tieng viet 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Quang Khải
Ngày gửi: 17h:36' 23-05-2025
Dung lượng: 412.9 KB
Số lượt tải: 36
Nguồn:
Người gửi: Trần Quang Khải
Ngày gửi: 17h:36' 23-05-2025
Dung lượng: 412.9 KB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích:
0 người
Tuần 1
(Từ ngày 9/9- 13/9/2024)
Tiếng Việt
ĐỌC. CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn
chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Kí ức tuổi thơ của tác giả hiện lên sống
động trong một buổi cùng con trải nghiệm vẻ đẹp của rừng chiều. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Tuổi thơ của mỗi người
thường rất đẹp, rất đáng yêu. Cần biết trân trọng kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt đẹp của cuộc sống.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
1.2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực
tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt đẹp của cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
– bài soạn.
- Tranh, ảnh hoặc video clip về cảnh chiều mùa hè trong rừng (nếu có).
2. Học sinh
– Tranh, ảnh hoặc video clip về hoạt động đã tham gia vào dịp hè (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Các hoạt động
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: (5 - Giới thiệu chủ điểm
phút)
- HS bày tỏ suy nghĩ về tên chủ điểm “Khung -HS chia sẻ: Gợi nhớ về những kỉ niệm
*Mục tiêu: Tạo hứng thú trời tuổi thơ”.
tươi đẹp của tuổi thơ bên gia đình, bạn
cho HS, ktra kiến thức.
> Giới thiệu chủ điểm: “Khung trời tuổi thơ”.
bè, thầy cô,....
- Giới thiệu bài: Nghe GV giới thiệu bài học: -HS đoán nội dung bài đọc.
“Chiều dưới chân núi”.
-HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành a) Đọc thành tiếng.
- Hs lắng nghe cách đọc.
kiến thức mới (40')
- GV đọc mẫu lần 1
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
* Mục tiêu: Rèn đọc đúng - GV HD đọc: ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng đọc.
từ , đọc đúng câu, đoạn. logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời nhân vật và - HS chia đoạn
Hiểu nghĩa các từ ngữ lời người dẫn chuyện.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn
mới. Đọc đúng các từ Bài văn trên có thể chia mấy đoạn
- HS đọc từ khó.
khó trong bài. Phát triển - GV cùng HS chia đoạn:
- HS quan sát
năng lực ngôn ngữ. Trả + Đoạn 1: Từ đầu đến “cuối ngày...
- 2-3 HS đọc câu.
lời được các câu hỏi tìm + Đoạn 2: Tiếp theo đến “nấu cơm”.
- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi.
hiểu bài.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến “để lớn lên?”.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Đoạn 4: Còn lại.
- Ba mẹ con đi chơi trong rừng. Khung
GV yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp sửa cảnh ở đó được miêu tả rất đẹp và yên
sai
tĩnh: Khu rừng yên tĩnh đầy những cây
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
thông to dưới chân một ngọn núi. Mùi
Hầu như ngày nào cũng vậy,/ khi mặt trời bắt nhựa thông đâu đó rất thơm. Và những
đầu lặn/ thì tôi đi từ trên núi về nhà/ với một bó bông hoa li ti đang bắt đầu cụp cánh vào
củi khô trên vai.//;
lúc cuối ngày...
Còn bây giờ,/ chúng tôi rón rén ngồi xuống cỏ/ - Cảnh ba mẹ con trong khu rừng vào
khi thấy một con cánh cam màu đỏ óng ánh/ buổi chiều mùa hè đầy thú vị.
đang bò rất chậm chạp/ trên chiếc lá to mới - Người mẹ nhớ lại những kỉ niệm tuổi
rụng.//
thơ của mình gắn với những buổi chiều,
- GV Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, khi mặt trời bắt đầu lặn, người mẹ từ trên
đèn dầu (đèn cháy sáng nhờ dầu hoả, hoặc dầu núi về nhà với một bó củi khô trên vai;
lạc,...);
nhớ ngôi nhà ở chân núi, mái ngói nâu
Mời 1 HS đọc toàn bài trước lớp
thẫm lẫn giữa những tán cây; nhớ ngọn
Mục tiêu : Hiểu được nội
dung bài học: Kí ức tuổi
thơ của tác giả hiện lên
sống động trong một buổi
cùng con trải nghiệm vẻ
đẹp của rừng chiều. Từ
đó, rút ra được ý nghĩa:
Tuổi thơ của mỗi người
thường rất đẹp, rất đáng
yêu. Cần biết trân trọng kỉ
niệm tuổi thơ và trân
trọng giá trị tốt đẹp của
cuộc sống.
3. Hoạt động luyện
tập thực hành (20')
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm
bài văn phù hợp với nội
dung và tính cách nhân
vật.
Mục tiêu : Củng cố những
kiến thức đã học trong tiết
học để học sinh khắc sâu
nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ,
b) Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các
hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp,
hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
Câu 1. Ba mẹ con đi chơi ở đâu? Khung cảnh ở
đó được miêu tả như thế nào?
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 1
Câu 2. Người mẹ nhớ lại những kỉ niệm nào về
tuổi thơ của mình?
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 2
Câu 3. Ba mẹ con làm gì khi thấy con cánh
cam? Những việc làm đó nói lên điều gì?
Câu 4. Vì sao người mẹ kể cho các con nghe kí
ức đang sống động trong tâm trí mình?
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 3
Câu 5. Theo em, vì sao ba mẹ con cảm thấy
thật yêu mến cuộc đời này?
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 4
- GV gọi HS Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài
- GV nhận xét và chốt: Kí ức tuổi thơ của tác
giả hiện lên sống động trong một buổi cùng
con trải nghiệm vẻ đẹp của rừng chiều.
Ý nghĩa: Tuổi thơ của mỗi người thường rất
đẹp, rất đáng yêu. Cần biết trân trọng kỉ niệm
tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt đẹp của cuộc
sống.
a) Luyện đọc lại
Còn bây giờ,/ chúng tôi rón rén ngồi xuống cỏ/
khi thấy một con cánh cam màu đỏ óng ánh/
đang bò rất chậm chạp/ trên chiếc lá to mới
rụng.//
Nhi thì thào hỏi tôi://
- Đêm xuống/ thì nó sẽ ngủ ở đâu hả mẹ?//
– Đâu đó quanh đây/ chắc sẽ có nhà của nó.// –
Tôi đáp.// Và/ tôi kể cho các con nghe/ kí ức
sống động trong tâm trí mình.// Bọn trẻ luôn
muốn biết rằng/ mẹ đã sống thế nào/ trong cái
thung lũng không có ánh điện,/ chỉ thắp sáng
bằng đèn dầu.// Mẹ đã đi học thế nào khi
trường ở rất xa?// Mẹ làm thế nào để trở về
nhà từ những cánh rừng mênh mông/ bất tận?//
Thậm chí là/ mẹ đã ăn gì để lớn lên?//
b) Cùng sáng tạo
- GV yêu cầu HS Tưởng tượng kể tiếp cuộc trò
chuyện của ba mẹ con.
Gợi ý
+ Theo em, ba mẹ con sẽ tiếp tục trò chuyện về
điều gì?
2
khói vợ vẫn bay lên từ căn bếp nhỏ; nhớ
hình ảnh mẹ của mình từ vườn về và
nhóm bếp để nấu cơm
- Những kí ức về tuổi thơ êm đềm của
người mẹ vào mỗi buổi chiều.
- Khi thấy con cánh cam, ba mẹ con rón
rén ngồi xuống cỏ, thì thầm trò chuyện,
hai bạn nhỏ lo lắng về chỗ ngủ của con
cánh cam khi đêm xuống,... ) Rất yêu
thiên nhiên, quan tâm và có ý thức giữ
gìn, bảo vệ thiên nhiên.
- HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng, VD: Người mẹ kể cho các con
nghe kí ức đang sống động trong tâm trí
mình vì đó là những kí ức tươi đẹp của
mẹ, mẹ muốn chia sẻ với các con về
cuộc sống tuổi thơ êm đềm và đầy thú vị
của mình nơi thung lũng, núi rừng trước
đây: không có điện, trường rất xa, chỉ có
những cánh rừng mênh mông bất tận,...
nhưng bình yên và đầy sức sống.
- Cuộc gặp gỡ với con cánh cam đã gợi
ra những kí ức tuổi thơ của mẹ.
- HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng, VD: Ba mẹ con cảm thấy thật yêu
mến cuộc đời này vì họ cảm nhận được
sức sống mãnh liệt của thiên nhiên, sự
yên bình của cảnh vật,...)
- Cảm xúc của ba mẹ con trước cảnh vật
tuyệt đẹp của khu rừng lúc cuối ngày.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- HS nhắc lại nội dung và ý nghĩa bài
học.
- Toàn bài đọc với giọng thong thả, vui
tươi.
- Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt
động, trạng thái và cảm xúc của các nhân
vật, từ ngữ miêu tả cảnh vật,...)
