Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 14

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Sỹ
Ngày gửi: 08h:45' 28-11-2023
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 154
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 14

Soạn ngày 2/12/2023
Dạy thứ 2 ngày 4/12/2023

Tiết 1:
HĐTN
CHỦ ĐỀ 4:
ỨNG XỬ NƠI CÔNG CỘNG
Tuần 14: Tiết 1- Sinh hoạt dưới cờ: DIỄN ĐÀN KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
– HS biết được tên và ý nghĩa của một số hoạt động kết nối cộng đồng. HS có ý
thức tham gia các hoạt động kết nối cộng đồng.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Nhà trường:
- Thiết kế sân khấu diễn đàn kết nối cộng đồng
- Tổ chức buổi lễ theo nghi thức quy định.
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự lễ chào cờ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia buổi lễ sinh hoạt dưới cờ.
- Cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức một số tiết mục văn
- HS nghiêm túc theo dõi.
nghệ nhảy zumba do các bạn trong câu lạc bộ
biểu diễn.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Tiểu phẩm ứng xử văn hóa nơi công cộng.
- Mục tiêu:
+ Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia buổi lễ sinh hoạt dưới cờ.
+ Học sinh biết được tên và ý nghĩa của một số hoạt động kết nối cộng đồng.
+ Học sinh tham gia trình diễn tiểu phẩm, ứng xử văn hóa nơi công cộng.
- Cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức cho HS tham gia diễn đàn - HS tham gia buổi lễ sinh hoạt
theo chủ đề Kết nối cộng đồng.
dưới cờ.

- Nêu tên một số tổ chức xã hội trong cộng
đồng.
- Nhà trường nêu ý nghĩa của một số hoạt động
kết nối cộng đồng.
- Học sinh trình diễn tiểu phẩm: Ứng xử văn
hóa nơi công cộng.
- Chia sẻ bài học em rút ra được từ tiểu phẩm.
3. Luyện tập

- HS kể tên các tổ chức.
- HS lắng nghe.
- HS theo dõi tiểu phẩm
- HS chia sẻ

- Mục tiêu:
+ Những hoạt động kết nối cộng đồng mà HS có thể tham gia, giá trị của hoạt
động kết nối cộng đồng mang lại cho bản thân và xã hội.
+ Hưởng ứng phong trào “Ứng xử nơi công cộng”.
- Cách tiến hành:
- Triển khai kế hoạch tham gia một số hoạt
- HS hưởng ứng tham gia phong
động kết nối cộng đồng..
trào.
- GV nêu câu hỏi:
+ Em sẽ tham gia phong trào kết nối cộng
- 1 số HS trả lời theo suy nghĩ của
đồng có tên là gì?
mình.
+ Những việc em có thể làm khi tham gia
trong họat động cộng đồng đó là gì?
+ Khi tham gia phong trào kết nối đó em sẽ
- 2 đến 3 HS chia sẻ cảm nghĩ về
cảm thấy thế nào?
hoạt động kết nối cộng đồng và
- GV nêu ý nghĩa, giá trị của hoạt động kết
bày tỏ mong muốn tham gia.
nối cộng đồng mang lại cho bản thân và xã
-HS lắng nghe.
hội.
- Kết thúc, dặn dò.
Tiết 2
Tiếng Việt
Đọc:
BAY CÙNG ƯỚC MƠ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Bay cùng ước mơ.
- Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu được
suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong câu
chuyện dựa vào hành động, lời nói của nhân vật.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, nhân ái và trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
*Ôn bài cũ:
- Gọi HS đọc bài Người tìm đường lên các - HS đọc và TLCH
vì sao và TLCH:
+ Xi-ôn-cốp-xki đã kiên trì thực hiện ước
mơ như thế nào?
+ Theo em, nhan đề “Người tìm đường lên
các vì sao” có ý nghĩa gì?
*Giới thiệu chủ điểm:
- GV hướng dẫn HS xem tranh chủ điểm
- HS quan sát tranh và nêu nội

