Tiếng Việt 4. TUẦN 14-KNTT-NLS-AI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 21h:54' 22-10-2026
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 21h:54' 22-10-2026
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 - TUẦN 14
BÀI 25: BAY CÙNG ƯỚC MƠ
TIẾT 1: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, đọc diễn cảm văn bản Bay cùng ước mơ; biết ngắt nghỉ ở câu dài, đọc lời nhân vật với giọng
hồn nhiên, trong sáng.
- Nhận biết được bối cảnh câu chuyện, cảm xúc của các bạn nhỏ khi quan sát ngôi làng, bầu trời và
những ước mơ của từng bạn.
- Trả lời được câu hỏi đọc hiểu; nêu được cảm nghĩ về hình ảnh các bạn nhỏ bám vào những quả bóng
ước mơ bay lên trời xanh.
- Biết liên hệ bản thân, nói được ước mơ của mình và việc cần làm để nuôi dưỡng ước mơ.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc trước văn bản, tìm hiểu từ khó và chuẩn bị ý kiến chia sẻ.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi trong nhóm, lắng nghe ước mơ của bạn và phản hồi lịch sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết hình dung, tưởng tượng và trình bày ước mơ bằng lời riêng.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Biết tôn trọng ước mơ của bạn, không chê bai, chế giễu.
- Chăm chỉ: Có ý thức học tập, rèn luyện để thực hiện ước mơ.
- Trách nhiệm: Biết nuôi dưỡng ước mơ phù hợp, có ích cho bản thân, gia đình và cộng đồng.
4. Tích hợp:
- Tích hợp QCN: HS hiểu trẻ em có quyền được ước mơ, học tập và phát triển năng lực; biết nuôi dưỡng
ước mơ phù hợp, có ích cho bản thân, gia đình và cộng đồng.
- Tích hợp AI (4.C2.1): HS nhận biết ứng dụng AI trong lĩnh vực hàng không và chinh phục không gian;
hiểu AI có thể hỗ trợ phi công điều khiển máy bay, hạ cánh an toàn nhưng con người vẫn cần học tập,
rèn luyện và chịu trách nhiệm với ước mơ của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh chủ điểm Chắp cánh ước mơ, tranh minh họa bài đọc, bảng từ ngữ, phiếu câu hỏi đọc hiểu,
video/hình ảnh ngắn về AI hỗ trợ hàng không do GV chọn lọc.
- HS: SGK, vở ghi, bút, chuẩn bị một ước mơ của bản thân.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú vào chủ điểm Chắp cánh ước mơ; kết nối trải nghiệm của HS với bài đọc.
- GV chiếu tranh chủ điểm Chắp cánh ước mơ,
- HS quan sát tranh, trao đổi nhóm 2; nêu: tranh
yêu cầu HS quan sát và trao đổi nhóm 2: Em nhìn có các bạn nhỏ, ngôi sao, bầu trời, ánh trăng; gợi
thấy những hình ảnh nào? Những hình ảnh đó gợi cảm giác trong sáng, bay bổng, khơi dậy ước mơ.
cho em suy nghĩ gì về ước mơ?
- GV mời 2 - 3 HS chia sẻ trước lớp: Em có một
ước mơ nào muốn kể với bạn không?
- HS chia sẻ: Em mơ làm giáo viên, bác sĩ, cầu
thủ, phi công, nhà khoa học, họa sĩ...; nêu lí do
ngắn gọn.
- GV giới thiệu: Tuần này, các em bước vào chủ - HS lắng nghe, mở SGK bài Bay cùng ước mơ.
điểm Chắp cánh ước mơ. Bài đọc Bay cùng ước
mơ sẽ giúp chúng ta hiểu ước mơ của trẻ em trong
sáng và đáng trân trọng như thế nào.
2. Khám phá - Đọc văn bản
Mục tiêu: Đọc đúng văn bản, hiểu từ khó và nắm được mạch câu chuyện.
- GV chiếu tranh minh họa bài đọc, yêu cầu HS
quan sát và dự đoán: Các bạn nhỏ đang ở đâu?
Các bạn có thể đang nói chuyện gì?
- HS quan sát tranh, dự đoán: Các bạn nhỏ nằm
trên bãi cỏ, nhìn bầu trời, trò chuyện về ước mơ
và những điều muốn làm trong tương lai.
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng nhẹ nhàng, hồn
nhiên; nhấn giọng ở các từ ngữ gợi ước mơ: bay
như đám mây, làm cô giáo, làm y tá, làm phi
công, lái tàu vũ trụ, làm họa sĩ.
- HS lắng nghe, theo dõi SGK và nhận biết cách
đọc lời người kể, lời nhân vật.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc từ khó: bù nhìn,
- HS luyện đọc cá nhân, đọc nối tiếp; sửa phát âm
oách, phi công, tàu vũ trụ, rực rỡ, óng ánh, thăm
thẳm.
theo hướng dẫn của GV.
- GV chia văn bản thành 3 đoạn: đoạn 1 từ đầu
đến “mở mắt và mơ thôi”; đoạn 2 tiếp theo đến
phần các bạn đổi ước mơ; đoạn 3 còn lại.
- HS đánh dấu đoạn trong SGK, đọc nối tiếp trong
nhóm 3; bạn nghe nhận xét cách đọc.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu từ ngữ: bù nhìn là
vật giả hình người, thường làm bằng rơm, dùng
để dọa chim, thú.
- HS nêu lại nghĩa từ bằng lời của mình và đặt câu
ngắn: Bù nhìn được đặt ngoài ruộng để dọa chim.
3. Khám phá - Đọc hiểu
Mục tiêu: Trả lời câu hỏi đọc hiểu, tìm chi tiết trong văn bản; biết tôn trọng và nuôi dưỡng ước mơ.
Mục tiêu tích hợp: HS hiểu trẻ em có quyền được ước mơ, học tập, phát triển năng lực; biết tôn
trọng ước mơ khác nhau của bạn.
- GV nêu câu hỏi 1: Tìm thông tin về bối cảnh
diễn ra câu chuyện.
- HS trả lời: Câu chuyện diễn ra vào một ngày
đẹp trời, khi các bạn nhỏ nằm trên bãi cỏ, ngắm
ngôi làng và bầu trời; địa điểm là bãi cỏ ở ngôi
làng.
- GV nêu câu hỏi 2: Các bạn nhỏ cảm nhận như
thế nào khi quan sát ngôi làng và bầu trời?
- HS trả lời: Các bạn thấy đồng lúa, ngôi nhà,
vườn rau, bù nhìn, mảnh áo mưa, bầu trời rất đẹp;
nhìn xuống rồi lại nhìn lên, các bạn thấy trời cao,
xanh thăm thẳm.
- GV nêu câu hỏi 3: Các bạn nhỏ đã ước mơ
những gì? Đóng vai một bạn nhỏ trong câu
chuyện, nói về ước mơ của mình và giải thích vì
sao mình có ước mơ đó.
- HS trả lời: Tuyết ước mơ làm cô giáo; Diệp mơ
làm y tá; Lê mơ làm phi công rồi lái tàu vũ trụ; có
bạn muốn làm họa sĩ. HS đóng vai và nói: Tớ
muốn làm cô giáo vì tớ muốn dạy các em nhỏ biết
đọc, biết viết.
- Theo em, vì sao mỗi ước mơ của các bạn nhỏ
đều đáng được lắng nghe và tôn trọng?
