tuần 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Minh
Ngày gửi: 18h:40' 26-09-2025
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 55
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Minh
Ngày gửi: 18h:40' 26-09-2025
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 55
Số lượt thích:
0 người
1
TUẦN 4
Thứ hai ngày 29 tháng 9 năm 2025
Buổi sáng
Tiết 1 HĐTN
Tiết 2 Đạo đức
Tiết 3 Tiếng Việt
SHDC
GV bộ môn dạy
Bài 7 ĐỌC: BỘ SƯU TẬP ĐỘC ĐÁO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Đọc đúng và diễn cảm bài “Bộ sưu tập độc đáo”. Biết nhân giọng vào các từ
ngữ càn thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
- Đọc hiểu: Nhận biết được các nhân vật qua hành động và lời nói của nhân
vật, nhận biết các sự việc xảy ra trong bài. Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản:
Mỗi sự vật trong cuộc sống đều có ý nghĩa riêng, không phải do giá trị vật chất mà
có là do giá trị tinh thần của chúng mang lại. Nếu biết trân trọng các sự vật quanh
mình, ta sẽ phát hiện ra giá trị ấy.
* HSKT: Đọc đúng bài Bộ sưu tập đọc đáo, hiểu nội dung bài.
* Tích hợp bộ phận Quyền con người: Quyền được vui chơi, học tập của trẻ em
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện
đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Biết trân trọng các sự vật quanh mình
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý, trân trọng bạn bè, tích
cực hoạt động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
2
1. Khởi động:
- GV cho nhóm hoạt động: Em quan sát kĩ
bức tranh minh họa và nhan đề bài đọc để
đưa ra dự đoán về nội dung câu chuyện.
- Làm việc nhóm
- GV và cả lớp thống nhất đáp án.
- GV nhắc HS và dẫn dắt quan sát tranh giới
thiệu.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1:
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài thơ
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đã ghi âm được
xong…
+ Đoạn 2: Phần còn lại.
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc các từ ngữ chứa
tiếng dễ phát âm sai: triển lãm, giọng nói,
cười lăn, liến thoáng, liên tiếp, xen lẫn…)
Cách ngắt giọng ở những câu: Thấy bố,/
vốn là một giáo viên,/nghe lại băng ghi âm
các bài giảng,/ Loan chợt nảy ra ý tưởng sưu
tâm giọng nói của cả lớp.
- GV HD đọc diễn cảm và đúng giọng các
câu thẻ hiện thái độ, cảm xúc và cá tính của
nhân vật: Chúc tình bạn của chúng mình thật
lâu bền! ( Giọng dịu dàng, mềm mại)- Chúc
ai có tật thì sửa, không có thì bỏ qua.
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
- Nhóm TL: từng thành phần nêu ý
kiến, các thành viên khác trao đổi,
gợi ý và thống nhất. Hs làm việc
theo hướng dẫn theo nhóm trưởng
- HS đại diện một số nhóm lên chia sẻ
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe GV đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng
dẫn cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu các
đoạn.
- 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
điệu.
- 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
3. Luyện tập.
3.1. Giải nghĩa từ:
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
3
tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu
thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh.
+ Triển lãm: trưng bày sản phẩm để mọi
người xem.
+ Phát thanh viên: Người đọc tin, bài
trên đài phát thanh, đài truyền hình.
3.2. Tìm hiểu bài:
+ Câu 1: Thầy Dương muốn cả lớp thực
hiện hoạt động gì? Các bạn trong lớp có
thái độ như thế nào với hoạt động ấy?
+ Câu 2:
Đóng vai Loan, kể lại quá trình nảy ra ý
tưởng và thực hiện ý tưởng cho bộ sưu
tập.
+ Câu 3: Các bạn cảm thấy thế nào về
bộ sưu tập của Loan?
+ Câu 4: Theo em, vì sao thầy Dương
cho rằng bộ sưu tập đó rất độc đáo?
+ Câu 5: Nếu lớp em cũng tổ chức một
buổi triển lãm giống lớp của Loan, em
khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ
+ Thầy Dương muốn cả lớp thực hiện
hoạt động sưu tầm một món đồ và sau
đó ra Tết sẽ tổ chức một triển lãm. Các
bạn trong lớp có thái độ phấn khích và
hứng thú với hoạt động này, như được
thể hiện qua việc ồ lên.
Sau khi nghe thầy đưa ra hoạt động sưu
tầm để tổ chức triển lãm, tớ đã suy nghĩ
mãi không biết nên sưu tầm gì. Chợt
thấy bố, vốn là giáo viên đang nghe lại
băng ghi âm các bài giảng, tớ nảy ra ý
tưởng sưu tầm giọng nói của cả lớp.
+ Các bạn cảm thấy rất ấn tượng và xúc
động về bộ sưu tập của Loan. Họ cảm
nhận được sự ý nghĩa sâu sắc của việc
thu thập giọng nói, khi mỗi giọng nói
đều chứa đựng những cảm xúc và kỷ
niệm đặc biệt của từng người trong lớp.
Bộ sưu tập không chỉ độc đáo mà còn
mang lại cho họ một cảm giác gần gũi
và thân thuộc với nhau hơn.
+ Thầy Dương cho rằng bộ sưu tập đó
rất độc đáo vì nó không chỉ là việc sưu
tầm vật phẩm vật chất mà còn là việc
thu thập và lưu giữ những khoảnh khắc,
cảm xúc, và kỷ niệm của cả lớp thông
qua giọng nói. Sự sáng tạo và ý nghĩa
4
sẽ sưu tầm món đồ gì? Vì sao?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài
bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Bộ sưu tập giọng nói của Loan không
chỉ mang lại sự mới lạ, độc đáo (vì
chưa từng có những bộ sưu tập như
thế xuất hiện) mà còn mang lại giá trị
tinh thần sâu sắc, gắn kết tình bạn,
tình đoàn kết của cả lớp.
