Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD Tiếng Việt 5.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thanh Tú
Ngày gửi: 04h:32' 02-01-2026
Dung lượng: 156.6 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐIỂM 1: KHUNG TRỜI TUỔI THƠ
Chủ điểm “Khung trời tuổi thơ” hướng đến việc hình thành ở HS các phẩm chất yêu nước,
nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm: cảm nhận được những niềm vui, niềm hạnh phúc dù là
nhỏ bé, biết trân trọng giá trị tốt đẹp của cuộc sống. Từ đó, các em ý thức hơn trong học tập và rèn
luyện: biết yêu thương, quan tâm, chia sẻ; biết yêu thiên nhiên, vạn vật, con người; ý thức hơn về
trách nhiệm của bản thân về cuộc sống, về tương lai,...
Ngày dạy: ………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Tiếng Việt 5, tuần 1

BÀI 1: CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Chia sẻ được về một hoạt động mà em đã tham gia cùng người thân hoặc bạn bè vào dịp hè.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời nhân
vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc:
Kí ức tuổi thơ của tác giả hiện lên sống động trong một buổi cùng con trải nghiệm vẻ đẹp của rừng
chiều. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Tuổi thơ của mỗi người thường rất đẹp, rất đáng yêu. Cần biết
trân trọng kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt đẹp của cuộc sống.
2.2. Luyện từ và câu
Nhận diện và biết cách sử dụng từ đồng nghĩa.
2.3. Viết
Nhận diện được cấu tạo bài văn tả phong cảnh, biết được trình tự miêu tả phong cảnh.
3. Vận dụng
Ghi lại được 1 – 2 hình ảnh em thích trong bài “Chiều dưới chân núi” và lí do em thích mỗi hình
ảnh đó. Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Tranh, ảnh hoặc video clip về cảnh chiều mùa hè trong rừng (nếu có).
– Bảng phụ ghi đoạn từ “Còn bây giờ” đến “để lớn lên?”.
2. Học sinh
– Tranh, ảnh chụp khi còn nhỏ (nếu có).
– Tranh, ảnh hoặc video clip về hoạt động đã tham gia vào dịp hè (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1 + 2: Đọc: Chiều dưới chân núi
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG (10 phút)
* Giới thiệu chủ điểm

YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Phối hợp với GV và bạn
1

– Chuẩn bị: HS cùng GV trang trí lớp học hoặc góc học tập của nhóm
bằng tranh, ảnh khi còn nhỏ của HS và gia đình, bạn bè,...
– HS bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc khi xem tranh, ảnh về tuổi thơ của mình
và các bạn.
– HS bày tỏ suy nghĩ về tên chủ điểm “Khung trời tuổi thơ”. (Gợi ý: Gợi
nhớ về những kỉ niệm tươi đẹp của tuổi thơ bên gia đình, bạn bè, thầy
cô,...)
 Giới thiệu chủ điểm: “Khung trời tuổi thơ”.
* Giới thiệu bài
– HS hoạt động nhóm nhỏ, chia sẻ với bạn về một hoạt động mà em đã
tham gia cùng người thân hoặc bạn bè vào dịp hè (có thể kết hợp sử dụng
tranh, ảnh đã chuẩn bị). (Gợi ý: Tên, thời gian, địa điểm, người tham gia,
cảm xúc khi được tham gia hoạt động,…)
– 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ với nội dung
khởi động  phán đoán nội dung bài đọc.
 Nghe GV giới thiệu bài học: “Chiều dưới chân núi”.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (60 phút)
1.1. Luyện đọc (12 phút)
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài đọc, kết hợp nghe GV hướng
dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: phấp phới; lộng lẫy;…
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài:
• Hầu như ngày nào cũng vậy,/ khi mặt trời bắt đầu lặn/ thì tôi đi từ
trên núi về nhà/ với một bó củi khô trên vai.//;
• Còn bây giờ,/ chúng tôi rón rén ngồi xuống cỏ/ khi thấy một con
cánh cam màu đỏ óng ánh/ đang bò rất chậm chạp/ trên chiếc lá to mới
rụng.//;
• Trong thứ ánh sáng lộng lẫy của mặt trời cuối ngày/ và bên màu
xanh biếc tràn đầy sức sống của những tán lá,/ chúng tôi tựa vào nhau/
ngắm lũ côn trùng đang tìm đường về nhà/ và thấy thật yêu mến cuộc đời
này.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, ví dụ (VD): đèn dầu (đèn
cháy sáng nhờ dầu hoả, hoặc dầu lạc,…);...
+ Bài đọc có thể chia thành bốn đoạn để luyện đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Từ đầu đến “cuối ngày…”.
• Đoạn 2: Tiếp theo đến “nấu cơm”.
• Đoạn 3: Tiếp theo đến “để lớn lên?”.
• Đoạn 4: Còn lại.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.2. Tìm hiểu bài (20 phút)
– HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
1. Ba mẹ con đi chơi ở đâu? Khung cảnh ở đó được miêu tả như thế
nào? (Gợi ý: Ba mẹ con đi chơi trong rừng. Khung cảnh ở đó được miêu
tả rất đẹp và yên tĩnh: Khu rừng yên tĩnh đầy những cây thông to dưới
chân một ngọn núi. Mùi nhựa thông đâu đó rất thơm. Và những bông hoa
li ti đang bắt đầu cụp cánh vào lúc cuối ngày...
2

