Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

LỚP 4 - KHBD TUÀN 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Nhân
Ngày gửi: 15h:37' 06-12-2023
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
Ngày soạn: 21/09/2023

LỚP 4A
TUẦN 4

Thứ hai ngày 25 tháng 09 năm 2023
Chào cờ + HĐTN
“ Cùng làm cùng vui”.

- Tham gia giới thiệu sản phẩm triển lãm theo lớp.
- Chia sẻ cảm nghĩ khi được giới thiệu sản phẩm cùng các bạn.
……………………………
TIẾNG VIỆT
Đọc: NHỮNG BỨC CHÂN DUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Những bức chân dung”.
- Biết nhấn giọng vào các từ ngữ gợi tả, gợi cảm và những từ ngữ cần thiết để thể hiện
tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
- Nhận biết được các nhân vật qua ngoại hình, hành động, lời nói của nhân vật; nhận
biết các sự việc xảy ra.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng, không
ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ tiêu chuẩn nào vì điều đó sẽ tạo
ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi (nếu có) - HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Trò chơi: Đoán tên con vật
- GV hỏi về các đặc điểm (ngoại hình, hoạt động) - HS chia sẻ
của nhân vật đó.
GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
- HS đọc mẫu
a. Luyện đọc:
- HS chia đoạn
- Bài chia làm 2 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu....Thôi được
+ Đoạn 2: Còn lại
* Đọc nối tiếp đoạn
- Giải nghĩa từ: hao hao
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 2.
- Cho HS đọc toàn bài trước lớp.

- Đọc nối đoạn theo dãy (1- 2 lần)
- Hs thảo luận nhóm 4
- HS chia sẻ

b. Tìm hiểu bài:
Hs đọc đoạn 1 + TLCH
+ Tìm câu văn nêu nhận xét về hai bức chân dung

Nguyễn Ngọc Châu

1

TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

LỚP 4A

của Bông Tuyết và Mắt Xanh?
+ Em hiểu “chân dung” có nghĩa là gì?
+ Hoa Nhỏ đề nghị màu nước vẽ mình như thế
nào?
+ Thảo luận nhóm đôi: Cách vẽ chân dung Hoa - HS thảo luận nhóm đôi
Nhỏ có gì khác với cách vẽ chân dung Bông
Tuyết và Mắt Xanh?
- Đại diện trình bày
- TLN 4 thực hiện câu hỏi 3 trong SGK.
- GV gợi ý các bước thảo luận:
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, tóm tắt mỗi sự
việc trong câu chuyện Những bức chân dung bằng
1-3 câu
+ Sự việc đầu tiên: Màu Nước vẽ chân dung của
Bông Tuyết và Mắt Xanh.
+ Sự việc tiếp theo: Màu Nước vẽ chân dung cho
Hoa Nhỏ và các cô bé khác.
+ Sự việc cuối cùng: Các cô bé ngắm bức chân
dung khi chúng được đặt cạnh nhau.
* Mức 4:
+ Ai có thể tóm tắt lại các sự việc trong toàn câu
chuyện?
+ Bài đọc cho em biết điều gì?
=> Chốt: Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng,
không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng
của mình theo bất cứ tiêu chuẩn nào vì điều đó sẽ
tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán.
3. Luyện tập, thực hành:
- Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Yc HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em có nhận xét gì về hình dáng của
mỗi người xung quanh mình?
+ Nêu cảm nhận của em sau tiết học?
- Nhận xét tiết học.

- HS đọc thầm toàn bài
- HS tóm tắt từng sự việc.

- HS tóm tắt câu chuyện
- HS nêu
- 2-3HS nhắc lại

- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS trả lời.
- HS nêu

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
_______________________________________
TIẾNG VIỆT
Luyện từ và câu: QUY TẮC VIẾT TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
+ Phân biệt được cách viết hoa tên các cơ quan tổ chức với cách viết hoa tên người.
+ Viết được tên các cơ quan tổ chức đúng quy tắc.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.