và nêu nội dung tranh.
- GV giới thiệu chủ điểm
- GV chia nhóm yêu cầu HS quan sát tranh
minh họa, đoán xem các bạn nhỏ đang nói
chuyện gì.
- GV gọi HS chia sẻ
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- GV chốt đoạn Bài chia làm 4 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu đến áo mưa bay phấp
phới.
Đoạn 2: Tiếp theo đến mở mắt và mơ thôi.
Đoạn 3: Tiếp theo đến ước mơ làm cô
giáo.
Đoạn 4: Còn lại
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (lưng đồi,
nâu sậm, vũ trụ,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD:
Những vườn rau xanh mướt,/ với rất nhiều
bù nhìn/ làm bằng rơm vàng óng/ hoặc nâu
sậm,/ gắn thêm các mảnh áo mưa/ bay
phấp phới.;…
+ Đọc diễn cảm ở các câu là lời nói trực
tiếp của các nhân vật.
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
b. Tìm hiểu bài:
Câu 1: Tìm thông tin về bối cảnh diễn ra
câu chuyện?
? Thế nào là bối cảnh diễn ra câu chuyện?
- YC HS thảo luận trong nhóm TL câu 1

dung
- HS thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày.
Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS đọc
- HS trả lời

- HS đọc nối tiếp

- HS lắng nghe

- HS luyện đọc

- HS nêu
- HS thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời

-GV nhận xét, chốt ý
Câu 2: Các bạn nhỏ cảm nhận như thế nào - HS đọc lại đoạn 1 và trả lời
khi quan sát ngôi làng và bầu trời? 
- HS nhận xét
-GV nhận xét, chốt ý
- GV liên hệ HS muốn viết bài văn miêu tả - Lắng nghe
tốt cần quan sát thật kĩ, lựa chọn những từ

ngữ giàu hình ảnh để miêu tả một cách
sinh động.
Câu 3: Các bạn nhỏ đã mơ ước những gì?
Đóng vai một bạn nhỏ trong câu chuyện,
nói về ước mơ của mình và giải thích vì
sao mình có ước mơ đó.
- Mời 1 HS nêu yêu cầu 
- GV YC HS thảo luận nhóm 4 nêu ước
mơ của các bạn nhỏ và đóng vai.
- GV nhận xét, chốt ý
- GV gọi HS đóng vai
- GV khen ngợi HS.
Câu 4: Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh
bạn nhỏ mơ mình và các bạn bám vào
những quả bóng ước mơ bay lên trời xanh. 
- GV liên hệ nói về sự thay đổi ước mơ
theo nhận thức và suy nghĩ của mỗi người.
Câu 5: Nếu tham gia vào câu chuyện của
các bạn nhỏ, em sẽ kể những gì về ước mơ
của mình. 
- Em ước mơ điều gì?
- Vì sao em ước mơ điều đó?
- Ước mơ của em có gì thú vị?
- GV nhận xét, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em hiểu điều gì?
- Hãy nói về ước mơ của em.
- Nhận xét tiết học.

- HS nêu YC
- HS thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi,
nhóm khác nhận xét
- 2 – 3 HS đóng vai nói về ước mơ
của mình.
- 2 – 3 HS trình bày
- HS lắng nghe

- HS suy nghĩ và TLCH

- HS lắng nghe
- HS thực hiện

- HS trả lời.

Tiết 3
Tiếng Việt
Luyện từ và câu:
LUYỆN TẬP VỀ TÍNH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Biết nhận diện, sử dụng tính từ trong các trường hợp cụ thể.
- Biết sử dụng các từ chỉ mức độ kết hợp với tính từ
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng
tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi: Tính từ là gì? Đặt 1 câu có sử
- 2-3 HS trả lời
dụng tính từ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời (Tìm từ ngữ thích hợp
- GV chiếu tranh các con vật ở BT1
để tả độ cao tăng dần của mỗi con
vật trong tranh.)
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, so sánh
- HS quan sát, làm việc cá nhân
độ cao của các con vật và chọn từ ngữ
thích hợp để tả độ cao của nó.
- GV YC HS thảo luận nhóm 2
- HS thảo luận và thống nhất đáp
án
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- HS trả lời
- GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án:
- Lắng nghe
Ngựa – hơi cao, lạc đà – khá cao, voi –
cao, hươu cao cổ - rất cao.
- GV chốt: Để thể hiện mức độ của tính từ, - HS lắng nghe, nhắc lại.
có thể kết hợp tính từ với các từ chỉ mức
độ như hơi, khá, rất, quá, lắm,…
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm tả đặc điểm - HS thảo luận nhóm
hoạt động của từng con vật trong tranh
theo yêu cầu.
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- HS trả lời
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án:
- Lắng nghe
+ Tranh 1: Gấu túi di chuyển hơi chậm.
Sên bò quá chậm. Rùa nhích từng bước
khá chậm.
+ Tranh 2: Mèo di chuyển nhanh. Ngựa
phi khá nhanh. Báo đang lao đi rất nhanh. 
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách thể hiện
- HS nhắc lại
mức độ của tính từ.
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài và gợi ý
- HS đọc
- GV HD HS phân tích hàng đầu tiên trong - HS lắng nghe
bảng:

+ Các từ trong 1 hàng được sắp xếp theo
mức độ tăng dần về màu sắc từ trái sang
phải: cột 1: mức độ nhạt, cột 2: mức độ
tiêu chuẩn, cột 3: mức độ đậm.
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn
thành phiếu học tập.
trăng trắng
trắng
đo đỏ
đỏ
tim tím
tím
xanh xanh
xanh
- GV nhận xét, nêu cách tạo ra tính từ chỉ
mức độ dựa trên một tính từ chỉ mức độ
tiêu chuẩn.
Bài 4:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc đoạn văn và xác định các từ
ngữ cần thay thế.
- Những từ ngữ nào có thể thay vào các từ
in đậm?
- HS làm bài cá nhân, trao đổi kết quả
nhóm 2
- GV mời đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, chốt đáp án: vàng rực;
chầm chậm; xanh biếc; trong veo.
- GV chốt: Những từ ngữ được in đậm và
các từ ngữ thay thế đều thể hiện mức độ
của đặc điểm.
- GV mở rộng thêm: Để thể hiện mức độ
của tính từ chúng ta có thể tạo ra phép so
sánh. VD: Tờ giấy này trắng hơn, tờ giấy
này trắng nhất,…
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Để thể hiện mức độ của tính từ chúng ta
có thể làm như thế nào?
- Đặt câu có sử dụng tính từ chỉ mức độ.

-HS thảo luận và thống nhất đáp án
- Đại diện nhóm trình bày.
trắng tinh, trắng xóa,…
đỏ rực, đỏ ối, đỏ au,…
tím lịm, tím ngắt,…
xanh ngắt, xanh rì,…
- HS lắng nghe

- HS đọc
- HS đọc và nêu
- xanh xanh ,vàng rực,trong
veo, chậm rãi, xanh biếc, vàng
nhạt, trong trong, chầm chậm.
- HS làm bài
- 2 – 3 nhóm trả lời
- HS nhận xét, chữa bài.
- HS lắng nghe, ghi nhớ

- 2-3 HS trả lời
- HS thực hiện

Tiết 4:
ĐẠO ĐỨC
CHỦ ĐỀ 4:
TÔN TRỌNG TÀI SẢN NGƯỜI KHÁC
BÀI 4:
TÔN TRỌNG TÀI SẢN NGƯỜI KHÁC ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:

- Nêu được một số biểu hiện tôn trọng tài sản của người khác. Biết vì sao phải tôn
trọng tài sản của người khác.
* Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, giiar
quyết vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, trung thực
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, tranh
- HS: sgk, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi suy
- HS thảo luận, suy nghĩ
nghĩ: Em hãy cùng các bạn kể tên các tài
sản ( đồ chơi, đồ dùng,…) của mình?
- Khi em bị mất hay hỏng một món đồ
chơi, đồ dùng em cảm thấy thế nào?
- GV gọi đại diện 2->3 HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
- Lắng nghe
2. Hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện
tôn trọng tài sản của người khác
- GV gọi HS đọc yêu cầu SGK và quan sát - HS đọc
tranh minh hoạt sgk
- YC học sinh thảo luận nhóm 4 và chia sẻ - Thảo luận nhóm 4
theo nội dung câu hỏi
+ Em hãy nêu biểu hiện tôn trọng tài sản
của người khác trong các trường hợp đó?
+ Kể tên các biểu hiện thể hiện sự tôn
trọng tài sản của người khác?
- Thực hiện
- YChs thảo luận PBT
- Đại diện trình bày
- HS lắng nghe
- GVKL:
Trường hợp a: Khi thấy đồ dùng của người
khác bị rơi chúng ta nên nhặt và trả lại
người mất.
Trường hợp b: Chỉ dùng đồ dùng của
người khác khi đã hỏi mượn và nhận được
sự đồng ý của từ người đó
Trường hợp c: Khi mượn đồ dùng của
người khác cần sử dụng cẩn thận, tránh
làm mất, làm hỏng.
Trường hợp d: Nêu không may lam hỏng
đồ của bạn thì cần xin lỗi và sửa lại đồ cho
bạn.
Hoạt động 2: Khám phá vì sao phải tôn