để thực hiện hoạt động.
– Nói thành câu, diễn đạt
trọn vẹn ý, nội dung theo
yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán nội
dung bài đọc dựa vào tên
bài, hoạt động khởi động và
tranh minh hoạ.

– Hình thành kĩ năng đọc
thầm kết hợp với nghe, xác
định chỗ ngắt, nghỉ, nhấn
giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng các
từ khó và ngắt nghỉ hơi
đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót (nếu
có).

– Hợp tác với GV và bạn để
trả lời các câu hỏi tìm hiểu
bài.
– Thông qua tìm hiểu bài,
hiểu thêm nghĩa một số từ
khó và hiểu nội dung bài.

Lưu ý: Có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh hoặc video clip đã chuẩn bị.)
 Rút ra ý đoạn 1: Cảnh ba mẹ con trong khu rừng vào buổi chiều mùa
hè đầy thú vị.
2. Người mẹ nhớ lại những kỉ niệm nào về tuổi thơ của mình? (Gợi ý:
Người mẹ nhớ lại những kỉ niệm tuổi thơ của mình gắn với những buổi
chiều, khi mặt trời bắt đầu lặn, người mẹ từ trên núi về nhà với một bó
củi khô trên vai; nhớ ngôi nhà ở chân núi, mái ngói nâu thẫm lẫn giữa
những tán cây; nhớ ngọn khói vơ vẩn bay lên từ căn bếp nhỏ; nhớ hình
ảnh mẹ của mình từ vườn về và nhóm bếp để nấu cơm.)
 Rút ra ý đoạn 2: Những kí ức về tuổi thơ êm đềm của người mẹ vào
mỗi buổi chiều.
3. Ba mẹ con làm gì khi thấy con cánh cam? Những việc làm đó nói lên
điều gì? (Gợi ý: Khi thấy con cánh cam, ba mẹ con rón rén ngồi xuống
cỏ, thì thầm trò chuyện, hai bạn nhỏ lo lắng về chỗ ngủ của con cánh cam
khi đêm xuống,…  Rất yêu thiên nhiên, quan tâm và có ý thức giữ gìn,
bảo vệ thiên nhiên.)
4. Vì sao người mẹ kể cho các con nghe kí ức đang sống động trong tâm
trí mình? (Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng, VD: Người mẹ
kể cho các con nghe kí ức đang sống động trong tâm trí mình vì đó là
những kí ức tươi đẹp của mẹ, mẹ muốn chia sẻ với các con về cuộc sống
tuổi thơ êm đềm và đầy thú vị của mình nơi thung lũng, núi rừng trước
đây: không có điện, trường rất xa, chỉ có những cánh rừng mênh mông
bất tận,... nhưng bình yên và đầy sức sống.)
 Giải nghĩa từ: sống động (đầy sức sống với nhiều dáng vẻ khác nhau
với những biểu hiện mạnh mẽ của sự sống);...
 Rút ra ý đoạn 3: Cuộc gặp gỡ với con cánh cam đã gợi ra những kí ức
tuổi thơ của mẹ.
5. Theo em, vì sao ba mẹ con cảm thấy thật yêu mến cuộc đời này? (Gợi
ý: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng, VD: Ba mẹ con cảm thấy thật
yêu mến cuộc đời này vì họ cảm nhận được sức sống mãnh liệt của thiên
nhiên, sự yên bình của cảnh vật,…)
 Rút ra ý đoạn 4: Cảm xúc của ba mẹ con trước cảnh vật tuyệt đẹp của
khu rừng lúc cuối ngày.
 Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
1.3. Luyện đọc lại (15 phút)
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của bài và xác định
giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì?  Toàn bài đọc với giọng thong thả, vui tươi.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn giọng ở những từ
ngữ chỉ hoạt động, trạng thái và cảm xúc của các nhân vật, từ ngữ miêu
tả cảnh vật,...)
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn 3:
Còn bây giờ,/ chúng tôi rón rén ngồi xuống cỏ/ khi thấy một con cánh
cam màu đỏ óng ánh/ đang bò rất chậm chạp/ trên chiếc lá to mới rụng.//
Nhi thì thào hỏi tôi://
– Đêm xuống/ thì nó sẽ ngủ ở đâu hả mẹ?//
– Đâu đó quanh đây/ chắc sẽ có nhà của nó.// – Tôi đáp.//
Và/ tôi kể cho các con nghe/ kí ức sống động trong tâm trí mình.// Bọn
trẻ luôn muốn biết rằng/ mẹ đã sống thế nào/ trong cái thung lũng không
có ánh điện,/ chỉ thắp sáng bằng đèn dầu.// Mẹ đã đi học thế nào/ khi
3

