TUẦN 31

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 21h:20' 10-04-2025
Dung lượng: 72.6 KB
Số lượt tải: 149
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 21h:20' 10-04-2025
Dung lượng: 72.6 KB
Số lượt tải: 149
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 31
BÀI 1. VƯƠN TỚI TRỜI CAO
BÀI ĐỌC 3
CHIẾC KHÍ CẦU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt
nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 100 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì
II.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài: khí cầu, hộ tống,.... Biết tra từ
điển kiến thức để tìm hiểu về truyện khoa học viễn tưởng. Hiểu câu chuyện trong bài
đọc là một chuyện viễn tưởng, thể hiện khát vọng chinh phục bầu trời của con người.
1.2. Phát triển năng lực văn học
– Bày tỏ được sự yêu thích với một số chi tiết thú vị trong bài đọc.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tra từ điển
kiến thức để tìm hiểu về truyện hoa học viễn tưởng. Tìm hiểu nghĩa các từ khó, từ ít
dùng; trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong bài.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu các thông tin về truyện khoa học viễn
tưởng; về khát vọng chinh phục bầu trời của con người thông qua các sự kiện thám hiểm
của các nhà phi hành gia trên thế giới.
2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
Phẩm chất yêu nước: Từ niềm ham mê khám phá, sáng tạo về vũ trụ, bầu trời dẫn đến
tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, giấy A0; SGK Tiếng Việt 5, tập hai; SGV
Tiếng Việt 5, tập hai; Sổ tay kiến thức Tiếng Việt 5 (hoặc từ điển bách khoa).
1
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập hai; Sổ tay kiến thức Tiếng Việt 5 (hoặc từ
điển bách khoa), bảo đảm mỗi nhóm HS có ít nhất một quyển.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV mời HS chia sẻ bằng câu hỏi: Khoa - HS chia sẻ trước lớp: con người có thể đi
học ngày một phát triển để phục vụ cho cuộc bằng máy bay, tên lửa, tàu vũ trụ, nhảy dù,
sống và đáp ứng như cầu của con người. kinh khí cầu,... để khám phá bầu trời.
Vậy theo em, con người đã chinh phục bầu
trời bằng cách nào?
- GV tổng kết các ý kiến chia sẻ. Mời HS - HS chia sẻ, quan sát video.
xem video về lễ hội khinh khí cầu.
- GV mời 1-2 HS chia sẻ về video. Dẫn dắt, - HS lắng nghe.
kết nối vào bài đọc Chiếc khí cầu: Chiếc khí
cầu là một đoạn trích trong cuốn Năm tuần
trên khinh khí cầu của nhà văn Pháp Giuyn
Véc-nơ, kể lại câu chuyện bác sĩ Phơ-guxơn và các bạn chế tạo chiếc khí cầu, cùng
nhau đi vòng quanh thế giới. Đây là một
truyện khoa học viễn tưởng. Khi nhà văn
Giuyn Véc-nơ viết truyện này (năm 1863),
loài người đã chế tạo được khí cầu nhưng
phải 100 năm sau khi quyển truyện của
Giuyn Véc-nơ ra đời, con người mới thực
hiện được chuyến bay đầu tiên bằng khí cầu
vòng quanh thế giới. Để biết chuyến du lịch
của bác sĩ Phơ-gu-xơn và các bạn của ông
thú vị ra sao, chúng ta cùng đọc bài nhé.
2
B.
HOẠT
ĐỘNG
HÌNH
THÀNH
KIẾN THỨC
Mục tiêu:
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm
đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ
hơi đúng.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải
trong bài.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc.
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
và những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối theo.
với HS địa phương, ví dụ: khí cầu, hộ tống,... - HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
- GV hướng dẫn HS tra từ điển để tìm hiểu - Khí cầu (khinh khí cầu): vật thể có hình
quả cầu, chứa đầy không khí nóng hoặc một
về khí cầu:
+ Tra từ điển theo nhóm (nhóm đôi hoặc loại khí nhẹ, có thể bay lên cao.
- HS thực hiện tra từ điển theo nhóm.
nhóm 4).
+ Kết quả: Khí cầu là túi to kín khí, chứa đầy
không khí nóng hoặc một chất khí nhẹ, có - HS báo cáo kết quả.
thể bay lên và trôi trong bầu khí quyển.
Chuyến bay đầu tiên bằng khí cầu vòng
quanh thế giới diễn ra năm 1999. (Từ điển
bách khoa Britannica, tập 1, Nhà xuất bản
Giáo dục Việt Nam, 2014, trang 1 347)
- GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối - Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu
cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận
tiếp các đoạn theo nhóm.
xét bạn đọc.
Bài đọc gồm 4 đoạn:
3
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ...chữa bệnh cho ngài.
+ Đoạn 2: từ Bác sĩ theo thầy phù thuỷ...
đến ... vui mừng tột độ.
+ Đoạn 3: Từ Sáu giờ chiều... đến ... những
kẻ gian dối.
+ Đoạn 4: phần còn lại.
- Học sinh phát hiện những từ khó đọc, thực
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện hành luyện đọc từ khó.
đọc theo nhóm.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc
bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc
cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu
chấm, dấu phẩy, giọng đọc thể hiện tính cách
của các nhân vật.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2
nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc
và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: Phơgu-xơn, Vích-to-ri-a; trừng trừng,...
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- Cách tiến hành
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng
5 câu hỏi. GV tổ chức cho HS trả lời các câu - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu của
hỏi theo các bước sau:
GV.
(1) Những chi tiết nào ở đoạn 1 cho thấy
chiếc khí cầu là một vật rất lạ lùng đối với
mọi người vào thời điểm diễn ra câu
chuyện?
4
(2) Bác sĩ Phơ-gu-xơn đã chữa khỏi bệnh
cho nhà vua bằng cách nào?
(3) Vì sao người dân bất ngờ tấn công bác
sĩ Phơ-gu-xơn?
(4) Các nhà du hành đã thoát hiểm như thế
nào?
+ Bước 1: Sử dụng nhóm chuyên: GV chia (5) Em thích những chi tiết nào trong câu
lớp thành 5 nhóm nhỏ (mỗi nhóm 5 HS), mỗi chuyện? Vì sao?
nhóm thảo luận trả lời 1 câu hỏi trong vòng 2 - HS thực hiện thảo luận nhóm theo hướng
phút.
dẫn của GV.
+ Bước 2: Sau khi thảo luận nhóm lần 1,
thực hiện chia nhóm lần 2: Sử dụng nhóm
ghép: mỗi nhóm thảo luận tổng hợp 5 câu trả
lời tương ứng 5 câu hỏi.
+ Bước 3: Sử dụng hình thức hoạt động lớp:
Hướng dẫn đại diện của 5 nhóm mảnh ghép
trình bày kết quả thảo luận chung trước lớp.
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo
luận.
(1) Những chi tiết nào ở đoạn 1 cho thấy
chiếc khí cầu là một vật rất lạ lùng đối với
mọi người vào thời điểm diễn ra câu
chuyện?
+ Dân chúng tò mò và mạnh bạo tiến về
(2) Bác sĩ Phơ-gu-xơn đã chữa khỏi bệnh phía họ (các nhà du hành).
cho nhà vua bằng cách nào?
+ Dân chúng cho rằng chiếc khí cầu là Thần
(3) Vì sao người dân bất ngờ tấn công bác sĩ Mặt Trăng, còn các nhà du hành là những
Phơ-gu-xơn?
đứa con của Mặt Trăng.
5
- Bác sĩ cho nhà vua uống mấy giọt thuốc
bổ cực mạnh.
- Vì lúc đó Mặt Trăng mọc lên. Dân chúng
(4) Các nhà du hành đã thoát hiểm như thế không thể tin là có hai Thần Mặt Trăng. Họ
nào?
cho rằng những người đi trên chiếc khí cầu
(5) Em thích những chi tiết nào trong câu là những kẻ gian dối.
chuyện? Vì sao?
- Họ đã leo lên chiếc khí cầu và cho nó
bay lên trời.
- HS có thể nêu những chi tiết khác nhau,
VD:
+ Dân chúng tò mò và mạnh bạo tiến về
phía các nhà du hành.
