứng thú học tập, ham học.
Chăm chú nghe, trả lời câu hỏi một cách tự nhiên.
*HSKT đánh vần được bài tập đọc.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Tranh ảnh, mẫu vật, vật thật hoặc máy chiếu
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Hoạt động khởi động
Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Gọi thuyền” đọc bài tập đọc Đố bé
TIẾT 1
2.1.Giới thiệu bài: âm và chữ n, nh
- Gv chỉ tên bài: n, nh giới thiệu bài: âm và chữ n, nh.
- Gv giới thiệu chữ N in hoa.
2.2.Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen)
a) Âm n và chữ n:
- GV chỉ hình cái nơ (vật thật), hỏi: Đây là gì? (cái nơ)
- Gv viết bảng nơ. HS phân tích tiếng nơ - đánh vần – đọc trơn.
b) Âm nh và chữ nh: Làm tương tự câu a
* Củng cố HS; Các em vừa học 2 chữ mới là n, nh; tiếng mới là nho. HS
gắn lên bảng cài chữ: n, nh.
3. Luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm n? Tiếng nào có âm nh?)
- HS đọc từng chữ dưới hình: na, nhà, nhổ cỏ,…
- HS trao đổi nhóm đôi – HS báo cáo kết quả - nhận xét.
- Gv chỉ từng tiếng, cả lớp: Tiếng na có âm n, tiếng nhà có âm nh,…
- HS nói tiếng ngoài bài có n, nh
3.2.Tập đọc (BT 3)
a) Gv chỉ hình, giới thiệu nhà cô Nhã.
b) GV đọc mẫu; giải nghĩa từ: cá mè, ba ba.
BÀI 19: N, NH
TIẾT 2
Thời gian thực hiện: Ngày 28 tháng 9 năm 2023
c) Luyện đọc từ ngữ: cô Nhã, bờ hồ, nhà nho nhỏ, cá mè, ba ba, nho, khế.
d) Luyện đọc câu
- Gv bài đọc có mấy câu? (4 câu).
- HS đọc thầm từng câu, cả lớp đọc thầm rồi đọc thành tiếng
- Đọc nối tiếp từng câu ( cá nhân, từng cặp)
e)Thi đọc đoạn, bài. Cuối cùng 1HS đọc cả bài, cả lớp đọc đồng thanh.
g) Tìm hiểu bài đọc
- Gv nêu yêu cầu; chỉ từng ý a, b cho cả lớp đọc
- HS nhìn hình minh họa, nối tiếp để hoàn thành câu.

- Cả lớp nhìn hình, đọc lại 2 câu văn.
- Gv: Nhà cô Nhã rất đặc biệt………
* Cả lớp đọc lại 2 trang của bài 19
3.3.Tập viết (bảng con – BT4)
a) Cả lớp nhìn bảng đọc các chữ, tiếng, chữ số vừa học.
b) GV vừa viết mẫu từng chữ vừa hướng dẫn
- Chữ n: cao 2 li; gồm 1 nét móc xuôi, 1 nét móc 2 đầu.
- Chữ nh: là chữ ghép từ 2 chữ n, h. Viết n trước, h sau.
- Tiếng nơ: viết n trước, ơ sau; chú ý nối nét n và ơ.
- Tiếng nho: viết nh trước, o sau; chú ý nét nối nh và o.
c)HS viết: n, nh (2 lần). Sau đó viết: nơ, nho. Viết 8, 9
4.Vận dụng thực tiễn
HS chơi trò chơi tìm tiếng, từ có chứa âm vừa học
Về nhà đọc lại cho người thân nghe bài tập đọc đã học./.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….

