Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tieng viet 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hà
Ngày gửi: 13h:08' 08-02-2025
Dung lượng: 116.3 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích: 0 người
GV: Nguyễn Thị Hà

Trường Tiểu học Như Quỳnh

LỊCH KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 21- LỚP 5A5

Ngày
thứ

Buổi

(Từ ngày 10/2/2025 đến ngày 14/2/2025)

Tiết
theo
TKB

Sáng

1
2
3
4
Chiều

Hai
10/2

1
2
3

Sáng

1

Ba
11/2

2

Chiều

3
4
1
2
3


12/2

Chiều

Sáng

1
2
3
4
1
2
3

Môn
học/
HĐGD
HĐTN
Tiếng
Việt
Tiếng
Anh
Toán
Tiếng
Anh
Tiếng
Anh
Đạo
đức
Tiếng
Việt
Tiếng
Việt
Khoa
học
Toán
GDTC
GDTC
Tiếng
Anh
Tiếng
Việt
Tiếng
Việt
Toán
Khoa
học
LS&ĐL
LS&ĐL
Âm
nhạc

Tên bài
Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia hoạt động cộng đồng “Tết
trồng cây”

 
Điều
chỉnh,
bổ sung
 

Bài 5. Đọc: Giỏ hoa tháng Năm
 
Bài 41. Tiết 2. Luyện tập - Trang 22

 
 

 

 
Bài 7: Em bảo vệ môi trường sống (Tiết 3)
Bài 5. LTVC: Cách nối các vế câu ghép (Tiếp theo)

 
 

Bài 5. Viết: Viết đoạn văn tả người
Bài 20: Vi khuẩn gây bệnh ở người và cách phòng tránh
(Tiết 1)
Bài 42. Tiết 1. Máy tính cầm tay - Trang 23
Bài tập rèn luyện kĩ năng leo. (Tiết 3)
Bài tập rèn luyện kĩ năng leo. (Tiết 4)
 

 
 QCN
 
 

 

 

Bài 6. Đọc: Thư của bố
Bài 42. Tiết 2. Máy tính cầm tay (Tiếp theo) - Trang 25
Bài 20: Vi khuẩn gây bệnh ở người và cách phòng tránh
(Tiết 2)
Bài 15: Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 (Tiết 1, tiết 2)
Nhạc cụ: Nhạc cụ thể hiện tiết tấu - Nhạc cụ thể hiện giai
điệu Nghe nhạc: Mùa xuân

 

 

QCN
 
 

trang 1

 

 

GV: Nguyễn Thị Hà

Sáng

1
2
3

Chiều

Năm
13/2

4
1
2

Sáu
14/2

Sáng

3
1
2
3
4
5


thuật
Tiếng
Việt
Toán
HĐTN
STEM
STEM
Tiếng
Anh
Tiếng
Việt
Tin học
Toán
Công
nghệ
HĐTN

Trường Tiểu học Như Quỳnh
Chủ đề 5: Những việc làm bình dị mà cao quý trong cuộc
sống (tiết 4)
Bài 6. Viết: Viết bài văn tả người (Bài viết số 1)
Bài 43. Thực hành và trải nghiệm sử dụng máy tính cầm tay
- Trang 27
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Tham gia hoạt động xã hội
(tr 71)
Đồ chơi quy luật Pythagorat - Cây Pythagorat (Tiết 1)
Đồ chơi quy luật Pythagorat - Cây Pythagorat (Tiết 2)

 
 
 
 Kê
thay

 
Bài 6. Đọc mở rộng
Bài 10. Cấu trúc tuần tự ( Tiết 2)
Bài 44. Tiết 1. Luyện tập - Trang 28
Bài 6. Sử dụng tủ lạnh (Tiết 3)
Sinh hoạt lớp: Chung tay vì cộng đồng (tr 72)

 
 
 

 
 
