Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

tieng viet 5 tuần 7 Bài 13: MẦM NON

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lo Van Nhi
Ngày gửi: 15h:12' 20-01-2026
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Tuần 7
Ngày thực hiện: Thứ hai ngày 21 tháng 10 năm 2024
Buổi sáng
Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ : NGHE NÓI CHUYỆN VỀ CHỦ ĐỀ “PHÒNG CHỐNG
HỎA HOẠN”.
Tiết 2: Tiếng việt

Bài 13: MẦM NON

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
a. Năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và diễn cảm toàn bộ bài thơ “mầm
non”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp, với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm
xúc trong bài.
b. Năng lực văn học
- Hiểu nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả sự chuyển mùa của thiên nhiên qua
hình ảnh thơ, biện pháp tu từ nhân hoá của tác giả. Hiểu được bài đọc muốn nói thông
qua hình ảnh mầm non. Vẻ đẹp của thiên nhiên vào thời khắc chuyển mùa từ đông
sang xuân. Cảm nhận được tình yêu của tác giả đối với vẻ đẹp bình dị của thiên nhiên,
đất nước.
- Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc trước những vẻ đẹp của thiên nhiên, biết đồng
cảm với tình yêu thiên nhiên của tác giả trong tác phẩm nghệ thuật hoặc của những
người xung quanh.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết biểu lộ tình yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên
nhiên. Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong văn bản và trong đời
sống.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực tham gia
hoạt động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Máy tính, ti vi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Quả
bóng bí ẩn” trả lời các câu hỏi về thời tiết
giao mùa khi mùa đông chuyển sang mùa
xuân.
GV nhận xét và chốt:
Khi mùa đông chuyển sang mùa xuân, thời
tiết, cỏ cây có sự thay đổi rõ rệt. Thời tiết sẽ
ấm hơn, không còn cái lạnh giá của mùa
đông. Những cơn gió té được thay bằng
những làn gió ấm, nhẹ nhàng. Chồi non bắt
đầu xuất hiện trên những cành cây, lá cây
xanh mướt.
GV yêu cầu HS quan sát tranh minh
hoạ (SGK trang 64) và trả lời câu hỏi:
+ Trong tranh có những hình ảnh gì?
+ Các sự vật đang làm gì?
+ Em có cảm nghĩ gì về bức tranh?
Cảnh vật trong tranh thật đẹp, giúp chúng ta
cảm nhận được phần nào về cảnh sắc thiên
nhiên trong bài thơ Mầm non của Võ
Quảng. Vậy cô trò chúng ta cùng nhau tìm
hiểu qua bài học hôm nay.

Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi.

- HS lắng nghe.

- HS quan sát tranh minh hoạ.
- HS trả lời câu hỏi.

2. Khám phá.
2.1. Luyện đọc.
HS lắng nghe GV đọc.
GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả
bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi
tả, miêu tả cảnh vật mùa đông và mùa xuân,
HS lắng nghe giáo viên hướng
miêu tả hình ảnh chồi non.
GV HD đọc:
dẫn cách đọc.
+ Đọc đúng các từ ngữ có tiếng dễ phát âm
sai: nằm nép, lặng im, chíp chiu chiu, xuân
đến …
+ Đọc đúng ngữ điệu, đọc nhấn giọng vào
những từ ngữ thể hiện cảm xúc.
+ Đọc chậm rãi, nhấn vào từ “thấy” trong các

câu: Thấy mây bay hối hả/ Thấy lất phất mưa
phùn….
+ Ngữ điệu nhanh, tươi vui, rộn ràng khi đọc
những câu: Tức thì trăm ngọn suối/ Tức thì
ngàn tiếng chim …
+ Nhấn giọng vào những từ ngữ gợi tả vẻ
đẹp của khu rừng: hối hả, lất phất, lim dim,
xanh biếc ….
GV gọi 1 HS đọc toàn bài thơ.
GV 6 HS đọc nối tiếp 6 khổ thơ trước
lớp.
GV hướng dẫn HS luyện đọc câu/
đoạn, ngắt nghỉ đúng chỗ.
GV yêu cầu HS đọc theo cặp, mỗi HS
đọc một khổ thơ, đọc nối tiếp đến hết bài thơ.
GV yêu cầu HS đọc cá nhân toàn bài
một lượt.
GV nhận xét tuyên dương.

