tieng viet 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hương
Ngày gửi: 19h:53' 06-02-2026
Dung lượng: 166.7 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hương
Ngày gửi: 19h:53' 06-02-2026
Dung lượng: 166.7 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 22 ( Từ ngày 9/2 đến ngày 13/2/2026)
Ngày
thứ
Hai
9/2
Buổi học thứ nhất/ngày. GV: Đỗ Thị Thu Hương- Lớp 4A3
Tiết
Tiết
thứ
Đồ
theo
Môn
Tên bài dạy
theo
dùng
TKB
PPCT
dạy học
CC64
Sinh hoạt dưới cờ
1
HĐTT
2
106
TOÁN
Chia cho số có hai chữ số
3
85
TA
Unit 13 - Lesson 1 (1,2,3)
4
86
107
TA
TOÁN
Unit 13 - Lesson 1 (4,5,6)
Luyện tập
1
Ba
10/2
Tư
11/2
2
22
CN
Bài 7: Giới thiệu bộ lắp ghép mô hình
kĩ thuật (Tiết 2)
3
22
BSKT
Môn Toán
4
43
GDTC
Bài 3: Bài tập bật cao (Tiết 2)
1
108
TOÁN
Luyện tập (TT)
149
TV
2
4
Nấm gây hỏng thức ăn và nấm độc (T1)
Bài 4: Bài tập bật cao (Tiết 3)
1
110
TOÁN
Tìm số trung bình cộng
Năm
2
151
TV
Đọc: Trên khóm tre đầu ngõ (T1)
12/2
3
152
TV
Đọc: Trên khóm tre đầu ngõ (T2)
4
44
KH
Nấm gây hỏng thức ăn và nấm độc (T2)
153
TV
154
TV
Viết: Viết hướng dẫn sử dụng một sản
phẩm.
Đọc mở rộng
66
SH-
Sinh hoạt lớp; Sinh hoạt theo chủ đề:
Sáu
13/2
2
3
4
GAĐT
của câu.
KH
GDTC
1
GAĐT
Luyện từ và câu: Luyện tập về vị ngữ
43
44
3
GAĐT
HĐTN
22
ÂN
Phòng tránh bị xâm hại.
Tổ chức hoạt động vận dụng sáng tạo
GAĐT
GAĐT
TUẦN 22 ( Từ ngày 9/2 đến ngày 13/2/2026)
Buổi học thứ hai/ngày GV: Đỗ Thị Thu Hương- Lớp 4A3
Tiết
thứ
theo
PPCT
Môn
1
148
TV
Hai
2
43
LSĐL
9/2
3
Tiết
Ngày
theo
thứ
TKB
4
1
Ba
10/2
2
87
22
TIN
MT
3
4
87
TA
1
109
TOÁN
2
150
TV
3
22
ĐĐ
1
65
HĐTN
2
44
LSĐL
TVATGT
1
88
TA
Sáu
2
43
TALK
13/2
3
44
TALK
Tư
11/2
Năm
12/2
3
Tên bài dạy
Đọc: Con muốn làm một cái cây
Đồ
dùng
dạy
học
GAĐT
Bài 18: Cố đô Huế - tiết 2
Bài 20: Định dạng văn bản trong trang
chiếu
Bài 2: Nhân vật với trang phục dân tộc
(Tiết 2)
Unit 13 - Lesson 2 (1,2,3)
Thực hành và trải nghiệm ước lượng
GAĐT
trong tính toán
Viết: Tìm hiểu cách viết hướng dẫn sử
dụng một sản phẩm.
Thiết lập quan hệ bạn bè (Tiết 2)
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Hành
vi xâm hại thân thể.
Bài 19: Phố cổ Hội An - tiết 1
Unit 13 - Lesson 2 (4,5,6)
Nghỉ tết Nguyên Đán 2026 từ 14/02/2026->22/02/2026
Tích hợp
NLS
TUẦN 22
Tiết 64:
Thứ Hai ngày 9 tháng 2 năm 2026
Buổi sáng
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(Đ/C Tổng phụ trách soạn và dạy)
Toán
CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
Tiết 106:
I. Yêu cầu cần đạt:
* Biết thực hiện cách chia cho số có hai chữ số
* HSPT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ.
+ Tranh vẽ gì?
- HS suy ngẫm.
+ Hai bạn Mai đang có phân vân điều gì?
+ Trong toán học, làm thế nào để biết mỗi
thuyền có bao nhiêu khách?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá
Ví dụ a:
- Theo các em, có cách nào để mỗi thuyền - HS trả lời.
có bao nhiêu khách?
(Lấy số hành khách chia cho số thuyền)
- Hướng dẫn HS cách đặt tính rồi tính (như - HS nêu.
SGK).
+ 21 chia 12 được 1, viết 1.1 nhân 2 bằng
2, viết 2. 1 nhân 1 bằng 1, viết 1. 21 trừ 12
bằng 9, viết 9.
+ Hạ 6, được 96; 96 chia 12 được 8, viết 8.
8 nhân 2 bằng 16, viết 6 nhớ 1. 8 nhân 1
bằng 8, thêm 1 bằng 9, viết 9. 96 trừ 96
bằng 0, viết 0.
=> Như vậy 216: 12 = 18
- GV nhấn mạnh HS cách ước lượng - HS nêu cách ước lượng của mình.
thương ở mỗi lần chia
- Ví dụ b.
- HS lắng nghe.
- HS nếu tình huống
- GV dẫn dắt tương tự ví dụ a để dẫn ra
phép tính 218 : 18= ?
- Cho HS tự thực hành đặt tính rồi tính.
218 : 18 = 12 (dư 2)
- Có nhận xét gì về kết quả của 2 phép
tính?
- GV tuyên dương, khen ngợi HS thực
hành tốt.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS thực hành.
- 2-3 HS nêu.
- HS đọc.
- Đặt tính rồi tính.
- HS thực hiện bảng con.
- Yêu cầu HS đánh giá bài làm.
- HS quan sát đánh giá bài của bạn.
- GV hỏi: Khi thực hiện chia cho số có hai - HS trả lời.
chữ số em cần lưu y điều gì?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tính.
- GV gọi HS đọc lại mẫu.
- HS nêu.
- Vì sao em tìm được kết quả phép tính
đó?(Vì xóa 1 hoặc 2 chữ số 0 ở tận cùng
của số chia và số bị chia)
- GV khen ngợi HS.
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
Bài 3:
- Gọi HS đọc bài toán.
- HS đọc.
- Gọi HS nêu cách làm.
- HS nêu. (lấy 384 : 24)
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- HS giải bài tập.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
Bài giải
Số dãy ghế xếp được là:
384 : 24 = 16 (dãy)
Đáp số: 16 dãy ghế
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu những điểm cần lưu y khi thực hiện - HS nêu.
chia cho số có hai chữ số?
