Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

tieng viet 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Nam
Ngày gửi: 14h:18' 19-08-2024
Dung lượng: 6.5 MB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích: 0 người
Tiếng Việt
BÀI 1: CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
a. Khởi động: Chia sẻ được về một hoạt động mà em đã tham gia cùng
người thân hoặc bạn bè vào dịp hè.
b. Khám phá và luyện tập
Đọc:
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động
và tranh minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa;
phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu
hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Kí ức tuổi thơ của tác giả
hiện lên sống động trong một buổi cùng con trải nghiệm vẻ đẹp của rừng
chiều. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Tuổi thơ của mỗi người thường rất đẹp,
rất đáng yêu. Cần biết trân trọng kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt
đẹp của cuộc sống.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng,
luyện đọc diễn cảm tốt.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý
nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời
các câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê
hương nơi mình đang sống.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm
túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Tranh, ảnh hoặc video clip về cảnh chiều mùa hè trong rừng (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Còn bây giờ” đến “để lớn lên?”.
2. Học sinh
– Tranh, ảnh chụp khi còn nhỏ (nếu có).
– Tranh, ảnh hoặc video clip về hoạt động đã tham gia vào dịp hè (nếu
có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Đọc: Chiều dưới chân núi
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
* Giới thiệu chủ điểm
* Mục tiêu:
– Phối hợp với GV và bạn để thực hiện
hoạt động.
– Nói thành câu, diễn đạt trọn vẹn ý,
nội dung theo yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán nội dung bài
đọc dựa vào tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.
* Cách tiến hành:
– Chuẩn bị: GV cùng HS trang trí lớp – Chuẩn bị: HS cùng GV trang trí lớp
học hoặc góc học tập.
học hoặc góc học tập của nhóm
bằng tranh, ảnh khi còn nhỏ của HS
– GV yêu cầu HS bày tỏ suy nghĩ, cảm và gia đình, bạn bè,...
xúc khi xem tranh, ảnh về tuổi thơ – HS bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc khi
của mình và các bạn.
xem tranh, ảnh về tuổi thơ của
mình và các bạn.
– HS bày tỏ suy nghĩ về tên chủ
điểm “Khung trời tuổi thơ.
 Giới thiệu chủ điểm: “Khung trời – HS nêu Gợi nhớ về những kỉ niệm
tươi đẹp của tuổi thơ bên gia đình,
tuổi thơ”.
bạn bè, thầy cô,...
* Giới thiệu bài.
– GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn về  HS nghe giới thiệu chủ điểm:
một hoạt động mà em đã tham gia “Khung trời tuổi thơ”.
cùng người thân hoặc bạn bè vào dịp – HS nêu: Tên, thời gian, địa điểm,
người tham gia, cảm xúc khi được
hè.
tham gia hoạt động,…
– HS hoạt động nhóm nhỏ, chia sẻ
với bạn về một hoạt động mà em
đã tham gia cùng người thân hoặc
bạn bè vào dịp hè (có thể kết hợp
sử dụng tranh, ảnh đã chuẩn bị).
– GV giới thiệu bài học: “Chiều dưới – 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát
chân núi”.
tranh minh hoạ, liên hệ với nội dung
khởi động  phán đoán nội dung
bài đọc.
– Nghe GV giới thiệu bài học.

B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
* Mục tiêu:
– Hình thành kĩ năng đọc thầm kết
hợp với nghe, xác định chỗ ngắt, nghỉ,
nhấn giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng các từ khó và
ngắt nghỉ hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc của mình
và của bạn, giúp nhau điều chỉnh sai
sót (nếu có).
* Cách tiến hành:
1. Đọc (60 phút)
1.1. Luyện đọc (12 phút)
– GV đọc mẫu toàn bài.
– GV yêu cầu HS đọc nối tiếp từng
đoạn.
– GV hướng dẫn đọc:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: phấp
phới; lộng lẫy;…
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài:
• Hầu như ngày nào cũng vậy,/ khi
mặt trời bắt đầu lặn/ thì tôi đi từ trên
núi về nhà/ với một bó củi khô trên
vai.//;
• Còn bây giờ,/ chúng tôi rón rén
ngồi xuống cỏ/ khi thấy một con cánh
cam màu đỏ óng ánh/ đang bò rất
chậm chạp/ trên chiếc lá to mới
rụng.//;
• Trong thứ ánh sáng lộng lẫy của
mặt trời cuối ngày/ và bên màu xanh
biếc tràn đầy sức sống của những tán
lá,/ chúng tôi tựa vào nhau/ ngắm lũ
côn trùng đang tìm đường về nhà/ và
thấy thật yêu mến cuộc đời này.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ
khó, ví dụ (VD): đèn dầu (đèn cháy
sáng nhờ dầu hoả, hoặc dầu lạc,…);...
+ Bài đọc có thể chia thành bốn
đoạn để luyện đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Từ đầu đến “cuối
ngày…”.
• Đoạn 2: Tiếp theo đến “nấu cơm”.

– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc
toàn bài đọc, kết hợp nghe GV
hướng dẫn.

– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về
hoạt động luyện đọc.

• Đoạn 3: Tiếp theo đến “để lớn
lên?”.
• Đoạn 4: Còn lại.
– GV nhận xét.
– GV mời HS 1 – 2 HS đọc lại toàn bài
trước lớp.
– GV nhận xét.
1.2. Tìm hiểu bài (20 phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với GV và bạn để trả lời các
câu hỏi tìm hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài, hiểu thêm
nghĩa một số từ khó và hiểu nội dung
bài.
* Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS đọc thầm bài đọc, – HS đọc thầm bài đọc, thảo luận
thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm
hiểu bài trước lớp:
1. Ba mẹ con đi chơi ở đâu? Khung 1. Ba mẹ con đi chơi trong rừng.
cảnh ở đó được miêu tả như thế nào? Khung cảnh ở đó được miêu tả rất
đẹp và yên tĩnh: Khu rừng yên tĩnh
đầy những cây thông to dưới chân
một ngọn núi. Mùi nhựa thông đâu
đó rất thơm. Và những bông hoa li ti
đang bắt đầu cụp cánh vào lúc cuối
2. Người mẹ nhớ lại những kỉ niệm ngày...
nào về tuổi thơ của mình?
 Rút ra ý đoạn 1: Cảnh ba mẹ con
trong khu rừng vào buổi chiều mùa
hè đầy thú vị.
2. Người mẹ nhớ lại những kỉ niệm
tuổi thơ của mình gắn với những
buổi chiều, khi mặt trời bắt đầu lặn,
người mẹ từ trên núi về nhà với một
bó củi khô trên vai; nhớ ngôi nhà ở
3. Ba mẹ con làm gì khi thấy con cánh
chân núi, mái ngói nâu thẫm lẫn
cam? Những việc làm đó nói lên điều
giữa những tán cây; nhớ ngọn khói
gì?
vơ vẩn bay lên từ căn bếp nhỏ; nhớ
hình ảnh mẹ của mình từ vườn về
và nhóm bếp để nấu cơm.)
 Rút ra ý đoạn 2: Những kí ức về
4. Vì sao người mẹ kể cho các con tuổi thơ êm đềm của người mẹ vào

nghe kí ức đang sống động trong tâm mỗi buổi chiều.
trí mình?
3. Khi thấy con cánh cam, ba mẹ
con rón rén ngồi xuống cỏ, thì thầm
trò chuyện, hai bạn nhỏ lo lắng về
chỗ ngủ của con cánh cam khi đêm
xuống,…
 Rất yêu thiên nhiên, quan tâm
 Giải nghĩa từ: sống động (đầy sức và có ý thức giữ gìn, bảo vệ thiên
sống với nhiều dáng vẻ khác nhau với nhiên.
những biểu hiện mạnh mẽ của sự 4. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
nhận riêng, VD: Người mẹ kể cho
sống);...
5. Theo em, vì sao ba mẹ con cảm các con nghe kí ức đang sống động
trong tâm trí mình vì đó là những kí
thấy thật yêu mến cuộc đời này?
ức tươi đẹp của mẹ, mẹ muốn chia
sẻ với các con về cuộc sống tuổi thơ
êm đềm và đầy thú vị của mình nơi
thung lũng, núi rừng trước đây:
– GV nhận xét, bổ sung. GV đánh giá không có điện, trường rất xa, chỉ có
những cánh rừng mênh mông bất
chung về hoạt động tìm hiểu bài.
tận,... nhưng bình yên và đầy sức
sống.)
 Rút ra ý đoạn 3: Cuộc gặp gỡ với
con cánh cam đã gợi ra những kí ức
tuổi thơ của mẹ.
5. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
nhận riêng, VD: Ba mẹ con cảm
thấy thật yêu mến cuộc đời này vì
họ cảm nhận được sức sống mãnh
liệt của thiên nhiên, sự yên bình của
cảnh vật,…)
 Rút ra ý đoạn 4: Cảm xúc của ba
mẹ con trước cảnh vật tuyệt đẹp
của khu rừng lúc cuối ngày.
 Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài
đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ
sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về
hoạt động tìm hiểu bài.

