Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tieng viet 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hương
Ngày gửi: 19h:37' 01-05-2025
Dung lượng: 229.6 KB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 33 (Từ ngày 05/05/2025 đến ngày 09/05/2025)
Lớp 4A1-GV:Đỗ Thị Thu Hương
Buổi học thứ nhất/ngày
Tiết
Tiết
Ngày
theo theo
thứ
TKB PPCT

Hai
5/5

Ba
6/5

Tư
7/5

Năm
8/5

Sáu
9/5

Môn

1
2
3

96
159
225

4

64

1

33

2

126

TA

3

227

TV

4

33

CN

1
2
3

31
127
161

ÂN
TA
TOÁN

4

63

LS-ĐL

1
2
3
4
1
2
3
4

231
232
162

TV
TV
TOÁN

Tên bài dạy

CC - HĐTT Sinh hoạt dưới cờ
TOÁN
Luyện tập chung
TV
Đọc: Băng tan
Vai trò của thực vật trong
KH
chuổi thức ăn (Tiết 2)
Kiểm tra cuối năm
TIN

Đồ
dùng
dạy
học

GAĐT
GAĐT

Unit 19: Lesson 2 (1,2,3)
Viết: Viết đoạn văn tưởng
tượng.
Kiểm tra cuối năm
Hát: Em yêu mùa hè quê em
Test 2
Luyện tập chung
Kiểm tra cuối năm
Kiểm tra cuối năm
Kiểm tra cuối năm
Kiểm tra cuối năm

HS nghỉ - GV chấm bài

GAĐT

TUẦN 33 (Từ ngày 05/05/2025 đến ngày 09/05/2025)
Lớp 4A1-GV:Đỗ Thị Thu Hương
Buổi học thứ hai/ngày

Ngày
thứ

Hai
5/5

Ba
6/5

Tiết
theo
TKB

Tiết
theo
PPC
T

Môn

1

160

TOÁN

2

226

TV

228
229
65

TV
TV
KH

65

GDTC

3
4
1
2
3
4
1

Tư
7/5

2

230

TV

3

97

HĐTN

4
1

163

TOÁN

Năm
8/5

2

64

LS-ĐL

Sáu
9/5

2

3
4
1

Tên bài dạy

Luyện tập chung
Luyện từ và câu: Luyện tập lựa
chọn từ ngữ.

Đồ
dùng
dạy
học
GAĐT

Đọc: Chuyến du lịch thú vị (T1)
Đọc: Chuyến du lịch thú vị (T2)
Kiểm tra cuối năm

GAĐT

Bài 4: Động tác ném bóng rổ
bằng một tay trên vai (Tiết 3)
Viết: Hướng dẫn cách viết thư

GAĐT

Sinh hoạt lớp:Sinh hoạt theo chủ
đề: Theo dấu nghệ nhân.
Ôn tập số tự nhiên
Bài 27: Thành phố Hồ Chí Minh
- tiết 1

GAĐT

HS nghỉ- GV chấm bài

3
4

 

Ngày 2 tháng 05 năm 2025

Ngày 2 tháng 05 năm 2025

Đào thị Ngọc Hải

Trần Thị Tuyết Mai

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 33
Thứ Hai ngày 5 tháng 5 năm 2025
Buổi sáng
Hoạt động trải nghiệm
Tiết 96:
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(Đ/C Tổng phụ trách soạn và dạy)
_________________________________________
Toán
Tiết 159:
LUYỆN TẬP CHUNG ( TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
* Ôn tập, củng cố về các phép tính với phân số. Giải các bài toán có lời văn liên
quan đến phép nhân, phép chia phân số và tìm phân số của một số.
* HSPT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, máy chiếu, webcam, phiếu HT.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV cho HS vận động theo bài hát: Vũ điệu rửa
tay.
- GV giới thiệu - ghi bài.
- HS lắng nghe.HS ghi vở.
2. Luyện tập – thực hành
Bài 1:
- GV mời HS đọc đề bài.
- HS đọc.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở.
- HS làm bài vào vở.
- GV chiếu vở HS và chữa
- HS chia sẻ bài làm.
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét, chốt Đ – S.
- HS chữa bài.
- GV hỏi: + Nêu thứ tự thực hiện của biểu thức
- HS trả lời.
phần c.
+ Nêu cách thực hiện phép nhân phân số?
+ Nêu cách thực hiện phép chia phân số?
- GV nhận xét, tuyên dương HS và chuyển bài 2.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- GV yêu cầu HS phân tích các dữ kiện bài toán
- HS phân tích các dữ kiện
để tóm tắt bài toán bằng sơ đồ:
bài toán để tóm tắt bài toán.
- HS làm bài vào vở.
- HS làm bài vào vở.
- HS chia sẻ bài làm.
- GV chiếu vở HS và chữa.
- HS khác nhận xét.