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 85:
Tiếng Anh
UNIT 13 - LESSON 1 (1;2;3)
(GV chuyên soạn và dạy)
Tiết 86:
Tiếng Anh
UNIT 13 - LESSON 1 (4;5;6)
(GV chuyên soạn và dạy)
Buổi chiều
Tiếng Việt
Tiết 148
Đọc: CON MUỐN LÀM MỘT CÁI CÂY
I. Yêu cầu cần đạt
* Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Con muốn làm một cái cây. Hiểu ý
chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu thông điệp câu chuyện: Khi chúng ta yêu
thương và quan tâm đến ai đó, chúng ta thường làm những việc đem lại niềm vui
cho người đó. Biết đọc diễn cảm thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong
câu chuyện, biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: yêu gia đình, quê hương.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn cùng bàn và - HS chia sẻ.
sau đó lên chia sẻ trước lớp về một việc khiến
em vui và nhớ mãi.
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- Chiếu tranh. YC HS mô tả tranh và dự đoán
nội dung bức tranh. GV nhận xét.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 4 đoạn, mỗi lần
xuống dòng là 1 đoạn( đoạn
1…như ba nó, đoạn 2:…thơm
lừng, đoạn 3:…..lũ trẻ vui
chơi, đoạn 4: phần còn lại.
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp - HS đọc nối tiếp
luyện đọc từ khó, câu khó (hiền lành, thơm
lừng, lâng lâng, ngọt lành,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện cảm
xúc của tác giả khi nghe tiếng khèn người
Mông: Nhưng sân nhà cũ của Bum lại có một
cây ổi...
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS đọc nhẩm toàn bài 1 lượt.
- GV nhận xét.
b. Tìm hiểu bài:
- Gọi HS nêu các từ ngữ chưa hiểu nghĩa để
GV và cả lớp cùng giải nghĩa.
- GV hỏi: Ông nội đã nghĩ gì khi trồng cây ổi
- GV gọi HS trả lời và nhận xét.
- Gọi HS trả lời
- GV và HS nhận xét.
- Gọi HS đọc câu hỏi 3: Vì sao Bum muốn
làm cây ổi trong sân nhà cũ?
- Gọi HS chia sẻ trong nhóm đôi sau đó báo
cáo trước lớp.
- GV nhận xét và kết luận.
- Gọi HS đọc câu hỏi 4: Những chi tiết nào
cho thấy cô giáo và ba mẹ Bum rất yêu
thương Bum?
- YC HS hoàn thiện các chi tiết vào phiếu
nhóm và mang lên máy chiếu hắt để báo cáo
kết quả.
- GV nhận xét và kết luận.
- Gọi HS đọc câu hỏi 5: Em có nhận xét gì về
ông nội của Bum và tình cảm của Bum dành
cho ông nội?
- Gọi HS trả lời.
- Gọi HS chia sẻ trong nhóm đôi sau đó báo
cáo trước lớp.
- GV nhận xét và kết luận.
- Yêu cầu HS xác định chủ đề chính của bài
đọc. Lựa chọn đáp án đúng.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
đọc.
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- HS trả lời
- HS chỉ tranh và giới thiệu
- HS thảo luận và chia sẻ
- HS trả lời
- HS trả lời. (Đáp án C)
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì về
- HS trả lời.
vẻ đẹp của núi rừng Tây Bắc và đất nước Việt
Nam?
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Tiếng Việt
Tiết 149
Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ VỊ NGỮ CỦA CÂU
I. Yêu cầu cần đạt
* Nhận biết được thành phần vị ngữ trong câu. Hiểu được vị ngữ trong câu thể
hiện điều gì được nêu ở chủ ngữ. Dựa vào ngữ cảnh, tìm được vị ngữ phù hợp với
chủ ngữ.
*HSPT năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng
tạo.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV hỏi: Mỗi câu hoàn chỉnh có mấy thành
- 2-3 HS trả lời.
phần ? Đó là những thành phần nào ? ( 2 thành
phần: chủ ngữ và vị ngữ).
- Gọi HS nêu và nhận xét.
- HS nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 2, hoàn thành
- HS thảo luận và thống
phiếu học tập.
nhất đáp án.
- Mời các nhóm chia sẻ và nhận xét.
- GV nhận xét và chiếu đáp án:
- Đại diện 2 – 3 nhóm chia
a) Cầu Thê Húc đỏ thắm dưới ánh bình minh. sẻ.
b) Cà Mau là một tỉnh ở cực Nam của Tổ
quốc.
c) Chú bộ đội biên phòng đi tuần tra biên giới.
d) Tôi yêu Đội tuyển Bóng đá Quốc gia Việt
Nam.
- Mở rộng: Các vị ngữ trong câu thường nằm ở
vị trí nào ? ( phía sau chủ ngữ).
- Gọi HS trả lời.
- GV nhận xét, chốt: thường nằm phía sau chủ
ngữ.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS xác định từ ngữ đứng ngay phí
sau chủ ngữ ở mỗi câu.
- Gọi HS lên bảng gạch chân.
- GV nhận xét, nêu đáp án: là/đỏ/đi/yêu .
- GV gợi ý HS: Dựa vào bộ phận đó trả lời câu
hỏi là gì? Làm gì? Thế nào hoặc dựa vào các
từ ngữ phía sau chủ ngữ để xác định vai trò
của vị ngữ: Nếu là tính từ thì vị ngữ có nhiệm
vụ nêu đặc điểm, nếu là động từ thì vị ngữ có
nhiệm vụ nêu hoạt động, trạng thái, nếu là từ
“là” thì có nhiệm vụ giới thiệu đối tượng.
- YC HS thảo luận nhóm để nối.
- Mời các nhóm chia sẻ và nhận xét.
- Mở rộng: Dựa vào đâu, em biết vị ngữ ở câu
c/a có nhiệ vụ nêu hoạt động/ đặc điểm chủ
chủ ngữ?
- GV nhận xét và chiếu đáp án:
+ Câu a: nêu đặc điểm đối tượng.
+ Câu b: giới thiệu đối tượng.
+ Câu c: nêu hoạt động đối tượng.
+ Câu d: nêu trạng thái đối tượng.
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Gọi HS đọc và nêu ý nghĩa của các cụm từ
trong ngoặc nếu HS chưa hiểu nghĩa.
- YC HS làm việc cá nhân vào phiếu học tập.
- Mời đại diện HS nêu kết quả từng phần.
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
Bài 4:
- HS trả lời.
- HS nêu
- HS nêu.
- HS lên bảng gạch chân
vào từ.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận.
- Đại diện 2 – 3 nhóm chia
sẻ.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS làm phiếu.
- Đại diện 2 – 3 nhóm chia
sẻ.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Cho HS đặt câu vào vở: 2-3 câu về nội dung - HS đặt câu vào vở.
tranh.
- HS đổi vở, nhận xét bài cho nhau trong nhóm - HS nhận xét trong nhóm.
đôi.
- Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, chỉnh
- HS thực hiện
sửa câu.