trọng tài sản của người khác
- YC hs đọc câu chuyện “ Chuột con mượn
túi” và thảo luận nhóm đôi TLCH
+ Chuột con cảm thấy thế nào khi không
trả rìu cho Huơu? ( Chuột con cả thấy
không hề dễ chịu khi không trả rìu cho
huơu)
+ Vì sao chuột con cảm thấy khoan khoái
khi trả rìu cho hươu? ( vì khi đó chuột con
không còn cảm giác dằn vặt và tự trách
bản thân mình nữa)
+ Theo em vì sao phải tôn trọng tài sản của
người khác? ( Vì đó không phải là tài sản
của mình)
- Đại diện trình bày chia sẻ
- GV kết luận: Chúng ta cần biết tôn trọng
tài sản của người khác. Đây chính là một
biểu hiện của phẩm chất thật thà, trung
thực. Người biết tôn trọng tài sản của
người khác sẽ được mọi người yêu quý.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Về nhà chia sẻ nội dung bài học với
người thân
- Nhận xét tiết học.

- Thực hiện
- HS trả lời

- HS trả lời

- HS thực hiện

- Lắng nghe

- HS thực hiện

Tiết 5:
TOÁN
CHỦ ĐỀ 6: ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC, ĐƯỜNG THẲNG SONG
SONG
BÀI 28: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG
GÓC (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố đặc điểm của 2 đường thẳng vuông góc.
- Thực hiện được việc vẽ hai đường thẳng vuông góc bằng thước thẳng và ê ke.
- Phát triển năng lực: Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được diễn ra câu trả
lời được đưa ra học sinh có thể hình thành và phát triển năng năng lực tư duy và
lập luận toán học.
- Cùng với hoạt động trên qua hoạt động diễn giải trả lời câu hỏi (bằng cách nói
hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.

3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Que tre, que gỗ, dây buộc, keo dán.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài
- HS tham gia trò chơi
học.
+ HS quan sát hình và trả lời:
HS quan sát hình sau và trả lời câu hỏi

+ AB vuông góc với cạnh AD và
BC
+ AD vuông góc với cạnh BA và
CD

+ Câu 1: Cạnh AB vuông góc với cạnh
nào?
+ Câu 2: Cạnh AD vuông góc với cạnh
nào?
+ Ê ke
+ Chúng ta dùng cái gì để kiểm tra hai
đường thẳng vuông góc với nhau?
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động
- Mục tiêu:
- Thực hiện được việc vẽ hai đường thẳng vuông góc bằng thước thẳng và ê
ke.
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân)
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết yêu
- HS đọc yêu cầu bài 1
cầu bài 1.
Trước tiên, để đặt được 2 que gỗ vuông
góc với nhau, Rô-bốt hướng dẫn các bạn
cách vẽ hai đường thẳng vuông góc.
- HS lắng nghe
a)  Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm H và
vuông góc với đường thẳng AB cho trước. - HS lắng nghe và quan sát

- GV thực hành kết hợp giảng giải cho
HS quan sát
Ta có thể vẽ như sau:
* Bước 1: Đặt một cạnh góc vuông của ê
ke trùng với đường thẳng AB và cạnh góc
vuông thứ hai gặp điểm H trong hai
trường hợp ( Điểm H ở trên đường thẳng
AB và điểm H ở ngoài đường thẳng AB)

- GV yêu cầu HS thực hiện
- Gọi 1 HS lên bảng thực hành.
- GV nhận xét, tuyên dương các em biết
cách xác định yêu cầu 1.
* Bước 2: Vạch một đường thẳng theo
cạnh góc vuông thứ hai của ê ke, ta được
đường thẳng CD đi qua điểm H và vuông
góc với đường thẳng AB.