3.3. Luyện đọc lại:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài
đọc.
+ Làm việc chúng cả lớp, cả lớp nghe
bạn đọc góp ý cách đọc diễn cảm
+ Làm việc cá nhân, tự đọc toàn bài
sâu sắc của ý tưởng đã khiến cho bộ
sưu tập trở nên đặc biệt và đáng nhớ.
+ Nếu lớp em cũng tổ chức một buổi
triển lãm giống lớp của Loan, em sẽ
sưu tầm những bức ảnh hoặc video ghi
lại những khoảnh khắc đáng nhớ,
những chia sẻ, câu chuyện của từng
thành viên trong lớp. Bởi vì những hình
ảnh và video có thể ghi lại được nhiều
thông điệp và cảm xúc, giúp mọi người
nhớ lại những khoảnh khắc đáng nhớ
và tạo ra sự gắn kết mạnh mẽ hơn trong
lớp.
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
- 2 HS đọc trước lớp
- Cá nhân tự đọc
- Cá nhân tự đọc
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
cảm xúc của mình sau khi học xong bài “Bộ những cảm xúc của mình.
sưu tập độc đáo”
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có):
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Tiết 4 Toán
Bài 8: ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- HS chuyển đổi được các đơn vị đo thời gian; xác định được các đường thẳng
song song, vuông góc trong đời sống; Thực hiện được vẽ trang trí bằng cách áp
5
dụng cách vẽ các đường thẳng sông song, vuông góc, giải quyết được các bài toán
hình học về diện tích hình chữ nhật.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô
hình hoá, năng lực giải quyết vấn đề.
* HSKT: HS chuyển đổi được các đơn vị đo thời gian; xác định được các
đường thẳng song song, vuông góc.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và chuyển đổi được các
đơn vị đo thời gian
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được Thực hiện được
vẽ trang trí bằng cách áp dụng cách vẽ các đường thẳng sông song, vuông góc, giải
quyết được các bài toán hình học về diện tích hình chữ nhật.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Số
+ Trả lời: 7 yến = 70 kg
7 yến = ... kg
+ Trả lời: 8 tạ = 80 yến
+ Câu 2: Số : 8 tạ = ... yến
1
+ Câu 3: Tính: 2 :5
1
1
1
1
+ Trả lời: 2 : 5= 2 × 5 = 10
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ Trả lời:
m2
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
Bài 1. Số?
- GV giới thiệu bài tập và hướng dẫu bài - HS lắng nghe
mẫu.
- GV mời HS làm việc cá nhân: Số
- HS làm việc cá nhân sau đó xung
6
phong nêu kết quả nối tiếp:
5 giờ = 300 phút 2 giờ 30 phút = 150
phút
7 thế kỉ = 700 năm; 4 phút 5 giây= 245
giây
- GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai)
1
7
giờ =6 phút
thế kỉ=7 năm
10
100
- HS giải thích cách làm.
Bài 2. Quan sát
- GV cho HS nêu yêu cầu đề bài
- HS nêu yêu cầu
- GV cho HS mô tả hình ảnh và cho biết - HS mô tả trước lớp
các đường thẳng trong hình đó là vuông
góc hay song song.
- GV cho Hs tìm các hình ảnh thực té tro
ng lớp học có các đường thẳng song
song, vuông góc.
- GV mời Hs khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, sửa sai
Bài 3. Thực hành vẽ đường thẳng
song song, vuông góc
GV cho HS quan sát hình vẽ ( Chiếu lên -HS quan sát và nêu
bảng) Nêu một số đặc điểm đặc biệt của
hình vẽ. Sau đó cho HS nêu yêu cầu đề -2 HS nêu YC đề bài
bài và thực hiện vẽ vào vở
- GV khuyến khích HS vẽ khác SGK
-HS thực hành vẽ Có thể vẽ khác SGK
- GV chấm, nhạn xét
- Nghe GV nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm
Bài 4. Dì Sáu có một mảnh đất dạng
hình chữ nhật có chiều dài 12m, chiều - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
rộng 7m. Dì chia đều mảnh đất thành 7 nghe.
ô đất để xây các phòng trọ.
- Lớp làm việc cá nhân làm vào vở
a) Mỗi phòng trọ được xây trên ô đất có - HS trả lời:
diện tích là bao nhiêu mét vuông?
a) Diện tích của mảnh đất là
b) Hãy tìm cách chia mảnh đất nhà dì
12 ×7=84 (m2)
Sáu thành 7 ô đất hình chữ nhật, mỗi ô Mỗi phòng trọ được xây trên ô đất có
7
có chiều dài 4m, chiều rộng 3m.
diện tích là:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
84 : 7 = 12 ( m2)
- GV cho HS làm bài vào vở, GV quan sát, b) Ta có thẻ chia mảnh đất như sau:
hỗ trợ
- GV lên trình bày bài giải
- GV cho Hs nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................
Tiết 5 TLịch sử và Địa lí
GV bộ môn dạy
Buổi chiều
Tiết 1 Mĩ thuật
Tiết 2 Ôn Toán
VỞ BÀI TẬP CỦNG CỐ TOÁN TUẦN 4
Tiết 3 TC Tiếng Việt
VIẾT: MONG ƯỚC CỦA YKHA
Thứ ba ngày 30 tháng 9 năm 2025
Buổi sáng:
Tiết 1 Tiếng Việt
LTVC: LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ ( Tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức:
- Ôn lại kiến thức về 3 loại đại từ: xưng hô, thay thế và nghi vấn, củng cố kiến
thức, nâng cao kĩ năng sử dụng đại từ, hiểu thêm về tác dụng rút gọn văn bản và
tránh lặp từ của đại từ thay thế.
- Biết trân trọng các giá trị tinh thần của mọi thứ xung quanh, có ý thức quan
sát, cảm nhận để phát hiện ra giá đó; biết yêu quý và bày tỏ lòng yêu quý với mọi
người.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
* HSKT: Ôn lại kiến thức về 3 loại đại từ: xưng hô, thay thế và nghi vấn,
củng cố kiến thức.