- GV tuyên dương HS đặt câu hay.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Vị ngữ trong câu thường có nhiệm vụ gì ? Có - 2-3 HS trả lời.
những cách nào để xác định nhiệm vụ của vị
ngữ ?
- Cả lớp tham gia chơi.
- Tổ chức trò chơi “Đố nhau” để đố nhau xác
- HS thực hiện
định vị ngữ trong những câu bất kì.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 43:
Lịch sử và địa lí
CỐ ĐÔ HUẾ (Tiết 2)
Tiết học thư viện
I. Yêu cầu cần đạt
*Đề xuất một số biện pháp (ở mức đơn giản) để bảo tồn và giữ gìn giá trị của Cố
đô Huế.
+ HS biết tìm kiếm thông tin về cố đô Huế qua các tài liệu, sách, báo có trong thư
viện để chia sẻ với các bạn.
+ HS biết tạo một áp phích điện tử nhằm tuyên truyền mọi người bảo vệ Quần thể
di tích Cố đô Huế
* HS PT năng lực tìm tòi khám phá, giải quyết vấn đề và sáng tạo,
* HS PT phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm trong việc bảo vệ và quảng bá
về quần thể di tích Cố đô Huế
II. Đồ dùng dạy học
- GV : Máy tính, Tivi,
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV kiểm tra bài cũ:
- HS trả lời câu hỏi
? Nêu vị trí địa lí của Cố đô Huế?
- Di tích lịch sử Cố đô Huế là di sản
văn hoá thế giới, di tích lịch sử nằm
dọc hai bên bờ sông Hương của
? Nêu nét đẹp nổi bật Cố đô Huế?
? Kinh thành Huế được xây dựng vào
năm bao nhiêu, do triều đình nào xây
dựng?
- GV đánh giá nhận xét:
- Gvgiới thiệu, ghi bài
2. Khám phá:
HĐ1: Bảo tồn và gìn giữ Cố đô Huế
- GV chia nhóm 4
- GV yêu cầu đọc sgk trang 80, quan
sát hình 7- đưa hình 7 lên PP.
- Yêu cầu HS quan sát suy nghĩ cá
nhân sau đó thảo luận nhóm 4 thống
nhất kết quả theo gợi ý sau.
? Quan sát kĩ hình 7 xem hình mô tả
hoạt động gì? Nêu ý nghĩa của hoạt
động đó? Nêu những điều em biết về
hoạt động này? Vì sao Cố đô Huế luôn
thu hút nhiều khách thăm quan du
lịch?
Thành phố Huế……
- Huế có nhiều cảnh đẹp nổi bật như
Chùa Thiên Mụ, Sông Hương, Đại
nội Huế với nhiều món ăn ẩm thực
đặc sắc phong phú như: bánh bột lọc,
chè Huế, bún bò Huế….
- Kinh thành Huế được xây dựng năm
Ất Sửu (1805)……
- HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung.
- HS nêu tên bài - ghi vở.
- HS đọc, nêu yêu cầu
- HS quan sát, suy nghĩ, thảo luận,
chốt câu trả lời đúng.
- HS chia sẻ ý kiến trước lớp:
+ Hình 7 là lễ khai mạc Festival Huế
năm 2018. Lễ hội này được tổ chức 2
năm 1 lần. Trong lễ hội các hoạt động
gồm triển lãm “Trang phục truyền
thống” các lễ hội món ăn ẩm thực văn
hoá truyền thống được giới thiệu.
+ Thông qua Festival Huế nhằm đẩy
mạnh việc giới thiệu văn hóa, đất
nước và con người Việt Nam với khu
vực và thế giới, tiếp thu có chọn lọc
tinh hoa của các nền văn hóa khác,
kinh nghiệm bảo tồn,…..
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương.
Chốt: Cố đô Huế được UNESCO vinh
danh di sản văn hoá thế giới, là điểm
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
thăm quan nổi tiếng của du khách
trong nước và quốc tế. Di sản này
không chỉ có giá trị về văn hoá lịch sử
mà còn có giá trị về kinh tế. Để gìn giữ
và bảo tồn di tích lịch sử hằng năm có
hàng loạt các hoạt động phục dựng và
tôn tạo di sản….
HĐ2: Thực hành, luyện tập
HĐ2.1: Cách bảo tồn Cố đô Huế.
? Vì sao Cố đô Huế luôn thu hút nhiều
khách thăm quan du lịch?
- GV đưa hình
- Yêu cầu hãy cùng thảo luận nhóm 4
suy nghĩ những việc nên làm và không
nên làm để bảo tồn Cố đô Huế?
- GV nhận xét, tuyên dương chốt một
số việc nên và không nên làm để gìn
giữ và bảo vệ Cố đô Huế.
HĐ2.2: Em là hướng dẫn viên du
lịch
- GV yêu cầu:
+ Các em có thể vẽ tranh, thiết kế một
tấm áp phích nhằm tuyên truyền Cố đô
Huế?
+ Đóng vai em là một hướng dẫn viên
du lịch hãy giới thiệu cho khách thăm
quan về cảnh đẹp thiên nhiên, món ăn,
nét văn hoá hoặc một di tích lịch sử
của Cố đô Huế.
+ Cố đô Huế luôn là điểm hấp dẫn
của du khách trong và ngaoif nước
bởi vẻ đẹp cổ kính của kinh thành với
kiến trúc độc đáo, vẻ đẹp yên bình thơ
mộng của sông Hương….
- HS quan sát và thảo luận nhóm 4
- HS chia sẻ ý kiến
- HS bổ sung ý kiến.
HS chuẩn bị cá nhân.
- HS chia sẻ trước lớp:
VD: Đại nội Huế là một trong những
điểm đến quen thuộc nhất định không
thể bỏ lỡ khi ghé thăm xứ kinh kỳ.
Nơi đây lưu lại nhiều dấu ấn của triều
đình nhà Nguyễn và từng được
UNESCO công nhận là Di sản Văn
hóa Thế giới vào năm 1993.
Món ăn dân dã và khó quên nhất là
cơm hến'''
+ YC HS tìm kiếm thông tin về cố đô
- HS thực hiện theo nhóm
Huế qua các tài liệu, sách, báo có trong - Đai diện nhóm chia sẻ trước lớp
thư viện để chia sẻ với các bạn.
- HS khác n/x bổ sung
3.Hoạt động vận dụng trải nghiệm.
+ YCHS tạo một áp phích điện tử
- HS thực hiện theo nhóm
nhằm tuyên truyền mọi người bảo vệ
- Đai diện nhóm chia sẻ trước lớp
Quần thể di tích Cố đô Huế
- HS khác n/x bổ sung
Nêu cảm nghĩ của em sau tiết học?
- HS nêu cảm nhận, đánh giá về giờ
- GV nhận xét tiết học, dặn dò về nhà. học
- HS nêu cảm nhận
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
…………………………………………………………………………………
Thứ Ba ngày 10 tháng 2 năm 2026
Buổi sáng
Toán
LUYỆN TẬP
Tiết 107
I. Yêu cầu cần đạt:
* Củng cố thực hiện cách chia cho số có hai chữ số ( mức độ gọn hơn), thực hiện
phép chia cho số có hai chữ số trường hợp có chữ số 0 ở thương. Biết chia một
số cho một tích và chia một tích cho một số.
