TUẦN 11-KNTT-NLS-AI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 21h:53' 22-10-2026
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 21h:53' 22-10-2026
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 11
CHỦ ĐIỂM: NIỀM VUI SÁNG TẠO
BÀI 19: THANH ÂM CỦA NÚI
TIẾT 1: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, đọc diễn cảm văn bản Thanh âm của núi; biết ngắt nghỉ phù hợp ở các câu văn miêu tả
âm thanh tiếng khèn.
- Hiểu nghĩa một số từ ngữ trong bài; nắm được vẻ đẹp của tiếng khèn và tình cảm của người
Mông với nhạc cụ dân tộc.
- Trả lời được các câu hỏi đọc hiểu; xác định đúng chủ đề của bài đọc và nêu được cảm nhận về nét
đẹp văn hóa vùng miền.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: chuẩn bị bài, đọc văn bản theo yêu cầu, chủ động nêu điều chưa hiểu về từ ngữ,
hình ảnh trong bài.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm đôi, nhóm bốn để giới thiệu nhạc cụ dân tộc và chia sẻ cảm
nhận về tiếng khèn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết liên hệ nét đẹp văn hóa trong bài với việc giữ gìn bản sắc dân
tộc.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: luyện đọc nghiêm túc, ghi nhớ từ ngữ mới và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Nhân ái, trách nhiệm: biết tôn trọng, trân trọng nét đẹp văn hóa của các dân tộc Việt Nam.
4. Tích hợp:
- Tích hợp lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: HS trân trọng âm thanh, nhạc cụ và nét đẹp văn
hóa vùng miền; biết lắng nghe, chia sẻ cảm nhận về văn hóa dân tộc bằng thái độ tôn trọng.
- Tích hợp NLS 1.1.CB1a, 1.2.CB1a: HS quan sát/nghe âm thanh, hình ảnh nhạc cụ và văn hóa
vùng núi từ nguồn GV cung cấp; biết chọn thông tin phù hợp, không tự ý mở nguồn lạ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu/tivi, tranh bài đọc Thanh âm của núi, hình ảnh/âm thanh khèn đã được
GV chọn lọc, thẻ từ: Tây Bắc, vấn vương, huyền diệu.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở ghi, bút, thẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
Mục tiêu: HS gợi nhớ chủ điểm Niềm vui sáng tạo, tạo hứng thú vào bài đọc
- GV cho HS trao đổi nhóm đôi: Kể tên một
nhạc cụ dân tộc mà em biết hoặc đã từng nghe.
- HS trao đổi nhóm đôi; có thể nêu: khèn, đàn
bầu, đàn tranh, đàn đá, sáo trúc, trống cơm,...
- GV mời 2 - 3 HS chia sẻ trước lớp: Em biết gì - HS chia sẻ: Khèn có nhiều ống trúc, người
về hình dáng, cấu tạo hoặc cách chơi nhạc cụ
thổi khèn dùng hơi và ngón tay để tạo âm
đó?
thanh; đàn bầu có một dây; sáo trúc được thổi
bằng miệng,...
- GV chiếu tranh minh họa bài đọc, yêu cầu HS - HS quan sát tranh: Tranh vẽ cảnh vùng núi, có
quan sát và nêu cảnh trong tranh.
ruộng bậc thang, hoa đào, các bạn nhỏ và người
thổi khèn trên đường.
- GV giới thiệu: Trong tiết đọc hôm nay, các
- HS lắng nghe, mở SGK bài Thanh âm của núi.
em sẽ đến với Tây Bắc, lắng nghe thanh âm của
chiếc khèn người Mông qua bài Thanh âm của
núi.
- GV nhận xét, dẫn vào hoạt động đọc văn bản.
- HS chuẩn bị đọc bài, chú ý giọng đọc chậm
rãi, tha thiết.
