Tìm kiếm Giáo án
Tuần 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Đăng Giao
Ngày gửi: 15h:55' 23-09-2024
Dung lượng: 196.6 KB
Số lượt tải: 36
Nguồn:
Người gửi: Trần Đăng Giao
Ngày gửi: 15h:55' 23-09-2024
Dung lượng: 196.6 KB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 3
Ngày soạn: 18/09/2024
Ngày dạy: Thứ Hai ,ngày 23 tháng 09 năm 2024
Sáng:
Hoạt động trải nghiệm
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHDC: HOẠT ĐỘNG VUI TRUNG THU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia diễn tiểu phẩm theo chủ đề Trung thu
- Học sinh tham gia các trò chơi dân gian dịp tết Trung thu
- Chia sẻ được cảm xúc của em khi tham gia các hoạt động vui Trung thu
2. Năng lực chung
– Thích ứng với cuộc sống: Học sinh hiểu biết hơn về bản thân và môi trường sống
thông qua hoạt động thu gom, sắp xếp các tư liệu để nhận biết sự thay đổi của bản
thân; hoạt động rèn luyện khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân.
– Thiết kế và tổ chức hoạt động: HS rèn luyện kĩ năng thực hiện kế hoạch và điều
chỉnh hoạt động để phát triển năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động thông qua việc
tham gia các hoạt động giáo dục của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
3. Phẩm chất:
– Có trách nhiệm: HS có trách nhiệm với bản thân hơn thông qua hoạt động nhận diện
sự thay đổi của bản thân thông qua các tư liệu, các sản phẩm được lưu giữ; có trách
nhiệm với nhà trường và xã hội thông qua việc tham gia các hoạt động của Đội thiếu
niên tiền phong Hồ Chí Minh
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị sân khấu
- Tổ chức luyện tập cho sinh các tiết mục văn nghệ
2. Học sinh:
- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ để biểu diễn
- Trang phục chỉnh tề, nghế ngồi ngay ngắn.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Nghi lễ
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS điểu khiển lễ chào cờ.
- HS lắng nghe.
trường.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển
khai các công việc tuần mới.
- HS tham gia vui trung thu ở
2. Sinh hoạt dưới cờ
trường.
– GV tổ chức cho HS tham gia vui Trung - HS tham gia
thu theo kế hoạch của nhà trường:
+ Tham gia biểu diễn văn nghệ, diễn tiểu
phẩm theo chủ đề vui Trung thu.
+ Tham gia các trò chơi dân gian dịp tết
Trung thu.
+ Tham gia phá cỗ Trung thu.
- GV chủ nhiệm hỗ trợ GV Tổng phụ trách
Đội trong quá trình chuẩn bị, tổ chức cho
HS biểu diễn và tham gia giám sát, hướng -HS chia sẻ
dẫn HS chơi các trò chơi dân gian nhân dịp
tết Trung thu.
– GV tổ chức cho HS chia sẻ theo nhóm về -Hs lắng nghe
cảm xúc của bản thân khi tham giacác hoạt
động vui Trung thu.
3. Tổng kết, dặn dò
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD
theo chủ đề
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG (nếu có)
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Toán
BÀI 6. GIỚI THIỆU VỀ TỈ SỐ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực đặc thù:
- Hiểu dược ý nghĩa về tỉ số cùa hai số. Biết đọc, viết tỉ số của hai số
- Phát triển các NL toán học như: học sinh giải quyết các bài toán; biết phân tích
2.Năng lực chung: -Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải
quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các
hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
3.Phẩm chất: -Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả
học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Một số tình huống đơn giản dẫn tới nhu cầu sử dụng phép chia để so sánh hai số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động
- HS xem tranh khới động và thảo
luận
- GV GTB
B. Hoạt động hình thành kiến thức
GV giới thiệu:
-Kêt quả của phép chia 3 : 8 gọi là
thương của phép chia số 3 cho số 8.
-Thương 3:8 còn gọi là tỉ số của 3và
8.
-Nói: Tỉ số giữa số điện thoại màu
hồng và số điện thoại màu xanh là 3 :
8 (ba
chia cho tám) hay 3/8(ba phần tâm).
-Tỉ số của 2 số là kết quả của phép
tính gì?
-Số điện thoại màu hồng là bao nhiêu
cái?
-Số điện thoại màu xanh là bao nhiêu
cái?
-Muốn tìm tỉ số của số điện thoại màu
hồng với số điện thoại màu xanh, ta
làm thế nào?
-Tương tự, muốn tìm tỉ số của số a
với số b, ta làm thế nào?
-Khi đó, Tỉ số của hai số a và b (b
khác 0) là gì?
-Kết quả cụ thể là bao nhiêu?
-Hãy lấy 1 ví dụ về tỉ số của 2 số bất
kì.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1. - Gọi 1 HS đọc lại
- GV hướng dẫn mẫu
HS1: Hãy so sánh số điện thoại màu
hồng và số điện thoại màu xanh.
HS2: Có 3 chiêc điện thoại màu hông
và 8 chiếc điện thoại màu xanh. Màu
hồng ít hơn màu xanh là 8-3 = 5(chiếc
diện thoại).
HS lắng nghe
-HS lắng nghe
-Tỉ số của 2 số là kết quả của phép tính
chia.
-Số điện thoại màu hồng là 3 cái.
-Số điện thoại màu xanh là 8 cái.
-HSTL
-Muốn tìm tỉ số của số a với số b, ta lấy
a chia b
-Tỉ số của hai số a và b (b khác 0) là
thương trong phép chia số a cho số b.
-Là a: b hay a/b
-HS phát biểu.
-HS khác lắng nghe, nhận xét
-HS đọcyêu cầu
-HS lắng nghe
- Viết bảng: Tỉ số 2/3
- Đọc là: Tỉ số của 2 và 3
- Yêu cầu hS thực hành
- Gọi HS đọc trước lớp
- Chốt cách đọc.
- Qua phần BT 1. Cho biết, tỉ số có
mấy cách viết?
- GV hướng dẫn mẫu
- Tỉ số của 7 và 3 ta làm thế nào?
- Vậy Tỉ số của 7 và 3 là 7: 3 hoặc 7/3
Yêu cầu hS thực hành
- Gọi HS đọc trước lớp
- Vậy tỉ số của 3 và 4 là bao nhiêu?
- Hãy chọn kết quả đúng ở phần c.
- Vậy tỉ số 4:3 là tỉ số của bao nhiêu?
- Lưu ý :Tỉ số cua ai số a và b phai
được viết theo đúng thứ tự là a : b hay
a/b
Bài 2. HS đọc bài
-HS làm và trao đổi với bạn cùng bàn.
-HS đọc to trước cả lớp.
-Tỉ số có 2 cách viết, viết dưới dạng
phân số hoặc viết phép tính chia
-Ta lấy 7:3
-HS làm và trao đổi với bạn cùng bàn
-HS đọc to trước cả lớp
-HS trả lời 3:4 hoặc 3/4
-Là tỉ số của 4 với 3
-HS lắng nghe
-HS xác định yêu cầu
-Ta lấy a: b
-Làm thế nào để tìm tỉ số của a và b?
-HS thực hành, làm cá nhân vào vở
-HS làm bài
-Gọi HS trình bày
-Ở phần c, số b là phân số
-HS giải thích kết quả
-Nhận xét, phần c, có điểm nào khác -Phân số có tử sô và MS đều là số tự
nhiên.
với phần a,b?
Qua đó, phân biết phân số và tỉ số?
-Tỉ số là thương của 2 số, trong đó, 2
số đó có thể là STN hoặc PS
*Củng cố, dặn dò
-Tiết học vừa rồi chúng ta đã được -Học về tỉ số
học nội dung gì?
-Về nhà các em có thể luyện tập thêm -HS nghe để thực hiện.
cách đọc, viết tỉ số cho thành thạo và
chuẩn bị cho tiết 2
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Tiếng Việt
ĐỌC: TIẾNG HẠT NẢY MẦM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng hạt nảy mầm, biết thể hiện giọng đọc khác nhau
phù hợp với lời thơ nói về các em học sinh hoặc nói về cô giáo trong lớp học đặc biệt –
lớp học của trẻ khiếm thính; nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm
nhận tinh tế của nhà thơ về suy nghĩ, cảm xúc của các bạn nhỏ và của cô giáo trong giờ
học.
- Nhận biết được các sự việc gắn với thời gian, không gian xảy ra câu chuyện trong văn
bản tự sự.
- Nhận biết được cách thể hiện tình cảm, cảm xúc qua ngôn ngữ thơ.
