Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

tieng viet 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Bé
Ngày gửi: 08h:27' 29-09-2025
Dung lượng: 654.7 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 18
Thứ

Buổi
Sáng

Hai
6/1
Chiều

Ba
7/1

Sáng

Chiều

Sáng

8/1
Chiều

Năm
9/1

Sáng

Chiều

Môn
Tiết Tên bài dạy
HĐTN(SHDC)
52 Em với nghề truyền thống quê em
Tiếng Việt
120
Ôn tập cuối HKI (Tiết 1, 2)
Tiếng Việt
121
Tiếng Việt ( ÔN )
CÔ THUẬN DẠY
Toán
Thực hành ước lượng tính trong Toán đơn giản
86
(2 tiết)
Lịch sử và Địa lý
Bài 11. Thiên nhiên vùng Duyên hải miền Trung
35
(Tiết 1)
GDTC
35 THẦY KHANG DẠY
Đạo đức
18 CÔ THUẬN DẠY
MĨ THUẬT
18 CÔ THUẬN DẠY
Toán
Thực hành ước lượng tính trong Toán đơn giản
87
(2 tiết)
Lịch sử và Địa lý
Bài 11: Thiên nhiên vùng Duyên hải miền Trung
36
(Tiết 2)
Tin học
18 CÔ BÍ DẠY
Tiếng Việt
122 Ôn tập cuối HKI (Tiết 3)
Tiếng Việt
123 Ôn tập cuối HKI (Tiết 4)
Tiếng Việt
124 Ôn tập cuối HKI (Tiết 5)
Toán
88 Ôn tập chung (Tiết 1)
Công nghệ
18 Kiểm tra
HĐTN
53 Nghề truyền thống quê em
Tiếng Việt ( ÔN )
CÔ THUẬN DẠY
TOÁN ( ÔN )
CÔ THUẬN DẠY
Khoa học
35 Ôn tập cuối HKI
Tiếng Việt
125 Ôn tập cuối HKI (Tiết 6)
Toán
89 Ôn tập chung (Tiết 2)
GDTC
36 THẦY KHANG DẠY
Khoa học
36 Kiểm tra cuối HKI
HĐTN(SHL)
54 Giới thiệu sản phẩm của nghề truyền thống quê em
T.Anh
53 THẦY PHỐ DẠY

Tiếng Việt
126 Ôn tập cuối HKI (Tiết 7)
Toán
90 Kiểm tra cuối HKI
Sáu
Sáng
Âm nhạc
18 THẦY CANG DẠY
10/1
T.Anh
54 THẦY PHỐ DẠY
T.Anh
55 THẦY PHỐ DẠY
===========================
Ngày dạy: 6/1
SÁNG
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ: EM VỚI NGHỀ TRUYỀN THỐNG QUÊ EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau tuần học này, HS sẽ đạt được:
1. Năng lực đặc thù:
- Tự tin tham gia hùng biện về chủ đề Em với nghề truyền thống quê hương.
- Biết chia sẻ cảm nghĩ của bản thân về bài hùng biện của các bạn.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết và hiểu về một số nghề truyền thống ở địa phương.
1

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua sự hiểu biết nghề truyền thống ở địa
phương, học sinh vận dụng, tìm hiểu và chia sẻ với bạn bè.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, hợp tác nhóm trong khảo sát.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Biết và hiểu về một số nghề truyền thống ở địa phương.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn và lắng nghe khi tham gia hợp tác nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ để thực hiện tốt các hoạt động trong chủ đề
truyền thống quê hương.
- Phẩm chất trung thực: Tham gia các hoạt động về nghề truyền thống ở địa phương.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong làm việc nhóm khi tham gia các hoạt
động truyền thống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Thiết kế sân khấu buổi lễ chào cờ đầu tuần; Tổ chức buổi lễ theo nghi tức quy định.
- HS: Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự chào cờ đầu tuần.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - Hát.
trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức:
- HS lắng nghe và tham gia
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào buổi trò chuyện.
cờ.
- GV nhận xét tình hình trong tuần vừa qua, đưa ra một số hoạt
- HS lắng nghe và tham gia
động trong tuần mới.
buổi trò chuyện
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
- Đại diện nhà trường/ GV phụ trách Đội giới thiệu chương trình
hùng biện và danh sách học sinh tham gia hùng biện của các lớp.