+ Bác sĩ hiểu ra rằng đám đông tưởng nhầm
chiếc Vích-to-ri-a là Thần Mặt Trăng.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài + Thầy phù thuỷ mời những đứa con của
đọc, em rút ra được điều gì?
Thần Mặt Trăng đến chữa bệnh cho vua.
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, + Chiếc Vích-to-ri-a bay vọt lên, kéo theo
nêu ý kiến (nếu có).
lão phù thuỷ cùng bay lên trời. HS nêu lí do
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động vì sao thích chi tiết đó.
viên HS các nhóm.
- HS trả lời theo ý hiểu của mình. VD: Bài
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
đọc là một câu chuyện viễn tưởng, không có
Mục tiêu:
thật, thể hiện khát vọng chinh phục bầu trời
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi của con người.
đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan
trọng; thể hiện giọng đọc phù hợp.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm một số câu
dài, lời thoại của các nhân vật; ngắt nghỉ
6
đúng chỗ; biết nhấn mạnh vào những từ ngữ
quan trọng, thể hiện đúng cảm xúc của các
nhân vật.
+ Thầy phù thủy nói rằng / đức vua của họ
đang ốm nặng / và mời những đứa con của
- GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2, Mặt Trăng / đến chữa bệnh cho ngài. //
3 theo nhóm đôi.
(giọng khẩn thiết, van nài).
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 2 và + Chẳng ai hiểu có việc gì đã xảy ra: //
3.
Không lẽ đức vua đã chết? // Bác sĩ nhanh
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
chóng leo lên chiếc thang dây.//
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI - Có việc gì vậy?
NGHIỆM
- Mọi người lo lắng hỏi. (giọng lo lắng)
- GV nêu yêu cầu: Với sự phát triển của - HS luyện đọc theo nhóm đôi.
khoa học kĩ thuật, con người đã khám phá
được một phần của bầu trời. Đó là những - 2 nhóm thi đọc trước lớp, các nhóm khác
cuộc thám hiểm như thế nào, em hãy chia sẻ lắng nghe, nhận xét và bình chọn.
những điều em biết với cả lớp.
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích
cực của HS.
- HS chia sẻ trước lớp. VD:
* Củng cố, dặn dò
+ Ngày 4/10/1957, Sputnik 1 trở thành vệ
+ GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu tinh đầu tiên được con người phóng lên
dương những HS tốt.
không gian, mở đầu cho kỷ nguyên vũ trụ
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà tự đọc sách của nhân loại.
báo theo yêu cầu đã nêu trong SGK. HS có + Ngày 12/4/1961, nhà du hành vũ trụ Yury
thể tìm các truyện đọc phù hợp với chủ điểm Gagarin đã trở thành người đầu tiên bay vào
trong sách Truyện đọc lớp 5.
vũ trụ trên con tàu Phương Đông 1 (Vostok
7
1).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
8
BÀI VIẾT 3
LUYỆN TẬP VIẾT CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG
(Thực hành viết)
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Viết được chương trình hoạt động theo 1 trong 2 đề. Bài viết không mắc lỗi về cấu
tạo, ít lỗi về nội dung, chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Biết lựa chọn, thiết kế các hoạt động làm nổi bật ý nghĩa của Đội TNTP HCM
hoặc di tích lịch sử.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
– Phát triển NL tự chủ và tự học: HS tự giải quyết nhiệm vụ học tập: xác định được
cấu tạo của một chương trình hoạt động.
– Phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: tự giải quyết được nhiệm vụ học tập:
viết chương trình hoạt động theo đề đã chọn. Sáng tạo trong cách thiết kế các hoạt động
trong chương trình.
- Bồi dưỡng phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm trong các hoạt động chung của
lớp, của cộng đồng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu; phiếu học tập dành cho HS.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
– GV có thể cho HS chơi một trò chơi khởi - Học sinh chơi trò chơi theo
động. VD: Truyền điện. GV đưa ra câu hỏi: Theo hướng dẫn của giáo viên.
9
em, những hoạt động nào cần viết chương trình - HS có thể đưa ra các câu trả lời.
hoạt động? Mỗi HS có 3 giây để đưa ra câu trả lời, VD: Đại hội Chi đội, Liên đội, các
sau khi trả lời có quyền chỉ điểm bạn bất kì trong lễ kỉ niệm ngày lễ lớn,...
lớp trả lời.
- GV tổng kết, tuyên dương HS, dẫn dắt vào
bài: Trong tiết trước, các em đã học cách viết
chương trình hoạt động. Dựa vào kiến thức đã
học, hôm nay, các em sẽ thực hành viết một
chương trình hoạt động mà các em thích nhé!
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Mục tiêu: - Giúp học sinh thực hành viết được
chương trình hoạt động theo đề bài đã chọn.
Hoạt động 1: Chuẩn bị
Cách tiến hành:
- GV mời 2 HS đọc đầu bài, 2 HS đọc gợi ý.
- HS đọc đầu bài, gợi ý, các HS
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân suy nghĩ khác đọc thầm theo.
và lựa chọn đề bài.
- HS suy nghĩa, lựa chọn đề bài.
- GV mời một vài HS cho biết em chọn đề
- HS nêu ý kiến.
bài nào.
- GV mời HS đọc lại đề bài, gợi ý để chuẩn
bị viết.
Hoạt động 2: Viết chương trình hoạt động
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, tạo không
gian yên tĩnh để HS làm bài; theo dõi, giải đpá
thắc mắc cho HS.
- GV mời 3-4 HS đọc bài viết của các em
trước lớp.
- 2-3 HS đọc theo yêu cầu của
GV, các HS khác đọc thầm theo.
- HS làm việc cá nhân, thực hành
viết theo đề bài đã chọn.
- 3-4 HS đọc bài, các HS khác
lắng nghe.
- GV mời HS khác nhận xét, góp ý.
10
- GV tổng kết, nhận xét, tuyên dương HS.
- HS nhận xét, góp ý bài cho bạn.
- GV thu bài và nhận xét bài viết của tất cả
HS trong lớp và sẽ trả lại vào tiết trả bài viết.
- HS lắng nghe, trả lời câu hỏi.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- GV hỏi: Theo em, vì sao chúng ta cần viết
chương trình hoạt động?
- GV nhận xét, tổng kết, khen ngợi HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
NÓI VÀ NGHE
TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– HS giới thiệu được một tác phẩm mà các em đã đọc về việc con người chinh phục
bầu trời.
- Người nói biết điều chỉnh bài nói phù hợp với thái độ, phản hồi của người nghe.
- Người nghe biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về bài nói và về ý kiến của
bạn trong trao đổi để đặt câu hỏi hoặc phát biểu ý kiến.
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
– Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: Biết nghe, ghi chép, trao đổi cùng các bạn, chủ
động, tự nhiên, tự tin; có thái độ đúng khi nghe và nói: lắng nghe, tôn trọng người nói,
tôn trọng người nghe.
– Phát triển PC yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, niềm tự hào về tài năng
và ý chí của con người, ước mơ và quyết tâm vươn lên trong cuộc sống.
11
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, bài trình chiếu.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập hai; vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
A. KHỞI ĐỘNG
– GV có thể cho HS xem một video ngắn về - Học quan sát video.
các hoạt động khám phá bầu trời hoặc các thước
phim của những nhà thám hiểm đã ghi lại trong
quá trình làm khoa học.
- GV hỏi: Qua video vừa rồi, em có cảm
- HS nêu cảm nhận.
nhận gì?
– GV chốt ý, giới thiệu bài: Trong tiết Nói và
nghe hôm nay, các em sẽ giới thiệu một tác phẩm
(câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài báo, vở
kịch) mà em đã đọc về con người chinh phục bầu
trời. Sau đó, các em sẽ cùng trao đổi ý kiến về câu
chuyện và nhân vật trong những câu chuyện ấy.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: - Giúp HS giới thiệu được một tác
phẩm mà các em đã đọc về việc con người chinh
phục bầu trời.
- HS trả lời.
Hoạt động 1: Chuẩn bị
– GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS.
- GV mời một vài HS nói tên tác phẩm mà
các em sẽ giới thiệu.