- HS trả lời: Vì mỗi bạn có sở thích, khả năng,
hoàn cảnh riêng; ước mơ nào tốt đẹp, có ích cũng
đáng được trân trọng và động viên.
- GV diễn giải: Trẻ em có quyền được ước mơ,
- HS lắng nghe, ghi nhớ: Em sẽ tôn trọng ước mơ
học tập và phát triển năng lực. Có bạn mơ làm cô của bạn và biết động viên bạn bằng lời nói tích
giáo để dạy học, có bạn mơ làm y tá để chăm sóc cực.
ông, có bạn mơ làm phi công để khám phá bầu
trời. Khi nghe bạn nói ước mơ, các em cần lắng
nghe, không cười chê, không nói ước mơ của bạn
là viển vông. Một lời động viên đúng lúc có thể
giúp bạn tự tin hơn trên con đường thực hiện ước
mơ.
- GV nêu câu hỏi 4: Nêu cảm nghĩ của em về hình - HS trả lời: Hình ảnh ấy rất đẹp, hồn nhiên, cho
ảnh bạn nhỏ mơ mình và các bạn bám vào những thấy ước mơ làm tâm hồn trẻ em bay cao, mở ra
quả bóng ước mơ bay lên trời xanh.
thế giới rộng lớn và nhiều hi vọng.
- GV nêu câu hỏi 5: Nếu tham gia vào câu chuyện - HS trả lời theo ý riêng: Em sẽ kể em mơ làm bác
của các bạn nhỏ, em sẽ kể những gì về ước mơ
sĩ để chữa bệnh, làm giáo viên để dạy trẻ em, làm
của mình?
kĩ sư để chế tạo máy móc, làm cầu thủ để mang
vinh quang cho đất nước...
- GV kết luận: Câu chuyện ca ngợi những ước mơ - HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện bằng lời ngắn
trong sáng của trẻ em; nhắc chúng ta biết nuôi
gọn.
dưỡng ước mơ bằng học tập, rèn luyện và những
việc làm cụ thể mỗi ngày.
4. Luyện tập - Luyện đọc diễn cảm
Mục tiêu: Luyện đọc diễn cảm đoạn văn, thể hiện được sự hồn nhiên và cảm xúc bay bổng của các
nhân vật.
- GV chọn đoạn có lời thoại của các bạn nhỏ và
hướng dẫn HS đọc: lời Diệp nhẹ nhàng, lời Lê
hồn nhiên, lời người kể chậm rãi, giàu hình ảnh.
- HS đánh dấu chỗ ngắt nghỉ, luyện đọc theo
hướng dẫn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 4; mỗi bạn đọc - HS luyện đọc nhóm 4; góp ý cho nhau: đọc rõ
một lượt, bạn nghe góp ý về tốc độ, giọng đọc và lời nhân vật, không đọc quá nhanh.
cách nhấn giọng.
- GV mời 2 - 3 HS đọc diễn cảm trước lớp.
- HS đọc diễn cảm; lớp nhận xét, bình chọn bạn
đọc thể hiện đúng cảm xúc.
5. Vận dụng trải nghiệm
Mục tiêu: Liên hệ bài học với ước mơ của bản thân; nhận biết AI có thể hỗ trợ con người trong hàng
không nhưng không thay thế sự học tập, trách nhiệm của con người.
Mục tiêu tích hợp: HS nhận biết ứng dụng AI trong lĩnh vực hàng không và chinh phục không gian;
biết sử dụng thông tin do GV cung cấp một cách phù hợp.
- GV hỏi: Nếu một bạn ước mơ làm phi công
hoặc nhà du hành vũ trụ, bạn ấy cần rèn luyện
những gì?
- HS trả lời: Cần học giỏi, có sức khỏe, biết kỉ
luật, kiên trì luyện tập, học về khoa học, công
nghệ và ngoại ngữ.
- GV chiếu hình/video ngắn do GV chọn lọc về
cách AI hỗ trợ phi công quan sát thời tiết, xử lí dữ
liệu bay, cảnh báo nguy hiểm và hỗ trợ hạ cánh an
toàn trong điều kiện khó khăn. GV hỏi: AI giúp
- HS quan sát, trả lời: AI giúp phân tích thông tin
nhanh, cảnh báo nguy hiểm, hỗ trợ phi công ra
quyết định; nhưng phi công vẫn phải học tập, rèn
luyện và chịu trách nhiệm điều khiển máy bay.
ích gì cho con người trong trường hợp này?
- GV diễn giải: AI có thể giúp con người xử lí
- HS nêu cam kết: Em sẽ học tập chăm chỉ, rèn
nhiều thông tin trong hàng không và chinh phục
luyện thói quen tốt và tôn trọng ước mơ của mình,
không gian, nhưng ước mơ, lòng dũng cảm, sự
của bạn.
kiên trì và trách nhiệm vẫn thuộc về con người.
Vì vậy, muốn chạm tới ước mơ, mỗi HS cần bắt
đầu từ việc học tốt, đọc sách, giữ sức khỏe và làm
việc nhỏ thật nghiêm túc.
- GV giao nhiệm vụ về nhà: Viết 2 - 3 câu về ước - HS ghi nhiệm vụ, chuẩn bị tiết Luyện tập về tính
mơ của em và một việc em sẽ làm trong tuần này từ.
để tiến gần hơn tới ước mơ đó.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 - TUẦN 14
BÀI 25: BAY CÙNG ƯỚC MƠ
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU - LUYỆN TẬP VỀ TÍNH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố hiểu biết về tính từ, biết nhận diện và sử dụng tính từ chỉ mức độ, màu sắc, tốc độ.
- Tìm được từ ngữ thích hợp để tả mức độ cao, nhanh, chậm của con vật; biết đặt câu có dùng tính từ và
từ chỉ mức độ.
- Biết thay thế cụm từ trong đoạn văn bằng từ ngữ gợi tả phù hợp, làm câu văn sinh động hơn.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự đọc yêu cầu bài tập, suy nghĩ và hoàn thành nhiệm vụ cá nhân.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi nhóm, thống nhất đáp án và góp ý cách dùng từ.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chọn từ chính xác, phù hợp ngữ cảnh để diễn đạt hay hơn.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực luyện tập, hoàn thành bài đúng thời gian.
- Trách nhiệm: Có ý thức dùng từ chính xác, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
- Nhân ái: Biết quan sát, gọi tên đặc điểm con vật bằng thái độ yêu quý, không chê bai, miệt thị.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy chiếu/ti vi, bài tập cắt từ SGK, thẻ từ chỉ mức độ, phiếu học tập.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở ô li, bảng con, bút.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
Mục tiêu: Gợi nhớ kiến thức về tính từ và tạo hứng thú cho tiết luyện tập.
- GV tổ chức trò chơi “Từ nào hay hơn”: GV nêu - HS tham gia: con mèo nhanh nhẹn, con rùa
sự vật/con vật, HS nói nhanh một tính từ phù hợp chậm chạp, bầu trời xanh biếc, ánh nắng vàng
để miêu tả.
rực.
- GV hỏi: Tính từ thường dùng để làm gì?
- HS trả lời: Tính từ dùng để chỉ đặc điểm, tính
chất, trạng thái của sự vật, hoạt động.
- GV giới thiệu: Tiết học hôm nay giúp các em
luyện tập dùng tính từ và từ chỉ mức độ để miêu
tả chính xác, sinh động hơn.
- HS lắng nghe, ghi tên bài.