- HS lắng nghe.

- Khai mạc chương trình GV phụ trách giới thiệu các tiết mục
văn nghệ đã chuẩn bị trước.
- Các lớp chuẩn bị tốt cho HS đại diện lớp tham gia hùng biện.
- GV mời đại diện các lớp lên thực hiện bài hùng biện của mình
về chủ đề Em với nghề truyền thống quê hương.
- GV mời một số HS chia sẻ cảm nghĩ về bài hùng biện của các
bạn.
- GV nêu câu hỏi:
+ Trong buổi hùng biện hôm nay các em đã biết thêm được
những nghề truyền thống nào của quê hương mình?
+ Em có thấy tự hào về nghề truyền thống quê hương mình
không?
+ Em sẽ làm gì để có thể tiếp tục giới thiệu với mọi người về
nghề truyền thống quê em?
- GV khen ngợi HS đã tự tin thể hiện bài hùng biện trước toàn
trường. GV khuyến khích HS tìm hiểu và yêu thích, giữ gìn với
nghề truyền thống quê hương.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:

- HS chuẩn bị.
- HS tham gia hùng biện.
- HS chia sẻ.
- HS trả lời theo suy nghĩ của
mình. 

- HS lắng nghe.

- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.

2

- Em học được gì qua bài học hôm nay ?
- GV nhấn mạnh một số hoạt động học tập, rèn luyện khi bước
vào tuần học mới.
- Chuẩn bị: Nghề truyền thống quê em
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
=============================
TIẾT 2,3
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP CUỐI HKI (Tiết 1 + 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học này, HS đạt được:
1. Năng lực đặc thù:
- Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS, HS đọc diễn cảm trôi chảy, đạt
tốc độ 85 – 90 tiếng / phút, học thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã học thuộc lòng trong
nửa cuối HK I.
- Hiểu bài thơ Đồng dao tặng mẹ tặng ba là lời tâm sự của một bạn nhỏ ở nhà gửi ba mẹ để
ba mẹ yên tâm làm việc; thể hiện cách hiểu đó bằng một đoạn văn ngắn nêu cảm nghĩ về
bạn nhỏ trong bài thơ.
- Tìm được một số danh từ, động từ, tính từ trong bài thơ.
- Nhận biết được ưu điểm và nhược điểm trong đoạn văn đã viết của bản thân, tự sửa được
các lỗi về bố cục bài văn, chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác: biết cùng các bạn thảo luận nhóm.
- Năng lực tự chủ và tự học: trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu, nhận biết và sửa được lỗi cho
bài văn của mình.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước (yêu thiên nhiên, đất nước), nhân ái (yêu nước, yêu nghề),
chăm chỉ (kiên trì, quyết tâm trong công việc).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: bảng phụ, phiếu học tập, tranh minh họa
- HS: các đồ dùng học tập cần thiết (vở, bút, bảng con, …)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu:
- Yêu cầu HS nêu lại tên các chủ điểm đã học
- HS nêu tên các chủ điểm.
- GV giới thiệu bài học
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động Luyện tập
a) Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng
- GV chuẩn bị trò chơi “Hộp bí mật”
- Luật chơi: Mỗi HS sẽ bóc thăm một lá thăm để chọn
- HS lắng nghe luật chơi và ghi nhớ.
đoạn, bài đọc kèm câu hỏi đọc hiểu.
- GV gọi ngẫu nhiên hoặc có thể gọi theo tinh thần xung - HS có thể xung phong để dành quyền
phong
bốc thăm.
- Nhận xét, tuyên dương những HS có kĩ năng đọc tốt
- HS lắng nghe.
b) Đọc hiểu và luyện tập
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân, đọc thầm bài đồng dao - HS đọc yêu cầu và làm bài tập.
và làm vào vở bài tập các bài tập trong SGK.
- GV hướng dẫn HS đọc và chữa bài tập
- HS lắng nghe, thực hiện.
Bài 1: Xếp các từ đã cho vào nhóm thích hợp
+ Danh từ
+ Danh từ: Gió, tóc, ngày.
3