-HS lắng nghe đọc mẫu.
- 1 vài HS đọc lại trước lớp.
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương.
- HS đóng vai trước lớp để kể tiếp cuộc
trò chuyện.
hào hứng, lưu luyến sau
khi học sinh bài học.
4. HĐ vận dụng, trải
nghiệm: (5')
*Mục tiêu: Củng cố lại
nội dung bài học, vận
dụng vào thực tế.
+ Mỗi người thể hiện tình cảm, cảm xúc gì khi
trò chuyện về điều đó?
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như
trò chơi, hái hoa,...sau bài học để HS đọc lại bài
đọc và nêu lại nội dung bài đọc.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
I. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
……………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………..
II. BÀI 1: CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI
III. LUYỆN TỪ VÀ CÂU : TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
- Nhận diện và biết cách sử dụng từ đồng nghĩa.
1.2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, nhận diện và biết cách sử dụng từ đồng nghĩa.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết cách sử dụng từ đồng nghĩa và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê hương nơi mình đang sống.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác làm bài tập, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy tính, bài soạn
– Tranh, ảnh hoặc video clip về cảnh chiều mùa hè trong rừng (nếu có).
2. Học sinh
– SGK; VBT Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Các hoạt động
1. Hoạt động mở đầu:
(5 phút)
*Mục tiêu: Tạo hứng thú
cho HS, ktra kiến thức.
2. Hoạt động thực
hành luyện tập (25
phút)
2.1. Hình thành khái
niệm từ đồng nghĩa (7
phút)
* Mục tiêu: Hợp tác với
bạn để thực hiện các yêu
cầu của BT. Nhận xét
Hoạt động của giáo viên
GV viết bài tập hoặc giao phiếu học tập như
dưới đây:
Tìm các từ có nghĩa giống nhau trong bài
thơ dưới đây:
Cò biết ở sạch
Cò mải mê nhặt ốc
Nhưng cò biết ở sạch
Chui giữa lách với lau.
Vội vã bước ra sông
Đôi cánh cò trắng phau
Cò tắm gội sạch bong
Bị lấm đầy bùn đất!
Lại tung bay trắng toát!
(Võ Quảng)
- Nhận xét kết quả làm việc của các nhóm.
– Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 1.
– GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi.
– GV mời HS trình bày.
– GV nhận xét, rút ra những điều em cần
3
Hoạt động của học sinh
- Quan sát trên màn hình hoặc phiếu học tập. Trao
đổi và nêu đáp án.
- Một số HS nêu kết quả làm việc.
Đáp án:
+ trắng phau – trắng toát
+ sạch – sạch bong
– HS xác định yêu cầu của bài tập 1.
– HS thảo luận theo nhóm đôi, thực hiện các yêu
cầu của BT.
Đáp án:
+ Các từ in đậm trong từng đoạn thơ, đoạn văn
có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
+ Các từ in đậm trong đoạn thơ không thể thay
thế cho nhau vì mỗi từ gợi tả các sắc độ khác nhau
của màu đỏ; các từ in đậm trong mỗi đoạn văn có
được sản phẩm của mình
và của bạn. Rút ra được
khái niệm từ đồng nghĩa.
2.2. Luyện tập sử dụng
từ đồng nghĩa (08
phút)
* Mục tiêu: Tìm được
từ đồng nghĩa phù hợp
để thay thế cho từ in
đậm trong mỗi câu văn.
Chủ động, mạnh dạn, tự
tin khi nói trong nhóm,
trước lớp. Nhận xét
được sản phẩm của mình
và của bạn
2.3. Luyện tập tìm từ
đồng nghĩa (07 phút)
* Mục tiêu:
Hợp tác với bạn để tìm
được từ đồng nghĩa phù
hợp. Chủ động, mạnh
dạn, tự tin khi nói trong
nhóm, trước lớp. Nhận
xét được sản phẩm của
mình và của bạn
2.4. Đặt câu với các từ
đồng nghĩa (8 phút)
* Mục tiêu: Đặt được
câu với hai từ đồng
nghĩa tìm được. Nhận
xét được sản phẩm của
mình và của bạn. Chỉnh
sửa, mở rộng câu dựa
vào nhận xét của bạn và
GV.
3. HĐ vận dụng, trải
nghiệm: (5')
*Mục tiêu: Ghi nhớ,
khắc sâu nội dung bài
học, vận dụng vào thực
tế
ghi nhớ về từ đồng nghĩa.
– GV mời HS 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
– GV mời HS xác định yêu cầu của BT 2.
– GV yêu cầu HS bài vào vở bài tập.
– Chữa bài bằng trò chơi Tiếp sức.
– GV cùng HS nhận xét.
thể thay thế cho nhau vì nghĩa của các từ đó giống
nhau.
– 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
– HS xác định yêu cầu của BT 2, đọc các câu văn
và các từ in đậm.
– HS làm bài vào VBT.
– HS chơi trò chơi Tiếp sức để chữa bài trước lớp.
a. xinh, xinh xắn, dễ thương,…;
b. bao la, bát ngát, mênh mông,...;
c. gồ ghề, khấp khểnh,…;
d. nhỏ bé, nhỏ xíu, tí xíu,...
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– GV mời HS xác định yêu cầu của BT 3.
– GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 3 theo kĩ
thuật Khăn trải bàn: Một HS tìm từ đồng
nghĩa với từ “trẻ thơ”, một HS tìm từ đồng
nghĩa với từ “gắn bó”, một HS tìm từ đồng
nghĩa với từ “yêu mến” chia sẻ và thống
nhất kết quả trong nhóm.
– GV cùng HS nhận xét, kết luận.
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– GV mời HS xác định yêu cầu của BT 4.
– GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi viết
câu vào VBT.
– HS xác định yêu cầu của BT 4.
– GV tổ chức sửa bài bằng trò chơi Chuyền
hoa.
– HS hoạt động nhóm 3 theo kĩ thuật Khăn trải bàn.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
+ trẻ thơ: trẻ em, trẻ nhỏ, thiếu nhi,…
+ gắn bó: gắn kết, đoàn kết,…
+ yêu mến: yêu quý, mến yêu, quý mến,…
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– HS nói câu với hai từ đồng nghĩa tìm được ở BT
3 trong nhóm đôi.
Ví dụ:
- Em rất yêu quý cô Linh.
- Bác Hồ rất yêu mến thiếu nhi.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt
động.
– GV cùng HS nhận xét, kết luận.
- GV giao nhiệm vụ cho HS (làm bài vào - HS viết từ ra phiếu / vở ghi hoặc giơ tay phát biểu
phiếu hoặc nhìn trên màn hình và giơ tay theo hướng dẫn của GV.
phát biểu).
- Tm từ đồng nghĩa với mỗi từ in đậm trong
bài ca dao dưới đây
Lên rừng bắt tép kho cà
Xuống sông hái quả thanh trà về ăn
Lên rừng bắt con cá măng
- Cả lớp nhận xét, thống nhất đáp án.
Xuống sông đánh hổ, đánh trăn mang về...
Dự kiến câu trả lời:
(Ca dao)
quả – trái ; hổ – cọp ; mang – đem / vác/...
- GV tổng kết và nhậ nxé t bài làm của HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
BÀI 2: QUÀ TẶNG MÙA HÈ (TIẾT 1)
ĐỌC : QUÀ TẶNG MÙA HÈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài và hoạt động khởi động.
4
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung của bài đọc: Chương trình “Tuần phim hoạt hình Việt” trên VTV Go với các thể loại phim đa
dạng, hấp dẫn là món quà mùa hè đặc biệt dành tặng cho các em nhỏ.
1.2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê hương nơi mình đang sống.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Tranh, ảnh giới thiệu chương trình “Tuần phim hoạt hình Việt” trên VTV Go; tên một số phim hoạt hình Việt Nam
(VD: Vầng sáng ấm áp; Ngôi sao xanh kì lạ; Bước qua hai thế giới; Sơn Tinh, Thuỷ Tinh;… – (nếu có); Bảng phụ
2. Học sinh
– Tranh, ảnh hoặc video clip về kỉ niệm của em với người thân, bạn bè, thầy cô (nếu có).
– Tranh, ảnh hoặc video clip về cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Các hoạt động
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở
– GV tổ chức chơi trò chơi Phóng viên nhí theo – HS chơi trò chơi Phóng viên nhí theo nhóm
đầu: (5 phút)
nhóm nhỏ dựa vào gợi ý:
nhỏ, chia sẻ về một chương trình truyền hình
*Mục tiêu : Tạo
mà em thích.
cho HS tâm thế
+ Tên chương trình.
+ Giọng hát Việt nhí, Cuốn sách của em,...
+ Đơn vị tổ chức
phấn khởi, sẵn
+ Đài Truyền hình Việt Nam (VTV), kênh
sàng vào tiết học.
HTV7,...