2. Hoạt động 1: Đọc văn bản
Mục tiêu: HS đọc đúng, đọc diễn cảm văn bản; hiểu nghĩa một số từ ngữ khó
Mục tiêu tích hợp: NLS - HS biết sử dụng nguồn âm thanh, hình ảnh do GV cung cấp một cách
an toàn, không tự ý mở nguồn lạ khi tìm hiểu nhạc cụ dân tộc.
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng chậm rãi, giàu - HS lắng nghe, theo dõi văn bản trong SGK,
cảm xúc, nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả
dùng bút chì đánh dấu những từ ngữ gợi âm
tiếng khèn: lạ lùng, ngân nga, réo rắt, vấn
thanh tiếng khèn.
vương, huyền diệu.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc các từ khó: Tây
Bắc, Mông, vấn vương, huyền diệu, lồng ngực,
khát khao.
- HS luyện đọc cá nhân và đọc nối tiếp: Tây
Bắc, người Mông, vấn vương, huyền diệu, khát
khao.
- GV yêu cầu HS chia văn bản thành 4 đoạn và
đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp: Đoạn 1: từ đầu đến say mê;
đoạn 2: tiếp đến bến bờ hiện tại; đoạn 3: tiếp
đến cho các thế hệ sau; đoạn 4: phần còn lại.
- GV hướng dẫn cách ngắt nghỉ ở câu dài:
Dường được cắt từ âm thanh huyền diệu,/ chảy
mãi từ nguồn lịch sử/ cho đến tận bến bờ hiện
tại.
- HS luyện ngắt nghỉ câu dài theo hướng dẫn,
đọc lại câu văn rõ nhịp.
- GV cho HS đọc trong nhóm 4, mỗi em đọc
một đoạn, bạn nghe và góp ý cách đọc.
- HS đọc theo nhóm 4; bạn nghe góp ý: đọc rõ
tiếng, ngắt nghỉ đúng, nhấn giọng ở từ gợi âm
thanh.
- GV giải nghĩa từ ngữ: Tây Bắc là vùng núi
- HS ghi nhớ nghĩa từ: Tây Bắc, vấn vương,
phía tây ở miền Bắc nước ta; vấn vương là
huyền diệu; nêu ví dụ: Tiếng khèn làm du
thường cứ phải nghĩ đến, nhớ đến, không dứt ra khách vấn vương.
được; huyền diệu là rất kì lạ, không thể hiểu hết
được.
- GV chiếu hình ảnh chiếc khèn và nhắc HS:
Khi muốn nghe âm thanh khèn hoặc xem video
về nhạc cụ dân tộc, các em chỉ mở đường dẫn,
tư liệu do thầy cô hoặc người lớn chọn lọc. Vì
sao chúng ta không tự ý mở video lạ trên mạng?
- HS trả lời: Vì video lạ có thể không phù hợp,
có quảng cáo hoặc thông tin sai; em cần xem
nguồn do GV cung cấp và hỏi người lớn khi
muốn tìm hiểu thêm.
- GV diễn giải: Nhạc cụ dân tộc là tư liệu văn
hóa quý. Khi tìm hiểu trên môi trường số, các
em cần chọn nguồn phù hợp, không bấm vào
đường dẫn lạ, không bình luận thiếu lịch sự về
trang phục, giọng nói, phong tục của các dân
tộc. Biết chọn lọc thông tin giúp các em học an
toàn và thể hiện sự tôn trọng văn hóa.
- HS lắng nghe và nêu việc nên làm: xem tư
liệu GV gửi, ghi lại tên nhạc cụ, không tự ý tải
video, không nhận xét chê bai văn hóa vùng
miền.
- GV mời một nhóm đọc tốt đọc lại toàn bài.
- Một nhóm HS đọc lại văn bản; cả lớp nhận xét
giọng đọc và cách ngắt nghỉ.
3. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
Mục tiêu: HS hiểu nội dung bài, trả lời đúng câu hỏi đọc hiểu và nêu cảm nhận về tiếng khèn
Mục tiêu tích hợp: lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống - HS biết trân trọng nhạc cụ, âm thanh
và nét đẹp văn hóa của đồng bào dân tộc bằng thái độ tôn trọng, không kì thị, không chê bai khác
biệt văn hóa.