Nguyễn Ngọc Châu

2

TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, (nếu có) thẻ tên
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1. Khởi động
+ Hãy viết họ và tên của em vào bảng con.
- Nhận xét cách viết tên riêng chỉ người?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài - ghi bài
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1

LỚP 4A

- HS: sgk, vở ghi

* Chữa bài: Trò chơi: Thi tiếp sức
- GV nêu luật chơi
- Tổ chức cho HS chơi

Hoạt động của HS
- HS viết bảng
- HS nêu

- HS đọc thầm, nêu yêu cầu
- HS thực hiện cá nhân vào vở bài tập.
- HS lắng nghe
- HS chơi: Ghép các thẻ tên vào nhóm
thích hợp

- Đáp án:
+ Tên cơ quan tổ chức: Đài Truyền hình Việt
Nam, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch, Sở Tài
nguyên và Môi trường, Trường Tiểu học Ba Đình
+ Tên người: Hồ Chí Minh, Võ Thị Sáu
- GV cùng HS nhận xét.
=> Chốt: Nhận xét cách viết tên cơ quan tổ chức - HS nêu
và tên người?
Bài 2
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm báo cáo
=> Chốt: Cách viết hoa tên cơ quan, tổ chức và
tên người.
- Tên riêng của người: Viết hoa chữ cái đầu tất cả
các tiếng.
- Tên cơ quan, tổ chức: Viết hoa chữ cái đầu của
từng bộ phận tạo thành tên.
Bài 3
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
+ Nêu yêu cầu?
- HS phân tích mẫu
- HS làm vở bài tập
- HS nhận xét
+ Nêu cách tách tên cơ quan, tổ chức thành các bộ - HS nêu
phận?
+ Nhận xét cách viết hoa các bộ phận trong tên cơ
quan, tổ chức?
=> Chốt: Ghi nhớ SGK/32
- 2-3HS đọc ghi nhớ
Bài 4
+ Nêu yêu cầu?
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
+ Nêu cách viết tên trường?
+ Cách viết tên cơ quan, tổ chức khác cách viết
tên người như thế nào?

Nguyễn Ngọc Châu

- HS làm vở

3

TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
- Nhận xét
=> Chốt: Khi viết tên cơ quan, tổ chức chú ý viết
hoa chữ cái đầu của từng bộ phận tạo thành tên.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Hãy viết tên các trường học, cơ quan tổ chức
gần nơi em sống mà em biết.
+ Hãy viết tên một tổ chức quốc tế được dịch
nghĩa sang tiếng Việt?
- GV nhận xét, tuyên dương
+ Qua tiết học, em cảm nhận được điều gì?
- Nhận xét tiết học.

LỚP 4A
- nhận xét, chia sẻ

- HS viết nháp
- VD: Liên hợp quốc, Tổ chức Y tế thế
giới.....

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)
…………………………………
Toán
BÀI 7: ĐO GÓC, ĐƠN VỊ ĐO GÓC (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố cách nhận biết , cách đọc, viết số đo của góc
- Vận dụng để đo các góc cho trước.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: sgk, phiếu bài 2, bài 3.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
+ Nêu cách đo góc bằng thước đo góc?
- HS trả lời.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
+ Bài yêu cầu làm gì?
- Nêu số đo góc theo mẫu.
- GV yêu cầu HS làm cá nhân sau đó thảo luận nhóm - HS đại diện nêu miệng.
đôi.
- HS nhóm khác nhận xét bổ sung
+ Làm sao để xem xác định được góc đỉnh C, cạnh
- HS trả lời. (quan sát hình)
CB,CD có số đo góc là 90 độ?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
+ Bài yêu cầu làm gì?
(Dùng thước đo góc để đo góc đỉnh B, cạnh BA, BC.)
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo.
- HS thực hiện.
- Yêu cầu HS nêu cách làm. (b1: đặt thước đo góc sao - HS nêu.
cho tâm của thước trùng với đỉnh B của góc, cạnh BC
nằm trên đường kính của nửa hình tròn của thước. b2:
cạnh BA đi qua một vạch trên nửa đường tròn của

Nguyễn Ngọc Châu

4

TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

LỚP 4A

thước ta được số đo góc của đỉnh B.)
- GV củng cố cách đo góc.
- HS lắng nghe.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
+ Bài yêu cầu làm gì?
- Dùng thước đo góc để đo góc được tạo bởi hai kim
đồng hồ khi đồng hồ chỉ 3 giờ, 4 giờ, 6 giờ, 2 giờ.
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó thảo luận nhóm 4.
- HS thực hiện.
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- HS nêu( tương tự như bài 2)
- GV củng cố cách đo góc
- HS lắng nghe
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương HS
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Nêu các bước đo góc?
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):