 Tích
hợp
GDĐP

trang 2

GV: Nguyễn Thị Hà

Trường Tiểu học Như Quỳnh

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 21:
Thứ Hai ngày 10 tháng 2 năm 2025
Buổi sáng:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ. Chủ đề: Tham gia hoạt động cộng đồng “Tết trồng cây”
1. Nhận xét công tác tuần 20
* Ưu điểm:
- Tiếp tục duy trì tốt nội quy của nhà trường.
- Các lớp thực hiện nền nếp và dạy học chương trình học kì 2.
- Các lớp ổn định sĩ số.
- HS mặc đủ ấm đến trường và phòng bệnh theo mùa
- Việc xếp hàng ra, vào lớp, hát đầu giờ duy trì hàng ngày.
- Các lớp xếp xe đúng vị trí, gọn gàng.
- Tuyên dương gương người tốt, việc tốt.
* Tồn tại:
- Giờ truy bài một số học sinh còn nói chuyện riêng.
- Một số em chưa tự giác trong việc thực hiện tiếng trống sạch trường.
- Một vài em ra sân xếp hàng tập thể dục còn chậm, tập chưa đẹp.
- Vẫn còn HS đi học muộn buổi chiều.
2. Kế hoạch công tác tuần 21
- Tiếp tục duy trì và ổn định nền nếp học sinh và duy trì hoạt động của Liên đội theo chu
trình khép kín.
- HS học chương trình kì 2.
- Tiếp tục duy trì phong trào học tập và thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy.
- Tăng cường giáo dục đạo đức cho HS: Học tập và rèn luyện theo tấm gương đạo đức
Hồ Chí Minh.
- Giáo dục học sinh thực hiện An toàn giao thông và phòng chống bạo lực học đường.
3. Phương hướng.
- Duy trì và ổn định ổn định nền nếp học sinh và duy trì hoạt động của Liên đội theo chu
trình khép kín.
- Đẩy mạnh công tác giáo dục đạo đức cho HS.
- Đẩy mạnh công tác hoạt động Đội, tổ chức tốt các hoạt động của Liên đội (Ban chỉ huy
Liên đội, Đội Cờ đỏ, Đội tuyên truyền măng non...).
- Tuyên truyền đến HS về công tác phòng, chống ma túy, tệ nạn xã hội trong trường học.
4. Sinh hoạt theo chủ đề: Tham gia hoạt động cộng đồng “Tết trồng cây”
* Mục tiêu
- HS biết tham gia các hoạt động vì cộng đồng là tự nguyện góp một chút thời gian và kỹ
năng của mình để giúp đỡ cộng đồng, việc này giúp kết nối các em với cộng đồng và qua
đó các em đang đóng góp ngược lại cho xã hội một số những lợi ích mà xã hội dành cho
các em học sinh.
- Tích cực tham gia hoạt động
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG
trang 3

GV: Nguyễn Thị Hà

Trường Tiểu học Như Quỳnh

Phần 1: Nghi lễ (10 phút)
- Lễ chào cờ.
- Tổng kết hoạt động giáo dục của toàn trường trong tuần vừa qua.
- Phát động /phổ biến kế hoạch hoạt động trong tuần.
Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề (30 phút)
4. 1. Khởi động:
Tổ chức cho HS hát hoặc chơi trò chơi tập thể
4.2. Sinh hoạt theo chủ đề: Tham gia hoạt động cộng đồng
Mùa xuân là tết trồng cây
Làm cho đất nước càng ngày càng Xuân
     Từ lâu, câu thơ của Bác Hồ đã thấm sâu vào tâm trí của hàng triệu trái tim con người
Việt Nam, kể từ đó cho tới nay, đã thành một truyền thống tốt đẹp, mỗi dịp Xuân về “Tết
trồng cây” thực sự trở thành ngày hội của toàn Đảng, toàn dân cùng nhau trồng cây, gây
rừng và bảo vệ môi trường sinh thái. Truyền thống đó đã mang lại giá trị thực tiễn, góp
phần làm đẹp cảnh quan môi trường, nhất là trong bối cảnh trái đất của chúng ta đang
đứng trước những vấn nạn như ô nhiễm môi trường, trái đất nóng lên do hiệu ứng nhà
kính, biến đổi khí hậu, thiên tai lũ lụt, hạn hán… như hiện nay.
     Không ai có thể phủ nhận vai trò quan trọng của cây xanh trong điều tiết môi trường
sinh thái và môi trường sống của loài người. Nhìn rộng ra, không chỉ bó hẹp trong phạm
vi trồng cây, lời căn dặn “Tết trồng cây” càng trở nên có ý nghĩa sát thực hơn trong bối
cảnh đất nước ta đang là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biến
đối khí hậu.
    Bác Hồ đã nhiều lần khẳng định rằng, phong trào “Tết trồng cây” góp phần quan trọng
vào sự nghiệp phát triển kinh tế, sự nghiệp xây dựng nông thôn mới, nhằm nâng cao đời
sống Nhân dân.
    Trong suốt hơn 60 năm qua, phong trào phát động “Tết trồng cây” do Chủ tịch Hồ Chí
Minh đề xướng, tổ chức, xây dựng trở thành một phong trào quần chúng rộng rãi, sôi nổi
và bền vững lan nhanh từ đô thị đến nông thôn. “Tết trồng cây” đã tạo nên một nét Xuân
độc đáo, một phong tục tập quán, một nét đẹp truyền thống tốt đẹp của Nhân dân ta.
    Tết Ất Tỵ - 2025 hưởng ứng Tết trồng cây đời đời nhớ ơn bác Hồ, hãy nâng cao ý thức
bảo vệ môi trường, nâng cao ý thức trồng cây và bảo vệ rừng. Mọi người hãy tham gia
trồng cây, bảo vệ môi trường nhằm góp phần xây dựng quê hương ngày càng xanh - sạch
- đẹp, văn minh, hiện đại; phát huy vai trò, ý nghĩa, giá trị, sinh thái, nhân văn của việc
trồng cây, trồng rừng, là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
Kể tên và một vài thông tin về những người hàng xóm sống cạnh gia đình em.
Kể tên những việc làm thể hiện quan hệ tốt với hàng xóm?
GV yêu cầu HS chia sẻ những việc em đã làm được với hàng xóm nhà em, khi:
+ Em nhỏ nhà hàng xóm muốn chơi với em.
+ Gặp người lớn tuổi là hàng xóm nhà em.
+ Người khuyết tật là hàng xóm nhà em.
+ Bạn hàng xóm muốn vui chơi, học tập cùng em.
trang 4