2. Luyện tập - Bài tập 1
Mục tiêu: Tìm từ ngữ thích hợp để tả độ cao tăng dần của các con vật.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài 1: Tìm từ ngữ thích
hợp để tả độ cao tăng dần của mỗi con vật trong
hình.
- HS đọc yêu cầu, quan sát các con vật và các thẻ
từ: rất cao, cao, hơi cao, khá cao.
- GV hướng dẫn HS làm cá nhân vào vở, sau đó
trao đổi nhóm 2 để kiểm tra thứ tự.
- HS làm bài cá nhân, trao đổi với bạn bên cạnh.
- GV mời HS nêu kết quả và giải thích cách sắp
xếp.
- HS trình bày: ngựa - hơi cao; lạc đà - cao; voi khá cao; hươu cao cổ - rất cao. Các từ được sắp
xếp theo mức độ cao tăng dần.
- GV nhận xét, chốt: Khi miêu tả, các em cần
chọn tính từ và từ chỉ mức độ phù hợp với đặc
điểm thực tế.
- HS sửa bài vào vở.
3. Luyện tập - Bài tập 2
Mục tiêu: Đặt câu có dùng từ chỉ mức độ kết hợp với tính từ chậm hoặc nhanh.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài 2: Đặt 3 câu có dùng - HS đọc đề, xác định yêu cầu: đặt 3 câu, có từ chỉ
từ hơi, khá, rất, quá, lắm kết hợp với từ chậm
mức độ và tính từ chậm/nhanh.
hoặc nhanh để tả đặc điểm của các con vật theo
mẫu.
- GV nhắc HS quan sát các con vật trong hình,
- HS quan sát hình: rùa, ốc sên, gấu túi thường
chọn con vật phù hợp với đặc điểm nhanh hoặc
chậm.
chậm; mèo, ngựa, báo thường nhanh.
- GV cho HS viết 3 câu vào vở, sau đó chia sẻ
nhóm 4.
- HS viết: Con rùa bò rất chậm. Chú mèo chạy
khá nhanh. Báo gê-pa chạy nhanh lắm.
- GV mời HS đọc câu trước lớp, nhận xét cách
dùng từ chỉ mức độ.
- HS đọc câu; lớp nhận xét: câu đúng mẫu, từ chỉ
mức độ phù hợp với con vật.
4. Luyện tập - Bài tập 3
Mục tiêu: Tìm từ thay cho ô vuông theo mức độ tăng dần về màu sắc.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài 3: Tìm từ thay cho
- HS đọc yêu cầu, quan sát bảng màu sắc trong
mỗi ô vuông trong bảng dưới đây. GV nhắc gợi ý: SGK.
Các từ được sắp xếp theo mức độ tăng dần về
màu sắc từ trái sang phải.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 bằng phiếu - HS thảo luận nhóm 4, thống nhất đáp án.
học tập, điền từ còn thiếu vào bảng.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- HS trình bày: trắng trắng - trắng - trắng tinh; đo
đỏ - đỏ - đỏ rực; tim tím - tím - tím ngắt; xanh
xanh - xanh - xanh biếc.
- GV nhận xét: Các từ láy như trắng trắng, đo đỏ, - HS lắng nghe, sửa bài và ghi nhớ cách dùng từ.
tim tím, xanh xanh thường chỉ mức độ nhẹ; các từ
như trắng tinh, đỏ rực, tím ngắt, xanh biếc gợi
màu sắc đậm, rõ.
5. Luyện tập - Bài tập 4
Mục tiêu: Biết thay thế cụm từ in đậm bằng từ ngữ gợi tả phù hợp.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài 4: Từ ngữ nào có thể - HS đọc đề và quan sát các thẻ từ: xanh xanh,
thay thế cho từ ngữ in đậm trong đoạn văn dưới
vàng rực, trong veo, chậm rãi, xanh biếc, vàng
đây?
nhạt, trong trong, chầm chậm.
- GV cho HS làm cá nhân, gạch chân cụm từ in
đậm và chọn từ thay thế phù hợp.
- HS làm bài cá nhân vào vở.
- GV mời HS nêu đáp án từng cụm từ.
- HS nêu: rất vàng có thể thay bằng vàng rực; rất
chậm có thể thay bằng chầm chậm hoặc chậm rãi;
hơi xanh có thể thay bằng xanh xanh; rất trong có
thể thay bằng trong veo.
- GV hỏi: Vì sao “trong veo” hay hơn “rất trong”
trong câu văn tả hồ nước?
- HS trả lời: Vì “trong veo” gợi hình ảnh mặt
nước sạch, sáng, nhìn rõ và sinh động hơn.
- GV kết luận: Từ ngữ gợi tả giúp câu văn giàu
hình ảnh, cảm xúc hơn; khi viết văn, các em nên
chọn từ đúng nghĩa, hợp cảnh.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
6. Vận dụng trải nghiệm
Mục tiêu: Vận dụng tính từ và từ chỉ mức độ vào nói, viết trong đời sống.
- GV yêu cầu HS chọn một cảnh vật hoặc con vật - HS nói: Bầu trời xanh biếc. Chú mèo chạy rất
quen thuộc, nói một câu có tính từ gợi tả.
nhanh. Dòng nước trong veo. Ánh nắng vàng rực.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS quan sát một con - HS lắng nghe, chuẩn bị bài Tìm hiểu cách viết
vật em yêu thích để chuẩn bị bài Viết.
bài văn miêu tả con vật.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 - TUẦN 14
BÀI 25: BAY CÙNG ƯỚC MƠ
TIẾT 3: VIẾT - TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được cấu tạo của bài văn miêu tả con vật gồm mở bài, thân bài, kết bài.
- Xác định được nội dung chính của từng phần trong bài văn; nhận biết thân bài có thể tả ngoại hình,
hoạt động, thói quen của con vật.
- Phân biệt được mở bài trực tiếp, mở bài gián tiếp; kết bài không mở rộng, kết bài mở rộng.
- Biết trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết bài văn miêu tả con vật.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc văn bản mẫu, tìm thông tin theo yêu cầu.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm, chia sẻ nhận xét về bố cục và cách miêu tả.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chọn chi tiết nổi bật của con vật để chuẩn bị viết bài.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Biết yêu quý, chăm sóc vật nuôi và các con vật quanh mình.
- Chăm chỉ: Tích cực quan sát, ghi chép và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Có ý thức trình bày bài viết rõ ràng, đúng yêu cầu, không sao chép văn mẫu.
4. Tích hợp:
- Tích hợp NLS 1.1.CB1a, 1.2.CB1a: HS biết tìm kiếm hình ảnh, bài thơ, câu chuyện hoặc thông tin phù
hợp về con vật/ước mơ chăm sóc con vật trên môi trường số; ghi tên tác giả, nguồn đọc và chọn lọc nội
dung phù hợp lứa tuổi, không sao chép máy móc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bài văn mẫu Su là chú rùa nhỏ, bảng mở bài/kết bài cắt từ SGK, phiếu thảo luận, bảng ghi nhớ.
- HS: SGK, vở, bút, chuẩn bị tên một con vật em yêu thích.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
Mục tiêu: Gợi nhớ trải nghiệm quan sát con vật, tạo tâm thế vào bài học.
- GV hỏi: Em yêu thích con vật nào? Khi tả một
con vật, em thường muốn tả những đặc điểm gì?
- HS trả lời: Em thích mèo, chó, rùa, thỏ, chim...;
khi tả có thể tả hình dáng, màu lông, mắt, tai, hoạt
động, thói quen.
