tieng viet 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hương
Ngày gửi: 10h:50' 14-09-2025
Dung lượng: 219.6 KB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hương
Ngày gửi: 10h:50' 14-09-2025
Dung lượng: 219.6 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
Ngày
thứ
Hai
15/9
Ba
16/9
Tư
17/9
Năm
18/9
TUẦN 2 ( Từ ngày 8/9 đến ngày 12/9/2025)
Buổi học thứ nhất/ngày.GV:Đỗ Thị Thu Hương-Lớp 4A3
Tiết Tiết thứ
theo theo
Môn
Tên bài dạy
TKB PPCT
1
4
CCHĐTT
2
3
4
1
6
TOÁN
8
TV
5
TA
10
2
TV
2
3
4
1
2
3
4
2
3
7
13
4
6
1
3
2
4
3
7
2
4
Sáu
19/9
CN
BSKT
Đồ dùng
dạy học
SHDC: Chào năm học mới
Số chẵn, số lẻ
Đọc: Anh em sinh đôi
Unit 1- Lesson 1 (1,2,3)
GAĐT
Viết (TLV) Tìm ý cho đoạn văn nêu ý kiến
Bài 1: Lợi ích của hoa, cây cảnh đối với
đời sống ( T2)
Bổ sung kiến thức môn toán
GAĐT
GDTC Bài 1: Đi đều vòng bên phải. (Tiết 3)
Luyện tập
T
Viết (TLV) Viết đoạn văn nêu ý kiến
TV
GDTC
TA
KH
KH
TA
TIN
1
2
10
14
TOÁN
3
2
ÂN
4
8
TA
TV
Bài 1: Đi đều vòng bên phải. (Tiết 4)
Unit 1- Lesson 1 (4;5;6)
Bài học STem: Sự chuyển thể của nước và
vòng tuần hoàn của nước trong tự
nhiên(T1)
Bài học STem: Sự chuyển thể của nước và
vòng tuần hoàn của nước trong tự
nhiên(T2)
Unit 1 - Lesson 2 (1,2,3)
Bài 2: Một số thao tác gây lỗi, hỏng phần
cứng, phần mềm
Luyện tập (TT)
Đọc mở rộng
Ôn Đọc nhạc: Bài số1 : Chuông gió leng
keng
Unit 1- Lesson 2 (4;5;6)
GAĐT
GAĐT
GAĐT
Ngày
thứ
TUẦN 2 ( Từ ngày 15/9 đến ngày 19/9/2025)
Buổi học thứ hai/ngày.GV:Đỗ Thị Thu Hương-Lớp 4A3
Tiết
Tiết
thứ
theo
Môn
Tên bài dạy
theo
TKB
PPCT
Luyện từ và câu: Danh từ chung, danh từ
9
TV
1
Đồ dùng
dạy học
riêng
Hai
15/9
Ba
16/9
Tư
17/9
Năm
18/9
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
4
1
3
TVĐiều khiển xe đạp an toàn (Tiết 1)
ATGT
LSĐL
Bài 2: Thiên nhiên và con người ở địa
phương em ( T1)
11
12
2
TV
TV
MT
Đọc: Công chúa và người dẫn chuyện(T1)
Đọc: Công chúa và người dẫn chuyện(T2)
Bài 1: Tranh xé dán giấy màu (Tiết 2)
8
2
9
T
ĐĐ
TOÁN
Biểu thức chứa chữ
Biết ơn người lao động (Tiết 2)
Luyện tập
1
5
HĐTN
2
4
LSĐL
6
SHSHL: Sinh hoạt theo chủ đề: Niềm tự hào
HĐTN trong tim
HĐGDTCĐ: Những việc làm đáng tự hào
của bản thân
Bài 2: Thiên nhiên và con người ở địa
phương em ( T2)
3
Sáu
19/9
1
2
3
TALK
TALK
GAĐT
TUẦN 2
Tiết 4:
Thứ Hai ngày 15 tháng 9 năm 2025
BUỔI SÁNG
Chào cờ - Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Đ/C Thư Tổng phụ trách thực hiện
Toán
SỐ CHẴN, SỐ LẺ
Tiết 6:
I. Yêu cầu cần đạt
* - Hiểu thế nào là số chẵn, số lẻ.
- Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ.
*HS PTnăng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
*HSPT phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ.
+ Tranh vẽ gì?
+ Tranh vẽ dãy phố có nhà ở liền
kề nhau
+ Hai bạn Mai và Rô-bốt nói chuyện gì với + Hai bạn đang nói tới các chữ số ở
nhau?
hai bên dãy nhà, một dãy là số
chẵn, dãy còn lại đánh số lẻ.
+ Trong toán học, làm thế nào để nhận biết - HS suy ngẫm.
số chẵn, số lẻ? (Câu hỏi mở)
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
- Theo các em, có cách nào để nhận biết số - HS trả lời. (Lấy số đó chia cho 2,
chẵn, số lẻ không?
số chia hết cho 2 là số chẵn, số
không chia hết cho 2 là số lẻ)
- Yêu cầu HS lấy ví dụ.
- HS nêu. (VD: 8 chia hết cho 2, 6
chia hết cho 2; 7 không chia hết
cho 2, 5 không chia hết cho 2 =>
Như vậy 8, 6 là số chẵn; 7, 5 là số
lẽ)
- GV khuyến khích HS lấy thêm nhiều ví dụ - HS lấy thêm nhiều ví dụ khác.
ở chữ số có hai chữ số, ba chữ số,…
- Từ ví dụ của HS, GV dẫn dắt tới kết luận: - HS lắng nghe.
+ Các số có chữ số tận cùng là 0,2,4,6,8 là
các số chẵn.
+ Các số có chữ số tận cùng là 1,3,5,7,9 là
các số lẻ.
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về số chẵn, số lẻ.
- Nối tiếp HS nêu.
- Em hãy nêu lại dấu hiệu nhận biết số
chẵn, số lẻ?
- GV tuyên dương, khen ngợi HS.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV phát phiếu, yêu cầu HS khoanh bút
chì vào số chẵn, bút mực vào số lẻ.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo
cặp.
- GV hỏi: Làm thế nào em tìm được số
chẵn, số lẻ?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV gọi HS nêu số chẵn nối tiếp.
- Vì sao em xác định các số đó là số chẵn?
- GV gọi HS nêu số lẻ nối tiếp.
- Vì sao em xác định các số đó là số lẻ?
- Từ 0 đến 12 có bao nhiêu số chẵn, bao
nhiêu số lẻ?
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS nêu cách làm.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- 2-3 HS nêu.
- HS đọc.
- Tìm số chẵn, số lẻ.
- HS thực hiện.
- HS quan sát đáp án và đánh giá
bài theo cặp.
- HS trả lời.
+ Các số 12, 108, 194, 656, 72 có
các chữ số tận cùng lần lượt là
2,8,4,6,2 à là số chẵn.
+ Các số 315, 71, 649, 113, 107 có
các chữ số tận cùng lần lượt là 5, 1,
9, 3, 7 à là số lẻ.
- HS đọc.
- Tìm số chẵn, số lẻ trên tia số.