GV: Nguyễn Thị Hà

Trường Tiểu học Như Quỳnh

=> Để tạo mối quan hệ tốt với hàng xóm, em cần chào hỏi lễ phép người lớn, quan
tâm, thăm hỏi, giúp đỡ những người khó khăn, đau ốm và có thái độ thân thiện với các
bạn hàng xóm.
5. Phát biểu của BGH
Kể chuyện, múa hát, đóng kịch ….
*GV nêu ý nghĩa của HĐ và nhắc nhở chuẩn bị cho hoạt động sinh họat dưới cờ tuần
sau.
------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
Bài 5: Đọc: Giỏ hoa tháng Năm
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Giỏ hoa tháng Năm”. Biết nhấn
giọng vào những từ ngữ chưa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn của
dấu câu.
- Nắm được ý chính của mỗi đoạn trong bài đọc. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua
bài đọc: Tình bạn là một phần đẹp đẽ của cuộc sống, cần hiểu đúng về tình bạn và biết
cách giữ gìn tình bạn.
- Biết trân trọng tình bạn, biết chia sẻ, đồng cảm với những cảm xúc của bạn bè.
* Góp phần hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Link bài hát “Bạn thân phải thế!”. (Nguồn: Youtube)
https://www.youtube.com/watch?v=5_-K-umCKyY
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:
- HS tham gia chơi trò chơi “Hộp quà bí ẩn” (Nội dung liên quan đến bài đọc Hộp quà
màu thiên thanh).
+ Cách chơi: HS lần lượt chọn các hộp quà rồi đọc và trả lời câu hỏi.
+ Hộp quà 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1.
+ Hộp quà 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2.
+ Hộp quà 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 3.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới:
- 3 HS có NL tốt đọc nối tiếp 3 đoạn của bài đọc.
- HS cùng GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ngạc nhiên, thích thú.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến với một người bạn.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV hướng dẫn đọc:
+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng phát âm sai (VD: thỏa thích, rực rỡ, ba chân bốn
cẳng,…)

trang 5

GV: Nguyễn Thị Hà

Trường Tiểu học Như Quỳnh

+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Chúng tôi thường bí mật làm những giỏ hoa rực
rỡ,/ đặt lên bậc thềm nhà người quen hoặc bạn bè,/ gõ cửa,/ rồi ba chân bốn cẳng/ chạy
thật nhanh.
+ Đọc nhấn giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng trong câu. VD: đáng
mong chờ, vui đùa thỏa thíhc, bị bỏ rơi, tủi thân, òa khóc nức nở, bạn bè đích thực,…
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS nhận xét bạn đọc.
- HS làm việc theo cặp, mỗi HS đọc một đoạn, đọc nối tiếp đến hết bài.
- HS làm việc cá nhân, đọc nhẩm toàn bài một lượt.
- HS đọc giải nghĩa từ ngữ trong SGK; sau đó HS nêu thêm những từ ngữ còn khó hiểu,
được các bạn khác giải nghĩa hoặc HS tự tra từ điển.
* Tìm hiểu bài.
- HS thực hiện lần lượt các yêu cầu trong SGK.
+ 1 HS đọc câu hỏi, cả lớp đọc thầm theo.
- HS trao đổi theo nhóm 4 và lần lượt TLCH.
+ Câu 1: Ngày lễ nào trong năm được các bạn nhỏ mong chờ? Việc làm nào trong
ngày đó khiến các bạn thấy thú vị?
(Ngày lễ được các bạn nhỏ mong chờ là ngày lễ Mừng xuân vào tháng Năm. Các bạn
thường bí mật làm những giỏ hoa rực rỡ, đặt lên bậc thềm nhà người quen hoặc bạn bè,
gõ cửa rồi ba chân bốn cẳng chạy trốn thật nhanh, hồi hộp theo dõi chủ nhà có cảm xúc
như thế nào trước món quà đó.)
+ Câu 2: Bạn thân của Xu-di là ai? Vì sao Xu-di lại giận người bạn thân của
mình?
(Bạn thân của Xu-di là Pam. Xu-di giận người bạn thân của mình vì có một gia đình mới
dọn đến thị trấn của hai người và Pam đã kết thân với con gái của gia đình đó, thời gian
Pam dành cho Xu-di không còn nhiều như trước, Xu-di cảm thấy như bị bỏ rơi.)
+ Câu 3: Việc Xu-di vẫn quyết định tặng bạn giỏ hoa với nhiều bông màu vàng
mà bạn yêu thích thể hiện điều gì?
(Cho thấy Xu-di rất yêu quý Pam và hiểu sở thích của bạn.)
+ Câu 4: Người bạn của Xu-di đón nhận giỏ hoa như thế nào? Theo em, Xu-di có
cảm nghĩ gì trước cử chỉ, lời nói của bạn lúc nhận giỏ hoa?
(Pam nâng giỏ hoa lên, dịu dàng áp mặt vào những bông hoa và nói to như để Xu-di
nghe được: “Cảm ơn Xu-di, hi vọng cậu không còn giận mình!”. Chắc hẳn là Xu-di rất
cảm động trước cử chỉ, lời nói của Pam lúc nhận hoa.)
+ Câu 5: Đoạn kết của câu chuyện muốn nói điều gì?
(Đã là bạn bè đích thực luôn có sự gắn bó thân thiết, chân thành, luôn ở bên nhau, quan
tâm đến nhau dù không ở cạnh nhau thường xuyên nhưng tấm lòng luôn hướng về nhau,
luôn trân trọng và có vị trí nhất định trong lòng mỗi người.)
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học.
- 2 – 3 HS nêu nội dung trước lớp.
trang 6