1.3. Luyện đọc lại (15 phút)
* Mục tiêu:
– Xác định được giọng đọc trên cơ sở
hiểu nội dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một số từ ngữ
quan trọng, thể hiện giọng đọc phù
hợp với từng nhân vật.
– Nhận xét được cách đọc của mình
và của bạn, giúp nhau điều chỉnh sai
sót (nếu có).
* Cách tiến hành:
– GV hỏi một vài câu hỏi để nhớ lại
nội dung chính của bài và xác định
giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì?
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ
nào?

– HS trả câu hỏi để nhớ lại nội dung
chính của bài và xác định giọng
đọc.
+ Toàn bài đọc với giọng thong thả,
vui tươi.
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ
hoạt động, trạng thái và cảm xúc
của các nhân vật, từ ngữ miêu tả
– GV đọc lại đoạn 3:
cảnh vật,...
Còn bây giờ,/ chúng tôi rón rén ngồi – HS nghe đọc lại đoạn 3.
xuống cỏ/ khi thấy một con cánh cam
màu đỏ óng ánh/ đang bò rất chậm
chạp/ trên chiếc lá to mới rụng.//
Nhi thì thào hỏi tôi://
– Đêm xuống/ thì nó sẽ ngủ ở đâu hả
mẹ?//
– Đâu đó quanh đây/ chắc sẽ có nhà
của nó.// – Tôi đáp.//
Và/ tôi kể cho các con nghe/ kí ức
sống động trong tâm trí mình.// Bọn
trẻ luôn muốn biết rằng/ mẹ đã sống
thế nào/ trong cái thung lũng không
có ánh điện,/ chỉ thắp sáng bằng đèn – HS luyện đọc lại đoạn 3 trong
dầu.// Mẹ đã đi học thế nào/ khi nhóm đôi.
trường ở rất xa?// Mẹ làm thế nào để – 2 – 3 HS thi đọc đoạn 3 trước lớp.
trở về nhà/ từ những cánh rừng mênh – HS nghe bạn và GV nhận xét.
mông/ bất tận?// Thậm chí là/ mẹ đã – 1 – 2 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
ăn gì để lớn lên?//
– HS nghe GV đánh giá chung về
– GV yêu cầu HS luyện đọc lại đoạn hoạt động luyện đọc lại.
3 trong nhóm đôi.
– GV nhận xét.

– GV đánh giá chung về hoạt động
luyện đọc lại.
1.4. Cùng sáng tạo (13 phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với bạn để đóng vai, kể tiếp
cuộc trò chuyện của ba mẹ con, nội
dung cuộc trò chuyện kết nối với nội
dung bài.
– Thể hiện giọng và cảm xúc phù hợp
với từng nhân vật.
– Nhận xét được nội dung đóng vai
của nhóm mình và nhóm bạn.
* Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của – HS xác định yêu cầu của hoạt
hoạt động.
động: Tưởng tượng, kể tiếp cuộc trò
chuyện của ba mẹ con.
– GV gợi ý thực hiện hoạt động:
– HS nghe GV gợi ý thực hiện hoạt
+ Theo em, ba mẹ con sẽ tiếp tục trò động.
chuyện về điều gì?
+ Mỗi người thể hiện tình cảm, cảm
xúc gì khi trò chuyện về điều đó?
+ ...
– Tổ chức hoạt động nhóm 3, sau đó
– HS thực hiện yêu cầu trong nhóm
đóng vai trước lớp để kể tiếp cuộc trò
3.
chuyện.
– 1 – 2 nhóm HS đóng vai trước lớp
để kể tiếp cuộc trò chuyện.
– GV nhận xét, đánh giá và tổng kết
– HS nghe bạn và GV nhận xét,
hoạt động đọc.
đánh giá và tổng kết hoạt động đọc.
C. VẬN DỤNG (5
phút)
* Mục tiêu: Hoạt động Vận dụng
sau tiết Đọc giúp HS có cơ hội chia
sẻ cảm nhận riêng của mình về bài
đọc
* Cách tiến hành:
GV nêu câu hỏi để khích lệ HS nêu
cảm xúc, suy nghĩ của mình sau khi
đọc bài hoặc khích lệ HS chỉ ra cái
hay, cái đẹp của bài đọc.

HS có thể phát biểu các ý kiến
khác nhau.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
............................................................................................................................

............................................................................................................................
............................................................................................................................

Toán
Bài 1. ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN VÀ CÁC PHÉP TÍNH
(2 tiết – SGK trang 7)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc thù
– Củng cố các kĩ năng liên quan đến số tự nhiên và dãy số tự nhiên:

Đọc, viết, so sánh, thứ tự, cấu tạo số; làm tròn số; …
– Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên;
vận dụng được tính chất của phép tính để tính giá trị của biểu thức bằng
cách thuận tiện; tìm được các thành phần chưa biết trong phép tính.
– Giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài toán có tới ba bước
tính, vấn đề liên quan đến các số liệu từ biểu đồ.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao
tiếp toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm
để hoàn thành nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm
túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

GV: Bộ thẻ số cho bài Luyện tập 7; hình ảnh mục Vui học, Đất nước
em, Khám phá.
HS: SGK, vở bài làm toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

1. Khởi động
Trò chơi “Đố bạn?”.
Nêu cấu tạo số hoặc đọc số.
Viết số vào bảng con.
(Hoặc ngược lại, GV viết số lên bảng (HS đọc số, nói cấu tạo số.)
lớp.)