- HS nêu. (các số: 0, 2, 4, 6, 8, 10,
12)
- Vì các số đó chia hết cho 2
- HS nêu. (các số: 1, 3, 5, 7, 9, 11)
- Vì các số đó không chia hết cho 2
- HS nêu: có 7 số chẵn, 6 số lẻ
- HS đọc.
- Tìm xem có bao nhiêu số chẵn,
bao nhiêu số lẻ từ 10 đến 31.
- HS nêu. (vẽ tia số sau đó đếm)
- HS thảo luận theo cặp.
- HS chia sẻ đáp án. (Có 11 số
chẵn, 11 số lẻ)
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau tiết học(nếu có):
...................................................................................................................................
.........................................................................................................................
Tiếng việt
Đọc: ANH EM SINH ĐÔI
Tiết 8:
I. Yêu cầu cần đạt
* Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Anh em sinh đôi. Biết đọc
diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật. Nhận biết
được các sự vệc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian. Hiểu suy nghĩ, cảm
xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. Hiểu điều
tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mọi người có thể giống nhau về ngoại hình
hoặc một đặc điểm nào đó, nhưng không ai giống ai hoàn toàn, bơi bản thân mỗi
người là một thực thẻ duy nhất.
*HS PTnăng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
*HSPT phẩm chất chăm chỉ, yêu nước.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
+ Chơi trò chơi theo nhóm (Tìm và nói
nhanh 5 diểm khác nhau giữa 2 tranh) hoặc
đại diên nhóm lên chơi trước lớp
- HS chơi trò chơi.
+ HS hoặc đội nào tìm được 5 điểm khác
- HS thực hiện theo yêu cầu.
nhau nhanh hơn, HS hoặc đội đó sẽ chiến
thắng.
- Khi HS nêu điểm khác nhau, GV khoanh
- Đáp án; (1) Bụi cây trước mặt
tròn (hoặc chỉ vào) điểm đó trên tranh
cậu bé, (2) bụi cây sau thân cây
lớn, (3)màu áo của cậu bé, (4)
màu quyển sách, (5)chỏm tóc
của cậu bé.
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
-GV giới thiệu khái quát bài đọc Anh em
sinh đôi.
- GV giới thiệu- ghi bài
2.Khám phá:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- GV HS đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng để
phát âm sai, chú ý cách ngắt giọng ở những
câu dài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 4 đoạn.
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
- HS đọc nối tiếp
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (vấn vương,
xếp khéo léo,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài,
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- Gv nhận xét việc luyện đọc của cả lớp.
b. Tìm hiểu bài:
Câu 1. Long và Khánh được giới thiệu như
thế nào?
Câu 2. Những chi tiết nào thể hiện cảm xúc
và hành động của Long khi thấy mình giống
anh?
- GV HD HS đọc lại đoàn đầu của VB, sau
đó tìm chi tiết trả lời cho câu hỏi.
- HS trao đổi theo cặp để TLCH.
Câu 3. Theo em, vì sao Long không muốn
giống anh của mình?
- HS làm việc theo nhóm.
- GV yêu cầu đại diện nhóm nêu ý kiến
trước lớp.
- GV cho HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Câu 4. Nhờ nói chuyện với các bạn, Long đã
nhận ra mình khác anh như thế nào?
- GV nêu yêu cầu câu hỏi.
- GV gợi ý HS đọc lại đoạn hội thoại giữa
các bạn nhỏ trong câu chuyện để tìm ý trả
lời cho câu hỏi.
- GV có thể đặt câu hỏi phụ:
? Các bạn đã nói những gì về sự khác nhau
giữa Long và Khánh?
- GV cho HS trao đổi trong nhóm, theo cặp
và thống nhất đáp án.
- GV cho HS trình bày trước lớp.
- GV cho HS nhận xét.
Câu 5. Nhận xét về đặc điểm của Long và
Khánh thể hiện qua hành động, lời nói của
từng nhân vật.
- GV yêu cầu HS xác định đề bài
- GV HD HS tìm các chi tiết thể hiện hành
- HS luyện đọc
+ Long và Khánh được giưới
thiệu là anh em sinh đôi, giống
nhau như đúc.
- Ví dụ:
+ Cảm xúc của Long khi thấy
mình giống anh: Hồi nhỏ cảm
thấy khoái chí, lớn lên không
còn thấy thú vị nữa, khi chuẩn bị
đi hội thao thì Long rất lo lắng.
+ Hành động của Long; Cố gắng
làm mọi thứ khác anh, từ cách
nói, dáng đi, đến trang phục,
kiểu tóc.
- HS nêu yêu cầu.
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Đại diện HS trả lời.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS nêu yêu cầu.
- HS đọc đoạn hội thoại.
- HS lắng nghe.
- Đáp án: Các bạn nói Long và
Khánh mỗi người một vẻ, không
hề giống nhau. Long chậm rãi,
lúc ào cũng nghiêm túc; Khánh
nhanh nhảu, hay cười.
- HS thảo luận nhóm để trả lời
- HS trình bày đáp án.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS xác định đề bài.
- HS có thẻ kẻ bảng hoặc liệt kê
chi tiết về hành động và lời nói
của Khánh và Long.
- HS trao đổi, thảo luận nhóm về
Khánh và Long.
- HS nhận xét
- HS trình bày trước lớp.
động và lời nói của Long và Khánh, sau đó - HS lắng nghe.
nhận xét về Long và Khánh qua các hành
động và lời nói đó.
- GV cho HS nhận xét trong nhóm
- GV cho HS trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
- HS thực hiện
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
? Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì về - HS trả lời.
tình cảm của anh em Long và Khánh?
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau: Công chúa và người dẫn
chuyện.
IV. Điều chỉnh sau tiết học(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Anh
Tiết 5:
UNIT 1- LESSON 1 (1,2,3)
(GV chuyên soạn và dạy)
BUỔI CHIỀU
Tiếng việt
Tiết 9:
Luyện từ và câu: DANH TỪ CHUNG, DANH TỪ RIÊNG
I. Yêu cầu cần đạt
* HS biết hai loại danh từ: chung và riêng. Phân biệt được danh từ chung và danh
từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng. Biết cách viết hoa
danh từ riêng trong thực tế.
*HS PTnăng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo
*Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV hỏi: Danh từ là gì? Yêu cầu HS xác - 2-3 HS trả lời.
định danh từ trong câu sau: Lan là một
- HS xác định: Lan, học sinh
học sinh chăm chỉ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Xếp các từ trong bông hoa vào
nhóm thích hợp.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV mời 1 HS đọc câu lệnh, đọc các từ
trong bông hoa và các từ trên giỏ (tên
nhóm).
- HS làm việc cá nhân trước khi trao đổi
theo cặp hoặc theo nhóm để đối chiếu kết
quả.
- 1 - 2 HS đọc tên nhóm và các từ ngữ
thích hợp.
- GV có thể viết lên bảng (hoặc làm các
thẻ từ hình bông hoa và cho HS thả vào
giỏ).
- GV nhận xét, truyên dương
Bài 2. Chơi trò chơi: Gửi thư.
Tìm hộp thư phù hợp với mỗi phong thư.
- HS chơi trò chơi theo hướng dẫn của
GV. GV tổng kết trò chơi, mời 1 – 2 HS
nêu lí do lựa chọn phong thư cho hộp thư.
- GV và cả lớp nhận xét, góp ý, thống
nhất đáp án của trò chơi.