GV: Nguyễn Thị Hà

Trường Tiểu học Như Quỳnh

- GV nhận xét và chốt nội dung bài: Tình bạn là một phần đẹp đẽ của cuộc sống, cần
hiểu đúng về tình bạn và biết cách giữ gìn tình bạn.
- HS lắng nghe câu hỏi:
+ Em chơi thân với bạn nào nhất ở trong lớp mình?
+ Em cần làm gì để giữ gìn tình bạn luôn tốt đẹp?
- GV nhận xét tuyên dương và kết luận: Một tình bạn đẹp là một tình bạn dựa trên sự
chân thành, thấu hiểu, và sẻ chia. Những người bạn tốt sẽ luôn ở bên cạnh ta, giúp đỡ ta
trong lúc khó khăn, và chia sẻ niềm vui với ta trong những lúc vui vẻ.
* Luyện đọc lại:
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp. GV và cả lớp góp ý cách đọc.
- HS đọc theo cặp đôi, góp ý trong nhóm.
3. Vận dụng:
- HS thực hiện nhiệm vụ : Nghe bài hát “Bạn thân phải thế!” và trả lời câu hỏi: Em hãy
nêu cảm nghĩ của mình về tình bạn?
https://www.youtube.com/watch?v=5_-K-umCKyY
- GV nhận xét, tuyên dương.
III. ĐIỀU CHỈNH:
...............................................................................................................................................
...................................................................................................................................
_______________________________________
TOÁN
Bài 41. Tiết 2. Luyện tập (trang 22)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tìm được giá trị phần trăm của một số; vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan.
- Có cơ hội phát triển năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp
toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:
– 3 HS chia sẻ tình huống thực tế phải tính giá trị phần trăm của một số; tìm giá trị
phần trăm của số đó cho cả lớp.
– HS nhận xét; nghe GV nhận xét, giới thiệu bài.
2. Luyện tập:
Bài 1
- HS đọc yêu cầu bài 1.
- HS nêu cách tìm số gam đạm trong 250 g thịt bò, được bạn và GV nhận xét.
- HS làm bài cá nhân vào vở
- HS chia sẻ bài làm, cả lớp nhận xét.
Bài giải
Số gam đạm trong 250 g thịt bò là:
trang 7

GV: Nguyễn Thị Hà

Trường Tiểu học Như Quỳnh

(250 x 18) : 100 = 45 (g)
Số gam đạm trong 200 g cá chép là:
(200 x 17) : 100 = 34 (g)
Số gam đạm trong 300 g thịt lợn nạc là:
(300 x 19) : 100 = 57 (g)
Đáp số: Thịt bò: 45 g; cá chép: 34 g; thịt lợn nạc: 57 g.
- GV nhận xét, đánh giá.
Bài 2
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS nêu bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
- HS thảo luận nhóm 4 thống nhất cách làm
- Đại diện nhóm chia sẻ:
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bài giải
Số người mặc áo đỏ là:
(300 x 40) : 100 = 120 (người)
Số người mặc áo vàng là:
(300 x 25) : 100 = 75 (người)
Số người mặc áo xanh là:
300 - 120 - 75 = 105 (người)
Đáp số: 105 người.
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
Bài 3
- HS đọc yêu cầu bài.
- GV HD: Bài có mấy yêu cầu? Muốn tính số tiền lãi sau 1 năm làm như thế nào? Từ đó
tính tổng số tiền cả gốc và lãi.
- Học sinh làm bài theo nhóm 2
- Đại diện nhóm chia sẻ
Bài giải
a) Sau một năm, số tiền lãi là:
(35 000 000 x 7,4) : 100 = 2 590 000 (đổng)
b) Tổng số tiền gửi và tiền lãi là:
35 000 000 + 2 590 000 = 37 590 000 (đồng)
Đáp số: a) 2 590 000 đồng;
b) 37 590 000 đồng.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- Để tính số tiền lãi, em đã làm như thế nào?
- Em đã tính giá trị phần trăm số lãi của 1 năm là 7,4 % tương ứng với tổng số tiền gửi là
35 000 000.
trang 8