+ Mục đích
+ Phát hiện, bồi dưỡng tài năng ca hát nhí; giới
+ ...
thiệu những cuốn sách phù hợp với lứa tuổi
HS,…
– HS đọc tên bài, liên hệ với nội dung khởi
– GV giới thiệu bài học: “Quà tặng mùa hè”.
động phán đoán nội dung bài đọc.
2. Hoạt động hình
a) Luyện đọc thành tiếng.
thành kiến thức
– GV đọc mẫu toàn bài.
– HS nghe GV đọc mẫu.
mới (20')
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: VTV Go (đọc là - HS chia đoạn
vê-tê-vê gô);...
* Mục tiêu:
• Đoạn 1: Từ đầu đến “dành tặng cho các
+
Cách
ngắt
nghỉ
một
số
câu
dài:
em
nhỏ”.
Hình thành kĩ năng
• Đây là món quà mùa hè đặc biệt/ mà Đài
• Đoạn 2: Tiếp theo đến “kĩ năng sống”.
đọc thầm kết hợp
Truyền hình Việt Nam/ phối hợp cùng Hãng phim
• Đoạn 3: Còn lại.
với nghe, xác định
Hoạt hình Việt Nam/ thực hiện để dành tặng cho các – HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài đọc,
chỗ ngắt, nghỉ, nhấn em nhỏ.//;
kết hợp nghe GV hướng dẫn đọc
giọng. Đọc to, rõ
• Chuỗi phim được công chiếu/ tạo nên một “thư
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
viện hình ảnh” sống động/ vừa mang tính giải trí,/
ràng, đúng các từ
– 1 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
khó và ngắt nghỉ hơi vừa đem lại những bài học giáo dục có ý nghĩa cho
- HS nghe GV nhận xét về hoạt động luyện đọc
trẻ em.//;…
đúng ở các câu dài.
+ Luyện đọc thông tin dạng bảng.
Nhận xét được cách
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, VD:
đọc của mình và của phim 2D (phim sử dụng một chuỗi liên tiếp các hình
bạn, giúp nhau điều
ảnh hay bức tranh được vẽ và thể hiện trên mặt
chỉnh sai sót (nếu
phẳng hai chiều để tạo ra một chuyển động của nhân
vật); phim 3D (phim được thiết kế ba chiều với hình
có).
ảnh được dựng lên sống động như thật với sự trợ
giúp của các phần mềm đồ hoạ vi tính); phim cắt
giấy vi tính (phim được thiết kế với các nhân vật
làm bằng giấy, sử dụng các phần mềm máy tính để
tạo ra một chuyển động của nhân vật); tổng hợp
(nghĩa trong bài: bao gồm nhiều loại phim);…
– GV cùng HS nhận xét.
– Mời 1 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
* Mục tiêu:
b) Tìm hiểu bài
HS đọc thầm toàn bài, thảo luận nhóm 4 để trả
5
Hợp tác với GV và
bạn để trả lời các
câu hỏi tìm hiểu bài.
Thông qua tìm hiểu
bài, hiểu thêm nghĩa
một số từ khó và
hiểu nội dung bài.
Biết liên hệ bản
thân: Nói được về ý
nghĩa của một bộ
phim hoạt hình dành
cho thiếu nhi mà em
thích.
– GV cho HS đọc thầm toàn bài, thảo luận nhóm 4
để trả lời câu hỏi.
1. Đài Truyền hình Việt Nam phối hợp cùng Hãng
phim Hoạt hình Việt Nam dành tặng cho các em nhỏ
món quà gì vào mùa hè? (Lưu ý: Có thể kết hợp sử
dụng tranh, ảnh đã chuẩn bị.)
2. Kể tên các thể loại phim hoạt hình được công
chiếu.
3. Ghi lại chủ đề và lịch chiếu của 2 – 3 phim em
thích.
4. Nói về ý nghĩa của một bộ phim hoạt hình dành
cho thiếu nhi mà em thích.
– GV cùng HS nhận xét.
Nội dung chính của bài là gì?
I.
3. Hoạt động thực
hành Luyện đọc lại
(10 phút)
* Mục tiêu:
Xác định được giọng
đọc trên cơ sở hiểu
nội dung bài. Biết
nhấn giọng ở một số
từ ngữ quan trọng.
Nhận xét được cách
đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều
chỉnh sai sót (nếu
có).
– GV đặt câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của bài
và xác định giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì?
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
– GV đọc lại đoạn 2:
Tuần phim gồm 50 bộ phim/ thuộc các thể loại
2D,/ 3D,/ cắt giấy vi tính/ với thời lượng phim ngắn
10 phút,/ phim dài 20 đến 30 phút,/ phim nhiều tập.//
Chương trình được phát sóng vào các khung giờ://
Sáng/ từ 10 giờ đến 10 giờ 40 phút.//
Tối/ từ 20 giờ đến 20 giờ 40 phút.//
Chủ đề phim đa dạng,/ thay đổi mỗi ngày.//
– Tổ chức luyện đọc lại đoạn 2 trong nhóm đôi.
– Tổ chức thi đọc đoạn 2 trước lớp.
– Mời 1 HS đọc tốt đọc lại toàn bài trước lớp.
3. HĐ vận dụng,
trải nghiệm: (3')
*Mục tiêu: Ghi nhớ,
khắc sâu nội dung
bài học, vận dụng
vào thực tế.
GV nêu câu hỏi để khích lệ HS nêu cảm xúc, suy
nghĩ của mình sau khi đọc bài hoặc khích lệ HS chỉ
ra cái hay, cái đẹp của bài đọc
lời câu hỏi, có thể trình bày kết quả bằng sơ đồ
đơn giản.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài
trước lớp:
1. Vào mùa hè, Đài Truyền hình Việt Nam
phối hợp cùng Hãng phim Hoạt hình Việt Nam
dành tặng cho các em nhỏ “Tuần phim hoạt
hình Việt”.
Rút ra ý đoạn 1: Thông báo “Tuần phim
hoạt hình Việt” trên VTV Go.
2. Các thể loại phim hoạt hình được công
chiếu gồm 2D, 3D, cắt giấy vi tính với thời
lượng phim ngắn 10 phút, phim dài 20 đến 30
phút, phim nhiều tập.
3. HS ghi bằng bảng đơn giản, VD:
Rút ra ý đoạn 2: Thông tin về lịch chiếu và
các thể loại phim được công chiếu.
4. HS chọn một bộ phim hoạt hình dành cho
thiếu nhi mà em thích và nói về ý nghĩa của bộ
phim đó, VD: Phim “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh” nói
lên ước mơ chinh phục thiên nhiên của con
người;...
Rút ra ý đoạn 3: Ý nghĩa của các bộ phim
được công chiếu.
Rút ra nội dung của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động
tìm hiểu bài.
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung
chính của bài và xác định giọng đọc:
+ Toàn bài đọc với giọng thong thả, tươi vui.
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ thông tin về
chương trình, tên phim, đặc điểm của các bộ
phim, ý nghĩa của chương trình,…
– HS nghe GV đọc lại đoạn
– HS luyện đọc lại đoạn 2 trong nhóm đôi.
– HS thi đọc đoạn 2 trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động
luyện đọc lại.
HS có thể phát biểu các ý kiến khác nhau
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................................................................................
........................................................................................................................
BÀI 2: QUÀ TẶNG MÙA HÈ (TIẾT 2)
NÓI VÀ NGHE : KỂ VỀ MỘT KỈ NIỆM ĐÁNG NHỚ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
1. 1. Năng lực đặc thù
- Kể được về một kỉ niệm đáng nhớ.
6
1. 2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tìm hiểu bài, kể được về một kỉ niệm đáng nhớ.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng nói và nghe và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê hương nơi mình đang sống.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi, máy tính, bài soạn; Bảng phụ
2. Học sinh
– Tranh, ảnh hoặc video clip về kỉ niệm của em với người thân, bạn bè, thầy cô.
– SGK; VBT Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Các hoạt động
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở
+ Trong kỉ niệm tuổi thơ của mình, các con có kỉ
- HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ.
đầu: (5 phút)
niệm nào ấn tượng và sâu sắc, để lại trong tâm trí
*Mục tiêu : Tạo cho HS không?
tâm thế phấn khởi, sẵn : Tiết học hôm nay sẽ giúp các em có được những kĩ
sàng vào tiết học.
năng để làm một bài văn chia sẻ về những kỉ niệm
quá khứ hoặc những trải nghiệm của bản thân.
2. Hoạt động thực
2.1. Kể về một kỉ niệm (18 phút)
hành luyện tập Nói
– GV mời HS nêu yêu cầu của bải tập.
– HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc các
và nghe (25 phút)
– GV hướng dẫn HS làm bài nhóm 3 dựa vào gợi ý:
gợi ý.