- GV giới thiệu: Tiết học hôm nay giúp các em
- HS lắng nghe, mở SGK phần Tìm hiểu cách viết
tìm hiểu cách viết bài văn miêu tả con vật qua bài bài văn miêu tả con vật.
văn mẫu về chú rùa Su.
2. Khám phá - Đọc bài văn mẫu
Mục tiêu: Đọc bài văn mẫu, xác định các phần mở bài, thân bài, kết bài và nội dung chính của từng
phần.
- GV chiếu bài văn Su là chú rùa nhỏ và yêu cầu
HS đọc thầm.
- HS quan sát bài văn mẫu, đọc thầm toàn bộ nội
dung.
- GV mời 1 HS đọc bài văn trước lớp, cả lớp theo - HS đọc rõ ràng; HS khác theo dõi, đánh dấu các
dõi và chú ý các đoạn văn.
đoạn trong SGK.
- GV hỏi câu a: Tìm phần mở bài, thân bài và kết
bài của bài văn trên. Nêu nội dung chính của mỗi
phần.
- HS trả lời: Mở bài giới thiệu chú rùa Su; thân
bài tả mai rùa, đầu, chân, hoạt động và thói quen;
kết bài nêu tình cảm của người viết với Su.
- GV hỏi câu b: Phần thân bài có mấy đoạn? Mỗi
đoạn miêu tả đặc điểm gì của con rùa?
- HS trả lời: Phần thân bài có 2 đoạn. Đoạn 1 tả
mai, đầu, chân và hình dáng của Su. Đoạn 2 tả
hoạt động, thói quen đi lại, ăn uống và phản ứng
khi gặp nguy hiểm.
- GV chốt: Khi tả con vật, thân bài không liệt kê
rời rạc mà cần chọn đặc điểm nổi bật, sắp xếp
theo trình tự để người đọc hình dung rõ con vật.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
3. Khám phá - Nhận xét mở bài, kết bài
Mục tiêu: Phân biệt được hai cách mở bài và hai cách kết bài trong bài văn miêu tả con vật.
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 2: Nêu những điểm
khác nhau giữa hai cách mở bài và hai cách kết
bài dưới đây.
- HS đọc yêu cầu, quan sát bảng mở bài và kết bài
trong SGK.
- GV hỏi: Mở bài trực tiếp khác mở bài gián tiếp
như thế nào?
- HS trả lời: Mở bài trực tiếp giới thiệu ngay con
vật được tả. Mở bài gián tiếp dẫn dắt bằng kỉ
niệm, suy nghĩ hoặc hoàn cảnh rồi mới giới thiệu
con vật.
- GV hỏi: Kết bài không mở rộng khác kết bài mở - HS trả lời: Kết bài không mở rộng nêu tình cảm
rộng như thế nào?
ngắn gọn với con vật. Kết bài mở rộng nêu thêm
suy nghĩ, việc làm, bài học hoặc mong muốn gắn
với con vật.
- GV nhận xét: Cả hai cách mở bài và kết bài đều - HS lắng nghe, ghi nhớ.
đúng. Khi viết, các em chọn cách phù hợp với nội
dung và cảm xúc của mình.
4. Luyện tập - Rút ra ghi nhớ
Mục tiêu: Trao đổi những điểm cần lưu ý khi viết bài văn miêu tả con vật.
Mục tiêu tích hợp: HS biết tìm nguồn thông tin phù hợp, ghi nguồn và dùng thông tin để quan sát,
học hỏi; không sao chép văn mẫu trên mạng.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: Khi viết bài
văn miêu tả con vật, cần lưu ý điều gì về bố cục,
cách lựa chọn đặc điểm và cách trình bày?
- HS thảo luận nhóm 4, ghi nhanh ý kiến vào
phiếu.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- HS trình bày: Bài văn có 3 phần; cần chọn đặc
điểm nổi bật về ngoại hình, hoạt động, thói quen;
dùng từ ngữ gợi tả; trình bày sạch, rõ đoạn.
- Khi tìm thêm hình ảnh, bài thơ hoặc câu chuyện - HS trả lời: Cần dùng nguồn do thầy cô/người
về con vật trên mạng để có thêm vốn từ, các em
lớn giới thiệu, ghi tên tác giả, nguồn đọc; không
cần chú ý điều gì?
mở đường dẫn lạ, không chép nguyên văn bài
mẫu trên mạng.
- GV diễn giải: Môi trường số có nhiều hình ảnh, - HS lắng nghe, nhắc lại nguyên tắc: chọn nguồn
bài viết và câu chuyện về con vật. Các em có thể an toàn, ghi nguồn, viết bằng lời của mình.
xem để hiểu thêm đặc điểm con vật, học thêm từ
ngữ miêu tả, nhưng phải chọn nguồn an toàn, phù
hợp lứa tuổi. Khi viết bài, các em cần viết bằng
quan sát và cảm xúc của mình; không chép
nguyên bài văn mẫu hoặc câu trả lời của công cụ
số.
- GV chốt ghi nhớ: Bài văn miêu tả con vật
thường gồm 3 phần: mở bài giới thiệu con vật;
thân bài tả ngoại hình, hoạt động, thói quen; kết
bài nêu suy nghĩ, cảm xúc về con vật.
- HS đọc lại ghi nhớ trong SGK và ghi nhớ cấu
tạo bài văn.
5. Vận dụng trải nghiệm
Mục tiêu: Chuẩn bị cho bài Quan sát con vật ở tiết sau.
- GV giao nhiệm vụ: Ở nhà, quan sát một con vật - HS ghi nhiệm vụ: quan sát con vật, ghi đặc điểm
trong nhà, trong tranh ảnh hoặc trên ti vi; ghi lại 3 ngoại hình, hoạt động, thói quen.
- 5 từ ngữ tả đặc điểm nổi bật của con vật đó.
- GV nhắc HS quan sát bằng thái độ yêu quý,
- HS lắng nghe, chuẩn bị bài Quan sát con vật.
không trêu chọc hoặc làm con vật sợ hãi.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 - TUẦN 14
BÀI 26: CON TRAI NGƯỜI LÀM VƯỜN
TIẾT 1 - 2: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, đọc diễn cảm văn bản Con trai người làm vườn; biết ngắt nghỉ ở câu dài, đọc lời nhân vật
phù hợp với tâm trạng.
- Nhận biết được sự khác nhau giữa ước mơ của cậu bé và mong muốn của người cha; tìm được chi tiết
thể hiện ước mơ mãnh liệt của cậu bé.
- Trả lời được câu hỏi đọc hiểu; nêu được ý nghĩa câu chuyện: có đam mê và lòng kiên trì thì sẽ thực
hiện được ước mơ.
- Tìm được danh từ chỉ người làm việc trên biển; biết đóng vai người con trai kể lại hành trình trên biển.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc văn bản, tìm hiểu từ khó và chuẩn bị câu trả lời.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết thảo luận nhóm, lắng nghe, bổ sung ý kiến khi tìm chi tiết trong bài.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết nhập vai nhân vật, kể lại sự việc bằng lời riêng.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực đọc, tìm ý và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Biết kiên trì theo đuổi ước mơ đúng đắn; biết giúp gia đình bằng việc vừa sức.
- Nhân ái: Biết tôn trọng mong muốn của người thân, biết chia sẻ và thấu hiểu.