GV: Nguyễn Thị Hà

Trường Tiểu học Như Quỳnh

3. Vận dụng:
Bài 4
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- GV HD hiểu số bộ quần áo may được bằng 70% số bộ quần áo chưa may.
- HS thảo luận nhóm 4 thống nhất cách làm
- Đại diện nhóm chia sẻ
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
Bài giải
70

7

70% = 100 = 10
Coi số bộ quần áo chưa may là 10 phần thì số bộ quần áo đã may là 7 phần. Ta có:
Số bộ quần áo đã may là:
850 : (7 + 10) x 7 = 350 (bộ)
Đáp số: 350 bộ quần áo.
- Nêu lại cách làm dạng toán tổng – tỉ.
- Để giải bài  toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số 2 số ta có thể là theo các bước sau :
+ Bước 1 : Vẽ sơ đồ.
+ Bước 2 : Tìm tổng số phần bằng nhau.
+ Bước 3 : Tìm số bé và số lớn (có thể tìm số lớn trước hoặc sau và ngược lại)
+ Bước 4 : Kết luận đáp số của bài.
- HS nêu tình huống thực tế phải tính giá trị phần trăm của một số và tính giá trị phần
trăm của số đó.
IV. ĐIỀU CHỈNH:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------Buổi chiều:
ĐẠO ĐỨC
Bài 7. Em bảo vệ môi trường sống (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết bảo vệ môi trường sống ở nhà, ở trường, ở nơi công cộng bằng những việc làm
cụ thể phù hợp với khả năng.
- Không đồng tình với những hành vi gây ô nhiễm môi trường; nhắc nhở người thân, bạn
bè bảo vệ môi trường sống.
* Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực điều chỉnh hành vi, tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội.
- Phẩm chất trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

trang 9

GV: Nguyễn Thị Hà

Trường Tiểu học Như Quỳnh

- GV: một số bức tranh có hình ảnh về các hành vi bảo vệ môi trường (trồng cây, thu
gom rác, phân loại rác…) và gây ô nhiễm môi trường (xả rác bừa bãi, chặt phá cây
rừng, đốt rác…).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:
- HS tham gia trò chơi "Ai nhanh hơn?"
- HS quan sát một số bức tranh trên slide có hình ảnh về các hành vi bảo vệ môi trường
(trồng cây, thu gom rác, phân loại rác…) và gây ô nhiễm môi trường (xả rác bừa bãi,
chặt phá cây rừng, đốt rác…).
- Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử một bạn lên bảng. GV lần lượt đưa ra các hình ảnh.
- Nhiệm vụ của học sinh là giơ bảng ghi “👍 Đúng” hoặc “👎 Sai” thật nhanh theo từng
bức tranh.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung. GV chốt lại ý nghĩa của việc bảo vệ môi trường.
2. Luyện tập:
Hoạt động 4: Kể tiếp các câu chuyện
- HS quan sát tranh, đọc các câu chuyện trong sách giáo khoa trang 40, 41 chưa có đoạn
kết và kể tiếp các câu chuyện đó.
- HS đọc hai câu chuyện “ Chiếc bánh mì trong ngăn bàn” và “ Thả các chép vàng” chưa
có đoạn kết và kể tiếp các câu chuyện đó.
- 1-2 HS kể tiếp từng câu chuyện.
- HS khác nhận xét.
- GV nhận xét và rút ra những nhận xét phù hợp.
*) Dự kiến
- HS kể tiếp được các đoạn kết phù hợp với việc bảo vệ môi trường sống.
+ Câu chuyện 1: Nhắc nhở bạn xử lí chiếc bánh mì trong ngăn bàn.
+ Câu chuyện 2: Kiên quyết không thả túi ni-lông xuống sông.
3. Vận dụng:
Hoạt động 2: Thực hiện dự án và chia sẻ kết quả với các bạn trong lớp.
- Các nhóm HS thực hiện các dự án đã lập và chỉnh sửa dưới sự góp ý của GV.
- Sau 3 tháng, HS chia sẻ kết quả thực hiện dự án trước lớp.
- GV nhận xét và động viên HS thực hiện nhiều hoạt động bảo vệ môi trường.
Hoạt động 3: Em hãy sưu tầm một số hình ảnh về việc bảo vệ môi trường sống và
chia sẻ với các bạn trong lớp
- GV hướng dẫn HS sưu tầm những hình ảnh về việc bảo vệ môi trường sống.