_______________________________________
Thứ ba, ngày 26 tháng 9 năm 2023
TIẾNG VIỆT
Viết: LẬP DÀN Ý CHO BÁO CÁO THẢO LUẬN NHÓM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Giúp H biết lập dàn ý cho báo cáo thảo luận nhóm
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, máy tính, ti vi (nếu có)
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- HS chơi Trò chơi: Phóng viên
+ Báo cáo thảo luận nhóm gồm mấy phần?
Mỗi phần gồm những thông tin gì?
+ Khi viết báo cáo thảo luận nhóm cần lưu
ý gì?
- GV nhận xét
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi tên bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- Gvgiao việc các chủ đề thảo luận
- HS đọc
a. Thảo luận
+ Nêu các bước khi thảo luận cho các chủ đề?
- HS nêu
+ Bước 1: Xác định nội dung thảo luận:
Thời gian, địa điểm, cách thức tổ chức,
phân công nhiệm vụ
+ Bước 2: Tổ chức thảo luận: Nêu ý kiến,

Nguyễn Ngọc Châu

5

TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

- GV chốt lại các bước:
- Cho HS TLN 4: Chọn một chủ đề
b. Lập dàn ý
- Yêu cầu H lập dàn ý cá nhân vào vở nháp
c. Góp ý và chỉnh sửa dàn ý
- Nhận xét

LỚP 4A
trao đổi thảo luận, tổng hợp ý kiến và
phân công nhiệm vụ
+ Bước 3: Ghi chép kết quả
- HS thảo luận
- HS làm nháp
- HS trình bày trước lớp
- Cả lớp nhận xét, bổ sung, chỉnh sửa.

3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Nêu cảm nhận sau tiết học
- HS nêu
- Nhận xét chung
- Yêu cầu chia sẻ với người thân về chủ đề thảo
luận của em.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)
...........................................................................................................................
.....................................................................................................................................
_______________________________________________
TIẾNG VIỆT
Đọc: ĐÒ NGANG ( 2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Đò ngang”.
- Biết đọc đúng lời của người dẫn truyện, lời nói của đò ngang và lời nói của thuyền
mành với giọng điệu phù hợp.
- Nhận biết được đặc điểm của đò ngang, thuyền mành thể hiện qua hình dáng, điệu
bộ, hành động, suy nghĩ..., nhận biết được cách liên tưởng, so sánh, nhân hóa... trong việc xây
dựng nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi người cần phải làm tốt công việc
của mình bởi mỗi công việc có giá trị riêng, việc nào cũng mang lại lợi ích cho cuộc sống,
việc nào cũng đáng quý, đáng trân trọng.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi (nếu có)
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV gọi HS đọc
- HS đọc nối tiếp bài Những bức chân
dung
- TLCH: + Màu Nước khuyên các cô bé
điều gì?
+ Điều gì khiến các cô bé nhận ra Màu
Nước nói đúng?

Nguyễn Ngọc Châu

6

TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
GV chốt, nhận xét.
- GV đưa hình ảnh đò ngang và thuyền mành, so
sánh điểm giống/ khác nhau
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài.

LỚP 4A
- HS quan sát

- HS lắng nghe, theo dõi
- Bài chia làm 3 đoạn:
Đoạn 1: từ đầu đến sang sông đón khách
Đoạn 2: Tiếp đến rộng lớn hơn
Đoạn 3: Còn lại

- Luyện đọc từ khó, câu khó (quay lái, lo việc,
lộng gió, trưa nắng, nối lại...)
- Giải nghĩa từ (đăm chiêu)
- Hướng dẫn đọc ngắt giọng ở những câu dài;
nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc của
nhân vật.
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 3.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi:
+ Thuyền mành hiện ra như thế nào trong cảm
nhận của đò ngang ?
+ Nhóm đôi: Đò ngang nhận ra mình khác thuyền
mành như thế nào?

+ Em có đồng ý với suy nghĩ của đò ngang
không?

Mở rộng:
- Theo em thuyền mành muốn nói với đò ngang
điều gì qua câu nói đó?
- Thảo luận nhóm đôi: Thuyền mành giúp đò
ngang nhận ra giá trị của mình như thế nào?

Nguyễn Ngọc Châu

- HS luyện đọc

+ Thuyền mành vạm vỡ...bến bờ xa lạ
- HS thảo luận và chia sẻ
+ Trong suy nghĩ của đò ngang, thuyền
mành vạm vỡ, to lớn, khỏe mạnh, năng
độngcòn đò ngang nhỏ bé, lặng lẽ.
+ Về công việc đồ ngang thấy thuyền
mành được đi đến những bến bờ xa, có
nhiều điều mới lạ. Còn đò ngang chỉ làm
công việc đưa đò, quanh quẩn giữa hai
bến sông chật hẹp...
- HS trả lời theo suy nghĩ
Đò ngang đang tự mình có những suy
nghĩ chưa được tích cực về bản thân.
Thuyền mành đã động viên bạn: “Ở bất
cứ đâu cũng có những điều để chúng ta
học hỏi”
- HS lắng nghe
- HS thảo luận
Thuyền mành giúp đò ngang nhận ra:
Hằng ngày đò ngang làm công việc rất

7

TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

LỚP 4A

hữu ích là đưa đò giúp mọi người qua
sông nên luôn được mọi người yeu mến,
ngóng đợ. Thậm chí thuyền mành cũng
mong được mọi người yêu quý và ngóng
đợi như vậy
- HS chia sẻ
+ Theo em câu chuyện muốn nói với chúng ta điều - HS chọn đáp án hoặc nêu ý kiến
gì? Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến của em?
=> Mỗi người sẽ có một công việc khác
nhau. Chúng ta cần phải làm tốt công
việc của mình bởi mỗi công việc có giá
trị riêng, việc nào cũng mang lại lợi ích
cho cuộc sống, việc nào cũng đáng quý,
đáng trân trọng.
.........................................................................
TIẾT 2
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
Bài 1: Tìm cách giải thích ở cột B phù hợp với
thành ngữ ở cột A?
- Thành ngữ nào có thể thay thế cho bông hoa
trong mỗi câu sau
- Chia sẻ với mọi người về công việc sau này
mình muốn làm
- GV cùng HS nhận xét
- Nhận xét tiết học.

- HS thực hiện
- HS thực hiện

- HS làm bài vào vở bài tập
- Chữa theo nhóm đôi:1HS đọc thành
ngữ - 1HS đọc cách giải thích
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS chia sẻ

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
..........................
…………………………………….
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM.
SUY NGHĨ TÍCH CỰC.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Giúp HS biết cách suy nghĩ tích cực; nêu được cách suy nghĩ tích cực.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: giấy A4, bút màu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Nguyễn Ngọc Châu

8

TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
Hoạt động của GV
1. Khởi động: Trò chơi: Nghĩ theo cách khác
+ Các em hãy nhớ lại những tình huống từng gặp nào khiến các
em thấy thất vọng, giận dữ, bực bội, khó chịu? (VD: Trời mưa
em không thể đi chơi theo kế hoạch, bạn chạy xô vào người nên
em bị ngã, em bé nghịch ngợm vẽ bẩn vào vở của em...)
- GV hương dẫn chơi:
+ Yêu cầu HS viết tình huống đó vào giấy.
+ GV bốc thăm tình huống, nói lên suy nghĩ tiêu cực khi gặp
tình huống đó.
+ Đề nghị HS đưa ra cách suy nghĩ tích cực hơn.
- Tỏ chức HS chơi nhóm 4.

- GV nhận xét, tuyên dương HS.
+ Theo em, trong các tình huống xay ra  từ cuộc sống, chúng ta
có những suy nghĩ tích cực sẽ mang lại lợi ích gì?
- GV kết luận, giới thiệu bài: Trong cùng một tình huống có thể
nảy sinh những cách suy nghĩ tích cực hoặc tiêu cực.Hướng suy
nghĩ tích cực sẽ giúp chúng ta có được cảm xúc tốt đẹp, vượ
qua cảm xúc tiêu cực, từ đó điều chỉnh được cảm xúc của
mình.bài học hôm nay sẽ giúp các em có được điều đó.
2. Khám phá chủ đề: Thảo luận về cách suy nghĩ tích cực.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4:
+ Làm thế nào để suy nghĩ tích cực?
- GV mời các nhóm chia sẻ.