2. Năng lực chung
8
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ,
động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi:
- HS tham gia trò chơi theo sự phân
Chia lớp thành 2 nhóm; GV phát 1 số thẻ công của nhóm.
có chứa đại từ các nhóm sắp xếp các đại
từ đó vào các nhóm thích hợp. Nhóm nào
làm nhanh, đúng thì nhóm đó thắng cuộc.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập.
Bài 1: Thực hiện các yêu cầu:
a. Chọn các từ dùng để xưng hô (tôi, anh, - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
chúng ta) thích hợp với mỗi bông hoa dể nghe bạn đọc.
hoàn chỉnh câu chuyện vui dưới đây:
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội
Suy luận của Sơ-lốc Hôm
dung yêu cầu.
(1) Sơ-lốc Hôm và bác sĩ Oát-xơn đi cắm
Suy luận của Sơ-lốc Hôm
trại. (2) Hai người nằm ngủ trong một
chiếc lều. (3) Gần sáng, Sơ-lốc Hôm lay (1) Sơ-lốc Hôm và bác sĩ Oát-xơn đi
bạn dậy và hỏi:
cắm trại. (2) Hai người nằm ngủ trong
- (4) Oát-xơn, nhìn xem, □ thấy cái gì?
một chiếc lều. (3) Gần sáng, Sơ-lốc
- (5) □ thấy rất nhiều sao.
Hôm lay bạn dậy và hỏi:
- (6) Theo anh, thế có nghĩa là gì?
- (4) Oát-xơn, nhìn xem, anh thấy cái
9
- (7) Nghĩa là □ sẽ có một ngày đẹp trời.
(8) Còn □ , □ nghĩ sao?
- (9) Theo □ , điều này có nghĩa là ai đó
đã đánh cắp cái lều của □
gì?
- (5) Tôi thấy rất nhiều sao.
- (6) Theo anh, thế có nghĩa là gì?
- (7) Nghĩa là chúng ta sẽ có một ngày
đẹp trời. (8) Còn anh, anh nghĩ sao?
- (9) Theo tôi, điều này có nghĩa là ai
b. Tìm đại từ thay thế trong câu 6. Những đó đã đánh cắp cái lều của chúng ta.
đại từ nào có thể thay thế cho đại từ đó?
(6) Theo anh, thế có nghĩa là gì? (Đại từ
thay thế trong câu này là “thế”.
c. Thay đại từ nghi vấn trong câu 8 bằng - Các đại từ có thể thay thế là: vậy,
một đại từ nghi vấn khác.
đó,...
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - Thay đại từ nghi vấn trong câu 8 bằng
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
một đại từ nghi vấn khác: gì, thế nào,…
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
- Các nhóm trình bày
Bài 2.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV yêu cầu HS đọc đoạn Trả lời câu hỏi - 1 HS đọc yêu cầu, Cả lớp lắng nghe.
2 trang 38 SGK Tiếng Việt 5 Kết nối tri - HS thực hiện cá nhân trình bày trước
thức
lớp
Dùng đại từ để thay thế cho những từ
ngữ lặp lại trong mỗi đoạn dưới đây và
cho biết việc dùng đại từ thay thế như vậy
có tác dụng gì.
a. Thành tặng tôi một quyển truyện tranh.
Việc Thành tặng tôi một quyền truyện
tranh làm tôi rất xúc động.
a. Thành tặng tôi một quyển truyện
b. Thanh nhìn ra cái khung cửa mở rộng. tranh. Việc đó làm tôi rất xúc động.
Ngoài cái khung cửa mở rộng là một khu b. Thanh nhìn ra cái khung cửa mở
vườn xanh mát.
rộng. Ngoài đó là một khu vườn xanh
c. Tôi thích xem phim hoạt hình. Chị tôi mát.
cũng thích xem phim hoạt hình.
- GV cùng cả lớp tranh luận kết quả
c. Tôi thích xem phim hoạt hình. Chị tôi
- GV nhận xét chung
cũng thế.
Bài 3: Trả lời câu hỏi 3 trang 38 SGK => Tác dụng: Tránh lặp từ.
Tiếng Việt 5 Kết nối tri thức
- Cả lớp cùng tranh luận và cùng thống
10
Đóng vai bác sĩ Oát-xơn trong câu chuyện
Suy luận của Sơ-lốc Hôm, viết câu đáp lại
lời của Sơ-lốc Hôm, trong đó có chứa một
đại từ.
-GV cho nhóm đôi thảo luận và trình bày
trước lớp.
-GV nhận xét cùng cả lớp.
nhất.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Nhóm đôi đọc kĩ câu chuyện Suy luận
của Sơ-lốc Hôm, suy nghĩ và viết câu
đáp lại lời của Sơ-lốc Hôm, trong đó có
chứa một đại từ.
VD: Anh thật là hài hước!
Đại từ xưng hô: anh
Hoặc: Ừ nhỉ! Chúng ta phải làm gì bây
giờ? ( Chúng ta là đại từ xưng hô, gì là
đại từ nghi vấn)
-Nghe rút kinh nghiệm
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
nhanh – Ai đúng”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số đoạn văn trong đó
có chứa đại từ.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, một số đại diện
tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những
từ ngữ nào là đại từ có trong đoạn văn. - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng
cuộc.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có):
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tiết 2 Tiếng Việt
VIẾT: VIẾT BÁO CÁO CÔNG VIỆC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức:
- Viết được báo cáo công việc theo dàn ý đã lập.
11
- Biết trân trọng các giá trị tinh thần của mọi thứ xung quanh, có ý thức quan
sát, cảm nhận để phát hiện ra giá đó; biết yêu quý và bày tỏ lòng yêu quý với mọi
người.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
* HSKT: Viết được báo cáo công việc theo dàn ý đã lập đủ ý, đúng nội dung.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể
chuyện sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi
người trong cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
* GD đạo đức lối sống, KNS: HS biết vận dụng viết báo cáo trong cuộc sống hằng
ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS đọc 1 bản báo cáo và nhận xét.