4. Tích hợp:
- Tích hợp lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: HS biết yêu lao động, trân trọng người làm vườn và
thành quả chăm sóc cây trái; rèn tính kiên trì, trách nhiệm, biết giúp đỡ gia đình bằng việc vừa sức.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tran
BÀI 25: BAY CÙNG ƯỚC MƠ
TIẾT 1: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, đọc diễn cảm văn bản Bay cùng ước mơ; biết ngắt nghỉ ở câu dài, đọc lời nhân vật với giọng
hồn nhiên, trong sáng.
- Nhận biết được bối cảnh câu chuyện, cảm xúc của các bạn nhỏ khi quan sát ngôi làng, bầu trời và
những ước mơ của từng bạn.
- Trả lời được câu hỏi đọc hiểu; nêu được cảm nghĩ về hình ảnh các bạn nhỏ bám vào những quả bóng
ước mơ bay lên trời xanh.
- Biết liên hệ bản thân, nói được ước mơ của mình và việc cần làm để nuôi dưỡng ước mơ.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc trước văn bản, tìm hiểu từ khó và chuẩn bị ý kiến chia sẻ.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi trong nhóm, lắng nghe ước mơ của bạn và phản hồi lịch sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết hình dung, tưởng tượng và trình bày ước mơ bằng lời riêng.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Biết tôn trọng ước mơ của bạn, không chê bai, chế giễu.
- Chăm chỉ: Có ý thức học tập, rèn luyện để thực hiện ước mơ.
- Trách nhiệm: Biết nuôi dưỡng ước mơ phù hợp, có ích cho bản thân, gia đình và cộng đồng.
4. Tích hợp:
- Tích hợp QCN: HS hiểu trẻ em có quyền được ước mơ, học tập và phát triển năng lực; biết nuôi dưỡng
ước mơ phù hợp, có ích cho bản thân, gia đình và cộng đồng.
- Tích hợp AI (4.C2.1): HS nhận biết ứng dụng AI trong lĩnh vực hàng không và chinh phục không gian;
hiểu AI có thể hỗ trợ phi công điều khiển máy bay, hạ cánh an toàn nhưng con người vẫn cần học tập,
rèn luyện và chịu trách nhiệm với ước mơ của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh chủ điểm Chắp cánh ước mơ, tranh minh họa bài đọc, bảng từ ngữ, phiếu câu hỏi đọc hiểu,
video/hình ảnh ngắn về AI hỗ trợ hàng không do GV chọn lọc.
- HS: SGK, vở ghi, bút, chuẩn bị một ước mơ của bản thân.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú vào chủ điểm Chắp cánh ước mơ; kết nối trải nghiệm của HS với bài đọc.
- GV chiếu tranh chủ điểm Chắp cánh ước mơ,
- HS quan sát tranh, trao đổi nhóm 2; nêu: tranh
yêu cầu HS quan sát và trao đổi nhóm 2: Em nhìn có các bạn nhỏ, ngôi sao, bầu trời, ánh trăng; gợi
thấy những hình ảnh nào? Những hình ảnh đó gợi cảm giác trong sáng, bay bổng, khơi dậy ước mơ.
cho em suy nghĩ gì về ước mơ?
- GV mời 2 - 3 HS chia sẻ trước lớp: Em có một
ước mơ nào muốn kể với bạn không?
- HS chia sẻ: Em mơ làm giáo viên, bác sĩ, cầu
thủ, phi công, nhà khoa học, họa sĩ...; nêu lí do
ngắn gọn.
- GV giới thiệu: Tuần này, các em bước vào chủ - HS lắng nghe, mở SGK bài Bay cùng ước mơ.
điểm Chắp cánh ước mơ. Bài đọc Bay cùng ước
mơ sẽ giúp chúng ta hiểu ước mơ của trẻ em trong
sáng và đáng trân trọng như thế nào.
2. Khám phá - Đọc văn bản
Mục tiêu: Đọc đúng văn bản, hiểu từ khó và nắm được mạch câu chuyện.
- GV chiếu tranh minh họa bài đọc, yêu cầu HS
quan sát và dự đoán: Các bạn nhỏ đang ở đâu?
Các bạn có thể đang nói chuyện gì?
- HS quan sát tranh, dự đoán: Các bạn nhỏ nằm
trên bãi cỏ, nhìn bầu trời, trò chuyện về ước mơ
và những điều muốn làm trong tương lai.
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng nhẹ nhàng, hồn
nhiên; nhấn giọng ở các từ ngữ gợi ước mơ: bay
như đám mây, làm cô giáo, làm y tá, làm phi
công, lái tàu vũ trụ, làm họa sĩ.
- HS lắng nghe, theo dõi SGK và nhận biết cách
đọc lời người kể, lời nhân vật.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc từ khó: bù nhìn,
- HS luyện đọc cá nhân, đọc nối tiếp; sửa phát âm
oách, phi công, tàu vũ trụ, rực rỡ, óng ánh, thăm
thẳm.
theo hướng dẫn của GV.
- GV chia văn bản thành 3 đoạn: đoạn 1 từ đầu
đến “mở mắt và mơ thôi”; đoạn 2 tiếp theo đến
phần các bạn đổi ước mơ; đoạn 3 còn lại.
- HS đánh dấu đoạn trong SGK, đọc nối tiếp trong
nhóm 3; bạn nghe nhận xét cách đọc.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu từ ngữ: bù nhìn là
vật giả hình người, thường làm bằng rơm, dùng
để dọa chim, thú.
- HS nêu lại nghĩa từ bằng lời của mình và đặt câu
ngắn: Bù nhìn được đặt ngoài ruộng để dọa chim.
3. Khám phá - Đọc hiểu
Mục tiêu: Trả lời câu hỏi đọc hiểu, tìm chi tiết trong văn bản; biết tôn trọng và nuôi dưỡng ước mơ.
Mục tiêu tích hợp: HS hiểu trẻ em có quyền được ước mơ, học tập, phát triển năng lực; biết tôn
trọng ước mơ khác nhau của bạn.
- GV nêu câu hỏi 1: Tìm thông tin về bối cảnh
diễn ra câu chuyện.
- HS trả lời: Câu chuyện diễn ra vào một ngày
đẹp trời, khi các bạn nhỏ nằm trên bãi cỏ, ngắm
ngôi làng và bầu trời; địa điểm là bãi cỏ ở ngôi
làng.
- GV nêu câu hỏi 2: Các bạn nhỏ cảm nhận như
thế nào khi quan sát ngôi làng và bầu trời?
- HS trả lời: Các bạn thấy đồng lúa, ngôi nhà,
vườn rau, bù nhìn, mảnh áo mưa, bầu trời rất đẹp;
nhìn xuống rồi lại nhìn lên, các bạn thấy trời cao,
xanh thăm thẳm.
- GV nêu câu hỏi 3: Các bạn nhỏ đã ước mơ
những gì? Đóng vai một bạn nhỏ trong câu
chuyện, nói về ước mơ của mình và giải thích vì
sao mình có ước mơ đó.
- HS trả lời: Tuyết ước mơ làm cô giáo; Diệp mơ
làm y tá; Lê mơ làm phi công rồi lái tàu vũ trụ; có
bạn muốn làm họa sĩ. HS đóng vai và nói: Tớ
muốn làm cô giáo vì tớ muốn dạy các em nhỏ biết
đọc, biết viết.
- Theo em, vì sao mỗi ước mơ của các bạn nhỏ
đều đáng được lắng nghe và tôn trọng?
- HS trả lời: Vì mỗi bạn có sở thích, khả năng,
hoàn cảnh riêng; ước mơ nào tốt đẹp, có ích cũng
đáng được trân trọng và động viên.