* HSPT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Nêu những điểm cần lưu y khi thực hiện
- Hs nêu.
chia cho số có hai chữ số?
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Đặt tính rồi tính(theo mẫu).
- GV cùng HS phân tích mẫu a.
- HS thực hiện.
- Phép chia mẫu vừa thực hiện có gì khác
- HS trả lời. (cách trình bày ngắn
với phép chia đã học ở giờ trước?
gọn hơn);
- HS làm bài vào bảng con
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
- Phần b làm tương tự
* Lưu y: Thương có chữ số 0
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài tập yêu cầu gì?
Tính rồi so sánh giá trị của các
biểu thức.
- HS thảo luận theo nhóm 4 và
chia sẻ
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- HS đọc.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân và chia sẻ
cách làm.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên
dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu lại cách chia cho số có hai chữ số
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
……………………………………………………………………………………
Công nghệ
Tiết 22: GIỚI THIỆU BỘ LẮP GHÉP MÔ HÌNH KĨ THUẬT (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
*Hiểu được bản hướng dẫn sử dụng.Sử dụng được cờ-lê, tua-vít để lắp và tháo
vít, tập lắp được một số chi tiết theo mẫu.
* HS PT năng lực : Tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti - vi, tranh ảnh trong sách giáo khoa được phóng to, bộ lắp ghép
mô hình kỹ thuật lớp 4.
- HS: sgk, bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật lớp 4.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn?” trả - HS suy ngẫm trả lời.
lời các câu hỏi:
1. Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật có mấy nhóm
chi tiết?
2. Em hãy kể tên các nhóm chi tiết trong bộ lắp
ghép mô hình.
3. Các dụng cụ nào dùng để lắp ghép mô hình?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá: Hoạt động sử dụng bộ lắp
ghép mô hình kỹ thuật
- GV hướng dẫn và làm mẫu các thao tác cầm
- HS quan sát GV làm mẫu.
và đặt cờ lê tua vít vào chi tiết để lắp vít và tháo
vít với hai chi tiết như hình 6 trang 37 SGK.
(Khoảng 2 lần)
- HS lên làm mẫu.
- GV mời 2-3 HS lên làm mẫu.
- HS trả lời câu hỏi
- GV cho học sinh quan sát hình 6 sách giáo
khoa và hỏi: Em sử dụng cờ lê và tua vít như
thế nào?
- HS đưa ra câu trả lời: Một tay dùng cờ-lê giữ
chặt ốc, tay còn lại dùng tua-vít vặn theo chiều
kim đồng hồ.
- GV mời HS nhận xét, bổ sung.
- HS gọi tên số lượng và các
- GV nhận xét, chốt ý.
chi tiết cần lắp.
3. Hoạt động thực hành
- Giáo viên thao tác lắp ghép một trong ba sản
phẩm mẫu như hình 7 trang 38 sách giáo khoa,
yêu cầu HS hãy gọi tên và số lượng các chi tiết - HS quan sát.
cần lắp ghép trong hình.
- HS thực hành theo nhóm.
- GV thao tác mẫu cách tháo các chi tiết của
mối ghép và sắp xếp gọn gàng vào trong hộp. GV tổ chức cho học sinh thực hành theo nhóm
và bầu chọn nhóm có sản phẩm làm đẹp nhất và
cất các chi tiết gọn gàng.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi
- HS tham gia trò chơi.
“Nhà kĩ sư tài ba” trả lời các câu hỏi:
1. Khi lắp và tháo mối ghép các chi tiết em sẽ
dùng cờ-lê, tua-vít như thế nào?
2. Thực hành cùng bạn kế bên cách cầm cờ-lê,
tua-vít.
- GV cho HS tham gia trò chơi và đúc kết kiến
thức.
- Nhận xét tiết học.
IV.. Điều chỉnh sau bài dạy:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Tiết 22
Tiết 43:
Tiết 22:
Tiết 22:
Tiết 87:
Bổ sung kiến thức
MÔN TOÁN
(Đ/C Liên soạn và dạy)
Giáo dục thể chất
BÀI TẬP BẬT CAO ( TIẾT 2)
( Giáo viên chuyên soạn giảng)
Buổi chiều
Tin học
ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN TRONG TRANG CHIẾU
(GV chuyên soạn và dạy)
Mĩ Thuật
NHÂN VẬT VỚI TRANG PHỤC DÂN TỘC( TIẾT 2 )
( Giáo viên chuyên soạn giảng)
Tiếng Anh
UNIT 13 - LESSON 2 (1;2;3 )
(GV chuyên soạn và dạy
Thứ Tư ngày 11 tháng 2 năm 2026
Toán
LUYỆN TẬP
Tiết 108
I. Yêu cầu cần đạt:
* Củng cố thực hiện cách nhân, chia với số có hai chữ số
+ HS tìm các bài tập liên quan tới nhân, chia với số có hai chữ số ở các sách có
trong thư viện
* HSPT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Nêu những điểm cần lưu y khi thực hiện
- Hs nêu.
chia cho số có hai chữ số?
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Làm thế nào để tìm được số điền vào ô
- HS chia sẻ
trống?
- GV cùng HS phân tích mẫu (cột 1).
- HS thực hiện.
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp và ghi kết
- HS trả lời và giải thích cách làm
quả vào phiếu.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Tổ chức tương tự bài 1
- Lưu y: giá trị số dư luôn nhỏ hơn số chia.
Bài 3:
- HS thảo luận theo cặp
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Tổ chức dạng trò chơi: Ai nhanh, ai đúng? - Giơ thẻ
- Yêu cầu HS giải thích lí do lựa chọn.
Đáp án: C(21 hàng)
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- HS đọc
- GV cùng HS phân tích đề
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân và chia sẻ
- HS thực hiện
cách làm.
Bài giải
Số nan hoa cần lắp cho một chiếc xe đạp hai
bánh là:
36 x 2 = 72(nan hoa)
Ta có: 2115 : 72 = 29 (dư 37)
Vậy lắp được 29 xe đạp và còn thừa 37 nan
hoa
Đáp số: lắp được 29 xe đạp và còn thừa 37
nan hoa
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên
dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
-YCHS tìm các bài tập liên quan tới nhân,
-HS chia sẻ các BT tìm được với
chia với số có hai chữ số ở các sách có trong các bạn để các bạn cùng làm
thư viện
- Nêu lại cách nhân, chia với số có hai chữ
- HS nêu.
số
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
Tiết 149
Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ VỊ NGỮ CỦA CÂU
I. Yêu cầu cần đạt
* Nhận biết được thành phần vị ngữ trong câu. Hiểu được vị ngữ trong câu thể
hiện điều gì được nêu ở chủ ngữ. Dựa vào ngữ cảnh, tìm được vị ngữ phù hợp với
chủ ngữ.