2. Luyện tập – Thực hành

Bài 1:
– GV có thể vận dụng phương pháp – HS đọc yêu cầu.
nhóm các mảnh ghép tổ chức cho– HS xác định các việc cần làm: Đọc số,
HS làm việc.
viết số, viết số thành tổng theo các
hàng.
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– Sửa bài, GV khuyến khích nhiều – HS trình bày.
nhóm
a) 57 308: năm mươi bảy nghìn ba

trình bày.

Bài 2:

– Sửa bài, GV có thể cho HS chơi

trăm linh tám. 460 092: bốn trăm sáu
mươi nghìn không
trăm chín mươi hai.
185 729 600: một trăm tám mươi lăm
triệu bảy trăm hai mươi chín nghìn
sáu trăm.
b) Sáu mươi tám nghìn không trăm
linh chín:
68 009.
Bảy trăm hai mươi triệu năm trăm
nghìn ba trăm mười: 720 500 310.
c) 14 030 = 10 000 + 4 000 + 30
– HS đọc yêu cầu.
– HS tìm hiểu và làm bài cá nhân.

tiếp sức, khuyến khích HS nói tại
a) 987 < 1 082 b) 541 582 > 541
sao lại điền dấu như vậy.
285
c) 200 + 500 < 200 500
d) 700 000 + 4 000 = 704 000
– HS nói tại sao lại điền dấu như vậy.
- GV giúp HS hệ thống các cách so Ví dụ: 987 < 1 082
Số 987 có ba chữ số; số 1 082 có bốn
sánh số:
chữ số
• Số có ít chữ số hơn?
987 bé hơn 1 082
Điền dấu <.
• Hai số có số chữ số bằng nhau: So
sánh thế nào?
...
• Số có ít chữ số hơn thì bé hơn.
• Hai số có số chữ số bằng nhau: So
Bài 3:
sánh các cặp chữ số cùng hàng theo
thứ tự từ trái sang phải. Cặp chữ số
– GV yêu cầu HS đọc từng câu.
– Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S đầu tiên khác nhau - Kết luận.
(hoặc viết Đ/S vào bảng con) rồi giơ
lên theo hiệu lệnh của GV (khuyến
– HS đọc từng câu.
khích HS giải thích).
– Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S (hoặc

viết Đ/S vào bảng con) rồi giơ lên
theo hiệu lệnh của GV và HS giải
thích.
Ví dụ:
a) Đ;
b) S (vì 0 là số tự nhiên bé nhất và
không có số tự nhiên lớn nhất);
c) S (vì chữ số 6 ở hàng chục nghìn có
giá trị là 60 000, ...);
d) Đ (HS nhắc lại quy tắc làm tròn.)
Bài 4:

– HS đọc yêu cầu.
– HS xác định các việc cần làm: Đặt tính

rồi tính.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nói
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
cách đặt tính và thứ tự tính.
(GV cũng có thể đọc lần lượt từng
phép tính cho HS thực hiện vào bảng
con.)
Bài 5:

– HS nói cách đặt tính và thứ tự tính.
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu bài,

tìm cách làm.
a) Tính giá trị của biểu thức chỉ có phép
– Sửa bài, GV cho HS trình bày theo nhân và phép chia.
nhóm (mỗi nhóm/ biểu thức),b) Tính giá trị của biểu thức có dấu
khuyến khích HS nói cách làm.
ngoặc đơn, có phép cộng, phép trừ và
phép nhân.
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong
nhóm.
a) 9 520 : 70 × 35 = 136 × 35
= 4 760
b) 15 702 – (506 + 208 × 63)
= 15 702 – (506 +13 104) = 15 702 –
13 610
= 2 092
– HS nói cách làm. Ví dụ:
• Biểu thức 9 520 : 70 × 35 chỉ có phép
chia và phép nhân, thực hiện theo thứ
tự từ trái sang phải.
Sau đó lấy
• Tính 9 520 : 70 trước

3. Vận dụng – Trải nghiệm

kết quả
nhân với 35.

– Hoạt động nhóm bốn.
– Nhận biết yêu cầu của bài: Giúp bạn
Gấu tìm đường về nhà.
– Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất
Xác định điểm xuất phát và điểm
thì thắng.
kết thúc.
Vui học
– Nhận biết yêu cầu của bài.