+ Động từ
+ Tính từ
- Nhận xét.
Bài 2: - Các vật được nhân hoá
+ Cách nhân hoá
+ Tả sự vật bằng từ ngữ để tả người.
- Nhận xét và kết luận.
- Yêu cầu HS viết đoạn văn.
c) Trả bài viết
- GV nêu nhận xét chung về bài làm của HS trước lớp.
+ Về nội dung: Có đúng đề tài không? Các ý trong đoạn
văn có hợp lí không?
+ Về hình thức: Ưu điểm và hạn chế phổ biến ( về cấu
tạo của đoạn văn, cách dùng từ, đặt câu...)
- Tuyên dương những HS tiến bộ.
- GV liệt kê những lỗi mà HS thường gặp để rút kinh
nghiệm:
+ Lỗi về cấu tạo.
+ Lỗi về nội dung.
- GV hướng dẫn HS sửa một số lỗi tiêu biểu.
- GV trả bài viết cho HS
- Yêu cầu HS đổi bài cho bạn để kiểm tra việc sửa lỗi.

+ Động từ: Ngủ, thức, cười, thuộc, buồn.
+ Tính từ: Đen, trắng, khó, vắng vẻ.
- Các vật được nhân hoá: Mặt Trời, gió,
búp bê.
- Cách nhân hoá: Gọi sự vật bằng từ ngữ
dùng để gọi người: Ông (Mặt Trời), chị
(gió)
- Tả sự vật bằng từ ngữ để tả người:
Ghé, vuốt, nhoẻn miệng người.
- HS thực hiện viết đoạn văn.
+ Đọc bài văn trước lớp.
- Lắng nghe và thực hiện.

- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- HS tham gia sửa lỗi.
- HS xem bài viết và sửa các lỗi để bài
viết hay hơn.

- GV nhận xét, đánh giá.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Em học được gì qua bài học hôm nay?
- HS chia sẻ.
- Chuẩn bị: Ôn tập cuối HKI (Tiết 3)
- HS lắng nghe..
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
=========================
TIẾT 4
TIẾNG VIỆT ( ÔN )
CÔ THUẬN DẠY
========================
CHIỀU
TIẾT 1
TOÁN
BÀI 11: THỰC HÀNH ƯỚC LƯỢNG TRONG TÍNH TOÁN ĐƠN GIẢN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Thực hiện được ước lượng trong tính toán đơn giản.
– Thực hành sử dụng các vật liệu đơn giản để làm quả cầu hoặc đèn lồng trang trí.
– Tự tin khi trình bày, đề xuất ý tưởng, giải pháp giới thiệu sản phẩm.
– Chia sẻ, hợp tác với bạn trong quá trình tạo ra sản phẩm đèn lồng.
– Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Chuẩn bị của giáo viên
– Các phiếu học tập.

4

– Một chiếc đèn lồng.
2. Chuẩn bị của học sinh (dành cho 1 nhóm)
STT
Thiết bị/Dụng cụ
Số lượng
1
Giấy A4, giấy màu
20 tờ
2
Băng dính hai mặt
1 cuộn
3
Kéo
1 chiếc
4
Keo dán
1 lọ
5
Giấy xốp
1 cuộn
6
Dây treo
1 mét
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
KHỞI ĐỘNG (Xác định vấn đề)
Hoạt động 1: Chơi trò chơi “Đi siêu thị”
– GV giới thiệu cách chơi:
Mỗi nhóm có một bảng ghi giá tiền các đồ dùng
học tập như hình trong sách trang 54.
Trong vòng 2 phút, người chơi sẽ chọn từng cặp hai
sản phẩm sao cho tổng số tiền không vượt quá 50
000 đồng.
Ai chọn được nhiều cặp sản phẩm hơn là người
thắng cuộc.
– GV mời HS tham gia trò chơi.
GV cho HS chơi vài lượt, yêu cầu lượt chơi sau
không được lấy cặp hàng đã lựa chọn trước đó.
(Ví dụ:
Compa và keo dán:
12 500 + 9 800 = 22 300
Compa và hộp bút:
12 500 + 35 600 = 48 100
…)
– GV nhận xét: khen nhóm thắng cuộc.
– GV yêu cầu HS: Em hãy nhận xét về giá của các
mặt hàng.
(Gợi ý: Giá của các mặt hàng đều là các số không
tròn nghìn hoặc không tròn chục nghìn.)
– GV: Em có gặp khó khăn khi tính toán giá của 2
sản phẩm không?
(Ví dụ: Vì giá của các mặt hàng không tròn nghìn
hoặc không tròn chục nghìn nên tính cộng hơi lâu.)
– GV: Có cách nào để tính nhanh giá của các sản
phẩm hoặc dự đoán giá gần đúng của chúng không?
(Ví dụ: Làm tròn giá của từng sản phẩm, làm tròn
nghìn hoặc làm tròn chục nghìn để dự đoán tổng giá
2 sản phẩm nhanh hơn.)
– GV giao phiếu học tập số 1và yêu cầu HS hoàn
thành.
– GV yêu cầu HS trình bày phiếu học tập số 1.
(Gợi ý: 1. Hãy ước lượng giá của 5 lọ keo:
5 x 10 000 = 50 000 (đồng)
2. Hãy ước lượng giá của 2 bình nước:

Hình ảnh minh hoạ

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
– HS theo dõi.

– Các nhóm tham gia trò chơi.

– HS nhận xét.

– HS trả lời theo suy nghĩ.

– HS trả lời theo suy nghĩ.

– HS hoàn thành phiếu học tập số
1.
– HS trình bày phiếu học tập số 1.

5

2 x 40 000 = 80 000 (đồng)
3. Hãy ước lượng giá của 1 compa, 1 bút máy và 1
thước kẻ:
13 000 + 29 000 + 8 000 = 50 000 (đồng)
4. Bạn Hà muốn mua 2 tập giấy màu, 1 cuộn băng
dính và 1 hộp màu sáp. Em hãy ước lượng giúp bạn
số tiền phải chuẩn bị là bao nhiêu?
2 x 6 000 + 10 000 + 41 000 = 63 000 (đồng)
5. Bạn Hoa có 70 000 đồng, bạn mua được:
1 bút máy 1 keo dán và 2 compa.
Hoặc: 1 bút máy 2 keo dán và 1 compa.)
– GV nhận xét và chiếu đáp án.
– GV nêu nhiệm vụ bài học: Trong bài học này,
chúng ta cùng vận dụng kiến thức ước lượng tính
toán chi phí nguyên vật liệu để làm một quả cầu
hoặc chiếc đèn lồng trang trí. Sản phẩm đảm bảo
các yêu cầu sau:
 Làm quả cầu hoặc đèn lồng trang trí với chi phí
không quá 20 000 đồng.
 Sản phẩm dễ làm, đẹp, chắc chắn.
 Chi phí làm sản phẩm thấp.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2: Đọc thông tin và thực hiện theo
yêu cầu
– GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2 trang 55.
– GV yêu cầu HS:
a) Em hãy làm tròn số đến hàng nghìn rồi ước
lượng tổng lượt khách du lịch của Ninh Bình.
(Gợi ý: Khách du lịch nội địa: 328 978, Khách du
lịch quốc tế: 29 500
Làm tròn số đến hàng nghìn, ước lượng tổng lượt
khách du lịch của Ninh Bình là:
329 000 + 30 000 = 359 000)
Em hãy làm tròn số đến hàng nghìn rồi ước lượng
tổng lượt khách du lịch của Vũng Tàu.
(Gợi ý: Khách du lịch nội địa: 669 211, Khách du
lịch quốc tế: 10 688
Làm tròn số đến hàng nghìn, ước lượng tổng lượt
khách du lịch của Vũng Tàu là:
669 000 + 11 000 = 680 000)
b) GV cho HS thảo luận nhóm và yêu cầu: làm tròn
số đến hàng trăm nghìn rồi ước lượng kết quả của
các tổng sau:
669 211 + 123 688
339 634 + 185 099
– GV mời HS lên thực hiện phép tính.
(Gợi ý: Làm tròn số đến hàng trăm nghìn ta được
kết quả ước lượng tổng là:
700 000 + 100 000 = 800 000
300 000 + 200 000 = 500 000)
– GV mời HS khác nhận xét câu trả lời của bạn.
– GV chiếu đáp án.

– HS đọc thông tin trong sách.
– HS trả lời.

– HS trả lời.

– HS lên bảng thực hành.