- HS luân phiên giới thiệu với bạn
Hoạt động 2: Thảo luận
tác phẩm mình đã đọc. Mỗi HS
sau khi giới thiệu sẽ chủ trì mời
12
* Thảo luận trong nhóm:
các bạn trong nhóm trao đổi về tác
- GV mời HS thảo luận theo nhóm 4, HS luân phẩm và nhân vật trong tác phẩm
phiên giới thiệu với bạn tác phẩm mình đã đọc
của mình.
- 2-3 HS thuyết trình trước lớp.
Các HS khác lắng nghe, ghi chép
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm.
vắn tắt, đưa ra câu hỏi, cảm nhận
* Thảo luận trước lớp:
- GV mời 2-3 HS thuyết trình trước lớp. Sau khi
về phần trình bày của bạn.
thuyết trình xong, HS sẽ chủ trì mời các bạn trong
lớp trao đổi về tác phẩm và nhân vật trong tác
phẩm của mình.
- GV quan sát, theo dõi phần trao đổi, đưa ra nhận
- HS lắng nghe và thực hiện.
xét, góp ý và cảm nhận (nếu cần) kết hợp kiểm tra
nội dung ghi chép của HS trong khi nghe.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- GV yêu cầu học sinh về nhà kể lại câu chuyện
với người thân, bạn bè, tìm thêm những đặc điểm
nổi bật, bổ sung ý để bài thuyết trình được hoàn
thiện hơn.
- GV nhận xét tiết học và yêu cầu HS chuẩn bị bài
cho tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
BÀI ĐỌC 4
13
BẠN MUỐN LÊN MẶT TRĂNG?
1 tiết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ
đọc 100 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì II.
– Hiểu nghĩa một số từ ngữ ít thông dụng (tàu hỏa cao tốc…). Trả lời được các câu
hỏi về nội dung bài. Hiểu ý nghĩa của bài: Cung cấp những thông tin thú vị về phương
tiện bay lên Mặt Trăng và khuyên chúng ta rèn luyện sức khỏe để thực hiện ước mơ bay
lên Mặt Trăng.
2. Phát triển năng lực văn học
- Cảm nhận được những chi tiết thú vị và hình ảnh đẹp trong bài đọc.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
– Phát triển NL tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: trả lời các CH
đọc hiểu bài); NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận).
– Phát triển phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, tình yêu khoa học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập hai; vở ô li.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Giáo viên có thể cho học sinh nghe một bài - HS lắng nghe.
hát về thầy cô giáo để tạo không khí tích cực
cho giờ học.
- Giới thiệu bài: Mở đầu chủ điểm Vươn tới
trời cao, các em đã được học bài thở Trăng
14
ơi...từ đâu đến? của nhà thơ Trần Đăng
Khoa. Những câu hỏi đặt ra trong bài thơ
phản ánh phần nào những điều con người
muốn biết về Mặt Trăng. Không ít người ao
ước được đặt chân, dù chỉ một lần, lên hành
tinh thơ mộng và bí ẩn đó. Nhưng làm cách
nào lên được Mặ Trăng? Bài học hôm nay sẽ
giải đáp cho các em câu hỏi ấy.
B.
HOẠT
ĐỘNG
HÌNH
THÀNH
KIẾN THỨC
Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm
đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ
hơi đúng.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ ít thông dụng
được chú giải trong bài.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc.
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu bài đọc, giọng đọc từ tốn,
rõ ràng. GV kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
(tàu hỏa cao tốc…). Chú ý nghỉ hơi ở các theo.
câu văn dài để câu liền mạch về nghĩa không - HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
bị ngắt quãng; nhấn giọng, gây ấn tượng ở - Tàu hỏa cao tốc: tàu hỏa có tốc độ cao,
những từ ngữ quan trọng.
khoảng 200 ki-lô-mét / giờ trở lên; hiện có
- GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nhiều loại tàu đạt tốc độ trên 600 ki-lô-mét /
nối tiếp các đoạn theo nhóm. Bài đọc gồm 3 giờ.
đoạn:
15
+ Đoạn 1 (từ đầu đến ... cần nửa tháng):
Giọng sôi nổi, hào hứng, gây sự tò mò.
- HS đọc nối tiếp.
+ Đoạn 2 (từ Tính ra... đến ... không thể
bay cao hơn.): Giọng từ tốn, nhấn giọng ở
các câu hỏi.
+ Đoạn 3 (phần còn lại): Đọc với giọng
hào hứng, khơi dậy động lực, sự ham thích.
- GV chia nhóm 3, yêu cầu HS luyện đọc bài
trong nhóm.
- GV mời 1-2 nhóm đọc trước lớp.
- HS đọc luân phiên mỗi bạn 1 đoạn trong
nhóm.
- GV mời học sinh phát hiện một số từ khó - Các nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu
đọc, sau đó cho HS luyện đọc các từ đó.
của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận xét
- GV mời 1 HS đọc lại toàn bài.
bạn đọc.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- Học sinh phát hiện những từ khó đọc, thực
- Cách tiến hành
hành luyện đọc từ khó.
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng
4 câu hỏi:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài
đọc, thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi tìm - HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi theo yêu cầu
hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò của GV.
chơi Phỏng vấn.
(1) Bài đọc giúp em hình dung khoảng cách
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
từ Trái Đất đến Mặt Trăng bằng cách nào?
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
(2) Vì sao máy bay không thể bay tới Mặt
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, Trăng?
phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời, (3) Tên lửa đã khắc phục được những hạn
sau đó đổi vai.
chế nà của máy bay để đưa tàu vũ trụ bay
16
(1) Bài đọc giúp em hình dung khoảng cách tới Mặt Trăng?
từ Trái Đất đến Mặt Trăng bằng cách nào?
(4) Qua bài đọc, em có suy nghĩ gì về khát
vọng chinh phục bầu trời và sức sáng tạo
của con người?
- Bài đọc giúp em hình dung khoảng cách
từ Trái Đất đến Mặt Trăng bằng cách nêu
thời gian để đi tới Mặt Trăng bằng các
phương tiện khác nhau: đi bộ (mất 100
năm), bay bằng khí cầu (2 năm rưỡi), đi tàu
hoả cao tốc (55 ngày), đi máy bay phản lực
(khoảng 15 ngày). GV hướng dẫn HS tra từ
điển (hoặc mạng Internet) để biết khoảng
(2) Vì sao máy bay không thể bay tới Mặt cách trung bình từ Trái Đất lên Mặt Trăng:
Trăng?
384 400 ki-lô-mét (Từ điển bách khoa
Britannica, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam,
2014, trang 1740).)
(3) Tên lửa đã khắc phục được những hạn - Vì ở độ cao trên 30 ki-lô-mét không đủ
chế nà của máy bay để đưa tàu vũ trụ bay tới không khí, máy bay không bay được tới đó,
Mặt Trăng?
đồng thời máy bay không thắng được sức
(4) Qua bài đọc, em có suy nghĩ gì về khát hút của Trái Đất.
vọng chinh phục bầu trời và sức sáng tạo - Tên lửa có thể bay trong điều kiện thiếu
của con người?
không khí và có thể thắng được sức hút của
- GV mời HS xem video ngắn về khoảng Trái Đất, đưa tàu vũ trụ bay tới Mặt Trăng.
cách của Măt Trăng với Trái Đất được quay - Con người có sức sáng tạo phi thường nên
bằng vệ tinh nhân tạo. GV hỏi HS: Em có đã chế tạo được phương tiện bay tới Mặt
cảm nhận như thế nào sau khí xem xong Trăng, thực hiện khát vọng lâu đời lên thăm
video?
hành tinh thơ mộng và bí ẩn này.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động
17
viên HS các nhóm.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi
đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan
trọng; thể hiện giọng đọc phù hợp.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- Cách tiến hành:
– GV mời một số HS đọc nối tiếp từng
đoạn trong bài đọc. Có thể cho các nhóm thi
đọc diễn cảm với nhau.
– Chú ý hướng dẫn HS nghỉ hơi đúng,
nhấn giọng từ ngữ quan trọng và thể hiện - HS đọc nối tiếp các đoạn.
tình cảm, cảm xúc phù hợp khi đọc như
hướng dẫn ở phần đọc mẫu của giáo viên.