Cách đi: Theo các số có chữ số ở
hàng chục nghìn giống nhau.
Ví dụ: 75 218
423 071 925
– Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất
thì thắng.

Đất nước em
– Sửa bài, GV có thể treo (hoặc
trình chiếu) biểu đồ lên cho HS
quan sát, khuyến khích HS nói cách
làm, mỗi nhóm/câu (có thể chỉ vào
biểu đồ).

– GV có thể nói thêm về những mặt
hàng
khác của tỉnh Hậu Giang.
Chẳng hạn: Cam, quýt, xoài, sầu
riêng, ...
cũng được trồng nhiều ở tỉnh Hậu
Giang.
...

– HS xác định yêu cầu, thực hiện cá
nhân rồi chia sẻ với bạn.
a) Mãng cầu, bưởi, chanh, dứa, mít.
b)
22 : 11 = 2
Sản lượng thu hoạch chanh gấp 2 lần
bưởi.
c)
24 + 11 + 22 + 6 = 63
Không kể mít thì tổng sản lượng các
loại trái cây còn lại là 63 nghìn tấn.
61 < 63
Sản lượng mít ít hơn tổng sản lượng
trái cây còn lại.
– HS nói cách làm, mỗi nhóm/câu (có
thể kết hợp thao tác trên biểu đồ).
Ví dụ:
a) HS vừa nói vừa chỉ vào biểu đồ (xác
định theo cột từ thấp đến cao): mãng
cầu, bưởi, chanh, dứa, mít.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................

Đạo đức
Bài 1: NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất chủ yếu
Yêu nước: Kính trọng, biết ơn người có công với quê hương, đất nước.
Nhân ái: Thể hiện được sự yêu quý bạn bè trong quá trình thảo luận
nhóm.
2. Năng lực chung
Tự chủ và tự học: Hoà nhã với bạn bè.
Giao tiếp và hợp tác: Xác định được nhiệm vụ của nhóm và trách nhiệm,
hoạt động của bản thân trong nhóm.
3. Năng lực môn học (đặc thù)
Năng lực điều chỉnh hành vi
Năng lực nhận thức chuẩn mực hành vi:
– Kể được tên và đóng góp của những người có công với quê hương, đất
nước.
– Trình bày được ý nghĩa của việc biết ơn những người có công với quê
hương, đất nước.
Năng lực đánh giá hành vi của bản thân và người khác:
Bày tỏ được thái độ phù hợp với các đóng góp của người có công với quê
hương, đất nước và củng cố được ý nghĩa của việc biết ơn người có công với
quê hương, đất nước qua những tình huống cụ thể.
Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế – xã hội
Tham gia hoạt động kinh tế – xã hội: Chia sẻ được với bạn bè về đóng
góp của các nhân vật có công với quê hương, đất nước tại địa phương em.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Học liệu
– SGK, SGV, VBT (nếu có).
– Giấy A4 (giấy ghi chú hoặc giấy nháp).
– Bút viết, bảng con và phấn/bút lông viết bảng.
– Bài giảng điện tử, máy chiếu, micro (nếu có).
– Các hình ảnh minh hoạ, tài liệu về người có công với quê hương, đất
nước.
– Hoa trắc nghiệm, bộ thẻ cảm xúc (mặt cười, mặt buồn).
2. Học liệu số, phần mềm, thiết bị công nghệ
– Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử.
– Các hình ảnh minh hoạ tình huống.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. Hoạt động Khởi động: Tiếng hát măng non (5 phút)
– Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức
mới, kết nối vào bài học Người có công với quê hương, đất nước.
– Nội dung: Nghe và hát bài hát Kim Đồng (Nhạc và lời: Phong Nhã) và trả
lời câu hỏi.
– Sản phẩm: Câu trả lời của HS, thái độ tham gia của HS.
– Phương pháp/ Kĩ thuật/ Hình thức dạy học: Đàm thoại.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV tổ chức cho HS nghe và hát bài
hát, kết hợp với vỗ tay hoặc múa
minh hoạ theo video.
Trước khi thực hiện, GV nêu câu hỏi
định hướng.
(Nhân vật nào được nhắc đến trong
bài hát? Mọi người đã bày tỏ tình cảm
như thế nào với nhân vật này?)
2. Sau khi nghe/hát bài hát, GV nêu
yêu cầu để HS suy nghĩ và trả lời:
– Bài hát nhắc đến nhân vật nào?
– Kể các đóng góp của nhân vật này
cho quê hương, đất nước.
– Hãy nêu cảm nhận của em khi nghe
và hát bài hát này.

