Tiếng Việt 4. TUẦN 8-KNTT-NLS-AI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 21h:51' 22-10-2026
Dung lượng: 696.9 KB
Số lượt tải: 46
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 21h:51' 22-10-2026
Dung lượng: 696.9 KB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 8
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
CHỦ ĐIỂM: TRẢI NGHIỆM VÀ KHÁM PHÁ
Bài 15: GẶT CHỮ TRÊN NON (3 tiết)
TIẾT 1 - 2: ĐỌC - GẶT CHỮ TRÊN NON; LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÁCH DÙNG VÀ CÔNG
DỤNG CỦA TỪ ĐIỂN
Thời gian thực hiện: ....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Gặt chữ trên non; biết ngắt nhịp thơ phù hợp, nhấn giọng ở những
từ ngữ gợi tả cảnh vật vùng cao và hành trình đến trường của bạn nhỏ.
- Hiểu được nội dung bài thơ: ca ngợi tinh thần vượt khó, niềm vui đi học và khát vọng học chữ của
các bạn nhỏ ở vùng cao.
- Trả lời được các câu hỏi đọc hiểu trong SGK; biết nêu cảm nhận về hình ảnh thơ em thích.
- Nhận biết cách dùng và công dụng của từ điển; bước đầu biết tra nghĩa từ theo các bước đơn giản.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động luyện đọc, học thuộc lòng, tự tra cứu từ khó theo hướng dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm đôi, nhóm 4 để tìm ý, giải nghĩa từ và nhận xét câu trả lời của
bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng cách dùng từ điển để tìm hiểu nghĩa từ mới trong học
tập.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, học thuộc thơ, kiên trì tìm hiểu nghĩa từ.
- Nhân ái: Biết trân trọng tinh thần ham học của các bạn nhỏ ở vùng cao.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn sách vở, sử dụng từ điển và thiết bị học tập đúng mục đích.
4. Tích hợp:
- Tích hợp NLS (3.1.CB1a): HS biết dùng từ điển giấy hoặc từ điển số dưới sự hướng dẫn của GV để
tra nghĩa từ, đối chiếu kết quả và không nhập thông tin cá nhân khi sử dụng công cụ số.
- Tích hợp AI (4.A1.1): HS nhận biết AI có thể hỗ trợ GV tạo bảng kiểm đọc soát bài viết, gợi ý cách
sửa câu; HS không sao chép máy móc mà tự suy nghĩ, tự chỉnh sửa bài của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu/tivi, tranh và câu bài tập cắt từ SGK, thẻ từ, phiếu học tập, bảng kiểm, một
số hình ảnh minh họa phù hợp với bài học.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở bài tập Tiếng Việt, vở ô li, bảng con, bút chì, màu vẽ, sách/câu chuyện đã
đọc nếu có.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu:
- Tạo không khí học tập vui vẻ, gợi mở chủ điểm Trải nghiệm và khám phá; giúp HS liên hệ trải
nghiệm đi học và khám phá điều mới.
* Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát tranh chủ điểm Trải
- HS quan sát tranh, nêu được: các bạn đang
nghiệm và khám phá, trao đổi nhanh: Các bạn
khám phá thiên nhiên, dựng lều, quan sát cây
nhỏ trong tranh đang làm gì? Theo em, trải
cối, đi trên đường rừng hoặc tham gia hoạt động
nghiệm và khám phá giúp ta hiểu thêm điều gì?
- GV mời 2 - 3 HS chia sẻ trải nghiệm đáng nhớ
của bản thân khi được đi tham quan, đi học, đọc
sách hoặc tìm hiểu một điều mới.
- GV giới thiệu chủ điểm: Ở chủ điểm Trải
nghiệm và khám phá, các em sẽ gặp những câu
chuyện, bài thơ nói về hành trình học tập, những
vùng đất, con người và cảm xúc đáng nhớ.
- GV dẫn vào bài: Bài thơ Gặt chữ trên non sẽ
đưa chúng ta đến với các bạn nhỏ vùng cao trên
đường đi tìm con chữ.
ngoài trời.
- HS chia sẻ: em từng đi tham quan bảo tàng, đi
dã ngoại, đọc sách về núi rừng, học một điều
mới trong lớp.
- HS lắng nghe, hiểu nội dung chủ điểm gắn với
trải nghiệm học tập và khám phá cuộc sống.
- HS ghi tên bài vào vở.
2. KHÁM PHÁ
* Mục tiêu:
- Đọc đúng, đọc diễn cảm bài thơ; hiểu từ khó, hình ảnh thơ và nội dung chính của văn bản.
* Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu toàn bài thơ với giọng nhẹ nhàng, - HS lắng nghe giọng đọc mẫu, theo dõi SGK.
trong sáng; nhấn giọng ở các từ ngữ: bình minh,
tiếng trống, gặt chữ, đỉnh trời.
- GV hướng dẫn HS chia bài thơ thành các đoạn - HS đọc nối tiếp theo đoạn, chú ý phát âm và
phù hợp theo mạch thơ, đọc nối tiếp từng đoạn.
ngắt nghỉ đúng.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: bình minh,
- HS luyện đọc từ khó cá nhân, nhóm, cả lớp.
nhuộm hồng, thung sâu, đường xa, rủ ran, đỉnh
trời.
- GV hướng dẫn HS luyện ngắt nhịp ở một số
- HS đọc lại các dòng thơ theo nhịp GV hướng
dòng thơ: Bình minh vừa tỉnh giấc / Nắng
dẫn.
nhuộm hồng núi xanh // Em đi tìm cái chữ /
Vượt suối lại băng rừng //.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 4,
- HS luyện đọc trong nhóm 4, góp ý cho bạn đọc
mỗi em đọc một đoạn, bạn nghe và góp ý về
rõ tiếng, đúng nhịp, thể hiện cảm xúc.
phát âm, nhịp đọc.
- GV mời HS đọc phần từ ngữ: Thung là gì?
- HS đọc: Thung (thung lũng): dải đất trũng,
thấp giữa các sườn núi.
- GV gợi ý HS quan sát hình ảnh núi rừng trong - HS quan sát tranh, hiểu thung là vùng thấp
bài để hiểu: thung là dải đất trũng, thấp giữa các giữa núi.
sườn núi.
- GV gọi 1 - 2 HS đặt câu có từ thung hoặc
- HS đặt câu: Bản làng nằm trong một thung
thung lũng để kiểm tra việc hiểu nghĩa từ.
lũng xanh mát. / Dưới thung, suối chảy róc rách.
- GV nhận xét, chốt: Khi gặp từ khó, các em cần - HS lắng nghe, ghi nhớ cách tìm hiểu nghĩa từ.
dựa vào ngữ cảnh, tranh minh họa và có thể tra
từ điển để hiểu chính xác hơn.
3. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
* Mục tiêu:
- Trả lời được câu hỏi đọc hiểu; nêu được cảm nhận về hình ảnh thơ; biết thực hành sử dụng từ điển
để tra nghĩa từ.
* Mục tiêu tích hợp:
- HS biết tra nghĩa từ bằng từ điển giấy hoặc từ điển số dưới sự hướng dẫn của GV; biết đối chiếu
kết quả và dùng công cụ số an toàn.
* Cách tiến hành:
- GV gọi HS đọc câu hỏi 1: Bài thơ viết về các
- HS đọc câu hỏi, tìm chi tiết: các bạn nhỏ ở
bạn nhỏ ở đâu? Những cảnh vật nào giúp em
vùng cao; cảnh vật có núi xanh, thung sâu, suối,
biết điều đó?
rừng, mây, đỉnh trời.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, gạch chân từ - HS gạch chân các từ ngữ liên quan đến núi
ngữ gợi cảnh vùng cao trong bài thơ.
rừng, đường xa, suối, thung.