điệu.
-

1 HS đọc toàn bài.
6 HS đọc nối tiếp.
HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ

-

HS đọc cá nhân.

-

HS lắng nghe.

HS đọc theo cặp.

3. Luyện tập.
3.1 Tìm hiểu bài.
GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt
các câu hỏi trong SGK. Đồng thời vận
dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn,
hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân,

GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý
rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: (khổ thơ 1, 2)
Trong 2 khổ thơ đầu, mầm non được
miêu tả như thế nào? Cách miêu tả đó có
gì thú vị?
HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
Nhà thơ sử dụng những động từ chỉ hoạt động của con người để miêu tả mầm non lượt các câu hỏi:
(nằm, nép, lim dim, nhìn) khiến cho mầm
non hiện lên rất sinh động. Cũng giống
HS trả lời.
như con người, mầm non biết trốn đi cái rét, biết co mình lại vì sợ lạnh, cũng tò mò,
muốn biết cảnh vật quanh mình như thế
nào (cố nhìn). Biện pháp nhân hoá đã

khiến cho mầm non hiện ra thật đẹp, ngộ + Một mầm non nho nhỏ, nằm nép lặng,
nghĩnh đáng yêu.
mắt lim dim, cố nhìn qua kẽ lá.
+ Câu 2:
Cảnh vật mùa đông hiện ra như thế nào ..........

Câu 2:
+ Mây bay hối hả

qua cảm nhận của mầm non?
Mưa phùn lất phất
- GV yêu cầu HS đọc khổ thơ 2, 3, 4 rồi
Gió thổi ào ào
ghi lại các từ ngữ miêu tả cảnh vật mùa
Rừng cây thưa thớt lá cành, lá vàng rụng
đông.
đầy mặt đất.
Các loài thú vắng bóng, một chú thỏ,
dẫu có xuất hiện trong bức tranh mùa
đông nhưng cũng chỉ là đi tìm nơi trú
nấp.
+ Câu 3:
Không gian yên ắng, tĩnh mịch.
a)
Nhờ đâu mầm non nhận ra mùa xuân Câu 3:
đến?
a)
Mầm non nhận ra mùa xuân về nhờ
âm thanh tiếng chim kêu, âm thanh róc
rách của trăm ngàn con suối, tiếng ca
vang của ngàn chim muông.
b)
Bức tranh mùa xuân có gì khác với b)
Bức tranh mùa xuân và mùa đông
bức tranh mùa đông?
có sự khác biệt:
GV yêu cầu HS đọc kĩ khổ thơ thứ 3 Âm thanh
rồi ghi lại các từ ngữ miêu tả mùa xuân.
+ Mùa đông tĩnh lặng từ ngọn cỏ, làn rêu
đến tiếng gió, tiếng lá reo.
+ Mùa xuân tràn ngập âm thanh rộn ràng,
náo nức, tiếng chim hót chíp chiu, vạn vật
trong khu rừng cất tiếng hoà ca cùng
tiếng chim.
Màu sắc
+ Bức tranh mùa đông: có gam màu đỏ
đồng của lá bàng, gam màu vàng của lá
rụng.
+ Bức tranh mùa xuân: màu xanh biếc
của chồi non nỏi lên trên nền trời mùa
+ Câu 4:
xuân.
Nêu nhận xét của em về hình ảnh mầm non Câu 4:
trong khổ thơ cuối?
HS làm việc cá nhân, thảo luận
GV yêu HS làm việc nhóm đôi để trả nhóm đôi cùng thống nhất đáp án.
lời thêm các câu hỏi gợi ý cho câu 4.
HS thảo luận nhóm đôi.
+ Những từ ngữ nào miêu tả mầm non
trong khổ thơ 4?
+ Nhà thơ dùng biện pháp nghệ thuật gì để
miêu tả mầm non?
+ Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật
đó.
GV yêu cầu HS trình bày,