* Mục tiêu:
+ Em chọn chia sẻ kỉ niệm nào? (VD: Kỉ niệm với
-Phát triển kĩ năng học người thân hoặc bạn bè, thầy cô,…)
tập hợp tác; kĩ năng
+ Kể lại kỉ niệm đó:
nói đơn thoại, nói
• Giới thiệu kỉ niệm: Thời gian, địa điểm,…
thành bài kết hợp sử
• Kể lại kỉ niệm: Mở đầu, diễn biến, kết thúc.
dụng phương tiện hỗ
• Suy nghĩ, cảm xúc của em.
trợ. Chủ động, mạnh – Tổ chức cho HS làm việc nhóm 3, sau đó chia sẻ
dạn, tự tin khi nói trước lớp.
– HS sử dụng tranh, ảnh hoặc video clip đã
trong nhóm, trước lớp.
– GV lưu ý các tiêu chí đánh giá:
chuẩn bị để chia sẻ kỉ niệm trong nhóm 3.
Phát triển kĩ năng
+ Nội dung kể sâu sắc.
– 4 – 5 HS chia sẻ trước lớp, HS khác lắng
kiểm soát tốc độ, âm
+ Hình thức kể hấp dẫn.
nghe, quan sát và nhận xét phần kể của bạn
lượng nói và sử dụng
+ Giọng kể truyền cảm.
theo các tiêu chí.
hiệu quả các yếu tố phi
+…
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
ngôn ngữ. Nhận xét – GV cùng HS nhận xét.
được nội dung kể của 2.2. Bình chọn bài nói (07 phút
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
bạn theo tiêu chí đã – GV mời HS nêu yêu cầu của bải tập.
– HS thảo luận nhóm 4.
có.
– GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 để bình
- Phát triển kĩ năng chọn bài nói yêu thích nhất trong số các bài được – Các nhóm chia sẻ kết quả bình chọn trước
học tập hợp tác; kĩ chia sẻ trong nhóm hoặc được chọn chia sẻ trước lớp lớp.
năng nhận xét, đánh dựa vào các tiêu chí đã đặt ra.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
giá. Nhận xét được sản – GV cùng HS nhận xét.
hoạt động.
phẩm của mình và của
bạn.
3. HĐ vận dụng, trải
- Thế nào là kỉ niệm ? Và thế nào là viết một bài
nghiệm: (5')
văn kể về một kỉ niệm ?
- HS nghe và trả câu hỏi liên quan đến bài
*Mục tiêu: Ghi nhớ,
- GV khuyến khích HS chia sẻ kỉ niệm đẹp cho bạn học.
khắc sâu nội dung bài
bè, người thân.
- HS nghe, thực hiện.
học, vận dụng vào
thực tế.
I. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..........................................................................................
…………………………………………………………………………………………………..
BÀI 2: QUÀ TẶNG MÙA HÈ
VIẾT : QUAN SÁT, TÌM Ý CHO BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
7
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
Biết quan sát, tìm được ý cho bài văn tả cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở.
Nói được 2 – 3 câu thể hiện tình cảm, cảm xúc của em về một nhân vật trong phim hoạt hình đã xem. Từ đó, góp phần
hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
1.2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: quan sát, tìm được ý cho bài văn tả cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nói 2 – 3 câu thể hiện tình cảm, cảm xúc của em về một nhân vật trong phim
hoạt hình đã xem.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong tình bày bài làm và hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê hương nơi mình đang sống.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác làm bài tập, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Tranh, ảnh giới thiệu chương trình “Tuần phim hoạt hình Việt” trên VTV Go; tên một số phim hoạt hình Việt Nam
(VD: Vầng sáng ấm áp; Ngôi sao xanh kì lạ; Bước qua hai thế giới; Sơn Tinh, Thuỷ Tinh;… – nếu có).
2. Học sinh
– Tranh, ảnh hoặc video clip về kỉ niệm của em với người thân, bạn bè, thầy cô.
– Tranh, ảnh hoặc video clip về cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Các hoạt động
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở
- Trước khi tìm hiểu bài mới, GV cho nhắc
HS nhắc lại những nội dung đã học ở tiết trước.
đầu: (5 phút)
lại bài văn tả cảnh ở tiết trước.
– 1 HS nêu cách tả phong cảnh theo trình tự thế nào.
*Mục tiêu : Tạo cho
- 1 HS nêu những chi tiết còn nhớ trong bài văn miêu
HS tâm thế phấn khởi,
tả.
sẵn sàng vào tiết học.
- GV kết nối vào tiết học.
2. Hoạt động hình
Nhận xét về cách quan sát trong bài văn tả – HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc bài văn.
thành kiến thức mới
phong cảnh
– HS làm việc nhóm đôi.
(10')
– GV mời HS nêu yêu cầu của bải tập.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
* Mục tiêu:
– Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm: suy
a. Bài văn tả cảnh trăng lên.
Phát triển kĩ năng
nghĩ, trả lời câu hỏi a, b, hoàn thành sơ đồ
b. Khi mới lên, mặt trăng tròn, to và đỏ; khi lên cao,
nhận xét để học tập tác gợi ý ở câu c vào VBT.
mặt trăng nhỏ lại, sáng vằng vặc.
giả cách quan sát,
c. Dưới ánh trăng, tác giả quan sát được những sự
chuẩn bị cho việc quan
vật:
sát, tìm ý, lập dàn ý và
+ Khi trăng mới lên:
viết bài văn tả phong
• Trăng: Tròn, to và đỏ.
cảnh. Phát triển kĩ
• Mây: Sợi, vắt ngang qua, mảnh dần rồi đứt hẳn.
năng học tập hợp tác;
• Gió: Hiu hiu, thoảng những hương thơm ngát.
kĩ năng nhận xét, đánh
+ Khi trăng lên cao:
giá.
• Trời: Trong vắt, thăm thẳm và cao.
• Trăng: Nhỏ, sáng vằng vặc, ánh trăng trong chảy
khắp cành cây, kẽ lá, tràn ngập trên con đường trắng
xoá.
• Bức tường hoa: Sáng trắng lên.
• Lá lựu: Dày và nhỏ, lấp lánh như thuỷ tinh, lá
rung động, lấp lánh ánh trăng như ánh nước.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
HS nhận xét về trình tự miêu tả cảnh trăng lên.
– Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm đôi:
– HS trao đổi trong nhóm đôi, trả lời câu hỏi d, e.
suy nghĩ, trả lời câu hỏi d, e vào VBT. Sau
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ trước lớp.
đó chia sẻ trước lớp.
d. Tác giả quan sát cảnh vật bằng thị giác và khứu
giác (cảm nhận thoang thoảng những hương thơm
ngát).
e. Hình ảnh so sánh: Lá lựu dày và nhỏ, lấp lánh như
8
– Rút ra cách quan sát một cảnh đẹp ở quê
hương em hoặc nơi em ở.
3. Hoạt động Thực
hành luyện tập (15')
(15 phút)
* Mục tiêu:
Sử dụng phối hợp các
kĩ năng quan sát trên
cơ sở tái hiện lại
những hình ảnh đã có
kết hợp với tranh,
ảnh,... để tìm ý cho bài
văn tả cảnh đẹp ở quê
hương em hoặc nơi em
ở. Phát triển kĩ năng
học tập hợp tác; kĩ
năng nhận xét, đánh
giá.
Quan sát cảnh đẹp ở quê hương em hoặc
nơi em ở.
– GV mời HS nêu yêu cầu của bải tập.
– GV hướng dẫn thêm:
+ Xác định cảnh sẽ tả.
+ Nhớ lại thời điểm và trình tự quan sát
cảnh đẹp đó.
+ Nhớ lại, với mỗi giác quan, em cảm nhận
được những gì về cảnh.
+ ...
– GV khuyến khích HS chọn trình tự quan
sát phù hợp, chú trọng sử dụng từ ngữ gợi
tả,...
– Tổ chức hoạt động trong nhóm đôi, sau đó
chia sẻ kết quả trước lớp.
– GV cùng HS nhận xét.
3. HĐ vận dụng, trải
nghiệm: (5')
*Mục tiêu: Ghi nhớ,
khắc sâu nội dung bài
học, vận dụng vào
thực tế.
– HS nghe GV hướng dẫn thực hiện hoạt
động ở nhà, chia sẻ với bạn hoặc người thân:
+ Nhớ lại một bộ phim hoạt hình Việt Nam
đã xem mà em thích. (Lưu ý: Nếu HS chưa
xem, khuyến khích các em chọn một phim
trong “Tuần phim hoạt hình Việt” để xem.)
9
thuỷ tinh; lá rung động lấp lánh ánh trăng như ánh
nước Gợi tả vẻ đẹp của sự vật dưới ánh trăng.
–HS nghe bạn và GV nhận xét, rút ra cách quan sát
một cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở.
– HS xác định yêu cầu của BT 2 và đọc các gợi ý.
– HS nhớ lại cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em
ở (có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh hoặc video clip
đã chuẩn bị), làm bài vào VBT.