- GV nhận xét, chốt Đ- S.
- GV hỏi: Còn ai có cách làm khác.
- GV nhận xét, tuyên dương HS và chuyển bài
khác.
Bài 3:
- GV phát phiếu học tập.
- GV yêu cầu HS làm phiếu học tập.
- GV chiếu phiếu và chữ
- GV nhận xét, chốt Đ – S
- GV yêu cầu HS nêu cách làm ở phần b.
- GV hỏi:Ở phần a vì sao em điền được phân số
10
?
77

- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 4:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV hỏi: Đề bài yêu cầu gì?
- GV giải thích cho HS hiểu: Khi sấy chuối sẽ
làm mất nước trong quả chuối tươi nên cân nặng
chuối khô thu được sẽ nhẹ hơn cân nặng chuối
tươi ban đầu.
Chuối khô có thể được dùng đóng gói trong các
gói hoa quả sấy khô ( ví dụ : hoa quả sấy, chuối
sấy)
- GV yêu cầu HS đọc kĩ ề bài và lựa chọn đáp án
đúng và khoanh vào SGK.
- GV yêu cầu HS chữa miệng.

- HS chữa bài.
- HS trình bày.
- HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe
- HS nhận phiếu.
- HS làm phiếu.
- HS chia sẻ.
- HS khác nhận xét.
- HS chữa bài.
- HS nêu.

- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.

- HS khoanh vào SGK.
- 1HS chữa miệng.
- HS khác nhận xét.

1

- GV nhận xét, chốt đáp án B. 5 tạ.

- GV giải thích cho HS hiểu kĩ hơn về tỉ lệ quy - HS lắng nghe.
1

đổi: cứ 1kg chuối tươi thì được 5 kg chuối khô,
vậy 1 yến
1

chuối tươi cũng được 5 yến chuối khô và 1 tạ
chuối

1

tươi cũng được 5 tạ chuối khô.

- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 5:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV chiếu hình và hướng dẫn HS
- Gv hỏi:
+ Muốn tính được diện tích cái ao, chúng ta cần

- HS đọc.
- HS quan sát GV hướng
dẫn.

biết gì?
+ Chiều dài mảnh đất chính là chiều dài của cái
gì?
+ Muốn tính chiều rộng cái ao, ta làm như thế
nào?
- GV yêu cầu HS tính kết quả ra nháp.
- Gv chiếu nháp và chữa
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.

- HS trả lời câu hỏi.
- HS thực hiện ra nháp.
- HS chia sẻ bài làm.
- HS khác nhận xét.
- HS chữa bài.

3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số.
- HS trả lời.
- Nêu cách so sánh phân số với 1?
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng việt
ĐỌC: BĂNG TAN

Tiết 225:
I. Yêu cầu cần đạt
* Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài băng tan, biết đọc diễn cảm phù
hợp với lời kể, ờ lời miêu tả. Nhận biết được thông tin chính trong bài. Hiểu
nghĩa của các chi tiết, hình ảnh miêu tả. Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn
trong bài. Hiểu được điều tác giả muốn nói thông qua văn bản: Con người cần
chung tay bảo vệ môi trường để thoát khỏi những thảm họa do băng tan.
* HSPT năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, có ý thức bảo vệ giữ gìn môi trường sống.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động:
- GV yêu cầu HS đọc bài Ngôi nhà của yêu - 1,2 HS đọc và trả lời.
thương và nêu nội dung của bài.
- GV yêu HS thảo luận nhóm đôi: Kể tên
- 3 nhóm đại diện trình bình và
một số hiện tượng thiên tai và tác hại của
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
nó.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe, ghi vở.
- GV giới thiệu- ghi bài
2.Khám phá:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 3 đoạn, mỗi lần

- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (nóng lên,
đất liền,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD:
Với tình trạng băng tan như hiện nay,/ gấu
Bắc Cực buộc phải bơi xa hơn / để kiếm
ăn,/ mất dần môi trường sống.//
Cùng cảnh ngộ đó,/ chim cánh cụt ở
Nam Cực/ cũng không có nguồn thức ăn /
và mất nơi cư trú.//
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi:
Câu 1. Nguyên nhân nào dẫn đến hiện
tượng băng tan?

xuống dòng là 1 đoạn
- HS đọc nối tiếp

- HS lắng nghe, luyện đọc.