– Xác định được giọng đọc
trên cơ sở hiểu nội dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một số
từ ngữ quan trọng, thể hiện
giọng đọc phù hợp với từng
nhân vật.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót (nếu
có).

trường ở rất xa?// Mẹ làm thế nào để trở về nhà/ từ những cánh rừng
mênh mông/ bất tận?// Thậm chí là/ mẹ đã ăn gì để lớn lên?//
– HS luyện đọc lại đoạn 3 trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ.
– 2 – 3 HS thi đọc đoạn 3 trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.
1.4. Cùng sáng tạo (13 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Tưởng tượng, kể tiếp cuộc trò
chuyện của ba mẹ con.
– HS nghe GV gợi ý thực hiện hoạt động:
+ Theo em, ba mẹ con sẽ tiếp tục trò chuyện về điều gì?
+ Mỗi người thể hiện tình cảm, cảm xúc gì khi trò chuyện về điều đó?
+ ...
– HS thực hiện yêu cầu trong nhóm 3.
– 1 – 2 nhóm HS đóng vai trước lớp để kể tiếp cuộc trò chuyện.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá và tổng kết hoạt động đọc.

– Hợp tác với bạn để đóng
vai, kể tiếp cuộc trò chuyện
của ba mẹ con, nội dung
cuộc trò chuyện kết nối với
nội dung bài.
– Thể hiện giọng và cảm
xúc phù hợp với từng nhân
vật.
– Nhận xét được nội dung
đóng vai của nhóm mình và
nhóm bạn.

IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY ( nếu có):
…………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
Ngày dạy: ………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Tiếng Việt 5, tuần 1
TIẾT 3: Luyện từ và câu: Từ đồng nghĩa
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Luyện từ và câu (35 phút)
2.1. Hình thành khái niệm từ đồng nghĩa (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của bài tập (BT) 1.
– HS thảo luận theo nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, thực hiện các yêu
cầu của BT. (Đáp án:
+ Các từ in đậm trong từng đoạn thơ, đoạn văn có nghĩa giống
nhau hoặc gần giống nhau.
+ Các từ in đậm trong đoạn thơ không thể thay thế cho nhau vì
mỗi từ gợi tả các sắc độ khác nhau của màu đỏ; các từ in đậm
trong mỗi đoạn văn có thể thay thế cho nhau vì nghĩa của các từ
đó giống nhau.)
– 1 – 2 nhóm HS chữa bài trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động, rút ra những
điều em cần ghi nhớ về từ đồng nghĩa.
– 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
2.2. Luyện tập sử dụng từ đồng nghĩa (08 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2, đọc các câu văn và các từ in
đậm.
– HS làm bài vào vở bài tập (VBT). (Gợi ý: a. xinh, xinh xắn, dễ
thương,…; b. bao la, bát ngát, mênh mông,...; c. gồ ghề, khấp
4

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

– Hợp tác với bạn để thực hiện
các yêu cầu của BT.
– Nhận xét được sản phẩm của
mình và của bạn.
– Rút ra được khái niệm từ đồng
nghĩa.

