Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tieng viet 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thủy
Ngày gửi: 20h:24' 13-05-2026
Dung lượng: 27.4 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích: 0 người
Tiếng Việt
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: HAI THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Hiểu và nhận diện được hai thành phần chính của câu: chủ ngữ và vị ngữ; nhớ
được khái niệm hai thành phần này.
- Kết hợp được chủ ngữ và vị ngữ để tạo thành câu đúng ngữ pháp và ngữ nghĩa.
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác đọc ngữ liệu trong sách giáo khoa, tự suy
nghĩ để tìm ra sự khác biệt giữa các bộ phận trong câu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết thảo luận nhóm để tìm ra Chủ ngữ - Vị ngữ
trong ví dụ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức để đặt được các câu
văn đúng yêu cầu.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các bài tập thực hành, rèn luyện viết câu đúng
ngữ pháp.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt, viết câu rõ ràng,
mạch lạc, tránh viết câu sai ngữ pháp trong giao tiếp hàng ngày và trong bài Tập
làm văn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 8 Phiếu học tập khổ A3.
- Quà tặng: Kẹo, sticker, 1 phong thư lớn làm bằng giấy A3
- Các thẻ từ: Thẻ ghi thành phần thứ nhất và thành phần thứ hai của các câu trong
bài 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
Học sinh chơi trò chơi “Hộp quà bí mật”
- GV nêu luật chơi: học sinh xung phong
lựa chọn một trong 4 hộp quà bất kỳ trên
- Hs lắng nghe luật chơi
màn hình. Khi hộp quà mở ra, một câu hỏi
sẽ xuất hiện. Học sinh có 10 giây suy nghĩ
và trả lời câu hỏi. Nếu trả lời đúng nhận
được một phần quà (kẹo, sticker, tràng
pháo tay...). Nếu trả lời sai, quyền trả lời
sẽ được chuyển cho một học sinh khác.
- Học sinh trả lời: Câu là một tập hợp các

Câu 1: Câu là gì?
- GV clik vào đáp án, khen thưởng hs bằng
sticker ngôi sao
Câu 2: Các từ trong câu được sắp xếp như
thế nào?
- GV khen ngợi, tặng quà cho hs
Câu 3: Chữ cái đầu câu phải viết thế nào?
- GV khen ngợi, tặng quà cho hs
Câu 4: Câu sau thuộc kiểu câu gì?
“Ông Bụt đã đến.”
- GV khen ngợi, tặng quà cho hs
- Gv tổng kết trò chơi và dẫn dắt vào bài
mới: Qua trò chơi vừa rồi, chúng ta đã
cùng nhau nhắc lại: Một câu văn muốn
đúng thì đầu câu phải viết hoa, cuối câu có
dấu kết thúc câu, các từ ngữ phải được sắp
xếp hợp lý để tạo thành một ý trọn vẹn.
Các em nhìn lại câu văn ở hộp quà cuối
cùng: “Ông Bụt đã cứu con.”câu này
gồm 2 thành phần:Thành phần thứ nhất chỉ
người là 'Ông Bụt'.Thành phần thứ hai
chỉ hoạt động là 'đã cứu con'. Trong
Tiếng Việt, hai phần nòng cốt ấy giống
như khung xương để tạo nên một câu hoàn
chỉnh. Làm sao để tìm ra chúng thật
nhanh? Cô trò mình cùng đi tìm câu trả lời
trong bài học hôm nay: Hai thành phần
chính của câu.
2. Hình thành kiến thức mới
Bài 1: Hoạt động nhóm 4
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gv hướng dẫn mẫu:
- Gv đưa câu văn: Ông Bụt đã cứu con.
- GV hỏi: Ai đã cứu con?
Gv: “Ông Bụt” là bộ phận chính thứ nhất

từ ngữ được sắp xếp để diễn đạt một ý trọn
vẹn.
- Học sinh trả lời: Các từ trong câu được
sắp xếp theo một trật tự hợp lí.

- Học sinh trả lời: Viết hoa chữ cái đầu câu
- Học sinh trả lời: Câu nêu đặc điểm

- Hs ghi tên bài vào vở

- HS đọc
- HS trả lời: Tách mỗi câu thành hai phần

- Học sinh trả lời: Ông Bụt

- GV hỏi: Ông Bụt làm gì?
GV: “đã cứu con” là bộ phận chính thứ
hai.
- GV đưa phiếu, hướng dẫn học sinh làm
bài trên phiếu.
- GV quan sát, giúp đỡ các nhóm
TT Câu

1
2

3
4

Thành
Thành
phần
phần
thứ
thứ hai
nhất
………. ……..

Ông Bụt đã
cứu con.
Nắng mùa
……… ……….
thu vàng
óng.
Nhành lan
………. ……..
ấy rất đẹp.
Nhạc sĩ Văn ……… ……..
Cao là tác
giả bài hát
Tiến quân
ca.

- GV nhận xét, chốt đáp án đúng
- GV nhấn mạnh: Cần chú ý vào những từ
ngữ nêu người, vật, hiện tượng tự nhiên
(Ông Bụt, nắng mùa thu, nhành lan ấy,
nhạc sĩ Văn Cao) và những từ ngữ nêu
hoạt động (đã cứu con), đặc điểm (vàng
óng, rất đẹp), giới thiệu, nhận xét (là tác
giả bài hát Tiến quân ca).
- GV chốt lại: Đây là hai thành phần chính
của câu và thường không thể vắng mặt
trong câu Tiếng Việt.