GV tổng hợp ý kiến của học sinh,
giảng giải thêm:
Tác giả sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt
động của con người (nghe, thấy, vội, đứng
dậy, khoác áo) để miêu tả mầm non. Nhà
thơ đã làm cho người đọc như nhìn thấy sự
trỗi dậy, vươn lên, bung nở đầy sức sống
của mầm non. Mầm non cũng giống con
người, phấn chấn, hào hứng trước vẻ đẹp
của đất trời. Mầm non cũng tự hào, hãnh
diện cuộc sống mới. Hình ảnh mầm non
trong khổ thơ cuối thất đáng yêu! + Câu 5:
Nội dung chính của bài thơ là gì?
GV yêu cầu HS đọc lại cả bài thơ để
tìm nội dung chính của bài. (HS thực hiện
nhóm đôi).
GV mời HS tự tìm và nêu nội dung
bài bài học.
GV nhận xét và chốt:
Bài thơ miêu tả vẻ đẹp giao mùa của
thiên nhiên từ mùa đông chuyển sang mùa
xuân, miêu tả sự chuyển mình, thay đổi
của vạn vật khi mùa xuân về.
3.2 Luyện đọc lại.
GV đọc diễn cảm lại bài thơ.
GV mời 6 HS đọc nối tiếp 6 khổ thơ
trước lớp.
GV gọi HS góp ý cách đọc của bạn.
GV tổ chức cho HS đọc thuộc lòng
bài thơ.

-

2-3 HS trình bày.- HS lắng nghe.

Câu 5
HS đọc cá nhân.
HS thảo luận nhóm đôi tìm nội
dung chính của bài thơ.
Đại diện nhóm trình bày. - HS lắng
nghe.

-

HS lắng nghe.
6 HS đọc nối tiếp.

-

HS góp ý cách đọc của bạn.
HS thi đua học thuộc lòng bài thơ.

4. Vận dụng
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình.
+ Bài thơ Mầm non mang đến cho em
“Mầm non”
rất nhiều cảm xúc về vẻ đẹp kì lạ nhưng
cũng rất đỗi thân quen của thiên nhiên.
+ Em biết được cảnh vật thay đổi theo
mùa, nhất là từ mùa đông sang mùa

- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.

xuân giống như nơi em sinh sống. +
Nhờ có bài thơ mà em cảm nhận sức
sống diệu kì của thiên nhiên. Từng
nhánh cỏ, đám mây, dòng suối đến loài
vật cũng biết khao khát mùa xuân, khao
khát sự sống mạnh mẽ.
Bài thơ giúp em yêu quý thiên
nhiên hơn, mang đến cho em một mong
ước lắng nghe được tiếng nói của thiên
nhiên.
HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( nếu có )
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tiết 3 : Toán Bài 14: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
a. Năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Hệ thống, củng cố kiến thức về số thập phân, so sánh số thập phân, viết số đo đại
lượng dưới dạng số thập phân, làm tròn số thập phân.
- Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các nội dung về số thập
phân.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực củng cố kiến thức về số thập phân,
so sánh số thập phân, viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân, làm tròn số thập
phân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học vào
giải các bài tập, bài toán thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
- TV, máy tính, phiếu học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động

Hoạt động của học sinh

- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.

- HS tham gia trò chơi
1. Đáp án B

2. Đáp án A
+ Câu 1: Phân số
được viết dưới dạng số thập
phân là:
A. 0,5
B. 0,05
C. 0,005 D. 0,0005
3. Đáp án B
+ Câu 2: Chọn dấu thích hợp điền vào chỗ chấm
9,468 ........ 9,48
A. <
B. >
C. =
- HS lắng nghe.
+ Câu 3: Giá trị của chữ số 5 trong số thập phân
19,
357

A.

B.

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập

B.

D.

Bài 1.
Sắp xếp các số thập phân 3,527;
3,571; 2,752; 3,275 theo thứ tự.
a) Từ bé đến lớn.
b) Từ lớn đến bé.
GV yêu cầu HS đọc đề bài.
GV mời HS thực hiện cá nhân.
GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên
nhau đổi vở, chữa bài cho nhau, cùng
HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - HS làm
thống nhất kết quả.
việc cá nhân.
-

GV gọi HS báo cáo kết quả.

-

GV yêu cầu HS nêu cách làm.