- Hiểu bài thơ viết về một tiết học với bao nghĩ suy, cảm xúc, mong ước của cô giáo và
học trò; nhận ra được mối liên hệ giữa các chi tiết về hình ảnh và âm thanh mà cô giáo
mong muốn truyền tải đến các em học sinh thiệt thòi về khả năng nghe, khả năng nói.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Các em học sinh như những cánh chim non,
tất cả đều được chắp cánh bay cao, bay xa bởi tình yêu thương vô bờ và sự tận tâm với
nghề của thầy cô giáo.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
3. Phẩm chất.
- Biết quan tâm, giúp đỡ, thể hiện sự đồng cảm sẻ chia với những người có hoàn cảnh
khó khăn, thiệt thòi.
- Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
- Biết hòa đồng với bạn bè và có suy nghĩ độc lập, mang cá tính riêng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV phát âm thanh, học sinh nghe và - HS lắng nghe âm thanh và phán
đoán xem đó là âm thanh của sự vật, hiện đoán
tượng nào?
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS.
- GV mời học sinh quan sát và nhận xét
tranh minh họa SGK.
- GV tổng hợp ý kiến và GTB
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV đọc mẫu cả bài.
- GV cho hs đọc nối tiếp các khổ thơ.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nụ môi
hồng, nắng vàng, lặng chăm, nảy mầm,
vách đá, lo toan,…
- GV hướng dẫn đọc diễn cảm ở những từ
ngữ quan trọng. VD: tưng bừng, vụt qua
song, ánh ỏi, ran vách đá
- GV hướng dẫn HS cách ngắt nghỉ mỗi
dòng thơ.
-Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ:
Ví dụ:
+ Ánh ỏi: tiếng, giọng ngân vang lảnh lót
+ lặng chăm: im lặng và chăm chú
+ Tưng bừng: quang cảnh, không khí
nhộn nhịp, vui vẻ
- GV cho học sinh đọc theo cặp: Đọc nối
tiếp các khổ thơ
- GV cho 1 số nhóm thi đọc trước lớp
- Gọi 1 hs đọc toàn bài thơ
- GV NX việc đọc của cả lớp
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài thơ
- GV tổ chức cho HS tìm hiểu bài thơ qua
việc trả lời các câu hỏi của bài đọc
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Hs nghe nhận xét
- 1,2 học sinh nhận xét tranh minh
hoạ của bài thơ
-Hs lắng nghe và ghi tên bài
- Hs lắng nghe, chia đoạn
- HS đọc nối tiếp
- HS đọc các từ khó
- HS đọc
- HS lắng nghe
-Hs lắng nghe GV giải thích để hiểu
nghĩa của từ ngữ.
- Hs đọc theo cặp
-HS thi đọc, các nhóm bình bầu
- HS đọc
-Hs lắng nghe
-HS đọc thầm lại bài thơ
-Làm việc chung cả lớp: Đại diện
một số HS phát biểu ý kiến, cả lớp
nhận xét, góp ý.
-HS đọc khổ thơ đầu.
Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, chi tiết nào
giúp em nhận ra đây là giờ học của trẻ
khiếm thính (mất khả năng nghe hoặc
nghe khó)?
- GV nhận xét, bổ sung.
+ Đây là lớp học của các bạn HS
khiếm thính. Các bạn không nghe
được, vì chưa bao giờ nghe được âm
thanh xung quanh cũng như tiếng nói
nên các bạn cũng không nói được.
-Hs lắng nghe
+ Câu 2: Theo em, những khó khăn, thiệt thòi -Việc học tập của các bạn sẽ vô cùng
của các bạn học sinh trong bài thơ là gì?
khó khăn.
- GV nhận xét
+ Câu 3: Cô giáo đã gợi lên trong tâm trí
học trò những hình ảnh và âm thanh nào
của cuộc sống?
-Gv tổ chức cho hs làm việc trong nhóm bịt tai
đứng trước gió phát biểu cảm nghĩ.
+ Câu 4: Những chi tiết nào cho thay các
bạn học sinh rất chăm chú? Vì sao giờ
học của cô giáo cuốn hút được các bạn?
-Hs lắng nghe
+ Cô giáo đã giúp các bạn học sinh
cảm nhận những hình ảnh cùng âm
thanh rộn rã, tưng bừng của cuộc
sống, đó là:
– Tiếng cánh chim sẻ vụt qua song
cửa, hót ánh ỏi trong nắng vàng.
– Tiếng hạt cây tách vỏ, nảy mầm,
bật dậy từ đất.
– Tiếng lá động trong vườn vì những
cơn gió thổi qua.
– Tiếng mẹ gọi dậy mỗi buổi sớm
mai.
– Tiếng tàu biển buông neo.
– Tiếng vó ngựa khua ran vách đá.
– Ngôi sao mọc khi chiều buông,
đêm xuống.
+ HS có thể đứng trước quạt hoặc
nhờ bên cạnh để tạo gió. Sau đó bịt
tai giống các bạn nhỏ trong câu
chuyện đã làm để nghe tiếng gió.
-HS nghe và phát biểu cảm nghĩ
- HS làm việc theo hướng dẫn.
+ HS nêu
+ Câu 5: Em có suy nghĩ gì về cô giáo + Hai khổ thơ cuối bài, nhà thơ nói
của lớp học đặc biệt này qua 2 khổ thơ về nghĩ suy, tâm trạng, cảm xúc của
cuối?
cô giáo. Cô giáo dạy lớp học đặc biệt
này mang trong lòng bao nỗi lo toan,
bao nghĩ suy vất vả, .....
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu
biết của mình.
- GV nhận xét và chốt: Bài thơ viết về -HS lắng nghe
một lớp học đặc biệt với giờ học rất thú
vị, hấp dẫn. Qua đó ca ngợi sự nhiệt
huyết, tình yêu dành cho các học trò của
cô giáo.
3.2. Học thuộc lòng
- GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng cá nhân - Học thuộc lòng: HS làm việc cá
nhân, tự học thuộc lòng toàn bài
-Đọc thuộc lòng theo nhóm đôi.
(luyện đọc nhiều lần từng khổ thơ).
+ Đọc nối tiếp từng câu thơ.
- Đọc theo cặp đôi
+ Câu nào chưa thuộc hs xem SHS
– Thi đọc thuộc lòng: HS xung
- Gọi đọc trước lớp
-GV nhắc học sinh về nhà tiếp tục học phong đọc thuộc lòng trước lớp.
thuộc lòng nếu chưa thuộc
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV có thể khích lệ HS nếu cảm xúc, suy - HS có thể phát biểu các ý kiến khác
nghĩ của mình sau khi đọc bài đọc.
nhau.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em -Hs lắng nghe
có nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng góp
để tiếthọc hiệu quả.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Tiếng Việt
Luyện và câu: ĐẠI TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Có thêm kiến thức mới về Đại từ. Bước đầu biết cách sử dụng Đại từ cho phù hợp
ngữ cảnh.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông
qua các từ loại tìm được.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
- GV tổ chức trò chơi “Đoán xem tôi là - HS tham gia chơi
ai”
+ Câu 1: Mọi người thường dùng tôi để - Đáp án: Danh từ
đặt tên cho các sự vật, hiện tượng tự
nhiên, cây cỏ, hoa lá. Đố các bạn tôi là
ai?
+ Câu 2: Mọi người thường dùng tôi để - Đáp án: Tính từ
miêu tả các đặc điểm của sự vật, hoạt
động, trạng thái… Tôi là ai vậy?
+ Câu 3: Khi các bạn gọi tên các hoạt - Đáp án: Động từ
động, trạng thái ấy là lúc các bạn đang
nhắc đến tôi. Đố các bạn biết tôi là ai?
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động luyện tập
Bài 1:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
dung:
nghe bạn đọc.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội
dung yêu cầu.
a. “Vậy” thay thế cho từ “vàng óng”.
b. “Thế” thay thế cho “cao và thẳng”.
c. “Đó” thay thế cho “cánh đồng vàng
rộm”.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm trình bày
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Nhận diện đại từ nghi vấn.
- GV yêu cầu HS đọc
- GV chia nhóm thảo luận.
- GV tổ chức trình bày trước lớp.
? Từ dùng để hỏi phải nằm trong loại
câu nào?
? Dấu hiệu hình thức giúp ta nhận ra
câu hỏi là gì?
- GV nhận xét chung
Bài 3:
- Gọi 2 HS đọc câu chuyện Hạt thóc,
nêu các các từ in đậm.
- GV cho nhóm trao đổi, cử đại diện
trả lời.
- Lớp nhận xét.