– Tìm được từ đồng nghĩa phù
hợp để thay thế cho từ in đậm
trong mỗi câu văn.
– Chủ động, mạnh dạn, tự tin khi

khểnh,…; d. nhỏ bé, nhỏ xíu, tí xíu,...)
nói trong nhóm, trước lớp.
– HS chơi trò chơi Tiếp sức để chữa bài trước lớp.
– Nhận xét được sản phẩm của
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
mình và của bạn.
2.3. Luyện tập tìm từ đồng nghĩa (07 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– Hợp tác với bạn để tìm được từ
– HS hoạt động nhóm 3 theo kĩ thuật Khăn trải bàn: Một HS tìm đồng nghĩa phù hợp.
từ đồng nghĩa với từ “trẻ thơ”, một HS tìm từ đồng nghĩa với từ – Chủ động, mạnh dạn, tự tin khi
“gắn bó”, một HS tìm từ đồng nghĩa với từ “yêu mến”  chia sẻ nói trong nhóm, trước lớp.
và thống nhất kết quả trong nhóm. (Gợi ý:
– Nhận xét được sản phẩm của
+ trẻ thơ: trẻ em, trẻ nhỏ, thiếu nhi,…
mình và của bạn.
+ gắn bó: gắn kết, đoàn kết,…
+ yêu mến: yêu quý, mến yêu, quý mến,…)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.4. Đặt câu với các từ đồng nghĩa (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 4.
– Đặt được câu với hai từ đồng
– HS nói câu với hai từ đồng nghĩa tìm được ở BT 3 trong nhóm nghĩa tìm được.
đôi hoặc nhóm nhỏ.
– Nhận xét được sản phẩm của
– HS nghe bạn nhận xét, chỉnh sửa, mở rộng câu.
mình và của bạn.
– HS viết câu vào VBT.
– Chỉnh sửa, mở rộng câu dựa
– HS chơi trò chơi Chuyền hoa để chữa bài trước lớp.
vào nhận xét của bạn và GV.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY ( nếu có):
…………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….

Ngày dạy: ………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Tiếng Việt 5, tuần 1
TIẾT 4: Viết: Bài văn tả phong cảnh
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
3. Viết (30 phút)
3.1. Nhận diện bài văn tả phong cảnh (15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc bài văn.
– HS trao đổi trong nhóm 4 để xác định cấu tạo và trình tự của
bài văn tả phong cảnh (có thể ghi lại kết quả bằng sơ đồ vào
Phiếu học tập).
(Gợi ý:
a. Bài văn tả phong cảnh ở quê Bác.
b. Xác định mở bài, thân bài, kết bài của bài văn:
+ Mở bài: Từ đầu đến “đi về quê Bác”.
+ Thân bài: Tiếp theo đến “màu xanh khác nữa”.
+ Kết bài: Còn lại.
c. Tác giả tả từng bộ phận của cảnh.)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– HS xác định yêu cầu của BT 2 và đọc đoạn văn.
5

YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Hợp tác với bạn để xác
định được cấu tạo của bài
văn tả phong cảnh, trình tự
miêu tả phong cảnh.
– Nhận xét được sản phẩm
của mình và của bạn.

– HS trả lời câu hỏi trong nhóm nhỏ. (Gợi ý:
a. Tác giả tả cảnh biển Cửa Tùng theo trình tự thời gian.
b. Trình tự ấy phù hợp vì vào mỗi buổi trong ngày, nước biển
cửa Tùng thay đổi màu sắc khác nhau, mang vẻ đẹp riêng.)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
3.2. Rút ra ghi nhớ về cấu tạo bài văn tả phong cảnh (05 phút)
– HS thảo luận nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi của
GV:
+ Theo em, bài văn tả phong cảnh thường gồm mấy phần? Mỗi
phần có nhiệm vụ gì?
 HS nghe GV rút ra cấu tạo của bài văn tả phong cảnh: Bài
văn tả phong cảnh thường gồm ba phần:
• Mở bài: Giới thiệu chung về cảnh.
• Thân bài: Tả đặc điểm nổi bật của cảnh hoặc sự thay đổi
của cảnh theo thời gian.
• Kết bài: Nêu nhận xét, tình cảm, cảm xúc,... về cảnh hoặc
liên hệ thực tế.
+ Em có thể tả cảnh theo trình tự nào?
 HS nghe GV rút ra trình tự tả: Ở bài văn “Phong cảnh quê
Bác”, tác giả chọn tả những đặc điểm nổi bật của cảnh, được
gọi là trình tự không gian. Ở đoạn văn tả bãi biển
Cửa Tùng, tác giả tả sự thay đổi màu sắc của nước biển vào
từng buổi trong ngày, được gọi là trình tự thời gian. Khi viết bài
văn tả phong cảnh có thể kết hợp cả hai trình tự trên.
– HS rút ra những điều em cần ghi nhớ về bài văn tả phong cảnh.
– 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
3.3. Luyện tập xác định cấu tạo bài văn tả phong cảnh
(10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3 và đọc bài văn.
– HS trao đổi trong nhóm nhỏ, thực hiện các yêu cầu của BT.
(Gợi ý:
a. Xác định mở bài, thân bài, kết bài của bài văn:
+ Mở bài: Từ đầu đến “rừng cọ trập trùng”.
+ Thân bài: Tiếp theo đến “chẳng ướt đầu”.
+ Kết bài: Còn lại.
b. Đoạn thứ nhất: Miêu tả đặc điểm của cây cọ, rừng cọ.
Đoạn thứ hai: Nói về sự gắn bó giữa rừng cọ với tác giả.)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS làm bài vào VBT.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.