Nhóm A (sông,
- Viết thường
người, thành phố) - Gọi tên một loại
sự vật
Nhóm B (Cửu
- Viết hoa
Long, Chu Văn
- Gọi tên một sự
An, Hà Nội)
vật cụ thể, riêng
biệt
- GV tổng kết: Các từ nhóm A được gọi
là danh từ chung. Các từ nhóm B được
gọi là danh từ riêng.
Bài 3. Tìm các danh từ chung và danh
từ riêng trong đoạn văn.
- GV mời 1 HS đọc to yêu cầu.
- Đại diện 2 - 3 nhóm nêu các danh từ
chung và danh từ riêng mà nhóm đã tìm
được. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV ghi các kết quả HS tìm được lên
bảng theo hai nhóm (danh từ chung, danh
- HS đọc
- HS trả lời (Xếp các từ vào nhóm
thích hợp).
- HS đọc
- HS trình bày.
- Đáp án:
+ người: Chu Văn An, Trần Thị
Lý
+ sông: Bạch Đằng, Cửu Long
+ thành phố: Hà Nội, Cần Thơ
- HS lắng nghe.
- HS đọc
- HS lắng nghe
- HS đọc
- HS thực hiện trò chơi theo dự
hướng dẫn của GV.
- HS đọc
- HS trình bày.
- Đáp án:
+ Danh từ chung: người, anh
từ riêng) hoặc mời 1 – 2 HS lên bảng ghi
kết quả của các nhóm.
- GV cho HS nhận xét
Bài 4. Tìm danh từ theo mỗi nhóm.
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu
của bài tậpviết vào vở, giấy nháp, … Sau
đó trao đổi trong nhóm.
- GV và cả lớp nhận xét, góp ý.
hùng, tuổi, tên, nơi, quê, thôn, xã,
huyện, tỉnh, nhiệm vụ, bộ đội.
+ Danh từ riêng: Kim Đồng, Việt
Nam, Nông Văn Dèn, Nông Văn
Dền, Nà Mạ, Trường Hà, Hà
Quảng, Cao Bằng.
- HS nhận xét.
- Đại diện 2 - 3 nhóm trình bày
trước lớp.
Nếu HS nêu các nước có tên phiên âm
như Ác-hen-ti-na, Mê-xi-cô, U-ru-goay,
… thì GV lưu ý HS quy tắc viết hoa tên
riêng phiên âm tiếng nước ngoài.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- DTC, DTR là gì? Cho VD
- 2-3 HS trả lời
? Đặt câu có sử dụng DTC nói về học
- HS thực hiện
tập?
IV. Điều chỉnh sau tiết học(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
An toàn giao thông
Bài 1: ĐIỀU KHIỂN XE ĐẠP AN TOÀN ( Tiết 1)
Tiết 1:
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết cách điều khiển xe đạp an toàn khi tham gia giao thông; Nắm được một số
quy định và thưc hiện về an toàn giao thông dành cho xe đạp;
- Góp phần phát triển năng lực NL giao tiếp và hợp tác.NL giải quyết vấn đề
Nhận biết những hành vi điều khiển xe đạp không an toàn
- Góp phần phát triển phẩm chất nhân ái, nhắc nhở và chia sẻ với mọi người về
việc điều khiển xe đạp an toàn,
II. Đồ dùng dạy học
-Tranh minh hoạ trong sách
- Đồ dùng bày tỏ ý kiến, sắm vai.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Khởi động:
- Nghe hoặc hát một bài hát về xe đạp
- HS nghe, định hướng về nội
- GV giới thiệu bài học, ghi tên bài
dung sẽ học trong tiết học.
2. Khám phá
a. Hoạt động 1: Tìm hiểu các bước điều
khiển xe đạp an toàn
- HS quan sát tranh 1, 2, 3, 4 (trang 4) và -Tranh 1 Điều chỉnh yên xe.
nêu những việc cần làm trước khi điều -Tranh 2 Kiểm tra phanh xe.
khiển xe đạp
-Tranh 3 Kiểm tra săm, lốp
- GV nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh: Điều -HS trình bày kết quả.
chỉnh yên xe cho phù hợp . Kiểm tra hoạt
động của phanh trước và phanh sau. Kiểm tra
săm, lốp (hơi xe).
b .Hoạt động 2: Nhận biết một số hành vi Các nhóm thảo luận và trả lời
điều khiển xe đạp không an toàn+
câu hỏi:
GV yêu cầu HS quan sát tranh 1, 2, 3, 4, 5, 6 –Đại diện các nhóm trả lời các
(trang 6).
câu hỏi.
+Quan sát tranh và chỉ ra những hành vi điều – Tranh 1 : Bạn nhỏ đang cố
khiển xe đạp không an toàn?
gắng vượt đường sắt (không có
+ Kể thêm một số hành vi đi xe đạp không an rào chắn) mà không chú ý quan
toàn
sát tàu hoả đang đến rất gần.
- GV hướng dẫn HS rút ra ý 2 của lời khuyên -Tranh 2: Các bạn nhỏ đang điều
- GV liên hệ nội dung lời khuyên với thực tế khiển xe đạp vượt tín hiệu đèn
của HS.
đỏ
3.Vận dụng, trải nghiệm
-HS trình bày kết quả.
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung lời
khuyên và hướng dẫn để HS tự giác thực hiện - HS liên hệ với thực tế.
nội dung lời khuyên.
- Chuẩn bị bài 2: Hiệu lệnh của người điều - HS nhắc lại
khiển giao thông
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………
……...............………………………………………………………………………
Lịch sử và địa lí
Tiết 3: THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI Ở ĐỊA PHƯƠNG EM (Tiết 1)
Tích hợp giáo dục địa phương
Bài 1: Thiên nhiên và con người Hà Nội
I.Yêu cầu cần đạt
* Xác định được vị trí địa lí của Hà Nội trên bản đồ Việt Nam. Mô tả được một số
nét chính về địa lí, điều kiện tự nhiên của Hà Nội có sử dụng lược đồ hoặc bản
đồ.Thể hiện được tình cảm với địa phương và sẵn sàng hành động bảo vệ môi
trường xung quanh.
* HSPT năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học
* HSPT phẩm chất yêu nước, yêu thiên nhiên, chăm chỉ, ham học hỏi.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, ti vi
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho HS yêu cầu HS đọc đoạn thơ và trả lời
- HS đọc
câu hỏi?
- Những câu thơ trên giúp em liên tưởng tới
- HS lần lượt nêu
những cảnh đẹp nào ở địa phương?
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu vào bài- ghi bài
- HS ghi tên bài
2. Khám phá:
2.1. Tìm hiểu về vị trí, địa lí của Hà Nội
- GV yêu cầu học sinh quan sát hình 1 và thực - HS quan sát hình
hiện nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn HS cách khai thác bản đồ
- Xác định vị trí, địa lí địa phương em trên bản - HS thực hiện nhiệm vụ
đồ hành chính Việt Nam?
- Kể tên các tỉnh hoặc thành phố tiếp giáp?
- HS thực hiện cá nhân
(- Kể tên biển hoặc quốc gia tiếp giáp (nếu
- HS trình bày
có)?