Để bay đến Mặt Trăng, / cần một phương
tiện có thể / hoạt động ở cả những nơi
không có không khí / và thắng được sức hút
của Trái Đất. // Con người đã sáng tạo ra
phương tiện đó: / tên lửa. // Tên lửa nặng gần
3 000 tấn, / cao hơn 100 mét / và có đường
- GV nhận xét việc đọc của HS.
kính hơn 10 mét. // Cồng kềnh như vậy /
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI nhưng với tốc độ 11,2 ki-lô-mét / giây, / tên
NGHIỆM
lửa có thể đưa tàu vũ trụ tới Mặt Trăng.
- GV nêu câu hỏi: Qua bài đọc em biết được - HS thi đọc diễn cảm nối tiếp theo nhóm.
những thông tin gì về Mặt Trăng? Em có - Các học sinh khác nhận xét bạn đọc.
muốn lên Mặt Trăng? Em sẽ làm gì để thực
hiện điều đó?
18
- GV nhận xét, khích lệ HS.
- Dặn dò: GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết Góc - 2- 3 HS trình bày trước lớp.
sáng tạo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP LIÊN KẾT CÂU BẰNG CÁCH THAY THẾ TỪ NGỮ
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
Nhận biết được việc áp dụng biện pháp thế bằng từ ngữ đồng nghĩa và từ xưng hô;
viết được một đoạn văn ngắn có sử dụng biện pháp thế để liên kết câu.
2. Phát triển năng lực văn học
Viết được đoạn văn có hình ảnh, cảm xúc.
3. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết thảo luận nhóm), NL tự chủ và tự học, NL
giải quyết vấn đề và sáng tạo (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: viết được đoạn văn có
sử dụng biện pháp thế để liên kết câu). Bồi dưỡng những PC được thể hiện qua ngữ liệu
BT. (tình yêu thiên nhiên, tình yêu khoa học, ham muốn khám phá, sáng tạo).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: Máy tính, máy chiếu.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập hai; Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập hai hoặc vở
viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
19
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
– GV có thể cho HS chơi Trò chơi tiếp sức - Học sinh chơi trò chơi theo
hướng dẫn của giáo viên.
cho phần khởi động.
Cách chơi: Chọn 2 đội chơi, mỗi đội 5-6 em, Đáp án:
Tô Tịch là một chàng trai
xếp thành một hàng dọc cách bảng 3 m. Giáo viên
chia đôi bảng, mỗi bên bảng có gắn một bảng phụ thông minh và sáng dạ. Từ
nhỏ, ông đã mồ côi cha mẹ nên
có in đoạn văn sau:
Tô Tịch là một chàng trai thông minh và phải tự mình kiếm sống nuôi thân.
sáng dạ. Từ nhỏ, ông đã mồ côi cha mẹ nên phải Năm đó, khi đến sát kì thi, Tô
tự mình kiếm sống nuôi thân. Năm đó, khi đến sát Tịch bận ôn bài nên không có
kì thi, Tô Tịch bận ôn bài nên không có thời gian thời gian đi làm. Do đó, ông đã
đi làm. Do đó, ông đã chờ nhà hàng xóm vừa ăn chờ nhà hàng xóm vừa ăn cơm
cơm xong thì sang nhà mượn nồi về nấu cơm. xong thì sang nhà mượn nồi về
Thật ra là do ông muốn ăn phần cơm cháy còn nấu cơm. Thật ra là do ông muốn
thừa dưới đáy nồi. Như vậy thì ông vừa tiết kiệm ăn phần cơm cháy còn thừa dưới
được thời gian nấu cơm, vừa tiết kiệm đươc tiền đáy nồi. Như vậy thì ông vừa tiết
mua gạo. Nhờ thế mà Tô Tịch có nhiều thời gian kiệm được thời gian nấu cơm, vừa
để ôn tập hơn. Năm đó trong kì thi, ông xuất sắc tiết kiệm đươc tiền mua gạo. Nhờ
đỗ Trạng Nguyên. Khi về làng, Tô Tịch đã tặng thế mà Tô Tịch có nhiều thời
nhà hàng xóm một chiếc nồi bằng vàng để cảm gian để ôn tập hơn. Năm đó trong
kì thi, ông xuất sắc đỗ Trạng
ơn. Từ đó, dân gian gọi ông là Trạng Nồi.
Lần lượt từng thành viên mỗi đội lên gạch chân Nguyên. Khi về làng, Tô Tịch đã
vào các từ ngữ thay thế để liên kết các câu trong tặng nhà hàng xóm một chiếc nồi
đoạn văn. Thời gian chơi là 3 phút.
bằng vàng để cảm ơn. Từ đó, dân
- GV theo dõi, quan sát và cỗ vũ các đội chơi.
gian gọi ông là Trạng Nồi.
- HS nhận xét bài làm.
- GV mời các bạn khác nhận xét bài làm của cả 2
20
đội chơi. GV tổng kết, tuyên dương HS.
– GV giới thiệu bài: Ở tiết học trước, các em đã
được học về việc sử dụng biện pháp thế để liên kết
câu. Hôm nay, cô (thầy) sẽ hướng dẫn các em
luyện tập củng cố kiến thức đã học và tự mình viết
được một đoạn văn có sử dụng biện pháp thế.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
- Nhận biết được việc áp dụng biện pháp thế bằng
từ ngữ đồng nghĩa và từ xưng hô.
Hoạt động 1: Tìm biện pháp thế (BT 1)
- 1 hs đọc bài, cả lớp đọc thầm
– GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1.
theo.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi để - HS thảo luận theo nhóm đôi.
giải quyết bài tập 1.
- GV mời HS báo cáo kết quả theo hình thức - HS báo cáo, các nhóm khác lắng
thuyết trình. Có thể cho mỗi nhóm thuyết trình 1 nghe, góp ý.
+ Biện pháp thế trong đoạn văn a:
ý.
- GV mời các HS trong lớp nhận xét, góp ý.
Câu 2 liên kết với câu 1 bằng cách
dùng đại từ chúng. Câu 3 liên kết
với câu 2 và câu 1 bằng cách dùng
các từ ngữ đàn chim bụng trắng
ấy, đồng nghĩa với chúng và chim
chìa vôi.
+ Biện pháp thế trong đoạn văn b:
Câu 2 liên kết với câu 1 bằng cách
dùng danh từ ông và dùng từ ngữ
phát hiện này, đồng nghĩa với
khám phá. Câu 3 liên kết với câu
2 bằng cách dùng từ sáng chế,
21
đồng nghĩa với chế tạo. Câu 4 liên
kết với câu 2 (liên kết bắc cầu)
bằng cách dùng các từ ngữ người
chinh phục sét, đồng nghĩa với
ông. Câu 5 liên kết với câu 4 bằng
- GV tổng kết, khen ngợi. GV hỏi mở rộng: cách dùng danh từ ông.
Việc sử dụng các từ ngữ thay thế các từ ngữ như - HS trả lời câu hỏi.
vậy có tác dụng gì?
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
tập.
- GV nhận xét, tổng kết.
Hoạt động 2: Chỉ ra những từ ngữ có tác dụng - Thực hiện hoạt động theo hướng
dẫn của giáo viên.
liên kết câu (BT 2)
Cách tiến hành:
- Kết quả: Trong đoạn văn, câu 2
- GV cho học sinh đọc yêu cầu bài tập 2.
liên kết với câu 1 nhờ sử dụng
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân để thực hiện.
cụm từ nhà du hành vũ trụ thay
cho từ phi hành gia và sử dụng
- GV mời 1-2 HS báo cáo trước lớp.
cụm từ hành tinh này thay cho
danh từ riêng Mặt Trăng. Câu 3
liên kết với câu 2 nhờ sử dụng
danh từ ông thay cho danh từ
riêng Nây Am-xtrông. Câu 4 (lời
của Am-xtrông) liên kết với câu 3
nhờ sử dụng đại từ đây thay cho
cụm từ sự kiện đó.
- HS trả lời.
- GV hỏi:
+ Các cặp từ như: nhà du hành vũ trụ, phi hành
gia
hay hành tinh này, Mặt Trăng ... là những từ như
22
thế nào?
+ Ngoài cách sử dụng các từ này để thay thế, em
còn có thể sử dụng các từ nào khác? Nếu có, thì đó
là những từ nào? Nếu không thì vì sao?
- GV nhận xét, tổng kết.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Viết được một đoạn văn ngắn có - 1 HS đọc yêu cầu bài tập; cả lớp
sử dụng biện pháp thế để liên kết câu, có hình ảnh, đọc thầm theo.
