tieng viet 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hương
Ngày gửi: 09h:32' 21-03-2025
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hương
Ngày gửi: 09h:32' 21-03-2025
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 27 (Từ ngày 24/03/2025 đến ngày 28/03/2025)
GV: Đỗ Thị Thu Hương
Lớp 4A1
Buổi học thứ nhất/ngày
Tiết
the
Tiết
Ngày
o
theo
Môn
Tên bài dạy
thứ
TK PPCT
B
1
79
CC - HĐTT Sinh hoạt dưới cờ
2
131
TOÁN
Luyện tập
Hai
3
183
TV
Ôn tập T1
24/3
Một số bệnh liên quan đến
4
53
KH
dinh dưỡng( Tiết 3)
1
27
TIN
Bài 25: Nhóm lệnh và lệnh
Ba
2
104
TA
Review 3 (Activity 1- 5)
25/3
3
185
TV
Ôn tập T3
4
133
TOÁN
Kiểm tra giữa học kì II
Tổ chức hoạt động Vận dụng
1
26
ÂN
sáng tạo
Tư
2
105
TA
Extension activities
26/3
Bài 9: Lắp ghép mô hình robot
3
27
CN
(Tiết 3)
4
54
KH
Thực phẩm an toàn (Tiết 1)
Bài 2: Hoạt cảnh với nhân vật
1
27
MT
3D (Tiết 1)
2
106
TA
Unit 16: Lesson1- (1,2,3)
Năm
Bài 22: Một số nét văn hóa và
27/3
truyền thống yêu nước, cách
3
53
LS-ĐL
mạng của đồng bào Tây
Nguyên - tiết 2
4
27
ĐẠO ĐỨC Quý trọng đồng tiền (Tiết 1)
Bài 1: Các động tác làm tăng
1
53
GDTC
khả năng điều khiển bóng
(Tiết 1)
2
107
TA
Unit 16: Lesson1- (4,5,6)
Sáu
Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo
28/3
chủ đề: Cộng đồng văn
3
81
SH-HĐTN
minh.Dạy BH:Chúng mình cố
gắng…anh ấy
4
Đồ dùng
dạy học
GAĐT
GAĐT
GAĐT
GAĐT
GAĐT
TUẦN 27 (Từ ngày 24/03/2025 đến ngày 28/03/2025)
GV: Đỗ Thị Thu Hương
Lớp 4A1
Buổi học thứ hai/ngày
Ngày
thứ
Hai
24/3
Ba
25/3
Tư
26/3
Năm
27/3
Sáu
28/3
Tiết
theo
TKB
1
2
3
4
1
2
3
4
1
Tiết
theo
PPC
T
132
184
TOÁN
TV
186
187
Môn
Tên bài dạy
Đồ dùng
dạy học
Qui đồng mẫu số các phân số
Ôn tập T2
GAĐT
TV
TV
Kiểm tra giữa học kì II
Kiểm tra giữa học kì II
GAĐT
188
TV
GAĐT
2
80
HĐTN
3
4
1
5
HDH
Ôn tập tiết 4
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
Ứng xử có văn hoá.
Hoàn thành nội dung học tập
134
TOÁN
GAĐT
2
54
Luyện tập
Bài 23: Lễ hội Cồng chiêng Tây
LS-ĐL
Nguyên
3
4
1
54
GDTC
2
3
4
189
135
TV
TOÁN
Bài 1: Các động tác làm tăng khả GAĐT
năng điều khiển bóng (Tiết 2)
Ôn tập tiết 5
So sánh phân số
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 27
Thứ Hai ngày 24 tháng 3 năm 2025
Buổi sáng
Hoạt động trải nghiệm
Tiết 79:
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(Đ/C Tổng phụ trách soạn và dạy)
_________________________________________
Toán
Tiết 131 :
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt
* Củng cố cách rút gọn phân số. Bổ sung thêm trường hợp rút gọn để tìm thương
của phép chia
* HS PT Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề,
giao tiếp hợp tác.
* HSPT Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Tổ chức trò chơi khởi động: Sóc Nâu - HS lắng nghe Gv phổ biến trò chơi
về nhà
và luật chơi.
-Luật chơi: Bạn Sóc Nâu đi vào rừng
- HS tiến hành tham gia chơi bằng
và không nhớ được đường về nhà. Các cách giơ thẻ lựa chọn đáp án.
em hãy giúp Sóc Nâu về nhà bằng cách
trả lời đúng các câu hỏi. Có tất cả 2 câu
hỏi, mỗi câu hỏi có 3 lựa chọn. Thời
gian cho mỗi câu là 15 giây.
- Các câu hỏi: A
9
12 15
+ Câu 1: Trong các phân số: 12 ; 21 ; 6
3
phân số nào bằng phân số 4
15
9
?
12
A. 6 B. 12
Đáp án: B
C. 21
3 5
11
Câu 2: Trong các phân số 9 ; 10 ; 3
phân số tối giản là :
3
5
11
A. 9 B. 10
C. 3
Đáp án: C
- GV giới thiệu - ghi bài
- HS lắng nghe.HS ghi vở
cùng với cô chúng ta tiếp tục học bài:
Luyện tập
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
+ Phần a: điền số.
+ Phần b: rút gọn phân số
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và nêu
miệng phần a.
- Làm thế nào em điền được số 9 vào ô
trống ở mẫu số, số 2 vào ô trống ở tử số
? ( tiến hành rút gọn phân số)
- GV yêu cầu HS làm bài 1 phần b vào
vở.
- GV yêu cầu HS nêu cách làm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì? (Chọn câu trả lời
đúng)
- Yêu cầu HS suy nghĩ và đưa ra đáp án
đúng rồi khoanh vào SGK.
4
Kết quả: Chọn A. 5
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- GV hỏi: Thế nào được gọi là phân số
tối giản? (Là phân số mà cả tử và mẫu
không thể chia hết cùng một số tự
nhiên lớn hơn 1.)
- GV khen ngợi HS.
Bài 3: Tính ( theo mẫu)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
2x3x7
- GV chiếu mẫu và hướng dẫn 5 x 7 x 3
- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS thực hiện.
- HS trả lời.
- HS làm bài vào vở.
- HS chia sẻ bài làm.
- HS khác nhận xét.
- HS thực hiện
- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS thực hiện.
- HS chữa miệng.
- HS khác nhận xét.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS khác nhận xét.
- HS đọc.
- Hướng dẫn HS làm quen với dạng bài - HS lắng nghe GV đọc.
tập mới, cách đọc biểu thức với phân
số.
( hai nhân ba nhân năm chia cho ba
nhân năm nhân bảy.)
- GV nêu câu hỏi
- HS lắng nghe và trả lời câu hỏi.
? Em có nhận xét gì về biểu thức trên
tử và biểu thức dưới tử?(Hai biểu thức
cùng có
3 x 7)
? Vậy tích trên tử số và tích dưới mẫu
số cùng chia hết cho số nào? (Tích trên
tử số và dưới mẫu số cùng chia hết cho
3 và 7.)
- GV nêu: vì tích ở trên tử và tích dưới - HS lắng nghe.
mẫu cùng chia hết cho 3 và 7 nên ta
thực hiện rút gọn ngay trong bước tính
bằng cách gạch chéo vào số 3 và 7 ở cả
tử số và mẫu số. Lưu ý chỉ viết phần
gạch chéo ở nháp, không gạch vào vở.
2x3x7
2
- Kết quả: 5 x 7 x 3 = 5
- GV yêu cầu HS dựa vào phần GV - HS tiến hành làm bài vào vở.
hướng dẫn mẫu và làm bài 3 vào vở.
- GV yêu cầu 2HS lên bảng làm bài. - HS lên bảng làm.
Mỗi HS một phần.
- HS khác nhận xét.
Kết quả:
12 x 11 x 13 12
b, 13 x 17 x 11 = 17
49 x 16 x 31 31
c, 16 x 49 x 37 = 37
- GV yêu cầu HS nêu cách làm phần b,
c
- GV nhận xét, khen ngợi, chốt và
chuyển bài
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
( Hai thỏ con thỏ con nào được thỏ mẹ
chia cho số phần giỏ cà rốt bằng nhau)
- Để tìm được xem hai thỏ nào được
mẹ chia cho số phần giỏ cà rốt bằng
nhau thì chúng ta cần làm gì?
- HS nêu.
- HS đọc.
- HS trả lời
- HS trả lời.
5 1 25
( Ta đi so sánh các phân số 10 ; 4 ; 100
trong ba phân số này, hai phân số nào
bằng nhau)
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở.
- GV chiếu vở HS và chữa
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và
tuyên dương.
- HS thực hiện.
- HS chia sẻ bài làm.
- HS khác theo dõi và nhận xét.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tổ chức trò chơi: “Vòng quay kì - HS lắng nghe trò chơi và luật chơi.
diệu”
- Các câu hỏi trong trò chơi:
- HS tham gia trò chơi.
Câu 1: Cách rút gọn phân số dưới đây
đúng hay sai? Vì sao?
16
16 : 16
1
=
=
28
28 : 14 2
(Cách rút gọn phân số trên là sai, vì cả
tử và mẫu không cùng chia cho một số
tự nhiên.)