LỚP 4A
Hoạt động của HS
- HS nêu.

- HS thực hiện.
- HS lắng nghe tình huống.
- HS nêu.
- HS chơi. (1HS đưua ra
tình huống và suy nghĩ tiêu
cực, các HS còn lại đưa ra
những cách suy nghĩ tích
cực để giải hóa)
- Đại diện các nhóm lần
lượt báo cáo, đưa ra cách
suy nghĩ tích cực ở các tình
huống.
- HS nêu.
- HS lắng nghe

- HS thực hiện.

- Đại diện các nhóm trình
bày.
- Các nhóm khác nhận xét,
góp ý, bổ sung.
- GV kết luận: Để có được suy nghĩ tích cực, chúng ta cần tìm - HS lắng nghe.
hiểu nguyên nhân xảy ra sự việc một cách khách quan, đặt mình
vào địa vị người khác để hiểu và thông cảm với họ, nhìn nhận
sự việc một cách lạc quan, tích cực.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Sắm vai thực hành suy nghĩ
tích cực
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 hai tình huống SGK/13 đưa - HS thực hiện.
ra cách điều chỉnh suy nghĩ theo hướng tích cực qua hoạt động
sắm vai.
- Từng nhóm sắm vai trước
lớp.
- Các nhóm khác theo dõi,
nhận xét cách thể hiện suy
nghĩ tích cực trong mỗi
tình huống.

Nguyễn Ngọc Châu

9

TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

LỚP 4A

GV kết luận:
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- TH1: Tâm nên suy nghĩ một cách tích cực vì em trai Tâm còn
nhỏ, còn vụng về nên chưa biết cách giữ gì đồ chơi. Việc Tâm
quát em là sai nên bà phải nhắc nhở. Đó không phải là bà thiên
vị em.
-> Với suy nghĩ như vậy, Tâm sẽ không dỗi bà; đồng thời sẽ
nhắc nhở và hướng dẫn em biết cách giữ gìn đồ chơi.
- TH2: Huy cần hiểu việc mình làm trong giờ GDTC là sai, bị
cô giáo chủ nhiệm nhắc nhở. Huy nên nghĩ cách sử chữa khuyết
điểm chứ không nên nghĩ đến việc ghét bạn lớp trưởng. Vì bạn
ấy có phản ánh tình hình của lớp cho cô giáo chủ nhiệm thì
cũng đúng với phận sự, trách nhiệm của lớp trưởng.
-> Với suy nghĩ tích cực như vậy, Huy sẽ thành khẩn nhận và
sửa chữa khuyết điểm thay vì ghét bạn lớp trưởng.
4. Cam kết hành động
- GV hướng dẫn HS về chia sẻ với người thân về cách suy nghĩ - HS lắng nghe thực hiện.
tích cực.
- Rèn luyện cách suy nghĩ lạc quan, tích cực trong các tình
huống của cuộc sống và ghi lại kết quả, cảm xúc của em.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
…………………………………
Toán
Bài 8: GÓC NHỌN, GÓC TÙ, GÓC BẸT (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- HS được làm quen để nhận biết được góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
- Biết sử dụng ê-ke để kiểm tra góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
- Giải quyết được một số bài toán, tình huống liên quan đến góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: sgk, phiếu bài 1.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ.
+ Tranh vẽ gì?
- HS suy ngẫm.
(Tranh vẽ bạn Rô- bốt đang khép cái thước để tạo
thành góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
+ Góc vuông và góc không vuông)
+ Ở lớp 3 các em đã được học những loại góc nào?
+ Trong toán học, làm thế nào để nhận biết góc
nhọn, góc tù, góc bẹt?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
- Bạn Rô- bốt khép cái thước và nói đây là góc nhọn, - HS suy nghĩ cá nhân sau đó TLN4
góc bẹt, góc tù. Vậy góc nhọn, góc bẹt, góc tù tương trả lời.

Nguyễn Ngọc Châu

10

TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
ứng với góc nào dưới đây (GV bắn MH các góc như
sgk)
+ Em hãy quan sát hình và so sánh các góc trên như
thế nào với góc vuông?
(góc nhọn đỉnh O cạnh OA, OB bé hơn góc vuông;
góc tù đỉnh O cạnh OM,ON lớn hơn góc vuông; góc
bẹt đỉnh O cạnh OC, OD bằng 2 góc vuông.)
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 rút ra đặc điểm của
góc nhọn, góc bẹt, góc tù
(góc nhọn bé hơn góc vuông, góc tù lớn hơn góc
vuông, góc bẹt bằng 2 góc vuông.)
+ Vậy để nhận biết đó là góc nhọn, góc tù hay góc
bẹt thì chúng ta làm như thế nào?
(dùng êke để kiểm tra.)
- Như vậy trong số các góc không vuông mà các em
được học ở lớp 3, người ta gọi tên là các góc nhọn,
góc tù, góc bẹt mà cô vừa giới thiệu với cả lớp mình.
- Gv bắn màn hình ghi phần giới thiệu góc nhọn, góc
tù, góc bẹt.
+ Hãy sắp xếp các góc: góc vuông, góc nhọn, góc
bẹt, góc tù theo thứ tự góc lớn dần?
( Góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt)
+ Vậy góc lớn nhất, góc nhỏ nhất là góc nào?
( Góc lớn nhất là góc bẹt,góc nhỏ nhất là góc nhọn.)
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về đồ dùng ngoài thực tế
tương ứng với các góc trên.
+ Em hãy nêu lại đặc điểm của góc nhọn, góc tù, góc
bẹt?
- GV tuyên dương, khen ngợi HS.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Bài yêu cầu làm gì?
(Tìm các góc nhọn, góc tù, góc bẹt trong các góc
sau.)
- GV phát phiếu, yêu cầu HS ghi tên góc ở dưới hình
như trong sgk.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp.

LỚP 4A

- HS nêu:

- HS lắng nghe.
- 3 HS nhắc lại.
.

- Nối tiếp HS nêu:
- 2-3 HS nêu.

- HS đọc.

- HS thực hiện.
- HS quan sát đáp án và đánh giá bài
theo cặp.
- HS trả lời:

- GV hỏi: Tại sao góc MON là góc nhọn?
(vì e kiểm tra bằng êke thấy góc MON bé hơn góc
vuông của êke nên góc MON là góc nhọn a.)
- HS trả lời
+ Vậy để biết góc đó là góc nhọn, góc tù hay góc bẹt
em làm như thế nào?
(dùng êke để kiểm tra.)
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
+ Bài yêu cầu làm gì?
( Tìm hình lưỡi kéo là góc tù, góc nhọn.)

Nguyễn Ngọc Châu

11

TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân sau đó thảo luận
nhóm đôi trả lời.
+ Vì sao em xác định kéo màu xanh có lưỡi kéo là
góc nhọn?
+ Vì sao em xác định kéo màu đỏ có lưỡi kéo là góc
tù?
- Các em ạ! Trong toán học để kiểm tra các góc: góc
nhọn, góc tù, góc bẹt ta phải dùng ê- ke. Song nhiều
khi cũng có thể bằng trực giác của mình chúng ta
cũng phân biệt được các loại góc trên đúng không
nào.
- GV khen ngợi HS
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Bài yêu cầu làm gì?
(Tìm miếng bánh của bạn An đã chọn trong các
miếng bánh)
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân sau đó thảo luận
nhóm đôi trả lời.
+ Em hãy nêu tên góc của miếng bánh thứ nhất? Thứ
hai? Thứ ba?
+ Vì sao em chọn miếng bánh thứ hai là miếng bánh
của bạn An đã chọn?
(vì miếng bánh của An chọn không phải là miếng
bánh bé nhất nên miếng bánh thứ nhất là góc nhọn
nên bạn An không chọn. Vì miếng bánh thứ ba là
góc bẹt nên bạn An không chọn. Vậy miếng bánh thứ
2 là miếng bánh còn lại nên bạn An chọn a.)
4. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Nêu đặc điểm nhận biết góc nhọn, góc tù, góc bẹt?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):

LỚP 4A
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS lắng nghe.

- HS đọc.
- HS nêu
- HS nêu
- HS nêu:

- HS nêu.

________________________________________
Đạo đức
Bài 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (TIẾT 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức:
- Nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung quanh.
- Biết vì sao phải biết ơn người lao động.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được lòng biết ơn người lao
động bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. Nhắc nhở bạn bè, người thân có hành
vi, thái độ biết ơn những người lao động.

Nguyễn Ngọc Châu

12

TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

LỚP 4A

* Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi

- HS: sgk, vở ghi

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1.Khởi động
- Trò chơi “Phóng viên ”
? Lớn lên em sẽ làm gì?

- HS trả lời theo suy nghĩ

? Vì sao bạn chọn nghề đó?

- HS lắng nghe.

- GV nhận xét, tuyên dương
2. Luyện tập
*Bài 3: Xử lí tình huống bằng cách đóng vai
GV đưa các tình huống lên ti vi
- GV yêu cầu hs đọc từng tình huống.

- HS nêu yêu cầu bài.
- Đọc các tình huống
- HS thảo luận đóng vai thể hiện lại
tình huống.
- HS đóng vai thể hiện.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- HS đọc yêu cầu, các tình huống.

- HS suy nghĩ.
- HS đưa ra ý kiến lời khuyên cho
* Bài 4: Em có lời khuyên gì dành cho bạn? SGK các bạn.
Tr 11
- GV nhận xét, tuyên dương.

- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS suy nghĩ tìm lời khuyên cho bạn trong
các tình huống.

- HS nêu yêu cầu bài
- Các nhóm suy nghĩ lựa chọn hình
thức, thảo luận nhóm, thống nhất ý

Nguyễn Ngọc Châu

13

TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

LỚP 4A
kiến.
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
ý kiến.

- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm.
- GV yêu cầu: Các nhóm 4 có thể lựa chọn:
+ Sưu tầm bài hát, ca dao,tục ngữ,ảnh, tranh về người
lao động sau đó hát, đọc thơ, kể truyện, thuyết trình về
ý nghĩa tranh ảnh mình sưu tầm được.
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS.

- HS nêu cảm nhận sau tiết học.

- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (Nếu có)
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
--------------------------------------------------LS&ĐL
Bài 4: THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU MIỀN NÚI BẮC BỘ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Xác định được vị trí địa lí, một số địa danh tiêu biểu (ví dụ: dãy núi Hoàng Liên Sơn, đỉnh
Phan-xi-păng, cao nguyên Mộc Châu,…) của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên bản đồ
hoặc lược đồ.
- Quan sát lược đồ, tranh ảnh, mô tả được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ: địa
hình, khoáng sản, khí hậu, sông ngòi,…) của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
* Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học
* Phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Nguyễn Ngọc Châu

14

TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

LỚP 4A

- GV: máy tính, ti vi, lược đồ hình 2.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV

Hoạt động
của HS

1. Mở đầu:
- Yêu cầu HS quan sát hình 1, hỏi:

- HS trả lời

+ Cột mốc xác định độ cao của đỉnh núi nào? (đỉnh núi Phan-xi-păng)
+ Đỉnh núi này nằm ở vùng núi nào của nước ta? (Vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ). Nêu những hiểu biết của em về vùng đất đó.
- GV giới thiệu-ghi bài
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Vị trí địa lí
- Yêu cầu HS quan sát hình 2, em hãy:
+ Xác định vị trí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên lược đồ. (nằm
ở phía Bắc của đất nước, bao gồm vùng đất liền rộng lớn và vùng biển ở
phía đông nam)

- HS quan sát,
thực hiện, chia
sẻ

+ Kể tên các vùng, quốc gia tiếp giáp với vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ. (Tiếp giáp với các quốc gia: Trung Quốc, Lào; tiếp
giáo với các vùng: Đồng bằng Bắc Bộ, Duyên hải miền Trung)
- GV gọi HS đọc thông tin và quan sát hình 3, giới thiệu thêm: điểm cực
Bắc của nước ta nằm ở xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang. Cột
cờ Lũng Cú là cột cờ quốc gia, nằm cách điểm cực Bắc nước ta khoảng
3,3km theo đường chim bay.

- HS lắng nghe

2.2. Đặc điểm thiên nhiên
a. Địa hình
- Yêu cầu HS đọc thông tin, kết hợp quan sát hình 2,4,5, hoạt động theo cặp: - HS thảo luận
theo cặp, thực
hiện yêu cầu
+ Xác định trên lược đồ: dãy núi Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan-xi-păng và cao
nguyên Mộc Châu.
+ Mô tả đặc điểm chính về địa hình ở vùng Trung du miền núi Bắc Bộ.
- GV gọi đại diện HS trình bày.

- HS nêu

- GV chốt:

- HS nghe-ghi

Nguyễn Ngọc Châu

15

TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

LỚP 4A

+ Vùng có địa hình chủ yếu là đồi núi
+ Vùng có nhiều dãy núi lớn (đỉnh Phan-xi-păng là đỉnh núi cao nhất với độ
cao 3143m), một số cao nguyên và vùng trung du.
b. Khí hậu
- Yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình 6, nêu đặc điểm nổi bật của khí
hậu vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

- HS làm việc
cá nhân

- GV gọi HS trình bày đặc điểm về khí hậu.

- 2-3 HS trả lời

- GV chốt:

- HS nghe-ghi

+ Vùng có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, với mùa đông lạnh nhất cả nước
+ Khí hậu chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi độ cao địa hình; ở vùng núi cao nhiệt
độ hạ thấp, đôi khi có tuyết rơi vào mùa đông.
c. Sông ngòi
- Yêu cầu HS đọc thông tin, kết hợp quan sát hình 2,7,8, hoạt động theo cặp: - HS thảo luận
theo cặp, thực
hiện yêu cầu
+ Xác định trên lược đồ các ông lớn ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
+ Nêu đặc điểm chính của sông ngòi.
- GV gọi đại diện HS trình bày.

- HS nêu

- GV chốt:

- HS nghe-ghi

+ Vùng có nhiều sông, sông lớn như: sông Hồng, sông Đà, sông Chảy, sông
Lô, sông Gâm,…
+ Các sông nhiều thác ghềnh, có khả năng phát triển thủy điện.
d. Khoáng sản
- Yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình 2, kể tên và xác định trên lược
đồ một số khoáng sản chính vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

- HS làm việc
cá nhân

- GV gọi HS chỉ trên lược đồ và trình bày

- 2-3 HS thực
hiện

- GV chốt: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có nhiều khoáng sản
bậc nhất nước ta, một số khoáng sản chính: than, a-pa-tít, sắt, đá vôi,…

- HS nghe-ghi

- GV giới thiệu thêm thông tin mục Em có biết.

- HS lắng nghe

3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ nằm ở - vị trí nào?

Nguyễn Ngọc Châu

- HS nêu

16

TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2

LỚP 4A

- Nêu một số đặc điểm chính về đặc điểm thiên nhiên vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ?
- Nhận xét giờ học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
______________________________________
 Thứ tư ngày 27 tháng 9 năm 2023
Tiếng Việt
(Đã soạn ngày thứ ba)
________________________________________
Toán
BÀI 8: GÓC NHỌN, GÓC TÙ, GÓC BẸT (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố cách nhận biết góc tù, góc vuông, góc nhọn và góc bẹt.
- Làm quen với các tình huống nhận biết góc tù, góc vuông, góc nhọn và góc bẹt trong thực
tế.
- Ôn tập về số đo và đo góc bằng thước đo góc.
- Củng cố nhận diện góc: góc nhọn, góc tù và góc bẹt qua hình ảnh thực tế là góc tạo bởi kim
giờ và kim phút ở những thời điểm khác nhau.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: sgk, phiếu bài 2, bài 3.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
+ Nêu các góc em đã học?
- HS trả lời.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
+ Bài yêu cầu gì?
- HS nêu
- GV yêu cầu HS làm cá nhân sau đó thảo luận nhóm - HS đại diện nêu miệng.
đôi.
- HS nhóm khác nhận xét bổ sung
+ Làm sao để xác định được các góc?
- HS trả lời. (quan sát hình)
+ UVX có phải 1 góc không? Vì sao?
- HS trả lời.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
+ Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo, thảo luận, - HS thực hiện.
kiểm tra trong nhóm 2
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- HS nêu.
(B1: Tìm góc tù, xác định đường đi của nhện. B2:
Dùng thước đo các góc đỉnh O, cạnh OM, ON)

Nguyễn Ngọc Châu

17

TRƯỜNG TH HÒA HƯNG 2
- GV củng cố cách đo góc.
- GV chốt đáp án:
a) Đường màu xanh.
b) 120o
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó thảo luận nhóm 4.
- Y...
 
Gửi ý kiến