- GV mời HS trả lời, nhận xét và chốt ý.
- HS trả lời: Bài thơ viết về các bạn nhỏ ở vùng
cao. Em biết điều đó qua các hình ảnh núi xanh,
thung sâu, suối, rừng, mây và đỉnh trời.
- GV gọi HS đọc câu hỏi 2: Những chi tiết nào
- HS đọc câu hỏi và xác định chi tiết: vượt suối,
cho thấy việc đi học của bạn nhỏ ở vùng cao rất băng rừng, đường xa, chân mỏi.
vất vả?
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi và nêu bằng - HS trao đổi nhóm đôi, nêu bằng chứng trong
chứng trong bài thơ.
bài thơ.
- GV gọi HS đọc câu hỏi 3: Trên đường đi học,
- HS trả lời: bạn nhỏ nghe tiếng trống, tiếng
bạn nhỏ nghe thấy những âm thanh nào? Theo
chim, tiếng mưa, tiếng rừng; những âm thanh ấy
em, những âm thanh đó đem lại cảm xúc gì cho
làm đường đi học vui hơn, gợi niềm háo hức.
bạn nhỏ?
- GV gọi HS đọc câu hỏi 4: Theo em, hai dòng
- HS nêu ý hiểu: dù đường xa, bạn nhỏ vẫn
thơ “Đường xa chân có mỏi/ Chữ vẫn gửi trên
mang theo ước mơ học chữ; tinh thần ham học
lưng” thể hiện điều gì?
giúp bạn vượt qua vất vả.
- GV gọi HS đọc câu hỏi 5: Em thích hình ảnh
- HS chọn hình ảnh thơ yêu thích và giải thích:
thơ nào nhất? Vì sao?
Em thích “Gặt chữ trên đỉnh trời” vì hình ảnh
đẹp, cho thấy việc học chữ rất quý.
- GV chốt nội dung: Bài thơ ca ngợi tinh thần
- HS nhắc lại nội dung bài theo cách hiểu của
ham học, sự bền bỉ vượt khó của các bạn nhỏ
mình.
vùng cao trên hành trình đi tìm con chữ.
- GV hỏi: Khi gặp các từ cao ngất, cheo leo,
- HS trả lời: Có thể hỏi thầy cô, hỏi người lớn,
hoang vu trong bài học hoặc sách đọc thêm, các đọc chú giải hoặc tra từ điển.
em có thể làm gì để hiểu đúng nghĩa của từ?
- GV diễn giải: Các em có thể dùng từ điển giấy - HS lắng nghe, ghi nhớ: dùng từ điển số phải an
hoặc từ điển số dưới sự hướng dẫn của thầy cô.
toàn, không nhập thông tin cá nhân, phải kiểm
Khi dùng từ điển số, các em chỉ gõ từ cần tra,
tra nghĩa với ngữ cảnh trong bài.
không nhập họ tên, số điện thoại, địa chỉ nhà
hoặc thông tin riêng của bản thân. Sau khi thấy
kết quả, các em cần đọc kĩ nghĩa, ví dụ, rồi đối
chiếu với câu trong bài để chọn nghĩa phù hợp.
Công cụ số giúp tìm nhanh nhưng các em vẫn
phải suy nghĩ, kiểm tra lại và không xem mọi kết
quả trên mạng đều đúng.
- GV giới thiệu tranh/bảng hướng dẫn sử dụng từ
điển trong SGK.
- GV hướng dẫn HS thực hành 4 bước: tìm mục
chữ cái đầu, tìm tiếng/từ cần tra, đọc nghĩa, đọc
ví dụ để hiểu cách dùng.
- GV giao nhiệm vụ nhóm 4: tra nhanh nghĩa của
một trong các từ cao ngất, cheo leo, hoang vu và
nêu cách dùng từ đó trong một câu.
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 3: Những ý nào
dưới đây nêu đúng công dụng của từ điển?
- GV hướng dẫn HS đọc từng phương án A, B,
C, D và suy nghĩ xem công dụng nào đúng với
từ điển.
- GV mời HS chọn đáp án và giải thích.
- HS quan sát hình hướng dẫn sử dụng từ điển.
- HS nhắc lại 4 bước tra từ theo SGK.
- HS thảo luận nhóm 4, tra nghĩa và đặt câu: Con
đường lên núi rất cheo leo. / Khu rừng hoang vu
rất vắng vẻ.
- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS làm việc cá nhân, đánh dấu phương án
đúng.
- HS trả lời: Đáp án đúng là A, B, D; phương án
C không đúng.
- GV chốt: Từ điển giúp cung cấp thông tin về từ - HS ghi nhớ công dụng của từ điển.
loại, cách dùng, ví dụ và nghĩa của từ; không
phải là công cụ dạy cách nhớ từ một cách máy
móc.
4. VẬN DỤNG
* Mục tiêu:
- Củng cố nội dung bài học; biết liên hệ tinh thần ham học của bạn nhỏ vùng cao với bản thân.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS đọc thuộc lòng một khổ
- HS đọc thuộc lòng hoặc đọc diễn cảm khổ thơ
thơ em thích hoặc thi đọc diễn cảm theo nhóm.
đã chọn.
- GV nêu câu hỏi liên hệ: Sau bài thơ, em muốn - HS chia sẻ: Em sẽ đi học đúng giờ, chăm chỉ
cố gắng điều gì trong việc học của mình?
đọc sách, không ngại khó khi gặp bài khó.
- GV nhận xét, dặn dò HS về nhà học thuộc lòng - HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.
bài thơ và kể cho người thân nghe những điều
em biết về việc đi học của các bạn nhỏ vùng cao.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Bài 15: GẶT CHỮ TRÊN NON (3 tiết)
TIẾT 3: VIẾT - VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN
Thời gian thực hiện: ....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Viết được bài văn kể lại một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe dựa vào dàn ý đã lập ở Bài 14.
- Biết đọc soát, phát hiện lỗi về mở bài, kết bài, trình tự kể, dùng từ, đặt câu và chính tả.
- Biết sửa một số lỗi trong bài viết để bài văn rõ ràng, mạch lạc hơn.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự hoàn thành bài viết, tự đọc soát theo bảng kiểm.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý bài viết với bạn bằng lời nhận xét lịch sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn cách diễn đạt phù hợp để kể lại câu chuyện sinh động
hơn.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Cẩn thận khi viết, đọc soát và sửa lỗi.
- Trung thực: Viết bài bằng lời văn của mình, không chép bài của bạn hoặc chép máy móc từ công cụ
hỗ trợ.
- Trách nhiệm: Có ý thức tiếp thu góp ý để hoàn thiện bài viết.
4. Tích hợp:
- Tích hợp AI (4.A1.1): GV dùng ChatGPT/Gemini để tạo bảng kiểm đọc soát bài văn kể chuyện; HS
nhận biết AI chỉ hỗ trợ gợi ý, không viết thay bài và không sao chép nguyên văn kết quả AI.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu/tivi, tranh và câu bài tập cắt từ SGK, thẻ từ, phiếu học tập, bảng kiểm, một
số hình ảnh minh họa phù hợp với bài học.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở bài tập Tiếng Việt, vở ô li, bảng con, bút chì, màu vẽ, sách/câu chuyện đã
đọc nếu có.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu:
- Gợi nhớ dàn ý bài văn kể lại một câu chuyện đã lập ở bài trước; tạo tâm thế sẵn sàng viết bài.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nhắc lại đề bài: Viết bài văn kể - HS nhắc lại đề bài.
lại một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
- GV hỏi: Bài văn kể lại một câu chuyện thường - HS trả lời: Bài văn có mở bài, thân bài, kết bài;
có mấy phần? Mỗi phần cần nêu điều gì?
mở bài giới thiệu câu chuyện, thân bài kể các sự
việc, kết bài nêu suy nghĩ hoặc bài học.