– HS chia sẻ kết quả trong nhóm nhỏ, nghe bạn nhận
xét, góp ý để chỉnh sửa từ ngữ, mở rộng,...
(Từ ngày 9/9- 13/9/2024)
Tiếng Việt
ĐỌC. CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn
chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Kí ức tuổi thơ của tác giả hiện lên sống
động trong một buổi cùng con trải nghiệm vẻ đẹp của rừng chiều. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Tuổi thơ của mỗi người
thường rất đẹp, rất đáng yêu. Cần biết trân trọng kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt đẹp của cuộc sống.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
1.2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực
tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt đẹp của cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
– bài soạn.
- Tranh, ảnh hoặc video clip về cảnh chiều mùa hè trong rừng (nếu có).
2. Học sinh
– Tranh, ảnh hoặc video clip về hoạt động đã tham gia vào dịp hè (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Các hoạt động
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: (5 - Giới thiệu chủ điểm
phút)
- HS bày tỏ suy nghĩ về tên chủ điểm “Khung -HS chia sẻ: Gợi nhớ về những kỉ niệm
*Mục tiêu: Tạo hứng thú trời tuổi thơ”.
tươi đẹp của tuổi thơ bên gia đình, bạn
cho HS, ktra kiến thức.
> Giới thiệu chủ điểm: “Khung trời tuổi thơ”.
bè, thầy cô,....
- Giới thiệu bài: Nghe GV giới thiệu bài học: -HS đoán nội dung bài đọc.
“Chiều dưới chân núi”.
-HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành a) Đọc thành tiếng.
- Hs lắng nghe cách đọc.
kiến thức mới (40')
- GV đọc mẫu lần 1
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
* Mục tiêu: Rèn đọc đúng - GV HD đọc: ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng đọc.
từ , đọc đúng câu, đoạn. logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời nhân vật và - HS chia đoạn
Hiểu nghĩa các từ ngữ lời người dẫn chuyện.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn
mới. Đọc đúng các từ Bài văn trên có thể chia mấy đoạn
- HS đọc từ khó.
khó trong bài. Phát triển - GV cùng HS chia đoạn:
- HS quan sát
năng lực ngôn ngữ. Trả + Đoạn 1: Từ đầu đến “cuối ngày...
- 2-3 HS đọc câu.
lời được các câu hỏi tìm + Đoạn 2: Tiếp theo đến “nấu cơm”.
- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi.
hiểu bài.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến “để lớn lên?”.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Đoạn 4: Còn lại.
- Ba mẹ con đi chơi trong rừng. Khung
GV yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp sửa cảnh ở đó được miêu tả rất đẹp và yên
sai
tĩnh: Khu rừng yên tĩnh đầy những cây
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
thông to dưới chân một ngọn núi. Mùi
Hầu như ngày nào cũng vậy,/ khi mặt trời bắt nhựa thông đâu đó rất thơm. Và những
đầu lặn/ thì tôi đi từ trên núi về nhà/ với một bó bông hoa li ti đang bắt đầu cụp cánh vào
củi khô trên vai.//;
lúc cuối ngày...
Còn bây giờ,/ chúng tôi rón rén ngồi xuống cỏ/ - Cảnh ba mẹ con trong khu rừng vào
khi thấy một con cánh cam màu đỏ óng ánh/ buổi chiều mùa hè đầy thú vị.
đang bò rất chậm chạp/ trên chiếc lá to mới - Người mẹ nhớ lại những kỉ niệm tuổi
rụng.//
thơ của mình gắn với những buổi chiều,
- GV Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, khi mặt trời bắt đầu lặn, người mẹ từ trên
đèn dầu (đèn cháy sáng nhờ dầu hoả, hoặc dầu núi về nhà với một bó củi khô trên vai;
lạc,...);
nhớ ngôi nhà ở chân núi, mái ngói nâu
Mời 1 HS đọc toàn bài trước lớp
thẫm lẫn giữa những tán cây; nhớ ngọn
Mục tiêu : Hiểu được nội
dung bài học: Kí ức tuổi
thơ của tác giả hiện lên
sống động trong một buổi
cùng con trải nghiệm vẻ
đẹp của rừng chiều. Từ
đó, rút ra được ý nghĩa:
Tuổi thơ của mỗi người
thường rất đẹp, rất đáng
yêu. Cần biết trân trọng kỉ
niệm tuổi thơ và trân
trọng giá trị tốt đẹp của
cuộc sống.
3. Hoạt động luyện
tập thực hành (20')
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm
bài văn phù hợp với nội
dung và tính cách nhân
vật.
Mục tiêu : Củng cố những
kiến thức đã học trong tiết
học để học sinh khắc sâu
nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ,
b) Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các
hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp,
hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
Câu 1. Ba mẹ con đi chơi ở đâu? Khung cảnh ở
đó được miêu tả như thế nào?
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 1
Câu 2. Người mẹ nhớ lại những kỉ niệm nào về
tuổi thơ của mình?
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 2
Câu 3. Ba mẹ con làm gì khi thấy con cánh
cam? Những việc làm đó nói lên điều gì?
Câu 4. Vì sao người mẹ kể cho các con nghe kí
ức đang sống động trong tâm trí mình?
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 3
Câu 5. Theo em, vì sao ba mẹ con cảm thấy
thật yêu mến cuộc đời này?
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 4
- GV gọi HS Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài
- GV nhận xét và chốt: Kí ức tuổi thơ của tác
giả hiện lên sống động trong một buổi cùng
con trải nghiệm vẻ đẹp của rừng chiều.
Ý nghĩa: Tuổi thơ của mỗi người thường rất
đẹp, rất đáng yêu. Cần biết trân trọng kỉ niệm
tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt đẹp của cuộc
sống.
a) Luyện đọc lại
Còn bây giờ,/ chúng tôi rón rén ngồi xuống cỏ/
khi thấy một con cánh cam màu đỏ óng ánh/
đang bò rất chậm chạp/ trên chiếc lá to mới
rụng.//
Nhi thì thào hỏi tôi://
- Đêm xuống/ thì nó sẽ ngủ ở đâu hả mẹ?//
– Đâu đó quanh đây/ chắc sẽ có nhà của nó.// –
Tôi đáp.// Và/ tôi kể cho các con nghe/ kí ức
sống động trong tâm trí mình.// Bọn trẻ luôn
muốn biết rằng/ mẹ đã sống thế nào/ trong cái
thung lũng không có ánh điện,/ chỉ thắp sáng
bằng đèn dầu.// Mẹ đã đi học thế nào khi
trường ở rất xa?// Mẹ làm thế nào để trở về
nhà từ những cánh rừng mênh mông/ bất tận?//
Thậm chí là/ mẹ đã ăn gì để lớn lên?//
b) Cùng sáng tạo
- GV yêu cầu HS Tưởng tượng kể tiếp cuộc trò
chuyện của ba mẹ con.
Gợi ý
+ Theo em, ba mẹ con sẽ tiếp tục trò chuyện về
điều gì?
2
khói vợ vẫn bay lên từ căn bếp nhỏ; nhớ
hình ảnh mẹ của mình từ vườn về và
nhóm bếp để nấu cơm
- Những kí ức về tuổi thơ êm đềm của
người mẹ vào mỗi buổi chiều.
- Khi thấy con cánh cam, ba mẹ con rón
rén ngồi xuống cỏ, thì thầm trò chuyện,
hai bạn nhỏ lo lắng về chỗ ngủ của con
cánh cam khi đêm xuống,... ) Rất yêu
thiên nhiên, quan tâm và có ý thức giữ
gìn, bảo vệ thiên nhiên.
- HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng, VD: Người mẹ kể cho các con
nghe kí ức đang sống động trong tâm trí
mình vì đó là những kí ức tươi đẹp của
mẹ, mẹ muốn chia sẻ với các con về
cuộc sống tuổi thơ êm đềm và đầy thú vị
của mình nơi thung lũng, núi rừng trước
đây: không có điện, trường rất xa, chỉ có
những cánh rừng mênh mông bất tận,...
nhưng bình yên và đầy sức sống.
- Cuộc gặp gỡ với con cánh cam đã gợi
ra những kí ức tuổi thơ của mẹ.
- HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng, VD: Ba mẹ con cảm thấy thật yêu
mến cuộc đời này vì họ cảm nhận được
sức sống mãnh liệt của thiên nhiên, sự
yên bình của cảnh vật,...)
- Cảm xúc của ba mẹ con trước cảnh vật
tuyệt đẹp của khu rừng lúc cuối ngày.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- HS nhắc lại nội dung và ý nghĩa bài
học.
- Toàn bài đọc với giọng thong thả, vui
tươi.
- Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt
động, trạng thái và cảm xúc của các nhân
vật, từ ngữ miêu tả cảnh vật,...)
-HS lắng nghe đọc mẫu.
- 1 vài HS đọc lại trước lớp.
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương.