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân
- GV gọi 1-2 HS trình bày
- HS lắng nghe và thực hiện
- GV nhận xét, kết luận
+ Hà Nội nằm ở khu vực trung tâm của Đồng
bằng Bắc Bộ.
+ Hà Nội tiếp giáp với nhiều tỉnh:
- HS thực hiện
Phía bắc: Vĩnh Phúc, Thái Nguyên
Phía nam: Hà Nam, Hòa Bình
Phía đông và đông bắc: Hưng Yên, Bắc
Ninh, Bắc Giang.
Phía tây và tây bắc: Phú Thọ.
2.2. Tìm hiểu về tự nhiên
- GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm tìm
hiểu về 1 nội dung.
+ Nhóm 1: Đặc điểm địa hình.
+ Nhóm 2: Đặc điểm khí hậu.
+ Nhóm 3: Đặc điểm sông, hồ.
- Yêu cầu HS dựa vào tài liệu giáo dục địa
phương lớp 4, cùng hiểu biết và kiến thức của
bản thân để thực hiện nhiệm vụ
ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CỦA HÀ NỘI
Yếu tố tự
Đặc điểm
nhiên
Địa hình
+ Địa hình Hà Nội đa dạng: đồng bằng, đồi núi.
+ Dạng địa hình chủ yếu của Hà Nội là đồng bằng.
Khí hậu
Khí hậu Hà Nội được chia thành 4 mùa rõ rệt: mùa xuân,
mùa hạ, mùa thu và mùa đông. Mùa xuân bắt đầu từ tháng
2 đến tháng 4; mùa hạ bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 7; mùa
thu bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 11; còn mùa đông bắt đầu
từ tháng 12 đến tháng 1 năm sau.
Sông
Hồ
Hà Nội có tới hàng trăm hồ lớn nhỏ được phân bổ ở khắp
các phường, xã của thủ đô.
-Do có mạng lưới sông, hồ phong phú, đa dạng nên Hà Nội
được mệnh danh là “Thành phố trong sông”.
+ Sông, hồ của Hà Nội có vai trò cung cấp nước phục vụ
sản xuất, sinh hoạt; điều hòa không khí (đặc biệt là các hồ),
địa điểm tham quan du lịch.
- GV gọi đại diện nhóm chia sẻ
- HS chia sẻ và góp ý
- GV đánh giá, tuyên dương HS
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Em hãy cho biết các thành phố tiếp giáp với
- HS chia sẻ
địa phương em? Em hãy giới thiệu lại nét về vị
trí, địa lí của địa phương em cho người bạn ở
xa của em?
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Thứ Ba ngày 16 tháng 9 năm 2025
Tiếng việt
Viết: TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN
Tiết 10:
I. Yêu cầu cần đạt
* Tìm được ý cho đoạn văn nêu ý kiến. Bước đầu xây dựng được những chi tiết
thể hiện sự sáng tạo.
*HS PTnăng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
*HSPT phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
GV cho HS đọc 2 đề trong SGK và yêu cầu HS - 2-3 HS đọc và lựa chon đề
chọn 1 trong 2 đề dưới đây:
theo sự lựa chọn của mình
Đề 1: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích một câu
chuyện về tình cảm gia đình mà em đã học hoặc
đã nghe.
Đề 2: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích một câu
chuyện về các con vật mà em đã đọc hoặc đã
nghe.
2. Luyện tập, thực hành
a. Chuẩn bị
- GV mời 1 HS đọc các đề bài. Cả lớp cùng đọc - HS đọc đề bài.
thầm theo.
- GV hướng dẫn HS lựa chọn 1 trong 2 đề và
- HS lắng nghe
xác định yêu cầu trọng tâm của đề bài.
- HS đọc các yêu cầu chuẩn bị trong SHS.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, thảo luận nhóm
- HS đọc
chuẩn bị ý kiến để trình bày trong nhóm.
- GV gợi ý cho HS để từng HS trình bày các ý
- HS thảo luận
kiến của mình trong nhóm. GV lưu ý HS nêu lí
do yêu thích một câu chuyện thật rõ ràng, thuyết
phục vì đây là trọng tâm của đề bài.
- HS trình bày ý kiến cá nhân.
b. Tìm ý.
- GV hướng dẫn HS đọc kĩ gợi ý trong SHS theo - HS lắng nghe.
từng phần của đoạn văn (mở đầu, triển khai, kết
thúc).
- HS dựa vào các câu trả lời đã nêu ở phần
- HS thực hiện
Chuẩn bị, tìm ý cho bài làm của mình.
- HS viết vào vở hoặc giấy nháp các ý đã tìm
- HS làm bài vào vở hoặc
được.
nháp.
- GV nhận xét nhanh một số bài của HS, khen
ngợi những HS thực hiện tốt yêu cầu và hỗ trợ
- HS lắng nghe.
những HS còn gặp khó khăn trong việc tìm ý.
c. Góp ý và chỉnh sửa.
- GV hướng dẫn HS đổi vở với bạn trong nhóm, - HS đổi vở hoặc nháp trong
đọc thầm phần tìm ý của bạn, góp ý nhận xét
nhóm.
theo hướng dẫn trong SHS.
- GV yêu cầu HS nhận xét.
- HS góp ý. Nhận xét
- Chỉnh sửa ý theo góp ý.
- HS chỉnh sửa.
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV nhắc lại các nội dung HS đã được học:
-HS nêu
- GV dặn HS về nhà đọc trước bài 4.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau tiết học(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Công nghệ
Tiết 2: LỢI ÍCH CỦA HOA VÀ CÂY CẢNH DỐI VỚI ĐỜI SỐNG (T2)
I.Yêu cầu cần đạt:
* Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống. Rèn luyện kĩ năng để
góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. Vận dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích của hoa và cây cảnh trồng ở
trường hoặc gia đình.
*HS PT năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực giao
tiếp và hợp tác
*HS PT phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với
lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích hoa và cây cảnh.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Vòng quay may mắn” - HS tham gia trò chơi.
để khởi động bài học.
+ GV giới tiệu luận chơi: 1 bạn lên tham gia
chơi, bấm vào ô bắt đầu quay. Khi vòng quay
dừng, kim chỉ vào ô nào trả lời câu hỏi trong
ô đó. Trả lời đúng sẽ được tuyên dương.
* Quan sát tranh sau và trả lời hoa, cây cảnh
có lợi ích gì?
- HS trả lời theo suy nghĩ của
+ Câu 1: Hình ảnh 1 (Câu 1: Hoa, cây cảnh mình.
dùng để trang trí, làm đẹp cảnh quan.)
+ Câu 2: Hình ảnh 2 (Câu 2: Cây cảnh dùng
để làm sạch không khí.)
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bài mới.
- HS lắng nghe.
2.Khám phá:
Hoạt động 3: Cung cấp Oxygen cho con
người của hoa, cây cảnh
* Hoạt động khám phá
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát
hình 3 SHS tr.9 và trả lời câu hỏi:
+ Quan sát hình 3 và tìm cụm từ thích hợp
thay cho các số trong các câu:
● Hoạt động của hoa, cây cảnh đã lấy khí (1)
từ không khí và tạo ra khí (2).
- HS làm việc cá nhân.
● Hoạt động hô hấp (hít thở) của con người - Đại diện chia sẻ.