- GV nhận xét, dẫn vào tiết viết: Hôm nay các
- HS lắng nghe và chuẩn bị vở viết.
em dựa vào dàn ý đã lập để viết thành bài văn
hoàn chỉnh.
2. THỰC HÀNH
* Mục tiêu:
- Viết được bài văn kể lại một câu chuyện theo đúng bố cục, trình tự sự việc và lời văn của bản
thân.
* Cách tiến hành:
- GV mời HS đọc yêu cầu bài 1 trong SGK.
- HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV nhắc HS mở lại dàn ý đã lập ở Bài 14, xác - HS xem lại dàn ý, xác định câu chuyện mình
định câu chuyện mình chọn kể.
kể.
- GV hướng dẫn HS viết bài theo bố cục: mở bài - HS lắng nghe cách triển khai từng phần.
giới thiệu câu chuyện; thân bài kể các sự việc
chính theo trình tự; kết bài nêu cảm nghĩ hoặc
bài học.
- GV lưu ý HS dùng từ ngữ nối trình tự: lúc đầu, - HS ghi nhớ cách dùng từ nối và cách trình bày
sau đó, tiếp theo, cuối cùng; viết câu rõ ý, không bài văn.
xuống dòng tùy tiện trong thân bài.
- GV cho HS viết bài vào vở trong thời gian quy - HS viết bài vào vở, tự điều chỉnh câu văn trong
định, theo dõi và hỗ trợ HS còn lúng túng.
khi viết.
3. LUYỆN TẬP
* Mục tiêu:
- Biết đọc soát bài viết theo tiêu chí; sửa được một số lỗi để bài văn hoàn chỉnh hơn.
* Mục tiêu tích hợp:
- HS nhận biết AI có thể hỗ trợ tạo bảng kiểm đọc soát, nhưng bài viết và quyết định sửa bài là của
chính HS.
* Cách tiến hành:
- GV hỏi: Khi đã viết xong bài, chúng ta cần đọc - HS trả lời: Cần đọc soát mở bài, kết bài, trình
soát những điểm nào để bài văn tốt hơn?
tự sự việc, dùng từ, đặt câu, chính tả.
- GV diễn giải: Giáo viên có thể dùng ChatGPT - HS lắng nghe, hiểu rằng AI chỉ là công cụ hỗ
hoặc Gemini để tạo một bảng kiểm ngắn gồm
trợ; bài viết phải do bản thân suy nghĩ, viết và
các tiêu chí như: mở bài đã giới thiệu được câu
sửa.
chuyện chưa, các sự việc đã đúng trình tự chưa,
câu văn đã rõ chưa, còn lỗi chính tả không. Tuy
nhiên, AI chỉ giúp gợi ý cách kiểm tra. Các em
không đưa bài viết có thông tin riêng của mình
lên mạng nếu chưa được thầy cô cho phép;
không nhờ AI viết thay bài; khi sửa câu, phải
đọc lại, suy nghĩ xem câu sửa có đúng ý mình
không.
- GV chiếu hoặc phát bảng kiểm đọc soát trong
- HS quan sát bảng kiểm.
SGK.
- GV yêu cầu HS đọc lại bài làm của mình, đánh - HS đọc lại bài, dùng bút chì đánh dấu chỗ cần
dấu chỗ cần sửa theo các tiêu chí: cách viết mở
sửa.
bài, kết bài; trình tự kể; cách dùng từ, đặt câu;
chính tả.
- GV tổ chức cho HS đổi vở với bạn cùng bàn để - HS đổi vở, góp ý lịch sự: Bài của bạn kể rõ sự
góp ý một điểm em thấy hay và một điểm cần
việc; bạn cần sửa một lỗi chính tả hoặc thêm
sửa.
cảm nghĩ ở kết bài.
4. VẬN DỤNG
* Mục tiêu:
- Biết chia sẻ nội dung câu chuyện đã viết với người thân và tiếp tục hoàn thiện bài sau góp ý.
* Cách tiến hành:
- GV mời 1 - 2 HS đọc một đoạn em viết tốt
- HS xung phong đọc đoạn văn của mình.
trước lớp.
- GV nhận xét, khen HS biết kể rõ trình tự, dùng - HS lắng nghe nhận xét, rút kinh nghiệm.
từ phù hợp, có cảm xúc.
- GV dặn HS về nhà đọc lại bài văn cho người
- HS ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.
thân nghe và hỏi thêm góp ý để hoàn thiện bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Bài 16: TRƯỚC NGÀY XA QUÊ (4 tiết)
TIẾT 1 - 2: ĐỌC - TRƯỚC NGÀY XA QUÊ
Thời gian thực hiện: ....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, đọc diễn cảm văn bản Trước ngày xa quê; biết thể hiện cảm xúc bồi hồi, lưu luyến của
nhân vật.
- Hiểu tâm trạng của bạn nhỏ trước ngày chuyển lên thành phố học; nhận biết được tình cảm với thầy
cô, bạn bè, quê hương.
- Trả lời được câu hỏi đọc hiểu trong SGK; tìm được động từ thể hiện cảm xúc và đặt câu về tình cảm
với quê hương.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động luyện đọc, chuẩn bị câu trả lời và tự liên hệ cảm xúc của bản thân.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm đôi, nhóm 4 để tìm chi tiết và nhận xét ý kiến của bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đặt mình vào hoàn cảnh nhân vật để nêu lời chia tay phù hợp.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Biết yêu thương, quan tâm, chia sẻ với bạn bè khi bạn phải xa quê, xa lớp.
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc và tìm hiểu bài.
- Trách nhiệm: Biết giữ gìn tình cảm với gia đình, thầy cô, bạn bè và quê hương.
4. Tích hợp:
- Tích hợp NLS (2.3.CB1a): HS biết lựa chọn cách giao tiếp phù hợp, văn minh khi muốn gửi lời tạm
biệt, lời cảm ơn tới thầy cô, bạn bè qua lời nói trực tiếp hoặc thông điệp số dưới sự hướng dẫn của
GV.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu/tivi, tranh và câu bài tập cắt từ SGK, thẻ từ, phiếu học tập, bảng kiểm, một
số hình ảnh minh họa phù hợp với bài học.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở bài tập Tiếng Việt, vở ô li, bảng con, bút chì, màu vẽ, sách/câu chuyện đã
đọc nếu có.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu:
- Tạo hứng thú học tập; gợi liên hệ về cảm xúc khi gặp gỡ hoặc tạm biệt người thân, bạn bè.
* Cách tiến hành:
- GV nêu câu hỏi: Khi gặp gỡ hoặc tạm biệt một - HS trao đổi nhóm đôi: Em thường nói lời chào,
người em yêu quý, em thường nói điều gì?
lời cảm ơn, lời hẹn gặp lại.
- GV cho HS trao đổi nhóm đôi trong 1 phút, sau - HS chia sẻ: Em thấy buồn, nhớ, lưu luyến
đó mời một số HS chia sẻ.
nhưng cũng mong gặp lại.