- HS đọc và tự nhận xét theo hiểu
- Nhắc lại những điểm cần ghi nhớ khi viết một biết của mình.
bản báo cáo.
- 2 HS nhắc lại.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
- HS cùng trao đổi với GV về nội
dung bài hát.
2. Khám phá.
Bài 1: Chuẩn bị:
- GV mời 2 HS đọc 2 đề văn. GV giải thích - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp
cách thực hiện nhiệm vụ. Viết báo cáo công lắng nghe bạn đọc.
việc theo 1 trong 2 để dưới dây:
Đề 1: Trong vai tổ trưởng hoặc lớp trưởng, báo
12
cáo thầy cô về các hoạt động của tổ hoặc của
lớp trong tháng qua.
Đề 2: Trong vai chi đội trưởng, báo cáo thầy cô
Tổng phụ trách Đội về các hoạt động của chi
đội trong tháng qua.
- GV mời học sinh đọc lại yêu cầu theo nhóm - HS trong nhóm dọc đề bài
bàn để nắm rõ nội dung bài.
- GV mời HS làm việc theo nhóm, nêu được - HS làm việc theo nhóm, cùng nhau
những ưu điểm và hạn chế:
đọc bài văn và đưa ra cách trả lời:
Ưu điểm
+ Những việc hoàn thành tốt
+ Những kết quả vượt trội
+ Những thành viên tích cực…
- Hạn chế
+ Những việc chưa hoàn thành, lí do
+ Những sai sót cần khắc phục
+ Những thành viên cần cố gắng
- Gv cho HS dựa vào dàn ý đã làm tiết trước để - Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
trình bày.
- Cả lớp nhận xét nhận xét.
- GV chốt cách thực hiện các việc khi viết báo cáo:
- HS lắng nghe.
+ Xem lại cách viết quốc hiệu, tiêu ngữ…
Trong báo cáo mẫu ở hoạt động viết bài 6
+ Thu thập số liệu để viết báo cáo theo đúng các
hoạt động và kết quả có thực.
+ Lập bảng biểu ra giấy trước khi viết báo cáo.
+ Chú ý cách đánh số thứ tự các mục để liệt kê
các ý trong phần nội dung báo cáo.
3. Luyện tập.
Bài 2: Viết báo cáo
- GV cho HS làm việc cá nhân, viết báo cáo
theo mẫu đã chọn và nội dung đã chuẩn bị.
- HS thực hiện theo yêu cầu viết báo
- GV quan sát HS viết, ghi chép những nội cáo vào vở.
dung cần góp ý.
- GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương và chốt:
Bài 3: Đọc soát và chỉnh sửa.
13
- HS làm việc nhóm
- Nhóm thực hiện, đọc chéo để sửa lỗi
- Đọc chéo bài cho nhau để sửa lỗi
cho nhau.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận dụng:
- HS tham gia để vận dụng kiến thức
1. Những hoạt động em đã tham gia trong tháng đã học vào thực tiễn.
vừa qua.
2. Những mong muốn dự định của em trong
tháng tiếp.
- HS làm việc chung cả lớp và trình
- GV mời HS làm việc chung cả lớp và trình bày vào phiếu học tập. Nộp phiếu
bày vào phiếu học tập.
học tập để GV đánh giá kĩ năng vận
- GV nhận xét tiết dạy.
dụng vào thực tiễn.
- Củng cố, dặn dò bài về nhà. Chuẩn bị sưu tầm - HS chia sẻ trước lớp
tranh để chuẩn bị cho bài 8: Hành tinh kì lạ.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có):
......................................................................................................................................
.
......................................................................................................................................
.
Tiết 3 Tin học
GV bộ môn dạy
Tiết 4 Toán
Bài 9 LUYỆN TẬP CHUNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- HS nhận biết được giá trị của chữ số theo vị trí trong số tự nhiên
- HS viết được phân số thập phân dưới dạng hỗ số; xác định được số lớn nhất
trong 4 số tự nhiên, phân số bé nhất trong bốn phân số đã cho.
- Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên;
- Giải bài toán thực tế có đến bốn bước tính.
* HSKT: HS nhận biết được giá trị của chữ số theo vị trí trong số tự nhiên;
HS viết được phân số thập phân dưới dạng hỗ số; xác định được số lớn nhất trong 4
số tự nhiên, phân số bé nhất trong bốn phân số đã cho.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu đọc, viết, so sánh, làm
tròn số tự nhiên.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được đọc, viết, so
sánh, làm tròn số tự nhiên để giải quyết một số tình huống thực tế.
14
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: - HS chơi trò chơi: HS dựa vào PS đã
“Ai nhanh, ai đúng”, GV đưa ra một số PS và cho có thể rút gọn hoặc nhân PS đó với
yêu cầu HS tìm PS mới bằng PS đã cho.
một số tự nhiên khác 0 để được một PS
42 25 4
mới bằng PS đã cho.
VD:
, , ,…
100 50 8
42
21
- 100 = 50 ,…
- Nhận xét, tuyên dương.
- Qua trò chơi, các em được ôn tập nội dung - HS chia sẻ
gì ?
- HS lắng nghe, ghi bài
- GV dẫn dắt vào bài mới
.