trang 10

GV: Nguyễn Thị Hà

Trường Tiểu học Như Quỳnh

- Sau 1 tuần, HS sẽ chia sẻ trước lớp cho GV và bạn bè cùng lớp những hình ảnh về việc
bảo vệ môi trường sống mà HS sưu tầm được.
- GV nhận xét và động viên HS tích cực thực hiện các việc làm bảo vệ môi trường sống.
- HS đọc lời khuyên trong SGK Đạo đức 5, trang 41.
Môi trường sống ở mọi nơi
Việc gây ô nhiễm em thời tránh xa
Dù là công cộng hay nhà
Chung tay bảo vệ mới là trò ngoan.
IV. ĐIỀU CHỈNH
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ Ba ngày 11 tháng 2 năm 2025
TIẾNG VIỆT
Bài 5: Luyện từ và câu: Cách nối các vế câu ghép (Tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết cách nối các vế câu ghép bằng cặp kết từ và cặp từ hô ứng.
* Góp phần hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Phiếu BT cho Bài 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:
- HS tham gia trò chơi “Trồng cây gây rừng” để khởi động bài học.
+ Câu 1: Các vế trong câu ghép có thể nối với nhau bằng những cách nào?
(Các vế trong câu ghép có thể nối với nhau bằng một kết từ: và, rồi, hoặc, còn,
hay, nhưng, … hoặc nối trực tiếp bằng dấu câu: dấu phẩy, dấu chấm phẩy,…)
+ Câu 2: Tìm kết từ thích hợp thay cho chỗ trống dưới đây:
Tấm chăm chỉ, hiền lành … Cám thì lười biếng, độc ác.
A. Hay
B. Hoặc
C. Còn
(Đáp án đúng: C. Còn)
- GV nhận xét, tuyên dương + dẫn dắt vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới:
Bài 1:
- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc.
- HS làm việc nhóm 4 vào phiếu học tập:
Câu ghép
Cặp kết từ nối các vế câu
a. Bởi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi Bởi ... nên
chóng lớn lắm.
b. mặc dù chúng tôi vẫn chơi với nhau nhưng thời gian Mặc dù ... nhưng
trang 11

GV: Nguyễn Thị Hà

Trường Tiểu học Như Quỳnh

Câu ghép
Cặp kết từ nối các vế câu
Pam dành cho tôi không còn nhiều như trước.
c. Nếu hoa mua có màu tím hồng thì hoa sim tím nhạt, Nếu ... thì
phơn phớt như má con gái.
- Đại diện 3 nhóm trình bày.
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt đáp án và kết luận: Các vế của câu ghép có thể nối với nhau bằng
các cặp kết từ: vì … nên…; bởi… nên…; nhờ… nên (mà)…; nếu… thì…; hễ… thì…;
giá… thì…; tuy… nhưng…; mặc dù… nhưng…; dù… nhưng…; chẳng những…
mà…; không chỉ… mà…;…
Bài 2.
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài.
- HS thảo luận theo nhóm đôi.
a. Ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi.
b. Trăng đi đến đâu, lũy tre được tắm đẫm màu sữa dến đó.
c. Nước dâng lên cao bao nhiêu, Sơn Tinh lại làm cho đồi, núi mọc cao lên bấy
nhiêu.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng và kết luận: Các cặp từ (chưa… đã…; đâu… đó…; bao
nhiêu… bấy nhiêu…) cũng được dùng để nối các vế trong câu ghép. Các cặp từ này
thường đi đôi với nhau, chính vì vậy người ta thường gọi chúng là cặp từ hô ứng.
- GV hỏi: Các vế của câu ghép có thể nối với nhau bằng các cặp từ nào?
- 2 - 3 HS trả lời (Các vế của câu ghép có thể nối với nhau bằng các cặp kết từ hoặc các
cặp từ hô ứng).
- GV kết luận và rút ra ghi nhớ (SGK trang 28) và 3 đến 4 HS đọc.
3. Luyện tập:
Bài 3.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS làm cá nhân vào vở. Ví dụ:
a. Vào dịp lễ Mừng xuân, chẳng những trẻ em được vui đùa thỏa thích mà trẻ em còn
được tặng quà.
b. Mặc dù thiên nhiên khắc nghiệt nhưng con người đã tìm được cách khắc phục.
c. Nhờ bố kể những câu chuyện cổ tích mà em có thêm những hiểu biết về cuộc sống.
- 4 – 5 HS đọc bài làm.
- HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, góp ý cho HS.
- GV hỏi: Các vế trong câu ghép ở BT3 được nối với nhau bằng các cặp kết từ hay các
cặp từ hô ứng?
- 2 - 3 HS trả lời: Các vế trong câu ghép ở BT3 được nối với nhau bằng các cặp kết từ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
trang 12