- GV diễn giải: Trẻ em có quyền được ước mơ,
- HS lắng nghe, ghi nhớ: Em sẽ tôn trọng ước mơ
học tập và phát triển năng lực. Có bạn mơ làm cô của bạn và biết động viên bạn bằng lời nói tích
giáo để dạy học, có bạn mơ làm y tá để chăm sóc cực.
ông, có bạn mơ làm phi công để khám phá bầu
trời. Khi nghe bạn nói ước mơ, các em cần lắng
nghe, không cười chê, không nói ước mơ của bạn
là viển vông. Một lời động viên đúng lúc có thể
giúp bạn tự tin hơn trên con đường thực hiện ước
mơ.
- GV nêu câu hỏi 4: Nêu cảm nghĩ của em về hình - HS trả lời: Hình ảnh ấy rất đẹp, hồn nhiên, cho
ảnh bạn nhỏ mơ mình và các bạn bám vào những thấy ước mơ làm tâm hồn trẻ em bay cao, mở ra
quả bóng ước mơ bay lên trời xanh.
thế giới rộng lớn và nhiều hi vọng.
- GV nêu câu hỏi 5: Nếu tham gia vào câu chuyện - HS trả lời theo ý riêng: Em sẽ kể em mơ làm bác
của các bạn nhỏ, em sẽ kể những gì về ước mơ
sĩ để chữa bệnh, làm giáo viên để dạy trẻ em, làm
của mình?
kĩ sư để chế tạo máy móc, làm cầu thủ để mang
vinh quang cho đất nước...
- GV kết luận: Câu chuyện ca ngợi những ước mơ - HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện bằng lời ngắn
trong sáng của trẻ em; nhắc chúng ta biết nuôi
gọn.
dưỡng ước mơ bằng học tập, rèn luyện và những
việc làm cụ thể mỗi ngày.
4. Luyện tập - Luyện đọc diễn cảm
Mục tiêu: Luyện đọc diễn cảm đoạn văn, thể hiện được sự hồn nhiên và cảm xúc bay bổng của các
nhân vật.
- GV chọn đoạn có lời thoại của các bạn nhỏ và
hướng dẫn HS đọc: lời Diệp nhẹ nhàng, lời Lê
hồn nhiên, lời người kể chậm rãi, giàu hình ảnh.
- HS đánh dấu chỗ ngắt nghỉ, luyện đọc theo
hướng dẫn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 4; mỗi bạn đọc - HS luyện đọc nhóm 4; góp ý cho nhau: đọc rõ
một lượt, bạn nghe góp ý về tốc độ, giọng đọc và lời nhân vật, không đọc quá nhanh.
cách nhấn giọng.
- GV mời 2 - 3 HS đọc diễn cảm trước lớp.
- HS đọc diễn cảm; lớp nhận xét, bình chọn bạn
đọc thể hiện đúng cảm xúc.
5. Vận dụng trải nghiệm
Mục tiêu: Liên hệ bài học với ước mơ của bản thân; nhận biết AI có thể hỗ trợ con người trong hàng
không nhưng không thay thế sự học tập, trách nhiệm của con người.
Mục tiêu tích hợp: HS nhận biết ứng dụng AI trong lĩnh vực hàng không và chinh phục không gian;
biết sử dụng thông tin do GV cung cấp một cách phù hợp.
- GV hỏi: Nếu một bạn ước mơ làm phi công
hoặc nhà du hành vũ trụ, bạn ấy cần rèn luyện
những gì?
- HS trả lời: Cần học giỏi, có sức khỏe, biết kỉ
luật, kiên trì luyện tập, học về khoa học, công
nghệ và ngoại ngữ.
- GV chiếu hình/video ngắn do GV chọn lọc về
cách AI hỗ trợ phi công quan sát thời tiết, xử lí dữ
liệu bay, cảnh báo nguy hiểm và hỗ trợ hạ cánh an
toàn trong điều kiện khó khăn. GV hỏi: AI giúp
- HS quan sát, trả lời: AI giúp phân tích thông tin
nhanh, cảnh báo nguy hiểm, hỗ trợ phi công ra
quyết định; nhưng phi công vẫn phải học tập, rèn
luyện và chịu trách nhiệm điều khiển máy bay.
ích gì cho con người trong trường hợp này?
- GV diễn giải: AI có thể giúp con người xử lí
- HS nêu cam kết: Em sẽ học tập chăm chỉ, rèn
nhiều thông tin trong hàng không và chinh phục
luyện thói quen tốt và tôn trọng ước mơ của mình,
không gian, nhưng ước mơ, lòng dũng cảm, sự
của bạn.
kiên trì và trách nhiệm vẫn thuộc về con người.
Vì vậy, muốn chạm tới ước mơ, mỗi HS cần bắt
đầu từ việc học tốt, đọc sách, giữ sức khỏe và làm
việc nhỏ thật nghiêm túc.
- GV giao nhiệm vụ về nhà: Viết 2 - 3 câu về ước - HS ghi nhiệm vụ, chuẩn bị tiết Luyện tập về tính
mơ của em và một việc em sẽ làm trong tuần này từ.
để tiến gần hơn tới ước mơ đó.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 - TUẦN 14
BÀI 25: BAY CÙNG ƯỚC MƠ
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU - LUYỆN TẬP VỀ TÍNH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố hiểu biết về tính từ, biết nhận diện và sử dụng tính từ chỉ mức độ, màu sắc, tốc độ.
- Tìm được từ ngữ thích hợp để tả mức độ cao, nhanh, chậm của con vật; biết đặt câu có dùng tính từ và
từ chỉ mức độ.
- Biết thay thế cụm từ trong đoạn văn bằng từ ngữ gợi tả phù hợp, làm câu văn sinh động hơn.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự đọc yêu cầu bài tập, suy nghĩ và hoàn thành nhiệm vụ cá nhân.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi nhóm, thống nhất đáp án và góp ý cách dùng từ.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chọn từ chính xác, phù hợp ngữ cảnh để diễn đạt hay hơn.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực luyện tập, hoàn thành bài đúng thời gian.
- Trách nhiệm: Có ý thức dùng từ chính xác, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
- Nhân ái: Biết quan sát, gọi tên đặc điểm con vật bằng thái độ yêu quý, không chê bai, miệt thị.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy chiếu/ti vi, bài tập cắt từ SGK, thẻ từ chỉ mức độ, phiếu học tập.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở ô li, bảng con, bút.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
Mục tiêu: Gợi nhớ kiến thức về tính từ và tạo hứng thú cho tiết luyện tập.
- GV tổ chức trò chơi “Từ nào hay hơn”: GV nêu - HS tham gia: con mèo nhanh nhẹn, con rùa
sự vật/con vật, HS nói nhanh một tính từ phù hợp chậm chạp, bầu trời xanh biếc, ánh nắng vàng
để miêu tả.
rực.
- GV hỏi: Tính từ thường dùng để làm gì?
- HS trả lời: Tính từ dùng để chỉ đặc điểm, tính
chất, trạng thái của sự vật, hoạt động.
- GV giới thiệu: Tiết học hôm nay giúp các em
luyện tập dùng tính từ và từ chỉ mức độ để miêu
tả chính xác, sinh động hơn.
- HS lắng nghe, ghi tên bài.
2. Luyện tập - Bài tập 1
Mục tiêu: Tìm từ ngữ thích hợp để tả độ cao tăng dần của các con vật.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài 1: Tìm từ ngữ thích
hợp để tả độ cao tăng dần của mỗi con vật trong
hình.