- HS luyện đọc
- Cả lớp suy nghĩ tìm chi tiết của
câu hỏi:
- Trái đất nóng lên là một trong
những nguyên nhân dẫn đến hiện
tượng băng tan.
Câu 2: Nêu những hậu quả do băng tan gây + Hậu quả của việc băng tan đối
ra đối với :
với con người: nước biển dâng cao
-Cuộc sống của con người
làm thay đổi bản đồ thế giới ,vùng
đất ven biển nhiễm mặn, ngày
càng nhiều nước ngọt sẽ ít hơn,
các đảo và quần đảo có thể bị nhấn
chìm con người có thể bị mất đất
-Môi trường sống của động vật.
mất nhà.
+ Đối với môi trường sống của
Câu 3: Chỉ ra nội dung mỗi phần trong bài động vật mất dần môi trường sống
băng tan .
- HS đọc câu hỏi 3 và trả lời.
Câu 4: Bài đọc giúp em có thêm những
hiểu biết gì?
- HS thảo luận và chia sẻ:
Em hiểu hiện tượng băng tan là
gì? Nguyên nhân của việc băng
tan là do Trái Đất đang nóng lên.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, theo em chúng ta cần làm gì - HS trả lời.
để Trái Đất sẽ trở nên tốt hơn ?

- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò chuận bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
………………………………………………………………………………….. .
Khoa học
Tiết 64:
VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT TRONG CHUỖI THỨC ĂN (T2)
I. Yêu cầu cần đạt:
* Trình bày được vai trò quan trọng của thực vật đối với việc cung cấp thức ăn
cho con người và động vật. Thể hiện được một số việc làm giữ cân bằng chuỗi
thức ăn trong tự nhiên và vận động gia đình cùng thực hiện.
* HSPT năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi,tranh ảnh SGK, tranh ảnh - HS: sgk,VBT; vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV hỏi:
+ Tại sao thực vật thường là sinh vật đứng đầu - HS trả lời
chuỗi thức ăn?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá:
2.1.HĐ1: Cân bằng chuỗi thức ăn trong tự
nhiên
- Yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình 5 - HS quan sát và thảo luận
SGK/116, thảo luận trả lời các câu hỏi:
nhóm thực hiện yêu cầu
+Nếu khoai tây ( nguồn thức ăn của chuột) bị
mất mùa thì sẽ gây tác động gì đến số lượng
chuột và rắn?
+ Nếu số lượng rắn trong thức ăn bị giảm mạnh
do con người khai thác quá mức thì số lượng
chuột và khoai tây thay đổi như thế nào?
+ Hãy nhận xét về vai trò của thực vật, động vật - HS lên trình bày .
đối với sự cân bằng chuỗi thức ăn?
-HS nhận xét
- Gv yêu cầu HS thảo luận trả lời các câu hỏi
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả thảo
luận.
- Gv nhận xét và chốt kiến thức: Trong chuỗi
thức ăn, khi một sinh vật nào đó bị suy giảm số
lượng sẽ dẫn đến làm giảm số lượng của sinh vật
ăn nó. Điều này có thể dẫn đến phá huỷ toàn bộ
chuỗi thức ăn.
2.2.HĐ 2: Thảo luận nhóm

- Yêu cầu HS quan sát hình 6 SGK/116, thảo
luận trả lời các câu hỏi:
+Hoạt động nào của con người trong 3 hoạt động
(1,2 và 3) ít gây hậu quả xấu, hoạt động nào đánh
bắt gay tác động xấu, ảnh hưởng lâu dài?
+ Hoạt động nào trong ba hoạt động trên có thể - HS TL theo cặp: đưa ra ý
gây mất cân bằng chuối thức ăn
tưởng và vẽ.
+ Đặt tên cho bức tranh
- Gv yêu cầu HS thảo luận trả lời các câu hỏi
- Vài cặp HS lên trình bày
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả thảo
trước lớp.
luận.
- Gv nhận xét , tuyên dương HS
- HS thảo luận thực hiện
* Gv tố chức HS thảo luận tiếp các câu hỏi:
yêu cầu
+ Thế nào là giữ cân bằng chuỗi thức ăn?
+ Đưa ra một số việc làm giữ cân bằng chuỗi
thức ăn trong tự nhiên
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả thảo
luận.
- HS trình bày
- Gv nhận xét , tuyên dương HS, chốt KT
+ Giữ cân bằng trong chuỗi thức ăn là giữ cho
các sinh vật trong chuỗi có số lượng được duy trì
ổn định lâu dài
+Trồng và chăm sóc cây xanh, bảo vệ các loài
động vật hoang dã,..
- GV yêu cầu HS chia sẻ những việc mà bản
thân và gia đình đã làm để giữ cân bằng chuỗi - HS nêu
thức ăn trong tự nhiên.
- Yêu cầu HS nhắc lại mục “ Em đã học”
- Hs nhắc lại
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Giải thích vì sao số loài sinh vật trong các khu
- HS trả lời
rừng thường nhiều hơn ở các khu đất trống, đồi
trọc?
- Nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
……..……………………………………………………………………………
____________________________________________
Buổi chiều
Toán
Tiết 160:
LUYỆN TẬP CHUNG ( TIẾT 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
* Ôn tập, củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân, phép chia phân số. Giải quyết
được một số bài toán liên quan đến phép nhân, phép chia phân số và tìm phân số
của một số.
* HSPT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.

* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, máy chiếu, webcam.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- GV cho HS vận động theo bài hát: Chicken
dance.
- GV giới thiệu, ghi tên bài lên bảng.
2. Luyện tập – thực hành
Bài 1:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV hỏi: Bài yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV nói: Ở cột bên phải là các phép tính, cột bên
trái là các kết quả. Các em hãy suy nghĩ và thực
hiện ra nháp để tìm kết quả rồi nối các phép tình
với các kết quả sao cho đúng.
- GV yêu cầu HS nối vào SGK.
- Gv chiếu SGK và chữa.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- GV hỏi: Để làm được bài này các con cần lưu ý
gì?
- GV giới thiệu cho HS về thằn lằn bay: giống thằn
lằn có màng xếp bên thân, có thể chao liệng khá xa
trong không khí.
- GV giới thiệu cho HS biết thêm về một số loài
vật đẻ trứng.
- GV chuyển bài.
Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Gv hỏi: Tính thuận tiện là tính như thế nào?
- GV gợi ý cho HS dựa vào tính chất của phép
nhân đã học để làm.
- GV yêu cầu HS làm vở.
- GV chiếu vở HS và chữa
- GV nhận xét, chốt Đ – S.
- GV hỏi:
+ Làm thế nào em lại ra kết quả phần a nhanh như
vậy?
+ Phần b em đã áp dụng tính chất nào của phép
nhân để ra kết quả nhanh như vậy?
+ Để làm được bài này, em cần lưu ý điều gì?
- GV nhận xét, tuyên dương, chuyển bài mới.

Hoạt động của HS
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe, ghi vở
- HS đọc đề bài.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS nối SGK.
- HS chia sẻ bài làm.
- HS khác nhận xét.
- HS đối chiếu và chữa.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.

- 1HS đọc.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS làm bài vào vở.
- HS chia sẻ bài làm.
- HS khác nhận xét.

- HS lắng nghe.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.

Bài 3:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV đưa các câu hỏi để HS phân tích bài toán đưa
ra được cách giải phù hợp.
+ Trong hình có bao nhiêu lọ nhỏ?
+ Mỗi lọ tương đựng bao nhiêu mi – li – lít
tương?
- GV lưu ý HS: Đây không phải là dạng bài tìm
phân số của một số. Hoạ tiết in trên vại được mô
phỏng theo hoạ tiết thời nhà Trần.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và điền kết quả vào
SGK.
- GV yêu cầu HS chữa miệng: 9l tương
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- GV yêu cầu HS nêu cách làm:
- GV nhận xét, tuyên dương và chuyển bài.
Bài 4:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS dựa vào dữ kiện của bài để tóm
tắt bài toán bằng sơ đồ
- GV yêu cầu HS dựa vào sơ đồ và làm bài vào vở.
- GV chiếu vở HS và chữa.
- GV nhận xét, chốt Đ – S.

- HS đọc.
- HS trả lời các câu hỏi.

- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
- HS chữa miệng.
- HS khác nhận xét.
- HS chữa bài.
- HS nêu.
- HS lắng nghe.
- HS đọc
- HS thực hiện.
- HS dựa vào tóm tắt và
làm bài vào vở.
- HS chia sẻ bài làm.
- HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe, chữa bài.

Bài 5:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc.
- GV hỏi:
- HS trả l
+ Đề bài cho biết gì?
+ Đề bài hỏi gì?
+ Chiều dài hình chữ nhật lớn nhất là đoạn thẳng
nào?
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và tìm ra đáp án và điền - HS suy nghĩ và làm.
SGK.
51
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, chốt đáp án: .
4

- GV hỏi: Con hãy nêu các bước làm để ra kết - HS trả lời.
quả?
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tiết toán hôm trước và hôm nay em học được
- HS trả lời.
những gì?
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):

...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_________________________________________________
Tiếng việt
Tiết 226: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP LỰA CHỌN TỪ NGỮ
I. Yêu cầu cần đạt
* Hiểu nghĩa và biết sử dụng một số từ hán việt phù hợp với ngữ cảnh.
* HSPT năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn để sáng tạo.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động:
- GV cho cả lớp hát bài Trái đất này là
- Cả lớp hát và múa theo.
chúng mình.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
- HS lắng nghe và ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời (Xếp các từ có tiếng
kì dưới đây vào nhóm thích hợp)
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn
- HS thảo luận và thống nhất đáp
thành phiếu học tập.
án
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu.
- HS trình bày. Các nhóm khác
(lên bảng viết bảng phụ).
lắng nghe và nhận xét.
- GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án.
+ kì tài, kì diệu, kì ảo, kì quan, kì
tích, kì vĩ.
+ chu kì, học kì, thời kì, định kì
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bộ các từ ở
- HS đọc.
BT1.
- GV cho HS thảo luận nhóm theo cặp để - HS thảo luận nhóm.
tìm từ thích hợp.
- HS phát biểu. Các HS khác
- GV mời HS phát biểu.
nhận xét.
- GV chốt đáp án và chiếu lên ti vi.
a) kì quan
b) kì tích
c) kì tài
d) thời kì
- HS lắng nghe
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc

- Cho HS tìm hiểu nghĩa từng từ.
- HS đặt câu vào vở
- Cho HS thảo luận nhóm 2.
- HS thực hiện
- Tổ chức cho HS thi các nhóm với
nhau, bình chọn nhóm có từ hay, phù hợp
nhất.
Hỏi: Tại sao em chọn từ đó ?
- GV nhận xét và tuyên dương HS làm
- HS lắng nghe.
tốt.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài bài hôm nay, chúng ta cần chú - 2-3 HS trả lời
ý gì khi lựa chọn từ phù hợp câu văn ?
- Dặn dò chuẩn bị bài sau.
- HS thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
…………………………………………………………………………………..

Tiết 33:

Tiết 126:

Thứ Ba ngày 06 tháng 5 năm 2025
Buổi sáng
Tin học
KIỂM TRA CUỐI NĂM
Tiếng Anh
UNIT 19 - LESSON 2 (1;2;3)
(GV chuyên soạn và dạy)
__________________________________

Tiếng việt
Tiết 227:
VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG
I. Yêu cầu cần đạt
* Viết được đoạn kết thúc khác cho một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
Bước đầu xây dựng được những chi tiết thể hiện sự sáng tạo.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động:
- GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập ở - 2-3 HS đọc và trả lời
tiết trước, trả lời câu hỏi:
+ Đề bài yêu cầu những gì?
+ Em chọn câu chuyện nào để viết đoạn
văn tưởng tượng?