GV cho HS rút ra ghi nhớ: Về đại từ
Bài 4: Đóng vai hạt thóc trong câu
chuyện Hạt thóc, viết câu đáp lại lời
của ngô, trong câu có sử dụng một đại
từ.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- 1 HS đọc. Cả lớp lắng nghe.
- Các nhóm thảo luận.
- Đại diện các nhóm trả lời.
a. Từ được dùng để hỏi: đó
b. Từ được dùng để hỏi: đâu
c. Từ được dùng để hỏi: nào
+ Trong câu hỏi
+ Dấu hỏi chấm.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 2 HS đọc và nêu các từ in đậm
- Nhóm thảo luận – chia sẻ trước lớp
a. Các từ in đậm trong câu chuyện trên
được dùng để xưng hô.
b. - Từ chỉ người nói: Ta, tớ
- Từ chỉ người nghe: Bạn, cậu
- HS nắm được: Đại từ là từ dùng để
thay thế như thế, vậy, đó, này,... (đại từ
thay thế), để hỏi như ai, gì, nào, sao,
bao nhiêu, đâu.... (đại từ nghi vấn) hoặc
dễ xưng hô như tôi, tớ, chúng tôi,
chúng tớ, mày, chúng mày, chúng ta,...
(đại từ xưng hô). Ngoài ra, trong tiếng
Việt, có nhiều danh từ được dùng để
xưng hô như ông, bà, bố, mẹ, anh, chị,
em, cháu, thầy, bạn,...
- HS thảo luận cùng phân vai và tham
gia đóng vai trước lớp
- GV chia nhóm hoạt động đóng vai,
chia sẻ trước lớp
- Bình chọn câu đáp lời hay nhất,
4. Hoạt động vận dụng
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
“Ong về tổ”.
học vào thực tiễn.
+ Câu 1: Đại từ được in đậm trong câu: + Đáp án: A
“Mỗi sáng, Lan đều tập đàn chăm chỉ,
việc này giúp bạn chơi đàn ngày càng
hay.” thay thế cho phần nào dưới đây?
+ Câu 2: Từ nào trong các từ dưới đây
luôn là đại từ?
+ Câu 3: Từ gạch chân trong trường
hợp nào dưới đây là đại từ?
- Nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
+ Đáp án: D
+ Đáp án: B
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có):
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Chiều:
Tin học
( GV tin học dạy)
Giáo dục thể chất
( GV thể chất dạy)
Tiếng Anh
( GV tiếng Anh dạy)
Ngày soạn: 19 / 09 / 2024
Ngày dạy: Thứ ba ,ngày 24 tháng 09 năm 2024
Toán
BÀI 6. GIỚI THIỆU VỀ TỈ SỐ (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
- Hiểu dược ý nghĩa về tỉ số cùa hai số. Luyện đọc, viết tỉ số của hai số
Làm quen với sơ đồ biêu thị tì số của hai số.
- Phát triển các NL toán học như: Thông qua việc quan sát, lập luận, thực hành, diễn
đạt khi học về tỉ số của hai sổ, cách đọc, viết và quan sát sơ đồ đoạn thẳng biêu diễn tỉ
số cùa hai số. HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giai
quyết vấn dề toán học, NL giao liếp toán học.
*Năng lực chung: -Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải
quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các
hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
*Phẩm chất: -Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả
học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Chuẩn bị một số tình huống đơn giản dẫn tới nhu cầu sử dụng phép chia để so sánh
hai số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động
Trò chơi Ai nhanh hơn?
- HS tham gia chơi trò chơi.
GV đưa ra một số yêu cầu, HS nào có câu
trả lời nhanh thì ra tín hiệu.
Tỉ số của 3 và 5 là bao nhiêu?
Tỉ số của 5 và 3 là bao nhiêu?
- HS trả lời – nhận xét
GV viết bảng, yêu cầu HS đọc: Tỉ số 3:7;
4/3
- HS lắng nghe.
-GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài.
B. Luyện tập thực hành
Bài 3. Gọi HS đọc đề bài
-HS đọc
-Bài tập có mấy yêu cầu?
-BT có 3 yêu cầu
-Muốn tìm tỉ số của số a với số b ta làm thế -Ta lấy số a chia số b
nào?
-Số cúc màu xanh chia số cúc
-Muốn tìm tỉ số cúc màu xanh và số cúc
màu đỏ.
màu đỏ ta làm thế nào?
-Số cúc màu xanh là 4c
-Số cúc màu xanh là bao nhiêu?
-Số cúc màu đỏ là 5c
-Số cúc màu đỏ là bao nhiêu?
-Vậy tỉ số của số cúc màu xanh với số cúc -4:5 hoặc 4/5
màu đỏ là bao nhiêu?
-Tương tự như vậy, thực hiện phần b,c
-GV gọi HS trình bày cách viết tỉ số ở từng
phần
-GV nhận xét, tuyên dương
-Muốn tìm tỉ số của 2 số ta làm thế nào?
Bài 4. Gọi HS đọc bài.
-Em hiểu số tiền tiết kiệm cùa Châu gấp 4
lẩn số tiền tiết kiệm cùa Nguyên là thế
nào?
-HS trình bày, nhận xét, bổ sung.
-Muốn tìm tỉ số của 2 số ta lấy số
thứ nhất chia cho số thứ hai.
-HS đọc bài.
-Nếu số tiền của Nguyên là 1
phần thì số tiền cùa Châu bằng 4
phần.
-Quan sát sơ đồ đoạn thẳng, trong đó số
tiền của Nguyên biểu diễn bằng 1 đoạn
thẳng, so tiền của Châu biểu diễn bằng 4
đoạn thẳng (các đoạn thẳng bằng nhau).
-Thảo luận nhóm đôi: Hãy trao đổi, suy
nghĩ để tìm tỉ số số tiền của Nguyên và số
tiền của Châu.
-Gọi các nhóm trình bày.
-GV nhận xét chung
-GV tóm tăt tiên trình giãi bài toán: số tiền
tiết kiệm cùa Nguyên chiếm 1 phần thì của
Châu chiếm 4 phần. Sơ đồ hoá. Chuyển
dịch về ngôn ngữ tỉ số.
-Ngược lại, tỉ số số tiền của Nguyên và số
tiền của Châu là ¼ nghĩa là số tiền của
Nguyên 1 phần thì số tiền của Châu bằng 4
phần như thế.
C. Hoạt động vận dụng
Bài 5. Yêu cầu HS tự đọc bài
-Số vở của Minh bằng 2/5 số vở của Khuê
nghĩa là gì?
-GV hướng dẫn biểu diễn trên sơ đồ đoạn
thẳng.
-Qua sơ đồ, hãy thực hiện các yêu cầu của
bài tập. Suy nghĩ tìm cách chuyển dịch về
ngôn ngữ tỉ số của hai sô rồi viết câu trả
lời.
-Yêu cầu HS chia sẻ cùng bạn
-Gọi HS trình bày trước lớp.
-Như vậy, tỉ số của 2 số có thể được biểu
thị qua sơ đồ đoạn thẳng.
-Hãy lấy ví dụ minh chứng
*Củng cố, dặn dò
-Qua bài này, các em biết thêm được điêu
-HS lắng nghe
-HS thảo luận nhóm đôi. Trả lời
câu hỏi.
-Các nhóm trình bày, nhận xét,
đặt câu hỏi nếu có.
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
-HS đọc bài
-Nghĩa là số vở của Minh là 2
phần thì số vở của Khuê bằng 5
phần như thế.
-HS quan sát
-HS thực hiện
-HS chia trẻ trong nhóm
Trả lời:
a)
Tỉ số giữa số vở của Minh
và số vở của Khuê là 2 : 5 hay
2/5.
b)
Tỉ số giữa số vở của Khuê
và số vở của Minh là 5 : 2 hay
5/2
c)
Ti sô giữa số vở của Minh
và tổng số vở của hai bạn là 2 : 7
hay 2/7
gì?
-Nói cho bạn nghe cách làm.
-Nhắc HS về nhà, các em ôn các vân đề: Tỉ
số của hai số, cách đọc, viết các tỉ số; quan -HS phát biểu
sát sơ đồ đoạn thẳng biều diễn tỉ số cua hai
-HS phát biểu, nhắc lại nội dung
số rồi tìm cách chuyển dịch về ngôn ngữ tỉ
bài
số của hai số.
-Tìm tình huống thực tế liên quan den ti số
cua hai số, hôm sau chia sé với các bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Tiếng Việt
VIẾT: ĐÁNH GIÁ, CHỈNH SỬA BÀI VĂN KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Viết được bài văn kể chuyện sáng tạo (sáng tạo chi tiết, sáng tạo kết thúc, đóng vai
kể chuyện).