- HS thự...
BÀI 1. VƯƠN TỚI TRỜI CAO
BÀI ĐỌC 3
CHIẾC KHÍ CẦU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt
nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 100 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì
II.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài: khí cầu, hộ tống,.... Biết tra từ
điển kiến thức để tìm hiểu về truyện khoa học viễn tưởng. Hiểu câu chuyện trong bài
đọc là một chuyện viễn tưởng, thể hiện khát vọng chinh phục bầu trời của con người.
1.2. Phát triển năng lực văn học
– Bày tỏ được sự yêu thích với một số chi tiết thú vị trong bài đọc.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tra từ điển
kiến thức để tìm hiểu về truyện hoa học viễn tưởng. Tìm hiểu nghĩa các từ khó, từ ít
dùng; trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong bài.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu các thông tin về truyện khoa học viễn
tưởng; về khát vọng chinh phục bầu trời của con người thông qua các sự kiện thám hiểm
của các nhà phi hành gia trên thế giới.
2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
Phẩm chất yêu nước: Từ niềm ham mê khám phá, sáng tạo về vũ trụ, bầu trời dẫn đến
tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, giấy A0; SGK Tiếng Việt 5, tập hai; SGV
Tiếng Việt 5, tập hai; Sổ tay kiến thức Tiếng Việt 5 (hoặc từ điển bách khoa).
1
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập hai; Sổ tay kiến thức Tiếng Việt 5 (hoặc từ
điển bách khoa), bảo đảm mỗi nhóm HS có ít nhất một quyển.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV mời HS chia sẻ bằng câu hỏi: Khoa - HS chia sẻ trước lớp: con người có thể đi
học ngày một phát triển để phục vụ cho cuộc bằng máy bay, tên lửa, tàu vũ trụ, nhảy dù,
sống và đáp ứng như cầu của con người. kinh khí cầu,... để khám phá bầu trời.
Vậy theo em, con người đã chinh phục bầu
trời bằng cách nào?
- GV tổng kết các ý kiến chia sẻ. Mời HS - HS chia sẻ, quan sát video.
xem video về lễ hội khinh khí cầu.
- GV mời 1-2 HS chia sẻ về video. Dẫn dắt, - HS lắng nghe.
kết nối vào bài đọc Chiếc khí cầu: Chiếc khí
cầu là một đoạn trích trong cuốn Năm tuần
trên khinh khí cầu của nhà văn Pháp Giuyn
Véc-nơ, kể lại câu chuyện bác sĩ Phơ-guxơn và các bạn chế tạo chiếc khí cầu, cùng
nhau đi vòng quanh thế giới. Đây là một
truyện khoa học viễn tưởng. Khi nhà văn
Giuyn Véc-nơ viết truyện này (năm 1863),
loài người đã chế tạo được khí cầu nhưng
phải 100 năm sau khi quyển truyện của
Giuyn Véc-nơ ra đời, con người mới thực
hiện được chuyến bay đầu tiên bằng khí cầu
vòng quanh thế giới. Để biết chuyến du lịch
của bác sĩ Phơ-gu-xơn và các bạn của ông
thú vị ra sao, chúng ta cùng đọc bài nhé.
2
B.
HOẠT
ĐỘNG
HÌNH
THÀNH
KIẾN THỨC
Mục tiêu:
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm
đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ
hơi đúng.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải
trong bài.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc.
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
và những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối theo.
với HS địa phương, ví dụ: khí cầu, hộ tống,... - HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
- GV hướng dẫn HS tra từ điển để tìm hiểu - Khí cầu (khinh khí cầu): vật thể có hình
quả cầu, chứa đầy không khí nóng hoặc một
về khí cầu:
+ Tra từ điển theo nhóm (nhóm đôi hoặc loại khí nhẹ, có thể bay lên cao.
- HS thực hiện tra từ điển theo nhóm.
nhóm 4).
+ Kết quả: Khí cầu là túi to kín khí, chứa đầy
không khí nóng hoặc một chất khí nhẹ, có - HS báo cáo kết quả.
thể bay lên và trôi trong bầu khí quyển.
Chuyến bay đầu tiên bằng khí cầu vòng
quanh thế giới diễn ra năm 1999. (Từ điển
bách khoa Britannica, tập 1, Nhà xuất bản
Giáo dục Việt Nam, 2014, trang 1 347)
- GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối - Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu
cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận
tiếp các đoạn theo nhóm.
xét bạn đọc.
Bài đọc gồm 4 đoạn:
3
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ...chữa bệnh cho ngài.
+ Đoạn 2: từ Bác sĩ theo thầy phù thuỷ...
đến ... vui mừng tột độ.
+ Đoạn 3: Từ Sáu giờ chiều... đến ... những
kẻ gian dối.
+ Đoạn 4: phần còn lại.
- Học sinh phát hiện những từ khó đọc, thực
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện hành luyện đọc từ khó.
đọc theo nhóm.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc
bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc
cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu
chấm, dấu phẩy, giọng đọc thể hiện tính cách
của các nhân vật.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2
nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc
và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: Phơgu-xơn, Vích-to-ri-a; trừng trừng,...
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- Cách tiến hành
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng
5 câu hỏi. GV tổ chức cho HS trả lời các câu - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu của
hỏi theo các bước sau:
GV.
(1) Những chi tiết nào ở đoạn 1 cho thấy
chiếc khí cầu là một vật rất lạ lùng đối với
mọi người vào thời điểm diễn ra câu
chuyện?
4
(2) Bác sĩ Phơ-gu-xơn đã chữa khỏi bệnh
cho nhà vua bằng cách nào?
(3) Vì sao người dân bất ngờ tấn công bác
sĩ Phơ-gu-xơn?
(4) Các nhà du hành đã thoát hiểm như thế
nào?
+ Bước 1: Sử dụng nhóm chuyên: GV chia (5) Em thích những chi tiết nào trong câu
lớp thành 5 nhóm nhỏ (mỗi nhóm 5 HS), mỗi chuyện? Vì sao?
nhóm thảo luận trả lời 1 câu hỏi trong vòng 2 - HS thực hiện thảo luận nhóm theo hướng
phút.
dẫn của GV.
+ Bước 2: Sau khi thảo luận nhóm lần 1,
thực hiện chia nhóm lần 2: Sử dụng nhóm
ghép: mỗi nhóm thảo luận tổng hợp 5 câu trả
lời tương ứng 5 câu hỏi.
+ Bước 3: Sử dụng hình thức hoạt động lớp:
Hướng dẫn đại diện của 5 nhóm mảnh ghép
trình bày kết quả thảo luận chung trước lớp.
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo
luận.
(1) Những chi tiết nào ở đoạn 1 cho thấy
chiếc khí cầu là một vật rất lạ lùng đối với
mọi người vào thời điểm diễn ra câu
chuyện?
+ Dân chúng tò mò và mạnh bạo tiến về
(2) Bác sĩ Phơ-gu-xơn đã chữa khỏi bệnh phía họ (các nhà du hành).
cho nhà vua bằng cách nào?
+ Dân chúng cho rằng chiếc khí cầu là Thần
(3) Vì sao người dân bất ngờ tấn công bác sĩ Mặt Trăng, còn các nhà du hành là những
Phơ-gu-xơn?
đứa con của Mặt Trăng.
5
- Bác sĩ cho nhà vua uống mấy giọt thuốc
bổ cực mạnh.
- Vì lúc đó Mặt Trăng mọc lên. Dân chúng
(4) Các nhà du hành đã thoát hiểm như thế không thể tin là có hai Thần Mặt Trăng. Họ
nào?
cho rằng những người đi trên chiếc khí cầu
(5) Em thích những chi tiết nào trong câu là những kẻ gian dối.
chuyện? Vì sao?
- Họ đã leo lên chiếc khí cầu và cho nó
bay lên trời.
- HS có thể nêu những chi tiết khác nhau,
VD:
+ Dân chúng tò mò và mạnh bạo tiến về
phía các nhà du hành.
+ Bác sĩ hiểu ra rằng đám đông tưởng nhầm
chiếc Vích-to-ri-a là Thần Mặt Trăng.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài + Thầy phù thuỷ mời những đứa con của
đọc, em rút ra được điều gì?