- Học sinh trả lời: đã cứu con

- HS thảo luận nhóm 4 và thống nhất đáp
án
TT Câu

1
2

3
4

Ông Bụt đã
cứu con.
Nắng mùa
thu vàng
óng.
Nhành lan
ấy rất đẹp.
Nhạc sĩ Văn
Cao là tác
giả bài hát
Tiến quân
ca.

Thành
Thành
phần thứ
phần
nhất
thứ hai
Ông Bụt
đã cứu
con
Nắng mùa vàng
thu
óng.
Nhành lan rất đẹp.
ấy
Nhạc sĩ
là tác giả
Văn Cao
bài hát
Tiến
quân ca.

- Học sinh các nhóm gắn phiếu lên vị trí
xung quanh lớp học
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS lắng nghe.

Bài 2: Chơi trò chơi “Bưu tá thông
minh”
- HS nêu
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- GV gắn các nhóm đã có sẵn lên bảng.
GV hướng dẫn hs chơi: Trên tay cô là một
phong thư, trong phong thư này chứa các
thẻ từ là bộ phận chính thứ nhất và bộ
- Học sinh lắng nghe
phận chính thứ hai trong các câu ở bài tập
1. Khi nhạc vang lên, học sinh truyền
phong thư cho bạn bên cạnh. Khi nhạc
dừng, bạn đang cầm phong thư lấy một thẻ
từ trong phong thư, đọc to thẻ từ, lên bảng
dán thẻ vào nhóm phù hợp
- GV bật nhạc, điều khiển trò chơi.
- Học sinh chơi
- GV cùng cả lớp kiểm tra lại các nhóm
trên bảng.
Thành phần thứ
nhất
GV chốt: Qua trò chơi hôm nay, các con
đã nắm chắc hai thành phần chính của câu.
Thành phần chính thứ nhất là chủ ngữ nêu
người, vật, hiện tượng tự nhiên được nói
đến trong câu.Thành phần chính thứ hai là
vị ngữ nêu hoạt động, trạng thái, đặc điểm
của đối tượng được nói đến ở chủ ngữ
hoặc giới thiệu, nhận xét về đối tượng đó

Bài 3: Đặt câu hỏi cho các thành phần
câu ở bài tập 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- GV phân tích mẫu: Gv nêu câu hỏi, học
sinh trả lời
- GV hỏi: Ai đã cứu con?
- GV hỏi: Ông Bụt làm gì?

- Người: Ông Bụt:
-Hiện tượng tự
nhiên : Nắng mùa
thu
- Vật: Nhành lan
ấy
- Người Nhạc sĩ
Văn Cao

- HS đọc
- HS lắng nghe.
- HS trả lời: Ông Bụt
- HS: đã cứu con

Thành phần thứ
hai
- Hoạt động: đã
cứu con
- Đặc điểm: vàng
óng
- Đặc điểm: rất
đẹp
- Giới thiệu, nhận
xét: là tác giả bài
hát Tiến quân ca

GV nói: Như vậy ta có thể đặt câu hỏi để
tìm thành phần chính thứ nhất và thành
phần chính thứ hai của câu.

- HS thực hiện yêu cầu của GV.

- GV tổ chức cho HS chia sẻ nhóm đôi, tự
hỏi nhau về các câu còn lại. 1 hs hỏi, hs
khác trả lời
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài.

- 1 – 2 nhóm chia sẻ.
Câu 2: Cái gì vàng óng? (nắng mùa thu)
Nắng mùa thu thế nào? (vàng óng)
Câu 3: Cái gì rất đẹp? (nhành lan ấy)
Nhành lan ấy thế nào? (rất đẹp)
Câu 4: Ai là tác giả bài hát Tiến quân ca?
(nhạc sĩ Văn Cao).
Nhạc sĩ Văn Cao là ai? (là tác giả
bài hát Tiến quân ca)
- GV hỏi: Muốn xác định được thành phần - Học sinh trả lời: Muốn xác định được
chính thứ nhất của câu, ta đặt được những thành phần chính thứ nhất của câu, ta đặt
câu hỏi nào? Muốn xác định được thành
câu hỏi ai, cái gì,… Muốn xác định được
phần chính thứ hai của câu, ta đặt được
thành phần chính thứ hai của câu, ta đặt
những câu hỏi nào?
câu hỏi làm gì, thế nào, là ai,….
- Rút ra ghi nhớ.
Bài 4:
- YC HS đọc đề bài.
- Gv gợi ý: Nếu đã có chủ ngữ, các em sẽ - HS đọc ghi nhớ
tìm vị ngữ thích hợp; nếu đã có vị ngữ, các - HS làm bài.
em tìm chủ ngữ thích hợp để hoàn thiện
câu.
- HS lắng nghe.
- YC HS làm bài cá nhân vào vở.
- Học sinh làm bài vào vở.
- GV chữa một số bài HS.
Ví dụ:
- GV chốt đáp án.
a. Chú chim sơn ca đang cất cao tiếng hót.
b. Cả thành phố chìm vào giấc ngủ say.
c. Vườn hồng đang khoe sắc thắm.
d. Chú mèo mướp nằm phơi nắng bên
thềm.

3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV yêu cầu : đặt câu tả mẹ của em sau
đó xác định chủ ngữ, vị ngữ của các câu
vừa đặt.
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS

- 2-3 HS nối tiếp nhau đặt câu

- HS lắng nghe.
 
Gửi ý kiến