GV nhận xét.
Bài 2. Chọn câu trả lời đúng. - GV
yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu
của đề bài.
GV yêu cầu HS phân tích đề
bài:
+ Đề bài cho biết gì?
+ Đề bài hỏi gì?
GV yêu cầu HS tìm ra hướng
giải rồi trả lời câu hỏi của bài toán.
GV đặt câu hỏi thêm:
+ Vậy xe ô tô nào chở nặng nhất?
GV mời HS nêu kết quả.
Mời các HS khác nhận xét, bổ
sung.
3. Vận dụng

2HS đổi vở, chữa bài cho nhau, thống
nhất kết quả.
Các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm
khác nhận xét, bổ sung. a) Từ bé đến lớn.
2,752; 3,275; 3,527; 3,571
b) Từ lớn đến bé.
3,571; 3,527; 3,275; 2,752
- HS nêu cách làm.
+ Trong 4 số thập phân đã cho, số 2,752 có
hàng phần nguyên là 2 bé hơn hàng phần
nguyên của các số còn lại (là 3). Vậy 2, 752 là
số thập phân bé nhất.
Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
-

HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài.

HS phân tích đề bài.
- HS thảo luận tìm hướng giải bài toán.
+ Để tìm ô tô nào chở nhẹ nhất, ta phải so sánh
khối lượng của 3 xe.
Đáp án:
A. Xe ô tô chở 2, 546 tấn là xe chở nhẹ nhất.
- HS nhận xét bổ sung.

GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
“Cầu thang – Cầu trượt”.
GV yêu cầu HS đọc cách chơi rồi chia
sẻ cách chơi với bạn. - Cách chơi:
+ Chơi theo nhóm
+ Trò chơi kết thúc khi có người về đích.
GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm.
GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.

-

HS lắng nghe trò chơi.

HS đọc cách chơi rồi chia sẻ cách
chơi với bạn.
-

Các nhóm lắng nghe luật chơi.

Các nhóm tham gia chơi.
Các nhóm rút kinh nghiệm.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( nếu có )
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Buổi chiều
Tiết 2 : Tăng cường Tiếng Việt
MỤC ĐỒNG PHỐ NÚI
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
1.1. Năng lực ngôn ngữ
Đọc đúng, rõ ràng, lưu loát, bài đọc Mục đồng phố núi (đọc đúng các
tiếng khó, các tiếng dễ phát âm sai); biết ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp, thể hiện được
giọng đọc phù hợp với ngữ điệu của các nhân vật trong truyện.
1.2: Năng lực văn học
Đọc hiểu nội dung: Ca ngợi tình cảm yêu thương cha mẹ, ý thức trách
nhiệm với gia đình còn rất khó khăn của một bạn học sinh còn nhỏ tuổi.
Đọc hiểu hình thức (văn bản truyện): Hiểu được nhân vật, sự việc, chi tiết
và diễn biến của câu chuyện.
Ôn luyện kiến thức tiếng Việt: Tác dụng của dấu ngoặc kép; Câu hỏi với
mục đích khác.
*HSKT viết cờ, cỏ
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ: tự tin khi trình bày, phát biểu quan điểm của bản thân vê'
tình cảm và trách nhiệm với gia đình.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia tích cực trong nhiệm vụ học tập
theo hướng dẫn của thầy cô.
3. Phẩm chất
- Có ý thức, tinh thẩn trách nhiệm với gia đình; biết sự quan tâm, chăm sóc, yêu
thương cha mẹ.

Bước đẩu có ý thức rèn luyện ý thức trách nhiệm của công dân tương lai với xã hội.
II. Đồ dùng và thiết bị dạy học
- Máy tính, ti vi
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Khởi động
Cho HS chia sẻ của bản thân về tình cảm với cha mẹ và ý thức trách nhiệm với
gia đình.
GVNX
Cho HS quan sát và nói nội dung
tranh minh hoạ bài đọc.
GV dẫn dắt ND tranh để giới thiệu bài học.
Ghi đầu bài lên bảng.
2. Khám phá
- GV gọi HS đọc bài
- Bài chia làm mấy đoạn?

HS chia sẻ

HS quan sát
HS nghe

-

1HS đọc.