Thần Mặt Trăng đến chữa bệnh cho vua.
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, + Chiếc Vích-to-ri-a bay vọt lên, kéo theo
nêu ý kiến (nếu có).
lão phù thuỷ cùng bay lên trời. HS nêu lí do
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động vì sao thích chi tiết đó.
viên HS các nhóm.
- HS trả lời theo ý hiểu của mình. VD: Bài
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
đọc là một câu chuyện viễn tưởng, không có
Mục tiêu:
thật, thể hiện khát vọng chinh phục bầu trời
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi của con người.
đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan
trọng; thể hiện giọng đọc phù hợp.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm một số câu
dài, lời thoại của các nhân vật; ngắt nghỉ
6
đúng chỗ; biết nhấn mạnh vào những từ ngữ
quan trọng, thể hiện đúng cảm xúc của các
nhân vật.
+ Thầy phù thủy nói rằng / đức vua của họ
đang ốm nặng / và mời những đứa con của
- GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2, Mặt Trăng / đến chữa bệnh cho ngài. //
3 theo nhóm đôi.
(giọng khẩn thiết, van nài).
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 2 và + Chẳng ai hiểu có việc gì đã xảy ra: //
3.
Không lẽ đức vua đã chết? // Bác sĩ nhanh
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
chóng leo lên chiếc thang dây.//
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI - Có việc gì vậy?
NGHIỆM
- Mọi người lo lắng hỏi. (giọng lo lắng)
- GV nêu yêu cầu: Với sự phát triển của - HS luyện đọc theo nhóm đôi.
khoa học kĩ thuật, con người đã khám phá
được một phần của bầu trời. Đó là những - 2 nhóm thi đọc trước lớp, các nhóm khác
cuộc thám hiểm như thế nào, em hãy chia sẻ lắng nghe, nhận xét và bình chọn.
những điều em biết với cả lớp.
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích
cực của HS.
- HS chia sẻ trước lớp. VD:
* Củng cố, dặn dò
+ Ngày 4/10/1957, Sputnik 1 trở thành vệ
+ GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu tinh đầu tiên được con người phóng lên
dương những HS tốt.
không gian, mở đầu cho kỷ nguyên vũ trụ
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà tự đọc sách của nhân loại.
báo theo yêu cầu đã nêu trong SGK. HS có + Ngày 12/4/1961, nhà du hành vũ trụ Yury
thể tìm các truyện đọc phù hợp với chủ điểm Gagarin đã trở thành người đầu tiên bay vào
trong sách Truyện đọc lớp 5.
vũ trụ trên con tàu Phương Đông 1 (Vostok
7
1).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
8
BÀI VIẾT 3
LUYỆN TẬP VIẾT CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG
(Thực hành viết)
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Viết được chương trình hoạt động theo 1 trong 2 đề. Bài viết không mắc lỗi về cấu
tạo, ít lỗi về nội dung, chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Biết lựa chọn, thiết kế các hoạt động làm nổi bật ý nghĩa của Đội TNTP HCM
hoặc di tích lịch sử.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
– Phát triển NL tự chủ và tự học: HS tự giải quyết nhiệm vụ học tập: xác định được
cấu tạo của một chương trình hoạt động.
– Phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: tự giải quyết được nhiệm vụ học tập:
viết chương trình hoạt động theo đề đã chọn. Sáng tạo trong cách thiết kế các hoạt động
trong chương trình.
- Bồi dưỡng phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm trong các hoạt động chung của
lớp, của cộng đồng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu; phiếu học tập dành cho HS.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
– GV có thể cho HS chơi một trò chơi khởi - Học sinh chơi trò chơi theo
động. VD: Truyền điện. GV đưa ra câu hỏi: Theo hướng dẫn của giáo viên.
9
em, những hoạt động nào cần viết chương trình - HS có thể đưa ra các câu trả lời.
hoạt động? Mỗi HS có 3 giây để đưa ra câu trả lời, VD: Đại hội Chi đội, Liên đội, các
sau khi trả lời có quyền chỉ điểm bạn bất kì trong lễ kỉ niệm ngày lễ lớn,...
lớp trả lời.
- GV tổng kết, tuyên dương HS, dẫn dắt vào
bài: Trong tiết trước, các em đã học cách viết
chương trình hoạt động. Dựa vào kiến thức đã
học, hôm nay, các em sẽ thực hành viết một
chương trình hoạt động mà các em thích nhé!
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Mục tiêu: - Giúp học sinh thực hành viết được
chương trình hoạt động theo đề bài đã chọn.
Hoạt động 1: Chuẩn bị
Cách tiến hành:
- GV mời 2 HS đọc đầu bài, 2 HS đọc gợi ý.
- HS đọc đầu bài, gợi ý, các HS
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân suy nghĩ khác đọc thầm theo.
và lựa chọn đề bài.
- HS suy nghĩa, lựa chọn đề bài.
- GV mời một vài HS cho biết em chọn đề
- HS nêu ý kiến.
bài nào.
- GV mời HS đọc lại đề bài, gợi ý để chuẩn
bị viết.
Hoạt động 2: Viết chương trình hoạt động
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, tạo không
gian yên tĩnh để HS làm bài; theo dõi, giải đpá
thắc mắc cho HS.
- GV mời 3-4 HS đọc bài viết của các em
trước lớp.
- 2-3 HS đọc theo yêu cầu của
GV, các HS khác đọc thầm theo.
- HS làm việc cá nhân, thực hành
viết theo đề bài đã chọn.
- 3-4 HS đọc bài, các HS khác
lắng nghe.
- GV mời HS khác nhận xét, góp ý.
10
- GV tổng kết, nhận xét, tuyên dương HS.
- HS nhận xét, góp ý bài cho bạn.
- GV thu bài và nhận xét bài viết của tất cả
HS trong lớp và sẽ trả lại vào tiết trả bài viết.
- HS lắng nghe, trả lời câu hỏi.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- GV hỏi: Theo em, vì sao chúng ta cần viết
chương trình hoạt động?
- GV nhận xét, tổng kết, khen ngợi HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
NÓI VÀ NGHE
TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– HS giới thiệu được một tác phẩm mà các em đã đọc về việc con người chinh phục
bầu trời.
- Người nói biết điều chỉnh bài nói phù hợp với thái độ, phản hồi của người nghe.
- Người nghe biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về bài nói và về ý kiến của
bạn trong trao đổi để đặt câu hỏi hoặc phát biểu ý kiến.
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
– Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: Biết nghe, ghi chép, trao đổi cùng các bạn, chủ
động, tự nhiên, tự tin; có thái độ đúng khi nghe và nói: lắng nghe, tôn trọng người nói,
tôn trọng người nghe.
– Phát triển PC yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, niềm tự hào về tài năng
và ý chí của con người, ước mơ và quyết tâm vươn lên trong cuộc sống.
11
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, bài trình chiếu.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập hai; vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
A. KHỞI ĐỘNG
– GV có thể cho HS xem một video ngắn về - Học quan sát video.
các hoạt động khám phá bầu trời hoặc các thước
phim của những nhà thám hiểm đã ghi lại trong
quá trình làm khoa học.
- GV hỏi: Qua video vừa rồi, em có cảm
- HS nêu cảm nhận.
nhận gì?
– GV chốt ý, giới thiệu bài: Trong tiết Nói và
nghe hôm nay, các em sẽ giới thiệu một tác phẩm
(câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài báo, vở
kịch) mà em đã đọc về con người chinh phục bầu
trời. Sau đó, các em sẽ cùng trao đổi ý kiến về câu
chuyện và nhân vật trong những câu chuyện ấy.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: - Giúp HS giới thiệu được một tác
phẩm mà các em đã đọc về việc con người chinh
phục bầu trời.
- HS trả lời.
Hoạt động 1: Chuẩn bị
– GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS.
- GV mời một vài HS nói tên tác phẩm mà
các em sẽ giới thiệu.
- HS luân phiên giới thiệu với bạn
Hoạt động 2: Thảo luận
tác phẩm mình đã đọc. Mỗi HS
sau khi giới thiệu sẽ chủ trì mời
12
* Thảo luận trong nhóm:
các bạn trong nhóm trao đổi về tác
- GV mời HS thảo luận theo nhóm 4, HS luân phẩm và nhân vật trong tác phẩm
phiên giới thiệu với bạn tác phẩm mình đã đọc
của mình.