6

– Hợp tác với bạn để rút ra
ghi nhớ về cấu tạo của bài
văn tả phong cảnh, trình tự
miêu tả.
– Nhận xét được sản phẩm
của mình và của bạn.

– Hợp tác với bạn để xác
định được mở bài, thân
bài, kết bài của bài văn tả
phong cảnh và nội dung
của các đoạn văn.
– Nhận xét được sản phẩm
của mình và của bạn.

C. VẬN DỤNG (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Ghi lại 1 – 2 hình ảnh em
thích trong bài “Chiều dưới chân núi” và lí do em thích mỗi
hình ảnh đó.
– HS ghi vào vở, sổ tay hoặc phiếu ghi chép theo yêu cầu.
– HS chia sẻ kết quả ghi chép trong nhóm nhỏ.
(Lưu ý: GV có thể hướng dẫn để HS thực hiện việc ghi chép ở
nhà.)
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết
bài học.

– Ghi lại được 1 – 2 hình
ảnh em thích trong bài
“Chiều dưới chân núi” và
lí do em thích mỗi hình
ảnh đó.
– Biết chia sẻ, nhận xét nội
dung ghi chép của bạn.

IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY ( nếu có):
…………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
Ngày dạy: ………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Tiếng Việt 5, tuần 1

BÀI 2: QUÀ TẶNG MÙA HÈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Chia sẻ được với bạn về một chương trình truyền hình mà em thích.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài và hoạt động khởi động.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu hỏi
tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Chương trình “Tuần phim hoạt hình Việt” trên VTV
Go với các thể loại phim đa dạng, hấp dẫn là món quà mùa hè đặc biệt dành tặng cho các em nhỏ.
2.2. Nói và nghe: Kể được về một kỉ niệm đáng nhớ.
2.3. Viết : Biết quan sát, tìm được ý cho bài văn tả cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở.
3. Vận dụng: Nói được 2 – 3 câu thể hiện tình cảm, cảm xúc của em về một nhân vật trong phim
hoạt hình đã xem.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ bảng tương tác.
– Tranh, ảnh giới thiệu chương trình “Tuần phim hoạt hình Việt” trên VTV Go; tên một số phim
hoạt hình Việt Nam (VD: Vầng sáng ấm áp; Ngôi sao xanh kì lạ; Bước qua hai thế giới; Sơn Tinh,
Thuỷ Tinh;… – nếu có).
– Bảng phụ ghi đoạn từ “Tuần phim gồm” đến “kĩ năng sống”.
2. Học sinh
– Tranh, ảnh hoặc video clip về kỉ niệm của em với người thân, bạn bè, thầy cô,… (nếu có).
– Tranh, ảnh hoặc video clip về cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở (nếu có).
7