đã lấy khí (3) từ không khí và thải ra khí (4). - HS
thứ
Hai
15/9
Ba
16/9
Tư
17/9
Năm
18/9
TUẦN 2 ( Từ ngày 8/9 đến ngày 12/9/2025)
Buổi học thứ nhất/ngày.GV:Đỗ Thị Thu Hương-Lớp 4A3
Tiết Tiết thứ
theo theo
Môn
Tên bài dạy
TKB PPCT
1
4
CCHĐTT
2
3
4
1
6
TOÁN
8
TV
5
TA
10
2
TV
2
3
4
1
2
3
4
2
3
7
13
4
6
1
3
2
4
3
7
2
4
Sáu
19/9
CN
BSKT
Đồ dùng
dạy học
SHDC: Chào năm học mới
Số chẵn, số lẻ
Đọc: Anh em sinh đôi
Unit 1- Lesson 1 (1,2,3)
GAĐT
Viết (TLV) Tìm ý cho đoạn văn nêu ý kiến
Bài 1: Lợi ích của hoa, cây cảnh đối với
đời sống ( T2)
Bổ sung kiến thức môn toán
GAĐT
GDTC Bài 1: Đi đều vòng bên phải. (Tiết 3)
Luyện tập
T
Viết (TLV) Viết đoạn văn nêu ý kiến
TV
GDTC
TA
KH
KH
TA
TIN
1
2
10
14
TOÁN
3
2
ÂN
4
8
TA
TV
Bài 1: Đi đều vòng bên phải. (Tiết 4)
Unit 1- Lesson 1 (4;5;6)
Bài học STem: Sự chuyển thể của nước và
vòng tuần hoàn của nước trong tự
nhiên(T1)
Bài học STem: Sự chuyển thể của nước và
vòng tuần hoàn của nước trong tự
nhiên(T2)
Unit 1 - Lesson 2 (1,2,3)
Bài 2: Một số thao tác gây lỗi, hỏng phần
cứng, phần mềm
Luyện tập (TT)
Đọc mở rộng
Ôn Đọc nhạc: Bài số1 : Chuông gió leng
keng
Unit 1- Lesson 2 (4;5;6)
GAĐT
GAĐT
GAĐT
Ngày
thứ
TUẦN 2 ( Từ ngày 15/9 đến ngày 19/9/2025)
Buổi học thứ hai/ngày.GV:Đỗ Thị Thu Hương-Lớp 4A3
Tiết
Tiết
thứ
theo
Môn
Tên bài dạy
theo
TKB
PPCT
Luyện từ và câu: Danh từ chung, danh từ
9
TV
1
Đồ dùng
dạy học
riêng
Hai
15/9
Ba
16/9
Tư
17/9
Năm
18/9
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
4
1
3
TVĐiều khiển xe đạp an toàn (Tiết 1)
ATGT
LSĐL
Bài 2: Thiên nhiên và con người ở địa
phương em ( T1)
11
12
2
TV
TV
MT
Đọc: Công chúa và người dẫn chuyện(T1)
Đọc: Công chúa và người dẫn chuyện(T2)
Bài 1: Tranh xé dán giấy màu (Tiết 2)
8
2
9
T
ĐĐ
TOÁN
Biểu thức chứa chữ
Biết ơn người lao động (Tiết 2)
Luyện tập
1
5
HĐTN
2
4
LSĐL
6
SHSHL: Sinh hoạt theo chủ đề: Niềm tự hào
HĐTN trong tim
HĐGDTCĐ: Những việc làm đáng tự hào
của bản thân
Bài 2: Thiên nhiên và con người ở địa
phương em ( T2)
3
Sáu
19/9
1
2
3
TALK
TALK
GAĐT
TUẦN 2
Tiết 4:
Thứ Hai ngày 15 tháng 9 năm 2025
BUỔI SÁNG
Chào cờ - Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Đ/C Thư Tổng phụ trách thực hiện
Toán
SỐ CHẴN, SỐ LẺ
Tiết 6:
I. Yêu cầu cần đạt
* - Hiểu thế nào là số chẵn, số lẻ.
- Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ.
*HS PTnăng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
*HSPT phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ.
+ Tranh vẽ gì?
+ Tranh vẽ dãy phố có nhà ở liền
kề nhau
+ Hai bạn Mai và Rô-bốt nói chuyện gì với + Hai bạn đang nói tới các chữ số ở
nhau?
hai bên dãy nhà, một dãy là số
chẵn, dãy còn lại đánh số lẻ.
+ Trong toán học, làm thế nào để nhận biết - HS suy ngẫm.
số chẵn, số lẻ? (Câu hỏi mở)
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
- Theo các em, có cách nào để nhận biết số - HS trả lời. (Lấy số đó chia cho 2,
chẵn, số lẻ không?
số chia hết cho 2 là số chẵn, số
không chia hết cho 2 là số lẻ)
- Yêu cầu HS lấy ví dụ.
- HS nêu. (VD: 8 chia hết cho 2, 6
chia hết cho 2; 7 không chia hết
cho 2, 5 không chia hết cho 2 =>
Như vậy 8, 6 là số chẵn; 7, 5 là số
lẽ)
- GV khuyến khích HS lấy thêm nhiều ví dụ - HS lấy thêm nhiều ví dụ khác.
ở chữ số có hai chữ số, ba chữ số,…
- Từ ví dụ của HS, GV dẫn dắt tới kết luận: - HS lắng nghe.
+ Các số có chữ số tận cùng là 0,2,4,6,8 là
các số chẵn.
+ Các số có chữ số tận cùng là 1,3,5,7,9 là
các số lẻ.
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về số chẵn, số lẻ.
- Nối tiếp HS nêu.
- Em hãy nêu lại dấu hiệu nhận biết số
chẵn, số lẻ?
- GV tuyên dương, khen ngợi HS.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV phát phiếu, yêu cầu HS khoanh bút
chì vào số chẵn, bút mực vào số lẻ.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo
cặp.
- GV hỏi: Làm thế nào em tìm được số
chẵn, số lẻ?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV gọi HS nêu số chẵn nối tiếp.
- Vì sao em xác định các số đó là số chẵn?
- GV gọi HS nêu số lẻ nối tiếp.
- Vì sao em xác định các số đó là số lẻ?
- Từ 0 đến 12 có bao nhiêu số chẵn, bao
nhiêu số lẻ?
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS nêu cách làm.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- 2-3 HS nêu.
- HS đọc.
- Tìm số chẵn, số lẻ.
- HS thực hiện.
- HS quan sát đáp án và đánh giá
bài theo cặp.
- HS trả lời.
+ Các số 12, 108, 194, 656, 72 có
các chữ số tận cùng lần lượt là
2,8,4,6,2 à là số chẵn.
+ Các số 315, 71, 649, 113, 107 có
các chữ số tận cùng lần lượt là 5, 1,
9, 3, 7 à là số lẻ.
- HS đọc.
- Tìm số chẵn, số lẻ trên tia số.
- HS nêu. (các số: 0, 2, 4, 6, 8, 10,
12)
- Vì các số đó chia hết cho 2
- HS nêu. (các số: 1, 3, 5, 7, 9, 11)
- Vì các số đó không chia hết cho 2
- HS nêu: có 7 số chẵn, 6 số lẻ
- HS đọc.