GV: Nguyễn Thị Hà

Trường Tiểu học Như Quỳnh

Bài 4.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- HS thảo luận nhóm 4. Ví dụ:
a. Vì trời mưa nên em phải nghỉ học.
b. Nếu em chăm chỉ học tập thì em sẽ đạt kết quả tốt.
c. Mưa càng to, gió thổi càng mạnh.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”.
Câu 1: Câu ghép được nối bằng cặp kết từ là câu nào dưới đây?
A. Tuy trời mưa nhưng em vẫn đi học.
B. Ngoài sân, các bạn nam đá cầu, các bạn nữ nhảy dây.
C. Trời càng nắng gắt, hoa giấy càng bồng lên rực rỡ
(Đáp án đúng: A. Tuy trời mưa nhưng em vẫn đi học.)
Câu 2: Các vế câu trong câu ghép được nối với nhau bằng cặp từ hô ứng là câu nào?
A. Chẳng những bạn Lan học giỏi mà bạn ấy còn hát rất hay.
B. Trời vừa trở lạnh, mẹ đã lo áo ấm cho hai chị em tôi.
C. Sóng chồm dữ dội, bọt tung trắng xóa.
(Đáp án đúng: B. Trời vừa trở lạnh, mẹ đã lo áo ấm cho hai chị em tôi.)
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
Bài 5: Viết: Viết đoạn văn tả người
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết viết các đoạn văn trong bài văn tả người, trong đó sử dụng những từ ngữ gợi tả,
biện pháp so sánh,…để làm nổi bật đặc điểm của người được tả.
* Góp phần hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:
- HS tham gia trò chơi “Bắn tên”
Cách chơi: Người quản trò hô: “Bắn tên, bắn tên” và cả lớp sẽ đáp lại: “Tên gì, tên gì”.
Sau đó, người quản trò sẽ gọi tên một bạn trong lớp và đặt câu hỏi cho bạn đó trả lời. Nếu
đúng thì cả lớp sẽ vỗ tay hoan hô.
- HS tham gia trò chơi.
+ Nêu cấu tạo bài văn tả người.
trang 13

GV: Nguyễn Thị Hà

Trường Tiểu học Như Quỳnh

(Bài văn tả người gồm có 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài.)
+ Khi quan sát để viết bài văn tả người cần lưu ý điều gì?
(Cần lựa chọn những chi tiết tiêu biểu về ngoại hình, hoạt động,sở thích,... thể
hiện nét riêng giúp phân biệt người được tả với những người khác.)
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập:
Bài 1:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc.
- HS làm việc cá nhân, đọc kĩ bài văn và trả lời các câu hỏi dưới đây:
* Đoạn văn a:
- Người được tả trong đoạn văn là ai?
(Người được tả trong đoạn văn là ông nội của Nhụ.)
- Những từ ngữ nào làm nổi bật đặc điểm ngoại hình hoặc hoạt động của ông nội Nhụ?
(Ngoại hình: Vóc người vẫn gọn và chắc, dáng đi dứt khoát như một ngọn sóng, nước da
nâu sẫm; Hoạt động: Ông thường dùng tiếng “hầy” để kết thúc một câu nói, ông thường
ra hiệu bằng mắt và bằng tay cả khi trên biển và khi ở nhà.)
- Chi tiết nào gây ấn tượng với em? Vì sao?
(HS trả lời theo cảm nhận riêng.)
* Đoạn văn b:
- Người được tả trong đoạn văn là ai?
(Người được tả trong đoạn văn là bà ngoại của bạn nhỏ.)
- Những từ ngữ nào làm nổi bật đặc điểm ngoại hình hoặc hoạt động của bà ngoại bạn
nhỏ?
(Đoạn văn tập trung miêu tả tình cảm, cảm xúc, cử chỉ, việc làm của bà khi con cháu về
thăm)
- Chi tiết nào gây ấn tượng với em? Vì sao?
(HS trả lời theo cảm nhận riêng.)
* Đoạn văn c:
- Người được tả trong đoạn văn là ai?
(Người được tả trong đoạn văn là chị Hà, một thành viên trong đoàn thanh niên của
huyện về giúp đỡ dân làng chống úng.)
- Những từ ngữ nào làm nổi bật đặc điểm ngoại hình hoặc hoạt động của chị Hà?
(Ngoại hình: trông chị xinh tươi, nước da trắng, môi hồng, tóc mai dài vắt cong lên như
một dấu hỏi lộn ngược, có vài nốt tàn nhang trên má; hoạt động: chị cười nói nhiều, mỗi
khi cười nốt tàn nhang lặn đi trên gò má đỏ ửng.
Tính tình: chắc tính chị vốn sôi nổi, cũng có thể hào hứng với chuyên đi giúp bà con nên
chị vui như thế.)
+ Chi tiết nào gây ấn tượng với em? Vì sao?
(HS trả lời theo cảm nhận riêng.)
- Một số HS trình bày trước lớp.
trang 14