2. Hoạt động thực hành
Bài 1. Chọn câu trả lời đúng.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
- GV mời lớp làm việc cá nhân đọc và trả lời nghe.
nhanh
- Lớp làm việc cá nhân, nhẩm trả lời
nhanh:
-
GV mời HS trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS trình bày:
15
a) b) C
Bài 2. Tính
415076 + 92 380 56 830 – 7 450
407 × 63
39 872 : 56
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm vào vở, sau đó 4 em lên
bảng lớp làm, cả lớp nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Số:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
Một bút bi giá 4 500 đồng, một quyển vở giá
TUẦN 4
Thứ hai ngày 29 tháng 9 năm 2025
Buổi sáng
Tiết 1 HĐTN
Tiết 2 Đạo đức
Tiết 3 Tiếng Việt
SHDC
GV bộ môn dạy
Bài 7 ĐỌC: BỘ SƯU TẬP ĐỘC ĐÁO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Đọc đúng và diễn cảm bài “Bộ sưu tập độc đáo”. Biết nhân giọng vào các từ
ngữ càn thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
- Đọc hiểu: Nhận biết được các nhân vật qua hành động và lời nói của nhân
vật, nhận biết các sự việc xảy ra trong bài. Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản:
Mỗi sự vật trong cuộc sống đều có ý nghĩa riêng, không phải do giá trị vật chất mà
có là do giá trị tinh thần của chúng mang lại. Nếu biết trân trọng các sự vật quanh
mình, ta sẽ phát hiện ra giá trị ấy.
* HSKT: Đọc đúng bài Bộ sưu tập đọc đáo, hiểu nội dung bài.
* Tích hợp bộ phận Quyền con người: Quyền được vui chơi, học tập của trẻ em
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện
đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Biết trân trọng các sự vật quanh mình
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý, trân trọng bạn bè, tích
cực hoạt động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
2
1. Khởi động:
- GV cho nhóm hoạt động: Em quan sát kĩ
bức tranh minh họa và nhan đề bài đọc để
đưa ra dự đoán về nội dung câu chuyện.
- Làm việc nhóm
- GV và cả lớp thống nhất đáp án.
- GV nhắc HS và dẫn dắt quan sát tranh giới
thiệu.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1:
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài thơ
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đã ghi âm được
xong…
+ Đoạn 2: Phần còn lại.
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc các từ ngữ chứa
tiếng dễ phát âm sai: triển lãm, giọng nói,
cười lăn, liến thoáng, liên tiếp, xen lẫn…)
Cách ngắt giọng ở những câu: Thấy bố,/
vốn là một giáo viên,/nghe lại băng ghi âm
các bài giảng,/ Loan chợt nảy ra ý tưởng sưu
tâm giọng nói của cả lớp.
- GV HD đọc diễn cảm và đúng giọng các
câu thẻ hiện thái độ, cảm xúc và cá tính của
nhân vật: Chúc tình bạn của chúng mình thật
lâu bền! ( Giọng dịu dàng, mềm mại)- Chúc
ai có tật thì sửa, không có thì bỏ qua.
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
- Nhóm TL: từng thành phần nêu ý
kiến, các thành viên khác trao đổi,
gợi ý và thống nhất. Hs làm việc
theo hướng dẫn theo nhóm trưởng
- HS đại diện một số nhóm lên chia sẻ
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe GV đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng
dẫn cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu các
đoạn.
- 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
điệu.
- 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
3. Luyện tập.
3.1. Giải nghĩa từ:
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
3
tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu
thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh.
+ Triển lãm: trưng bày sản phẩm để mọi
người xem.
+ Phát thanh viên: Người đọc tin, bài
trên đài phát thanh, đài truyền hình.
3.2. Tìm hiểu bài:
+ Câu 1: Thầy Dương muốn cả lớp thực
hiện hoạt động gì? Các bạn trong lớp có
thái độ như thế nào với hoạt động ấy?
+ Câu 2:
Đóng vai Loan, kể lại quá trình nảy ra ý
tưởng và thực hiện ý tưởng cho bộ sưu
tập.
+ Câu 3: Các bạn cảm thấy thế nào về
bộ sưu tập của Loan?
+ Câu 4: Theo em, vì sao thầy Dương
cho rằng bộ sưu tập đó rất độc đáo?
+ Câu 5: Nếu lớp em cũng tổ chức một
buổi triển lãm giống lớp của Loan, em
khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ
+ Thầy Dương muốn cả lớp thực hiện
hoạt động sưu tầm một món đồ và sau
đó ra Tết sẽ tổ chức một triển lãm. Các
bạn trong lớp có thái độ phấn khích và
hứng thú với hoạt động này, như được
thể hiện qua việc ồ lên.
Sau khi nghe thầy đưa ra hoạt động sưu
tầm để tổ chức triển lãm, tớ đã suy nghĩ
mãi không biết nên sưu tầm gì. Chợt
thấy bố, vốn là giáo viên đang nghe lại
băng ghi âm các bài giảng, tớ nảy ra ý
tưởng sưu tầm giọng nói của cả lớp.
+ Các bạn cảm thấy rất ấn tượng và xúc
động về bộ sưu tập của Loan. Họ cảm
nhận được sự ý nghĩa sâu sắc của việc
thu thập giọng nói, khi mỗi giọng nói
đều chứa đựng những cảm xúc và kỷ
niệm đặc biệt của từng người trong lớp.
Bộ sưu tập không chỉ độc đáo mà còn
mang lại cho họ một cảm giác gần gũi
và thân thuộc với nhau hơn.
+ Thầy Dương cho rằng bộ sưu tập đó
rất độc đáo vì nó không chỉ là việc sưu
tầm vật phẩm vật chất mà còn là việc
thu thập và lưu giữ những khoảnh khắc,
cảm xúc, và kỷ niệm của cả lớp thông
qua giọng nói. Sự sáng tạo và ý nghĩa
4
sẽ sưu tầm món đồ gì? Vì sao?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài
bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Bộ sưu tập giọng nói của Loan không
chỉ mang lại sự mới lạ, độc đáo (vì
chưa từng có những bộ sưu tập như
thế xuất hiện) mà còn mang lại giá trị
tinh thần sâu sắc, gắn kết tình bạn,
tình đoàn kết của cả lớp.
3.3. Luyện đọc lại:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài
đọc.