1. HS lắng yêu cầu của GV, tham
gia sôi nổi.

2. HS tiếp nhận, suy nghĩ và trả lời
câu hỏi.
* Câu trả lời mong đợi:
– Bài hát nhắc đến anh Kim Đồng,
tên thật là Nông Văn Dền, sinh năm
1929, người dân tộc Nùng, ở thôn
Nà Mạ, xã Xuân Hoà, huyện Hà
Quảng, tỉnh Cao Bằng (nhấn mạnh
ý anh hùng nhỏ tuổi, người dân tộc
thiểu số).
– Đóng góp: Anh Kim Đồng theo
cách mạng làm liên lạc, là một
trong 5 đội viên đầu tiên của Đội
Thiếu niên tiền phong. Trong một
lần đi liên lạc về giữa đường gặp
địch phục kích, Kim Đồng nhanh trí
nhử cho địch nổ súng về phía mình.
Nhờ tiếng súng báo động ấy, các
anh cán bộ ở gần đó đã nhanh
chóng thoát lên rừng. Kim Đồng đã
anh dũng hi sinh vào ngày
15/2/1943, khi anh vừa tròn 14 tuổi.
Anh được Nhà nước ta phong tặng
danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ
trang nhân dân”.
– Cảm nhận: Cảm thấy biết ơn và tự
hào về anh Kim Đồng.

3. GV tổ chức cho HS nhận xét lẫn
nhau sau mỗi câu trả lời. GV nhận xét
câu trả lời của HS và thái độ tham gia
hoạt động của HS (hứng thú) và tổng
kết lại hoạt động để kết nối vào bài
học.
Gợi ý: Trong suốt chiều dài lịch sử 3. HS nhận xét lẫn nhau và lắng
dựng nước và giữ nước của dân tộc, nghe GV nhận xét, tổng kết hoạt
có biết bao người dân Việt Nam đã hi động, giới thiệu bài mới.
sinh máu xương, cống hiến cuộc đời
mình cho sự bình yên và phát triển

của đất nước. Đó là những ai? Chúng
ta nên có thái độ như thế nào đối với
họ?
B. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (25 phút)
KTTTM 1. Quan sát tranh và nêu đóng góp của những người có công
với quê hương, đất nước
– Mục tiêu: Thể hiện được sự yêu quý bạn bè trong quá trình thảo luận
nhóm; Hoà nhã với bạn bè; Xác định được nhiệm vụ của nhóm và trách
nhiệm, hoạt động của bản thân trong nhóm; Kể được tên và đóng góp của
những người có công với quê hương, đất nước.
– Nội dung: Tên và đóng góp của những người có công với quê hương, đất
nước.
– Sản phẩm: Kết quả làm việc nhóm; thái độ khi làm việc nhóm (hoà nhã với
bạn bè, xác định nhiệm vụ).
– Phương pháp/ Kĩ thuật/ Hình thức dạy học: Dạy học hợp tác, Trực quan, Kể
chuyện, Đàm thoại, Kĩ thuật Tia chớp, kĩ thuật Công não hoặc Trình bày một
phút, XYZ.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV phát tài liệu giấy cho HS đọc về
các nhân vật, hoặc trước đó, dán các
thông tin này ở góc học tập.
– GV chia HS theo nhóm 4 hoặc 6 để
tham gia trò chơi “Nhanh tay – nhớ
tài”. Luật chơi: GV chiếu video chứa
hình ảnh của những người có công với
quê hương, đất nước (6 tranh trong
SGK, trang 6 – 7), yêu cầu nhóm HS
viết vào bảng nhóm tên của người có
công với quê hương, đất nước theo
thứ tự xuất hiện. Các nhóm hoàn
thành sẽ dán kết quả theo thứ tự trên
bảng. Nhóm đúng và nhanh nhất là
nhóm chiến thắng.
– GV tổ chức cho HS nhận xét về kết
quả thực hiện trò chơi.
2. GV cho các nhóm HS bắt thăm
tranh và giới thiệu về tên, đóng góp
của người có công với quê hương, đất
nước trong tranh tương ứng. Với mỗi
tranh, GV mời 1 – 2 HS trả lời và cho
HS nhận xét lẫn nhau.

1. HS lập nhóm theo yêu cầu của
GV; cử nhóm trưởng, đặt tên nhóm;
đưa ra nội quy của nhóm, phản hồi
về nhiệm vụ mà nhóm và mỗi thành
viên phụ trách.