- GV dẫn vào bài: Văn bản Trước ngày xa quê
- HS lắng nghe và ghi tên bài.
kể về tâm trạng của một bạn nhỏ trước khi
chuyển lên thành phố học.
2. KHÁM PHÁ
* Mục tiêu:
- Đọc đúng, đọc diễn cảm văn bản; hiểu nghĩa từ khó và bước đầu nắm được mạch cảm xúc của
nhân vật.
* Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng chậm rãi, xúc
động; nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện nỗi
buồn và sự lưu luyến: òa khóc, không muốn đi,
im lặng, thương yêu vô hạn.
- GV hướng dẫn HS chia văn bản thành các
đoạn: đoạn 1 từ đầu đến chuẩn bị lên đường;
đoạn 2 tiếp theo đến nhăn nhó; đoạn 3 tiếp theo
đến nằm lầy hầy; đoạn 4 còn lại.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nghịch ngợm,
gõ ghế, thảm thiết, mênh mông, lầy hầy.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu dài: Vậy là tôi
phải xa quê, nơi tôi đã từng đội nắng đội gió mà
lớn lên với tình thương yêu vô hạn.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 4,
mỗi em đọc một đoạn.
- GV mời HS đọc phần từ ngữ: sử dụng từ điển
để tìm nghĩa của các từ nghịch ngợm, gõ ghế.
- GV yêu cầu HS giải thích lại bằng lời của
mình.
- HS lắng nghe giọng đọc mẫu.
- HS đánh dấu đoạn trong SGK.
- HS luyện đọc từ khó cá nhân và cả lớp.
- HS luyện đọc câu dài, chú ý ngắt nghỉ đúng.
- HS luyện đọc theo nhóm 4, nhận xét giọng đọc
của bạn.
- HS đọc phần từ ngữ trong SGK.
- HS giải thích: nghịch ngợm là hay đùa nghịch;
gõ ghế là dùng tay hoặc vật gõ vào ghế tạo tiếng
động.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- GV nhận xét và chốt nghĩa phù hợp với văn
bản.
3. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
* Mục tiêu:
- Trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu; nhận biết cảm xúc nhân vật và luyện tập dùng động từ thể hiện
cảm xúc.
* Mục tiêu tích hợp:
- HS biết lựa chọn lời nói, lời nhắn phù hợp, lịch sự khi chia tay thầy cô, bạn bè; không viết lời
nhắn gây buồn, gây tổn thương người khác.
* Cách tiến hành:
- GV gọi HS đọc câu hỏi 1: Tìm chi tiết thể hiện - HS tìm chi tiết: bạn nhỏ òa khóc, không muốn
cảm xúc của bạn nhỏ khi biết sẽ chuyển lên
đi, im lặng, buồn bã.
thành phố học.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, tìm chi tiết
trong văn bản.
- GV gọi HS đọc câu hỏi 2: Buổi chia tay của
bạn nhỏ với thầy giáo và các bạn có gì đặc biệt?
- GV tổ chức HS trao đổi nhóm đôi và trả lời.
- GV gọi HS đọc câu hỏi 3: Hình ảnh quê hương
hiện lên trong tâm trí của bạn nhỏ như thế nào
trước ngày xa quê?
- GV gọi HS đọc câu hỏi 4: Nếu được dự buổi
chia tay, em sẽ nói gì với bạn nhỏ?
- GV gọi HS đọc câu hỏi 5: Theo em, tác giả
muốn nói điều gì qua câu chuyện?
- GV chốt nội dung: Câu chuyện thể hiện tình
cảm sâu nặng của bạn nhỏ với quê hương, thầy
cô, bạn bè trước ngày xa quê.
- GV hỏi: Nếu em muốn gửi lời tạm biệt cho một
người bạn sắp chuyển trường, em nên nói hoặc
viết như thế nào để bạn cảm thấy được yêu
thương và được tôn trọng?
- GV diễn giải: Khi giao tiếp trực tiếp hoặc viết
lời nhắn qua tin nhắn, bảng lớp, thiệp điện tử,
các em cần dùng lời lẽ chân thành, lịch sự, rõ
ràng. Nên nói lời cảm ơn, lời chúc, lời hẹn gặp
lại; không trêu chọc nỗi buồn của bạn, không
đăng hình ảnh hay thông tin riêng của bạn lên
mạng khi chưa được đồng ý. Đó là cách giao
tiếp văn minh, an toàn trong môi trường học tập
và môi trường số.
- GV giao nhiệm vụ nhóm 4: Viết 1 - 2 câu lời
nhắn chia tay bạn nhỏ trong bài, sau đó chia sẻ
trước lớp.
- GV nhận xét, khen các nhóm có lời nhắn chân
thành, biết động viên bạn.
- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập 1 phần luyện
tập: Tìm trong bài đọc những động từ thể hiện
- HS trả lời: Khi biết sắp chuyển lên thành phố
học, bạn nhỏ òa khóc, không muốn đi, im lặng
và buồn bã.
- HS đọc câu hỏi 2.
- HS trao đổi nhóm đôi: Buổi chia tay kéo dài,
mọi người muốn nói nhiều điều nhưng không
nói nên lời; thầy và các bạn nhìn bạn nhỏ bằng
tình thương.
- HS trả lời: quê hương hiện lên với con đường
làng, mái chòi, gió, nắng, bè tre, những trò
nghịch ngợm, kỉ niệm tuổi thơ.
- HS nói: Mình chúc bạn học tốt, luôn nhớ về
lớp mình và hẹn ngày gặp lại.
- HS nêu: Cần biết yêu quê hương, trân trọng
thầy cô, bạn bè và những kỉ niệm đẹp.
- HS nhắc lại nội dung bài.
- HS trả lời: Nên nói nhẹ nhàng, chúc bạn học
tốt, hẹn gặp lại, không nói những câu làm bạn
buồn.
- HS lắng nghe, ghi nhớ cách giao tiếp văn minh
và an toàn khi viết lời nhắn.
- HS thảo luận nhóm 4 và viết lời nhắn: Chúc
bạn lên thành phố học tốt. Chúng mình sẽ luôn
nhớ bạn và mong ngày bạn về thăm lớp.
- HS lắng nghe, sửa câu nếu cần.
- HS tìm: òa khóc, buồn, nhớ, thương, muốn,
nghĩ.
cảm xúc của các bạn nhỏ.
- GV mời HS nêu các động từ tìm được.
- HS nêu kết quả, bạn khác bổ sung.
- GV yêu cầu HS làm bài tập 2: Đặt 2 - 3 câu
- HS đặt câu: Em yêu quê hương của em. Em
nêu tình cảm của em đối với quê hương, trong
nhớ con đường làng nhỏ và hàng tre trước ngõ.
đó có sử dụng động từ thể hiện tình cảm, cảm
Em thương những người bạn đã cùng em lớn
xúc.
lên.
- GV nhận xét, sửa câu cho HS.
- HS lắng nghe và sửa câu.
4. VẬN DỤNG
* Mục tiêu:
- Biết liên hệ tình cảm quê hương, thầy cô, bạn bè với cuộc sống của bản thân.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS viết nhanh vào vở một câu thể - HS viết câu: Em luôn nhớ mái trường và những
hiện tình cảm của em với quê hương hoặc lớp
người bạn thân yêu. / Em yêu con đường quen
học.
thuộc dẫn về nhà.
- GV mời 2 - 3 HS đọc câu đã viết.
- HS đọc câu trước lớp.