*HSPT năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp
Ngày
thứ
Hai
9/2
Buổi học thứ nhất/ngày. GV: Đỗ Thị Thu Hương- Lớp 4A3
Tiết
Tiết
thứ
Đồ
theo
Môn
Tên bài dạy
theo
dùng
TKB
PPCT
dạy học
CC64
Sinh hoạt dưới cờ
1
HĐTT
2
106
TOÁN
Chia cho số có hai chữ số
3
85
TA
Unit 13 - Lesson 1 (1,2,3)
4
86
107
TA
TOÁN
Unit 13 - Lesson 1 (4,5,6)
Luyện tập
1
Ba
10/2
Tư
11/2
2
22
CN
Bài 7: Giới thiệu bộ lắp ghép mô hình
kĩ thuật (Tiết 2)
3
22
BSKT
Môn Toán
4
43
GDTC
Bài 3: Bài tập bật cao (Tiết 2)
1
108
TOÁN
Luyện tập (TT)
149
TV
2
4
Nấm gây hỏng thức ăn và nấm độc (T1)
Bài 4: Bài tập bật cao (Tiết 3)
1
110
TOÁN
Tìm số trung bình cộng
Năm
2
151
TV
Đọc: Trên khóm tre đầu ngõ (T1)
12/2
3
152
TV
Đọc: Trên khóm tre đầu ngõ (T2)
4
44
KH
Nấm gây hỏng thức ăn và nấm độc (T2)
153
TV
154
TV
Viết: Viết hướng dẫn sử dụng một sản
phẩm.
Đọc mở rộng
66
SH-
Sinh hoạt lớp; Sinh hoạt theo chủ đề:
Sáu
13/2
2
3
4
GAĐT
của câu.
KH
GDTC
1
GAĐT
Luyện từ và câu: Luyện tập về vị ngữ
43
44
3
GAĐT
HĐTN
22
ÂN
Phòng tránh bị xâm hại.
Tổ chức hoạt động vận dụng sáng tạo
GAĐT
GAĐT
TUẦN 22 ( Từ ngày 9/2 đến ngày 13/2/2026)
Buổi học thứ hai/ngày GV: Đỗ Thị Thu Hương- Lớp 4A3
Tiết
thứ
theo
PPCT
Môn
1
148
TV
Hai
2
43
LSĐL
9/2
3
Tiết
Ngày
theo
thứ
TKB
4
1
Ba
10/2
2
87
22
TIN
MT
3
4
87
TA
1
109
TOÁN
2
150
TV
3
22
ĐĐ
1
65
HĐTN
2
44
LSĐL
TVATGT
1
88
TA
Sáu
2
43
TALK
13/2
3
44
TALK
Tư
11/2
Năm
12/2
3
Tên bài dạy
Đọc: Con muốn làm một cái cây
Đồ
dùng
dạy
học
GAĐT
Bài 18: Cố đô Huế - tiết 2
Bài 20: Định dạng văn bản trong trang
chiếu
Bài 2: Nhân vật với trang phục dân tộc
(Tiết 2)
Unit 13 - Lesson 2 (1,2,3)
Thực hành và trải nghiệm ước lượng
GAĐT
trong tính toán
Viết: Tìm hiểu cách viết hướng dẫn sử
dụng một sản phẩm.
Thiết lập quan hệ bạn bè (Tiết 2)
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Hành
vi xâm hại thân thể.
Bài 19: Phố cổ Hội An - tiết 1
Unit 13 - Lesson 2 (4,5,6)
Nghỉ tết Nguyên Đán 2026 từ 14/02/2026->22/02/2026
Tích hợp
NLS
TUẦN 22
Tiết 64:
Thứ Hai ngày 9 tháng 2 năm 2026
Buổi sáng
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(Đ/C Tổng phụ trách soạn và dạy)
Toán
CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
Tiết 106:
I. Yêu cầu cần đạt:
* Biết thực hiện cách chia cho số có hai chữ số
* HSPT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ.
+ Tranh vẽ gì?
- HS suy ngẫm.
+ Hai bạn Mai đang có phân vân điều gì?
+ Trong toán học, làm thế nào để biết mỗi
thuyền có bao nhiêu khách?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá
Ví dụ a:
- Theo các em, có cách nào để mỗi thuyền - HS trả lời.
có bao nhiêu khách?
(Lấy số hành khách chia cho số thuyền)
- Hướng dẫn HS cách đặt tính rồi tính (như - HS nêu.
SGK).
+ 21 chia 12 được 1, viết 1.1 nhân 2 bằng
2, viết 2. 1 nhân 1 bằng 1, viết 1. 21 trừ 12
bằng 9, viết 9.
+ Hạ 6, được 96; 96 chia 12 được 8, viết 8.
8 nhân 2 bằng 16, viết 6 nhớ 1. 8 nhân 1
bằng 8, thêm 1 bằng 9, viết 9. 96 trừ 96
bằng 0, viết 0.
=> Như vậy 216: 12 = 18
- GV nhấn mạnh HS cách ước lượng - HS nêu cách ước lượng của mình.
thương ở mỗi lần chia
- Ví dụ b.
- HS lắng nghe.
- HS nếu tình huống
- GV dẫn dắt tương tự ví dụ a để dẫn ra
phép tính 218 : 18= ?
- Cho HS tự thực hành đặt tính rồi tính.
218 : 18 = 12 (dư 2)
- Có nhận xét gì về kết quả của 2 phép
tính?
- GV tuyên dương, khen ngợi HS thực
hành tốt.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS thực hành.
- 2-3 HS nêu.
- HS đọc.
- Đặt tính rồi tính.
- HS thực hiện bảng con.
- Yêu cầu HS đánh giá bài làm.
- HS quan sát đánh giá bài của bạn.
- GV hỏi: Khi thực hiện chia cho số có hai - HS trả lời.
chữ số em cần lưu y điều gì?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tính.
- GV gọi HS đọc lại mẫu.
- HS nêu.
- Vì sao em tìm được kết quả phép tính
đó?(Vì xóa 1 hoặc 2 chữ số 0 ở tận cùng
của số chia và số bị chia)
- GV khen ngợi HS.
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
Bài 3:
- Gọi HS đọc bài toán.
- HS đọc.
- Gọi HS nêu cách làm.
- HS nêu. (lấy 384 : 24)
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- HS giải bài tập.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
Bài giải
Số dãy ghế xếp được là:
384 : 24 = 16 (dãy)
Đáp số: 16 dãy ghế
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu những điểm cần lưu y khi thực hiện - HS nêu.
chia cho số có hai chữ số?