- Biết thể hiện tình cảm yêu thương với người thân và chia sẻ suy nghĩ, ước mơ của
mình với mọi người.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức của
- HS lắng nghe và làm theo hướng
các bài trước và GV đặt ra những câu hỏi
cho HS:
+ HS gặp khó khăn gì khi viết bài văn kể
chuyện sáng tạo?
+ HS tự đánh giá bài làm của mình ở mức
nào?
+ Em đã rút ra kinh nghiệm gì khi được
đọc và trao đổi bài viết với các bạn?
- GV khen ngợi những HS có bài làm tốt,
có những chi tiết sáng tạo đặc sắc.
- GV giới thiệu bài học
2. Khám phá.
1. Nghe thầy cô giáo nhận xét chung
- Trả bài cho cả lớp và nhận xét chung.
– Nhận xét kĩ các lỗi nhiều HS mắc phải và
khen ngợi một số bài làm tốt.
– Có thể đọc 1 – 2 bài làm tốt để HS học
tập.
–Hướng dẫn HS đọc kĩ bài làm và nhận xét
của GV.
– Dành thời gian để HS đọc bài và sửa
chữa lỗi theo nhận xét.
Bài 2: Trao đổi và góp ý
– Sau khi HS đã tự sửa lỗi, GV hướng dẫn
HS làm việc theo cặp, trao đổi bài viết để
đọc và góp ý cho nhau.
-Bao quát cả lớp để hỗ trợ những cặp HS
chưa biết cách trao đổi, góp ý bài làm cho
nhau.
– Mời 2 – 3 HS đọc một số ghi chép mà
HS ghi lại về các nội dung:
+ Ý hay mình muốn học tập ở bạn.
+ Ý hay mình được góp ý
+ 1 đoạn văn trước và sau khi nhận được
góp ý chỉnh sửa của GV và bạn.
dẫn của GV.
- HS lắng nghe.
- HS chú ý lắng nghe và ghi tên bài
- Nghe GV nhận xét chung
- Đọc kĩ bài làm và nhận xét của
GV.
–Sửa lỗi theo nhận xét.
– Chia sẻ bài làm, đọc bài của nhau
và nêu điều mình muốn học tập bạn,
điều mình muốn góp ý cho bạn
- Một số HS đọc bài trước lớp.
- HS tự chỉnh sửa bài viết của mình.
Bài 3: Chỉnh sửa bài viết
– GV hướng dẫn HS tự chỉnh sửa bài viết
của mình.
–Tổng kết tiết học và khen ngợi các HS có
bài viết hay.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Giao việc cho HS: đọc yêu cầu vận dụng: - Ghi chép những ý quan trọng
1/ Ghi vào sổ tay những điều em học được trong hướng dẫn của GV để thực
để viết bài văn kể chuyện sáng tạo.
hiện yêu cầu tại nhà.
2/ Tìm một bài thơ viết về trẻ em.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Lịch sử - Địa lí
BÀI 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, LÃNH THỔ, ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, QUỐC KÌ, QUỐC
HUY, QUỐC CA CỦA VIỆT NAM (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Xác định được vị trí địa lí của Việt Nam trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Trình bày được ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất.
- Mô tả được hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam.
- Nêu được số lượng đơn vị hành chính của Việt Nam, kể được tên một số tỉnh, thành
phố của Việt Nam.
- Nêu được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam.
2. Năng lực chung:- Tự chủ và tự học
- Giao tiếp và hợp tác
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Yêu quý và tự hào về đất nước Việt Nam.
- Chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám phá
tri thức liên quan đến nội dung bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ khu vực Đông Nam Á
- Một số hình ảnh có sự xuất hiện Quốc kì và Quốc huy nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
- Một số hình ảnh minh hoạ về ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động
sản xuất.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động
*Tổ chức dưới dạng trò chơi “Phóng
viên”.
- GV nhận xét và dẫn vào bài học.
2. Hoạt động thực hành, luyện tập
- GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm
6 để thực hiện yêu cầu sau:
+ Xác định và mô tả vị trí địa lí của Việt
Nam trên bản đồ khu vực Đông Nam Á.
+ Hãy vẽ sơ đồ về ảnh hưởng của vị trí
địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản
xuất ở Việt Nam theo gợi ý trang 9
SGK.
- Giáo viên nhận xét, chốt:Ảnh hưởng
của vị trí địa lí do tự nhiên và hoạt động
sản xuất:
+ Tự nhiên: Thiên nhiên phong phú và
đa dạng. Nhiều thiên tai, biến đổi khí
hậu.
+ Hoạt động sản xuất phát triển nhiều
ngành kinh tế. Thuận lợi trong việc giao
lưu với các nước.
* GV chiếu một số hình ảnh minh hoạ về
ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự
nhiên và hoạt động sản xuất.
- Cho HS liên hệ địa lí địa phương: đặc
điểm về vị trí, tự nhiên và các hoạt động
sản xuất của tỉnh Hải Dương.
3. Hoạt động vận dụng
- Cho HS chọn 1 trong 2 nhiệm vụ:
+ NV1: Ở trường học, em tham gia lễ
Chào cờ và hát Quốc ca khi nào?
Hãy cho biết cảm nghĩ của em khi đó.
+ NV2: Sưu tầm tư liệu và đóng vai
hướng dẫn viên giới thiệu về một trong 5
thành phố trực thuộc Trung ương của
Việt Nam.
- Giáo viên nhận xét, chốt kiến thức.
- GV chiếu một số hình ảnh lễ chào cờ
*Hoạt động cả lớp
- HS xung phong làm phóng viên để thực
hiện cuộc phỏng vấn.
- HS lắng nghe
- Thảo luận nhóm 6
- HS thực hiện.
- Học sinh trình bày kết quả làm việc
trước lớp.
- Học sinh khác nhận xét.
- HS quan sát.
- HS liên hệ.
- Chia lớp theo 2 nhóm sở thích.
- HS thảo luận, trình bày trong nhóm.
- Đại diện một số nhóm trình bày trước
lớp.
(VD: Là HS tiểu học em thường tham gia
lễ Chào cờ và hát Quốc ca vào thứ hai
hằng tuần. Em cảm thấy rất thiêng liêng,
tự hào khi trang nghiêm chào cờ Tổ Quốc
và cất tiếng hát Quốc ca trong ngày đầu
tuần….)
- Học sinh khác nhận xét.
- Học sinh quan sát.
của trường mình
* Củng cố - Dặn dò
- Nêu một số đặc điểm về vị trí địa lí,
- HS nêu.
lãnh thổ của nước ta.
- Quốc kì của Việt Nam thường xuất
- HS thực hiện.
hiện ở đâu? Người dân treo quốc kì vào
những dịp nào?
- GV nhận xét tiết học
Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có):
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Khoa học
BÀI 2: Ô NHIỄM, XÓI MÒN ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
- Nêu được ý nghĩa một số việc làm bảo vệ môi trường
- Kể và đề xuất được những việc em cần làm để bảo vệ môi trường
2. Năng lực chung
-Năng lực tự chủ, tự học
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
-Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực khoa học tự nhiên
3. Phẩm chất:
-Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
-Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
-Trách nhiệm: Thực hiện nhiệm vụ của nhóm, thực hiện bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo án, máy tính, máy chiếu.
- Hình ảnh, video liên quan đến bài học.
- Phiếu học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV tổ chức cho HS hát múa bài - HS hát múa theo giai điệu của
“Chung tay bảo vệ môi trường”.
bài hát.
- GV nhận xét, khen ngợi HS tham gia.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài học mới
- HS lắng nghe, ghi tên bài mới.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC MỚI
3. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT
Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa của một
số việc làm để bảo vệ môi trường đất
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi:
Quan sát hình 7 và cho biết ý nghĩa của
- HS nhóm đôi thực hiện nhiệm
vụ.
các hoạt động trong hình.
- GV mời đại diện 1 nhóm báo cáo kết
quả thảo luận, các nhóm còn lại nhận xét,
bổ sung.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả:
+ Hình 7a: Phân loại để giảm
lượng rác thải ra môi trường,
tăng lượng rác có thể tái chế.
+ Hình 7b: Tuyên truyền vận
động để nâng cao ý thức của cộng
- GV nhận xét, chốt đáp án.
Hoạt động 2: Những việc đã làm để bảo
vệ môi trường đất
đồng trong việc bảo vệ môi
trường đất.
- HS lắng nghe, chữa bài.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, GV
phát cho mỗi nhóm một số bông hoa bằng
giấy; yêu cầu các nhóm viết những việc
- HS viết vào bông hoa rồi dán lên
em đã làm để bảo vệ môi trường đất vào
các bông hoa rồi dán lên cây xanh được
cây xanh trên bảng: Trên bông
gắn trên bảng.
hoa giấy viết: phân loại rác thải,
- GV đọc nội dung được ghi tr...
Ngày soạn: 18/09/2024
Ngày dạy: Thứ Hai ,ngày 23 tháng 09 năm 2024
Sáng:
Hoạt động trải nghiệm
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHDC: HOẠT ĐỘNG VUI TRUNG THU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia diễn tiểu phẩm theo chủ đề Trung thu
- Học sinh tham gia các trò chơi dân gian dịp tết Trung thu
- Chia sẻ được cảm xúc của em khi tham gia các hoạt động vui Trung thu
2. Năng lực chung
– Thích ứng với cuộc sống: Học sinh hiểu biết hơn về bản thân và môi trường sống
thông qua hoạt động thu gom, sắp xếp các tư liệu để nhận biết sự thay đổi của bản
thân; hoạt động rèn luyện khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân.
– Thiết kế và tổ chức hoạt động: HS rèn luyện kĩ năng thực hiện kế hoạch và điều
chỉnh hoạt động để phát triển năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động thông qua việc
tham gia các hoạt động giáo dục của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
3. Phẩm chất:
– Có trách nhiệm: HS có trách nhiệm với bản thân hơn thông qua hoạt động nhận diện
sự thay đổi của bản thân thông qua các tư liệu, các sản phẩm được lưu giữ; có trách
nhiệm với nhà trường và xã hội thông qua việc tham gia các hoạt động của Đội thiếu
niên tiền phong Hồ Chí Minh
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị sân khấu
- Tổ chức luyện tập cho sinh các tiết mục văn nghệ
2. Học sinh:
- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ để biểu diễn
- Trang phục chỉnh tề, nghế ngồi ngay ngắn.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Nghi lễ
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS điểu khiển lễ chào cờ.
- HS lắng nghe.
trường.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển
khai các công việc tuần mới.
- HS tham gia vui trung thu ở
2. Sinh hoạt dưới cờ
trường.
– GV tổ chức cho HS tham gia vui Trung - HS tham gia
thu theo kế hoạch của nhà trường:
+ Tham gia biểu diễn văn nghệ, diễn tiểu
phẩm theo chủ đề vui Trung thu.
+ Tham gia các trò chơi dân gian dịp tết
Trung thu.
+ Tham gia phá cỗ Trung thu.
- GV chủ nhiệm hỗ trợ GV Tổng phụ trách
Đội trong quá trình chuẩn bị, tổ chức cho
HS biểu diễn và tham gia giám sát, hướng -HS chia sẻ
dẫn HS chơi các trò chơi dân gian nhân dịp
tết Trung thu.
– GV tổ chức cho HS chia sẻ theo nhóm về -Hs lắng nghe
cảm xúc của bản thân khi tham giacác hoạt
động vui Trung thu.
3. Tổng kết, dặn dò
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD
theo chủ đề
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG (nếu có)
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Toán
BÀI 6. GIỚI THIỆU VỀ TỈ SỐ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực đặc thù:
- Hiểu dược ý nghĩa về tỉ số cùa hai số. Biết đọc, viết tỉ số của hai số
- Phát triển các NL toán học như: học sinh giải quyết các bài toán; biết phân tích
2.Năng lực chung: -Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải
quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các
hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
3.Phẩm chất: -Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả
học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Một số tình huống đơn giản dẫn tới nhu cầu sử dụng phép chia để so sánh hai số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động
- HS xem tranh khới động và thảo
luận
- GV GTB
B. Hoạt động hình thành kiến thức
GV giới thiệu:
-Kêt quả của phép chia 3 : 8 gọi là
thương của phép chia số 3 cho số 8.
-Thương 3:8 còn gọi là tỉ số của 3và
8.
-Nói: Tỉ số giữa số điện thoại màu
hồng và số điện thoại màu xanh là 3 :
8 (ba
chia cho tám) hay 3/8(ba phần tâm).
-Tỉ số của 2 số là kết quả của phép
tính gì?
-Số điện thoại màu hồng là bao nhiêu
cái?
-Số điện thoại màu xanh là bao nhiêu
cái?
-Muốn tìm tỉ số của số điện thoại màu
hồng với số điện thoại màu xanh, ta
làm thế nào?
-Tương tự, muốn tìm tỉ số của số a
với số b, ta làm thế nào?
-Khi đó, Tỉ số của hai số a và b (b
khác 0) là gì?
-Kết quả cụ thể là bao nhiêu?
-Hãy lấy 1 ví dụ về tỉ số của 2 số bất
kì.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1. - Gọi 1 HS đọc lại
- GV hướng dẫn mẫu
HS1: Hãy so sánh số điện thoại màu
hồng và số điện thoại màu xanh.
HS2: Có 3 chiêc điện thoại màu hông
và 8 chiếc điện thoại màu xanh. Màu
hồng ít hơn màu xanh là 8-3 = 5(chiếc
diện thoại).
HS lắng nghe
-HS lắng nghe
-Tỉ số của 2 số là kết quả của phép tính
chia.
-Số điện thoại màu hồng là 3 cái.
-Số điện thoại màu xanh là 8 cái.
-HSTL
-Muốn tìm tỉ số của số a với số b, ta lấy
a chia b
-Tỉ số của hai số a và b (b khác 0) là
thương trong phép chia số a cho số b.
-Là a: b hay a/b
-HS phát biểu.
-HS khác lắng nghe, nhận xét
-HS đọcyêu cầu
-HS lắng nghe
- Viết bảng: Tỉ số 2/3
- Đọc là: Tỉ số của 2 và 3
- Yêu cầu hS thực hành
- Gọi HS đọc trước lớp
- Chốt cách đọc.
- Qua phần BT 1. Cho biết, tỉ số có
mấy cách viết?
- GV hướng dẫn mẫu
- Tỉ số của 7 và 3 ta làm thế nào?
- Vậy Tỉ số của 7 và 3 là 7: 3 hoặc 7/3
Yêu cầu hS thực hành
- Gọi HS đọc trước lớp
- Vậy tỉ số của 3 và 4 là bao nhiêu?
- Hãy chọn kết quả đúng ở phần c.
- Vậy tỉ số 4:3 là tỉ số của bao nhiêu?
- Lưu ý :Tỉ số cua ai số a và b phai
được viết theo đúng thứ tự là a : b hay
a/b
Bài 2. HS đọc bài
-HS làm và trao đổi với bạn cùng bàn.
-HS đọc to trước cả lớp.
-Tỉ số có 2 cách viết, viết dưới dạng
phân số hoặc viết phép tính chia
-Ta lấy 7:3
-HS làm và trao đổi với bạn cùng bàn
-HS đọc to trước cả lớp
-HS trả lời 3:4 hoặc 3/4
-Là tỉ số của 4 với 3
-HS lắng nghe
-HS xác định yêu cầu
-Ta lấy a: b
-Làm thế nào để tìm tỉ số của a và b?
-HS thực hành, làm cá nhân vào vở
-HS làm bài
-Gọi HS trình bày
-Ở phần c, số b là phân số
-HS giải thích kết quả
-Nhận xét, phần c, có điểm nào khác -Phân số có tử sô và MS đều là số tự
nhiên.
với phần a,b?
Qua đó, phân biết phân số và tỉ số?
-Tỉ số là thương của 2 số, trong đó, 2
số đó có thể là STN hoặc PS
*Củng cố, dặn dò
-Tiết học vừa rồi chúng ta đã được -Học về tỉ số
học nội dung gì?
-Về nhà các em có thể luyện tập thêm -HS nghe để thực hiện.
cách đọc, viết tỉ số cho thành thạo và
chuẩn bị cho tiết 2
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Tiếng Việt
ĐỌC: TIẾNG HẠT NẢY MẦM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng hạt nảy mầm, biết thể hiện giọng đọc khác nhau
phù hợp với lời thơ nói về các em học sinh hoặc nói về cô giáo trong lớp học đặc biệt –
lớp học của trẻ khiếm thính; nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm
nhận tinh tế của nhà thơ về suy nghĩ, cảm xúc của các bạn nhỏ và của cô giáo trong giờ
học.
- Nhận biết được các sự việc gắn với thời gian, không gian xảy ra câu chuyện trong văn
bản tự sự.
- Nhận biết được cách thể hiện tình cảm, cảm xúc qua ngôn ngữ thơ.
- Hiểu bài thơ viết về một tiết học với bao nghĩ suy, cảm xúc, mong ước của cô giáo và
học trò; nhận ra được mối liên hệ giữa các chi tiết về hình ảnh và âm thanh mà cô giáo
mong muốn truyền tải đến các em học sinh thiệt thòi về khả năng nghe, khả năng nói.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Các em học sinh như những cánh chim non,
tất cả đều được chắp cánh bay cao, bay xa bởi tình yêu thương vô bờ và sự tận tâm với
nghề của thầy cô giáo.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
3. Phẩm chất.
- Biết quan tâm, giúp đỡ, thể hiện sự đồng cảm sẻ chia với những người có hoàn cảnh
khó khăn, thiệt thòi.
- Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
- Biết hòa đồng với bạn bè và có suy nghĩ độc lập, mang cá tính riêng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV phát âm thanh, học sinh nghe và - HS lắng nghe âm thanh và phán
đoán xem đó là âm thanh của sự vật, hiện đoán
tượng nào?
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS.
- GV mời học sinh quan sát và nhận xét
tranh minh họa SGK.
- GV tổng hợp ý kiến và GTB
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV đọc mẫu cả bài.
- GV cho hs đọc nối tiếp các khổ thơ.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nụ môi
hồng, nắng vàng, lặng chăm, nảy mầm,
vách đá, lo toan,…
- GV hướng dẫn đọc diễn cảm ở những từ
ngữ quan trọng. VD: tưng bừng, vụt qua
song, ánh ỏi, ran vách đá
- GV hướng dẫn HS cách ngắt nghỉ mỗi
dòng thơ.
-Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ:
Ví dụ:
+ Ánh ỏi: tiếng, giọng ngân vang lảnh lót
+ lặng chăm: im lặng và chăm chú
+ Tưng bừng: quang cảnh, không khí
nhộn nhịp, vui vẻ
- GV cho học sinh đọc theo cặp: Đọc nối
tiếp các khổ thơ
- GV cho 1 số nhóm thi đọc trước lớp
- Gọi 1 hs đọc toàn bài thơ
- GV NX việc đọc của cả lớp
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài thơ
- GV tổ chức cho HS tìm hiểu bài thơ qua
việc trả lời các câu hỏi của bài đọc
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Hs nghe nhận xét
- 1,2 học sinh nhận xét tranh minh
hoạ của bài thơ
-Hs lắng nghe và ghi tên bài
- Hs lắng nghe, chia đoạn
- HS đọc nối tiếp
- HS đọc các từ khó
- HS đọc
- HS lắng nghe
-Hs lắng nghe GV giải thích để hiểu
nghĩa của từ ngữ.
- Hs đọc theo cặp
-HS thi đọc, các nhóm bình bầu
- HS đọc
-Hs lắng nghe
-HS đọc thầm lại bài thơ
-Làm việc chung cả lớp: Đại diện
một số HS phát biểu ý kiến, cả lớp
nhận xét, góp ý.
-HS đọc khổ thơ đầu.
Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, chi tiết nào
giúp em nhận ra đây là giờ học của trẻ
khiếm thính (mất khả năng nghe hoặc
nghe khó)?
- GV nhận xét, bổ sung.
+ Đây là lớp học của các bạn HS
khiếm thính. Các bạn không nghe
được, vì chưa bao giờ nghe được âm
thanh xung quanh cũng như tiếng nói
nên các bạn cũng không nói được.
-Hs lắng nghe
+ Câu 2: Theo em, những khó khăn, thiệt thòi -Việc học tập của các bạn sẽ vô cùng
của các bạn học sinh trong bài thơ là gì?
khó khăn.
- GV nhận xét
+ Câu 3: Cô giáo đã gợi lên trong tâm trí
học trò những hình ảnh và âm thanh nào
của cuộc sống?
-Gv tổ chức cho hs làm việc trong nhóm bịt tai
đứng trước gió phát biểu cảm nghĩ.
+ Câu 4: Những chi tiết nào cho thay các
bạn học sinh rất chăm chú? Vì sao giờ
học của cô giáo cuốn hút được các bạn?
-Hs lắng nghe
+ Cô giáo đã giúp các bạn học sinh
cảm nhận những hình ảnh cùng âm
thanh rộn rã, tưng bừng của cuộc
sống, đó là:
– Tiếng cánh chim sẻ vụt qua song
cửa, hót ánh ỏi trong nắng vàng.
– Tiếng hạt cây tách vỏ, nảy mầm,
bật dậy từ đất.
– Tiếng lá động trong vườn vì những
cơn gió thổi qua.
– Tiếng mẹ gọi dậy mỗi buổi sớm
mai.
– Tiếng tàu biển buông neo.
– Tiếng vó ngựa khua ran vách đá.
– Ngôi sao mọc khi chiều buông,
đêm xuống.
+ HS có thể đứng trước quạt hoặc
nhờ bên cạnh để tạo gió. Sau đó bịt
tai giống các bạn nhỏ trong câu
chuyện đã làm để nghe tiếng gió.
-HS nghe và phát biểu cảm nghĩ
- HS làm việc theo hướng dẫn.
+ HS nêu
+ Câu 5: Em có suy nghĩ gì về cô giáo + Hai khổ thơ cuối bài, nhà thơ nói
của lớp học đặc biệt này qua 2 khổ thơ về nghĩ suy, tâm trạng, cảm xúc của
cuối?
cô giáo. Cô giáo dạy lớp học đặc biệt
này mang trong lòng bao nỗi lo toan,
bao nghĩ suy vất vả, .....
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu
biết của mình.
- GV nhận xét và chốt: Bài thơ viết về -HS lắng nghe
một lớp học đặc biệt với giờ học rất thú
vị, hấp dẫn. Qua đó ca ngợi sự nhiệt
huyết, tình yêu dành cho các học trò của
cô giáo.
3.2. Học thuộc lòng
- GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng cá nhân - Học thuộc lòng: HS làm việc cá
nhân, tự học thuộc lòng toàn bài
-Đọc thuộc lòng theo nhóm đôi.
(luyện đọc nhiều lần từng khổ thơ).
+ Đọc nối tiếp từng câu thơ.
- Đọc theo cặp đôi
+ Câu nào chưa thuộc hs xem SHS
– Thi đọc thuộc lòng: HS xung
- Gọi đọc trước lớp
-GV nhắc học sinh về nhà tiếp tục học phong đọc thuộc lòng trước lớp.
thuộc lòng nếu chưa thuộc
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV có thể khích lệ HS nếu cảm xúc, suy - HS có thể phát biểu các ý kiến khác
nghĩ của mình sau khi đọc bài đọc.
nhau.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em -Hs lắng nghe
có nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng góp
để tiếthọc hiệu quả.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Tiếng Việt
Luyện và câu: ĐẠI TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Có thêm kiến thức mới về Đại từ. Bước đầu biết cách sử dụng Đại từ cho phù hợp
ngữ cảnh.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông
qua các từ loại tìm được.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
- GV tổ chức trò chơi “Đoán xem tôi là - HS tham gia chơi
ai”
+ Câu 1: Mọi người thường dùng tôi để - Đáp án: Danh từ
đặt tên cho các sự vật, hiện tượng tự
nhiên, cây cỏ, hoa lá. Đố các bạn tôi là
ai?
+ Câu 2: Mọi người thường dùng tôi để - Đáp án: Tính từ
miêu tả các đặc điểm của sự vật, hoạt
động, trạng thái… Tôi là ai vậy?
+ Câu 3: Khi các bạn gọi tên các hoạt - Đáp án: Động từ
động, trạng thái ấy là lúc các bạn đang
nhắc đến tôi. Đố các bạn biết tôi là ai?
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động luyện tập
Bài 1:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
dung:
nghe bạn đọc.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội
dung yêu cầu.
a. “Vậy” thay thế cho từ “vàng óng”.
b. “Thế” thay thế cho “cao và thẳng”.
c. “Đó” thay thế cho “cánh đồng vàng
rộm”.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm trình bày
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Nhận diện đại từ nghi vấn.
- GV yêu cầu HS đọc
- GV chia nhóm thảo luận.
- GV tổ chức trình bày trước lớp.
? Từ dùng để hỏi phải nằm trong loại
câu nào?
? Dấu hiệu hình thức giúp ta nhận ra
câu hỏi là gì?
- GV nhận xét chung
Bài 3:
- Gọi 2 HS đọc câu chuyện Hạt thóc,
nêu các các từ in đậm.
- GV cho nhóm trao đổi, cử đại diện
trả lời.
- Lớp nhận xét.
GV cho HS rút ra ghi nhớ: Về đại từ
Bài 4: Đóng vai hạt thóc trong câu
chuyện Hạt thóc, viết câu đáp lại lời
của ngô, trong câu có sử dụng một đại
từ.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- 1 HS đọc. Cả lớp lắng nghe.
- Các nhóm thảo luận.
- Đại diện các nhóm trả lời.
a. Từ được dùng để hỏi: đó
b. Từ được dùng để hỏi: đâu
c. Từ được dùng để hỏi: nào
+ Trong câu hỏi
+ Dấu hỏi chấm.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 2 HS đọc và nêu các từ in đậm
- Nhóm thảo luận – chia sẻ trước lớp
a. Các từ in đậm trong câu chuyện trên
được dùng để xưng hô.
b. - Từ chỉ người nói: Ta, tớ
- Từ chỉ người nghe: Bạn, cậu
- HS nắm được: Đại từ là từ dùng để
thay thế như thế, vậy, đó, này,... (đại từ
thay thế), để hỏi như ai, gì, nào, sao,
bao nhiêu, đâu.... (đại từ nghi vấn) hoặc
dễ xưng hô như tôi, tớ, chúng tôi,
chúng tớ, mày, chúng mày, chúng ta,...
(đại từ xưng hô). Ngoài ra, trong tiếng
Việt, có nhiều danh từ được dùng để
xưng hô như ông, bà, bố, mẹ, anh, chị,
em, cháu, thầy, bạn,...
- HS thảo luận cùng phân vai và tham
gia đóng vai trước lớp
- GV chia nhóm hoạt động đóng vai,
chia sẻ trước lớp
- Bình chọn câu đáp lời hay nhất,
4. Hoạt động vận dụng
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
“Ong về tổ”.
học vào thực tiễn.
+ Câu 1: Đại từ được in đậm trong câu: + Đáp án: A
“Mỗi sáng, Lan đều tập đàn chăm chỉ,
việc này giúp bạn chơi đàn ngày càng
hay.” thay thế cho phần nào dưới đây?
+ Câu 2: Từ nào trong các từ dưới đây
luôn là đại từ?
+ Câu 3: Từ gạch chân trong trường
hợp nào dưới đây là đại từ?
- Nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
+ Đáp án: D
+ Đáp án: B
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có):
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Chiều:
Tin học
( GV tin học dạy)
Giáo dục thể chất
( GV thể chất dạy)
Tiếng Anh
( GV tiếng Anh dạy)
Ngày soạn: 19 / 09 / 2024
Ngày dạy: Thứ ba ,ngày 24 tháng 09 năm 2024
Toán
BÀI 6. GIỚI THIỆU VỀ TỈ SỐ (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
- Hiểu dược ý nghĩa về tỉ số cùa hai số. Luyện đọc, viết tỉ số của hai số
Làm quen với sơ đồ biêu thị tì số của hai số.
- Phát triển các NL toán học như: Thông qua việc quan sát, lập luận, thực hành, diễn
đạt khi học về tỉ số của hai sổ, cách đọc, viết và quan sát sơ đồ đoạn thẳng biêu diễn tỉ
số cùa hai số. HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giai
quyết vấn dề toán học, NL giao liếp toán học.
*Năng lực chung: -Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải
quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các
hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
*Phẩm chất: -Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả
học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Chuẩn bị một số tình huống đơn giản dẫn tới nhu cầu sử dụng phép chia để so sánh
hai số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động
Trò chơi Ai nhanh hơn?
- HS tham gia chơi trò chơi.
GV đưa ra một số yêu cầu, HS nào có câu
trả lời nhanh thì ra tín hiệu.
Tỉ số của 3 và 5 là bao nhiêu?
Tỉ số của 5 và 3 là bao nhiêu?
- HS trả lời – nhận xét
GV viết bảng, yêu cầu HS đọc: Tỉ số 3:7;
4/3
- HS lắng nghe.
-GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài.
B. Luyện tập thực hành
Bài 3. Gọi HS đọc đề bài
-HS đọc
-Bài tập có mấy yêu cầu?
-BT có 3 yêu cầu
-Muốn tìm tỉ số của số a với số b ta làm thế -Ta lấy số a chia số b
nào?
-Số cúc màu xanh chia số cúc
-Muốn tìm tỉ số cúc màu xanh và số cúc
màu đỏ.
màu đỏ ta làm thế nào?
-Số cúc màu xanh là 4c
-Số cúc màu xanh là bao nhiêu?
-Số cúc màu đỏ là 5c
-Số cúc màu đỏ là bao nhiêu?
-Vậy tỉ số của số cúc màu xanh với số cúc -4:5 hoặc 4/5
màu đỏ là bao nhiêu?
-Tương tự như vậy, thực hiện phần b,c
-GV gọi HS trình bày cách viết tỉ số ở từng
phần
-GV nhận xét, tuyên dương
-Muốn tìm tỉ số của 2 số ta làm thế nào?
Bài 4. Gọi HS đọc bài.
-Em hiểu số tiền tiết kiệm cùa Châu gấp 4
lẩn số tiền tiết kiệm cùa Nguyên là thế
nào?
-HS trình bày, nhận xét, bổ sung.
-Muốn tìm tỉ số của 2 số ta lấy số
thứ nhất chia cho số thứ hai.
-HS đọc bài.
-Nếu số tiền của Nguyên là 1
phần thì số tiền cùa Châu bằng 4
phần.
-Quan sát sơ đồ đoạn thẳng, trong đó số
tiền của Nguyên biểu diễn bằng 1 đoạn
thẳng, so tiền của Châu biểu diễn bằng 4
đoạn thẳng (các đoạn thẳng bằng nhau).
-Thảo luận nhóm đôi: Hãy trao đổi, suy
nghĩ để tìm tỉ số số tiền của Nguyên và số
tiền của Châu.
-Gọi các nhóm trình bày.
-GV nhận xét chung
-GV tóm tăt tiên trình giãi bài toán: số tiền
tiết kiệm cùa Nguyên chiếm 1 phần thì của
Châu chiếm 4 phần. Sơ đồ hoá. Chuyển
dịch về ngôn ngữ tỉ số.
-Ngược lại, tỉ số số tiền của Nguyên và số
tiền của Châu là ¼ nghĩa là số tiền của
Nguyên 1 phần thì số tiền của Châu bằng 4
phần như thế.
C. Hoạt động vận dụng
Bài 5. Yêu cầu HS tự đọc bài
-Số vở của Minh bằng 2/5 số vở của Khuê
nghĩa là gì?
-GV hướng dẫn biểu diễn trên sơ đồ đoạn
thẳng.
-Qua sơ đồ, hãy thực hiện các yêu cầu của
bài tập. Suy nghĩ tìm cách chuyển dịch về
ngôn ngữ tỉ số của hai sô rồi viết câu trả
lời.
-Yêu cầu HS chia sẻ cùng bạn
-Gọi HS trình bày trước lớp.
-Như vậy, tỉ số của 2 số có thể được biểu
thị qua sơ đồ đoạn thẳng.
-Hãy lấy ví dụ minh chứng
*Củng cố, dặn dò
-Qua bài này, các em biết thêm được điêu
-HS lắng nghe
-HS thảo luận nhóm đôi. Trả lời
câu hỏi.
-Các nhóm trình bày, nhận xét,
đặt câu hỏi nếu có.
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
-HS đọc bài
-Nghĩa là số vở của Minh là 2
phần thì số vở của Khuê bằng 5
phần như thế.
-HS quan sát
-HS thực hiện
-HS chia trẻ trong nhóm
Trả lời:
a)
Tỉ số giữa số vở của Minh
và số vở của Khuê là 2 : 5 hay
2/5.
b)
Tỉ số giữa số vở của Khuê
và số vở của Minh là 5 : 2 hay
5/2
c)
Ti sô giữa số vở của Minh
và tổng số vở của hai bạn là 2 : 7
hay 2/7
gì?
-Nói cho bạn nghe cách làm.
-Nhắc HS về nhà, các em ôn các vân đề: Tỉ
số của hai số, cách đọc, viết các tỉ số; quan -HS phát biểu
sát sơ đồ đoạn thẳng biều diễn tỉ số cua hai
-HS phát biểu, nhắc lại nội dung
số rồi tìm cách chuyển dịch về ngôn ngữ tỉ
bài
số của hai số.
-Tìm tình huống thực tế liên quan den ti số
cua hai số, hôm sau chia sé với các bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Tiếng Việt
VIẾT: ĐÁNH GIÁ, CHỈNH SỬA BÀI VĂN KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Viết được bài văn kể chuyện sáng tạo (sáng tạo chi tiết, sáng tạo kết thúc, đóng vai
kể chuyện).
- Biết thể hiện tình cảm yêu thương với người thân và chia sẻ suy nghĩ, ước mơ của
mình với mọi người.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức của
- HS lắng nghe và làm theo hướng
các bài trước và GV đặt ra những câu hỏi
cho HS:
+ HS gặp khó khăn gì khi viết bài văn kể
chuyện sáng tạo?
+ HS tự đánh giá bài làm của mình ở mức
nào?
+ Em đã rút ra kinh nghiệm gì khi được
đọc và trao đổi bài viết với các bạn?
- GV khen ngợi những HS có bài làm tốt,
có những chi tiết sáng tạo đặc sắc.
- GV giới thiệu bài học
2. Khám phá.
1. Nghe thầy cô giáo nhận xét chung
- Trả bài cho cả lớp và nhận xét chung.
– Nhận xét kĩ các lỗi nhiều HS mắc phải và
khen ngợi một số bài làm tốt.
– Có thể đọc 1 – 2 bài làm tốt để HS học
tập.
–Hướng dẫn HS đọc kĩ bài làm và nhận xét
của GV.
– Dành thời gian để HS đọc bài và sửa
chữa lỗi theo nhận xét.
Bài 2: Trao đổi và góp ý
– Sau khi HS đã tự sửa lỗi, GV hướng dẫn
HS làm việc theo cặp, trao đổi bài viết để
đọc và góp ý cho nhau.
-Bao quát cả lớp để hỗ trợ những cặp HS
chưa biết cách trao đổi, góp ý bài làm cho
nhau.
– Mời 2 – 3 HS đọc một số ghi chép mà
HS ghi lại về các nội dung:
+ Ý hay mình muốn học tập ở bạn.
+ Ý hay mình được góp ý
+ 1 đoạn văn trước và sau khi nhận được
góp ý chỉnh sửa của GV và bạn.
dẫn của GV.
- HS lắng nghe.
- HS chú ý lắng nghe và ghi tên bài
- Nghe GV nhận xét chung
- Đọc kĩ bài làm và nhận xét của
GV.
–Sửa lỗi theo nhận xét.
– Chia sẻ bài làm, đọc bài của nhau
và nêu điều mình muốn học tập bạn,
điều mình muốn góp ý cho bạn
- Một số HS đọc bài trước lớp.
- HS tự chỉnh sửa bài viết của mình.
Bài 3: Chỉnh sửa bài viết
– GV hướng dẫn HS tự chỉnh sửa bài viết
của mình.
–Tổng kết tiết học và khen ngợi các HS có
bài viết hay.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Giao việc cho HS: đọc yêu cầu vận dụng: - Ghi chép những ý quan trọng
1/ Ghi vào sổ tay những điều em học được trong hướng dẫn của GV để thực
để viết bài văn kể chuyện sáng tạo.
hiện yêu cầu tại nhà.
2/ Tìm một bài thơ viết về trẻ em.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Lịch sử - Địa lí
BÀI 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, LÃNH THỔ, ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, QUỐC KÌ, QUỐC
HUY, QUỐC CA CỦA VIỆT NAM (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Xác định được vị trí địa lí của Việt Nam trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Trình bày được ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất.
- Mô tả được hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam.
- Nêu được số lượng đơn vị hành chính của Việt Nam, kể được tên một số tỉnh, thành
phố của Việt Nam.
- Nêu được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam.
2. Năng lực chung:- Tự chủ và tự học
- Giao tiếp và hợp tác
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Yêu quý và tự hào về đất nước Việt Nam.
- Chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám phá
tri thức liên quan đến nội dung bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ khu vực Đông Nam Á
- Một số hình ảnh có sự xuất hiện Quốc kì và Quốc huy nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
- Một số hình ảnh minh hoạ về ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động
sản xuất.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động
*Tổ chức dưới dạng trò chơi “Phóng
viên”.
- GV nhận xét và dẫn vào bài học.
2. Hoạt động thực hành, luyện tập
- GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm
6 để thực hiện yêu cầu sau:
+ Xác định và mô tả vị trí địa lí của Việt
Nam trên bản đồ khu vực Đông Nam Á.
+ Hãy vẽ sơ đồ về ảnh hưởng của vị trí
địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản
xuất ở Việt Nam theo gợi ý trang 9
SGK.
- Giáo viên nhận xét, chốt:Ảnh hưởng
của vị trí địa lí do tự nhiên và hoạt động
sản xuất:
+ Tự nhiên: Thiên nhiên phong phú và
đa dạng. Nhiều thiên tai, biến đổi khí
hậu.
+ Hoạt động sản xuất phát triển nhiều
ngành kinh tế. Thuận lợi trong việc giao
lưu với các nước.
* GV chiếu một số hình ảnh minh hoạ về
ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự
nhiên và hoạt động sản xuất.
- Cho HS liên hệ địa lí địa phương: đặc
điểm về vị trí, tự nhiên và các hoạt động
sản xuất của tỉnh Hải Dương.
3. Hoạt động vận dụng
- Cho HS chọn 1 trong 2 nhiệm vụ:
+ NV1: Ở trường học, em tham gia lễ
Chào cờ và hát Quốc ca khi nào?
Hãy cho biết cảm nghĩ của em khi đó.
+ NV2: Sưu tầm tư liệu và đóng vai
hướng dẫn viên giới thiệu về một trong 5
thành phố trực thuộc Trung ương của
Việt Nam.
- Giáo viên nhận xét, chốt kiến thức.
- GV chiếu một số hình ảnh lễ chào cờ
*Hoạt động cả lớp
- HS xung phong làm phóng viên để thực
hiện cuộc phỏng vấn.
- HS lắng nghe
- Thảo luận nhóm 6
- HS thực hiện.
- Học sinh trình bày kết quả làm việc
trước lớp.
- Học sinh khác nhận xét.
- HS quan sát.
- HS liên hệ.
- Chia lớp theo 2 nhóm sở thích.
- HS thảo luận, trình bày trong nhóm.
- Đại diện một số nhóm trình bày trước
lớp.
(VD: Là HS tiểu học em thường tham gia
lễ Chào cờ và hát Quốc ca vào thứ hai
hằng tuần. Em cảm thấy rất thiêng liêng,
tự hào khi trang nghiêm chào cờ Tổ Quốc
và cất tiếng hát Quốc ca trong ngày đầu
tuần….)
- Học sinh khác nhận xét.
- Học sinh quan sát.
của trường mình
* Củng cố - Dặn dò
- Nêu một số đặc điểm về vị trí địa lí,
- HS nêu.
lãnh thổ của nước ta.
- Quốc kì của Việt Nam thường xuất
- HS thực hiện.
hiện ở đâu? Người dân treo quốc kì vào
những dịp nào?
- GV nhận xét tiết học
Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có):
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Khoa học
BÀI 2: Ô NHIỄM, XÓI MÒN ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
- Nêu được ý nghĩa một số việc làm bảo vệ môi trường
- Kể và đề xuất được những việc em cần làm để bảo vệ môi trường
2. Năng lực chung
-Năng lực tự chủ, tự học
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
-Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực khoa học tự nhiên
3. Phẩm chất:
-Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
-Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
-Trách nhiệm: Thực hiện nhiệm vụ của nhóm, thực hiện bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo án, máy tính, máy chiếu.
- Hình ảnh, video liên quan đến bài học.
- Phiếu học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV tổ chức cho HS hát múa bài - HS hát múa theo giai điệu của
“Chung tay bảo vệ môi trường”.
bài hát.
- GV nhận xét, khen ngợi HS tham gia.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài học mới
- HS lắng nghe, ghi tên bài mới.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC MỚI
3. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT
Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa của một
số việc làm để bảo vệ môi trường đất
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi:
Quan sát hình 7 và cho biết ý nghĩa của
- HS nhóm đôi thực hiện nhiệm
vụ.
các hoạt động trong hình.
- GV mời đại diện 1 nhóm báo cáo kết
quả thảo luận, các nhóm còn lại nhận xét,
bổ sung.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả:
+ Hình 7a: Phân loại để giảm
lượng rác thải ra môi trường,
tăng lượng rác có thể tái chế.
+ Hình 7b: Tuyên truyền vận
động để nâng cao ý thức của cộng
- GV nhận xét, chốt đáp án.
Hoạt động 2: Những việc đã làm để bảo
vệ môi trường đất
đồng trong việc bảo vệ môi
trường đất.
- HS lắng nghe, chữa bài.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, GV
phát cho mỗi nhóm một số bông hoa bằng
giấy; yêu cầu các nhóm viết những việc
- HS viết vào bông hoa rồi dán lên
em đã làm để bảo vệ môi trường đất vào
các bông hoa rồi dán lên cây xanh được
cây xanh trên bảng: Trên bông
gắn trên bảng.
hoa giấy viết: phân loại rác thải,
- GV đọc nội dung được ghi tr...
 








Các ý kiến mới nhất