Tìm kiếm Giáo án
Tiếng Việt 5 - BÀI 5: QUÀ SINH NHẬT ( Tiết 1)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Luân Tâm
Ngày gửi: 23h:11' 17-03-2024
Dung lượng: 25.8 KB
Số lượt tải: 87
Nguồn:
Người gửi: Luân Tâm
Ngày gửi: 23h:11' 17-03-2024
Dung lượng: 25.8 KB
Số lượt tải: 87
Số lượt thích:
0 người
GIÁO ÁN DẠY THỬ
MÔN: TIẾNG VIỆT
GV soạn bài: LUÂN THỊ TÂM
Ngày soạn: 5/ 3 / 2024
Ngày lên lớp: 7/ 3/2024
Giáo án dạy thử: Lớp 5 – Tiết 3
Bộ sách: Chân trời sáng tạo
BÀI 5: QUÀ SINH NHẬT ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nói được 2 – 3 câu về môt việc làm có ý nghĩa của một người bạn dành cho em; nêu
được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài học qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được
lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội
dung bài đọc: Món quà sinh nhật là tấm lòng quý mến, trân trọng của Trinh dành cho Trang.
Từ đó rút ra được ý nghĩa: Tình cảm đáng quý giữa những người bạn chơi với nhau từ thuở
bé.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung
bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, đặt câu qua các từ ngữ trong bài, TLCH.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh
- SHS, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động
- GV cho HS thảo luận nhóm 2: Nói 2-3
- HS thực hiện nhóm đôi
câu về một việc làm có ý nghĩa của một
người bạn dành cho em
-HS chia sẻ
-HS nhận xét, bổ sung
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa và
- HS quan tranh tranh minh họa
liên hệ nội dung khởi động với nội dung bức - HS chia sẻ
tranh
- Yêu cầu HS đọc tên và phỏng đoán nội
- 3 - 5 HS thực hiện
dung bài đọc
2
- GV kết luận, giới thiệu bài mới, ghi đầu
bài
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
a. Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu, yêu cầu HS nêu cách đọc
- GV gợi ý, kết luận: Đọc phân biệt giọng
nhân vật
+ Người dẫn chuyện: Thong thả, chậm rãi
+ Trinh: Giọng dịu dàng
+ Nhân vật tôi: Vui vẻ, xúc động
+ Nhấn giọng ở những tù ngữ miêu tả sự
vật, cảm xúc của nhân vật
- GV yêu cầu HS chia đoạn
- Cho HS đọc thành tiếng từng đoạn
+ Cho HS luyện đọc từ ngữ khó: Lẵng mây,
xuýt xoa, găng,...
- GV yêu cầu HS đặt câu
+ Luyện đọc câu dài thể hiện cảm xúc, suy
nghĩ của nhân vật:
Một,/ hai,/ ba.../ sau,/ bảy,/tám.../ phải hơn
chục hoa là ít.// Mà lại nở chụm vào một
đầu cành/ mới thích chứ!//
Nó/ là cả một tấm lòng trân trọng của
Trinh/ đã ấp ủ// nâng niu,/ hằng nghĩ đến
bao ngày nay.//
- GV cho HS đọc toàn bài
- GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS
- GV cho HS thực hiện nhóm đôi: Giải
nghĩa một số từ ngữ khó đọc
b. Luyện đọc hiểu
-GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc và
thảo luận theo nhóm đôi để trả lời các câu
hỏi trong SHS
Câu 1
- HS đọc nối tiếp đầu bài
- HS đọc thầm, nêu giọng đọc
-HS lắng nghe
- HS thực hiện: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “ góc ao ấy”
+ Đoạn 2: Tiếp đến “ sự bất ngờ”
+ Đoạn 3: Còn lại
- HS luyện đọc đoạn trong nhóm và trước
lớp
- HS đọc nối tiếp
- 5 HS đặt câu
- HS thực hiện
- 2 HS đọc toàn bài
- HS nghe
-HS thực hiện nhóm đôi
- HS chia sẻ
-HS nhận xét
-HS thực hiện
Câu 1: Trinh tặng bạn mấy bông hồng vàng
3
Câu 2
- Yêu cầu HS rút ra ý đoạn 1
-GV nhận xét, khen HS
- Yêu cầu HS rút ra ý đoạn 2
- GV nhận xét, chốt ý đoạn 2
- Yêu cầu HS rút ra ý đoạn 3
- GV nhận xét, chốt ý đoạn 3
- Yêu cầu HS rút ra ý nghĩa của bài đọc
- GV kết luận: Món quà sinh nhật là tấm
lòng quý mến, trân trọng của Trinh dành
và một cành ổi còn nguyên cả lá và lúc lỉu
đến năm, sáu quả. Chi tiết cho thấy Trinh rất