- GV dặn HS về nhà kể cho người thân nghe
- HS ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.
cảm xúc của bạn nhỏ trong bài Trước ngày xa
quê.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Bài 16: TRƯ
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
CHỦ ĐIỂM: TRẢI NGHIỆM VÀ KHÁM PHÁ
Bài 15: GẶT CHỮ TRÊN NON (3 tiết)
TIẾT 1 - 2: ĐỌC - GẶT CHỮ TRÊN NON; LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÁCH DÙNG VÀ CÔNG
DỤNG CỦA TỪ ĐIỂN
Thời gian thực hiện: ....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Gặt chữ trên non; biết ngắt nhịp thơ phù hợp, nhấn giọng ở những
từ ngữ gợi tả cảnh vật vùng cao và hành trình đến trường của bạn nhỏ.
- Hiểu được nội dung bài thơ: ca ngợi tinh thần vượt khó, niềm vui đi học và khát vọng học chữ của
các bạn nhỏ ở vùng cao.
- Trả lời được các câu hỏi đọc hiểu trong SGK; biết nêu cảm nhận về hình ảnh thơ em thích.
- Nhận biết cách dùng và công dụng của từ điển; bước đầu biết tra nghĩa từ theo các bước đơn giản.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động luyện đọc, học thuộc lòng, tự tra cứu từ khó theo hướng dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm đôi, nhóm 4 để tìm ý, giải nghĩa từ và nhận xét câu trả lời của
bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng cách dùng từ điển để tìm hiểu nghĩa từ mới trong học
tập.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, học thuộc thơ, kiên trì tìm hiểu nghĩa từ.
- Nhân ái: Biết trân trọng tinh thần ham học của các bạn nhỏ ở vùng cao.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn sách vở, sử dụng từ điển và thiết bị học tập đúng mục đích.
4. Tích hợp:
- Tích hợp NLS (3.1.CB1a): HS biết dùng từ điển giấy hoặc từ điển số dưới sự hướng dẫn của GV để
tra nghĩa từ, đối chiếu kết quả và không nhập thông tin cá nhân khi sử dụng công cụ số.
- Tích hợp AI (4.A1.1): HS nhận biết AI có thể hỗ trợ GV tạo bảng kiểm đọc soát bài viết, gợi ý cách
sửa câu; HS không sao chép máy móc mà tự suy nghĩ, tự chỉnh sửa bài của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu/tivi, tranh và câu bài tập cắt từ SGK, thẻ từ, phiếu học tập, bảng kiểm, một
số hình ảnh minh họa phù hợp với bài học.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở bài tập Tiếng Việt, vở ô li, bảng con, bút chì, màu vẽ, sách/câu chuyện đã
đọc nếu có.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu:
- Tạo không khí học tập vui vẻ, gợi mở chủ điểm Trải nghiệm và khám phá; giúp HS liên hệ trải
nghiệm đi học và khám phá điều mới.
* Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát tranh chủ điểm Trải
- HS quan sát tranh, nêu được: các bạn đang
nghiệm và khám phá, trao đổi nhanh: Các bạn
khám phá thiên nhiên, dựng lều, quan sát cây
nhỏ trong tranh đang làm gì? Theo em, trải
cối, đi trên đường rừng hoặc tham gia hoạt động
nghiệm và khám phá giúp ta hiểu thêm điều gì?
- GV mời 2 - 3 HS chia sẻ trải nghiệm đáng nhớ
của bản thân khi được đi tham quan, đi học, đọc
sách hoặc tìm hiểu một điều mới.
- GV giới thiệu chủ điểm: Ở chủ điểm Trải
nghiệm và khám phá, các em sẽ gặp những câu
chuyện, bài thơ nói về hành trình học tập, những
vùng đất, con người và cảm xúc đáng nhớ.
- GV dẫn vào bài: Bài thơ Gặt chữ trên non sẽ
đưa chúng ta đến với các bạn nhỏ vùng cao trên
đường đi tìm con chữ.
ngoài trời.
- HS chia sẻ: em từng đi tham quan bảo tàng, đi
dã ngoại, đọc sách về núi rừng, học một điều
mới trong lớp.
- HS lắng nghe, hiểu nội dung chủ điểm gắn với
trải nghiệm học tập và khám phá cuộc sống.
- HS ghi tên bài vào vở.
2. KHÁM PHÁ
* Mục tiêu:
- Đọc đúng, đọc diễn cảm bài thơ; hiểu từ khó, hình ảnh thơ và nội dung chính của văn bản.
* Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu toàn bài thơ với giọng nhẹ nhàng, - HS lắng nghe giọng đọc mẫu, theo dõi SGK.
trong sáng; nhấn giọng ở các từ ngữ: bình minh,
tiếng trống, gặt chữ, đỉnh trời.
- GV hướng dẫn HS chia bài thơ thành các đoạn - HS đọc nối tiếp theo đoạn, chú ý phát âm và
phù hợp theo mạch thơ, đọc nối tiếp từng đoạn.
ngắt nghỉ đúng.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: bình minh,
- HS luyện đọc từ khó cá nhân, nhóm, cả lớp.
nhuộm hồng, thung sâu, đường xa, rủ ran, đỉnh
trời.
- GV hướng dẫn HS luyện ngắt nhịp ở một số
- HS đọc lại các dòng thơ theo nhịp GV hướng
dòng thơ: Bình minh vừa tỉnh giấc / Nắng
dẫn.
nhuộm hồng núi xanh // Em đi tìm cái chữ /
Vượt suối lại băng rừng //.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 4,
- HS luyện đọc trong nhóm 4, góp ý cho bạn đọc
mỗi em đọc một đoạn, bạn nghe và góp ý về
rõ tiếng, đúng nhịp, thể hiện cảm xúc.
phát âm, nhịp đọc.
- GV mời HS đọc phần từ ngữ: Thung là gì?
- HS đọc: Thung (thung lũng): dải đất trũng,
thấp giữa các sườn núi.
- GV gợi ý HS quan sát hình ảnh núi rừng trong - HS quan sát tranh, hiểu thung là vùng thấp
bài để hiểu: thung là dải đất trũng, thấp giữa các giữa núi.
sườn núi.
- GV gọi 1 - 2 HS đặt câu có từ thung hoặc
- HS đặt câu: Bản làng nằm trong một thung
thung lũng để kiểm tra việc hiểu nghĩa từ.
lũng xanh mát. / Dưới thung, suối chảy róc rách.
- GV nhận xét, chốt: Khi gặp từ khó, các em cần - HS lắng nghe, ghi nhớ cách tìm hiểu nghĩa từ.
dựa vào ngữ cảnh, tranh minh họa và có thể tra
từ điển để hiểu chính xác hơn.
3. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
* Mục tiêu:
- Trả lời được câu hỏi đọc hiểu; nêu được cảm nhận về hình ảnh thơ; biết thực hành sử dụng từ điển
để tra nghĩa từ.
* Mục tiêu tích hợp:
- HS biết tra nghĩa từ bằng từ điển giấy hoặc từ điển số dưới sự hướng dẫn của GV; biết đối chiếu
kết quả và dùng công cụ số an toàn.
* Cách tiến hành:
- GV gọi HS đọc câu hỏi 1: Bài thơ viết về các
- HS đọc câu hỏi, tìm chi tiết: các bạn nhỏ ở
bạn nhỏ ở đâu? Những cảnh vật nào giúp em
vùng cao; cảnh vật có núi xanh, thung sâu, suối,
biết điều đó?
rừng, mây, đỉnh trời.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, gạch chân từ - HS gạch chân các từ ngữ liên quan đến núi
ngữ gợi cảnh vùng cao trong bài thơ.
rừng, đường xa, suối, thung.