- HS đọc yêu cầu, quan sát các con vật và các thẻ
từ: rất cao, cao, hơi cao, khá cao.
- GV hướng dẫn HS làm cá nhân vào vở, sau đó
trao đổi nhóm 2 để kiểm tra thứ tự.
- HS làm bài cá nhân, trao đổi với bạn bên cạnh.
- GV mời HS nêu kết quả và giải thích cách sắp
xếp.
- HS trình bày: ngựa - hơi cao; lạc đà - cao; voi khá cao; hươu cao cổ - rất cao. Các từ được sắp
xếp theo mức độ cao tăng dần.
- GV nhận xét, chốt: Khi miêu tả, các em cần
chọn tính từ và từ chỉ mức độ phù hợp với đặc
điểm thực tế.
- HS sửa bài vào vở.
3. Luyện tập - Bài tập 2
Mục tiêu: Đặt câu có dùng từ chỉ mức độ kết hợp với tính từ chậm hoặc nhanh.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài 2: Đặt 3 câu có dùng - HS đọc đề, xác định yêu cầu: đặt 3 câu, có từ chỉ
từ hơi, khá, rất, quá, lắm kết hợp với từ chậm
mức độ và tính từ chậm/nhanh.
hoặc nhanh để tả đặc điểm của các con vật theo
mẫu.
- GV nhắc HS quan sát các con vật trong hình,
- HS quan sát hình: rùa, ốc sên, gấu túi thường
chọn con vật phù hợp với đặc điểm nhanh hoặc
chậm.
chậm; mèo, ngựa, báo thường nhanh.
- GV cho HS viết 3 câu vào vở, sau đó chia sẻ
nhóm 4.
- HS viết: Con rùa bò rất chậm. Chú mèo chạy
khá nhanh. Báo gê-pa chạy nhanh lắm.
- GV mời HS đọc câu trước lớp, nhận xét cách
dùng từ chỉ mức độ.
- HS đọc câu; lớp nhận xét: câu đúng mẫu, từ chỉ
mức độ phù hợp với con vật.
4. Luyện tập - Bài tập 3
Mục tiêu: Tìm từ thay cho ô vuông theo mức độ tăng dần về màu sắc.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài 3: Tìm từ thay cho
- HS đọc yêu cầu, quan sát bảng màu sắc trong
mỗi ô vuông trong bảng dưới đây. GV nhắc gợi ý: SGK.
Các từ được sắp xếp theo mức độ tăng dần về
màu sắc từ trái sang phải.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 bằng phiếu - HS thảo luận nhóm 4, thống nhất đáp án.
học tập, điền từ còn thiếu vào bảng.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- HS trình bày: trắng trắng - trắng - trắng tinh; đo
đỏ - đỏ - đỏ rực; tim tím - tím - tím ngắt; xanh
xanh - xanh - xanh biếc.
- GV nhận xét: Các từ láy như trắng trắng, đo đỏ, - HS lắng nghe, sửa bài và ghi nhớ cách dùng từ.
tim tím, xanh xanh thường chỉ mức độ nhẹ; các từ
như trắng tinh, đỏ rực, tím ngắt, xanh biếc gợi
màu sắc đậm, rõ.
5. Luyện tập - Bài tập 4
Mục tiêu: Biết thay thế cụm từ in đậm bằng từ ngữ gợi tả phù hợp.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài 4: Từ ngữ nào có thể - HS đọc đề và quan sát các thẻ từ: xanh xanh,
thay thế cho từ ngữ in đậm trong đoạn văn dưới
vàng rực, trong veo, chậm rãi, xanh biếc, vàng
đây?
nhạt, trong trong, chầm chậm.
- GV cho HS làm cá nhân, gạch chân cụm từ in
đậm và chọn từ thay thế phù hợp.
- HS làm bài cá nhân vào vở.
- GV mời HS nêu đáp án từng cụm từ.
- HS nêu: rất vàng có thể thay bằng vàng rực; rất
chậm có thể thay bằng chầm chậm hoặc chậm rãi;
hơi xanh có thể thay bằng xanh xanh; rất trong có
thể thay bằng trong veo.
- GV hỏi: Vì sao “trong veo” hay hơn “rất trong”
trong câu văn tả hồ nước?
- HS trả lời: Vì “trong veo” gợi hình ảnh mặt
nước sạch, sáng, nhìn rõ và sinh động hơn.
- GV kết luận: Từ ngữ gợi tả giúp câu văn giàu
hình ảnh, cảm xúc hơn; khi viết văn, các em nên
chọn từ đúng nghĩa, hợp cảnh.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
6. Vận dụng trải nghiệm
Mục tiêu: Vận dụng tính từ và từ chỉ mức độ vào nói, viết trong đời sống.
- GV yêu cầu HS chọn một cảnh vật hoặc con vật - HS nói: Bầu trời xanh biếc. Chú mèo chạy rất
quen thuộc, nói một câu có tính từ gợi tả.
nhanh. Dòng nước trong veo. Ánh nắng vàng rực.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS quan sát một con - HS lắng nghe, chuẩn bị bài Tìm hiểu cách viết
vật em yêu thích để chuẩn bị bài Viết.
bài văn miêu tả con vật.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 - TUẦN 14
BÀI 25: BAY CÙNG ƯỚC MƠ
TIẾT 3: VIẾT - TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được cấu tạo của bài văn miêu tả con vật gồm mở bài, thân bài, kết bài.
- Xác định được nội dung chính của từng phần trong bài văn; nhận biết thân bài có thể tả ngoại hình,
hoạt động, thói quen của con vật.
- Phân biệt được mở bài trực tiếp, mở bài gián tiếp; kết bài không mở rộng, kết bài mở rộng.
- Biết trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết bài văn miêu tả con vật.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc văn bản mẫu, tìm thông tin theo yêu cầu.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm, chia sẻ nhận xét về bố cục và cách miêu tả.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chọn chi tiết nổi bật của con vật để chuẩn bị viết bài.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Biết yêu quý, chăm sóc vật nuôi và các con vật quanh mình.
- Chăm chỉ: Tích cực quan sát, ghi chép và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Có ý thức trình bày bài viết rõ ràng, đúng yêu cầu, không sao chép văn mẫu.
4. Tích hợp:
- Tích hợp NLS 1.1.CB1a, 1.2.CB1a: HS biết tìm kiếm hình ảnh, bài thơ, câu chuyện hoặc thông tin phù
hợp về con vật/ước mơ chăm sóc con vật trên môi trường số; ghi tên tác giả, nguồn đọc và chọn lọc nội
dung phù hợp lứa tuổi, không sao chép máy móc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bài văn mẫu Su là chú rùa nhỏ, bảng mở bài/kết bài cắt từ SGK, phiếu thảo luận, bảng ghi nhớ.
- HS: SGK, vở, bút, chuẩn bị tên một con vật em yêu thích.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
Mục tiêu: Gợi nhớ trải nghiệm quan sát con vật, tạo tâm thế vào bài học.
- GV hỏi: Em yêu thích con vật nào? Khi tả một
con vật, em thường muốn tả những đặc điểm gì?
- HS trả lời: Em thích mèo, chó, rùa, thỏ, chim...;
khi tả có thể tả hình dáng, màu lông, mắt, tai, hoạt
động, thói quen.
- GV giới thiệu: Tiết học hôm nay giúp các em
- HS lắng nghe, mở SGK phần Tìm hiểu cách viết
tìm hiểu cách viết bài văn miêu tả con vật qua bài bài văn miêu tả con vật.
văn mẫu về chú rùa Su.