coi trọng món quà: Thận trong lấy ra mấy
bông hồng vàng, khẽ nâng cành ổi
Câu 2: Khi thấy món quà của Trình:
+ Các bạn: Xúm lại, trầm trò nhìn ngăm,
xuýt xoa -> Thích thú, hâm mộ
+ Nhân vật tôi: “à” lên một tiếng, mi mắt
nóng, nâng chùm ổi trên tay, giọng run run
Cảm động
- HS trả lời: Đoạn 1 nói về Những món quà
dễ thương mà Trinh dành tawngjcho bạn
của mình
- HS nhận xét, khen bạn
- HS nghe
Câu 3: HS kể tóm tắt bằng lời của mình theo
trình tự:
- Trinh phát hiện ra chùm ổi đặc biệt
- Dự định để dành tặng sinh nhật bạn
- Khoe với bạn chùm ổi đặc biệt
- Hái tặng bạn vào ngày sinh nhật
- HS trả lời: ĐOạn 2 nói về dự định bí mật
của Trinh khi thấy Trang chăm chú nhìn
cành ổi.
- HS nhận xét, khen bạn
- HS lắng nghe
Câu 4: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng
-Đoạn 3 nói về tình bạn đẹp giữa Trinh và
Trang
- HS nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
Câu 5: HS trả lời theo cảm nhận của mình
+ Học được cách chọn và tặng quà cho bạn
bè, người thân – món quả thể hieenjtinhf
cảm, tấm lòng của người tặng
+ Học được cách ứng xử phù hợp khj nhận
được quà
- 3-5 HS trả lời
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
-HS lắng nghe
4
cho Trang.
Ý nghĩa bài đọc: Bài đọc nói về tình cảm
đáng quý giữa những người bạn chơi với
nhau từ thuở bé.
3. Củng cố - Dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết học sau
-HS lắng nghe, nhắc lại
- BHT điều hành cùng cố:
- Mời 3 bạn đọc nối tiếp đoạn
- Mời 1 bạn đọc taonf bài
- Nhắc lại ý nghĩa bài đọc: Quà sinh nhật
- Nhận xét các bạn
- HS lắng nghe
-HS lắng nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
.............................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
MÔN: TIẾNG VIỆT
GV soạn bài: LUÂN THỊ TÂM
Ngày soạn: 5/ 3 / 2024
Ngày lên lớp: 7/ 3/2024
Giáo án dạy thử: Lớp 5 – Tiết 3
Bộ sách: Chân trời sáng tạo
BÀI 5: QUÀ SINH NHẬT ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nói được 2 – 3 câu về môt việc làm có ý nghĩa của một người bạn dành cho em; nêu
được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài học qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được
lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội
dung bài đọc: Món quà sinh nhật là tấm lòng quý mến, trân trọng của Trinh dành cho Trang.
Từ đó rút ra được ý nghĩa: Tình cảm đáng quý giữa những người bạn chơi với nhau từ thuở
bé.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung
bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, đặt câu qua các từ ngữ trong bài, TLCH.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh
- SHS, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động
- GV cho HS thảo luận nhóm 2: Nói 2-3
- HS thực hiện nhóm đôi
câu về một việc làm có ý nghĩa của một
người bạn dành cho em
-HS chia sẻ
-HS nhận xét, bổ sung
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa và
- HS quan tranh tranh minh họa
liên hệ nội dung khởi động với nội dung bức - HS chia sẻ
tranh
- Yêu cầu HS đọc tên và phỏng đoán nội
- 3 - 5 HS thực hiện
dung bài đọc
2
- GV kết luận, giới thiệu bài mới, ghi đầu
bài
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
a. Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu, yêu cầu HS nêu cách đọc
- GV gợi ý, kết luận: Đọc phân biệt giọng
nhân vật
+ Người dẫn chuyện: Thong thả, chậm rãi
+ Trinh: Giọng dịu dàng
+ Nhân vật tôi: Vui vẻ, xúc động
+ Nhấn giọng ở những tù ngữ miêu tả sự
vật, cảm xúc của nhân vật
- GV yêu cầu HS chia đoạn
- Cho HS đọc thành tiếng từng đoạn
+ Cho HS luyện đọc từ ngữ khó: Lẵng mây,
xuýt xoa, găng,...