+ Em có muốn thay đổi hoặc điều chỉnh
gì ở phần kết thúc ?
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài.
- HS lắng nghe và ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- GV cho HS viết đoạn kết thúc. Nhắc
- HS viết bài vào vở.
nhở HS viết hợp lí với câu chuyện.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- Yêu cầu HS chia sẻ bài.
- HS thực hiện.
+ HS tự đọc lại bài và sửa lỗi.
+ Cho HS hoạt động nhóm 4, từng bạn
chia sẻ bài mình, các bạn trong nhóm
nhận xét và sửa lỗi cho bạn .
+ Làm việc cả lớp: Gọi HS đọc bài
trước lớp.
- GV và cả lớp nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV khen ngợi các bài hay và đọc đáo.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu chia sẻ với người thân về đoạn
văn tưởng tượng mà em viết.
- Dặn dò chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................

Tiết 33:

Công nghệ
KIỂM TRA CUỐI NĂM
Buổi chiều
Tiếng việt
ĐỌC: CHUYẾN DU LỊCH THÚ VỊ

Tiết 228+229:
I. Yêu cầu cần đạt
* Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Chuyến du lịch thú vị. Biết đọc
diễn cảm phù hợp với lời kể, lời đối thoại của các nhân vật trong bài.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả vẻ đẹp của tháp Ép-phen qua lời
đối thoại của các nhân vật. Cảm nhận được thái độ trân trọng của tác giả đối với
nước Pháp, với thủ đô Pa-ri. Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
* Phẩm chất: Có nhu cầu học hỏi, tìm hiểu văn hoá của các quốc gia trên thế
giới.
II. Đồ dùng dạy học

- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
1.Khởi động:
- GV gọi HS đọc bài Băng tan nối tiếp
theo đoạn.
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Vì
sao có hiện tượng băng tan ?
-  Em đã từng được đi tham quan hoặc du
lịch ở đâu? Nêu cảm nhận của em khi
được đến nơi đó.
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài.
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?

- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó ( Épphen, Thô-ca-đê-rô, Mi-su, Lu-vơ-rơ,,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những
câu dài; nhấn giọng ở những từ ngữ dùng
để hỏi; từ ngữ thể hiện cảm xúc.
Đứng trên quảng trường Thô-ca-đê-rô
rộng lớn,/ Dương được ngắm nhìn /toàn
cảnh tháp Ép-phen cao sừng sững/ trên
nền trời xanh bao la. //
- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm.
- Gọi HS đọc giải nghĩa từ khó.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi và chiếu yêu cầu lên màn hình :
1. Dương được ba mẹ cho đi du lịch ở
đâu? Điểm tham quan nào gây ấn tượng
nhất với cậu bé? 
2. Qua con mắt Dương và lời kể của bà
Mi-su, tháp Ép-phen đẹp như thế nào? 

Hoạt động của HS
- HS đọc nối tiếp
- HS trả lời
- 2-3 HS trả lời
- HS lắng nghe, ghi bài.
- HS lắng nghe, theo dõi
- Bài chia làm 3 đoạn:
Đoạn 1: từ đầu đến tàu điện
ngầm.
Đoạn 2: Tiếp đến ấn tượng nhất
với tháp Ép- phen.
Đoạn 3: Còn lại
- HS đọc nối tiếp

- HS lắng nghe
- HS luyện đọc câu dài.

- HS luyện đọc
- HS đọc.
- HS trả lời. ( Dương được ba mẹ
cho đi du lịch ở Pa-ri, thủ đô nước
Pháp. Dương ấn tượng nhất với
tháp Ép-phen. )
- HS trả lời:
- Qua con mắt Dương và lời kể
của bà Mi-su, tháp Ép-phen đẹp:

+ Tháp Ép-phen cao sừng sững
trên nền trời xanh bao la.
+ Tháp Ép-phen được lắp đặt hệ
thống gồm 20 000 ngọn đèn và
336 máy chiếu sáng, tạo nên một
cảnh tượng tuyệt đẹp. Vào buổi
tối, ánh sáng đèn lung linh làm nổi
bật kiến trúc độc đáo của tháp. Đó
là lí do vì sao mọi người lại gọi
Pa-ri là kinh đô của ánh sáng.
3. Theo em, vì sao Dương cảm thấy Pa-ri
trở nên thân thiện hơn? 

- HS trả lời
Dương cảm thấy Pa-ri trở nên thân
thiện hơn vì có bà Mi-su. 