GV: Nguyễn Thị Hà

Trường Tiểu học Như Quỳnh

- HS nhận xét.
- GV nhận xét chung và chốt câu trả lời.
Bài 2.
- 1 HS đọc yêu cầu và xác định nhiệm vụ cần làm.
- Cả lớp làm việc và viết bài vào vở. (lưu ý: học sinh khi viết nên sử dụng những từ ngữ
gợi tả, biện pháp so sánh,…để làm nổi bật đặc điểm của người được tả)
- Trình bày trước lớp: HS đọc bài viết của mình.
Ví dụ:
Một tháng trước gia đình em đã đón chào một thành viên mới, đó là bé Bảo Anh.
Mới sinh ra Bảo Anh nhỏ xíu, chân tay ngắn ngủi tròn tròn nhìn vô cùng đáng yêu. Bé có
nước da hồng hào giống mẹ, đôi mắt to tròn đen lúng liếng, chiếc miệng nhỏ hồng hồng
lúc nào cũng chu lên. Bảo Anh là một em bé rất hiếu động, tay nhỏ chân nhỏ lúc nào
cũng ngọ nguậy, đôi mắt xinh xắn luôn nhìn chăm chú vào người đối diện như muốn trò
chuyện. Mỗi khi đói bé sẽ khóc thật to để thu hút sự chú ý của mẹ, đến khi no bụng lại
thỏa mãn cười toe rồi chìm vào giấc ngủ. Từ khi có thêm thành viên mới, gia đình em ai
nấy đều cảm thấy vui vẻ, hạnh phúc. Em sẽ cùng với bố mẹ yêu thương, chăm sóc thật tốt
cho Bảo Anh.
- HS nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương. Nêu những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn tả
người.
3. Vận dụng:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là người sáng tạo”.
+ GV đưa ra một đoạn văn tả người. Yêu cầu các nhóm đọc và tìm ra những đặc
điểm nổi bật về ngoại hình, hoạt động, sở thích; các biện pháp sử dụng trong đoạn văn
đó.
+ Chia lớp thành 6 nhóm.
+ Đại diện các nhóm trình bày; được các nhóm khác nhận xét.
III. ĐIỀU CHỈNH:
...............................................................................................................................................
...................................................................................................................................
----------------------------------------------------KHOA HỌC
Bài 20: Vi khuẩn gây bệnh ở người và cách phòng tránh (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Kể được tên một đến hai bệnh ở người do vi khuẩn gây ra.
- Nêu được nguyên nhân gây bệnh sâu răng và cách phòng tránh.
* Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực: Nhận thức khoa học tự nhiên
- Phẩm chất: Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn và thực hiện chăm sóc sức khoẻ cho bản
thân và cộng đồng, giữ vệ sinh để phòng tránh lây nhiễm bệnh.
- Tích hợp QCN: Quyền được chăm sóc, bảo vệ để phát triển toàn diện.
trang 15

GV: Nguyễn Thị Hà

Trường Tiểu học Như Quỳnh

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Phiếu bài tập, Link bài hát: “Nào mình cùng đánh răng”
https://youtu.be/q6s-7WGUC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS múa hát bài: “Nào mình cùng đánh răng”. HS trả lời câu hỏi:
+ Kể những việc em đã làm thường ngày để chăm sóc và bảo vệ răng.
+ Vì sao mỗi ngày cần chải răng sau khi ăn?
- GV nhận xét, kết luận: Chải răng làm sạch thức ăn bám trên bề mặt răng khiến vi khuẩn
không còn thức ăn, không thể phát triển để gây hại cho răng.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Dấu hiệu của bệnh sâu răng
- HS làm việc nhóm đôi, quan sát hình và thực hiện theo yêu cầu:
+ Đọc thông tin và quan sát từ hình 1, 2 nêu những dấu hiệu của bệnh sâu răng?
+ Ngoài 2 dấu hiệu trên, em còn biết/thấy có dấu hiệu nào nữa?
- Đại diện một số nhóm chia sẻ, HS khác nhận xét.
* Dự kiến:
+ Những dấu hiệu của bệnh sâu răng như: hơi thở có mùi hôi, trên răng có đốm trắng đục
hoặc chấm đen, lỗ hổng trên răng.
+ Ngoài ra còn dấu hiệu như bị đau trong răng.
- GV nhận xét và kết luận: Dấu hiệu của bệnh sâu răng:
+ Giai đoạn 1: Vi khuẩn ăn mòn men răng, hơi thở có mùi, xuất hiện những đốm trắng
đục trên răng.
+ Giai đoạn 2: Sâu ngà răng, trên răng xuất hiện những chấm đen hoặc lỗ nhỏ màu đen.
+ Giai đoạn 3: Viêm tuỷ gây sưng, đau dẫn...
 
Gửi ý kiến