- GV yêu cầu HS đặt câu
+ Luyện đọc câu dài thể hiện cảm xúc, suy
nghĩ của nhân vật:
Một,/ hai,/ ba.../ sau,/ bảy,/tám.../ phải hơn
chục hoa là ít.// Mà lại nở chụm vào một
đầu cành/ mới thích chứ!//
Nó/ là cả một tấm lòng trân trọng của
Trinh/ đã ấp ủ// nâng niu,/ hằng nghĩ đến
bao ngày nay.//
- GV cho HS đọc toàn bài
- GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS
- GV cho HS thực hiện nhóm đôi: Giải
nghĩa một số từ ngữ khó đọc
b. Luyện đọc hiểu
-GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc và
thảo luận theo nhóm đôi để trả lời các câu
hỏi trong SHS
Câu 1
- HS đọc nối tiếp đầu bài
- HS đọc thầm, nêu giọng đọc
-HS lắng nghe
- HS thực hiện: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “ góc ao ấy”
+ Đoạn 2: Tiếp đến “ sự bất ngờ”
+ Đoạn 3: Còn lại
- HS luyện đọc đoạn trong nhóm và trước
lớp
- HS đọc nối tiếp
- 5 HS đặt câu
- HS thực hiện
- 2 HS đọc toàn bài
- HS nghe
-HS thực hiện nhóm đôi
- HS chia sẻ
-HS nhận xét
-HS thực hiện
Câu 1: Trinh tặng bạn mấy bông hồng vàng
3
Câu 2
- Yêu cầu HS rút ra ý đoạn 1
-GV nhận xét, khen HS
- Yêu cầu HS rút ra ý đoạn 2
- GV nhận xét, chốt ý đoạn 2
- Yêu cầu HS rút ra ý đoạn 3
- GV nhận xét, chốt ý đoạn 3
- Yêu cầu HS rút ra ý nghĩa của bài đọc
- GV kết luận: Món quà sinh nhật là tấm
lòng quý mến, trân trọng của Trinh dành
và một cành ổi còn nguyên cả lá và lúc lỉu
đến năm, sáu quả. Chi tiết cho thấy Trinh rất
coi trọng món quà: Thận trong lấy ra mấy
bông hồng vàng, khẽ nâng cành ổi
Câu 2: Khi thấy món quà của Trình:
+ Các bạn: Xúm lại, trầm trò nhìn ngăm,
xuýt xoa -> Thích thú, hâm mộ
+ Nhân vật tôi: “à” lên một tiếng, mi mắt
nóng, nâng chùm ổi trên tay, giọng run run
Cảm động
- HS trả lời: Đoạn 1 nói về Những món quà
dễ thương mà Trinh dành tawngjcho bạn
của mình
- HS nhận xét, khen bạn
- HS nghe
Câu 3: HS kể tóm tắt bằng lời của mình theo
trình tự:
- Trinh phát hiện ra chùm ổi đặc biệt
- Dự định để dành tặng sinh nhật bạn
- Khoe với bạn chùm ổi đặc biệt
- Hái tặng bạn vào ngày sinh nhật
- HS trả lời: ĐOạn 2 nói về dự định bí mật
của Trinh khi thấy Trang chăm chú nhìn
cành ổi.
- HS nhận xét, khen bạn
- HS lắng nghe
Câu 4: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng
-Đoạn 3 nói về tình bạn đẹp giữa Trinh và
Trang
- HS nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
Câu 5: HS trả lời theo cảm nhận của mình
+ Học được cách chọn và tặng quà cho bạn
bè, người thân – món quả thể hieenjtinhf
cảm, tấm lòng của người tặng
+ Học được cách ứng xử phù hợp khj nhận
được quà
- 3-5 HS trả lời
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
-HS lắng nghe
4
cho Trang.
Ý nghĩa bài đọc: Bài đọc nói về tình cảm
đáng quý giữa những người bạn chơi với
nhau từ thuở bé.
3. Củng cố - Dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết học sau
-HS lắng nghe, nhắc lại
- BHT điều hành cùng cố:
- Mời 3 bạn đọc nối tiếp đoạn
- Mời 1 bạn đọc taonf bài
- Nhắc lại ý nghĩa bài đọc: Quà sinh nhật
- Nhận xét các bạn
- HS lắng nghe
-HS lắng nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
.............................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất