Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tieng viet 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hương
Ngày gửi: 21h:45' 06-10-2025
Dung lượng: 1'005.0 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 5 ( Từ ngày 6/10 đến ngày 10/10/2025)
Buổi học thứ nhất/ngày
GV: Đỗ Thị Thu Hương- Lớp 4A3
Ngày
thứ

Hai
6/10

Ba
7/10

Tư
8/10

Năm
9/10

Tiết
theo
TKB

Tiết thứ
theo
PPCT

1

13

2

21

TOÁN

3

17

TA

Unit 3 - Lesson 1 (1,2,3)

4

18

TA

Unit 3: My week - Lesson 1 (4,5,6)

1

22

TOÁN

2

CCHĐTT

CN

Tên bài dạy

Đồ dùng
dạy học

Sinh hoạt dưới cờ
Số có sáu chữ số. Số 1000000. (TT)
GAĐT

Luyện tập
Bài 2: Một số loại hoa, cây cảnh phổ biến
(Tiết 2)

3

5

BSKT

Môn Tiếng Viêt: Ôn tiết 1- tuần 3

4

9

GDTC

Bài 3: Đi đều vòng sau (Tiết 1)

1

23

TOÁN

Hàng và lớp

2

30

TV

Luyện từ và câu: Động từ

3

9

KH

Vai trò của không khí và bảo vệ bầu không

4

10

GDTC

Bài 3: : Đi đều vòng sau (Tiết 2)

1

25

TOÁN

Luyện tập

GAĐT

2

32

TV

Đọc: Tiếng nói của cỏ cây(T1)

GAĐT

3

33

TV

Đọc: Tiếng nói của cỏ cây(T2)

4

10

KH

1

Sáu
10/10

5

Môn

2
3
4

34

GAĐT

khí trong lành (Tiết 1)

TV

35

TV

15

SH-

5

GAĐT

Vai trò của không khí và bảo vệ bầu không
khí trong lành (Tiết 2)
Viết: Lập dàn ý cho bài văn thuật lại một
sự việc
Nói và nghe: Trải nghiệm đáng nhớ

Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ đề:Giúp
HĐTN; nhau thực hiện nền nếp.
ÂN

Hát: Chim sáo

GAĐT

TUẦN 5 ( Từ ngày 6/10 đến ngày 10/10/2025)
Buổi học thứ hai/ngày
GV: Đỗ Thị Thu Hương- Lớp 4A3

Ngày
thứ

Tiết
theo
TKB
1

Hai
6/10

2
3

Tiết
thứ
theo
PPCT
29
5
9

Môn

Tên bài dạy

TV

Đọc: Bầu trời trong quả trứng

TV-

Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông

ATGT
LSĐL

Đồ dùng
dạy học
GAĐT

(T2)
Thiên nhiên vùng Trung du và miền núi
Bắc Bộ - tiết 3

4

Ba
7/10

1

5

TIN

2

5

MT

3

19

TA

24

TOÁN

Bài 5: Thông tin trên trang web

GAĐT

Bài 1: Tranh vẽ với các hình nối tiếp nhau
(Tiết 1)
Unit 3: My week - Lesson 2 (1,2,3)

4
1
Tư
8/10

2
3

31

5

TV
ĐĐ

Hàng và lớp (TT)

GAĐT

Viết: Tìm hiểu cách Viết: bài văn thuật lại
một sự việc
Cảm thông, giúp đỡ người găp khó khăn
(Tiết 1)

4

Năm
9/10

1

10

LSĐL

2

14

HĐTN

Sáu

2

GAĐT

vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ- T1
Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Nền nếp
sinh hoạt

KNS

3
1

Bài 5: Dân cư và hoạt động sản xuất ở

20

TA

Unit 3: My week - Lesson 2 (4,5,6)

TA LK

Unit 3: My week - Lesson 2 (4,5,6)

GAĐT

10/10

3

TUẦN 5
Tiết 13:

TALK

Thứ Hai ngày 6 tháng 10 năm 2025
Buổi sáng
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(Đ/c Thư Tổng phụ trách thực hiện)
Toán
SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ; SỐ 1 000 000.( Tiếp)

Tiết 21:
I. Yêu cầu cần đạt:
* Nhận biết, hiểu về cấu tạo, cách viết, cách đọc, nhận biết được vị trí trên tia sổ
của số 1 000 000. Luyện tập, củng cố cách đọc, cách viết số, cấu tạo số trong phạm
vi 1 000 000.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
* Khởi động: Trò chơi “Chuyền thư”
- HS hát và chuyền thư
- Yêu cầu trong thư: Nêu số dân của thành
- HS trả lời
phố/ tỉnh em
- GV nhận xét, khen HS
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Khám phá:
- GV yêu cẩu HS quan sát khối mà Nam đang - HS thảo luận nhóm đôi, chia
cẩm và cho biết số lượng khối lập phương
sẻ.
nhỏ được dùng để tạo lên khối đó.
- Khối của Nam gồm 1 000 khối
lập phương nhỏ
- Hãy đọc lời thoại của Mai và cho biết khối - Khối của Mai gồm 100 000
mà Mai đang nói tới gồm bao nhiêu khối lập khối lập phương nhỏ
phương nhỏ?
- Khối của Rô -bốt gổm bao nhiêu khối như
- Khối của Rô-bốt được ghép từ
của Mai?
10 khối như của Mai
- GV giới thiệu số một triệu, cách đọc và
- HS theo dõi.
cách viết.
- GV giới thiệu vị trí của số 1 000 000 trên
- HS theo dõi.

tia số.
- Số liền sau số 999 999 là số nào?
- Số liền trước số 1 000 000 là số nào?
3. Luyện tập thực hành
Bài 1:
- Hãy đọc yêu cầu và nêu yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS viết các số tương ứng vào
vở

- Yêu cầu HS đọc tất cẳ các số tròn trăm
nghìn đã học
- Em làm thế nào để xác định được số ở dấu
hỏi chấm?
Bài 2:
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm vào vở sau đó đổi chéo.

- số 1 000 000
- số 999 999
- HS đọc và nêu: Viết các số tròn
trăm nghìn trên tia số theo đúng
và vị trí.
- HS thực hiện
a) 100 000, 200 000, 300 000,
400 000, 500 000, 600 000.
b) 600 000, 700 000, 800 000,
900 000, 1 000 000.
- HS đọc
- HS trả lời. (xác định các số
tròn trăm nghìn liên tiếp)
- Viết các số tương ứng với cách
đọc.
- HS thực hiện cá nhân và soát
bài theo nhóm đôi..
- HS tham gia chơi

- GV chia lớp thành vài nhóm để chơi trò
chơi “Tiếp sức”. Các thành viên của mỗi
nhóm lẩn lượt lên bảng viễt các số tương úng
với số mà GV đọc. Đội nào viết nhanh nhẩt,
đúng nhất ở mỗi lượt thì được điểm. Sau một
vài lượt chơi, nhóm nào có điểm cao nhất là
nhóm chiến thẳng. (GV chọn các số có cách
đọc đặc biệt để đọc cho HS trong trò chơi).
- GV khen ngợi HS nắm được cách đọc, viết
các số trong phạm vi 1 000 000..
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Số có 6 chữ số gồm những hàng nào?
- HS nêu.
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 17:

Tiếng Anh
UNIT 3 - LESSON 1 (1,2,3 )

Tiết 18:

(GV chuyên soạn và dạy)
Tiếng Anh
UNIT 3: MY WEEK - LESSON 1 (4; 5;6)
(GV chuyên soạn và dạy)
Buổi chiều
Tiếng Việt
Đọc: BẦU TRỜI TRONG QUẢ TRỨNG

Tiết 29:
I. Yêu cầu cần đạt:
* Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Bầu trời trong quả trứng. Biết đọc
nhấn giọng ở các từ ngữ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật chú gà con. Nhận
biết được trình tự các sự việc qua lời kể chuyện của chú gà con
gắn với thời gian, không gian (địa điểm) cụ thể, nhận xét được đặc điểm, sự thay
đổi của cuộc sống cùng những cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật ứng với sự thay đổi
của không gian và thời gian. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua bài thơ theo cảm
nhận của mình .
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Trao đổi - HS thảo luận nhóm đôi
với bạn những điều em biết về những con
vật mà em yêu thích,…
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 2 đoạn,
Doạn 1: Từ đầu đến Cứ việc mà
yên nghỉ
Đoạn 2: Còn lại
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
- HS đọc nối tiếp
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (Một mà
trời đất đã lâu/ Đólà một màu nâu,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
- HS lắng nghe
+ Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc của
nhân vật lúc còn ở trong quả trứng(vào
những từ ngữ lặp lại) và lúc nhìn thấy bầu
trời xanh...

- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Gà con kể với các bạn thế nào
- HS thảo luận theo cặp và trả lời
về bầu trời trong quả trứng?
- GV cho HS quan sát hình ảnh trong SGK - HS chỉ tranh và giới thiệu
và giới thiệu (Có thể dùng vật thật cho gần + Lúc còn ở trong quả trứng
gũi với HS)
+ Lúc bước ra thế giới bên ngoài.
- Gà con thấy bầu trời và cuộc sống bên
- HS thảo luận và chia sẻ
ngoài khác với bầu trời và cuộc sống bên
trong quả trứng ?
- Theo em, gà con thích cuộc sống nào
- HS trả lời
hơn?
-Đóng vai gà con, kể tiếp những vui buồn - HS làm việc theo nhóm và trình
của mình từ ngày sống dưới bầu trời xanh bày
theo tưởng tượng của em.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tác giả muốn nói điều gì qua bài thơ?
- HS trả lời.
- Nhận xét tiết học.
- Sưu tầm tranh, ảnh các nhạc cụ dân tộc.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
_______________________________________
An toàn giao thông
Tiết 5: HIỆU LỆNH CỦA NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN GIAO THÔNG (T2)
I. Yêu cầu cần đạt:
* Học sinh biết được vai trò và nhiệm vụ của người điều khiển giao thông. Học
sinh nắm được một số hiệu lệnh cơ bản của người điều khiển giao thông. Thực hiện
được một số lệnh của người điều khiển giao giao thông. Nhắc nhở và chia sẻ người
khác có ý thức và tuân thủ hiệu lệnh của người điều khiển giao thông khi tham gia
giao thông.
* HS phát triển năng lực: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự
chủ và tự học.
* HS phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:

- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập,…..
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động
- Cả lớp tham gia trò chơi: Chuyền
*Mời 1 HS lên tổ chức phần khởi động: bóng.
Kể các cách điều khiển xe an toàn mà - Lắng nghe
em biết.
- Giáo viên nhận xét phần khởi động
- Học sinh nghe bài hát
*Cho học sinh nghe bài hát: Bài ca
chiến sĩ cảnh sát giao thông – Đào - Lắng nghe
Đăng Hoàn
+ Giáo viên dẫn dắt vào bài học:
2. Luyện tập thực hành
+ Cho HS quan sát tranh và thảo luận
nhóm 4 :
a) Quan sát tranh và chỉ ra hành động +Người tham gia giao thông ở
những người tham gia giao thông hướng A và C phải dừng lại,người
phải là
tham gia giao thông ở hướng D và
- GV kết luận.
B được đi tắt cả các hướng.
b) Sắm vai xử lí tình huống :
- Các nhóm trao đổi, xử lí tình
* Trao đổi cách xử lí tình huống :
huống.
- GV yêu cầu HS trao đổi xử lí 2 tình - 2 nhóm sắm vai xử lí tình huống
huống ( trang 11,12) theo nhóm 6
- Các nhóm khác nêu nhận xét
* Sắm vai xử lí các tình huống
- HS phát biểu
- GV chốt bài học .
3.Vận dụng, trải nghiệm:
* Tiến hành: Tham gia trò chơi " Em - HS phát biểu
tập làm cảnh sát giao thông "
- GV phổ biến cách chơi và tổ chức cho
các nhóm tham gia trò chơi ( Trang 12 )
- HS tham gia trò chơi
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………
…...............……………………………………………………………………..
Lịch sử và địa lí
Tiết 9
BÀI 4: THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU
VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (T3)
I. Yêu cầu cần đạt:
* Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng, chống thiên tai ở
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi, hình ảnh, video về thiên tai, biện pháp phòng chống thiên tai.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV hỏi:
- HS trả lời
+ Nêu những thuận lợi và khó khăn của đặc
điểm tự nhiên đối với đời sống và sản xuất của
người dân ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- GV giới thiệu- ghi bài
- Lắng nghe
2. Khám phá
HĐ 4: Biện pháp bảo vệ thiên nhiên và
phòng, chống thiên tai.
- GV gọi HS đọc thông tin trong SGK.
- HS đọc
- Dựa vào kiến thức đã học, em hãy kể tên một - HS lần lượt kể tên một số
số thiên tai thường xảy ra ở vùng Trung du và thiên tai
miền núi Bắc Bộ.
*Lũ quét, sạt lở đất, sương muối, rét đậm, rét
hại,…
- GV chiếu video, hình ảnh về thiên tai xảy ra ở - HS xem video
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Em có cảm nhận gì sau khi xem video
- HS nêu suy nghĩ
- Ở nơi em sinh sống có những thiên tai nào xảy - HS trả lời
ra?
- Đọc thông tin và sơ đồ hình 15, em hãy nêu - HS nêu
một số biện pháp góp phần bảo vệ thiên nhiên
và phòng, chống thiên tai.
*Một số biện pháp góp phần bảo vệ thiên nhiên
và phòng, chống thiên tai ở vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ là:
+ Trồng rừng và bảo vệ rừng.
+ Xây dựng các công trình thủy lợi.
+ Di chuyển người dân khỏi nơi có nguy cơ
xảy ra thiên tai.
+ Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên
thiên nhiên.
+ Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên và phòng, chống thiên tai.
- GV nhận xét kết hợp chiếu hình ảnh về các
- HS quan sát

biện pháp phòng chống thiên tai.
- Em và người dân ở nơi em sinh sống đã làm
gì để phòng chống thiên tai?
3. Luyện tập, thực hành:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS trả lời Đ/S bằng thẻ ý kiến

- HS trả lời
- HS đọc
- HS bày tỏ ý kiến và giải
thích câu trả lời.
- HS nhận xét

- GV nhận xét.
a) Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ tiếp giáp
với hai quốc gia là Lào và Campuchia
(Cambodia).
b) Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có khí
hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với mùa đông lạnh
nhất cả nước. ( Đ )
c) Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều
sông lớn thuận lợi cho phát triển thuỷ điện.
(Đ )
d) Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là nơi
giàu tài nguyên khoáng sản bậc nhất cả nước.
(Đ)
- GV nhận xét chung, khen ngợi HS đã đưa ra
đáp án đúng
4. Vận dụng:
- Nếu đi du lịch ở thị xã Sa Pa, em sẽ chọn đi - HS suy nghĩ và viết vào vở
vào mùa nào trong năm? Vì sao?
- GV gọi HS chia sẻ bài làm
- 2 – 3 HS chia sẻ lựa chọn
và lí do của bản thân
- GV nhận xét, chốt lại KT
- HS nhận xét
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Thứ Ba ngày 7 tháng 10 năm 2025
Buổi sáng
Toán
LUYỆN TẬP

Tiết 22:
I. Yêu cầu cần đạt:
* Luyện tập, củng cố cách đọc, cách viết số, cấu tạo số trong phạm vi 1 000 000.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.

II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III.Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
* Khởi động:
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Bài yêu cầu làm gì?

Hoạt động của HS
- HS hát và vận động theo nhạc

- Viết các số thành tổng của các
số tròn trăm nghìn, chục nghìn,
nghìn, trăm, chục, đơn vị
- Yêu cầu HS làm vào vở sau đó đổi chéo.
- HS thực hiện.
882 936 = 800 000 + 80 000 +
2 000 + 900 + 30 + 6.
…
- Em làm thế nào để xác định được số ở dấu - HS trả lời. (phân tích các số
hỏi chấm?
thành các hàng trăm nghìn, chục
nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị)
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS đọc và nêu yêu cầu (Quan
sát hình, đọc số ở vị trí mũi tên;
dự đoán tình huống có thể xảy ra
khi quay vòng quay).
- Yêu cẩu HS nêu câu trả lời (mỗi HS trả lời - HS nêu câu trả lời
một đáp án chưa được nhắc tới).
+ Số ở mũi tên là 165 500
Các sự kiện có thể xảy ra là:
+ Mũi tên chỉ vào số 750 000.
+ Mũi tên chỉ vào số 165 500.
- GV củng cố về cách đọc số trong phạm vi
- HS lắng nghe.
1 000 000, đổng thời kết hợp ôn tập vê xác
suẩt thống kê.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Hãy đọc yêu cầu và nêu yêu cầu của bài
- HS đọc và nêu: Lập 5 số chẵn
có 5 chữ số và 5 số lẻ có 6 chữ
số theo các thẻ số đã cho.
- GV yêu cầu làm việc theo cặp, thực hiện - HS thảo luận theo cặp.
yêu cầu bài.
Ví dụ:a) 375 004, 370 504,370
054, 300 754, 307 054.

b) 300 475, 304 075, 340 075,
430 075, 403 075.
- Các số em lập có mấy chữ số?
- Số có 6 chữ số
- Dựa vào đâu em lập được các số chẵn, các - HS trả lời. (chữ số tận cùng là
số lẻ?
0, 4  số chẵn; chữ số tận cùng
là 3, 5, 7  số lẻ)
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên
dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Số có 6 chữ số gồm những hàng nào?
- HS nêu.
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
……………………………………………………………………………………
Công nghệ
Tiết 5:
MỘT SỐ LOẠI HOA, CÂY CẢNH PHỔ BIẾN (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
* Nhận biết được loại hoa đặc trưng ngày Tết miền Nam (hoa mai) và Quốc hoacủa
Việt Nam (hoa sen). Có khả năng quan sát, mô tả một số sự vật phổ biến trong cuộc
sống.Giới thiệu được với bạn bè, người thân một số loài hoa, cây cảnh yêu thích.
*HSPT Năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
* HS PT phẩm chất: Yêu thích hoa, cây cảnh.Có hứng thú tìm hiểu về các loại hoa,
cây cảnh.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV.
2. Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Ổn định lớp.
- HS báo cáo sĩ số.
- Cho HS hát.
- HS hát.
- GV dẫn dắt HS vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về hoa mai
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan sát
- HS quan sát và thảo luận.
Hình 3 SGK trang 13 và nêu đặc điểm của hoa mai.
- GV hướng dẫn HS mô tả chính xác đặc điểm cơ
bản của cây hoa mai (màu sắc cánh hoa, màu sắc
- Lắng nghe.
nhị hoa, cách mọc hoa,...).

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm nêu đặc điểm cây
hoa mai trước lớp. Các nhóm khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Cây hoa mai được trồng phổ biến ở miền Nam.
+ Là cây thân gỗ, cành hơi giòn. Thân cây xù xì và
nhiều cành, nhiều nhánh. Tán cây có lá thưa.
+ Lá mọc so le, có phiến lá dạng hình trứng thuôn
dài, có màu xanh biếc, mặt dưới của lá màu hơi ánh
vàng.
+ Hoa thường có màu vàng, màu trắng, nở vào mùa
xuân.
- GV tổ chức cho HS thảo luận về cách trưng bày
hoa đào, hoa mai trong dịp Tết Nguyên đán.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp. Các
HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Vào dịp Tết
Nguyên đán, việc trang trí ngôi nhà bằng cây hoặc
cành đào, cành mai đã trở thành một nét đẹp văn
hóa của người dân Việt Nam, tô điểm cho không
gian ngày Tết thêm ấm cúng, vui tươi và tượng
trưng cho sự may mắn, hạnh phúc.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về hoa sen
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan sát
Hình 4 SGK trang 14 và mô tả đặc điểm cây hoa
sen.
- GV hướng dẫn HS mô tả chính xác đặc điểm cơ
bản của cây hoa sen: màu sắc cánh hoa, màu sắc nhị
hoa, màu sắc lá, hình dáng lá,...
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu đặc điểm hoa sen
trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung.
- GV nhận xét và kết luận: Cây hoa sen sống dưới
nước; Cánh hoa có màu hồng, màu trắng, màu
vàng, nhị hoa có màu vàng.
3. Luyện tập-Thực hành
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Đọc và cho biết,
câu ca dao sau mô tả những bộ phận nào của cây
hoa sen.
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh, bông trắng, lại chen nhị vàng.

- Đại diện các nhóm trình
bày, nhóm khác nhận xét
và bổ sung.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.

- HS thảo luận nhóm đôi.
- 2-3 HS chia sẻ trước lớp.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.

- HS thảo luận.
- Lắng nghe.
- HS nêu, HS khác nhận
xét, bổ sung.
- Nghe và ghi nhớ.

- HS lắng nghe GV nêu
nhiệm vụ.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác
lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Câu ca dao miêu tả các bộ phận của hoa sen: lá màu
xanh, hoa màu trắng, nhị màu vàng.
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế và trả lời câu hỏi:
+ Hoa sen thường được trồng ở đâu?
+ Hoa sen nở vào mùa nào trong năm?
- GV mời 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV kết luận:
+ Hoa sen thường được trồng ở ao, đầm, hồ.
+ Hoa sen nở vào mùa hè.
- Hỏi HS: các bộ phận của cây hoa sen có những tác
dụng gì nhiều?
- Mời HS chia sẻ.
- GV nhận xét, kết luận:
4. Vận dụng, trải nghiệm
- GV cho HS hoạt động nhóm 2, thảo luận nội dung
về một số loại hoa thường được trưng bày trong dịp
tết Nguyên đán của Việt Nam.
- GV mời đại diện các nhóm chia sẻ.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.

- HS trả lời, HS khác nhận
xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
 - HS thực hiện.
 
 - HS trả lời.
 
 
- HS suy nghĩ.
- HS trả lời theo sự hiểu
biết của mình
- HS lắng nghe.
- HS tổ chức hoạt động
nhóm 2, cùng nhau thảo
luận theo yêu cầu của GV.
- Đại diện các 2-3 nhóm
chia sẻ trước lớp, các
nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- HS lắng nghe.

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….

Tiết 5:

Tiết 9:

Bổ sung kiến thức
ÔN TẬP KIẾN THỨC MÔN TIẾNG VIỆT
(Đ/c Liên soạn và dạy)
Giáo dục thể chất
BÀI 3: : ĐI ĐỀU VÒNG SAU (TIẾT 1)
(Đ/c Sơn soạn và dạy)

Tiết 5:

Tiết 5:

Tiết 19

Buổi chiều
Tin
SỬ DỤNG PHẦN MỀM LUYỆN TẬP
GÕ BÀN PHÍM ĐÚNG CÁCH
(GV chuyên soạn và dạy)
Mĩ thuật
TRANH VẼ VỚI CÁC HÌNH NỐI TIẾP NHAU ( t1)
(GV chuyên soạn và dạy)
Tiếng Anh
UNIT 3 - LESSON 2 (4; 5; 6)
(GV chuyên soạn và dạy)
Thứ Tư ngày 8 tháng 10 năm 2025
Buổi sáng
Toán
HÀNG VÀ LỚP.

Tiết 23:
I. Yêu cầu cần đạt:
* Nhận biết được lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị. Nhận biết được các hàng tương
ứng trong mỗi lớp. Nhận biết được, viết được, đọc được các số tròn chục triệu, tròn
trăm triệu
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
Trò chơi “Chuyền Thư”
- HS hát tập thể và chuyền thư
- Yêu cầu trong thư: Phân tích số 968 259
thành tổng của các số tròn trăm nghìn, chục
- HS phân tích
nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị
- GV cùng HS nhận xét
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Khám phá:
- GV cho HS quan sát mô hình đơn giản như - HS nêu

trong phần khám phá và hỏi: số đã cho gổm
mấy trăm nghìn?, chữ số 4 trong số đã cho có
giá trị bằng bao nhiêu đơn vị?,...
- GV giới thiệu tên gọi của các hàng đơn vị,
- HS theo dõi.
hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn,...
- Kết luận về lớp đơn vị và lớp nghìn.
- Yêu cầu HS nêu lại tên gọi của các hàng
đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn,... - HS nêu theo dãy
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Bài yêu cầu gì?
- HS đọc và nêu yêu cầu: Hoàn
thành bảng ghi cách đọc, viết số
- GV yêu cầu HS làm vào vở và chia sẻ nhóm - HS thực hiện.
đôi, gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả.
- GV hỏi củng cố kiến thức về hàng, lớp:
- HS nêu
+ Số 377 931 có chữ số hàng chục nghìn là
chữ số nào?
+ Chữ số 3
+ Số gồm 9 chục nghìn, 2 nghìn, 3 trăm, 4
chục và 0 đơn vị là số nào?
+ Số 92 340
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Hãy đọc và nêu yêu cầu của bài.
- HS đọc và nêu yêu cầu: Đọc
các số và cho biết chữ số 3 ở
mỗi số thuộc hàng nào, lớp nào.
- GV yêu cầu HS viết cách đọc của mỗi số
- HS thực hiện cá nhân - nhóm
tương ứng vào vở và ghi hàng, lớp tương úng đôi - lớp
của chữ sổ 3, sau đó đọc trong nhóm đôi.
Ví dụ: Một trăm bảy mươi hai
- Gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả.
nghìn chín trâm ba mươi tám.
chữ số 3 thuộc hàng chục, lớp
đơn vị.
- GV nhận xét chung, khen ngợi HS.
Bài 3:
- Bài yêu cầu gì?
- HS đọc và nêu yêu cầu: Tìm
giá trị theo vị trí của chữ số được
gạch chân ở mỗi số.
- Gọi HS nêu cách làm.
- Xác định chữ số gạch chân ở
hàng nào để biết giá trị của nó.
- Yêu cầu HS điền số và soát bài theo nhóm
- HS thực hiện cá nhân - nhóm
đôi.
đôi - lớp
- Gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả.
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:

- Dựa vào đâu để em biết giá trị của chữ số
- Dựa vào vị trí của chữ số trong
trong 1 số?
số đó thuộc hàng nào, lớp nào.
- Em xem thông tin trên mạng về giá tiền của - HS thực hiện
một chiếc xe máy và đọc số tiền đó.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: ĐỘNG TỪ

Tiết 30:
I. Yêu cầu cần đạt:
* Nhận biết được động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật. Tìm được động
từ trong các câu tục ngữ. Đặt được câu có chứa đ
 
Gửi ý kiến