- HS đóng vai trước lớp để kể tiếp cuộc
trò chuyện.
hào hứng, lưu luyến sau
khi học sinh bài học.
4. HĐ vận dụng, trải
nghiệm: (5')
*Mục tiêu: Củng cố lại
nội dung bài học, vận
dụng vào thực tế.
+ Mỗi người thể hiện tình cảm, cảm xúc gì khi
trò chuyện về điều đó?
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như
trò chơi, hái hoa,...sau bài học để HS đọc lại bài
đọc và nêu lại nội dung bài đọc.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
I. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
……………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………..
II. BÀI 1: CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI
III. LUYỆN TỪ VÀ CÂU : TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
- Nhận diện và biết cách sử dụng từ đồng nghĩa.
1.2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, nhận diện và biết cách sử dụng từ đồng nghĩa.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết cách sử dụng từ đồng nghĩa và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê hương nơi mình đang sống.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác làm bài tập, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy tính, bài soạn
– Tranh, ảnh hoặc video clip về cảnh chiều mùa hè trong rừng (nếu có).
2. Học sinh
– SGK; VBT Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Các hoạt động
1. Hoạt động mở đầu:
(5 phút)
*Mục tiêu: Tạo hứng thú
cho HS, ktra kiến thức.
2. Hoạt động thực
hành luyện tập (25
phút)
2.1. Hình thành khái
niệm từ đồng nghĩa (7
phút)
* Mục tiêu: Hợp tác với
bạn để thực hiện các yêu
cầu của BT. Nhận xét
Hoạt động của giáo viên
GV viết bài tập hoặc giao phiếu học tập như
dưới đây:
Tìm các từ có nghĩa giống nhau trong bài
thơ dưới đây:
Cò biết ở sạch
Cò mải mê nhặt ốc
Nhưng cò biết ở sạch
Chui giữa lách với lau.
Vội vã bước ra sông
Đôi cánh cò trắng phau
Cò tắm gội sạch bong
Bị lấm đầy bùn đất!
Lại tung bay trắng toát!
(Võ Quảng)
- Nhận xét kết quả làm việc của các nhóm.
– Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 1.
– GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi.
– GV mời HS trình bày.
– GV nhận xét, rút ra những điều em cần
3
Hoạt động của học sinh
- Quan sát trên màn hình hoặc phiếu học tập. Trao
đổi và nêu đáp án.
- Một số HS nêu kết quả làm việc.
Đáp án:
+ trắng phau – trắng toát
+ sạch – sạch bong
– HS xác định yêu cầu của bài tập 1.
– HS thảo luận theo nhóm đôi, thực hiện các yêu
cầu của BT.
Đáp án:
+ Các từ in đậm trong từng đoạn thơ, đoạn văn
có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
+ Các từ in đậm trong đoạn thơ không thể thay
thế cho nhau vì mỗi từ gợi tả các sắc độ khác nhau
của màu đỏ; các từ in đậm trong mỗi đoạn văn có
được sản phẩm của mình
và của bạn. Rút ra được
khái niệm từ đồng nghĩa.
2.2. Luyện tập sử dụng
từ đồng nghĩa (08
phút)
* Mục tiêu: Tìm được
từ đồng nghĩa phù hợp
để thay thế cho từ in
đậm trong mỗi câu văn.
Chủ động, mạnh dạn, tự
tin khi nói trong nhóm,
trước lớp. Nhận xét
được sản phẩm của mình
và của bạn
2.3. Luyện tập tìm từ
đồng nghĩa (07 phút)
* Mục tiêu:
Hợp tác với bạn để tìm
được từ đồng nghĩa phù
hợp. Chủ động, mạnh
dạn, tự tin khi nói trong
nhóm, trước lớp. Nhận
xét được sản phẩm của
mình và của bạn
2.4. Đặt câu với các từ
đồng nghĩa (8 phút)
* Mục tiêu: Đặt được
câu với hai từ đồng
nghĩa tìm được. Nhận
xét được sản phẩm của
mình và của bạn. Chỉnh
sửa, mở rộng câu dựa
vào nhận xét của bạn và
GV.
3. HĐ vận dụng, trải
nghiệm: (5')
*Mục tiêu: Ghi nhớ,
khắc sâu nội dung bài
học, vận dụng vào thực
tế
ghi nhớ về từ đồng nghĩa.
– GV mời HS 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
– GV mời HS xác định yêu cầu của BT 2.
– GV yêu cầu HS bài vào vở bài tập.
– Chữa bài bằng trò chơi Tiếp sức.
– GV cùng HS nhận xét.
thể thay thế cho nhau vì nghĩa của các từ đó giống
nhau.
– 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
– HS xác định yêu cầu của BT 2, đọc các câu văn
và các từ in đậm.
– HS làm bài vào VBT.
– HS chơi trò chơi Tiếp sức để chữa bài trước lớp.
a. xinh, xinh xắn, dễ thương,…;
b. bao la, bát ngát, mênh mông,...;
c. gồ ghề, khấp khểnh,…;
d. nhỏ bé, nhỏ xíu, tí xíu,...
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– GV mời HS xác định yêu cầu của BT 3.
– GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 3 theo kĩ
thuật Khăn trải bàn: Một HS tìm từ đồng
nghĩa với từ “trẻ thơ”, một HS tìm từ đồng
nghĩa với từ “gắn bó”, một HS tìm từ đồng
nghĩa với từ “yêu mến” chia sẻ và thống
nhất kết quả trong nhóm.
– GV cùng HS nhận xét, kết luận.
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– GV mời HS xác định yêu cầu của BT 4.
– GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi viết
câu vào VBT.
– HS xác định yêu cầu của BT 4.
– GV tổ chức sửa bài bằng trò chơi Chuyền
hoa.
– HS hoạt động nhóm 3 theo kĩ thuật Khăn trải bàn.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
+ trẻ thơ: trẻ em, trẻ nhỏ, thiếu nhi,…
+ gắn bó: gắn kết, đoàn kết,…
+ yêu mến: yêu quý, mến yêu, quý mến,…
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– HS nói câu với hai từ đồng nghĩa tìm được ở BT
3 trong nhóm đôi.
Ví dụ:
- Em rất yêu quý cô Linh.
- Bác Hồ rất yêu mến thiếu nhi.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt
động.
– GV cùng HS nhận xét, kết luận.
- GV giao nhiệm vụ cho HS (làm bài vào - HS viết từ ra phiếu / vở ghi hoặc giơ tay phát biểu
phiếu hoặc nhìn trên màn hình và giơ tay theo hướng dẫn của GV.
phát biểu).
- Tm từ đồng nghĩa với mỗi từ in đậm trong
bài ca dao dưới đây
Lên rừng bắt tép kho cà
Xuống sông hái quả thanh trà về ăn
Lên rừng bắt con cá măng
- Cả lớp nhận xét, thống nhất đáp án.
Xuống sông đánh hổ, đánh trăn mang về...
Dự kiến câu trả lời:
(Ca dao)
quả – trái ; hổ – cọp ; mang – đem / vác/...
- GV tổng kết và nhậ nxé t bài làm của HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
BÀI 2: QUÀ TẶNG MÙA HÈ (TIẾT 1)
ĐỌC : QUÀ TẶNG MÙA HÈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài và hoạt động khởi động.
4
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung của bài đọc: Chương trình “Tuần phim hoạt hình Việt” trên VTV Go với các thể loại phim đa
dạng, hấp dẫn là món quà mùa hè đặc biệt dành tặng cho các em nhỏ.
1.2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê hương nơi mình đang sống.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Tranh, ảnh giới thiệu chương trình “Tuần phim hoạt hình Việt” trên VTV Go; tên một số phim hoạt hình Việt Nam
(VD: Vầng sáng ấm áp; Ngôi sao xanh kì lạ; Bước qua hai thế giới; Sơn Tinh, Thuỷ Tinh;… – (nếu có); Bảng phụ
2. Học sinh
– Tranh, ảnh hoặc video clip về kỉ niệm của em với người thân, bạn bè, thầy cô (nếu có).
– Tranh, ảnh hoặc video clip về cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Các hoạt động
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở
– GV tổ chức chơi trò chơi Phóng viên nhí theo – HS chơi trò chơi Phóng viên nhí theo nhóm
đầu: (5 phút)
nhóm nhỏ dựa vào gợi ý:
nhỏ, chia sẻ về một chương trình truyền hình
*Mục tiêu : Tạo
mà em thích.
cho HS tâm thế
+ Tên chương trình.
+ Giọng hát Việt nhí, Cuốn sách của em,...
+ Đơn vị tổ chức
phấn khởi, sẵn
+ Đài Truyền hình Việt Nam (VTV), kênh
sàng vào tiết học.
HTV7,...
+ Mục đích
+ Phát hiện, bồi dưỡng tài năng ca hát nhí; giới
+ ...
thiệu những cuốn sách phù hợp với lứa tuổi
HS,…
– HS đọc tên bài, liên hệ với nội dung khởi
– GV giới thiệu bài học: “Quà tặng mùa hè”.