2. HS lắng nghe nhiệm vụ, tham gia
hoạt động và bày tỏ ý kiến.
* Câu trả lời mong đợi:
– Tranh 1: Hai Bà Trưng (Trưng
Trắc, Trưng Nhị) lãnh đạo cuộc khởi
nghĩa đánh đổ ách thống trị của nhà
Hán, giành độc lập cho dân tộc.
– Tranh 2: Vua Lý Thái Tổ (Lý Công
Uẩn) là người có công lập ra nhà Lý.
Ông đã dời đô từ Hoa Lư ra Thăng
Long, giúp đất nước phát triển hơn.
– Tranh 3: Trần Quốc Toản với lá cờ
thêu sáu chữ vàng “Phá cường địch,
báo hoàng ân”, chỉ huy “đội quân

3. GV tổ chức cho HS kể thêm tên và
đóng góp của những người có công
với quê hương, đất nước theo kĩ thuật
XYZ – 222 (làm việc theo nhóm đôi,
mỗi người nêu được 2 ý kiến trong 2
phút).
GV mời đại diện 2 – 3 nhóm chia sẻ,
các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
4. GV tạo điều kiện cho các nhóm
nhận xét lẫn nhau. GV đánh giá quá
trình và kết quả làm việc của các
nhóm.
5. GV chốt lại thông tin sau hoạt động
trước khi chuyển sang hoạt động tiếp
theo.
Gợi ý: Những người có công với đất
nước hi sinh xương máu, công sức của
mình để bảo vệ Tổ quốc, để quê
hương ngày càng ấm no, giàu đẹp. Có
thể kể đến như: Hai Bà Trưng lãnh
đạo cuộc khởi nghĩa đánh đổ ách
thống trị của nhà Hán, giành lại nền
độc lập cho dân tộc; Vua Lý Thái Tổ
(Lý Công Uẩn) có công lập ra nhà Lý,

thiếu niên” thời nhà Trần, tham gia
chống giặc Nguyên Mông.
– Tranh 4: Anh hùng Lực lượng vũ
trang nhân dân Võ Thị Sáu – người
chiến sĩ kiên cường, dũng cảm
trong kháng chiến chống Pháp.
– Tranh 5: Anh hùng Lao động Trần
Đại Nghĩa, một trong những nhà
khoa học đặt nền móng cho nền
công nghiệp quốc phòng non trẻ
của Việt Nam (chế tạo thành công
súng Bazoka – loại vũ khí chủ yếu
dùng đánh xe tăng, tàu chiến; chế
tạo thành công súng không giật
SKZ để bắn phá pháo đài kiên cố,
đầu đạn xuyên thủng bê tông;
chống nhiễu của máy bay B-52 và
nâng cấp độ bay cao của tên lửa
SAM-2,…).
– Tranh 6: Anh hùng Lao động –
Giáo sư – Viện sĩ – bác sĩ Tôn Thất
Tùng nổi tiếng ở Việt Nam và thế
giới về phương pháp mổ gan khô; là
người thực hiện thành công ca mổ
tim đầu tiên ở Việt Nam; người đặt
nền móng cho việc nghiên cứu tác
hại của dioxin đến con người và môi
trường tại Việt Nam,…).
3. HS thảo luận theo nhóm đôi, ghi
kết quả vào giấy nháp.

4. HS nhận xét các nhóm theo
hướng dẫn của GV.
5. HS lắng nghe GV nhận xét, tổng
kết hoạt động, chuyển ý sang hoạt
động tiếp theo.

dời đô từ Hoa Lư ra Thăng Long, giúp
đất nước phát triển hơn; Trần Quốc
Toản chỉ huy “đội quân thiếu niên”
tham gia chống giặc Nguyên Mông;
Võ Thị Sáu – người chiến sĩ kiên
cường, dũng cảm trong kháng chiến
chống Pháp; Trần Đại Nghĩa, một
trong những nhà khoa học đặt nền
móng cho nền công nghiệp quốc
phòng non trẻ của Việt Nam; Tôn Thất
Tùng, người có đóng góp to lớn cho
nền y học Việt Nam,... Họ góp sức
mình cho đất nước không phân biệt
dân tộc, giới tính, tuổi tác,…
KTTTM 2. Đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi
– Mục tiêu: Thể hiện được sự yêu quý bạn bè trong quá trình thảo luận
nhóm; Xác định được nhiệm vụ của nhóm và trách nhiệm, hoạt động của
bản thân trong nhóm; Trình bày được ý nghĩa của việc biết ơn những người
có công với quê hương, đất nước.
– Nội dung: Ý nghĩa của việc biết ơn những người có công với quê hương,
đất nước.
– Sản phẩm: Câu trả lời của HS, thái độ khi làm việc nhóm (hoà nhã với bạn
bè, xác định nhiệm vụ).
– Phương pháp/ Kĩ thuật/ Hình thức dạy học: Dạy học hợp tác, Trực quan, Kể
chuyện, Đàm thoại, Kĩ thuật Tia chớp, kĩ thuật Công não hoặc Trình bày một
phút, XYZ.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV tổ chức cho HS đọc câu chuyện
“Mẹ Việt Nam anh hùng” theo nhóm
4. HS đọc phân đoạn câu chuyện
trong nhóm và trả lời câu hỏi:
– Mẹ Thứ đã có những đóng góp gì
cho quê hương, đất nước?
– Theo em, vì sao phải biết ơn những
người có công với quê hương, đất
nước?
2. GV yêu cầu 1 – 2 HS đọc câu
chuyện, mời đại diện các nhóm trả lời
câu hỏi sau khi nghe đọc câu chuyện.