+ Làm việc chúng cả lớp, cả lớp nghe
bạn đọc góp ý cách đọc diễn cảm
+ Làm việc cá nhân, tự đọc toàn bài
sâu sắc của ý tưởng đã khiến cho bộ
sưu tập trở nên đặc biệt và đáng nhớ.
+ Nếu lớp em cũng tổ chức một buổi
triển lãm giống lớp của Loan, em sẽ
sưu tầm những bức ảnh hoặc video ghi
lại những khoảnh khắc đáng nhớ,
những chia sẻ, câu chuyện của từng
thành viên trong lớp. Bởi vì những hình
ảnh và video có thể ghi lại được nhiều
thông điệp và cảm xúc, giúp mọi người
nhớ lại những khoảnh khắc đáng nhớ
và tạo ra sự gắn kết mạnh mẽ hơn trong
lớp.
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
- 2 HS đọc trước lớp
- Cá nhân tự đọc
- Cá nhân tự đọc
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
cảm xúc của mình sau khi học xong bài “Bộ những cảm xúc của mình.
sưu tập độc đáo”
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có):
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Tiết 4 Toán
Bài 8: ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- HS chuyển đổi được các đơn vị đo thời gian; xác định được các đường thẳng
song song, vuông góc trong đời sống; Thực hiện được vẽ trang trí bằng cách áp
5
dụng cách vẽ các đường thẳng sông song, vuông góc, giải quyết được các bài toán
hình học về diện tích hình chữ nhật.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô
hình hoá, năng lực giải quyết vấn đề.
* HSKT: HS chuyển đổi được các đơn vị đo thời gian; xác định được các
đường thẳng song song, vuông góc.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và chuyển đổi được các
đơn vị đo thời gian
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được Thực hiện được
vẽ trang trí bằng cách áp dụng cách vẽ các đường thẳng sông song, vuông góc, giải
quyết được các bài toán hình học về diện tích hình chữ nhật.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Số
+ Trả lời: 7 yến = 70 kg
7 yến = ... kg
+ Trả lời: 8 tạ = 80 yến
+ Câu 2: Số : 8 tạ = ... yến
1
+ Câu 3: Tính: 2 :5
1
1
1
1
+ Trả lời: 2 : 5= 2 × 5 = 10
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ Trả lời:
m2
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
Bài 1. Số?
- GV giới thiệu bài tập và hướng dẫu bài - HS lắng nghe
mẫu.
- GV mời HS làm việc cá nhân: Số
- HS làm việc cá nhân sau đó xung
6
phong nêu kết quả nối tiếp:
5 giờ = 300 phút 2 giờ 30 phút = 150
phút
7 thế kỉ = 700 năm; 4 phút 5 giây= 245
giây
- GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai)
1
7
giờ =6 phút
thế kỉ=7 năm
10
100
- HS giải thích cách làm.
Bài 2. Quan sát
- GV cho HS nêu yêu cầu đề bài
- HS nêu yêu cầu
- GV cho HS mô tả hình ảnh và cho biết - HS mô tả trước lớp
các đường thẳng trong hình đó là vuông
góc hay song song.
- GV cho Hs tìm các hình ảnh thực té tro
ng lớp học có các đường thẳng song
song, vuông góc.
- GV mời Hs khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, sửa sai
Bài 3. Thực hành vẽ đường thẳng
song song, vuông góc
GV cho HS quan sát hình vẽ ( Chiếu lên -HS quan sát và nêu
bảng) Nêu một số đặc điểm đặc biệt của
hình vẽ. Sau đó cho HS nêu yêu cầu đề -2 HS nêu YC đề bài
bài và thực hiện vẽ vào vở
- GV khuyến khích HS vẽ khác SGK
-HS thực hành vẽ Có thể vẽ khác SGK
- GV chấm, nhạn xét
- Nghe GV nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm
Bài 4. Dì Sáu có một mảnh đất dạng
hình chữ nhật có chiều dài 12m, chiều - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
rộng 7m. Dì chia đều mảnh đất thành 7 nghe.
ô đất để xây các phòng trọ.
- Lớp làm việc cá nhân làm vào vở
a) Mỗi phòng trọ được xây trên ô đất có - HS trả lời:
diện tích là bao nhiêu mét vuông?
a) Diện tích của mảnh đất là
b) Hãy tìm cách chia mảnh đất nhà dì
12 ×7=84 (m2)
Sáu thành 7 ô đất hình chữ nhật, mỗi ô Mỗi phòng trọ được xây trên ô đất có
7
có chiều dài 4m, chiều rộng 3m.
diện tích là:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
84 : 7 = 12 ( m2)
- GV cho HS làm bài vào vở, GV quan sát, b) Ta có thẻ chia mảnh đất như sau:
hỗ trợ
- GV lên trình bày bài giải
- GV cho Hs nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................
Tiết 5 TLịch sử và Địa lí
GV bộ môn dạy
Buổi chiều
Tiết 1 Mĩ thuật
Tiết 2 Ôn Toán
VỞ BÀI TẬP CỦNG CỐ TOÁN TUẦN 4
Tiết 3 TC Tiếng Việt
VIẾT: MONG ƯỚC CỦA YKHA
Thứ ba ngày 30 tháng 9 năm 2025
Buổi sáng:
Tiết 1 Tiếng Việt
LTVC: LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ ( Tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức:
- Ôn lại kiến thức về 3 loại đại từ: xưng hô, thay thế và nghi vấn, củng cố kiến
thức, nâng cao kĩ năng sử dụng đại từ, hiểu thêm về tác dụng rút gọn văn bản và
tránh lặp từ của đại từ thay thế.
- Biết trân trọng các giá trị tinh thần của mọi thứ xung quanh, có ý thức quan
sát, cảm nhận để phát hiện ra giá đó; biết yêu quý và bày tỏ lòng yêu quý với mọi
người.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
* HSKT: Ôn lại kiến thức về 3 loại đại từ: xưng hô, thay thế và nghi vấn,
củng cố kiến thức.