- 2-3 HS thuyết trình trước lớp.
Các HS khác lắng nghe, ghi chép
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm.
vắn tắt, đưa ra câu hỏi, cảm nhận
* Thảo luận trước lớp:
- GV mời 2-3 HS thuyết trình trước lớp. Sau khi
về phần trình bày của bạn.
thuyết trình xong, HS sẽ chủ trì mời các bạn trong
lớp trao đổi về tác phẩm và nhân vật trong tác
phẩm của mình.
- GV quan sát, theo dõi phần trao đổi, đưa ra nhận
- HS lắng nghe và thực hiện.
xét, góp ý và cảm nhận (nếu cần) kết hợp kiểm tra
nội dung ghi chép của HS trong khi nghe.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- GV yêu cầu học sinh về nhà kể lại câu chuyện
với người thân, bạn bè, tìm thêm những đặc điểm
nổi bật, bổ sung ý để bài thuyết trình được hoàn
thiện hơn.
- GV nhận xét tiết học và yêu cầu HS chuẩn bị bài
cho tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
BÀI ĐỌC 4
13
BẠN MUỐN LÊN MẶT TRĂNG?
1 tiết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ
đọc 100 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì II.
– Hiểu nghĩa một số từ ngữ ít thông dụng (tàu hỏa cao tốc…). Trả lời được các câu
hỏi về nội dung bài. Hiểu ý nghĩa của bài: Cung cấp những thông tin thú vị về phương
tiện bay lên Mặt Trăng và khuyên chúng ta rèn luyện sức khỏe để thực hiện ước mơ bay
lên Mặt Trăng.
2. Phát triển năng lực văn học
- Cảm nhận được những chi tiết thú vị và hình ảnh đẹp trong bài đọc.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
– Phát triển NL tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: trả lời các CH
đọc hiểu bài); NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận).
– Phát triển phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, tình yêu khoa học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập hai; vở ô li.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Giáo viên có thể cho học sinh nghe một bài - HS lắng nghe.
hát về thầy cô giáo để tạo không khí tích cực
cho giờ học.
- Giới thiệu bài: Mở đầu chủ điểm Vươn tới
trời cao, các em đã được học bài thở Trăng
14
ơi...từ đâu đến? của nhà thơ Trần Đăng
Khoa. Những câu hỏi đặt ra trong bài thơ
phản ánh phần nào những điều con người
muốn biết về Mặt Trăng. Không ít người ao
ước được đặt chân, dù chỉ một lần, lên hành
tinh thơ mộng và bí ẩn đó. Nhưng làm cách
nào lên được Mặ Trăng? Bài học hôm nay sẽ
giải đáp cho các em câu hỏi ấy.
B.
HOẠT
ĐỘNG
HÌNH
THÀNH
KIẾN THỨC
Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm
đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ
hơi đúng.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ ít thông dụng
được chú giải trong bài.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc.
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu bài đọc, giọng đọc từ tốn,
rõ ràng. GV kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
(tàu hỏa cao tốc…). Chú ý nghỉ hơi ở các theo.
câu văn dài để câu liền mạch về nghĩa không - HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
bị ngắt quãng; nhấn giọng, gây ấn tượng ở - Tàu hỏa cao tốc: tàu hỏa có tốc độ cao,
những từ ngữ quan trọng.
khoảng 200 ki-lô-mét / giờ trở lên; hiện có
- GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nhiều loại tàu đạt tốc độ trên 600 ki-lô-mét /
nối tiếp các đoạn theo nhóm. Bài đọc gồm 3 giờ.
đoạn:
15
+ Đoạn 1 (từ đầu đến ... cần nửa tháng):
Giọng sôi nổi, hào hứng, gây sự tò mò.
- HS đọc nối tiếp.
+ Đoạn 2 (từ Tính ra... đến ... không thể
bay cao hơn.): Giọng từ tốn, nhấn giọng ở
các câu hỏi.
+ Đoạn 3 (phần còn lại): Đọc với giọng
hào hứng, khơi dậy động lực, sự ham thích.
- GV chia nhóm 3, yêu cầu HS luyện đọc bài
trong nhóm.
- GV mời 1-2 nhóm đọc trước lớp.
- HS đọc luân phiên mỗi bạn 1 đoạn trong
nhóm.
- GV mời học sinh phát hiện một số từ khó - Các nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu
đọc, sau đó cho HS luyện đọc các từ đó.
của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận xét
- GV mời 1 HS đọc lại toàn bài.
bạn đọc.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- Học sinh phát hiện những từ khó đọc, thực
- Cách tiến hành
hành luyện đọc từ khó.
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng
4 câu hỏi:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài
đọc, thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi tìm - HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi theo yêu cầu
hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò của GV.
chơi Phỏng vấn.
(1) Bài đọc giúp em hình dung khoảng cách
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
từ Trái Đất đến Mặt Trăng bằng cách nào?
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
(2) Vì sao máy bay không thể bay tới Mặt
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, Trăng?
phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời, (3) Tên lửa đã khắc phục được những hạn
sau đó đổi vai.
chế nà của máy bay để đưa tàu vũ trụ bay
16
(1) Bài đọc giúp em hình dung khoảng cách tới Mặt Trăng?
từ Trái Đất đến Mặt Trăng bằng cách nào?
(4) Qua bài đọc, em có suy nghĩ gì về khát
vọng chinh phục bầu trời và sức sáng tạo
của con người?
- Bài đọc giúp em hình dung khoảng cách
từ Trái Đất đến Mặt Trăng bằng cách nêu
thời gian để đi tới Mặt Trăng bằng các
phương tiện khác nhau: đi bộ (mất 100
năm), bay bằng khí cầu (2 năm rưỡi), đi tàu
hoả cao tốc (55 ngày), đi máy bay phản lực
(khoảng 15 ngày). GV hướng dẫn HS tra từ
điển (hoặc mạng Internet) để biết khoảng
(2) Vì sao máy bay không thể bay tới Mặt cách trung bình từ Trái Đất lên Mặt Trăng:
Trăng?
384 400 ki-lô-mét (Từ điển bách khoa
Britannica, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam,
2014, trang 1740).)
(3) Tên lửa đã khắc phục được những hạn - Vì ở độ cao trên 30 ki-lô-mét không đủ
chế nà của máy bay để đưa tàu vũ trụ bay tới không khí, máy bay không bay được tới đó,
Mặt Trăng?
đồng thời máy bay không thắng được sức
(4) Qua bài đọc, em có suy nghĩ gì về khát hút của Trái Đất.
vọng chinh phục bầu trời và sức sáng tạo - Tên lửa có thể bay trong điều kiện thiếu
của con người?
không khí và có thể thắng được sức hút của
- GV mời HS xem video ngắn về khoảng Trái Đất, đưa tàu vũ trụ bay tới Mặt Trăng.
cách của Măt Trăng với Trái Đất được quay - Con người có sức sáng tạo phi thường nên
bằng vệ tinh nhân tạo. GV hỏi HS: Em có đã chế tạo được phương tiện bay tới Mặt
cảm nhận như thế nào sau khí xem xong Trăng, thực hiện khát vọng lâu đời lên thăm
video?
hành tinh thơ mộng và bí ẩn này.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động
17
viên HS các nhóm.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi
đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan
trọng; thể hiện giọng đọc phù hợp.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- Cách tiến hành:
– GV mời một số HS đọc nối tiếp từng
đoạn trong bài đọc. Có thể cho các nhóm thi
đọc diễn cảm với nhau.
– Chú ý hướng dẫn HS nghỉ hơi đúng,
nhấn giọng từ ngữ quan trọng và thể hiện - HS đọc nối tiếp các đoạn.
tình cảm, cảm xúc phù hợp khi đọc như
hướng dẫn ở phần đọc mẫu của giáo viên.
Để bay đến Mặt Trăng, / cần một phương
tiện có thể / hoạt động ở cả những nơi
không có không khí / và thắng được sức hút
của Trái Đất. // Con người đã sáng tạo ra
phương tiện đó: / tên lửa. // Tên lửa nặng gần
3 000 tấn, / cao hơn 100 mét / và có đường
- GV nhận xét việc đọc của HS.
kính hơn 10 mét. // Cồng kềnh như vậy /
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI nhưng với tốc độ 11,2 ki-lô-mét / giây, / tên
NGHIỆM
lửa có thể đưa tàu vũ trụ tới Mặt Trăng.