4. Em có những hiểu biết gì về Pa-ri sau
khi đọc bài “Chuyến du lịch thú vị”? 
- Yêu cầu thảo luận theo cặp.
- Khích lệ HS trả lời theo suy nghĩ của
mình.

- HS chia sẻ

- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS
thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Gọi HS đọc yêu cầu 1,2.
- Yêu cầu hoạt động nhóm 4 trả lời và
chia sẻ trước lớp.
1. Dấu gạch ngang được sử dụng trong
câu chuyện trên có công dụng gì?
2. Ngoài công dụng nêu ở bài tập 1, dấu
gạch ngang còn có công dụng nào? Em
hãy đưa ra ví dụ minh hoạ.
- GV cùng HS nhận xét và sửa câu.
- Nhận xét tiết học.

(Em có những hiểu biết về Pa-ri
sau khi đọc bài “Chuyến du lịch
thú vị”:
+ Pa-ri có rất nhiều địa điểm để
tham quan như bảo tàng Lu-vơ-rơ,
Khải Hoàn Môn, tháp Ép-phen,.... 
+ Đứng trên quảng trường Thô-cađê-rô rộng lớn có thể ngắm nhìn
toàn cảnh tháp Ép-phen cao sừng
sững trên nền trời xanh bao la….
- HS thực hiện
- HS thực hiện

- HS đọc.
-HS thảo luận và chia sẻ, sau đó
chia sẻ trước lớp.
+ Đánh dấu lời nói trực tiếp của
nhân vật.
+ tác dụng liệt kê. HS nêu VD.

- HS lắng nghe.

- Dặn dò chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Khoa học
KIỂM TRA CUỐI NĂM

Tiết 65:

Thứ Tư ngày 07 tháng 5 năm 2025
Buổi sáng
Âm nhạc
EM YÊU MÙA HÈ QUÊ EM.
(GV chuyên soạn và dạy)

Tiết 31:

Tiếng Anh
TEST 2
(GV chuyên soạn và dạy)

Tiết 127:

Toán
LUYỆN TẬP CHUNG (T3)

Tiết 161:
I. Yêu cầu cần đạt.
* Thực hiện được phép nhân, phép chia phân số. Phát triển năng lực tư duy và
năng lực giải quyết vấn đề.Vận dụng bài học vào thực tiễn.
* HSPT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III.Hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
Chọn kết quả đúng cho mỗi phép tính:
+ Trả lời:
4

6

56

a. 15 x 3

1. 99

b. 9 x 7

2. 45

13
8

11

24
91

4
15 x
13
9 x
8
9 :

6
3

24
45
91
7 = 9
11
56
=
7
99

=

c. 9 : 7
3. 9
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1. Chọn câu trả lời đúng? (Làm việc cá - HS lần lượt thực hiện từng
nhân) Biểu thức nào sao đây có giá trị lớn phép tính để tìm giá trị lớn

nhất.

2
A. 15 x 3
2 1
B. ( 3 − 6 ) : 5
8
1
C. ¿ x 3 ¿ : 3

nhất.

3

- Vì 30 < 1 nên ta chỉ cần so
sánh giá trị biểu thức A và giá
trị của biểu thức C để tìm ra
biểu thức có giá trị lớn nhất.
- Kết quả: Biểu thức C có giá
- GV hướng dẫn học sinh thực hiện các trị lớn nhất.
biểu thức và so sánh để tìm giá trị lớn nhất. - HS lắng nghe rút kinh
nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2)
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- HS đọc yêu cầu bài toán.
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở.
- Các nhóm làm việc theo
phân công.
a.Tổ của bác Diễm nhận đan
250 hộp cói
b. Sau khi làm xong toàn bộ số
hộp cói của tổ bác Diểm được
1 ro bốt chuyển đến kho. Biết
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết mỗi hộp cói nặng 3 kg . Vậy
2
quả, nhận xét lẫn nhau.
rô bốt đã chuyển tất cả 375
- GV Nhận xét, tuyên dương.
kg.
Bài 3: Số? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5)
- HS đổi vở soát nhận xét.
- GV cho HS làm theo nhóm.
- GV hdẫn HS trả lời câu hỏi theo gợi ý.
- HS lắng nghe rút kinh
- GV mời các nhóm trình bày.
nghiệm.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- Các nhóm làm việc theo
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc nhóm hoặc thi ai nhanh ai phân công.
- HS trả lời các câu hỏi gợi ý.
đúng.)
- GV mời 1 HS nêu cách làm:
- GV chia nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng. - Các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS làm việc theo yêu cầu.
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.