2. Năng lực chung
8
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ,
động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi:
- HS tham gia trò chơi theo sự phân
Chia lớp thành 2 nhóm; GV phát 1 số thẻ công của nhóm.
có chứa đại từ các nhóm sắp xếp các đại
từ đó vào các nhóm thích hợp. Nhóm nào
làm nhanh, đúng thì nhóm đó thắng cuộc.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập.
Bài 1: Thực hiện các yêu cầu:
a. Chọn các từ dùng để xưng hô (tôi, anh, - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
chúng ta) thích hợp với mỗi bông hoa dể nghe bạn đọc.
hoàn chỉnh câu chuyện vui dưới đây:
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội
Suy luận của Sơ-lốc Hôm
dung yêu cầu.
(1) Sơ-lốc Hôm và bác sĩ Oát-xơn đi cắm
Suy luận của Sơ-lốc Hôm
trại. (2) Hai người nằm ngủ trong một
chiếc lều. (3) Gần sáng, Sơ-lốc Hôm lay (1) Sơ-lốc Hôm và bác sĩ Oát-xơn đi
bạn dậy và hỏi:
cắm trại. (2) Hai người nằm ngủ trong
- (4) Oát-xơn, nhìn xem, □ thấy cái gì?
một chiếc lều. (3) Gần sáng, Sơ-lốc
- (5) □ thấy rất nhiều sao.
Hôm lay bạn dậy và hỏi:
- (6) Theo anh, thế có nghĩa là gì?
- (4) Oát-xơn, nhìn xem, anh thấy cái
9
- (7) Nghĩa là □ sẽ có một ngày đẹp trời.
(8) Còn □ , □ nghĩ sao?
- (9) Theo □ , điều này có nghĩa là ai đó
đã đánh cắp cái lều của □
gì?
- (5) Tôi thấy rất nhiều sao.
- (6) Theo anh, thế có nghĩa là gì?
- (7) Nghĩa là chúng ta sẽ có một ngày
đẹp trời. (8) Còn anh, anh nghĩ sao?
- (9) Theo tôi, điều này có nghĩa là ai
b. Tìm đại từ thay thế trong câu 6. Những đó đã đánh cắp cái lều của chúng ta.
đại từ nào có thể thay thế cho đại từ đó?
(6) Theo anh, thế có nghĩa là gì? (Đại từ
thay thế trong câu này là “thế”.
c. Thay đại từ nghi vấn trong câu 8 bằng - Các đại từ có thể thay thế là: vậy,
một đại từ nghi vấn khác.
đó,...
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - Thay đại từ nghi vấn trong câu 8 bằng
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
một đại từ nghi vấn khác: gì, thế nào,…
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
- Các nhóm trình bày
Bài 2.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV yêu cầu HS đọc đoạn Trả lời câu hỏi - 1 HS đọc yêu cầu, Cả lớp lắng nghe.
2 trang 38 SGK Tiếng Việt 5 Kết nối tri - HS thực hiện cá nhân trình bày trước
thức
lớp
Dùng đại từ để thay thế cho những từ
ngữ lặp lại trong mỗi đoạn dưới đây và
cho biết việc dùng đại từ thay thế như vậy
có tác dụng gì.
a. Thành tặng tôi một quyển truyện tranh.
Việc Thành tặng tôi một quyền truyện
tranh làm tôi rất xúc động.
a. Thành tặng tôi một quyển truyện
b. Thanh nhìn ra cái khung cửa mở rộng. tranh. Việc đó làm tôi rất xúc động.
Ngoài cái khung cửa mở rộng là một khu b. Thanh nhìn ra cái khung cửa mở
vườn xanh mát.
rộng. Ngoài đó là một khu vườn xanh
c. Tôi thích xem phim hoạt hình. Chị tôi mát.
cũng thích xem phim hoạt hình.
- GV cùng cả lớp tranh luận kết quả
c. Tôi thích xem phim hoạt hình. Chị tôi
- GV nhận xét chung
cũng thế.
Bài 3: Trả lời câu hỏi 3 trang 38 SGK => Tác dụng: Tránh lặp từ.
Tiếng Việt 5 Kết nối tri thức
- Cả lớp cùng tranh luận và cùng thống
10
Đóng vai bác sĩ Oát-xơn trong câu chuyện
Suy luận của Sơ-lốc Hôm, viết câu đáp lại
lời của Sơ-lốc Hôm, trong đó có chứa một
đại từ.
-GV cho nhóm đôi thảo luận và trình bày
trước lớp.
-GV nhận xét cùng cả lớp.
nhất.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Nhóm đôi đọc kĩ câu chuyện Suy luận
của Sơ-lốc Hôm, suy nghĩ và viết câu
đáp lại lời của Sơ-lốc Hôm, trong đó có
chứa một đại từ.
VD: Anh thật là hài hước!
Đại từ xưng hô: anh
Hoặc: Ừ nhỉ! Chúng ta phải làm gì bây
giờ? ( Chúng ta là đại từ xưng hô, gì là
đại từ nghi vấn)
-Nghe rút kinh nghiệm
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
nhanh – Ai đúng”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số đoạn văn trong đó
có chứa đại từ.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, một số đại diện
tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những
từ ngữ nào là đại từ có trong đoạn văn. - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng
cuộc.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có):
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tiết 2 Tiếng Việt
VIẾT: VIẾT BÁO CÁO CÔNG VIỆC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức:
- Viết được báo cáo công việc theo dàn ý đã lập.
11
- Biết trân trọng các giá trị tinh thần của mọi thứ xung quanh, có ý thức quan
sát, cảm nhận để phát hiện ra giá đó; biết yêu quý và bày tỏ lòng yêu quý với mọi
người.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
* HSKT: Viết được báo cáo công việc theo dàn ý đã lập đủ ý, đúng nội dung.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể
chuyện sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi
người trong cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
* GD đạo đức lối sống, KNS: HS biết vận dụng viết báo cáo trong cuộc sống hằng
ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS đọc 1 bản báo cáo và nhận xét.