- Tìm xem có bao nhiêu số chẵn,
bao nhiêu số lẻ từ 10 đến 31.
- HS nêu. (vẽ tia số sau đó đếm)
- HS thảo luận theo cặp.
- HS chia sẻ đáp án. (Có 11 số
chẵn, 11 số lẻ)
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau tiết học(nếu có):
...................................................................................................................................
.........................................................................................................................
Tiếng việt
Đọc: ANH EM SINH ĐÔI
Tiết 8:
I. Yêu cầu cần đạt
* Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Anh em sinh đôi. Biết đọc
diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật. Nhận biết
được các sự vệc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian. Hiểu suy nghĩ, cảm
xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. Hiểu điều
tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mọi người có thể giống nhau về ngoại hình
hoặc một đặc điểm nào đó, nhưng không ai giống ai hoàn toàn, bơi bản thân mỗi
người là một thực thẻ duy nhất.
*HS PTnăng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
*HSPT phẩm chất chăm chỉ, yêu nước.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
+ Chơi trò chơi theo nhóm (Tìm và nói
nhanh 5 diểm khác nhau giữa 2 tranh) hoặc
đại diên nhóm lên chơi trước lớp
- HS chơi trò chơi.
+ HS hoặc đội nào tìm được 5 điểm khác
- HS thực hiện theo yêu cầu.
nhau nhanh hơn, HS hoặc đội đó sẽ chiến
thắng.
- Khi HS nêu điểm khác nhau, GV khoanh
- Đáp án; (1) Bụi cây trước mặt
tròn (hoặc chỉ vào) điểm đó trên tranh
cậu bé, (2) bụi cây sau thân cây
lớn, (3)màu áo của cậu bé, (4)
màu quyển sách, (5)chỏm tóc
của cậu bé.
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
-GV giới thiệu khái quát bài đọc Anh em
sinh đôi.
- GV giới thiệu- ghi bài
2.Khám phá:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- GV HS đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng để
phát âm sai, chú ý cách ngắt giọng ở những
câu dài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 4 đoạn.
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
- HS đọc nối tiếp
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (vấn vương,
xếp khéo léo,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài,
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- Gv nhận xét việc luyện đọc của cả lớp.
b. Tìm hiểu bài:
Câu 1. Long và Khánh được giới thiệu như
thế nào?
Câu 2. Những chi tiết nào thể hiện cảm xúc
và hành động của Long khi thấy mình giống
anh?
- GV HD HS đọc lại đoàn đầu của VB, sau
đó tìm chi tiết trả lời cho câu hỏi.
- HS trao đổi theo cặp để TLCH.
Câu 3. Theo em, vì sao Long không muốn
giống anh của mình?
- HS làm việc theo nhóm.
- GV yêu cầu đại diện nhóm nêu ý kiến
trước lớp.
- GV cho HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Câu 4. Nhờ nói chuyện với các bạn, Long đã
nhận ra mình khác anh như thế nào?
- GV nêu yêu cầu câu hỏi.
- GV gợi ý HS đọc lại đoạn hội thoại giữa
các bạn nhỏ trong câu chuyện để tìm ý trả
lời cho câu hỏi.
- GV có thể đặt câu hỏi phụ:
? Các bạn đã nói những gì về sự khác nhau
giữa Long và Khánh?
- GV cho HS trao đổi trong nhóm, theo cặp
và thống nhất đáp án.
- GV cho HS trình bày trước lớp.
- GV cho HS nhận xét.
Câu 5. Nhận xét về đặc điểm của Long và
Khánh thể hiện qua hành động, lời nói của
từng nhân vật.
- GV yêu cầu HS xác định đề bài
- GV HD HS tìm các chi tiết thể hiện hành
- HS luyện đọc
+ Long và Khánh được giưới
thiệu là anh em sinh đôi, giống
nhau như đúc.
- Ví dụ:
+ Cảm xúc của Long khi thấy
mình giống anh: Hồi nhỏ cảm
thấy khoái chí, lớn lên không
còn thấy thú vị nữa, khi chuẩn bị
đi hội thao thì Long rất lo lắng.
+ Hành động của Long; Cố gắng
làm mọi thứ khác anh, từ cách
nói, dáng đi, đến trang phục,
kiểu tóc.
- HS nêu yêu cầu.
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Đại diện HS trả lời.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS nêu yêu cầu.
- HS đọc đoạn hội thoại.
- HS lắng nghe.
- Đáp án: Các bạn nói Long và
Khánh mỗi người một vẻ, không
hề giống nhau. Long chậm rãi,
lúc ào cũng nghiêm túc; Khánh
nhanh nhảu, hay cười.
- HS thảo luận nhóm để trả lời
- HS trình bày đáp án.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS xác định đề bài.
- HS có thẻ kẻ bảng hoặc liệt kê
chi tiết về hành động và lời nói
của Khánh và Long.
- HS trao đổi, thảo luận nhóm về
Khánh và Long.
- HS nhận xét
- HS trình bày trước lớp.
động và lời nói của Long và Khánh, sau đó - HS lắng nghe.
nhận xét về Long và Khánh qua các hành
động và lời nói đó.
- GV cho HS nhận xét trong nhóm
- GV cho HS trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
- HS thực hiện
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
? Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì về - HS trả lời.
tình cảm của anh em Long và Khánh?
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau: Công chúa và người dẫn
chuyện.
IV. Điều chỉnh sau tiết học(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Anh
Tiết 5:
UNIT 1- LESSON 1 (1,2,3)
(GV chuyên soạn và dạy)
BUỔI CHIỀU
Tiếng việt
Tiết 9:
Luyện từ và câu: DANH TỪ CHUNG, DANH TỪ RIÊNG
I. Yêu cầu cần đạt
* HS biết hai loại danh từ: chung và riêng. Phân biệt được danh từ chung và danh
từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng. Biết cách viết hoa
danh từ riêng trong thực tế.
*HS PTnăng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo
*Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV hỏi: Danh từ là gì? Yêu cầu HS xác - 2-3 HS trả lời.
định danh từ trong câu sau: Lan là một
- HS xác định: Lan, học sinh
học sinh chăm chỉ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Xếp các từ trong bông hoa vào
nhóm thích hợp.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV mời 1 HS đọc câu lệnh, đọc các từ
trong bông hoa và các từ trên giỏ (tên
nhóm).
- HS làm việc cá nhân trước khi trao đổi
theo cặp hoặc theo nhóm để đối chiếu kết
quả.
- 1 - 2 HS đọc tên nhóm và các từ ngữ
thích hợp.
- GV có thể viết lên bảng (hoặc làm các
thẻ từ hình bông hoa và cho HS thả vào
giỏ).
- GV nhận xét, truyên dương
Bài 2. Chơi trò chơi: Gửi thư.
Tìm hộp thư phù hợp với mỗi phong thư.
- HS chơi trò chơi theo hướng dẫn của
GV. GV tổng kết trò chơi, mời 1 – 2 HS
nêu lí do lựa chọn phong thư cho hộp thư.
- GV và cả lớp nhận xét, góp ý, thống
nhất đáp án của trò chơi.