động phán đoán nội dung bài đọc.
2. Hoạt động hình
a) Luyện đọc thành tiếng.
thành kiến thức
– GV đọc mẫu toàn bài.
– HS nghe GV đọc mẫu.
mới (20')
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: VTV Go (đọc là - HS chia đoạn
vê-tê-vê gô);...
* Mục tiêu:
• Đoạn 1: Từ đầu đến “dành tặng cho các
+
Cách
ngắt
nghỉ
một
số
câu
dài:
em
nhỏ”.
Hình thành kĩ năng
• Đây là món quà mùa hè đặc biệt/ mà Đài
• Đoạn 2: Tiếp theo đến “kĩ năng sống”.
đọc thầm kết hợp
Truyền hình Việt Nam/ phối hợp cùng Hãng phim
• Đoạn 3: Còn lại.
với nghe, xác định
Hoạt hình Việt Nam/ thực hiện để dành tặng cho các – HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài đọc,
chỗ ngắt, nghỉ, nhấn em nhỏ.//;
kết hợp nghe GV hướng dẫn đọc
giọng. Đọc to, rõ
• Chuỗi phim được công chiếu/ tạo nên một “thư
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
viện hình ảnh” sống động/ vừa mang tính giải trí,/
ràng, đúng các từ
– 1 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
khó và ngắt nghỉ hơi vừa đem lại những bài học giáo dục có ý nghĩa cho
- HS nghe GV nhận xét về hoạt động luyện đọc
trẻ em.//;…
đúng ở các câu dài.
+ Luyện đọc thông tin dạng bảng.
Nhận xét được cách
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, VD:
đọc của mình và của phim 2D (phim sử dụng một chuỗi liên tiếp các hình
bạn, giúp nhau điều
ảnh hay bức tranh được vẽ và thể hiện trên mặt
chỉnh sai sót (nếu
phẳng hai chiều để tạo ra một chuyển động của nhân
vật); phim 3D (phim được thiết kế ba chiều với hình
có).
ảnh được dựng lên sống động như thật với sự trợ
giúp của các phần mềm đồ hoạ vi tính); phim cắt
giấy vi tính (phim được thiết kế với các nhân vật
làm bằng giấy, sử dụng các phần mềm máy tính để
tạo ra một chuyển động của nhân vật); tổng hợp
(nghĩa trong bài: bao gồm nhiều loại phim);…
– GV cùng HS nhận xét.
– Mời 1 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
* Mục tiêu:
b) Tìm hiểu bài
HS đọc thầm toàn bài, thảo luận nhóm 4 để trả
5
Hợp tác với GV và
bạn để trả lời các
câu hỏi tìm hiểu bài.
Thông qua tìm hiểu
bài, hiểu thêm nghĩa
một số từ khó và
hiểu nội dung bài.
Biết liên hệ bản
thân: Nói được về ý
nghĩa của một bộ
phim hoạt hình dành
cho thiếu nhi mà em
thích.
– GV cho HS đọc thầm toàn bài, thảo luận nhóm 4
để trả lời câu hỏi.
1. Đài Truyền hình Việt Nam phối hợp cùng Hãng
phim Hoạt hình Việt Nam dành tặng cho các em nhỏ
món quà gì vào mùa hè? (Lưu ý: Có thể kết hợp sử
dụng tranh, ảnh đã chuẩn bị.)
2. Kể tên các thể loại phim hoạt hình được công
chiếu.
3. Ghi lại chủ đề và lịch chiếu của 2 – 3 phim em
thích.
4. Nói về ý nghĩa của một bộ phim hoạt hình dành
cho thiếu nhi mà em thích.
– GV cùng HS nhận xét.
Nội dung chính của bài là gì?
I.
3. Hoạt động thực
hành Luyện đọc lại
(10 phút)
* Mục tiêu:
Xác định được giọng
đọc trên cơ sở hiểu
nội dung bài. Biết
nhấn giọng ở một số
từ ngữ quan trọng.
Nhận xét được cách
đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều
chỉnh sai sót (nếu
có).
– GV đặt câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của bài
và xác định giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì?
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
– GV đọc lại đoạn 2:
Tuần phim gồm 50 bộ phim/ thuộc các thể loại
2D,/ 3D,/ cắt giấy vi tính/ với thời lượng phim ngắn
10 phút,/ phim dài 20 đến 30 phút,/ phim nhiều tập.//
Chương trình được phát sóng vào các khung giờ://
Sáng/ từ 10 giờ đến 10 giờ 40 phút.//
Tối/ từ 20 giờ đến 20 giờ 40 phút.//
Chủ đề phim đa dạng,/ thay đổi mỗi ngày.//
– Tổ chức luyện đọc lại đoạn 2 trong nhóm đôi.
– Tổ chức thi đọc đoạn 2 trước lớp.
– Mời 1 HS đọc tốt đọc lại toàn bài trước lớp.
3. HĐ vận dụng,
trải nghiệm: (3')
*Mục tiêu: Ghi nhớ,
khắc sâu nội dung
bài học, vận dụng
vào thực tế.
GV nêu câu hỏi để khích lệ HS nêu cảm xúc, suy
nghĩ của mình sau khi đọc bài hoặc khích lệ HS chỉ
ra cái hay, cái đẹp của bài đọc
lời câu hỏi, có thể trình bày kết quả bằng sơ đồ
đơn giản.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài
trước lớp:
1. Vào mùa hè, Đài Truyền hình Việt Nam
phối hợp cùng Hãng phim Hoạt hình Việt Nam
dành tặng cho các em nhỏ “Tuần phim hoạt
hình Việt”.
Rút ra ý đoạn 1: Thông báo “Tuần phim
hoạt hình Việt” trên VTV Go.
2. Các thể loại phim hoạt hình được công
chiếu gồm 2D, 3D, cắt giấy vi tính với thời
lượng phim ngắn 10 phút, phim dài 20 đến 30
phút, phim nhiều tập.
3. HS ghi bằng bảng đơn giản, VD:
Rút ra ý đoạn 2: Thông tin về lịch chiếu và
các thể loại phim được công chiếu.
4. HS chọn một bộ phim hoạt hình dành cho
thiếu nhi mà em thích và nói về ý nghĩa của bộ
phim đó, VD: Phim “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh” nói
lên ước mơ chinh phục thiên nhiên của con
người;...
Rút ra ý đoạn 3: Ý nghĩa của các bộ phim
được công chiếu.
Rút ra nội dung của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động
tìm hiểu bài.
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung
chính của bài và xác định giọng đọc:
+ Toàn bài đọc với giọng thong thả, tươi vui.
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ thông tin về
chương trình, tên phim, đặc điểm của các bộ
phim, ý nghĩa của chương trình,…
– HS nghe GV đọc lại đoạn
– HS luyện đọc lại đoạn 2 trong nhóm đôi.
– HS thi đọc đoạn 2 trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động
luyện đọc lại.
HS có thể phát biểu các ý kiến khác nhau
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................................................................................
........................................................................................................................
BÀI 2: QUÀ TẶNG MÙA HÈ (TIẾT 2)
NÓI VÀ NGHE : KỂ VỀ MỘT KỈ NIỆM ĐÁNG NHỚ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
1. 1. Năng lực đặc thù
- Kể được về một kỉ niệm đáng nhớ.
6
1. 2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tìm hiểu bài, kể được về một kỉ niệm đáng nhớ.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng nói và nghe và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê hương nơi mình đang sống.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi, máy tính, bài soạn; Bảng phụ
2. Học sinh
– Tranh, ảnh hoặc video clip về kỉ niệm của em với người thân, bạn bè, thầy cô.
– SGK; VBT Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Các hoạt động
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở
+ Trong kỉ niệm tuổi thơ của mình, các con có kỉ
- HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ.
đầu: (5 phút)
niệm nào ấn tượng và sâu sắc, để lại trong tâm trí
*Mục tiêu : Tạo cho HS không?
tâm thế phấn khởi, sẵn : Tiết học hôm nay sẽ giúp các em có được những kĩ
sàng vào tiết học.
năng để làm một bài văn chia sẻ về những kỉ niệm
quá khứ hoặc những trải nghiệm của bản thân.
2. Hoạt động thực
2.1. Kể về một kỉ niệm (18 phút)
hành luyện tập Nói
– GV mời HS nêu yêu cầu của bải tập.
– HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc các
và nghe (25 phút)
– GV hướng dẫn HS làm bài nhóm 3 dựa vào gợi ý:
gợi ý.