Câu 2: Thế nào được gọi là phân số tối
giản?
(Là phân số mà cả tử và mẫu không thể
chia hết cùng một số tự nhiên lớn hơn 1.)
Câu 3: Phân số dưới đây rút gọn đã tối
giản
chưa? Vì sao?
24
24 : 3
8
=
=
36
36 : 3 12
(Phân số trên rút gọn chưa tối giản, vì
cả tử số và mẫu số vẫn còn chia hết
cho 4.)
10
Câu 4: Hãy rút gọn phân số 30 dưới
đây bằng cách nhanh nhất.
10
10 : 10
1
( 30 = 30 : 10 = 3 )
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 ( Tiết 1)
Tiết 183:
I. Yêu cầu cần đạt
* Đọc đúng và diễn cảm được các văn bản được học; bước đầu biết nhấn giọng
ở các từ ngữ quan trọng, thể hiện được cảm xúc qua giọng đọc. Hiểu nội dung
bài đọc. Bước đầu biết tóm tắt văn vản, nêu được chủ đề của văn vản. Xác định
được chủ ngữ, vị ngữ và trạng ngữ trong đoạn văn đã cho. Viết đoạn văn về một
nhân vật trong câu chuyện đã nghe, đã đọc.
* HS PT Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, thẩm mĩ, giao tiếp và hợp tác.
* HS PT Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS nêu lại các chủ đề đã - HS nêu câu trả lời.
học.
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập thực hành:
* Nói tên các bài đã học
- HS nêu tên các bài đã học trong chủ
điểm Sống để yêu thương.
- GV chiếu nội dung bài 1, yêu cầu HS - HS quan sát, lựa chọn bài đọc,
chọn đọc 1 bài trong số đó và trả lời
chuẩn bị câu trả lời.
câu hỏi.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi theo
- GV quan sát, hỗ trợ khi cần.
nhóm 4.
- Cả nhóm nhận xét và góp ý.
- Nhận xét chung.
- HS lắng nghe.
* Nghe-viết: Cảm xúc Trường Sa (4
khổ thơ đầu)
- GV đọc đoạn viết.
- HS lắng nghe.
- Trong đoạn viết có những danh từ
- 1HS đọc lại.
riêng nào cần phải viết hoa?
- HS chia sẻ trước lớp.
(Trường Sa, Đá Thị, Len Đao, Song
- HS nhận xét, bổ sung.
Tử Tây, Sơn Ca, Sinh Tồn).
- Có những từ ngữ nào khi viết em cần
chú ý để tranh viết sai?
- GV đọc.
- HS lắng nghe, viết bài.
- Đọc lại.
- Đổi chéo vở kiểm tra.
- Chấm một số bài, nhận xét.
- Lắng nghe.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Khoa học
Tiết 53 : MỘT SỐ BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN DINH DƯỠNG (tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt
* Thực hiện được một số việc làm để phòng tránh một số bệnh liên quan đến
dinh dưỡng và vận động mọi người cũng thực hiện.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti - vi, tranh ảnh trong sách giáo khoa được phóng to, video,
bảng theo dõi hoạt động vận động trong ba ngày.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV nêu tình huống có vấn đề liên - HS trả lời.
quan đến việc thừa cân hay thiếu chất
dinh dưỡng đối với trẻ em hiện nay.
- GV yêu cầu HS nêu lên những điều
em biết về bệnh do thừa cân hoặc thiếu
chất dinh dưỡng.
+ HS dựa vào kinh nghiệm của bản
thân và trả lời (thừa cân: do ăn thức ăn
nhiều dầu mỡ, lười vận động, ăn nhiều
tinh bột,...; thiếu chất dinh dưỡng: do
chán ăn, thiếu chất dinh dưỡng,...)
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá
HĐ3. Thực hành phòng tránh bệnh
liên quan đến dinh dưỡng
- HS dựa vào thông tin đã được tìm
hiểu ở hai tiết trước về nguyên nhân và
cách phòng tránh, phân biệt được
những việc nên làm và không nên làm
để phòng một số bệnh liên quan đến
dinh dưỡng.
- GV cho HS quan sát tranh cho biết - HS quan sát tranh, nêu việc làm và
việc làm các bạn nhỏ trong hình, từ đó giải thích ý nghĩa.
giải thích được ý nghĩa của việc làm
đó.
- HS chia sẻ trước lớp:
+ Việc làm ở hình 9, 10: vận động cơ
thể giúp phòng bệnh béo phì.
+ Việc làm ở hình 8: ăn đủ chất dinh
dưỡng giúp phòng bệnh suy dinh
dưỡng thấp còi hoặc thiếu máu thiếu
sắt.
+ Việc làm ở hình 11: bạn theo dõi
chiều cao cân nặng thường xuyên giúp
ngăn ngừa bệnh béo phì suy dinh
dưỡng, thấp còi.
- Các nhóm khác bổ sung và đóng góp
ý kiến.
- GV nhận xét và chốt đáp án.
- GV yêu cầu HS dựa vào vai trò bốn
nhóm chất dinh dưỡng và nguyên nhân
gây thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng
thảo luận nhóm và đưa ra thực đơn phù
hợp.
- GV cho HS chuẩn bị và chia sẻ trước
lớp theo hình thức hội chợ, nhận xét
thực đơn phù hợp hay chưa.
- GV cho các nhóm bình bầu để chọn
ra nhóm có chế độ ăn uống hợp lí.
- GV cho HS chia sẻ thực tế những việc
đã làm để phòng tránh bệnh liên quan
đến dinh dưỡng và đề xuất một số việc
phù hợp với bản thân điều kiện gia
đình để những người thân trong gia
đình cũng thực hiện.
- GV cho HS đúc kết 3 điều em tâm đắc
trong bài học, dặn dò, nhận xét tiết học.
3.Vận dụng:
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai
nhanh hơn?”
1. Kể dấu hiệu của người mắc bệnh
thừa cân béo phì và nguyên nhân dẫn
đến bệnh.
2. Kể dấu hiệu của người mắc bệnh suy
dinh dưỡng thấp còi và nguyên nhân
dẫn đến bệnh.
3. Kẻ dấu hiệu của người mắc bệnh
thiếu máu thiếu sắt và nguyên nhân dẫn
đến bệnh.
4. Nêu một số hoạt động vận động
hàng ngày của em và nêu ích lợi của
việc làm đó.
- GV cho HS tham gia trò chơi và đúc
kết kiến thức.
- Nhận xét tiết học.
- HS có thể làm sản phẩm (Vòng
xoay cách phòng tránh các loại bệnh,
sổ tay sức khoẻ, ….) và trình bày
trong gian hàng hội chợ.
- HS nhận xét và bầu chọn
- HS chia sẻ.
- HS nêu 3 điều tâm đắc.
- HS tham gia trò chơi.
IV.. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
Buổi chiều
Toán
Tiết 132: QUY ĐỒNG MẪU SỐ HAI PHÂN SỐ
I. Yêu cầu cần đạt
* Hiểu thế nào là quy đồng mẫu số hai phân số và biết cách quy đồng mẫu số
các phân số ( trường hợp có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại).Vận
dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế.
* HS PT Năng lực năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* HS PT Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Nêu cách rút gọn phân số?
- HS trả lời.
12 20
- 1HS
- Rút gọn các phân số: : 15 ; 25
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Khám phá :
- GV chiếu tình huống:
- HS quan sát.
- GV yêu cầu HS cho biết:
- HS nêu.
+ Việt và Mai có bao nhiêu phần cái
bánh?
1
3
( Việt có : 4 cái bánh, Mai có 8 cái
bánh)
+ Em có nhận xét gì về hai mẫu số của
phân số chỉ số bánh của Việt và Mai?
( Hai phân số khác mẫu số, ta thấy
4 x 2 = 8, 8: 2 = 4)
- GV hỏi: Bạn Minh đưa ra yêu cầu gì?
1
- HS trả lời
( Tìm một phân số bằng phân số 4 và
3
có cùng mẫu số với 8 )
- GV gợi ý HS:
+ Để tìm được phân số như thế các em
1
phải biến phân số 4
- HS lắng nghe
thành một phân
3
số mới có cùng mẫu số với phân số 8
)
- GV cho HS tiến hành làm ra nháp.
- HS thực hiện ra nháp. 1HS làm
1 1x2
2
=
=
4
4x2 8
- GV yêu cầu HS so sánh mẫu số của
2
phân số 8
bảng lớp.
- HS khác nhận xét.
- HS tiến hành so sánh.
3
và phân số 8 . ( Hai phân số này có
cùng mẫu số là 8 ).
- GV giảng:
- GV giúp HS hiểu được: “ Quy đồng
mẫu
1
- HS tự rút ra quy tắc quy đồng mẫu
số.
3
số của hai phân số 4 và 8 là tìm
1
3
được phân số bằng 4 và 8 có cùng
mẫu số với ( mẫu số là 8)”
- GV chiếu lên bảng và nói:
- GV đưa ra cách quy đồng mẫu số:
Muốn quy đồng mẫu số hai phân số
(trường hợp có một mẫu số chia hết
cho các mẫu số còn lại), ta thực hiện
theo các bước sau:
+ Bước 1: Xác định mẫu số chung
+ Bước 2: Tìm thương của mẫu số
chung và mẫu số của phân số kia
+ Bước 3: Lấy thương vừa tìm được
nhân với tử số và mẫu số của phân số
kia. Giữ nguyên phân số còn lại.
- GV yêu cầu: Quy đồng mẫu số hai
3
5
phân số 4 và 12
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Luyện tập – Thực hành
Bài 1:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS quan sát mẫu.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở.
- GV chiếu vở HS lên và chữa
Kết quả:
5 5 x 2 10
a, 9 = 9 x 2 = 18
9
9x3
27
b, 20 = 20 x 3 = 60
- GV nhận xét, chốt Đ – S.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát và ghi nhớ.
- HS thực hiện ra vở nháp.
- 1HS đọc.
- HS quan sát mẫu.
- HS làm bài vào vở.
- HS khác nhận xét.
- GV yêu cầu HS nêu các bước quy
đồng mẫu số.
Bài 2:
- GV chiếu đề bài và yêu cầu HS đọc
đề bài
- HS trả lời.
- HS quan sát và đọc đề bài.
- Bài yêu cầu làm gì? (Tìm một phân số
bằng 3
2
và có mẫu số là 12; một phân số bằng
3
và có
- HS trả lời.
4
mẫu số là 12.)
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Gv chiếu vở HS và chữa.
2 2x4 8
3 3x3 9
=
=
; =
=
3
3 x 4 12 4
4 x 3 12
- HS làm bài vào vở.
- HS quan sát và nhận xét.
- GV nhận xét, chốt Đ – S.
- HS thực hiện.
- Yêu cầu HS đổi chéo vở chữa bài.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu các bước quy đồng mẫu số các
- HS nêu.
phân số?
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 ( Tiết 2)
Tiết 184:
I. Yêu cầu cần đạt
* Đọc đúng và diễn cảm được các văn bản được học; bước đầu biết nhấn giọng
ở các từ ngữ quan trọng, thể hiện được cảm xúc qua giọng đọc. Hiểu nội dung
bài đọc. Bước đầu biết tóm tắt văn vản, nêu được chủ đề của văn vản. Xác định
được chủ ngữ, vị ngữ và trạng ngữ trong đoạn văn đã cho. Viết đoạn văn về một
nhân vật trong câu chuyện đã nghe, đã đọc.
* HS PT Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, thẩm mĩ, giao tiếp và hợp tác.
* HS PT Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS nêu lại các chủ đề
- HS nêu câu trả lời.
đã học.
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập
3.Xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi
câu trong đoạn văn.
- YC HS đọc đề bài, xác định yêu cầu
của bài, làm bài cá nhân-nhóm-lớp.
- GV chốt câu trả lời đúng.
4.Xác định trạng ngữ của mỗi câu
trong đoạn văn.
- Hướng dẫn tương tự bài 1.
a) Trạng ngữ: Mùa đông; Khi đi chợ,
Mỗi khi ăn cơm.
b) Trạng ngữ: Một giờ sau cơn dông;
Mùa hè; Quanh các luống kim hương.
- Nhận xét chung.
- Các trạng ngữ trên bổ sung ý nghĩa
gì cho câu?
(+ Bổ sung ý nghĩa về thời gian: Mùa
đông; Khi đi chợ, Mỗi khi ăn cơm;
Một giờ sau cơn dông; Mùa hè.
+ Bổ sung về nới chốn, địa điểm:
Quanh các luống kim hương).
5.Viết đoạn văn
- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập.
- Hướng dẫn HS nhận thức chưa
nhanh.
-Nhận xét, góp ý, tuyên dương những
bài viết tốt.
- HS chia sẻ
- 2 HS đọc đề bài bài 3.
- Nêu yêu cầu của bài.
- HS làm việc cá nhân tự xác định chủ
ngữ, vị ngữ của mỗi câu sau đó trao
đổi trong N2.
-2HS lên bảng chữa bài, mỗi em chữa
3 câu.
- Lớp nhận xét, góp ý.
- 2 HS đọc đề bài bài 4.
- Nêu yêu cầu của bài.
- Làm bài vào VBT (gạch chân dưới
các trạng ngữ.
-Đối chiếu kết quả theo cặp.
- 2 HS lên bảng.
- Lớp nhận xét, góp ý.
- HS thảo luận N2, trả lời câu hỏi.
- Đọc bài 5, nêu yêu cầu.
- Viết đoạn văn theo yêu cầu bài.
- Chia sẻ trong nhóm.
- Một số HS đọc bài trước lớp, nêu
CN, VN, TN của mỗi câu văn vừa
viết.
-Nhận xét, bổ sung.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
…...........................................................................................................................
Thứ Ba ngày 25 tháng 3 năm 2025
Tiết 27:
Tiết 104
Buổi sáng
Tin học
NHÓM LỆNH VÀ LỆNH
( GV chuyên soạn và dạy)
Tiếng Anh
REVIEW 3 (ACTIVITY 1- 5)
(GV chuyên soạn và dạy)
Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 ( Tiết 3)
Tiết 185:
I. Yêu cầu cần đạt
* Đọc thuộc lòng đoạn thơ trong bài thơ đã học. Rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản,
tìm câu chủ đề trong đoạn văn. Viết được đoạn văn theo theo yêu cầu cho trước.
*HS PT Năng lực : năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
sáng tạo.
* HS PT Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS xác định TN, CN, VN - HS thực hiện.
trong câu văn sau: “Ở phố, người ta chỉ
trồng được những loại cây be bé.”
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
* Đọc thuộc lòng đoạn thơ đã học.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu bài 2.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.
- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng
- Hoạt động cá nhân chuẩn bị câu trả
đoạn thơ khoảng 80 chữ trong một bài lời cho từng câu hỏi.
thơ đã học và trả lời câu hỏi (theo nội - Chọn bài để đọc thuộc lòng.
dung BT1 – SGK).
- Đọc bài và trả lời câu hỏi trong N4.
- Các thành viên khác nhận xét, góp ý.
- Một số em đọc bài, trả lời câu hỏi
- GVnhận xét, tuyên dương.
* Đọc bài và trả lời câu hỏi
a) Đoạn mở đầu giới thiệu sự việc gì?
(Đoạn mở đầu giới thiệu sự việc trứng
bọ ngựa nở).
b) Các chú bọ ngựa non được miêu tả
thế nào qua từng khoảnh khắc dưới
đây?
Trong quá trình
lách ra khỏi kẽ hở
trên ổ trứng mẹ
Khi vừa ra khỏi ổ
trứng
Lúc đổ bộ xuống
những quả chanh,
cành chanh
Những chú bọ ngựa bé
tí ti như con muỗi màu
xanh cốm, ló cái đầu
tinh nghịch… rồi nhẹ
nhàng tọt ra khỏi ổ
trứng
Các chú treo lơ lửng
trên một sợ dây tơ
mảnh bay bay theo gió.
Mới ra khỏi ổ trứng,
các chú nằm đơ một lát
…xuống phía dưới.
Chú bọ ngựa đầu
đàn….bắt đầu một
cuộc sống tự lập.
trước lớp.
- 2 HS đọc bài.
- HS trả lời cá nhân.
- HS thảo luận N2.
- Làm bài trên phiếu bài tập.
- Đại diện nhóm chữa bài, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 133 :
Toán
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ II
Buổi chiều
Tiếng việt
Tiết 186+ 187 :
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ II
____________________________________________________
Thứ Tư ngày 26 tháng 3 năm 2025
Buổi sáng
Âm nhạc
Tiết 26:
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG SÁNG TẠO
(GV chuyên soạn và dạy)
__________________________________________________
Tiếng Anh
Tiết 105:
EXTENSION ACTIVITIES
(GV chuyên soạn và dạy)
Công nghệ
Tiết 27:
LẮP GHÉP MÔ HÌNH RÔ BỐT (TIẾT 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
* Lựa chọn được các chi tiết, dụng cụ cần thiết.Lắp ghép được mô hình robot theo
hướng dẫn. Lên ý tưởng sáng tạo để lắp ghép mẫu robot khác.
* HS PT Năng lực : Tự chủ và tự học: tìm tòi, học hỏi được cách sử dụng các dụng
cụ và chi tiết kĩ thuật phù hợp để lắp ghép mô hình robot theo hướng dẫn.
* HS PT phẩm chất chăm chỉ: ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận
dụng sáng tạo kiến thức để lắp ghép các sản phẩm có ích cho cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật 4, phiếu học tập (Mục 2.2)
- HS: sgk, vở ghi, bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật 4
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa
- HS theo dõi và trả lời
và cho biết: Trang vẽ gì?
+ Theo em Rô – bốt gồm mấy bộ phận?
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS ghi vở
2. Khám phá
Hoạt động 1: Lắp ghép robot
- GV hướng dẫn đọc các bước lắp ghép
và quan sát hình mẫu SHS tr.40, 41.