3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học kiến thức đã học vào thực tiễn.
sinh thực hiện được phép nhân, phép chia
phân số:

- Ví dụ: Trong các phép tính sau, phép tính
nào làm đúng? Yêu cầu HS chữa lại cho
đúng các phần bài làm sai.
8 4

=

6

2

a. 5 : 5

2
5

30
18
11
3
33
c. 3 x 11 = 33

b. 9 x 5

=

=1

- Mời học sinh tham gia trải nghiệm:
- Nhận xét, tuyên dương.

- HS xung phong tham gia
chơi.
- HS vận dụng vào thực tiễn.

IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
…………………………………………………………………………………..
Tiết 63:

Lịch sử- Địa lí
KIỂM TRA CUỐI NĂM

Buổi chiều
Giáo dục thể chất
Tiết 62:ĐỘNG TÁC NÉM BÓNG RỔ BẰNG MỘT TAY TRÊN VAI-T3
( GV chuyên soạn giảng)
Tiếng việt
Tiết 230:
VIẾT: HƯỚNG DẪN CÁCH VIẾT THƯ
I. Yêu cầu cần đạt
*Biết cách viết thư điện tử, gửi tệp (file) đính kèm.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV cho cả lớp hát bài: Bác đưa thư .
- Cả lớp hát theo nhạc.
- GV giới thiệu ghi bài
- HS lắng nghe, ghi vở.
2. Hình thành kiến thức:
HĐ1: Đọc thư điện tử
- GV chiếu lá thư lên bảng .
- HS quan sát
− GV mời 1 – 2 HS đọc câu hỏi a, b.
- HS đọc câu hỏi.
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu
- HS lắng nghe và thực hiện.
a.
+ Cá nhân đọc thư và thảo luận nhóm

đôi, trả lời câu hỏi:
Nội dung thư viết về điều gì?
Dựa vào điều để nhận biết nhanh nội
dung thư ?
+ Đại diện nhóm trình bày kết quả trước
lớp.
+GV chốt đáp án.
GV có thể nói thêm: Theo em, lời cảm
ơn, lời chúc mừng sinh nhật,... có quan
trọng không? Vì sao? Có cách nào để
thể điều quan trọng ấy khi viết thư điện
tử? - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu
cầu b (Trong thư, bạn nhỏ đã gửi ảnh
cho có hàng cách nào?)
+ Hỏi: Cách bạn nhỏ gửi ảnh cho cô
bằng thư điện tử thế nào ?
+ GV mời 2 - 3 HS trình bày kết quả. Cả
lớp nhận xét, bổ sung.
- GV tổng hợp ý kiến của HS, chốt câu
trả lời đúng.
3. Luyện tập, thực hành:
HĐ2 :Trao đổi với bạn về cách viết
thư điện tử và gửi tệp đính kèm
Cho HS thảo luận nhóm 4 : Cách viết
thư điện tử và cách gửi tệp đính kèm.
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu
theo gợi ý trong sách.
– HS thảo luận nhóm sau đó trình bày
kết quả trước lớp. GV và HS nhận xét.
GV thống nhất ý kiến.
- GV cũng chiếu lên màn hình các bước
gửi tệp đính kèm được sắp xếp đúng.
- GV khen một số bạn trong lớp biết
trình bày rõ ràng, hiểu các bước gửi tệp
đính kèm.
- GV mời 2 – 3 HS đọc phần ghi nhớ.
GV khuyến khích xung phong không
nhìn sách mà vẫn nêu được ghi nhớ .
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS nêu lại cách viết thư điện tử và
cách gửi tệp đính kèm.

+ Nội dung thư viết về việc chúc
mừng sinh nhật cô An của bạn nhỏ
tên là Minh Khôi.
+ Dựa vào chủ đề của thư, chúng ta
có thể nhận biết nhanh nội dung
thư.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời.
(Rất quan trọng vì chúng thể hiện
sự quan tâm, lòng biết ơn của em
về những điều tốt đẹp mà người
khác đã làm cho mình. Nên viết lời
cảm ơn/ chúc mừng ngay trong chủ
đề thư và trong phần nội ...
 
Gửi ý kiến