- GV mời HS trả lời, nhận xét và chốt ý.
- HS trả lời: Bài thơ viết về các bạn nhỏ ở vùng
cao. Em biết điều đó qua các hình ảnh núi xanh,
thung sâu, suối, rừng, mây và đỉnh trời.
- GV gọi HS đọc câu hỏi 2: Những chi tiết nào
- HS đọc câu hỏi và xác định chi tiết: vượt suối,
cho thấy việc đi học của bạn nhỏ ở vùng cao rất băng rừng, đường xa, chân mỏi.
vất vả?
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi và nêu bằng - HS trao đổi nhóm đôi, nêu bằng chứng trong
chứng trong bài thơ.
bài thơ.
- GV gọi HS đọc câu hỏi 3: Trên đường đi học,
- HS trả lời: bạn nhỏ nghe tiếng trống, tiếng
bạn nhỏ nghe thấy những âm thanh nào? Theo
chim, tiếng mưa, tiếng rừng; những âm thanh ấy
em, những âm thanh đó đem lại cảm xúc gì cho
làm đường đi học vui hơn, gợi niềm háo hức.
bạn nhỏ?
- GV gọi HS đọc câu hỏi 4: Theo em, hai dòng
- HS nêu ý hiểu: dù đường xa, bạn nhỏ vẫn
thơ “Đường xa chân có mỏi/ Chữ vẫn gửi trên
mang theo ước mơ học chữ; tinh thần ham học
lưng” thể hiện điều gì?
giúp bạn vượt qua vất vả.
- GV gọi HS đọc câu hỏi 5: Em thích hình ảnh
- HS chọn hình ảnh thơ yêu thích và giải thích:
thơ nào nhất? Vì sao?
Em thích “Gặt chữ trên đỉnh trời” vì hình ảnh
đẹp, cho thấy việc học chữ rất quý.
- GV chốt nội dung: Bài thơ ca ngợi tinh thần
- HS nhắc lại nội dung bài theo cách hiểu của
ham học, sự bền bỉ vượt khó của các bạn nhỏ
mình.
vùng cao trên hành trình đi tìm con chữ.
- GV hỏi: Khi gặp các từ cao ngất, cheo leo,
- HS trả lời: Có thể hỏi thầy cô, hỏi người lớn,
hoang vu trong bài học hoặc sách đọc thêm, các đọc chú giải hoặc tra từ điển.
em có thể làm gì để hiểu đúng nghĩa của từ?
- GV diễn giải: Các em có thể dùng từ điển giấy - HS lắng nghe, ghi nhớ: dùng từ điển số phải an
hoặc từ điển số dưới sự hướng dẫn của thầy cô.
toàn, không nhập thông tin cá nhân, phải kiểm
Khi dùng từ điển số, các em chỉ gõ từ cần tra,
tra nghĩa với ngữ cảnh trong bài.
không nhập họ tên, số điện thoại, địa chỉ nhà
hoặc thông tin riêng của bản thân. Sau khi thấy
kết quả, các em cần đọc kĩ nghĩa, ví dụ, rồi đối
chiếu với câu trong bài để chọn nghĩa phù hợp.
Công cụ số giúp tìm nhanh nhưng các em vẫn
phải suy nghĩ, kiểm tra lại và không xem mọi kết
quả trên mạng đều đúng.
- GV giới thiệu tranh/bảng hướng dẫn sử dụng từ
điển trong SGK.
- GV hướng dẫn HS thực hành 4 bước: tìm mục
chữ cái đầu, tìm tiếng/từ cần tra, đọc nghĩa, đọc
ví dụ để hiểu cách dùng.
- GV giao nhiệm vụ nhóm 4: tra nhanh nghĩa của
một trong các từ cao ngất, cheo leo, hoang vu và
nêu cách dùng từ đó trong một câu.
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 3: Những ý nào
dưới đây nêu đúng công dụng của từ điển?
- GV hướng dẫn HS đọc từng phương án A, B,
C, D và suy nghĩ xem công dụng nào đúng với
từ điển.
- GV mời HS chọn đáp án và giải thích.
- HS quan sát hình hướng dẫn sử dụng từ điển.
- HS nhắc lại 4 bước tra từ theo SGK.
- HS thảo luận nhóm 4, tra nghĩa và đặt câu: Con
đường lên núi rất cheo leo. / Khu rừng hoang vu
rất vắng vẻ.
- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS làm việc cá nhân, đánh dấu phương án
đúng.
- HS trả lời: Đáp án đúng là A, B, D; phương án
C không đúng.
- GV chốt: Từ điển giúp cung cấp thông tin về từ - HS ghi nhớ công dụng của từ điển.
loại, cách dùng, ví dụ và nghĩa của từ; không
phải là công cụ dạy cách nhớ từ một cách máy
móc.
4. VẬN DỤNG
* Mục tiêu:
- Củng cố nội dung bài học; biết liên hệ tinh thần ham học của bạn nhỏ vùng cao với bản thân.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS đọc thuộc lòng một khổ
- HS đọc thuộc lòng hoặc đọc diễn cảm khổ thơ
thơ em thích hoặc thi đọc diễn cảm theo nhóm.
đã chọn.
- GV nêu câu hỏi liên hệ: Sau bài thơ, em muốn - HS chia sẻ: Em sẽ đi học đúng giờ, chăm chỉ
cố gắng điều gì trong việc học của mình?
đọc sách, không ngại khó khi gặp bài khó.
- GV nhận xét, dặn dò HS về nhà học thuộc lòng - HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.
bài thơ và kể cho người thân nghe những điều
em biết về việc đi học của các bạn nhỏ vùng cao.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Bài 15: GẶT CHỮ TRÊN NON (3 tiết)
TIẾT 3: VIẾT - VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN
Thời gian thực hiện: ....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Viết được bài văn kể lại một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe dựa vào dàn ý đã lập ở Bài 14.
- Biết đọc soát, phát hiện lỗi về mở bài, kết bài, trình tự kể, dùng từ, đặt câu và chính tả.
- Biết sửa một số lỗi trong bài viết để bài văn rõ ràng, mạch lạc hơn.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự hoàn thành bài viết, tự đọc soát theo bảng kiểm.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý bài viết với bạn bằng lời nhận xét lịch sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn cách diễn đạt phù hợp để kể lại câu chuyện sinh động
hơn.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Cẩn thận khi viết, đọc soát và sửa lỗi.
- Trung thực: Viết bài bằng lời văn của mình, không chép bài của bạn hoặc chép máy móc từ công cụ
hỗ trợ.
- Trách nhiệm: Có ý thức tiếp thu góp ý để hoàn thiện bài viết.
4. Tích hợp:
- Tích hợp AI (4.A1.1): GV dùng ChatGPT/Gemini để tạo bảng kiểm đọc soát bài văn kể chuyện; HS
nhận biết AI chỉ hỗ trợ gợi ý, không viết thay bài và không sao chép nguyên văn kết quả AI.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu/tivi, tranh và câu bài tập cắt từ SGK, thẻ từ, phiếu học tập, bảng kiểm, một
số hình ảnh minh họa phù hợp với bài học.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở bài tập Tiếng Việt, vở ô li, bảng con, bút chì, màu vẽ, sách/câu chuyện đã
đọc nếu có.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu:
- Gợi nhớ dàn ý bài văn kể lại một câu chuyện đã lập ở bài trước; tạo tâm thế sẵn sàng viết bài.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nhắc lại đề bài: Viết bài văn kể - HS nhắc lại đề bài.
lại một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
- GV hỏi: Bài văn kể lại một câu chuyện thường - HS trả lời: Bài văn có mở bài, thân bài, kết bài;
có mấy phần? Mỗi phần cần nêu điều gì?
mở bài giới thiệu câu chuyện, thân bài kể các sự
việc, kết bài nêu suy nghĩ hoặc bài học.