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 85:
Tiếng Anh
UNIT 13 - LESSON 1 (1;2;3)
(GV chuyên soạn và dạy)
Tiết 86:
Tiếng Anh
UNIT 13 - LESSON 1 (4;5;6)
(GV chuyên soạn và dạy)
Buổi chiều
Tiếng Việt
Tiết 148
Đọc: CON MUỐN LÀM MỘT CÁI CÂY
I. Yêu cầu cần đạt
* Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Con muốn làm một cái cây. Hiểu ý
chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu thông điệp câu chuyện: Khi chúng ta yêu
thương và quan tâm đến ai đó, chúng ta thường làm những việc đem lại niềm vui
cho người đó. Biết đọc diễn cảm thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong
câu chuyện, biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: yêu gia đình, quê hương.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn cùng bàn và - HS chia sẻ.
sau đó lên chia sẻ trước lớp về một việc khiến
em vui và nhớ mãi.
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- Chiếu tranh. YC HS mô tả tranh và dự đoán
nội dung bức tranh. GV nhận xét.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 4 đoạn, mỗi lần
xuống dòng là 1 đoạn( đoạn
1…như ba nó, đoạn 2:…thơm
lừng, đoạn 3:…..lũ trẻ vui
chơi, đoạn 4: phần còn lại.
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp - HS đọc nối tiếp
luyện đọc từ khó, câu khó (hiền lành, thơm
lừng, lâng lâng, ngọt lành,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện cảm
xúc của tác giả khi nghe tiếng khèn người
Mông: Nhưng sân nhà cũ của Bum lại có một
cây ổi...
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS đọc nhẩm toàn bài 1 lượt.
- GV nhận xét.
b. Tìm hiểu bài:
- Gọi HS nêu các từ ngữ chưa hiểu nghĩa để
GV và cả lớp cùng giải nghĩa.
- GV hỏi: Ông nội đã nghĩ gì khi trồng cây ổi
- GV gọi HS trả lời và nhận xét.
- Gọi HS trả lời
- GV và HS nhận xét.
- Gọi HS đọc câu hỏi 3: Vì sao Bum muốn
làm cây ổi trong sân nhà cũ?
- Gọi HS chia sẻ trong nhóm đôi sau đó báo
cáo trước lớp.
- GV nhận xét và kết luận.
- Gọi HS đọc câu hỏi 4: Những chi tiết nào
cho thấy cô giáo và ba mẹ Bum rất yêu
thương Bum?
- YC HS hoàn thiện các chi tiết vào phiếu
nhóm và mang lên máy chiếu hắt để báo cáo
kết quả.
- GV nhận xét và kết luận.
- Gọi HS đọc câu hỏi 5: Em có nhận xét gì về
ông nội của Bum và tình cảm của Bum dành
cho ông nội?
- Gọi HS trả lời.
- Gọi HS chia sẻ trong nhóm đôi sau đó báo
cáo trước lớp.
- GV nhận xét và kết luận.
- Yêu cầu HS xác định chủ đề chính của bài
đọc. Lựa chọn đáp án đúng.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
đọc.
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- HS trả lời
- HS chỉ tranh và giới thiệu
- HS thảo luận và chia sẻ
- HS trả lời
- HS trả lời. (Đáp án C)
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì về
- HS trả lời.
vẻ đẹp của núi rừng Tây Bắc và đất nước Việt
Nam?
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Tiếng Việt
Tiết 149
Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ VỊ NGỮ CỦA CÂU
I. Yêu cầu cần đạt
* Nhận biết được thành phần vị ngữ trong câu. Hiểu được vị ngữ trong câu thể
hiện điều gì được nêu ở chủ ngữ. Dựa vào ngữ cảnh, tìm được vị ngữ phù hợp với
chủ ngữ.
*HSPT năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng
tạo.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV hỏi: Mỗi câu hoàn chỉnh có mấy thành
- 2-3 HS trả lời.
phần ? Đó là những thành phần nào ? ( 2 thành
phần: chủ ngữ và vị ngữ).
- Gọi HS nêu và nhận xét.
- HS nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 2, hoàn thành
- HS thảo luận và thống
phiếu học tập.
nhất đáp án.
- Mời các nhóm chia sẻ và nhận xét.
- GV nhận xét và chiếu đáp án:
- Đại diện 2 – 3 nhóm chia
a) Cầu Thê Húc đỏ thắm dưới ánh bình minh. sẻ.
b) Cà Mau là một tỉnh ở cực Nam của Tổ
quốc.
c) Chú bộ đội biên phòng đi tuần tra biên giới.
d) Tôi yêu Đội tuyển Bóng đá Quốc gia Việt
Nam.
- Mở rộng: Các vị ngữ trong câu thường nằm ở
vị trí nào ? ( phía sau chủ ngữ).
- Gọi HS trả lời.
- GV nhận xét, chốt: thường nằm phía sau chủ
ngữ.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS xác định từ ngữ đứng ngay phí
sau chủ ngữ ở mỗi câu.
- Gọi HS lên bảng gạch chân.
- GV nhận xét, nêu đáp án: là/đỏ/đi/yêu .
- GV gợi ý HS: Dựa vào bộ phận đó trả lời câu
hỏi là gì? Làm gì? Thế nào hoặc dựa vào các
từ ngữ phía sau chủ ngữ để xác định vai trò
của vị ngữ: Nếu là tính từ thì vị ngữ có nhiệm
vụ nêu đặc điểm, nếu là động từ thì vị ngữ có
nhiệm vụ nêu hoạt động, trạng thái, nếu là từ
“là” thì có nhiệm vụ giới thiệu đối tượng.
- YC HS thảo luận nhóm để nối.
- Mời các nhóm chia sẻ và nhận xét.
- Mở rộng: Dựa vào đâu, em biết vị ngữ ở câu
c/a có nhiệ vụ nêu hoạt động/ đặc điểm chủ
chủ ngữ?
- GV nhận xét và chiếu đáp án:
+ Câu a: nêu đặc điểm đối tượng.
+ Câu b: giới thiệu đối tượng.
+ Câu c: nêu hoạt động đối tượng.
+ Câu d: nêu trạng thái đối tượng.
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Gọi HS đọc và nêu ý nghĩa của các cụm từ
trong ngoặc nếu HS chưa hiểu nghĩa.
- YC HS làm việc cá nhân vào phiếu học tập.
- Mời đại diện HS nêu kết quả từng phần.
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
Bài 4:
- HS trả lời.
- HS nêu
- HS nêu.
- HS lên bảng gạch chân
vào từ.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận.
- Đại diện 2 – 3 nhóm chia
sẻ.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS làm phiếu.
- Đại diện 2 – 3 nhóm chia
sẻ.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Cho HS đặt câu vào vở: 2-3 câu về nội dung - HS đặt câu vào vở.
tranh.
- HS đổi vở, nhận xét bài cho nhau trong nhóm - HS nhận xét trong nhóm.
đôi.
- Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, chỉnh
- HS thực hiện
sửa câu.
- GV tuyên dương HS đặt câu hay.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Vị ngữ trong câu thường có nhiệm vụ gì ? Có - 2-3 HS trả lời.
những cách nào để xác định nhiệm vụ của vị
ngữ ?
- Cả lớp tham gia chơi.