TẬP VIẾT
Thời gian thực hiện: Ngày 28 tháng 9 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
-Tô, viết đúng các chữ kh, m, n, nh, các tiếng khế, me, nơ, nho – chữ thường cỡ
vừa, đúng kiểu, đều nét.
- Tô, viết đúng các chữ số 8, 9.
2. Phẩm chất
- Rèn tính kiên trì, cẩn thận, biết quan sát và viết đúng nét chữ
- Trình bày đẹp bài tập viết
* HSKT học như các bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các chữ mẫu kh, m, n, nh đặt trong khung chữ
- Vở luyện viết

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Hoạt động khởi động
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Bắn tên”
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1.Giới thiệu bài
GV hướng dẫn HS nhận mặt các chữ, các tiếng và nêu yêu cầu của bài học.
2.2.Chia sẻ và khám phá
a) Tập tô, tập viết: kh, khế, m, me
Gv giới thiệu chữ mẫu (đồ dùng). Cho HS đọc to: kh, khế, m, me
- 1 HS nhìn bảng nói cách viết từng chữ, từng tiếng
- GV vừa viết mẫu trên bảng vừa hướng dẫn quy trình viết.
+ Chữ kh: là chữ ghép từ 2 chữ k, h. Viết chữ k trước chữ h sau.
+Tiếng khế: viết kh trước, ê sau, dấu sắc đặt trên ê.
+Chữ m; cao 2 ki; gồm 2 nét móc xuôi liền nhau và 1 nét móc 2 đầu
+Tiếng me: viết m trước, e sau.
b) Tập tô, tập viết: n, nơ, nh, nho. (Tương tự như câu a.)
c) Tập tô, tập viết chữ số 8, 9
+Số 8: cao 4 li. Gồm 4 nét nối liền nhau (cong trái – cong phải – cong
trái – cong phải).
+Số 9: cao 4 li; gồm 2 nét: cong kín, cong phải
3. Luyện tập, thực hành
- HS mở vở luyện viết tập tô, tập viết các chữ các tiếng, các số. Khuyến
khích HS hoàn thành Luyện tập thêm.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS, khen ngợi những HS viết đúng, nhanh.
4. Củng cố
Về nhà luyện viết đúng và đẹp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
BÀI 20 : KỂ CHUYỆN
ĐÔI BẠN
Thời gian thực hiện: Ngày 29 tháng 9 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1.Năng lực
- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện.
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi dưới tranh.
- Nhìn tranh, có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Cuộc sống sẽ rất tôt đẹp nếu mọi người quan tâm
đến nhau.
2. Phẩm chất
- Chăm chú lắng nghe, trả lời câu hỏi một cách tự nhiên
- Có hứng thú học tập, ham học
* HSKT học như các bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh họa truyện kể trong SGK (phóng to)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Khởi động
-Tổ chức cho HS chơi trò chơi “ bắn tên” nói lời khuyên câu chuyện Hai chú
gà con.
- Nhận xét
- Gv giới thiệu bài mới.
2. Phân tích khám phá
2.1.Chia sẻ câu chuyện
- GV cho HS xem tranh minh họa, yêu cầu HS đoán xem câu chuyện có mấy
nhân vật? Đó là những nhân vật nào? (sóc đỏ, sóc nâu)
- Giới thiệu tóm tắt câu chuyện, gợi sự tò mò của HS.
2.2.Nghe thầy cô kể (3 lần)
- Lần 1: Kể toàn bộ câu chuyện; không chỉ tranh.
- Lần 2: Kết hợp tranh kể chậm.
- Lần 3: Kết hợp tranh kể bình thường.
2.3.Trả lời các câu hỏi theo tranh
a)Trả lời câu hỏi dưới mỗi tranh
- GV chỉ tranh 1, hỏi: Trong rừng có hai bạn rất thân nhau. Đó là ai?
+ HS trả lời; Hai bạn rất thân nhau đó là bạn sóc nâu và sóc đỏ.
+ Nhận xét – chốt
- GV chỉ tranh 2, hỏi: Vào đêm nọ, thời tiết trong rừng thế nào?
+ HS trả lời– nhận xét – chốt
- GV chỉ tranh 3, hỏi: Sáng sớm thức dậy, sóc nâu nghĩ gì, làm gì?
+ HS trả lời – nhận xét – chốt
- GV chỉ tranh 4, hỏi: Sóc nâu làm gì khi nhặt được một giỏ quả thông?
+ HS trả lời – nhận xét – chốt