Nhóm A (sông,
- Viết thường
người, thành phố) - Gọi tên một loại
sự vật
Nhóm B (Cửu
- Viết hoa
Long, Chu Văn
- Gọi tên một sự
An, Hà Nội)
vật cụ thể, riêng
biệt
- GV tổng kết: Các từ nhóm A được gọi
là danh từ chung. Các từ nhóm B được
gọi là danh từ riêng.
Bài 3. Tìm các danh từ chung và danh
từ riêng trong đoạn văn.
- GV mời 1 HS đọc to yêu cầu.
- Đại diện 2 - 3 nhóm nêu các danh từ
chung và danh từ riêng mà nhóm đã tìm
được. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV ghi các kết quả HS tìm được lên
bảng theo hai nhóm (danh từ chung, danh
- HS đọc
- HS trả lời (Xếp các từ vào nhóm
thích hợp).
- HS đọc
- HS trình bày.
- Đáp án:
+ người: Chu Văn An, Trần Thị
Lý
+ sông: Bạch Đằng, Cửu Long
+ thành phố: Hà Nội, Cần Thơ
- HS lắng nghe.
- HS đọc
- HS lắng nghe
- HS đọc
- HS thực hiện trò chơi theo dự
hướng dẫn của GV.
- HS đọc
- HS trình bày.
- Đáp án:
+ Danh từ chung: người, anh
từ riêng) hoặc mời 1 – 2 HS lên bảng ghi
kết quả của các nhóm.
- GV cho HS nhận xét
Bài 4. Tìm danh từ theo mỗi nhóm.
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu
của bài tậpviết vào vở, giấy nháp, … Sau
đó trao đổi trong nhóm.
- GV và cả lớp nhận xét, góp ý.
hùng, tuổi, tên, nơi, quê, thôn, xã,
huyện, tỉnh, nhiệm vụ, bộ đội.
+ Danh từ riêng: Kim Đồng, Việt
Nam, Nông Văn Dèn, Nông Văn
Dền, Nà Mạ, Trường Hà, Hà
Quảng, Cao Bằng.
- HS nhận xét.
- Đại diện 2 - 3 nhóm trình bày
trước lớp.
Nếu HS nêu các nước có tên phiên âm
như Ác-hen-ti-na, Mê-xi-cô, U-ru-goay,
… thì GV lưu ý HS quy tắc viết hoa tên
riêng phiên âm tiếng nước ngoài.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- DTC, DTR là gì? Cho VD
- 2-3 HS trả lời
? Đặt câu có sử dụng DTC nói về học
- HS thực hiện
tập?
IV. Điều chỉnh sau tiết học(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
An toàn giao thông
Bài 1: ĐIỀU KHIỂN XE ĐẠP AN TOÀN ( Tiết 1)
Tiết 1:
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết cách điều khiển xe đạp an toàn khi tham gia giao thông; Nắm được một số
quy định và thưc hiện về an toàn giao thông dành cho xe đạp;
- Góp phần phát triển năng lực NL giao tiếp và hợp tác.NL giải quyết vấn đề
Nhận biết những hành vi điều khiển xe đạp không an toàn
- Góp phần phát triển phẩm chất nhân ái, nhắc nhở và chia sẻ với mọi người về
việc điều khiển xe đạp an toàn,
II. Đồ dùng dạy học
-Tranh minh hoạ trong sách
- Đồ dùng bày tỏ ý kiến, sắm vai.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Khởi động:
- Nghe hoặc hát một bài hát về xe đạp
- HS nghe, định hướng về nội
- GV giới thiệu bài học, ghi tên bài
dung sẽ học trong tiết học.
2. Khám phá
a. Hoạt động 1: Tìm hiểu các bước điều
khiển xe đạp an toàn
- HS quan sát tranh 1, 2, 3, 4 (trang 4) và -Tranh 1 Điều chỉnh yên xe.
nêu những việc cần làm trước khi điều -Tranh 2 Kiểm tra phanh xe.
khiển xe đạp
-Tranh 3 Kiểm tra săm, lốp
- GV nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh: Điều -HS trình bày kết quả.
chỉnh yên xe cho phù hợp . Kiểm tra hoạt
động của phanh trước và phanh sau. Kiểm tra
săm, lốp (hơi xe).
b .Hoạt động 2: Nhận biết một số hành vi Các nhóm thảo luận và trả lời
điều khiển xe đạp không an toàn+
câu hỏi:
GV yêu cầu HS quan sát tranh 1, 2, 3, 4, 5, 6 –Đại diện các nhóm trả lời các
(trang 6).
câu hỏi.
+Quan sát tranh và chỉ ra những hành vi điều – Tranh 1 : Bạn nhỏ đang cố
khiển xe đạp không an toàn?
gắng vượt đường sắt (không có
+ Kể thêm một số hành vi đi xe đạp không an rào chắn) mà không chú ý quan
toàn
sát tàu hoả đang đến rất gần.
- GV hướng dẫn HS rút ra ý 2 của lời khuyên -Tranh 2: Các bạn nhỏ đang điều
- GV liên hệ nội dung lời khuyên với thực tế khiển xe đạp vượt tín hiệu đèn
của HS.
đỏ
3.Vận dụng, trải nghiệm
-HS trình bày kết quả.
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung lời
khuyên và hướng dẫn để HS tự giác thực hiện - HS liên hệ với thực tế.
nội dung lời khuyên.
- Chuẩn bị bài 2: Hiệu lệnh của người điều - HS nhắc lại
khiển giao thông
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………
……...............………………………………………………………………………
Lịch sử và địa lí
Tiết 3: THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI Ở ĐỊA PHƯƠNG EM (Tiết 1)
Tích hợp giáo dục địa phương
Bài 1: Thiên nhiên và con người Hà Nội
I.Yêu cầu cần đạt
* Xác định được vị trí địa lí của Hà Nội trên bản đồ Việt Nam. Mô tả được một số
nét chính về địa lí, điều kiện tự nhiên của Hà Nội có sử dụng lược đồ hoặc bản
đồ.Thể hiện được tình cảm với địa phương và sẵn sàng hành động bảo vệ môi
trường xung quanh.
* HSPT năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học
* HSPT phẩm chất yêu nước, yêu thiên nhiên, chăm chỉ, ham học hỏi.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, ti vi
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho HS yêu cầu HS đọc đoạn thơ và trả lời
- HS đọc
câu hỏi?
- Những câu thơ trên giúp em liên tưởng tới
- HS lần lượt nêu
những cảnh đẹp nào ở địa phương?
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu vào bài- ghi bài
- HS ghi tên bài
2. Khám phá:
2.1. Tìm hiểu về vị trí, địa lí của Hà Nội
- GV yêu cầu học sinh quan sát hình 1 và thực - HS quan sát hình
hiện nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn HS cách khai thác bản đồ
- Xác định vị trí, địa lí địa phương em trên bản - HS thực hiện nhiệm vụ
đồ hành chính Việt Nam?
- Kể tên các tỉnh hoặc thành phố tiếp giáp?
- HS thực hiện cá nhân
(- Kể tên biển hoặc quốc gia tiếp giáp (nếu
- HS trình bày
có)?
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân
- GV gọi 1-2 HS trình bày
- HS lắng nghe và thực hiện
- GV nhận xét, kết luận
+ Hà Nội nằm ở khu vực trung tâm của Đồng
bằng Bắc Bộ.