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 5 :Đọc: Quà tặng mùa hè
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
– HS chơi trò chơi Phóng viên nhí theo nhóm nhỏ, chia sẻ về một
chương trình truyền hình mà em thích dựa vào gợi ý:
+ Tên chương trình (Gợi ý: Giọng hát Việt nhí, Cuốn sách của
em,...)
+ Đơn vị tổ chức (Gợi ý: Đài Truyền hình Việt Nam (VTV), kênh
HTV7,...)
+ Mục đích (Gợi ý: Phát hiện, bồi dưỡng tài năng ca hát nhí;
giới thiệu những cuốn sách phù hợp với lứa tuổi HS,…)
+ ...
– HS đọc tên bài, liên hệ với nội dung khởi động  phán đoán nội
dung bài đọc.
 Nghe GV giới thiệu bài học: “Quà tặng mùa hè”.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (30 phút)
1.1. Luyện đọc (08 phút)
– HS nghe GV hoặc HS khá, giỏi đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài đọc, kết hợp nghe GV
hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: VTV Go (đọc là vê-tê-vê gô);...
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài:
• Đây là món quà mùa hè đặc biệt/ mà Đài Truyền hình Việt
Nam/ phối hợp cùng Hãng phim Hoạt hình Việt Nam/ thực hiện để
dành tặng cho các em nhỏ.//;
• Chuỗi phim được công chiếu/ tạo nên một “thư viện hình
ảnh” sống động/ vừa mang tính giải trí,/ vừa đem lại những bài
học giáo dục có ý nghĩa cho trẻ em.//;…
+ Luyện đọc thông tin dạng bảng.
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, VD: phim 2D (phim
sử dụng một chuỗi liên tiếp các hình ảnh hay bức tranh được vẽ và
thể hiện trên mặt phẳng hai chiều để tạo ra một chuyển động của
nhân vật); phim 3D (phim được thiết kế ba chiều với hình ảnh
được dựng lên sống động như thật với sự trợ giúp của các phần
mềm đồ hoạ vi tính); phim cắt giấy vi tính (phim được thiết kế với
các nhân vật làm bằng giấy, sử dụng các phần mềm máy tính để
tạo ra một chuyển động của nhân vật); tổng hợp (nghĩa trong bài:
bao gồm nhiều loại phim);…
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Từ đầu đến “dành tặng cho các em nhỏ”.
• Đoạn 2: Tiếp theo đến “kĩ năng sống”.
• Đoạn 3: Còn lại.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.2. Tìm hiểu bài (14 phút)
– HS đọc thầm toàn bài, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi, có
thể trình bày kết quả bằng sơ đồ đơn giản.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
8

YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Phối hợp với GV và bạn
để thực hiện hoạt động.
– Nói thành câu, diễn đạt
trọn vẹn ý, nội dung theo
yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán nội
dung bài đọc dựa vào tên
bài và hoạt động khởi động.

– Hình thành kĩ năng đọc
thầm kết hợp với nghe, xác
định chỗ ngắt, nghỉ, nhấn
giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng các
từ khó và ngắt nghỉ hơi
đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót (nếu
có).

– Hợp tác với GV và bạn để
trả lời các câu hỏi tìm hiểu
bài.

1. Đài Truyền hình Việt Nam phối hợp cùng Hãng phim Hoạt
hình Việt Nam dành tặng cho các em nhỏ món quà gì vào mùa hè?
(Gợi ý: Vào mùa hè, Đài Truyền hình Việt Nam phối hợp cùng
Hãng phim Hoạt hình Việt Nam dành tặng cho các em nhỏ “Tuần
phim hoạt hình Việt”.
Lưu ý: Có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh đã chuẩn bị.)
 Rút ra ý đoạn 1: Thông báo “Tuần phim hoạt hình Việt” trên
VTV Go.
2. Kể tên các thể loại phim hoạt hình được công chiếu. (Gợi ý:
Các thể loại phim hoạt hình được công chiếu gồm 2D, 3D, cắt
giấy vi tính với thời lượng phim ngắn 10 phút, phim dài 20 đến 30
phút, phim nhiều tập.)
3. Ghi lại chủ đề và lịch chiếu của 2 – 3 phim em thích. (Gợi ý:
Khuyến khích HS ghi bằng bảng đơn giản, VD:
Chủ đề Ngày
Giờ
Phim giả 01/6 Sáng từ 10 giờ đến 10 giờ 40 phút.
tưởng
Tối từ 20 giờ đến 20 giờ 40 phút.




– Thông qua tìm hiểu bài,
hiểu thêm nghĩa một số từ
khó và hiểu nội dung bài.
– Biết liên hệ bản thân: Nói
được về ý nghĩa của một bộ
phim hoạt hình dành cho
thiếu nhi mà em thích.



 Rút ra ý đoạn 2: Thông tin về lịch chiếu và các thể loại phim
được công chiếu.
4. Nói về ý nghĩa của một bộ phim hoạt hình dành cho thiếu nhi
mà em thích. (Gợi ý: HS chọn một bộ phim hoạt hình dành cho
thiếu nhi mà em thích và nói về ý nghĩa của bộ phim đó, VD:
Phim “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh” nói lên ước mơ chinh phục thiên
nhiên của con người;...)
 Rút ra ý đoạn 3: Ý nghĩa của các bộ phim được công chiếu.
 Rút ra nội dung của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe G
 
Gửi ý kiến