– HS nhận xét, bổ sung nếu sai.
– HS theo dõi, chữa bài.
6

– GV phát phiếu học tập số 2 và yêu cầu HS hoàn
thành.
– GV mời HS trình bày phiếu học tập số 2.
– GV mời HS khác nhận xét câu trả lời của bạn.
Hoạt động 3: Thảo luận
– GV yêu cầu HS đọc mục 3, thảo luận nhóm
em hãy ước lượng xem bạn Hà có đủ tiền để mua
tất cả các mặt hàng trên không?
– GV mời HS lên bảng và chiếu lần lượt từng số
cho HS làm tròn, sau đó tính tổng rồi kết luận.

– HS hoàn thành phiếu.
– HS trình bày phiếu học tập số 2.
– HS nhận xét, bổ sung nếu sai.
– HS thảo luận nhóm.
– HS thực hiện.

– GV phát phiếu học tập số 3 và yêu cầu HS hoàn HS hoàn thành phiếu
thành.
– GV mời HS trình bày phiếu học tập số 3.
– HS trình bày phiếu học tập số 3.
– GV mời HS khác nhận xét câu trả lời của bạn.
– HS nhận xét, bổ sung nếu sai.
– GV chiếu đáp án để HS chữa bài.
– GV tổng kết hoạt động.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
========================
TIẾT 2
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
THIÊN NHIÊN VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học này, HS đạt được:
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực lịch sử và địa lí:
+ Xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ vị trí địa lí, một số địa danh tiêu biểu của vùng
Duyên hải miền Trung.
+ Quan sát lược đồ hoặc bản đồ, tranh ảnh, trình bày được một trong những đặc điểm thiên
nhiên (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi,...) của vùng Duyên hải miền Trung.
+ Nêu được một số tác động của môi trường thiên nhiên đối với đời sống và hoạt động sản
xuất trong vùng.
+ Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện pháp phòng chống thiên tai ở vùng duyên
hải miền Trung.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS tham gia thảo luận và phản hồi tích cực khi thực hiện
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất các ý tưởng và đưa ra hướng giải quyết
các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất
- Yêu nước, trách nhiệm: Yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực để bảo vệ thiên nhiên.
- Nhân ái: Thể hiện được thái độ cảm thông và sẵn sàng có hành động chia sẻ với người dân gặp
thiên tai.
- Chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám phá tri
thức liên quan đến nội dung bài học.
7

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: bảng phụ, phiếu học tập, tranh minh họa, bản đồ tự nhiên Việt Nam, lược đồ vùng
Duyên hải miền Trung.
- HS: các đồ dùng học tập cần thiết (vở, bút, …)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Hoạt động Mở đầu:
- Cho HS quan sát một số cảnh thiên nhiên ở vùng Duyên hải - HS quan sát.
miền Trung và trả lời các câu hỏi sau:
+ HS trả lời.
+ Đây là những cảnh thiên nhiên nào ở vùng nào của nước ta ?
+ Kể tên những cảnh thiên nhiên hoặc địa danh ở vùng Duyên
hải miền Trung mà em biết.
- HS lắng nghe.
- Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt HS vào bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
2.1. Vị trí địa lí
Hoạt động 1: Xác định vị trí địa lí của vùng Duyên hải miền
- HS thảo luận nhóm.
Trung
- Cho HS làm việc theo nhóm đôi: Quan sát lược đồ và hoàn + Đại diện các nhóm trình bày
kết quả thảo luận của nhóm
thành các nhiệm vụ .
+ Chỉ ranh giới của vùng Duyên hải miền Trung trên lược đồ. trước lớp.
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ
Duyên hải miền Trung tiếp giáp với vùng nào, quốc gia nào và
sung.
biển gì?
+ Xác định vị trí của quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường
- HS lắng nghe.
Sa. Hai quần đảo đó thuộc tỉnh, thành phố nào của nước ta?
- Nhận xét, đánh giá và tổng kết:
+ Duyên hải miền Trung nằm ở giữa lãnh thổ nước ta, hẹp
ngang, phía bắc giáp vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ,
Đồng bằng sông Hồng; phía Nam giáp vùng Nam Bộ; Phía tây
giáp vùng Tây Nguyên và nước Lào; phía đông giáp Biển
Đông.
+ Tất cả các tỉnh, thành phố của vùng đều giáp biển. Vùng
biển có nhiều đảo, quần đảo; trong đó, quần đảo Hoàng Sa - HS thảo luận hoàn thành
thuộc thành phố Đà Nẵng, quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh Phiếu học tập.
+ Đại diện trình bày kết quả
Khánh Hòa.
thảo luận của nhóm trước lớp.
2.2. Đặc điểm thiên nhiên
+ Các nhóm khác chú ý lắng
Hoạt động 2: Tìm hiểu về một trong những đặc điểm thiên
nghe và bổ sung.
nhiên của vùng Duyên hải miền Trung
- Cho HS làm việc theo nhóm 4, tổ chức cho HS làm việc theo
nhóm và hoàn thành Phiếu học tập sau:
+ Nhóm 1, 2:
 Xác định trên lược đồ dãy Trường Sơn, Bạch Mã, đèo Hải
Vân, một số đồng bằng và Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ
Bàng.
 Trình bày đặc điểm địa hình của vùng Duyên hải miền
Trung.
 Nêu một số nét tiêu biểu về Di sản Thiên nhiên Thế giới
Phong Nha – Kẻ Bàng.
- HS lắng nghe.
+ Nhóm 3, 4:
 Trình bày đặc điểm khí hậu ở Duyên hải miền Trung.
 Tại sao có sự khác biệt về khí hậu giữa phần phía bắc và
phía nam dãy Bạch Mã.
+ Nhóm 5, 6:
8