- Tổ chức trò chơi “Đố nhau” để đố nhau xác
- HS thực hiện
định vị ngữ trong những câu bất kì.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 43:
Lịch sử và địa lí
CỐ ĐÔ HUẾ (Tiết 2)
Tiết học thư viện
I. Yêu cầu cần đạt
*Đề xuất một số biện pháp (ở mức đơn giản) để bảo tồn và giữ gìn giá trị của Cố
đô Huế.
+ HS biết tìm kiếm thông tin về cố đô Huế qua các tài liệu, sách, báo có trong thư
viện để chia sẻ với các bạn.
+ HS biết tạo một áp phích điện tử nhằm tuyên truyền mọi người bảo vệ Quần thể
di tích Cố đô Huế
* HS PT năng lực tìm tòi khám phá, giải quyết vấn đề và sáng tạo,
* HS PT phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm trong việc bảo vệ và quảng bá
về quần thể di tích Cố đô Huế
II. Đồ dùng dạy học
- GV : Máy tính, Tivi,
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV kiểm tra bài cũ:
- HS trả lời câu hỏi
? Nêu vị trí địa lí của Cố đô Huế?
- Di tích lịch sử Cố đô Huế là di sản
văn hoá thế giới, di tích lịch sử nằm
dọc hai bên bờ sông Hương của
? Nêu nét đẹp nổi bật Cố đô Huế?
? Kinh thành Huế được xây dựng vào
năm bao nhiêu, do triều đình nào xây
dựng?
- GV đánh giá nhận xét:
- Gvgiới thiệu, ghi bài
2. Khám phá:
HĐ1: Bảo tồn và gìn giữ Cố đô Huế
- GV chia nhóm 4
- GV yêu cầu đọc sgk trang 80, quan
sát hình 7- đưa hình 7 lên PP.
- Yêu cầu HS quan sát suy nghĩ cá
nhân sau đó thảo luận nhóm 4 thống
nhất kết quả theo gợi ý sau.
? Quan sát kĩ hình 7 xem hình mô tả
hoạt động gì? Nêu ý nghĩa của hoạt
động đó? Nêu những điều em biết về
hoạt động này? Vì sao Cố đô Huế luôn
thu hút nhiều khách thăm quan du
lịch?
Thành phố Huế……
- Huế có nhiều cảnh đẹp nổi bật như
Chùa Thiên Mụ, Sông Hương, Đại
nội Huế với nhiều món ăn ẩm thực
đặc sắc phong phú như: bánh bột lọc,
chè Huế, bún bò Huế….
- Kinh thành Huế được xây dựng năm
Ất Sửu (1805)……
- HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung.
- HS nêu tên bài - ghi vở.
- HS đọc, nêu yêu cầu
- HS quan sát, suy nghĩ, thảo luận,
chốt câu trả lời đúng.
- HS chia sẻ ý kiến trước lớp:
+ Hình 7 là lễ khai mạc Festival Huế
năm 2018. Lễ hội này được tổ chức 2
năm 1 lần. Trong lễ hội các hoạt động
gồm triển lãm “Trang phục truyền
thống” các lễ hội món ăn ẩm thực văn
hoá truyền thống được giới thiệu.
+ Thông qua Festival Huế nhằm đẩy
mạnh việc giới thiệu văn hóa, đất
nước và con người Việt Nam với khu
vực và thế giới, tiếp thu có chọn lọc
tinh hoa của các nền văn hóa khác,
kinh nghiệm bảo tồn,…..
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương.
Chốt: Cố đô Huế được UNESCO vinh
danh di sản văn hoá thế giới, là điểm
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
thăm quan nổi tiếng của du khách
trong nước và quốc tế. Di sản này
không chỉ có giá trị về văn hoá lịch sử
mà còn có giá trị về kinh tế. Để gìn giữ
và bảo tồn di tích lịch sử hằng năm có
hàng loạt các hoạt động phục dựng và
tôn tạo di sản….
HĐ2: Thực hành, luyện tập
HĐ2.1: Cách bảo tồn Cố đô Huế.
? Vì sao Cố đô Huế luôn thu hút nhiều
khách thăm quan du lịch?
- GV đưa hình
- Yêu cầu hãy cùng thảo luận nhóm 4
suy nghĩ những việc nên làm và không
nên làm để bảo tồn Cố đô Huế?
- GV nhận xét, tuyên dương chốt một
số việc nên và không nên làm để gìn
giữ và bảo vệ Cố đô Huế.
HĐ2.2: Em là hướng dẫn viên du
lịch
- GV yêu cầu:
+ Các em có thể vẽ tranh, thiết kế một
tấm áp phích nhằm tuyên truyền Cố đô
Huế?
+ Đóng vai em là một hướng dẫn viên
du lịch hãy giới thiệu cho khách thăm
quan về cảnh đẹp thiên nhiên, món ăn,
nét văn hoá hoặc một di tích lịch sử
của Cố đô Huế.
+ Cố đô Huế luôn là điểm hấp dẫn
của du khách trong và ngaoif nước
bởi vẻ đẹp cổ kính của kinh thành với
kiến trúc độc đáo, vẻ đẹp yên bình thơ
mộng của sông Hương….
- HS quan sát và thảo luận nhóm 4
- HS chia sẻ ý kiến
- HS bổ sung ý kiến.
HS chuẩn bị cá nhân.
- HS chia sẻ trước lớp:
VD: Đại nội Huế là một trong những
điểm đến quen thuộc nhất định không
thể bỏ lỡ khi ghé thăm xứ kinh kỳ.
Nơi đây lưu lại nhiều dấu ấn của triều
đình nhà Nguyễn và từng được
UNESCO công nhận là Di sản Văn
hóa Thế giới vào năm 1993.
Món ăn dân dã và khó quên nhất là
cơm hến'''
+ YC HS tìm kiếm thông tin về cố đô
- HS thực hiện theo nhóm
Huế qua các tài liệu, sách, báo có trong - Đai diện nhóm chia sẻ trước lớp
thư viện để chia sẻ với các bạn.
- HS khác n/x bổ sung
3.Hoạt động vận dụng trải nghiệm.
+ YCHS tạo một áp phích điện tử
- HS thực hiện theo nhóm
nhằm tuyên truyền mọi người bảo vệ
- Đai diện nhóm chia sẻ trước lớp
Quần thể di tích Cố đô Huế
- HS khác n/x bổ sung
Nêu cảm nghĩ của em sau tiết học?
- HS nêu cảm nhận, đánh giá về giờ
- GV nhận xét tiết học, dặn dò về nhà. học
- HS nêu cảm nhận
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
…………………………………………………………………………………
Thứ Ba ngày 10 tháng 2 năm 2026
Buổi sáng
Toán
LUYỆN TẬP
Tiết 107
I. Yêu cầu cần đạt:
* Củng cố thực hiện cách chia cho số có hai chữ số ( mức độ gọn hơn), thực hiện
phép chia cho số có hai chữ số trường hợp có chữ số 0 ở thương. Biết chia một
số cho một tích và chia một tích cho một số.