- GV nhận xét, dẫn vào tiết viết: Hôm nay các
- HS lắng nghe và chuẩn bị vở viết.
em dựa vào dàn ý đã lập để viết thành bài văn
hoàn chỉnh.
2. THỰC HÀNH
* Mục tiêu:
- Viết được bài văn kể lại một câu chuyện theo đúng bố cục, trình tự sự việc và lời văn của bản
thân.
* Cách tiến hành:
- GV mời HS đọc yêu cầu bài 1 trong SGK.
- HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV nhắc HS mở lại dàn ý đã lập ở Bài 14, xác - HS xem lại dàn ý, xác định câu chuyện mình
định câu chuyện mình chọn kể.
kể.
- GV hướng dẫn HS viết bài theo bố cục: mở bài - HS lắng nghe cách triển khai từng phần.
giới thiệu câu chuyện; thân bài kể các sự việc
chính theo trình tự; kết bài nêu cảm nghĩ hoặc
bài học.
- GV lưu ý HS dùng từ ngữ nối trình tự: lúc đầu, - HS ghi nhớ cách dùng từ nối và cách trình bày
sau đó, tiếp theo, cuối cùng; viết câu rõ ý, không bài văn.
xuống dòng tùy tiện trong thân bài.
- GV cho HS viết bài vào vở trong thời gian quy - HS viết bài vào vở, tự điều chỉnh câu văn trong
định, theo dõi và hỗ trợ HS còn lúng túng.
khi viết.
3. LUYỆN TẬP
* Mục tiêu:
- Biết đọc soát bài viết theo tiêu chí; sửa được một số lỗi để bài văn hoàn chỉnh hơn.
* Mục tiêu tích hợp:
- HS nhận biết AI có thể hỗ trợ tạo bảng kiểm đọc soát, nhưng bài viết và quyết định sửa bài là của
chính HS.
* Cách tiến hành:
- GV hỏi: Khi đã viết xong bài, chúng ta cần đọc - HS trả lời: Cần đọc soát mở bài, kết bài, trình
soát những điểm nào để bài văn tốt hơn?
tự sự việc, dùng từ, đặt câu, chính tả.
- GV diễn giải: Giáo viên có thể dùng ChatGPT - HS lắng nghe, hiểu rằng AI chỉ là công cụ hỗ
hoặc Gemini để tạo một bảng kiểm ngắn gồm
trợ; bài viết phải do bản thân suy nghĩ, viết và
các tiêu chí như: mở bài đã giới thiệu được câu
sửa.
chuyện chưa, các sự việc đã đúng trình tự chưa,
câu văn đã rõ chưa, còn lỗi chính tả không. Tuy
nhiên, AI chỉ giúp gợi ý cách kiểm tra. Các em
không đưa bài viết có thông tin riêng của mình
lên mạng nếu chưa được thầy cô cho phép;
không nhờ AI viết thay bài; khi sửa câu, phải
đọc lại, suy nghĩ xem câu sửa có đúng ý mình
không.
- GV chiếu hoặc phát bảng kiểm đọc soát trong
- HS quan sát bảng kiểm.
SGK.
- GV yêu cầu HS đọc lại bài làm của mình, đánh - HS đọc lại bài, dùng bút chì đánh dấu chỗ cần
dấu chỗ cần sửa theo các tiêu chí: cách viết mở
sửa.
bài, kết bài; trình tự kể; cách dùng từ, đặt câu;
chính tả.
- GV tổ chức cho HS đổi vở với bạn cùng bàn để - HS đổi vở, góp ý lịch sự: Bài của bạn kể rõ sự
góp ý một điểm em thấy hay và một điểm cần
việc; bạn cần sửa một lỗi chính tả hoặc thêm
sửa.
cảm nghĩ ở kết bài.
4. VẬN DỤNG
* Mục tiêu:
- Biết chia sẻ nội dung câu chuyện đã viết với người thân và tiếp tục hoàn thiện bài sau góp ý.
* Cách tiến hành:
- GV mời 1 - 2 HS đọc một đoạn em viết tốt
- HS xung phong đọc đoạn văn của mình.
trước lớp.
- GV nhận xét, khen HS biết kể rõ trình tự, dùng - HS lắng nghe nhận xét, rút kinh nghiệm.
từ phù hợp, có cảm xúc.
- GV dặn HS về nhà đọc lại bài văn cho người
- HS ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.
thân nghe và hỏi thêm góp ý để hoàn thiện bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Bài 16: TRƯỚC NGÀY XA QUÊ (4 tiết)
TIẾT 1 - 2: ĐỌC - TRƯỚC NGÀY XA QUÊ
Thời gian thực hiện: ....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, đọc diễn cảm văn bản Trước ngày xa quê; biết thể hiện cảm xúc bồi hồi, lưu luyến của
nhân vật.
- Hiểu tâm trạng của bạn nhỏ trước ngày chuyển lên thành phố học; nhận biết được tình cảm với thầy
cô, bạn bè, quê hương.
- Trả lời được câu hỏi đọc hiểu trong SGK; tìm được động từ thể hiện cảm xúc và đặt câu về tình cảm
với quê hương.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động luyện đọc, chuẩn bị câu trả lời và tự liên hệ cảm xúc của bản thân.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm đôi, nhóm 4 để tìm chi tiết và nhận xét ý kiến của bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đặt mình vào hoàn cảnh nhân vật để nêu lời chia tay phù hợp.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Biết yêu thương, quan tâm, chia sẻ với bạn bè khi bạn phải xa quê, xa lớp.
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc và tìm hiểu bài.
- Trách nhiệm: Biết giữ gìn tình cảm với gia đình, thầy cô, bạn bè và quê hương.
4. Tích hợp:
- Tích hợp NLS (2.3.CB1a): HS biết lựa chọn cách giao tiếp phù hợp, văn minh khi muốn gửi lời tạm
biệt, lời cảm ơn tới thầy cô, bạn bè qua lời nói trực tiếp hoặc thông điệp số dưới sự hướng dẫn của
GV.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu/tivi, tranh và câu bài tập cắt từ SGK, thẻ từ, phiếu học tập, bảng kiểm, một
số hình ảnh minh họa phù hợp với bài học.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở bài tập Tiếng Việt, vở ô li, bảng con, bút chì, màu vẽ, sách/câu chuyện đã
đọc nếu có.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu:
- Tạo hứng thú học tập; gợi liên hệ về cảm xúc khi gặp gỡ hoặc tạm biệt người thân, bạn bè.
* Cách tiến hành:
- GV nêu câu hỏi: Khi gặp gỡ hoặc tạm biệt một - HS trao đổi nhóm đôi: Em thường nói lời chào,
người em yêu quý, em thường nói điều gì?
lời cảm ơn, lời hẹn gặp lại.
- GV cho HS trao đổi nhóm đôi trong 1 phút, sau - HS chia sẻ: Em thấy buồn, nhớ, lưu luyến
đó mời một số HS chia sẻ.
nhưng cũng mong gặp lại.
- GV dẫn vào bài: Văn bản Trước ngày xa quê
- HS lắng nghe và ghi tên bài.
kể về tâm trạng của một bạn nhỏ trước khi
chuyển lên thành phố học.