-

Bài chia 5 đoạn:

+ Đ1: Từ đầu phố núi
+ Đ2: tiếp theo đến cho bố
+ Đ3: tiếp theo đến khách nghe
+ Đ4: tiếp theo đến của con thôi
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn 2 lần.

+ Đ5: Còn lại
5 HS đọc nối tiếp lần1, kết hợp
đọc từ ngữ trong SGK.

*HD HSKT viết : Cô, cờ

Tổ chức cho HS luyện đọc đoạn
trong nhóm.
Tổ chức cho hs đọc thi.
-

GV nhận xét - TD

-

Gọi 2 hs đọc lại toàn bài

Yêu cầu HS đọc toàn bài và trả lời
câu hỏi.

*HSKT viết bài
5 HS đọc nối tiếp lần 2, kết
hợp giải nghĩa từ ngữ.
HS luyện đọc đoạn theo nhóm
5
-

Thi đọc giữa các nhóm

-

2 hs đọc.

HS đọc bài, tìm nội dung trả
lời câu hỏi:
+ Câu 1. Kiên xin phép bố mẹ làm gì?
Đi bán sáo với bạn vào chiều
Câu 2. Bố đã dạy Kiên điều gì? Theo em, thứ Bảy và ngày Chủ nhật hằng tuần.
Qua những việc làm cụ thể:
bố của Kiên là người như thế nào?
xem từng chiếc sáo của Kiên, thổi
thử rồi yêu cẩu Kiên mua vể những
cây trúc khô để ông tự tay làm từng
chiếc sáo; Yêu cẩu Kiên tập thổi sáo,
khi nào “lọt tai” bố mới được thổi
cho khách nghe, bố đã dạy Kiên một
bài học nghiêm khắc: khi làm bất cứ
việc gì đều phải chịu trách nhiệm về
chất lượng, uy tín, niềm tin.
Câu 3. Tìm những chi tiết cho thấy
Một người con ngoan, yêu
Kiên là một người con ngoan và rất yêu
thưong cha mẹ: có ý thức giúp đỡ cha
thương cha mẹ?
mẹ đờ đói nghèo (đi bán sáo).
Bố yêu cẩu phải tập thổi sáo
cho hay mới được đi bán, Kiên tập
luyện ngày đêm tới khi bố đồng ý.
Một hôm, thấy bố dùng ngải
Câu 4. Hai câu hỏi trong đoạn văn cuối cứu ho nóng bóp trán cho mẹ, Kiên
đã đỡ bố chăm sóc mẹ.
bài được dùng để làm gì?
Dùng để bộc lộ cảm xúc về
Câu 5. Qua câu chuyện, em học được điều một điểu gì đó.
gì từ Kiên?
Biết yêu thương cha mẹ; có
trách nhiệm với gia đình, nghiêm túc
GVNX - TD
trong công việc.

- YC hs nhắc lại ND bài

- HS nhắc lại.

3.Luyện tập
3.1: Luyện đọc lại
* Câu 1. Em hiểu nghĩa của từ nghề
trong câu sau là gì? Tìm từ có thể thay thế
cho từ nghề trong câu:
Kiên ngạc nhiên vĩ thấy bố thổi sáo
rất “nghề”.
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Gọi hs đọc yc BT.
- HD hs thảo luận nhóm đôi.
- HS thảo luận
- Đại diện nhóm báo cáo
- Từ nghề trong câu chỉ trình độ thổi
sáo của bố Kiên rất cao siêu, rất
giỏi, rất chuyên nghiệp như được
đào tạo vậy.
- Từ có thể thay thế cho từ nghề trong
câu: Kiên ngạc nhiên vì thấy bố thổi
sáo rất hay/ rất giỏi/ rất chuyên
nghiệp.
- GVNX
* Câu 2. Xác định tác dụng của dấu hai
chấm trong các câu dưới đây:
Bố nghiêm giọng: “Sáo thế này mà
dám bán cho khách. Ngày mai, con mua
những cây trúc khô về cho bố.”
Bố nói: “Con phải tập thổi sáo, khi
nào lọt tai bố mới được thổi cho khách
nghe.”.
- HS đọc
- Gọi hs đọc yc BT.
- HS làm bài
- HD hs làm vào vở
- Gọi hs nêu

- GVNX
3.2. Luyện đọc diễn cảm
- HD hs đọc

- Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là
lời nói của nhân vật (người bố),
được dùng phối họp với dấu ngoặc
kép.