* Mục tiêu:
+ Em chọn chia sẻ kỉ niệm nào? (VD: Kỉ niệm với
-Phát triển kĩ năng học người thân hoặc bạn bè, thầy cô,…)
tập hợp tác; kĩ năng
+ Kể lại kỉ niệm đó:
nói đơn thoại, nói
• Giới thiệu kỉ niệm: Thời gian, địa điểm,…
thành bài kết hợp sử
• Kể lại kỉ niệm: Mở đầu, diễn biến, kết thúc.
dụng phương tiện hỗ
• Suy nghĩ, cảm xúc của em.
trợ. Chủ động, mạnh – Tổ chức cho HS làm việc nhóm 3, sau đó chia sẻ
dạn, tự tin khi nói trước lớp.
– HS sử dụng tranh, ảnh hoặc video clip đã
trong nhóm, trước lớp.
– GV lưu ý các tiêu chí đánh giá:
chuẩn bị để chia sẻ kỉ niệm trong nhóm 3.
Phát triển kĩ năng
+ Nội dung kể sâu sắc.
– 4 – 5 HS chia sẻ trước lớp, HS khác lắng
kiểm soát tốc độ, âm
+ Hình thức kể hấp dẫn.
nghe, quan sát và nhận xét phần kể của bạn
lượng nói và sử dụng
+ Giọng kể truyền cảm.
theo các tiêu chí.
hiệu quả các yếu tố phi
+…
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
ngôn ngữ. Nhận xét – GV cùng HS nhận xét.
được nội dung kể của 2.2. Bình chọn bài nói (07 phút
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
bạn theo tiêu chí đã – GV mời HS nêu yêu cầu của bải tập.
– HS thảo luận nhóm 4.
có.
– GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 để bình
- Phát triển kĩ năng chọn bài nói yêu thích nhất trong số các bài được – Các nhóm chia sẻ kết quả bình chọn trước
học tập hợp tác; kĩ chia sẻ trong nhóm hoặc được chọn chia sẻ trước lớp lớp.
năng nhận xét, đánh dựa vào các tiêu chí đã đặt ra.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
giá. Nhận xét được sản – GV cùng HS nhận xét.
hoạt động.
phẩm của mình và của
bạn.
3. HĐ vận dụng, trải
- Thế nào là kỉ niệm ? Và thế nào là viết một bài
nghiệm: (5')
văn kể về một kỉ niệm ?
- HS nghe và trả câu hỏi liên quan đến bài
*Mục tiêu: Ghi nhớ,
- GV khuyến khích HS chia sẻ kỉ niệm đẹp cho bạn học.
khắc sâu nội dung bài
bè, người thân.
- HS nghe, thực hiện.
học, vận dụng vào
thực tế.
I. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..........................................................................................
…………………………………………………………………………………………………..
BÀI 2: QUÀ TẶNG MÙA HÈ
VIẾT : QUAN SÁT, TÌM Ý CHO BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
7
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
Biết quan sát, tìm được ý cho bài văn tả cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở.
Nói được 2 – 3 câu thể hiện tình cảm, cảm xúc của em về một nhân vật trong phim hoạt hình đã xem. Từ đó, góp phần
hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
1.2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: quan sát, tìm được ý cho bài văn tả cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nói 2 – 3 câu thể hiện tình cảm, cảm xúc của em về một nhân vật trong phim
hoạt hình đã xem.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong tình bày bài làm và hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê hương nơi mình đang sống.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác làm bài tập, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Tranh, ảnh giới thiệu chương trình “Tuần phim hoạt hình Việt” trên VTV Go; tên một số phim hoạt hình Việt Nam
(VD: Vầng sáng ấm áp; Ngôi sao xanh kì lạ; Bước qua hai thế giới; Sơn Tinh, Thuỷ Tinh;… – nếu có).
2. Học sinh
– Tranh, ảnh hoặc video clip về kỉ niệm của em với người thân, bạn bè, thầy cô.
– Tranh, ảnh hoặc video clip về cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Các hoạt động
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở
- Trước khi tìm hiểu bài mới, GV cho nhắc
HS nhắc lại những nội dung đã học ở tiết trước.
đầu: (5 phút)
lại bài văn tả cảnh ở tiết trước.
– 1 HS nêu cách tả phong cảnh theo trình tự thế nào.
*Mục tiêu : Tạo cho
- 1 HS nêu những chi tiết còn nhớ trong bài văn miêu
HS tâm thế phấn khởi,
tả.
sẵn sàng vào tiết học.
- GV kết nối vào tiết học.
2. Hoạt động hình
Nhận xét về cách quan sát trong bài văn tả – HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc bài văn.
thành kiến thức mới
phong cảnh
– HS làm việc nhóm đôi.
(10')
– GV mời HS nêu yêu cầu của bải tập.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
* Mục tiêu:
– Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm: suy
a. Bài văn tả cảnh trăng lên.
Phát triển kĩ năng
nghĩ, trả lời câu hỏi a, b, hoàn thành sơ đồ
b. Khi mới lên, mặt trăng tròn, to và đỏ; khi lên cao,
nhận xét để học tập tác gợi ý ở câu c vào VBT.
mặt trăng nhỏ lại, sáng vằng vặc.
giả cách quan sát,
c. Dưới ánh trăng, tác giả quan sát được những sự
chuẩn bị cho việc quan
vật:
sát, tìm ý, lập dàn ý và
+ Khi trăng mới lên:
viết bài văn tả phong
• Trăng: Tròn, to và đỏ.
cảnh. Phát triển kĩ
• Mây: Sợi, vắt ngang qua, mảnh dần rồi đứt hẳn.
năng học tập hợp tác;
• Gió: Hiu hiu, thoảng những hương thơm ngát.
kĩ năng nhận xét, đánh
+ Khi trăng lên cao:
giá.
• Trời: Trong vắt, thăm thẳm và cao.
• Trăng: Nhỏ, sáng vằng vặc, ánh trăng trong chảy
khắp cành cây, kẽ lá, tràn ngập trên con đường trắng
xoá.
• Bức tường hoa: Sáng trắng lên.
• Lá lựu: Dày và nhỏ, lấp lánh như thuỷ tinh, lá
rung động, lấp lánh ánh trăng như ánh nước.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
HS nhận xét về trình tự miêu tả cảnh trăng lên.
– Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm đôi:
– HS trao đổi trong nhóm đôi, trả lời câu hỏi d, e.
suy nghĩ, trả lời câu hỏi d, e vào VBT. Sau
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ trước lớp.
đó chia sẻ trước lớp.
d. Tác giả quan sát cảnh vật bằng thị giác và khứu
giác (cảm nhận thoang thoảng những hương thơm
ngát).
e. Hình ảnh so sánh: Lá lựu dày và nhỏ, lấp lánh như
8
– Rút ra cách quan sát một cảnh đẹp ở quê
hương em hoặc nơi em ở.
3. Hoạt động Thực
hành luyện tập (15')
(15 phút)
* Mục tiêu:
Sử dụng phối hợp các
kĩ năng quan sát trên
cơ sở tái hiện lại
những hình ảnh đã có
kết hợp với tranh,
ảnh,... để tìm ý cho bài
văn tả cảnh đẹp ở quê
hương em hoặc nơi em
ở. Phát triển kĩ năng
học tập hợp tác; kĩ
năng nhận xét, đánh
giá.
Quan sát cảnh đẹp ở quê hương em hoặc
nơi em ở.
– GV mời HS nêu yêu cầu của bải tập.
– GV hướng dẫn thêm:
+ Xác định cảnh sẽ tả.
+ Nhớ lại thời điểm và trình tự quan sát
cảnh đẹp đó.
+ Nhớ lại, với mỗi giác quan, em cảm nhận
được những gì về cảnh.
+ ...
– GV khuyến khích HS chọn trình tự quan
sát phù hợp, chú trọng sử dụng từ ngữ gợi
tả,...
– Tổ chức hoạt động trong nhóm đôi, sau đó
chia sẻ kết quả trước lớp.
– GV cùng HS nhận xét.
3. HĐ vận dụng, trải
nghiệm: (5')
*Mục tiêu: Ghi nhớ,
khắc sâu nội dung bài
học, vận dụng vào
thực tế.
– HS nghe GV hướng dẫn thực hiện hoạt
động ở nhà, chia sẻ với bạn hoặc người thân:
+ Nhớ lại một bộ phim hoạt hình Việt Nam
đã xem mà em thích. (Lưu ý: Nếu HS chưa
xem, khuyến khích các em chọn một phim
trong “Tuần phim hoạt hình Việt” để xem.)
9
thuỷ tinh; lá rung động lấp lánh ánh trăng như ánh
nước Gợi tả vẻ đẹp của sự vật dưới ánh trăng.
–HS nghe bạn và GV nhận xét, rút ra cách quan sát
một cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở.
– HS xác định yêu cầu của BT 2 và đọc các gợi ý.
– HS nhớ lại cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em
ở (có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh hoặc video clip
đã chuẩn bị), làm bài vào VBT.
– HS chia sẻ kết quả trong nhóm nhỏ, nghe bạn nhận
xét, góp ý để chỉnh sửa từ ngữ, mở rộng,...
 









Các ý kiến mới nhất