- GV cho HS nhắc lại các bước thực hiện.

- GV cho HS thực hành: Vẽ đường thẳng
CD đi qua điểm H và vuông góc với
đường thẳng AB cho trước.
- GV nhận xét, tuyên dương các em biết
vẽ.
b) 
- GV cho HS đọc yêu cầu
- GV tổ chức cho HS thực hành: Vẽ
đường thẳng HK đi qua điểm M và vuông
góc với đường thẳng CD cho trước trong
từng trường hợp sau:

- HS thực hiện cá nhân
- 1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe

- HS quan sát
- HS nhắc lại các bước thực hiện
+Bước 1: Đặt một cạnh góc
vuông của ê ke trùng với đường
thẳng AB và cạnh góc vuông thứ
hai gặp điểm H trong hai trường
hợp.
+Bước 2: Vạch một đường thẳng
theo cạnh góc vuông thứ hai của ê
ke, ta được đường thẳng CD đi
qua điểm H và vuông góc với
đường thẳng AB.
- HS thực hành vào vở
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS đọc yêu cầu phần b.
- HS thực hành vào vở các trường
hợp

- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS đọc yêu cầu bài 2
- HS nhận đồ dùng

- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm)
- GV chuẩn bị dụng cụ thực hành cho học
sinh: các que gỗ và dây buộc
- HS lắng nghe GV hướng dẫn
- GV hướng dẫn HS theo các bước hướng các bước thực hiện
dẫn như trong SGK để tạo một khung
tranh đơn giản.
+ Bước 1: Đặt một que gỗ dọc theo đường
thẳng HK.
+ Bước 2: Đặt một que gỗ khác dọc theo
đường thẳng CD và dùng keo dán hai que
gỗ đó lại với nhau.
+ Bước 3: Tạo thêm 2 que gỗ vuông góc
với nhau theo cách tương tự.
+ Bước 4: Đặt rồi dán các que gỗ để nhận
được khung tranh như hình trong SGK.
Dùng dây để buộc thêm cho chắc chắn.
- GV chia nhóm 2, các nhóm thực hành.
- GV mời các nhóm chia sẻ sản phẩm của
nhóm mình.
- HS thực hành theo nhóm 2
- Mời các nhóm khác nhận xét
- Các nhóm trình bày.
b. Hãy cùng sáng tạo và trang trí cho
- Các nhóm khác nhận xét.
những khung tranh của chúng mình nhé.
- GV chia sẻ với HS về các khung tranh
sáng tạo hơn, gợi mở ý tưởng để HS tự
sáng tạo và trang trí cho khung tranh.
- HS tự trang trí khung tranh của nhóm
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
mình
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến
như trò chơi, tiếp sức,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn.

sinh nhận biết hai đường thẳng vuông
góc.
- Bài toán: Nêu các bước để vẽ 2 đường
thẳng vuông góc với nhau.
- Vận dụng làm khung tranh sáng tạo.
- Chuẩn bị bài về Thực hành và trải
nghiệm vẽ hai đường thẳng vuông góc.
Quan sát thật kĩ hình ảnh con diều.
- Nhận xét, tuyên dương.
Tiết 1

- 4 HS xung phong tham gia chơi.
- HS lắng nghe để vận dụng vào
thực tiễn.

BUỔI CHIỀU
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Nhận biết được các cạnh, góc vuông và không vuông (ôn tập).
+ Đặt đề và giải toán tổng hiệu (ôn tập).
+ Lập số chẵn số lẻ từ các thẻ số cho trước
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận
dụng thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động
học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở luyện tập Toán; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: Vở luyện tập toán, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho HS hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- GV nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Nhận biết được các cạnh, góc vuông và
không vuông (ôn tập).
+ Đặt đề và giải toán tổng hiệu (ôn tập).
+ Lập số chẵn số lẻ từ các thẻ sốcho trước
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm

bài.
- GV lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1,
2, 3/ 51 Vở luyện tập Toán.
- GV lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/
51 Vở luyện tập Toán.
- GV cho HS làm bài trong vòng 15 phút.
- GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho HS; chấm chữa bài và gọi
HS đã được cô chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
* Bài 1: Số?)./VLT tr.51
- GV cho 2 đội, mỗi đội 3 HS lên thực
hiện với hình thức trò chơi: “Tiếp sức”
+ Lần lượt các thành viên trong đội lên
chọn 1 đáp án (HS số 1 thực hiện xong thì
đến HS thứ 2,…), cứ như thế cho đến hết
thời gian. Bên nào nhanh và trả lời đúng
thì bên đó thắng.
Cho các thẻ số sau:

- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở.
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở.
-HS làm bài

- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài.

- HS lắng nghe cách thực hiện
- 2 đội lên thực hiện trò chơi
a) 1025798
b) 9875201

a) Ghép 7 thẻ số trên để được số chẵn bé
nhất có bảy chữ số
Ghép 7 thẻ số trên để được số lẻ lớn nhất
có bảy chữ số
b/

- GV nhận xét bài làm trên bảng khen đội
chiến thắng.
 GV chốt cách lập số chẵn, số lẻ lớn
nhất, bé nhất từ các số cho trước
* Bài 2: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích
hợp. (VLT/51)
Cho hình tứ giác ABCD có góc đỉnh A và
góc đỉnh B là các góc vuông như hình bên.
Các cặp cạnh vuông góc với nhau có trong
hình bên là :…

- HS thực hiện quan sát , đo kiểm tra
và làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng chữa bài
Các cặp cạnh vuông góc với nhau có
trong hình bên là :BC và BA: AB và
AD

- HS nhận xét
- HS lắng nghe, quan sát

- Cho học sinh nhận xét
- GV nhận xét, khen học sinh nhanh –
đúng và chốt đáp án.
 GV chốt cách dùng ê ke kiểm tra góc
vuông, góc không vuông, đọc tên góc,
cạnh
* Bài 3: Khoanh vào chữ đạt trước câu trà
lời đúng.VLT/52:
Trong các hình trên, hình có các cặp cạnh
vuông góc và cặp cạnh song song là:
Hình 1 B. Hình 2 C. Hình 3 D. Hình 4

- GV cho học sinh quan sát, kiểm tra và
nêu kết quả điền vở
- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức
 GV chốt cách nhận biết cặp cạnh
song song, vuông góc
* Bài 4: VLT/52 :
Lập đề toán theo sơ đồ sau rồi giải bài
toán đó.

- GV cho học sinh nêu đề toán theo tóm
tắt , tìm hiểu cách giải , thực hiện phiếu
nhóm, vở
- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức
tìm kết quả
- GV nhận xét, chốt kết quả:
 GV chốt cách giải và trình bài toán có

- 1 HS lên bảng làm bài
Khoanh vào A,D
HS đọc lại nội dung lời giải

HS đọc đề nêu cách làm
Ví dụ:
Bải giải
Phòng học lớp em có nửa chu vi là 32
m, chiều dài hơn chiều rộng 8 m, Tính
chiều dài, chiều rộng phòng học
Chiều rộng phòng học là:
(32- 8): 2= 12 (m)
Chiều dài phòng học là:
12+8= 20 (m)
Đáp số CD 20 m, CR 12 m

lời văn dạng giải bài toán liên quan đến
tổng hiệu
3. HĐ Vận dụng
- Tính biểu thức sau:
60 m2 + 2000 dm2 -180dm2 = …………...
- GV cho học sinh quan sát, tìm ra bạn viết
đúng
- GV cho HS trả lời và khen HS đã tìm ra
câu trả lời nhanh – đúng.
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị
bài sau.tuần 14 tiết 1

- HS nghe
- HS thực hiện
60 m2 + 2000 dm2 -180dm2
= 6 000 dm2 + 2000 dm2 -180dm2
= 8000 dm2 – 810 dm2
= 7190 dm2
- HS trả lời, nhận xét
- HS nghe
Soạn ngày 2/12/2023
Dạy thứ 3 ngày 5/12/2023