- Cho HS luyện đọc diễn cảm câu chuyện

-

HS luyện đọc

- Tổ chức thi đọc

-

HS đọc

- GV nhận xét - TD
4. Vận dụng
Bạn nhỏ trong bài là người con như Bạn nhỏ trong bài là một người
thế nào?
con ngoan, biết yêu thương bố mẹ,....
Nhận xét giờ học và dặn dò học sinh
IV: Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có )
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Ngày thực hiện: Thứ ba ngày 22 tháng 10 năm 2024
Tiết 1: Tiếng việt

Buổi sáng

Luyện từ và câu: TỪ ĐA NGHĨA (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nắm được khái niệm về từ đa nghĩa, có thể nhận biết được từ đa nghĩa và các nghĩa
của từ đa nghĩa.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông
qua các từ đa nghĩa tìm được.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
*HSKT: viết lá, lê
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đa nghĩa
và ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Ti vi, máy tính
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
GV cho HS xem một đoạn clip (2 phút) về
trận đấu bóng với bầu không khí sôi động, hào
hứng của các cổ động viên Việt Nám.
GV đặt tình huống Cô là một bình luận viên
bóng đá. Cô sẽ bình luận: “Khán đài bắt đầu nóng
dần lên.”
Vậy các em hiểu như thế nào là “nóng”?
Từ này có phải muốn nói đến nhiệt độ ngoài trời
đang cao hay không?
GV tổ chức cho HS chia sẻ.
GV nhận xét, chốt lại.
GV dẫn vào bài. Vậy để hiểu rõ từ “nóng”
có những nghĩa nào, chúng ta cùng nhau tìm hiểu
qua bài học “Từ đa nghĩa”.
GV ghi tên bài học trên bảng.
2. Luyện tập.

Hoạt động của học sinh
-

HS xem chlip.

-

HS lắng nghe.

HS chia sẻ theo cách nghĩ
của mình.
-

HS lắng nghe.

-

HS ghi bài vào vở.

Bài 1 (SGK trang 65): Đọc đoạn thơ và các nghĩa - 1 HS đọc yêu cầu bài 1
của từ mắt rồi trả lời câu hỏi.
GV mời 1 HS đọc yêu cầu, 1 HS đọc đoạn
thơ và 1 HS đọc các nghĩa của từ mắt.
GV hướng dẫn cách thực hiện.
a. Tìm nghĩa thích hợp cho từ “mắt” được in
đậm.
GV gọi 2 HS đọc 2 nghĩa của từ mắt được in 1 HS
đọc đoạn thơ
đậm trong đoạn thơ.
1 HS

GV yêu cầu HS xác định nghĩa của chúng
trong từng ngữ cảnh của các câu thơ xem nghĩa đó
là nghĩa nào trong các nghĩa được nêu.
đọc các nghĩa của từ mắt.
GV nhận xét.
b. Trong các nghĩa của từ mắt nghĩa nào là
nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa được phát triển

từ nghĩa gốc (nghĩa chuyển)?
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm
nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ mắt.
GV giảng giải:
+ Nghĩa gốc: là nghĩa có trước, nghĩa đầu tiên
được nói đến (chỉ các bộ phận cơ thể con người,
con vật)
+ Nghĩa chuyển: là nghĩa được chuyển từ nghĩa
gốc (không dùng để chỉ con người, con vật).
c. Các nghĩa trên của từ mắt có liên hệ với nhau
như thế nào?
GV yêu cầu HS so sánh sự khác nhau của
nghĩa gốc và nghĩa chuyển bằng cách ghi vào
Phiếu so sánh (HS

ảo luận nhóm).

HS xác định nghĩa của từ
mắt
+ Từ mắt trong câu “Xe có mắt
đền”: chỉ đèn xe hơi giống như
con mắt.
Từ mắt trong hai câu cuối
chỉ bộ phận của con vật và con
người.
-

HS khác nhận xét.