 Kể tên một số sông ở vùng Duyên hải miền Trung.
 Trình bày đặc điểm sông ngòi của vùng Duyên hải miền
Trung.
- Nhận xét, đánh giá và tổng kết:
+ Duyên hải miền Trung có địa hình đa dạng. Phần phía tây là
dãy Trường Sơn, phía đông là dải đồng bằng nhỏ, hẹp và bị - HS thảo luận nhóm để hoàn
chia cắt bởi các dãy núi đâm ngang về phía biển. Ven biển có thành các câu hỏi trong SGK.
nhiều cồn cát, đầm, phá, ...
+ Đại diện một số nhóm trình
+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa; mùa mưa và bão tập trung bày.
vào thu đông; có sự khác biệt giữa phần phía bắc và phần phía + Nhận xét, bổ sung.
nam dãy Bạch Mã. Phần phía bắc có mùa hạ nóng khô, mùa - HS chia sẻ.
đông lạnh. Phần phía nam có mùa mưa và mùa khô. Đây là - Lắng nghe.
vùng chịu nhiều ảnh hưởng của bão và gió Tây khô nóng nhất
nước ta.
- Lắng nghe.
+ Vùng Duyên hải miền Trung có sông ngoài dày đặc. Do địa
hình hẹp và ngang nên sông thường ngắn, dốc. Nước sông có
hai mùa, mùa lũ và mùa cạn. Nước lũ ở các sông của vùng
thường lên nhanh và rút nhanh.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
- Cho HS làm việc nhóm 4, hoàn thành câu hỏi trong SGK:
+ Câu 1. Tóm tắt một đặc điểm thiên nhiên (địa hình, khí hậu
hoặc sông ngòi) và tác động của nó đối với đời sống, sản xuất
của người dân ở vùng Duyên hải miền Trung.
- Nhận xét, tuyên dương
- GD HS: Chia sẻ với người dân miền Trung khó khăn do thiên
tai gây ra.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Em học được gì qua bài học hôm nay?
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.
- Chuẩn bị: Thiên nhiên vùng Duyên hải miền Trung (Tiết 2)
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
==========================
TIẾT 3
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
THẦY KHANG DẠY
========================
Ngày dạy: 7/1
SÁNG
TIẾT 1
ĐẠO ĐỨC
CÔ THUẬN DẠY
=========================
TIẾT 2
MĨ THUẬT
CÔ THUẬN DẠY
===========================
TIẾT 3
TOÁN
BÀI 11: THỰC HÀNH ƯỚC LƯỢNG TRONG TÍNH TOÁN ĐƠN GIẢN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Thực hiện được ước lượng trong tính toán đơn giản.
– Thực hành sử dụng các vật liệu đơn giản để làm quả cầu hoặc đèn lồng trang trí.
– Tự tin khi trình bày, đề xuất ý tưởng, giải pháp giới thiệu sản phẩm.
– Chia sẻ, hợp tác với bạn trong quá trình tạo ra sản phẩm đèn lồng.
9

– Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Chuẩn bị của giáo viên
– Các phiếu học tập.
– Một chiếc đèn lồng.
2. Chuẩn bị của học sinh (dành cho 1 nhóm)
STT
Thiết bị/Dụng cụ
Số lượng
Hình ảnh minh hoạ
1
Giấy A4, giấy màu
20 tờ
2
Băng dính hai mặt
1 cuộn
3
Kéo
1 chiếc
4
Keo dán
1 lọ
5
Giấy xốp
1 cuộn
6
Dây treo
1 mét
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
THỰC HÀNH – VẬN DỤNG
Hoạt động 4: Đề xuất ý tưởng và cách làm quả
cầu hoặc đèn lồng trang trí
a) Thảo luận và chia sẻ ý tưởng làm quả cầu hoặc
đèn lồng trang trí
– GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 – 6 HS. – HS lập nhóm theo yêu cầu.
– GV tổ chức cho HS thảo luận và chia sẻ ý tưởng – HS thảo luận.
làm quả cầu hoặc đèn lồng trang trí theo các tiêu
chí:
 Làm quả cầu hoặc đèn lồng trang trí với chi phí
không quá 20 000 đồng.
 Sản phẩm dễ làm, đẹp, chắc chắn.
 Chi phí làm sản phẩm thấp.
– GV mời đại diện nhóm chia sẻ ý tưởng làm sản – Đại diện nhóm chia sẻ.
phẩm theo tiêu chí. GV có thể đặt các câu hỏi gợi ý:
+ Nhóm chọn làm quả cầu hay đèn lồng trang trí?
+ Nhóm dùng vật liệu gì để làm? Giá của vật liệu là
bao nhiêu để đáp ứng tiêu chí?
+ Mô tả ngắn gọn cách làm sản phẩm.
+…
(Ví dụ: Làm quả cầu trang trí. Sử dụng các vật liệu:
5 tờ giấy màu giá 5 600 đồng, keo dán giá 9 800
đồng, kéo sẵn có, dây treo từ vật liệu tái chế. Cách
làm: cắt từ giấy bìa màu thành các hình tròn nhỏ
giống nhau, gấp và ghép, dán chúng vào tạo thành
quả cầu...)
b) Lựa chọn ý tưởng và đề cách làm sản phẩm
– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để lựa chọn ý – HS thảo luận nhóm.
tưởng, đề xuất giải pháp làm sản phẩm.
– GV giao phiếu học tập số 4 và yêu cầu HS hoàn – HS hoàn thành.
thành.
– GV mời HS trình bày phiếu học tập số 4.
– HS trình bày.
– GV mời các nhóm khác góp ý, bổ sung.
– HS góp ý, bổ sung.
– GV nhận xét, tổng kết chuyển sang hoạt động
sau.
10

Hoạt động 5: Làm quả cầu hoặc đèn lồng trang
trí
– GV yêu cầu các nhóm lựa chọn dụng cụ và vật
liệu phù hợp với phương án nhóm đã chọn.
– GV chiếu gợi ý các bước làm trong sách trang 56
để HS tham khảo.
– GV quan sát và hỗ trợ HS khi cần thiết.
– Sau khi HS làm xong, GV yêu cầu các tự đối
chiếu và điều chỉnh sản phẩm theo các tiêu chí để
được sản phẩm tốt nhất.
Hoạt động 6: Ước lượng giá thành sản phẩm
a) Ước lượng giá thành của một sản phẩm dựa vào
bảng 1 trang 54.

– HS lựa chọn dụng cụ và vật liệu
phù hợp với phương án của nhóm.
– HS làm việc nhóm làm sản phẩm.
– HS tự đối chiếu theo các tiêu chí.

– Các nhóm ước lượng giá thành
của một sản phẩm.

– GV mời các nhóm thảo luận ước lượng giá thành
của một sản phẩm.
– GV mời đại diện nhóm chia sẻ kết quả.
– Đại diện nhóm chia sẻ kết quả.
b) Nếu làm sản phẩm với kích thước (bé hơn hoặc – HS trả lời.
lớn hơn) sản phẩm của nhóm thì hết khoảng bao
nhiêu thời gian? Hết nhiều vật liệu và nhân công
hơn không?
c) Nêu ý tưởng điều chỉnh và
 
Gửi ý kiến