+ Hà Nội tiếp giáp với nhiều tỉnh:
- HS thực hiện
Phía bắc: Vĩnh Phúc, Thái Nguyên
Phía nam: Hà Nam, Hòa Bình
Phía đông và đông bắc: Hưng Yên, Bắc
Ninh, Bắc Giang.
Phía tây và tây bắc: Phú Thọ.
2.2. Tìm hiểu về tự nhiên
- GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm tìm
hiểu về 1 nội dung.
+ Nhóm 1: Đặc điểm địa hình.
+ Nhóm 2: Đặc điểm khí hậu.
+ Nhóm 3: Đặc điểm sông, hồ.
- Yêu cầu HS dựa vào tài liệu giáo dục địa
phương lớp 4, cùng hiểu biết và kiến thức của
bản thân để thực hiện nhiệm vụ
ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CỦA HÀ NỘI
Yếu tố tự
Đặc điểm
nhiên
Địa hình
+ Địa hình Hà Nội đa dạng: đồng bằng, đồi núi.
+ Dạng địa hình chủ yếu của Hà Nội là đồng bằng.
Khí hậu
Khí hậu Hà Nội được chia thành 4 mùa rõ rệt: mùa xuân,
mùa hạ, mùa thu và mùa đông. Mùa xuân bắt đầu từ tháng
2 đến tháng 4; mùa hạ bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 7; mùa
thu bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 11; còn mùa đông bắt đầu
từ tháng 12 đến tháng 1 năm sau.
Sông
Hồ
Hà Nội có tới hàng trăm hồ lớn nhỏ được phân bổ ở khắp
các phường, xã của thủ đô.
-Do có mạng lưới sông, hồ phong phú, đa dạng nên Hà Nội
được mệnh danh là “Thành phố trong sông”.
+ Sông, hồ của Hà Nội có vai trò cung cấp nước phục vụ
sản xuất, sinh hoạt; điều hòa không khí (đặc biệt là các hồ),
địa điểm tham quan du lịch.
- GV gọi đại diện nhóm chia sẻ
- HS chia sẻ và góp ý
- GV đánh giá, tuyên dương HS
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Em hãy cho biết các thành phố tiếp giáp với
- HS chia sẻ
địa phương em? Em hãy giới thiệu lại nét về vị
trí, địa lí của địa phương em cho người bạn ở
xa của em?
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Thứ Ba ngày 16 tháng 9 năm 2025
Tiếng việt
Viết: TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN
Tiết 10:
I. Yêu cầu cần đạt
* Tìm được ý cho đoạn văn nêu ý kiến. Bước đầu xây dựng được những chi tiết
thể hiện sự sáng tạo.
*HS PTnăng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
*HSPT phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
GV cho HS đọc 2 đề trong SGK và yêu cầu HS - 2-3 HS đọc và lựa chon đề
chọn 1 trong 2 đề dưới đây:
theo sự lựa chọn của mình
Đề 1: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích một câu
chuyện về tình cảm gia đình mà em đã học hoặc
đã nghe.
Đề 2: Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích một câu
chuyện về các con vật mà em đã đọc hoặc đã
nghe.
2. Luyện tập, thực hành
a. Chuẩn bị
- GV mời 1 HS đọc các đề bài. Cả lớp cùng đọc - HS đọc đề bài.
thầm theo.
- GV hướng dẫn HS lựa chọn 1 trong 2 đề và
- HS lắng nghe
xác định yêu cầu trọng tâm của đề bài.
- HS đọc các yêu cầu chuẩn bị trong SHS.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, thảo luận nhóm
- HS đọc
chuẩn bị ý kiến để trình bày trong nhóm.
- GV gợi ý cho HS để từng HS trình bày các ý
- HS thảo luận
kiến của mình trong nhóm. GV lưu ý HS nêu lí
do yêu thích một câu chuyện thật rõ ràng, thuyết
phục vì đây là trọng tâm của đề bài.
- HS trình bày ý kiến cá nhân.
b. Tìm ý.
- GV hướng dẫn HS đọc kĩ gợi ý trong SHS theo - HS lắng nghe.
từng phần của đoạn văn (mở đầu, triển khai, kết
thúc).
- HS dựa vào các câu trả lời đã nêu ở phần
- HS thực hiện
Chuẩn bị, tìm ý cho bài làm của mình.
- HS viết vào vở hoặc giấy nháp các ý đã tìm
- HS làm bài vào vở hoặc
được.
nháp.
- GV nhận xét nhanh một số bài của HS, khen
ngợi những HS thực hiện tốt yêu cầu và hỗ trợ
- HS lắng nghe.
những HS còn gặp khó khăn trong việc tìm ý.
c. Góp ý và chỉnh sửa.
- GV hướng dẫn HS đổi vở với bạn trong nhóm, - HS đổi vở hoặc nháp trong
đọc thầm phần tìm ý của bạn, góp ý nhận xét
nhóm.
theo hướng dẫn trong SHS.
- GV yêu cầu HS nhận xét.
- HS góp ý. Nhận xét
- Chỉnh sửa ý theo góp ý.
- HS chỉnh sửa.
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV nhắc lại các nội dung HS đã được học:
-HS nêu
- GV dặn HS về nhà đọc trước bài 4.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau tiết học(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Công nghệ
Tiết 2: LỢI ÍCH CỦA HOA VÀ CÂY CẢNH DỐI VỚI ĐỜI SỐNG (T2)
I.Yêu cầu cần đạt:
* Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống. Rèn luyện kĩ năng để
góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. Vận dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích của hoa và cây cảnh trồng ở
trường hoặc gia đình.
*HS PT năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực giao
tiếp và hợp tác
*HS PT phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với
lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích hoa và cây cảnh.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Vòng quay may mắn” - HS tham gia trò chơi.
để khởi động bài học.
+ GV giới tiệu luận chơi: 1 bạn lên tham gia
chơi, bấm vào ô bắt đầu quay. Khi vòng quay
dừng, kim chỉ vào ô nào trả lời câu hỏi trong
ô đó. Trả lời đúng sẽ được tuyên dương.
* Quan sát tranh sau và trả lời hoa, cây cảnh
có lợi ích gì?
- HS trả lời theo suy nghĩ của
+ Câu 1: Hình ảnh 1 (Câu 1: Hoa, cây cảnh mình.
dùng để trang trí, làm đẹp cảnh quan.)
+ Câu 2: Hình ảnh 2 (Câu 2: Cây cảnh dùng
để làm sạch không khí.)
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bài mới.
- HS lắng nghe.
2.Khám phá:
Hoạt động 3: Cung cấp Oxygen cho con
người của hoa, cây cảnh
* Hoạt động khám phá
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát
hình 3 SHS tr.9 và trả lời câu hỏi:
+ Quan sát hình 3 và tìm cụm từ thích hợp
thay cho các số trong các câu:
● Hoạt động của hoa, cây cảnh đã lấy khí (1)
từ không khí và tạo ra khí (2).
- HS làm việc cá nhân.
● Hoạt động hô hấp (hít thở) của con người - Đại diện chia sẻ.
đã lấy khí (3) từ không khí và thải ra khí (4). - HS
 








Các ý kiến mới nhất