- GV chỉ tranh 5, hỏi: Sóc nâu thấy gì khi trở về nhà?
+ HS trả lời – nhận xét – chốt
- GV chỉ tranh 6, hỏi: Hai bạn gặp nhau thế nào?
+ HS trả lời – nhận xét – chốt
b)Trả lời câu hỏi 2 tranh liền kề
- Yêu cầu HS quan sát tranh 1 và tranh 2 hỏi
+ Trong rừng có hai bạn rất thân nhau. Đó là ai?
+ Vào đêm nọ, thời tiết trong rừng thế nào?
 HS trả lời – Nhận xét, nhắc lại nội dung 2 tranh
- Tranh 3, 4, 5, 6 tiến hành tương tự
c)Trả lời tất cả câu hỏi dưới 6 tranh
- Gọi 2 – 3 HS trả lời
- Nhận xét – chốt
2.4.Kể chuyện theo tranh
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân: Nhìn 2 tranh một tự kể
- HS kể chuyện theo tranh bất kì ( trò chơi Ô cửa sổ)
- 1 HS tự kế toàn bộ câu chuyện theo 6 tranh.
2.5. Tìm hiểu ý nghĩa của câu chuyện
- Gv; Câu chuyện muốn nói điều gì?
- HS (Hai bạn sóc rất yêu quý nhau, luôn chia se những gì có được cho
nhau…)
- Nhận xét – bình chọn HS – nhóm HS kể chuyện hay, hiểu ý nghĩa câu
chuyện.
3. Vận dụng
Về nhà kể cho người thân nghe câu chuyện mà các em đã được học hôm nay.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
BÀI 21: ÔN TẬP
Thời gian thực hiện: Ngày 2 9 tháng 9 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Biết ghép các âm đã học thành tiếng theo đúng quy tắc chính tả: c, g + a, o, ô,
ơ,…./ k + e, ê, i, ia / gh + e, ê, i.

- Đọc đúng bài tập đọc Bi ở nhà.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có hứng thú học tập
- Trách nhiệm: Biết nghe lời bố, mẹ.
* HSKT học như các bạn.
II. ĐỒ DUNG HỌC TẬP
- Bảng ghép âm để HS làm BT1.
- 3 thẻ từ,mỗi thẻ viết 1 câu ở BT3 để HS làm BT điền chữ trước lớp.
- Vở BT Tiếng Việt 1, tập 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Khởi động
- Cho HS chơi “ rung chuông vàng “ nói đúng quy tắc chính tả
2. Luyện tập
2.1. BT 1 (ghép các âm đã học thành tiếng) (làm bài cả lớp - lướt nhanh).
- GV đưa lên bảng lớp mô hình ghép âm; nêu yêu cầu
- GV chỉ từng chữ ( âm đầu) ở cột dọc, cả lớp đọc: c, k, g, gh.
- GV chỉ từng chữ (âm chính) ở hàng ngang, cả lớp: a, o, ô, ơ, e, ê, i, ia.
- GV chỉ chữ, gọi 1 HS đọc ghép thành tiếng (cột ngang) , cả lớp đồng thanh đọc
lại từng tiếng.
- HS làm trong VBT
2.2. BT2 (Tập đọc)
a) GV chỉ hình minh giới thiệu bài đọc kể về việc Bi dỗ em giúp mẹ.
b) GV đọc mẫu
c) Luyện đọc từ ngữ: có giỗ, nhờ, dỗ bé, bé nhè, lơ mơ, nhè nhẹ, khó ghê cơ.
d) Luyện đọc câu
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân,)
e) Thi đọc đoạn, bài. Có thể chia bài làm 2 đoạn (2 câu/ 5 câu). Hs bình chọn bạn
đọc tốt. GV khen ngợi, động viên HS. Cuối cùng 1 bạn đọc cả bài, cả lớp đọc bài.
2.3. BT3(Em chọn từ ngữ nào?)
- GV đưa lên bảng 3 thể từ, nêu yêu cầu của BT.
- 1 HS nhắc lại quy tắc chính tả c / k, g / gh.
- HS làm bài trong vở/ VBT/ làm xong tự sửa bài, đổi vở với bạn để kiểm tra.
- 3 HS điền chữ vào 3 thẻ trên bảng lớp
- GV chữa bài cho HS, nhận xét chung.
3. Củng cố : Về nhà đọc lại bài Tập đọc cho người thân nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...…………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
Duyệt ngày 25 tháng 9 năm 2023
 
Gửi ý kiến