- GV làm mẫu theo từng bước hướng dẫn:
- HS theo dõi
+ Bước 1: Lắp đầu robot
Dùng một thanh chữ U dài, một tấm 3 lỗ,
hai bánh đai, ba thanh thẳng 5 lỗ, ba bộ
vít ngắn, hai bộ vít dài và đai ốc để lắp
đầu robot (Hình 2).
+ Bước 2: Lắp thân robot
Dùng tấm lớn, bốn thanh chữ U dài, hai
thanh chữ L dài, một tấm 2 lỗ, 10 bộ vít ngắn
và đai ốc để lắp thân robot (Hình 3).
Hoạt động 2: Thực hành
- Gv yêu cầu học sinh thực hành theo
nhóm
- Hs thực hành
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Yêu cầu HS về nhà liệt kê các chi tiết, - HS trả lời
dụng cụ để làm mô hình Rô – bốt.
- Nhận xét tiết học
- HS thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Khoa học
THỰC PHẨM AN TOÀN(tiết 1)
Tiết 54:
I. Yêu cầu cần đạt
* Quan sát và nhận biết được một số dấu hiệu về thực phẩm an toàn qua tranh,
ảnh, video clip. Nêu được tóm tắt thế nào là thực phẩm an toàn. Nêu được và
liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về cách nuôi trồng, chế biến, bảo quản
thực phẩm đảm bảo an toàn.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm 1,2,3,4, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV hỏi:
- HS trả lời.
? Nêu một số bệnh liên quan đến dinh
+ Bệnh thừa cân béo phì, bệnh suy
dưỡng mà em biết?
dinh dưỡng thấp còi, bệnh thiếu
máu, thiếu sắt..
? Nêu nguyên nhân dẫn đến các bệnh
+ Bệnh thừa cân béo phì là người có
trên và một số cách phòng tránh?
cân nặng theo chiều cao lớn hơn
người có cân nặng theo chiều cao
chuẩn của độ tuổi….
+ Để phòng tránh bệnh thừa cân béo
phì chúng ta nên ăn uống điều độ,
tập thể dục thường xuyên có thời
gian phù hợp với từng lứa tuổi….
+ Bệnh suy dinh dưỡng thấp còi,
bệnh thiếu máu, thiếu sắt do ăn uống
không đủ chất….
- GV giới thiệu - ghi bài
- HS nêu tên bài - ghi vở.
2. Khám phá:
HĐ1: Thực phẩm an toàn
* Quan sát hình 1:
- GV yêu cầu đọc yêu cầu mục 1/ SHS - HS đọc, nêu yêu cầu
trang 99- đưa hình 1 lên PP
- Yêu cầu HS quan sát suy nghĩ cá
nhân sau đó thảo luận nhóm 2 thống
- HS quan sát, suy nghĩ, thảo luận,
nhất kết quả theo gợi ý sau:
chốt câu trả lời đúng.
+ Quan sát kĩ hình 1 lựa chọn xem:
- HS chia sẻ ý kiến trước lớp: Trong
? Các hình nào có thực phẩm có thể
hình 1
dùng chế biến thức ăn an toàn?
+ Hình 1b và hình 1d là thực phẩm
? Vì sao em chọn các thực phẩm đó?
? Theo em thế nào là những thực phẩm
không an toàn để chế biến thức ăn?
có thể chế biến thức ăn an toàn vì
thực phẩm còn tươi, không bị thối,
nát bảo quản hợp vệ sinh.
+ Hình 1a và hình 1c là thực phẩm
không am toàn vì thực phẩm không
còn tươi, bị thối, nát bảo quản hợp
vệ sinh……
- Những thực phẩm không an toàn
để chế biến thức ăn là những thực
phẩm bị héo, nát, thối, mốc, ươn
hoặc bảo quản thực phẩm không hợp
vệ sinh.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV cùng HS rút ra kết luận: Thế nào
là những thực phẩm không an toàn để
chế biến thức ăn?
HĐ2: Nhận biết dấu hiệu về thực
phẩm an toàn.
- GV đưa hình 2 lên màn hình (PP) yêu - HS quan sát và thảo luận nhóm 4
cầu thảo luận nhóm 4.
- Yêu cầu HS quan sát và nêu nội dung - HS chia sẻ ý kiến:
của từng hình.
+ Hình 2a là nơi trồng rau an toàn,
có kĩ thuật….
+ Hình 2b là những thực phẩm được
bảo quản sạch sẽ, trên thực phẩm có
ghi rõ ngày sản xuất, hạn sử dụng….
+ Hình 2c hoa quả được sấy khô
được đóng gói cẩn thận sạch sẽ, trên
bao bì có ghi cụ thể hạn sử dụng,
cách bảo quản khi khách hang mua
sản phẩm về.
+ Hình 2d: nơi, cách chế biến thực
phẩm sạch sẽ, đảm bảo vệ sinh.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS bổ sung ý kiến
? Ngoài cách bảo quản, dấu hiệu trên
cho chúng ta biết thực phẩm an toàn
trong gia đình em đã làm gì để bảo
quản, chế biến thức ăn an toàn?
- GV cùng HS rút ra kết luận về cách
nhận biết dấu hiệu của thực phẩm an
toàn.
- HS quan sát
- GV cho HS xem video clip về mô
hình trồng rau, củ đảm bảo an toàn,
cách chế biến và bảo quản thức ăn đảm - HS đọc
bảo an toàn….
- GV đưa mục em cần biết (PP)
3. Vận dụng, trải nghiệm:
? Nêu đặc điểm về thực phẩm an toàn
và thực phẩm không an toàn?
- Nhận xét tiết học.
- HS nêu.
IV.. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
.................................................................................................................................
Buổi chiều
Tiếng Việt
Tiết 188:
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 ( Tiết 4)
I. Yêu cầu cần đạt
* Đọc thuộc lòng đoạn thơ trong bài thơ đã học. Rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản,
tìm câu chủ đề trong đoạn văn. Viết được đoạn văn theo theo yêu cầu cho trước.
*HS PT Năng lực : năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
sáng tạo.
* HS PT Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi, tranh ảnh hình con vật
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Gọi HS đọc dàn ý tiết trước đã viết.
- HS đọc
- GV nhận xét
- GV nêu mục đích, yêu cầu của bài.
- HS lắng nghe
2. Luyện tập
- HS trả lời theo ý hiểu.
* Tìm câu chủ đề trong từng đoạn
- YC HS đọc đề bài.
-1 HS đọc đề bài bài 3.
- YC HS thảo luận nhóm đôi.
- HS thảo luận nhóm đôi
- Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả lời.
- Đại diện các nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét,
- GV chốt câu trả lời:
- HS lắng nghe.
Đoạn a: Cuộc sống quê tôi gắn bó với
cây cọ.
Đoạn b: Ngày mùa, cánh đồng trông
thật đẹp mắt.
Đoạn c: Sau trận mưa rào, mọi vật đều
sáng tươi.
* Viết đoạn văn có câu chủ đề: Họ
hàng nhà kiến chăm chỉ, hiền lành.
- YC HS đọc đề bài.
-1 HS đọc đề bài bài 4.
- Câu chủ đề thường đứng ở vị trí nào - HS trả lời.
trong đoạn văn? ( Đầu câu hoặc cuối
câu).
- QS tranh và cho biết bức tranh vẽ gì?
- QS, trả lời: Tranh vẽ đàn kiến tha
mồi về hang khi mặt trời sắp lặn, con
nào cũng đang làm việc,…
- HS viết bài vào vở.
- Đọc bài làm trước lớp.
- Tổ chức cho HS viết bài.
- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả học
tập.
- GV nhận xét chung.
- Nhận xét, góp ý.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
-Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Hoạt động trải nghiệm
Tiết 80:HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ:ỨNG XỬ CÓ VĂN HÓA
I. Yêu cầu cần đạt:
* HS nhận ra những hành động ứng xử có văn hóa và chưa có văn hóa ở nơi
công cộng.
*HS PT Năng lực: Giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ
và tự học.
* HS PT Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, ứng xử có văn hóa.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: máy tính, ti vi, hình ảnh hoặc video về hành ứng ứng xử có văn hóa nơi
công cộng.
- HS: Mặt mếu hoặc mặt cười trên bìa
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS trò chơi: Nghe
- HS thực hiện.
hòa nhạc
- GV kết luận về khả năng đảm bảo
- HS lắng nghe
quy tắc ứng xử trong nhà hát của học
sinh.
(Ở mỗi địa điểm đều có những quy tắc
ứng xử mà chúng ta cần tuân theo. Ai
cũng có khả năng thực hiện các quy tắc
đó. Điều này giúp cho cuộc sống trật tự
và dễ dàng hơn.)
- GV giới thiệu bài mới – ghi tên bài.
- HS ghi
2. Khám phá chủ đề: Tìm hiểu về
những hành vi ứng xử nơi công cộng
- GV mời HS ngồi theo nhóm. Phát cho - HS lắng nghe
mỗi nhóm một tờ giấy và yêu cầu mỗi
nhóm ghi là hết những hành động văn
minh và những hành động chưa văn
minh ở nơi công cộng mà em từng
chứng kiến trong 5 phút.
- GV mời đại diện từng nhóm chia sẻ
và nêu cảm nhận.