2. KHÁM PHÁ
* Mục tiêu:
- Đọc đúng, đọc diễn cảm văn bản; hiểu nghĩa từ khó và bước đầu nắm được mạch cảm xúc của
nhân vật.
* Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng chậm rãi, xúc
động; nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện nỗi
buồn và sự lưu luyến: òa khóc, không muốn đi,
im lặng, thương yêu vô hạn.
- GV hướng dẫn HS chia văn bản thành các
đoạn: đoạn 1 từ đầu đến chuẩn bị lên đường;
đoạn 2 tiếp theo đến nhăn nhó; đoạn 3 tiếp theo
đến nằm lầy hầy; đoạn 4 còn lại.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nghịch ngợm,
gõ ghế, thảm thiết, mênh mông, lầy hầy.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu dài: Vậy là tôi
phải xa quê, nơi tôi đã từng đội nắng đội gió mà
lớn lên với tình thương yêu vô hạn.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 4,
mỗi em đọc một đoạn.
- GV mời HS đọc phần từ ngữ: sử dụng từ điển
để tìm nghĩa của các từ nghịch ngợm, gõ ghế.
- GV yêu cầu HS giải thích lại bằng lời của
mình.
- HS lắng nghe giọng đọc mẫu.
- HS đánh dấu đoạn trong SGK.
- HS luyện đọc từ khó cá nhân và cả lớp.
- HS luyện đọc câu dài, chú ý ngắt nghỉ đúng.
- HS luyện đọc theo nhóm 4, nhận xét giọng đọc
của bạn.
- HS đọc phần từ ngữ trong SGK.
- HS giải thích: nghịch ngợm là hay đùa nghịch;
gõ ghế là dùng tay hoặc vật gõ vào ghế tạo tiếng
động.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- GV nhận xét và chốt nghĩa phù hợp với văn
bản.
3. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
* Mục tiêu:
- Trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu; nhận biết cảm xúc nhân vật và luyện tập dùng động từ thể hiện
cảm xúc.
* Mục tiêu tích hợp:
- HS biết lựa chọn lời nói, lời nhắn phù hợp, lịch sự khi chia tay thầy cô, bạn bè; không viết lời
nhắn gây buồn, gây tổn thương người khác.
* Cách tiến hành:
- GV gọi HS đọc câu hỏi 1: Tìm chi tiết thể hiện - HS tìm chi tiết: bạn nhỏ òa khóc, không muốn
cảm xúc của bạn nhỏ khi biết sẽ chuyển lên
đi, im lặng, buồn bã.
thành phố học.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, tìm chi tiết
trong văn bản.
- GV gọi HS đọc câu hỏi 2: Buổi chia tay của
bạn nhỏ với thầy giáo và các bạn có gì đặc biệt?
- GV tổ chức HS trao đổi nhóm đôi và trả lời.
- GV gọi HS đọc câu hỏi 3: Hình ảnh quê hương
hiện lên trong tâm trí của bạn nhỏ như thế nào
trước ngày xa quê?
- GV gọi HS đọc câu hỏi 4: Nếu được dự buổi
chia tay, em sẽ nói gì với bạn nhỏ?
- GV gọi HS đọc câu hỏi 5: Theo em, tác giả
muốn nói điều gì qua câu chuyện?
- GV chốt nội dung: Câu chuyện thể hiện tình
cảm sâu nặng của bạn nhỏ với quê hương, thầy
cô, bạn bè trước ngày xa quê.
- GV hỏi: Nếu em muốn gửi lời tạm biệt cho một
người bạn sắp chuyển trường, em nên nói hoặc
viết như thế nào để bạn cảm thấy được yêu
thương và được tôn trọng?
- GV diễn giải: Khi giao tiếp trực tiếp hoặc viết
lời nhắn qua tin nhắn, bảng lớp, thiệp điện tử,
các em cần dùng lời lẽ chân thành, lịch sự, rõ
ràng. Nên nói lời cảm ơn, lời chúc, lời hẹn gặp
lại; không trêu chọc nỗi buồn của bạn, không
đăng hình ảnh hay thông tin riêng của bạn lên
mạng khi chưa được đồng ý. Đó là cách giao
tiếp văn minh, an toàn trong môi trường học tập
và môi trường số.
- GV giao nhiệm vụ nhóm 4: Viết 1 - 2 câu lời
nhắn chia tay bạn nhỏ trong bài, sau đó chia sẻ
trước lớp.
- GV nhận xét, khen các nhóm có lời nhắn chân
thành, biết động viên bạn.
- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập 1 phần luyện
tập: Tìm trong bài đọc những động từ thể hiện
- HS trả lời: Khi biết sắp chuyển lên thành phố
học, bạn nhỏ òa khóc, không muốn đi, im lặng
và buồn bã.
- HS đọc câu hỏi 2.
- HS trao đổi nhóm đôi: Buổi chia tay kéo dài,
mọi người muốn nói nhiều điều nhưng không
nói nên lời; thầy và các bạn nhìn bạn nhỏ bằng
tình thương.
- HS trả lời: quê hương hiện lên với con đường
làng, mái chòi, gió, nắng, bè tre, những trò
nghịch ngợm, kỉ niệm tuổi thơ.
- HS nói: Mình chúc bạn học tốt, luôn nhớ về
lớp mình và hẹn ngày gặp lại.
- HS nêu: Cần biết yêu quê hương, trân trọng
thầy cô, bạn bè và những kỉ niệm đẹp.
- HS nhắc lại nội dung bài.
- HS trả lời: Nên nói nhẹ nhàng, chúc bạn học
tốt, hẹn gặp lại, không nói những câu làm bạn
buồn.
- HS lắng nghe, ghi nhớ cách giao tiếp văn minh
và an toàn khi viết lời nhắn.
- HS thảo luận nhóm 4 và viết lời nhắn: Chúc
bạn lên thành phố học tốt. Chúng mình sẽ luôn
nhớ bạn và mong ngày bạn về thăm lớp.
- HS lắng nghe, sửa câu nếu cần.
- HS tìm: òa khóc, buồn, nhớ, thương, muốn,
nghĩ.
cảm xúc của các bạn nhỏ.
- GV mời HS nêu các động từ tìm được.
- HS nêu kết quả, bạn khác bổ sung.
- GV yêu cầu HS làm bài tập 2: Đặt 2 - 3 câu
- HS đặt câu: Em yêu quê hương của em. Em
nêu tình cảm của em đối với quê hương, trong
nhớ con đường làng nhỏ và hàng tre trước ngõ.
đó có sử dụng động từ thể hiện tình cảm, cảm
Em thương những người bạn đã cùng em lớn
xúc.
lên.
- GV nhận xét, sửa câu cho HS.
- HS lắng nghe và sửa câu.
4. VẬN DỤNG
* Mục tiêu:
- Biết liên hệ tình cảm quê hương, thầy cô, bạn bè với cuộc sống của bản thân.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS viết nhanh vào vở một câu thể - HS viết câu: Em luôn nhớ mái trường và những
hiện tình cảm của em với quê hương hoặc lớp
người bạn thân yêu. / Em yêu con đường quen
học.
thuộc dẫn về nhà.
- GV mời 2 - 3 HS đọc câu đã viết.
- HS đọc câu trước lớp.
- GV dặn HS về nhà kể cho người thân nghe
- HS ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.
cảm xúc của bạn nhỏ trong bài Trước ngày xa
quê.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Bài 16: TRƯ
 








Các ý kiến mới nhất