* HSPT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Nêu những điểm cần lưu y khi thực hiện
- Hs nêu.
chia cho số có hai chữ số?
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Đặt tính rồi tính(theo mẫu).
- GV cùng HS phân tích mẫu a.
- HS thực hiện.
- Phép chia mẫu vừa thực hiện có gì khác
- HS trả lời. (cách trình bày ngắn
với phép chia đã học ở giờ trước?
gọn hơn);
- HS làm bài vào bảng con
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
- Phần b làm tương tự
* Lưu y: Thương có chữ số 0
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài tập yêu cầu gì?
Tính rồi so sánh giá trị của các
biểu thức.
- HS thảo luận theo nhóm 4 và
chia sẻ
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- HS đọc.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân và chia sẻ
cách làm.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên
dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu lại cách chia cho số có hai chữ số
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
……………………………………………………………………………………
Công nghệ
Tiết 22: GIỚI THIỆU BỘ LẮP GHÉP MÔ HÌNH KĨ THUẬT (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
*Hiểu được bản hướng dẫn sử dụng.Sử dụng được cờ-lê, tua-vít để lắp và tháo
vít, tập lắp được một số chi tiết theo mẫu.
* HS PT năng lực : Tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti - vi, tranh ảnh trong sách giáo khoa được phóng to, bộ lắp ghép
mô hình kỹ thuật lớp 4.
- HS: sgk, bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật lớp 4.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn?” trả - HS suy ngẫm trả lời.
lời các câu hỏi:
1. Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật có mấy nhóm
chi tiết?
2. Em hãy kể tên các nhóm chi tiết trong bộ lắp
ghép mô hình.
3. Các dụng cụ nào dùng để lắp ghép mô hình?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá: Hoạt động sử dụng bộ lắp
ghép mô hình kỹ thuật
- GV hướng dẫn và làm mẫu các thao tác cầm
- HS quan sát GV làm mẫu.
và đặt cờ lê tua vít vào chi tiết để lắp vít và tháo
vít với hai chi tiết như hình 6 trang 37 SGK.
(Khoảng 2 lần)
- HS lên làm mẫu.
- GV mời 2-3 HS lên làm mẫu.
- HS trả lời câu hỏi
- GV cho học sinh quan sát hình 6 sách giáo
khoa và hỏi: Em sử dụng cờ lê và tua vít như
thế nào?
- HS đưa ra câu trả lời: Một tay dùng cờ-lê giữ
chặt ốc, tay còn lại dùng tua-vít vặn theo chiều
kim đồng hồ.
- GV mời HS nhận xét, bổ sung.
- HS gọi tên số lượng và các
- GV nhận xét, chốt ý.
chi tiết cần lắp.
3. Hoạt động thực hành
- Giáo viên thao tác lắp ghép một trong ba sản
phẩm mẫu như hình 7 trang 38 sách giáo khoa,
yêu cầu HS hãy gọi tên và số lượng các chi tiết - HS quan sát.
cần lắp ghép trong hình.
- HS thực hành theo nhóm.
- GV thao tác mẫu cách tháo các chi tiết của
mối ghép và sắp xếp gọn gàng vào trong hộp. GV tổ chức cho học sinh thực hành theo nhóm
và bầu chọn nhóm có sản phẩm làm đẹp nhất và
cất các chi tiết gọn gàng.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi
- HS tham gia trò chơi.
“Nhà kĩ sư tài ba” trả lời các câu hỏi:
1. Khi lắp và tháo mối ghép các chi tiết em sẽ
dùng cờ-lê, tua-vít như thế nào?
2. Thực hành cùng bạn kế bên cách cầm cờ-lê,
tua-vít.
- GV cho HS tham gia trò chơi và đúc kết kiến
thức.
- Nhận xét tiết học.
IV.. Điều chỉnh sau bài dạy:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Tiết 22
Tiết 43:
Tiết 22:
Tiết 22:
Tiết 87:
Bổ sung kiến thức
MÔN TOÁN
(Đ/C Liên soạn và dạy)
Giáo dục thể chất
BÀI TẬP BẬT CAO ( TIẾT 2)
( Giáo viên chuyên soạn giảng)
Buổi chiều
Tin học
ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN TRONG TRANG CHIẾU
(GV chuyên soạn và dạy)
Mĩ Thuật
NHÂN VẬT VỚI TRANG PHỤC DÂN TỘC( TIẾT 2 )
( Giáo viên chuyên soạn giảng)
Tiếng Anh
UNIT 13 - LESSON 2 (1;2;3 )
(GV chuyên soạn và dạy
Thứ Tư ngày 11 tháng 2 năm 2026
Toán
LUYỆN TẬP
Tiết 108
I. Yêu cầu cần đạt:
* Củng cố thực hiện cách nhân, chia với số có hai chữ số
+ HS tìm các bài tập liên quan tới nhân, chia với số có hai chữ số ở các sách có
trong thư viện
* HSPT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Nêu những điểm cần lưu y khi thực hiện
- Hs nêu.
chia cho số có hai chữ số?
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Làm thế nào để tìm được số điền vào ô
- HS chia sẻ
trống?
- GV cùng HS phân tích mẫu (cột 1).
- HS thực hiện.
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp và ghi kết
- HS trả lời và giải thích cách làm
quả vào phiếu.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Tổ chức tương tự bài 1
- Lưu y: giá trị số dư luôn nhỏ hơn số chia.
Bài 3:
- HS thảo luận theo cặp
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Tổ chức dạng trò chơi: Ai nhanh, ai đúng? - Giơ thẻ
- Yêu cầu HS giải thích lí do lựa chọn.
Đáp án: C(21 hàng)
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- HS đọc
- GV cùng HS phân tích đề
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân và chia sẻ
- HS thực hiện
cách làm.
Bài giải
Số nan hoa cần lắp cho một chiếc xe đạp hai
bánh là:
36 x 2 = 72(nan hoa)
Ta có: 2115 : 72 = 29 (dư 37)
Vậy lắp được 29 xe đạp và còn thừa 37 nan
hoa
Đáp số: lắp được 29 xe đạp và còn thừa 37
nan hoa
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên
dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
-YCHS tìm các bài tập liên quan tới nhân,
-HS chia sẻ các BT tìm được với
chia với số có hai chữ số ở các sách có trong các bạn để các bạn cùng làm
thư viện
- Nêu lại cách nhân, chia với số có hai chữ
- HS nêu.
số
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
Tiết 149
Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ VỊ NGỮ CỦA CÂU
I. Yêu cầu cần đạt
* Nhận biết được thành phần vị ngữ trong câu. Hiểu được vị ngữ trong câu thể
hiện điều gì được nêu ở chủ ngữ. Dựa vào ngữ cảnh, tìm được vị ngữ phù hợp với
chủ ngữ.
*HSPT năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp
 








Các ý kiến mới nhất