- GV mời HS thảo luận đưa ra lí do vì
sao cần thể hiện những hành vi ứng x...
GV: Đỗ Thị Thu Hương
Lớp 4A1
Buổi học thứ nhất/ngày
Tiết
the
Tiết
Ngày
o
theo
Môn
Tên bài dạy
thứ
TK PPCT
B
1
79
CC - HĐTT Sinh hoạt dưới cờ
2
131
TOÁN
Luyện tập
Hai
3
183
TV
Ôn tập T1
24/3
Một số bệnh liên quan đến
4
53
KH
dinh dưỡng( Tiết 3)
1
27
TIN
Bài 25: Nhóm lệnh và lệnh
Ba
2
104
TA
Review 3 (Activity 1- 5)
25/3
3
185
TV
Ôn tập T3
4
133
TOÁN
Kiểm tra giữa học kì II
Tổ chức hoạt động Vận dụng
1
26
ÂN
sáng tạo
Tư
2
105
TA
Extension activities
26/3
Bài 9: Lắp ghép mô hình robot
3
27
CN
(Tiết 3)
4
54
KH
Thực phẩm an toàn (Tiết 1)
Bài 2: Hoạt cảnh với nhân vật
1
27
MT
3D (Tiết 1)
2
106
TA
Unit 16: Lesson1- (1,2,3)
Năm
Bài 22: Một số nét văn hóa và
27/3
truyền thống yêu nước, cách
3
53
LS-ĐL
mạng của đồng bào Tây
Nguyên - tiết 2
4
27
ĐẠO ĐỨC Quý trọng đồng tiền (Tiết 1)
Bài 1: Các động tác làm tăng
1
53
GDTC
khả năng điều khiển bóng
(Tiết 1)
2
107
TA
Unit 16: Lesson1- (4,5,6)
Sáu
Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo
28/3
chủ đề: Cộng đồng văn
3
81
SH-HĐTN
minh.Dạy BH:Chúng mình cố
gắng…anh ấy
4
Đồ dùng
dạy học
GAĐT
GAĐT
GAĐT
GAĐT
GAĐT
TUẦN 27 (Từ ngày 24/03/2025 đến ngày 28/03/2025)
GV: Đỗ Thị Thu Hương
Lớp 4A1
Buổi học thứ hai/ngày
Ngày
thứ
Hai
24/3
Ba
25/3
Tư
26/3
Năm
27/3
Sáu
28/3
Tiết
theo
TKB
1
2
3
4
1
2
3
4
1
Tiết
theo
PPC
T
132
184
TOÁN
TV
186
187
Môn
Tên bài dạy
Đồ dùng
dạy học
Qui đồng mẫu số các phân số
Ôn tập T2
GAĐT
TV
TV
Kiểm tra giữa học kì II
Kiểm tra giữa học kì II
GAĐT
188
TV
GAĐT
2
80
HĐTN
3
4
1
5
HDH
Ôn tập tiết 4
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
Ứng xử có văn hoá.
Hoàn thành nội dung học tập
134
TOÁN
GAĐT
2
54
Luyện tập
Bài 23: Lễ hội Cồng chiêng Tây
LS-ĐL
Nguyên
3
4
1
54
GDTC
2
3
4
189
135
TV
TOÁN
Bài 1: Các động tác làm tăng khả GAĐT
năng điều khiển bóng (Tiết 2)
Ôn tập tiết 5
So sánh phân số
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 27
Thứ Hai ngày 24 tháng 3 năm 2025
Buổi sáng
Hoạt động trải nghiệm
Tiết 79:
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(Đ/C Tổng phụ trách soạn và dạy)
_________________________________________
Toán
Tiết 131 :
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt
* Củng cố cách rút gọn phân số. Bổ sung thêm trường hợp rút gọn để tìm thương
của phép chia
* HS PT Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề,
giao tiếp hợp tác.
* HSPT Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Tổ chức trò chơi khởi động: Sóc Nâu - HS lắng nghe Gv phổ biến trò chơi
về nhà
và luật chơi.
-Luật chơi: Bạn Sóc Nâu đi vào rừng
- HS tiến hành tham gia chơi bằng
và không nhớ được đường về nhà. Các cách giơ thẻ lựa chọn đáp án.
em hãy giúp Sóc Nâu về nhà bằng cách
trả lời đúng các câu hỏi. Có tất cả 2 câu
hỏi, mỗi câu hỏi có 3 lựa chọn. Thời
gian cho mỗi câu là 15 giây.
- Các câu hỏi: A
9
12 15
+ Câu 1: Trong các phân số: 12 ; 21 ; 6
3
phân số nào bằng phân số 4
15
9
?
12
A. 6 B. 12
Đáp án: B
C. 21
3 5
11
Câu 2: Trong các phân số 9 ; 10 ; 3
phân số tối giản là :
3
5
11
A. 9 B. 10
C. 3
Đáp án: C
- GV giới thiệu - ghi bài
- HS lắng nghe.HS ghi vở
cùng với cô chúng ta tiếp tục học bài:
Luyện tập
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
+ Phần a: điền số.
+ Phần b: rút gọn phân số
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và nêu
miệng phần a.
- Làm thế nào em điền được số 9 vào ô
trống ở mẫu số, số 2 vào ô trống ở tử số
? ( tiến hành rút gọn phân số)
- GV yêu cầu HS làm bài 1 phần b vào
vở.
- GV yêu cầu HS nêu cách làm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì? (Chọn câu trả lời
đúng)
- Yêu cầu HS suy nghĩ và đưa ra đáp án
đúng rồi khoanh vào SGK.
4
Kết quả: Chọn A. 5
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- GV hỏi: Thế nào được gọi là phân số
tối giản? (Là phân số mà cả tử và mẫu
không thể chia hết cùng một số tự
nhiên lớn hơn 1.)
- GV khen ngợi HS.
Bài 3: Tính ( theo mẫu)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
2x3x7
- GV chiếu mẫu và hướng dẫn 5 x 7 x 3
- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS thực hiện.
- HS trả lời.
- HS làm bài vào vở.
- HS chia sẻ bài làm.
- HS khác nhận xét.
- HS thực hiện
- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS thực hiện.
- HS chữa miệng.
- HS khác nhận xét.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS khác nhận xét.
- HS đọc.
- Hướng dẫn HS làm quen với dạng bài - HS lắng nghe GV đọc.
tập mới, cách đọc biểu thức với phân
số.
( hai nhân ba nhân năm chia cho ba
nhân năm nhân bảy.)
- GV nêu câu hỏi
- HS lắng nghe và trả lời câu hỏi.
? Em có nhận xét gì về biểu thức trên
tử và biểu thức dưới tử?(Hai biểu thức
cùng có
3 x 7)
? Vậy tích trên tử số và tích dưới mẫu
số cùng chia hết cho số nào? (Tích trên
tử số và dưới mẫu số cùng chia hết cho
3 và 7.)
- GV nêu: vì tích ở trên tử và tích dưới - HS lắng nghe.
mẫu cùng chia hết cho 3 và 7 nên ta
thực hiện rút gọn ngay trong bước tính
bằng cách gạch chéo vào số 3 và 7 ở cả
tử số và mẫu số. Lưu ý chỉ viết phần
gạch chéo ở nháp, không gạch vào vở.
2x3x7
2
- Kết quả: 5 x 7 x 3 = 5
- GV yêu cầu HS dựa vào phần GV - HS tiến hành làm bài vào vở.
hướng dẫn mẫu và làm bài 3 vào vở.
- GV yêu cầu 2HS lên bảng làm bài. - HS lên bảng làm.
Mỗi HS một phần.
- HS khác nhận xét.
Kết quả:
12 x 11 x 13 12
b, 13 x 17 x 11 = 17
49 x 16 x 31 31
c, 16 x 49 x 37 = 37
- GV yêu cầu HS nêu cách làm phần b,
c
- GV nhận xét, khen ngợi, chốt và
chuyển bài
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
( Hai thỏ con thỏ con nào được thỏ mẹ
chia cho số phần giỏ cà rốt bằng nhau)
- Để tìm được xem hai thỏ nào được
mẹ chia cho số phần giỏ cà rốt bằng
nhau thì chúng ta cần làm gì?
- HS nêu.
- HS đọc.
- HS trả lời
- HS trả lời.
5 1 25
( Ta đi so sánh các phân số 10 ; 4 ; 100
trong ba phân số này, hai phân số nào
bằng nhau)
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở.
- GV chiếu vở HS và chữa
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và
tuyên dương.
- HS thực hiện.
- HS chia sẻ bài làm.
- HS khác theo dõi và nhận xét.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tổ chức trò chơi: “Vòng quay kì - HS lắng nghe trò chơi và luật chơi.
diệu”
- Các câu hỏi trong trò chơi:
- HS tham gia trò chơi.
Câu 1: Cách rút gọn phân số dưới đây
đúng hay sai? Vì sao?
16
16 : 16
1
=
=
28
28 : 14 2
(Cách rút gọn phân số trên là sai, vì cả
tử và mẫu không cùng chia cho một số
tự nhiên.)
Câu 2: Thế nào được gọi là phân số tối
giản?
(Là phân số mà cả tử và mẫu không thể
chia hết cùng một số tự nhiên lớn hơn 1.)
Câu 3: Phân số dưới đây rút gọn đã tối
giản
chưa? Vì sao?
24
24 : 3
8
=
=
36
36 : 3 12
(Phân số trên rút gọn chưa tối giản, vì
cả tử số và mẫu số vẫn còn chia hết
cho 4.)
10
Câu 4: Hãy rút gọn phân số 30 dưới
đây bằng cách nhanh nhất.
10
10 : 10
1
( 30 = 30 : 10 = 3 )
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 ( Tiết 1)
Tiết 183:
I. Yêu cầu cần đạt
* Đọc đúng và diễn cảm được các văn bản được học; bước đầu biết nhấn giọng
ở các từ ngữ quan trọng, thể hiện được cảm xúc qua giọng đọc. Hiểu nội dung
bài đọc. Bước đầu biết tóm tắt văn vản, nêu được chủ đề của văn vản. Xác định
được chủ ngữ, vị ngữ và trạng ngữ trong đoạn văn đã cho. Viết đoạn văn về một
nhân vật trong câu chuyện đã nghe, đã đọc.
* HS PT Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, thẩm mĩ, giao tiếp và hợp tác.
* HS PT Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS nêu lại các chủ đề đã - HS nêu câu trả lời.
học.
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập thực hành:
* Nói tên các bài đã học
- HS nêu tên các bài đã học trong chủ
điểm Sống để yêu thương.
- GV chiếu nội dung bài 1, yêu cầu HS - HS quan sát, lựa chọn bài đọc,
chọn đọc 1 bài trong số đó và trả lời
chuẩn bị câu trả lời.
câu hỏi.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi theo
- GV quan sát, hỗ trợ khi cần.
nhóm 4.
- Cả nhóm nhận xét và góp ý.
- Nhận xét chung.
- HS lắng nghe.
* Nghe-viết: Cảm xúc Trường Sa (4
khổ thơ đầu)
- GV đọc đoạn viết.
- HS lắng nghe.
- Trong đoạn viết có những danh từ
- 1HS đọc lại.
riêng nào cần phải viết hoa?
- HS chia sẻ trước lớp.
(Trường Sa, Đá Thị, Len Đao, Song
- HS nhận xét, bổ sung.
Tử Tây, Sơn Ca, Sinh Tồn).
- Có những từ ngữ nào khi viết em cần
chú ý để tranh viết sai?
- GV đọc.
- HS lắng nghe, viết bài.
- Đọc lại.
- Đổi chéo vở kiểm tra.
- Chấm một số bài, nhận xét.
- Lắng nghe.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Khoa học
Tiết 53 : MỘT SỐ BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN DINH DƯỠNG (tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt
* Thực hiện được một số việc làm để phòng tránh một số bệnh liên quan đến
dinh dưỡng và vận động mọi người cũng thực hiện.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti - vi, tranh ảnh trong sách giáo khoa được phóng to, video,
bảng theo dõi hoạt động vận động trong ba ngày.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV nêu tình huống có vấn đề liên - HS trả lời.
quan đến việc thừa cân hay thiếu chất
dinh dưỡng đối với trẻ em hiện nay.
- GV yêu cầu HS nêu lên những điều
em biết về bệnh do thừa cân hoặc thiếu
chất dinh dưỡng.
+ HS dựa vào kinh nghiệm của bản
thân và trả lời (thừa cân: do ăn thức ăn
nhiều dầu mỡ, lười vận động, ăn nhiều
tinh bột,...; thiếu chất dinh dưỡng: do
chán ăn, thiếu chất dinh dưỡng,...)
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá
HĐ3. Thực hành phòng tránh bệnh
liên quan đến dinh dưỡng
- HS dựa vào thông tin đã được tìm
hiểu ở hai tiết trước về nguyên nhân và
cách phòng tránh, phân biệt được
những việc nên làm và không nên làm
để phòng một số bệnh liên quan đến
dinh dưỡng.
- GV cho HS quan sát tranh cho biết - HS quan sát tranh, nêu việc làm và
việc làm các bạn nhỏ trong hình, từ đó giải thích ý nghĩa.
giải thích được ý nghĩa của việc làm
đó.
- HS chia sẻ trước lớp:
+ Việc làm ở hình 9, 10: vận động cơ
thể giúp phòng bệnh béo phì.
+ Việc làm ở hình 8: ăn đủ chất dinh
dưỡng giúp phòng bệnh suy dinh
dưỡng thấp còi hoặc thiếu máu thiếu
sắt.
+ Việc làm ở hình 11: bạn theo dõi
chiều cao cân nặng thường xuyên giúp
ngăn ngừa bệnh béo phì suy dinh
dưỡng, thấp còi.
- Các nhóm khác bổ sung và đóng góp
ý kiến.
- GV nhận xét và chốt đáp án.
- GV yêu cầu HS dựa vào vai trò bốn
nhóm chất dinh dưỡng và nguyên nhân
gây thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng
thảo luận nhóm và đưa ra thực đơn phù
hợp.
- GV cho HS chuẩn bị và chia sẻ trước
lớp theo hình thức hội chợ, nhận xét
thực đơn phù hợp hay chưa.
- GV cho các nhóm bình bầu để chọn
ra nhóm có chế độ ăn uống hợp lí.
- GV cho HS chia sẻ thực tế những việc
đã làm để phòng tránh bệnh liên quan
đến dinh dưỡng và đề xuất một số việc
phù hợp với bản thân điều kiện gia
đình để những người thân trong gia
đình cũng thực hiện.
- GV cho HS đúc kết 3 điều em tâm đắc
trong bài học, dặn dò, nhận xét tiết học.
3.Vận dụng:
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai
nhanh hơn?”
1. Kể dấu hiệu của người mắc bệnh
thừa cân béo phì và nguyên nhân dẫn
đến bệnh.
2. Kể dấu hiệu của người mắc bệnh suy
dinh dưỡng thấp còi và nguyên nhân
dẫn đến bệnh.
3. Kẻ dấu hiệu của người mắc bệnh
thiếu máu thiếu sắt và nguyên nhân dẫn
đến bệnh.
4. Nêu một số hoạt động vận động
hàng ngày của em và nêu ích lợi của
việc làm đó.
- GV cho HS tham gia trò chơi và đúc
kết kiến thức.
- Nhận xét tiết học.
- HS có thể làm sản phẩm (Vòng
xoay cách phòng tránh các loại bệnh,
sổ tay sức khoẻ, ….) và trình bày
trong gian hàng hội chợ.
- HS nhận xét và bầu chọn
- HS chia sẻ.
- HS nêu 3 điều tâm đắc.
- HS tham gia trò chơi.
IV.. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
Buổi chiều
Toán
Tiết 132: QUY ĐỒNG MẪU SỐ HAI PHÂN SỐ
I. Yêu cầu cần đạt
* Hiểu thế nào là quy đồng mẫu số hai phân số và biết cách quy đồng mẫu số
các phân số ( trường hợp có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại).Vận
dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế.
* HS PT Năng lực năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* HS PT Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Nêu cách rút gọn phân số?
- HS trả lời.
12 20
- 1HS
- Rút gọn các phân số: : 15 ; 25
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Khám phá :
- GV chiếu tình huống:
- HS quan sát.
- GV yêu cầu HS cho biết:
- HS nêu.
+ Việt và Mai có bao nhiêu phần cái
bánh?
1
3
( Việt có : 4 cái bánh, Mai có 8 cái
bánh)
+ Em có nhận xét gì về hai mẫu số của
phân số chỉ số bánh của Việt và Mai?
( Hai phân số khác mẫu số, ta thấy
4 x 2 = 8, 8: 2 = 4)
- GV hỏi: Bạn Minh đưa ra yêu cầu gì?
1
- HS trả lời
( Tìm một phân số bằng phân số 4 và
3
có cùng mẫu số với 8 )
- GV gợi ý HS:
+ Để tìm được phân số như thế các em
1
phải biến phân số 4
- HS lắng nghe
thành một phân
3
số mới có cùng mẫu số với phân số 8
)
- GV cho HS tiến hành làm ra nháp.
- HS thực hiện ra nháp. 1HS làm
1 1x2
2
=
=
4
4x2 8
- GV yêu cầu HS so sánh mẫu số của
2
phân số 8
bảng lớp.
- HS khác nhận xét.
- HS tiến hành so sánh.
3
và phân số 8 . ( Hai phân số này có
cùng mẫu số là 8 ).
- GV giảng:
- GV giúp HS hiểu được: “ Quy đồng
mẫu
1
- HS tự rút ra quy tắc quy đồng mẫu
số.
3
số của hai phân số 4 và 8 là tìm
1
3
được phân số bằng 4 và 8 có cùng
mẫu số với ( mẫu số là 8)”
- GV chiếu lên bảng và nói:
- GV đưa ra cách quy đồng mẫu số:
Muốn quy đồng mẫu số hai phân số
(trường hợp có một mẫu số chia hết
cho các mẫu số còn lại), ta thực hiện
theo các bước sau:
+ Bước 1: Xác định mẫu số chung
+ Bước 2: Tìm thương của mẫu số
chung và mẫu số của phân số kia
+ Bước 3: Lấy thương vừa tìm được
nhân với tử số và mẫu số của phân số
kia. Giữ nguyên phân số còn lại.