- GV nêu câu hỏi: Qua bài đọc em biết được - HS thi đọc diễn cảm nối tiếp theo nhóm.
những thông tin gì về Mặt Trăng? Em có - Các học sinh khác nhận xét bạn đọc.
muốn lên Mặt Trăng? Em sẽ làm gì để thực
hiện điều đó?
18
- GV nhận xét, khích lệ HS.
- Dặn dò: GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết Góc - 2- 3 HS trình bày trước lớp.
sáng tạo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP LIÊN KẾT CÂU BẰNG CÁCH THAY THẾ TỪ NGỮ
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
Nhận biết được việc áp dụng biện pháp thế bằng từ ngữ đồng nghĩa và từ xưng hô;
viết được một đoạn văn ngắn có sử dụng biện pháp thế để liên kết câu.
2. Phát triển năng lực văn học
Viết được đoạn văn có hình ảnh, cảm xúc.
3. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết thảo luận nhóm), NL tự chủ và tự học, NL
giải quyết vấn đề và sáng tạo (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: viết được đoạn văn có
sử dụng biện pháp thế để liên kết câu). Bồi dưỡng những PC được thể hiện qua ngữ liệu
BT. (tình yêu thiên nhiên, tình yêu khoa học, ham muốn khám phá, sáng tạo).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: Máy tính, máy chiếu.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập hai; Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập hai hoặc vở
viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
19
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
– GV có thể cho HS chơi Trò chơi tiếp sức - Học sinh chơi trò chơi theo
hướng dẫn của giáo viên.
cho phần khởi động.
Cách chơi: Chọn 2 đội chơi, mỗi đội 5-6 em, Đáp án:
Tô Tịch là một chàng trai
xếp thành một hàng dọc cách bảng 3 m. Giáo viên
chia đôi bảng, mỗi bên bảng có gắn một bảng phụ thông minh và sáng dạ. Từ
nhỏ, ông đã mồ côi cha mẹ nên
có in đoạn văn sau:
Tô Tịch là một chàng trai thông minh và phải tự mình kiếm sống nuôi thân.
sáng dạ. Từ nhỏ, ông đã mồ côi cha mẹ nên phải Năm đó, khi đến sát kì thi, Tô
tự mình kiếm sống nuôi thân. Năm đó, khi đến sát Tịch bận ôn bài nên không có
kì thi, Tô Tịch bận ôn bài nên không có thời gian thời gian đi làm. Do đó, ông đã
đi làm. Do đó, ông đã chờ nhà hàng xóm vừa ăn chờ nhà hàng xóm vừa ăn cơm
cơm xong thì sang nhà mượn nồi về nấu cơm. xong thì sang nhà mượn nồi về
Thật ra là do ông muốn ăn phần cơm cháy còn nấu cơm. Thật ra là do ông muốn
thừa dưới đáy nồi. Như vậy thì ông vừa tiết kiệm ăn phần cơm cháy còn thừa dưới
được thời gian nấu cơm, vừa tiết kiệm đươc tiền đáy nồi. Như vậy thì ông vừa tiết
mua gạo. Nhờ thế mà Tô Tịch có nhiều thời gian kiệm được thời gian nấu cơm, vừa
để ôn tập hơn. Năm đó trong kì thi, ông xuất sắc tiết kiệm đươc tiền mua gạo. Nhờ
đỗ Trạng Nguyên. Khi về làng, Tô Tịch đã tặng thế mà Tô Tịch có nhiều thời
nhà hàng xóm một chiếc nồi bằng vàng để cảm gian để ôn tập hơn. Năm đó trong
kì thi, ông xuất sắc đỗ Trạng
ơn. Từ đó, dân gian gọi ông là Trạng Nồi.
Lần lượt từng thành viên mỗi đội lên gạch chân Nguyên. Khi về làng, Tô Tịch đã
vào các từ ngữ thay thế để liên kết các câu trong tặng nhà hàng xóm một chiếc nồi
đoạn văn. Thời gian chơi là 3 phút.
bằng vàng để cảm ơn. Từ đó, dân
- GV theo dõi, quan sát và cỗ vũ các đội chơi.
gian gọi ông là Trạng Nồi.
- HS nhận xét bài làm.
- GV mời các bạn khác nhận xét bài làm của cả 2
20
đội chơi. GV tổng kết, tuyên dương HS.
– GV giới thiệu bài: Ở tiết học trước, các em đã
được học về việc sử dụng biện pháp thế để liên kết
câu. Hôm nay, cô (thầy) sẽ hướng dẫn các em
luyện tập củng cố kiến thức đã học và tự mình viết
được một đoạn văn có sử dụng biện pháp thế.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
- Nhận biết được việc áp dụng biện pháp thế bằng
từ ngữ đồng nghĩa và từ xưng hô.
Hoạt động 1: Tìm biện pháp thế (BT 1)
- 1 hs đọc bài, cả lớp đọc thầm
– GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1.
theo.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi để - HS thảo luận theo nhóm đôi.
giải quyết bài tập 1.
- GV mời HS báo cáo kết quả theo hình thức - HS báo cáo, các nhóm khác lắng
thuyết trình. Có thể cho mỗi nhóm thuyết trình 1 nghe, góp ý.
+ Biện pháp thế trong đoạn văn a:
ý.
- GV mời các HS trong lớp nhận xét, góp ý.
Câu 2 liên kết với câu 1 bằng cách
dùng đại từ chúng. Câu 3 liên kết
với câu 2 và câu 1 bằng cách dùng
các từ ngữ đàn chim bụng trắng
ấy, đồng nghĩa với chúng và chim
chìa vôi.
+ Biện pháp thế trong đoạn văn b:
Câu 2 liên kết với câu 1 bằng cách
dùng danh từ ông và dùng từ ngữ
phát hiện này, đồng nghĩa với
khám phá. Câu 3 liên kết với câu
2 bằng cách dùng từ sáng chế,
21
đồng nghĩa với chế tạo. Câu 4 liên
kết với câu 2 (liên kết bắc cầu)
bằng cách dùng các từ ngữ người
chinh phục sét, đồng nghĩa với
ông. Câu 5 liên kết với câu 4 bằng
- GV tổng kết, khen ngợi. GV hỏi mở rộng: cách dùng danh từ ông.
Việc sử dụng các từ ngữ thay thế các từ ngữ như - HS trả lời câu hỏi.
vậy có tác dụng gì?
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
tập.
- GV nhận xét, tổng kết.
Hoạt động 2: Chỉ ra những từ ngữ có tác dụng - Thực hiện hoạt động theo hướng
dẫn của giáo viên.
liên kết câu (BT 2)
Cách tiến hành:
- Kết quả: Trong đoạn văn, câu 2
- GV cho học sinh đọc yêu cầu bài tập 2.
liên kết với câu 1 nhờ sử dụng
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân để thực hiện.
cụm từ nhà du hành vũ trụ thay
cho từ phi hành gia và sử dụng
- GV mời 1-2 HS báo cáo trước lớp.
cụm từ hành tinh này thay cho
danh từ riêng Mặt Trăng. Câu 3
liên kết với câu 2 nhờ sử dụng
danh từ ông thay cho danh từ
riêng Nây Am-xtrông. Câu 4 (lời
của Am-xtrông) liên kết với câu 3
nhờ sử dụng đại từ đây thay cho
cụm từ sự kiện đó.
- HS trả lời.
- GV hỏi:
+ Các cặp từ như: nhà du hành vũ trụ, phi hành
gia
hay hành tinh này, Mặt Trăng ... là những từ như
22
thế nào?
+ Ngoài cách sử dụng các từ này để thay thế, em
còn có thể sử dụng các từ nào khác? Nếu có, thì đó
là những từ nào? Nếu không thì vì sao?
- GV nhận xét, tổng kết.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Viết được một đoạn văn ngắn có - 1 HS đọc yêu cầu bài tập; cả lớp
sử dụng biện pháp thế để liên kết câu, có hình ảnh, đọc thầm theo.
- HS thự...
 








Các ý kiến mới nhất