- HS đọc và tự nhận xét theo hiểu
- Nhắc lại những điểm cần ghi nhớ khi viết một biết của mình.
bản báo cáo.
- 2 HS nhắc lại.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
- HS cùng trao đổi với GV về nội
dung bài hát.
2. Khám phá.
Bài 1: Chuẩn bị:
- GV mời 2 HS đọc 2 đề văn. GV giải thích - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp
cách thực hiện nhiệm vụ. Viết báo cáo công lắng nghe bạn đọc.
việc theo 1 trong 2 để dưới dây:
Đề 1: Trong vai tổ trưởng hoặc lớp trưởng, báo
12
cáo thầy cô về các hoạt động của tổ hoặc của
lớp trong tháng qua.
Đề 2: Trong vai chi đội trưởng, báo cáo thầy cô
Tổng phụ trách Đội về các hoạt động của chi
đội trong tháng qua.
- GV mời học sinh đọc lại yêu cầu theo nhóm - HS trong nhóm dọc đề bài
bàn để nắm rõ nội dung bài.
- GV mời HS làm việc theo nhóm, nêu được - HS làm việc theo nhóm, cùng nhau
những ưu điểm và hạn chế:
đọc bài văn và đưa ra cách trả lời:
Ưu điểm
+ Những việc hoàn thành tốt
+ Những kết quả vượt trội
+ Những thành viên tích cực…
- Hạn chế
+ Những việc chưa hoàn thành, lí do
+ Những sai sót cần khắc phục
+ Những thành viên cần cố gắng
- Gv cho HS dựa vào dàn ý đã làm tiết trước để - Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
trình bày.
- Cả lớp nhận xét nhận xét.
- GV chốt cách thực hiện các việc khi viết báo cáo:
- HS lắng nghe.
+ Xem lại cách viết quốc hiệu, tiêu ngữ…
Trong báo cáo mẫu ở hoạt động viết bài 6
+ Thu thập số liệu để viết báo cáo theo đúng các
hoạt động và kết quả có thực.
+ Lập bảng biểu ra giấy trước khi viết báo cáo.
+ Chú ý cách đánh số thứ tự các mục để liệt kê
các ý trong phần nội dung báo cáo.
3. Luyện tập.
Bài 2: Viết báo cáo
- GV cho HS làm việc cá nhân, viết báo cáo
theo mẫu đã chọn và nội dung đã chuẩn bị.
- HS thực hiện theo yêu cầu viết báo
- GV quan sát HS viết, ghi chép những nội cáo vào vở.
dung cần góp ý.
- GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương và chốt:
Bài 3: Đọc soát và chỉnh sửa.
13
- HS làm việc nhóm
- Nhóm thực hiện, đọc chéo để sửa lỗi
- Đọc chéo bài cho nhau để sửa lỗi
cho nhau.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận dụng:
- HS tham gia để vận dụng kiến thức
1. Những hoạt động em đã tham gia trong tháng đã học vào thực tiễn.
vừa qua.
2. Những mong muốn dự định của em trong
tháng tiếp.
- HS làm việc chung cả lớp và trình
- GV mời HS làm việc chung cả lớp và trình bày vào phiếu học tập. Nộp phiếu
bày vào phiếu học tập.
học tập để GV đánh giá kĩ năng vận
- GV nhận xét tiết dạy.
dụng vào thực tiễn.
- Củng cố, dặn dò bài về nhà. Chuẩn bị sưu tầm - HS chia sẻ trước lớp
tranh để chuẩn bị cho bài 8: Hành tinh kì lạ.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có):
......................................................................................................................................
.
......................................................................................................................................
.
Tiết 3 Tin học
GV bộ môn dạy
Tiết 4 Toán
Bài 9 LUYỆN TẬP CHUNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- HS nhận biết được giá trị của chữ số theo vị trí trong số tự nhiên
- HS viết được phân số thập phân dưới dạng hỗ số; xác định được số lớn nhất
trong 4 số tự nhiên, phân số bé nhất trong bốn phân số đã cho.
- Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên;
- Giải bài toán thực tế có đến bốn bước tính.
* HSKT: HS nhận biết được giá trị của chữ số theo vị trí trong số tự nhiên;
HS viết được phân số thập phân dưới dạng hỗ số; xác định được số lớn nhất trong 4
số tự nhiên, phân số bé nhất trong bốn phân số đã cho.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu đọc, viết, so sánh, làm
tròn số tự nhiên.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được đọc, viết, so
sánh, làm tròn số tự nhiên để giải quyết một số tình huống thực tế.
14
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: - HS chơi trò chơi: HS dựa vào PS đã
“Ai nhanh, ai đúng”, GV đưa ra một số PS và cho có thể rút gọn hoặc nhân PS đó với
yêu cầu HS tìm PS mới bằng PS đã cho.
một số tự nhiên khác 0 để được một PS
42 25 4
mới bằng PS đã cho.
VD:
, , ,…
100 50 8
42
21
- 100 = 50 ,…
- Nhận xét, tuyên dương.
- Qua trò chơi, các em được ôn tập nội dung - HS chia sẻ
gì ?
- HS lắng nghe, ghi bài
- GV dẫn dắt vào bài mới
.
2. Hoạt động thực hành
Bài 1. Chọn câu trả lời đúng.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
- GV mời lớp làm việc cá nhân đọc và trả lời nghe.
nhanh
- Lớp làm việc cá nhân, nhẩm trả lời
nhanh:
-
GV mời HS trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS trình bày:
15
a) b) C
Bài 2. Tính
415076 + 92 380 56 830 – 7 450
407 × 63
39 872 : 56
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm vào vở, sau đó 4 em lên
bảng lớp làm, cả lớp nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Số:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
Một bút bi giá 4 500 đồng, một quyển vở giá
 








Các ý kiến mới nhất