- GV yêu cầu: Quy đồng mẫu số hai
3
5
phân số 4 và 12
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Luyện tập – Thực hành
Bài 1:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS quan sát mẫu.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở.
- GV chiếu vở HS lên và chữa
Kết quả:
5 5 x 2 10
a, 9 = 9 x 2 = 18
9
9x3
27
b, 20 = 20 x 3 = 60
- GV nhận xét, chốt Đ – S.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát và ghi nhớ.
- HS thực hiện ra vở nháp.
- 1HS đọc.
- HS quan sát mẫu.
- HS làm bài vào vở.
- HS khác nhận xét.
- GV yêu cầu HS nêu các bước quy
đồng mẫu số.
Bài 2:
- GV chiếu đề bài và yêu cầu HS đọc
đề bài
- HS trả lời.
- HS quan sát và đọc đề bài.
- Bài yêu cầu làm gì? (Tìm một phân số
bằng 3
2
và có mẫu số là 12; một phân số bằng
3
và có
- HS trả lời.
4
mẫu số là 12.)
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Gv chiếu vở HS và chữa.
2 2x4 8
3 3x3 9
=
=
; =
=
3
3 x 4 12 4
4 x 3 12
- HS làm bài vào vở.
- HS quan sát và nhận xét.
- GV nhận xét, chốt Đ – S.
- HS thực hiện.
- Yêu cầu HS đổi chéo vở chữa bài.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu các bước quy đồng mẫu số các
- HS nêu.
phân số?
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 ( Tiết 2)
Tiết 184:
I. Yêu cầu cần đạt
* Đọc đúng và diễn cảm được các văn bản được học; bước đầu biết nhấn giọng
ở các từ ngữ quan trọng, thể hiện được cảm xúc qua giọng đọc. Hiểu nội dung
bài đọc. Bước đầu biết tóm tắt văn vản, nêu được chủ đề của văn vản. Xác định
được chủ ngữ, vị ngữ và trạng ngữ trong đoạn văn đã cho. Viết đoạn văn về một
nhân vật trong câu chuyện đã nghe, đã đọc.
* HS PT Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, thẩm mĩ, giao tiếp và hợp tác.
* HS PT Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS nêu lại các chủ đề
- HS nêu câu trả lời.
đã học.
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập
3.Xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi
câu trong đoạn văn.
- YC HS đọc đề bài, xác định yêu cầu
của bài, làm bài cá nhân-nhóm-lớp.
- GV chốt câu trả lời đúng.
4.Xác định trạng ngữ của mỗi câu
trong đoạn văn.
- Hướng dẫn tương tự bài 1.
a) Trạng ngữ: Mùa đông; Khi đi chợ,
Mỗi khi ăn cơm.
b) Trạng ngữ: Một giờ sau cơn dông;
Mùa hè; Quanh các luống kim hương.
- Nhận xét chung.
- Các trạng ngữ trên bổ sung ý nghĩa
gì cho câu?
(+ Bổ sung ý nghĩa về thời gian: Mùa
đông; Khi đi chợ, Mỗi khi ăn cơm;
Một giờ sau cơn dông; Mùa hè.
+ Bổ sung về nới chốn, địa điểm:
Quanh các luống kim hương).
5.Viết đoạn văn
- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập.
- Hướng dẫn HS nhận thức chưa
nhanh.
-Nhận xét, góp ý, tuyên dương những
bài viết tốt.
- HS chia sẻ
- 2 HS đọc đề bài bài 3.
- Nêu yêu cầu của bài.
- HS làm việc cá nhân tự xác định chủ
ngữ, vị ngữ của mỗi câu sau đó trao
đổi trong N2.
-2HS lên bảng chữa bài, mỗi em chữa
3 câu.
- Lớp nhận xét, góp ý.
- 2 HS đọc đề bài bài 4.
- Nêu yêu cầu của bài.
- Làm bài vào VBT (gạch chân dưới
các trạng ngữ.
-Đối chiếu kết quả theo cặp.
- 2 HS lên bảng.
- Lớp nhận xét, góp ý.
- HS thảo luận N2, trả lời câu hỏi.
- Đọc bài 5, nêu yêu cầu.
- Viết đoạn văn theo yêu cầu bài.
- Chia sẻ trong nhóm.
- Một số HS đọc bài trước lớp, nêu
CN, VN, TN của mỗi câu văn vừa
viết.
-Nhận xét, bổ sung.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
…...........................................................................................................................
Thứ Ba ngày 25 tháng 3 năm 2025
Tiết 27:
Tiết 104
Buổi sáng
Tin học
NHÓM LỆNH VÀ LỆNH
( GV chuyên soạn và dạy)
Tiếng Anh
REVIEW 3 (ACTIVITY 1- 5)
(GV chuyên soạn và dạy)
Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 ( Tiết 3)
Tiết 185:
I. Yêu cầu cần đạt
* Đọc thuộc lòng đoạn thơ trong bài thơ đã học. Rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản,
tìm câu chủ đề trong đoạn văn. Viết được đoạn văn theo theo yêu cầu cho trước.
*HS PT Năng lực : năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
sáng tạo.
* HS PT Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS xác định TN, CN, VN - HS thực hiện.
trong câu văn sau: “Ở phố, người ta chỉ
trồng được những loại cây be bé.”
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
* Đọc thuộc lòng đoạn thơ đã học.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu bài 2.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.
- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng
- Hoạt động cá nhân chuẩn bị câu trả
đoạn thơ khoảng 80 chữ trong một bài lời cho từng câu hỏi.
thơ đã học và trả lời câu hỏi (theo nội - Chọn bài để đọc thuộc lòng.
dung BT1 – SGK).
- Đọc bài và trả lời câu hỏi trong N4.
- Các thành viên khác nhận xét, góp ý.
- Một số em đọc bài, trả lời câu hỏi
- GVnhận xét, tuyên dương.
* Đọc bài và trả lời câu hỏi
a) Đoạn mở đầu giới thiệu sự việc gì?
(Đoạn mở đầu giới thiệu sự việc trứng
bọ ngựa nở).
b) Các chú bọ ngựa non được miêu tả
thế nào qua từng khoảnh khắc dưới
đây?
Trong quá trình
lách ra khỏi kẽ hở
trên ổ trứng mẹ
Khi vừa ra khỏi ổ
trứng
Lúc đổ bộ xuống
những quả chanh,
cành chanh
Những chú bọ ngựa bé
tí ti như con muỗi màu
xanh cốm, ló cái đầu
tinh nghịch… rồi nhẹ
nhàng tọt ra khỏi ổ
trứng
Các chú treo lơ lửng
trên một sợ dây tơ
mảnh bay bay theo gió.
Mới ra khỏi ổ trứng,
các chú nằm đơ một lát
…xuống phía dưới.
Chú bọ ngựa đầu
đàn….bắt đầu một
cuộc sống tự lập.
trước lớp.
- 2 HS đọc bài.
- HS trả lời cá nhân.
- HS thảo luận N2.
- Làm bài trên phiếu bài tập.
- Đại diện nhóm chữa bài, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 133 :
Toán
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ II
Buổi chiều
Tiếng việt
Tiết 186+ 187 :
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ II
____________________________________________________
Thứ Tư ngày 26 tháng 3 năm 2025
Buổi sáng
Âm nhạc
Tiết 26:
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG SÁNG TẠO
(GV chuyên soạn và dạy)
__________________________________________________
Tiếng Anh
Tiết 105:
EXTENSION ACTIVITIES
(GV chuyên soạn và dạy)
Công nghệ
Tiết 27:
LẮP GHÉP MÔ HÌNH RÔ BỐT (TIẾT 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
* Lựa chọn được các chi tiết, dụng cụ cần thiết.Lắp ghép được mô hình robot theo
hướng dẫn. Lên ý tưởng sáng tạo để lắp ghép mẫu robot khác.
* HS PT Năng lực : Tự chủ và tự học: tìm tòi, học hỏi được cách sử dụng các dụng
cụ và chi tiết kĩ thuật phù hợp để lắp ghép mô hình robot theo hướng dẫn.
* HS PT phẩm chất chăm chỉ: ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận
dụng sáng tạo kiến thức để lắp ghép các sản phẩm có ích cho cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật 4, phiếu học tập (Mục 2.2)
- HS: sgk, vở ghi, bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật 4
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa
- HS theo dõi và trả lời
và cho biết: Trang vẽ gì?
+ Theo em Rô – bốt gồm mấy bộ phận?
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS ghi vở
2. Khám phá
Hoạt động 1: Lắp ghép robot
- GV hướng dẫn đọc các bước lắp ghép
và quan sát hình mẫu SHS tr.40, 41.
- GV làm mẫu theo từng bước hướng dẫn:
- HS theo dõi
+ Bước 1: Lắp đầu robot
Dùng một thanh chữ U dài, một tấm 3 lỗ,
hai bánh đai, ba thanh thẳng 5 lỗ, ba bộ
vít ngắn, hai bộ vít dài và đai ốc để lắp
đầu robot (Hình 2).