1. HS lắng nghe nhiệm vụ và phản
hồi về việc hiểu yêu cầu của nhiệm
vụ.

2. HS làm việc theo nhóm, đọc câu
chuyện và trả lời câu hỏi.
* Câu trả lời mong đợi:
– Mẹ Thứ đã có nhiều đóng góp cho
quê hương, đất nước: nuôi giấu
chiến sĩ cách mạng; canh gác nhiều
cuộc họp quan trọng của cán bộ,
chiến sĩ; là hậu phương vững chắc
để chồng con ra chiến trường bảo
vệ Tổ quốc.

3. GV tạo điều kiện cho các nhóm bổ
sung, nhận xét lẫn nhau. GV đánh giá
quá trình và kết quả làm việc của các
nhóm.
4. GV chốt lại thông tin sau hoạt động
trước khi chuyển sang hoạt động tiếp
theo.
Gợi ý: Chúng ta phải biết ơn những
người có công với quê hương, đất
nước vì họ là những tấm gương xứng
đáng cho các thế hệ noi theo và học
tập; họ giúp cho cuộc sống xã hội tốt
đẹp hơn, trong đó, chính chúng ta
cũng thừa hưởng; đây là trách nhiệm
của mỗi công dân; thể hiện lối sống
văn minh, nghĩa tình.
C. Tóm tắt ghi nhớ, kết thúc tiết 1

– Phải biết ơn những người có công
với quê hương, đất nước vì:
+ Họ là những tấm gương về lòng
yêu nước, dũng cảm và sáng tạo,…
xứng đáng cho các thế hệ noi theo
và học tập.
+ Vì họ giúp cho cuộc sống xã hội
tốt đẹp hơn, trong đó, chính chúng
ta cũng được thừa hưởng.
+ Là trách nhiệm của mỗi công
dân; thể hiện lối sống văn minh,
nghĩa tình (được mọi người yêu quý
và tôn trọng).
3. HS nhận xét lẫn nhau và lắng
nghe GV nhận xét.
4. HS rút ra ý nghĩa của việc biết ơn
người có công với quê hương, đất
nước; lắng nghe GV tổng kết hoạt
động, chuyển ý sang hoạt động tiếp
theo.

– GV kết luận:
– HS lắng nghe và có thể đặt câu
+ Tên và đóng góp của những người hỏi thắc mắc, nếu có.
có công với quê hương, đất nước.
– HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo.
+ Ý nghĩa của việc biết ơn những
người có công với quê hương, đất
nước.
– GV dặn dò HS cho tiết học tiếp theo:
+ Tìm hiểu về người có công với quê
hương, đất nước ở địa phương.
+ Sưu tầm bài thơ, bài hát về người
có công với quê hương, đất nước.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................

Khoa học
BÀI 1. THÀNH PHẦN VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẤT
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
I.1. Năng lực khoa học tự nhiên

− Nêu được một số thành phần của đất.
− Trình bày được vai trò của đất đối với cây trồng.
I.2. Năng lực chung

− Năng lực giao tiếp và hợp tác trong thảo luận nhóm; quan sát và phân
tích hình ảnh, nội dung để phát hiện ra một thành phần, vai trò của đất.
− Năng lực thực hành thí nghiệm: “Có gì trong đất”.
− Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc giải thích một
số việc làm như xới đất, vun đất cho cây trồng,…
I.3. Phẩm chất chủ yếu

− Trách nhiệm: Chăm sóc và bảo vệ đất.
− Trung thực trong tiến hành thí nghiệm và báo cáo kết quả thảo luận.
− Chăm chỉ: Ham hiểu biết, tìm hiểu về thành phần, vai trò của đất và
vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
II.

ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hoạt động

Giáo viên (GV)

Học sinh (HS)

Khởi động

Hình 1 (SGK trang 6).

SGK trang 6.

Tìm hiểu một số
thành phần của đất

Hình 2 (SGK trang 6).

SGK trang 6.

Thí nghiệm “Có gì
trong đất”

Hình 3, 4, 5a, 5b, 5c
(SGK trang 7).

– SGK trang 7.
– Hai cốc thuỷ tinh trong

suốt, một chai đựng nước
sạch, một cốc đất vườn (ở
điều kiện bình thường), đũa
khuấy, nắp cốc, găng tay
(mỗi ...
 
Gửi ý kiến