Tiết 3:
TOÁN
CHỦ ĐỀ 6: ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC, ĐƯỜNG THẲNG SONG
SONG
BÀI 28: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG
GÓC (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được việc vẽ hai đường thẳng vuông góc bằng thước thẳng và ê ke.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Phát triển năng lực: Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được diễn ra câu trả
lời được đưa ra học sinh có thể hình thành và phát triển năng năng lực tư duy và
lập luận toán học.
- Cùng với hoạt động trên qua hoạt động diễn giải trả lời câu hỏi (bằng cách nói
hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Giấy báo, thanh tre, cuộn dây, kéo, keo dán…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài
- HS tham gia trò chơi
học.
+HS chia sẻ khung tranh của mình
+ GV tổ chức cho HS triển làm các
và chỉ ra các cặp cạnh vuông góc
khung tranh đã hoàn thành trang trí ở tiết với nhau
trước và nêu rõ các cạnh vuông góc với
nhau.
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
- Thực hiện được việc vẽ hai đường thẳng vuông góc bằng thước thẳng và ê
ke.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân)
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài 1
- HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS quan sát phần a và phần b - HS quan sát

- GV nêu nhiệm vụ: Vẽ đường thẳng CD
đi qua điểm H và vuông góc với AB.
- Để vẽ được đường thẳng đi qua 1 điểm
và vuông góc với đường thẳng cho
trước, ta cần đồ dùng nào?
- Gọi HS nêu các bước vẽ.
+Bước 1: Đặt một cạnh góc vuông của ê
ke trùng với đường thẳng AB và cạnh
góc vuông thứ hai gặp điểm H trong hai
trường hợp.
+Bước 2: Vạch một đường thẳng theo
cạnh góc vuông thứ hai của ê ke, ta được
đường thẳng CD đi qua điểm H và
vuông góc với đường thẳng AB.
- Gọi HS nhận xét
- GV cho HS thực hành vào vở
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2)

- HS lắng nghe
- Dùng ê ke
- HS nêu

- HS thực hành

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm

GV hướng dẫn các bạn vẽ bản thiết kế
con diều trên giấy báo.
- GV vừa thực hiện vừa giảng giải để HS - HS quan sát và lắng nghe
quan sát
+ Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB dài 20 cm.
Vẽ trung điểm H của đoạn thẳng AB.
+ Bước 2: Vẽ đoạn thẳng CD đi qua
điểm H và vuông góc với đoạn thẳng
AB: HC = 6 cm, HD = 18 cm.
+ Bước 3: Nối A với C, C với B, B với
D, D với A ta có các đoạn thẳng AC, CB
BD và DA
- GV cho HS thực hành
- GV lưu ý: HS có thể tự điều chỉnh kích
thước tuỳ theo kích thước của tờ giấy.
+ Nếu không đủ thời gian, GV có thể bỏ
qua hoạt động này để dành thời gian cho
HS thực hành làm diều với các kích
thước mang tính ước lượng
Bài 3: ( Làm việc nhóm 4)
- GV yêu cầu HS lấy vật liệu đã chuẩn bị
sẵn: 2 thanh tre dài ngắn khác nhau, 1 tờ
giấy báo, cuộn dây, keo dán, kéo để làm
con diều.
- GV hướng dẫn HS theo các bước
hướng dẫn như trong SGK để làm con
diều:
+Bước 1: Đặt 2 thanh tre vuông góc và
buộc hai thanh tre với nhau.
+ Bước 2: Đặt 2 thanh tre đó lên giấy
báo, vẽ đường nối các đầu dây của thanh
tre trên giấy.
+ Bước 3: Vẽ thêm đường nét đứt (như
hình vẽ) và cắt theo đường nét đứt.
+ Bước 4: Gập viền tờ giấy theo các
đoạn thẳng ở bước 2 rồi dán mép tờ giấy.
+ Bước 5: Buộc một đầu của cuộn dây
với con diều.
+ Bước 6: Làm thêm đuôi diều và trang
trí cho con diều.
- Các nhóm trình bày sản phẩm, nhận
xét.
- GV nhận xét tuyên dương.

- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS lấy đồ dùng đã chuẩn bị

- HS lắng nghe

- HS chia sẻ sản phẩm của nhóm
mình
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức như trò chơi, tiếp sức,...sau bài học thức đã học vào thực tiễn.
để học sinh nhận biết hai đường thẳng
vuông góc.
- Bài toán: Nêu các bước để vẽ 2 đường - 4 HS xung phong tham gia chơi.
thẳng vuông góc với nhau.
- Vận dụng làm con diều mang dấu ấn cá
nhân
- Chuẩn bị bài về Hai đường thẳng song - HS lắng nghe để vận dụng vào
song. Tìm kiếm các đồ vật, hình ảnh
thực tiễn.
thực tế có hai đường thẳng song song.
- Nhận xét, tuyên dương.
Tiết 4
Tiếng Việt
VIẾT:
TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được cấu trúc của một bài văn miêu tả con vật.
- Bước đầu biết quan sát, tìm được các tính từ tả đặc điểm ngoại hình của con vật.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS đọc lại đơn đã viết ở
- 2-3 HS đọc và TLCH
tiết trước và TLCH:
+ Đơn gồm những mục nào? Nêu cách
sắp xếp các mục đó.
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu
- HS lắng nghe
bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- HS nêu
- Gọi HS đọc đoạn văn và câu hỏi
- HS đọc
- GV cho HS thảo luận nhóm thực hiện
- HS thảo luận

theo yêu cầu
- GV mời đại diện nhóm trình bày
- 2 – 3 nhóm trình bày
- GV nhận xét, thống nhất đáp án:
a. Mở bài: Su là chú rùa nhỏ...bảy năm
rồi (Giới thiệu về chú rùa Su)
Thân bài: Chú rùa xu...tớ sẽ chờ!". (Miêu
tả đặc điểm của Su)
Kết bài: Em rất thích...rất thích em. (Bày
tỏ tình cảm, cảm xúc với chú rùa Su).
b. Phần thân bài có 2 đoạn. Đoạn đầu tả
mai, đầu, mắt. Đoạn sau tả chân, ngón
chân, hoạt động đặc trưng.
Bài 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- HS nêu
- Gọi HS đọc lại 2 cách mở bài và TLCH: - HS đọc
+ Mỗi đoạn văn gồm có mấy câu?
- HS lần lượt trả lời
+ Với đoạn văn chỉ có 1 câu, câu đó giới - HS nhận xét
thiệu như thế nào về con vật?
+ Với đoạn văn nhiều hơn 1 câu, câu nào
là câu giới thiệu về con vật cần tả? Câu
đầu tiên trong đoạn làm nhiệm vụ gì?
- GV nhận xét, chốt lại 2 cách mở bài.
- Gọi HS đọc lại 2 cách kết bài và TLCH: - HS đọc
+ Mỗi đoạn văn gồm có mấy câu?
- HS lần lượt trả lời
+ Với đoạn văn chỉ có 1 câu, người viết
- HS nhận xét
thể hiện suy nghĩ, cảm xúc gì với con vật
qua câu đó?
+ Với đoạn văn nhiều hơn 1 câu, câu nào
là câu nêu cảm xúc, suy nghĩ của người
viết với con vật? Những câu còn lại cho
biết gì?
- GV nhận xét, chốt lại 2 cách kết bài.
- GV chốt lại KT
Các đoạn văn Hình thức
Nội dung
MB trực tiếp
Ngắn gọn (1 câu) Giới thiệu ngay về con vật
MB gián tiếp
Nhiều hơn 1 câu Dẫn dắt về các sự vật, hiện tượng,….
sau đó mới giới thiệu con vật.
KB mở rộng
Dài hơn 1 câu
Nêu suy nghĩ, cảm xúc và có liên hệ mở
rộng.
KB không mở Ngắn gọn (1 câu) Nêu ngay suy nghĩ, cảm xúc với con vật
rộng
và không liên hệ mở rộng
Bài 3:
- GV gọi HS đọc gợi ý
- GV YC HS thảo luận nhóm 4

- HS đọc
- HS làm việc nhóm, trao đổi ý kiến.

- Gọi đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét
* Ghi nhớ:
- GV mời HS đọc ghi nhớ, khích lệ HS
thuộc tại chỗ.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động
vận dụng.
- GV gợi ý: Nếu là con vật em quan sát
ngoài đời thực, e...
 
Gửi ý kiến