+ Bước 2: Lắp thân robot
Dùng tấm lớn, bốn thanh chữ U dài, hai
thanh chữ L dài, một tấm 2 lỗ, 10 bộ vít ngắn
và đai ốc để lắp thân robot (Hình 3).
Hoạt động 2: Thực hành
- Gv yêu cầu học sinh thực hành theo
nhóm
- Hs thực hành
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Yêu cầu HS về nhà liệt kê các chi tiết, - HS trả lời
dụng cụ để làm mô hình Rô – bốt.
- Nhận xét tiết học
- HS thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Khoa học
THỰC PHẨM AN TOÀN(tiết 1)
Tiết 54:
I. Yêu cầu cần đạt
* Quan sát và nhận biết được một số dấu hiệu về thực phẩm an toàn qua tranh,
ảnh, video clip. Nêu được tóm tắt thế nào là thực phẩm an toàn. Nêu được và
liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về cách nuôi trồng, chế biến, bảo quản
thực phẩm đảm bảo an toàn.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm 1,2,3,4, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV hỏi:
- HS trả lời.
? Nêu một số bệnh liên quan đến dinh
+ Bệnh thừa cân béo phì, bệnh suy
dưỡng mà em biết?
dinh dưỡng thấp còi, bệnh thiếu
máu, thiếu sắt..
? Nêu nguyên nhân dẫn đến các bệnh
+ Bệnh thừa cân béo phì là người có
trên và một số cách phòng tránh?
cân nặng theo chiều cao lớn hơn
người có cân nặng theo chiều cao
chuẩn của độ tuổi….
+ Để phòng tránh bệnh thừa cân béo
phì chúng ta nên ăn uống điều độ,
tập thể dục thường xuyên có thời
gian phù hợp với từng lứa tuổi….
+ Bệnh suy dinh dưỡng thấp còi,
bệnh thiếu máu, thiếu sắt do ăn uống
không đủ chất….
- GV giới thiệu - ghi bài
- HS nêu tên bài - ghi vở.
2. Khám phá:
HĐ1: Thực phẩm an toàn
* Quan sát hình 1:
- GV yêu cầu đọc yêu cầu mục 1/ SHS - HS đọc, nêu yêu cầu
trang 99- đưa hình 1 lên PP
- Yêu cầu HS quan sát suy nghĩ cá
nhân sau đó thảo luận nhóm 2 thống
- HS quan sát, suy nghĩ, thảo luận,
nhất kết quả theo gợi ý sau:
chốt câu trả lời đúng.
+ Quan sát kĩ hình 1 lựa chọn xem:
- HS chia sẻ ý kiến trước lớp: Trong
? Các hình nào có thực phẩm có thể
hình 1
dùng chế biến thức ăn an toàn?
+ Hình 1b và hình 1d là thực phẩm
? Vì sao em chọn các thực phẩm đó?
? Theo em thế nào là những thực phẩm
không an toàn để chế biến thức ăn?
có thể chế biến thức ăn an toàn vì
thực phẩm còn tươi, không bị thối,
nát bảo quản hợp vệ sinh.
+ Hình 1a và hình 1c là thực phẩm
không am toàn vì thực phẩm không
còn tươi, bị thối, nát bảo quản hợp
vệ sinh……
- Những thực phẩm không an toàn
để chế biến thức ăn là những thực
phẩm bị héo, nát, thối, mốc, ươn
hoặc bảo quản thực phẩm không hợp
vệ sinh.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV cùng HS rút ra kết luận: Thế nào
là những thực phẩm không an toàn để
chế biến thức ăn?
HĐ2: Nhận biết dấu hiệu về thực
phẩm an toàn.
- GV đưa hình 2 lên màn hình (PP) yêu - HS quan sát và thảo luận nhóm 4
cầu thảo luận nhóm 4.
- Yêu cầu HS quan sát và nêu nội dung - HS chia sẻ ý kiến:
của từng hình.
+ Hình 2a là nơi trồng rau an toàn,
có kĩ thuật….
+ Hình 2b là những thực phẩm được
bảo quản sạch sẽ, trên thực phẩm có
ghi rõ ngày sản xuất, hạn sử dụng….
+ Hình 2c hoa quả được sấy khô
được đóng gói cẩn thận sạch sẽ, trên
bao bì có ghi cụ thể hạn sử dụng,
cách bảo quản khi khách hang mua
sản phẩm về.
+ Hình 2d: nơi, cách chế biến thực
phẩm sạch sẽ, đảm bảo vệ sinh.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS bổ sung ý kiến
? Ngoài cách bảo quản, dấu hiệu trên
cho chúng ta biết thực phẩm an toàn
trong gia đình em đã làm gì để bảo
quản, chế biến thức ăn an toàn?
- GV cùng HS rút ra kết luận về cách
nhận biết dấu hiệu của thực phẩm an
toàn.
- HS quan sát
- GV cho HS xem video clip về mô
hình trồng rau, củ đảm bảo an toàn,
cách chế biến và bảo quản thức ăn đảm - HS đọc
bảo an toàn….
- GV đưa mục em cần biết (PP)
3. Vận dụng, trải nghiệm:
? Nêu đặc điểm về thực phẩm an toàn
và thực phẩm không an toàn?
- Nhận xét tiết học.
- HS nêu.
IV.. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
.................................................................................................................................
Buổi chiều
Tiếng Việt
Tiết 188:
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 ( Tiết 4)
I. Yêu cầu cần đạt
* Đọc thuộc lòng đoạn thơ trong bài thơ đã học. Rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản,
tìm câu chủ đề trong đoạn văn. Viết được đoạn văn theo theo yêu cầu cho trước.
*HS PT Năng lực : năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
sáng tạo.
* HS PT Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi, tranh ảnh hình con vật
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Gọi HS đọc dàn ý tiết trước đã viết.
- HS đọc
- GV nhận xét
- GV nêu mục đích, yêu cầu của bài.
- HS lắng nghe
2. Luyện tập
- HS trả lời theo ý hiểu.
* Tìm câu chủ đề trong từng đoạn
- YC HS đọc đề bài.
-1 HS đọc đề bài bài 3.
- YC HS thảo luận nhóm đôi.
- HS thảo luận nhóm đôi
- Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả lời.
- Đại diện các nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét,
- GV chốt câu trả lời:
- HS lắng nghe.
Đoạn a: Cuộc sống quê tôi gắn bó với
cây cọ.
Đoạn b: Ngày mùa, cánh đồng trông
thật đẹp mắt.
Đoạn c: Sau trận mưa rào, mọi vật đều
sáng tươi.
* Viết đoạn văn có câu chủ đề: Họ
hàng nhà kiến chăm chỉ, hiền lành.
- YC HS đọc đề bài.
-1 HS đọc đề bài bài 4.
- Câu chủ đề thường đứng ở vị trí nào - HS trả lời.
trong đoạn văn? ( Đầu câu hoặc cuối
câu).
- QS tranh và cho biết bức tranh vẽ gì?
- QS, trả lời: Tranh vẽ đàn kiến tha
mồi về hang khi mặt trời sắp lặn, con
nào cũng đang làm việc,…
- HS viết bài vào vở.
- Đọc bài làm trước lớp.
- Tổ chức cho HS viết bài.
- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả học
tập.
- GV nhận xét chung.
- Nhận xét, góp ý.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
-Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Hoạt động trải nghiệm
Tiết 80:HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ:ỨNG XỬ CÓ VĂN HÓA
I. Yêu cầu cần đạt:
* HS nhận ra những hành động ứng xử có văn hóa và chưa có văn hóa ở nơi
công cộng.
*HS PT Năng lực: Giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ
và tự học.
* HS PT Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, ứng xử có văn hóa.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: máy tính, ti vi, hình ảnh hoặc video về hành ứng ứng xử có văn hóa nơi
công cộng.
- HS: Mặt mếu hoặc mặt cười trên bìa
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS trò chơi: Nghe
- HS thực hiện.
hòa nhạc
- GV kết luận về khả năng đảm bảo
- HS lắng nghe
quy tắc ứng xử trong nhà hát của học
sinh.
(Ở mỗi địa điểm đều có những quy tắc
ứng xử mà chúng ta cần tuân theo. Ai
cũng có khả năng thực hiện các quy tắc
đó. Điều này giúp cho cuộc sống trật tự
và dễ dàng hơn.)
- GV giới thiệu bài mới – ghi tên bài.
- HS ghi
2. Khám phá chủ đề: Tìm hiểu về
những hành vi ứng xử nơi công cộng
- GV mời HS ngồi theo nhóm. Phát cho - HS lắng nghe
mỗi nhóm một tờ giấy và yêu cầu mỗi
nhóm ghi là hết những hành động văn
minh và những hành động chưa văn
minh ở nơi công cộng mà em từng
chứng kiến trong 5 phút.
- GV mời đại diện từng nhóm chia sẻ
và nêu cảm nhận.
- GV mời HS thảo luận đưa ra lí do vì
sao cần thể hiện những hành vi ứng x...
 








Các ý kiến mới nhất