2. Khám phá - Đọc bài văn mẫu
Mục tiêu: Đọc bài văn mẫu, xác định các phần mở bài, thân bài, kết bài và nội dung chính của từng
phần.
- GV chiếu bài văn Su là chú rùa nhỏ và yêu cầu
HS đọc thầm.
- HS quan sát bài văn mẫu, đọc thầm toàn bộ nội
dung.
- GV mời 1 HS đọc bài văn trước lớp, cả lớp theo - HS đọc rõ ràng; HS khác theo dõi, đánh dấu các
dõi và chú ý các đoạn văn.
đoạn trong SGK.
- GV hỏi câu a: Tìm phần mở bài, thân bài và kết
bài của bài văn trên. Nêu nội dung chính của mỗi
phần.
- HS trả lời: Mở bài giới thiệu chú rùa Su; thân
bài tả mai rùa, đầu, chân, hoạt động và thói quen;
kết bài nêu tình cảm của người viết với Su.
- GV hỏi câu b: Phần thân bài có mấy đoạn? Mỗi
đoạn miêu tả đặc điểm gì của con rùa?
- HS trả lời: Phần thân bài có 2 đoạn. Đoạn 1 tả
mai, đầu, chân và hình dáng của Su. Đoạn 2 tả
hoạt động, thói quen đi lại, ăn uống và phản ứng
khi gặp nguy hiểm.
- GV chốt: Khi tả con vật, thân bài không liệt kê
rời rạc mà cần chọn đặc điểm nổi bật, sắp xếp
theo trình tự để người đọc hình dung rõ con vật.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
3. Khám phá - Nhận xét mở bài, kết bài
Mục tiêu: Phân biệt được hai cách mở bài và hai cách kết bài trong bài văn miêu tả con vật.
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 2: Nêu những điểm
khác nhau giữa hai cách mở bài và hai cách kết
bài dưới đây.
- HS đọc yêu cầu, quan sát bảng mở bài và kết bài
trong SGK.
- GV hỏi: Mở bài trực tiếp khác mở bài gián tiếp
như thế nào?
- HS trả lời: Mở bài trực tiếp giới thiệu ngay con
vật được tả. Mở bài gián tiếp dẫn dắt bằng kỉ
niệm, suy nghĩ hoặc hoàn cảnh rồi mới giới thiệu
con vật.
- GV hỏi: Kết bài không mở rộng khác kết bài mở - HS trả lời: Kết bài không mở rộng nêu tình cảm
rộng như thế nào?
ngắn gọn với con vật. Kết bài mở rộng nêu thêm
suy nghĩ, việc làm, bài học hoặc mong muốn gắn
với con vật.
- GV nhận xét: Cả hai cách mở bài và kết bài đều - HS lắng nghe, ghi nhớ.
đúng. Khi viết, các em chọn cách phù hợp với nội
dung và cảm xúc của mình.
4. Luyện tập - Rút ra ghi nhớ
Mục tiêu: Trao đổi những điểm cần lưu ý khi viết bài văn miêu tả con vật.
Mục tiêu tích hợp: HS biết tìm nguồn thông tin phù hợp, ghi nguồn và dùng thông tin để quan sát,
học hỏi; không sao chép văn mẫu trên mạng.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: Khi viết bài
văn miêu tả con vật, cần lưu ý điều gì về bố cục,
cách lựa chọn đặc điểm và cách trình bày?
- HS thảo luận nhóm 4, ghi nhanh ý kiến vào
phiếu.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- HS trình bày: Bài văn có 3 phần; cần chọn đặc
điểm nổi bật về ngoại hình, hoạt động, thói quen;
dùng từ ngữ gợi tả; trình bày sạch, rõ đoạn.
- Khi tìm thêm hình ảnh, bài thơ hoặc câu chuyện - HS trả lời: Cần dùng nguồn do thầy cô/người
về con vật trên mạng để có thêm vốn từ, các em
lớn giới thiệu, ghi tên tác giả, nguồn đọc; không
cần chú ý điều gì?
mở đường dẫn lạ, không chép nguyên văn bài
mẫu trên mạng.
- GV diễn giải: Môi trường số có nhiều hình ảnh, - HS lắng nghe, nhắc lại nguyên tắc: chọn nguồn
bài viết và câu chuyện về con vật. Các em có thể an toàn, ghi nguồn, viết bằng lời của mình.
xem để hiểu thêm đặc điểm con vật, học thêm từ
ngữ miêu tả, nhưng phải chọn nguồn an toàn, phù
hợp lứa tuổi. Khi viết bài, các em cần viết bằng
quan sát và cảm xúc của mình; không chép
nguyên bài văn mẫu hoặc câu trả lời của công cụ
số.
- GV chốt ghi nhớ: Bài văn miêu tả con vật
thường gồm 3 phần: mở bài giới thiệu con vật;
thân bài tả ngoại hình, hoạt động, thói quen; kết
bài nêu suy nghĩ, cảm xúc về con vật.
- HS đọc lại ghi nhớ trong SGK và ghi nhớ cấu
tạo bài văn.
5. Vận dụng trải nghiệm
Mục tiêu: Chuẩn bị cho bài Quan sát con vật ở tiết sau.
- GV giao nhiệm vụ: Ở nhà, quan sát một con vật - HS ghi nhiệm vụ: quan sát con vật, ghi đặc điểm
trong nhà, trong tranh ảnh hoặc trên ti vi; ghi lại 3 ngoại hình, hoạt động, thói quen.
- 5 từ ngữ tả đặc điểm nổi bật của con vật đó.
- GV nhắc HS quan sát bằng thái độ yêu quý,
- HS lắng nghe, chuẩn bị bài Quan sát con vật.
không trêu chọc hoặc làm con vật sợ hãi.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 - TUẦN 14
BÀI 26: CON TRAI NGƯỜI LÀM VƯỜN
TIẾT 1 - 2: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, đọc diễn cảm văn bản Con trai người làm vườn; biết ngắt nghỉ ở câu dài, đọc lời nhân vật
phù hợp với tâm trạng.
- Nhận biết được sự khác nhau giữa ước mơ của cậu bé và mong muốn của người cha; tìm được chi tiết
thể hiện ước mơ mãnh liệt của cậu bé.
- Trả lời được câu hỏi đọc hiểu; nêu được ý nghĩa câu chuyện: có đam mê và lòng kiên trì thì sẽ thực
hiện được ước mơ.
- Tìm được danh từ chỉ người làm việc trên biển; biết đóng vai người con trai kể lại hành trình trên biển.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc văn bản, tìm hiểu từ khó và chuẩn bị câu trả lời.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết thảo luận nhóm, lắng nghe, bổ sung ý kiến khi tìm chi tiết trong bài.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết nhập vai nhân vật, kể lại sự việc bằng lời riêng.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực đọc, tìm ý và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Biết kiên trì theo đuổi ước mơ đúng đắn; biết giúp gia đình bằng việc vừa sức.
- Nhân ái: Biết tôn trọng mong muốn của người thân, biết chia sẻ và thấu hiểu.
4. Tích hợp:
- Tích hợp lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: HS biết yêu lao động, trân trọng người làm vườn và
thành quả chăm sóc cây trái; rèn tính kiên trì, trách nhiệm, biết giúp đỡ gia đình bằng việc vừa sức.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tran
 








Các ý kiến mới nhất