HS thảo luận nhóm đôi để
tìm nghĩa gốc và nghĩa chuyển của
từ mắt.
HS so sánh sự khác nhau
của nghĩa gốc và nghĩa chuyển.
HS thảo luận nhóm.
*HSKT viết bài vào vở theo mẫu
th - Đại diện nhóm trình bày.

*HD HSKT viết bài
GV mời đại diện nhóm trình bày.
GV chốt:
Các nghĩa trên của từ mắt giống nhau ở hình
dáng của sự vật mà từ gọi tên, khác nhau ở chỗ
nghĩa gốc nói đến chức năng dể nhìn, nghĩa
chuyển thì không nói đến chức năng đó mà chỉ
nhấn mạnh nghĩa về hình dáng của sự vật.
Bài tập 2 (SGK trang 66).
Xác định nghĩa của từ biển trong những câu
thơ, ca dao dưới đây và chó biết nghĩa nào là
nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa chuyển. - GV
gọi HS đọc các câu thơ, câu ca dao.
GV yêu cầu HS dựa vào khái niệm từ đa
nghĩa, dựa vào nghĩa gốc và nghĩa chuyển đã xác
định trong bài tập 1 để xác định nghĩa của từ biển
trong các câu thơ, câu ca dao.

-

HS lắng nghe.

-

HS đọc các câu thơ, câu ca dao.
HS thảo luận nhóm để xác

định nghĩa của từ biển trong các
câu thơ, câu ca dao.
Đại diện nhóm trình bày.
a. Biển: chỉ vùng diện tích rộng
-

GV yêu cầu HS thảo luận nhóm.

-

GV mời đại diện nhóm trình bày.

GV nhận xét và chốt lại nội dung chính của
bài học.
GV mời HS đọc ghi nhớ trong SGK trang
66. Bài tập 3. (SGK trang 66)
Từ lưng trong mỗi đoạn thơ dưới đây được
dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Nếu các
nghĩa đó.
GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 3. GV mời HS khác đọc câu a, câu b.

lớn. (nghĩa chuyển)
b.
Biển: chỉ vùng nước mặn
rộng lớn trên bề mặt Trái Đất.
(nghĩa gốc)
c.
Biển: chỉ phần đại dương ở
ven đất liền. (nghĩa chuyển) Nhóm khác nhận xét - HS lắng
nghe.
HS đọc ghi nhớ.

HS đọc yêu cầu của bài tập
3. - HS khác đọc câu a, câu b. Cả
lớp lắng nghe và theo dõi.
HS đọc kĩ đoạn thơ, xác
định từ mang nghĩa gốc, nghĩa
chuyển.
HS thực hiện cá nhân.
HS trình bày kết quả.
GV yêu cầu HS đọc kĩ đoạn thơ, xác định từ a.
Lưng: mang nghĩa chuyển
nào mang nghĩa gốc, từ nào mang nghã chuyển.
(ở khoảng giữa lưng trời).
GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân. - GV gọi b.
Lưng núi: mang nghĩa
HS trình bày kết quả.
chuyển.
Lưng mẹ, em nằm trên
lưng: mang nghĩa gốc, chỉ bộ phận
cơ thể.

GV kết luận: Sử dụng từ đa nghĩa trong thơ
ca làm cho cách diễn đạt thêm hay, gợi sự liên
tưởng độc đáo.
Bài tập 4. (SGK trang 66)
Chọn 1 trong 2 từ dưới đây và đặt câu để phân

-

biệt các
đó.

Lắng nghe rút kinh nghiệm.

nghĩa của từ

HS đọc yêu cầu của bài tập
4.
HS khác đọc câu a, câu b.
HS thực hiện cá nhân, viết
vào sổ ghi chép.
HS trình bày kết quả.
GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 4.
- Cả lớp nhận xét.
GV gọi HS khác đọc nội dung câu a, câu b. - - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân. Viết câu vào sổ
ghi chép.
GV gọi HS trình bày kết quả.
GV nhận xét, tuyên dương.
+ Khen ngợi các câu văn hay, diễn đạt dúng các
nghĩa của từ đa nghĩa.
+ Điều chỉnh những câu viết chưa đúng.
GV kết luận: Khi sử dụng từ, ta cần phân
biệt nghĩa của từ để đặt câu cho đúng theo ngữ
cảnh.
 
Gửi ý kiến