- GV nêu câu 1: Đến Tây Bắc, du khách thường - HS trả lời: Du khách thấy tiếng khèn của
có cảm nhận như thế nào về tiếng khèn của
người Mông rất lạ lùng, ngân nga, réo rắt, vấn
người Mông?
vương, làm say mê lòng người.
- GV nêu câu 2: Đóng vai một người Mông,
giới thiệu về chiếc khèn. Em sẽ giới thiệu
những gì?
- HS trả lời: Em sẽ giới thiệu khèn được làm từ
gỗ và các ống trúc, có âm thanh to nhỏ, dài
ngắn khác nhau; tiếng khèn gắn với đời sống
của người Mông.
- GV nêu câu 3: Theo em, vì sao tiếng khèn trở
thành báu vật của người Mông?
- HS trả lời: Vì tiếng khèn gắn bó với người
Mông từ lâu đời, theo người Mông trong cuộc
sống hằng ngày, trong lễ hội và được truyền lại
qua nhiều thế hệ.
- GV nêu câu 4: Đoạn cuối bài đọc muốn nói
điều gì về tiếng khèn và người thổi khèn?
- HS trả lời: Đoạn cuối cho thấy tiếng khèn thể
hiện tâm hồn, khát vọng sống và tình yêu cuộc
sống của người Mông; người thổi khèn gửi vào
đó tình cảm tha thiết.
- GV nêu câu 5: Xác định chủ đề của bài đọc
Thanh âm của núi. Em chọn đáp án nào?
- HS trả lời: Em chọn C. Tiếng khèn của người
Mông là nét văn hóa quý báu, cần được lưu giữ,
bảo tồn.
- GV hỏi: Khi nói về nhạc cụ, trang phục,
phong tục của một dân tộc khác, chúng ta nên
nói với thái độ như thế nào?
- HS trả lời: Chúng ta cần nói với thái độ tôn
trọng, lịch sự, không chê bai, không cười cợt vì
mỗi dân tộc đều có nét đẹp riêng.
- GV diễn giải: Tiếng khèn trong bài không chỉ
là âm thanh của một nhạc cụ mà còn là tiếng
nói của văn hóa, của lịch sử và tâm hồn người
Mông. Khi biết trân trọng tiếng khèn, các em
cũng đang học cách trân trọng sự đa dạng của
đất nước Việt Nam. Mỗi vùng miền, mỗi dân
tộc có phong tục, lời ca, tiếng nhạc riêng; thái
độ đúng của người học sinh là lắng nghe, tìm
hiểu, tự hào và ứng xử văn minh.
- HS nêu bài học: Em cần yêu quý, giữ gìn nét
đẹp văn hóa dân tộc; khi nghe nhạc cụ dân tộc
em sẽ lắng nghe chăm chú và giới thiệu với bạn
bằng lời nói lịch sự.
4. Vận dụng
Mục tiêu: HS liên hệ thực tế, chia sẻ điều học được sau bài đọc
- GV yêu cầu HS nói 1 - 2 câu giới thiệu chiếc
khèn hoặc một nhạc cụ dân tộc mà em biết.
- HS nói: Chiếc khèn của người Mông có âm
thanh ngân nga, réo rắt. Em rất thích nghe tiếng
khèn vì âm thanh ấy gợi vẻ đẹp của núi rừng
Tây Bắc.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS luyện đọc lại bài - HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.
và chuẩn bị tiết Luyện từ và câu.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- ........................................................................................................................
- ........................................................................................................................
BÀI 19: THANH ÂM CỦA NÚI
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU - LUYỆN TẬP VỀ BIỆN PHÁP NHÂN HOÁ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện được một số vật, hiện tượng tự nhiên được nhân hoá trong thơ, văn.
- Nêu được tác dụng của hình ảnh nhân hoá trong việc làm cho sự vật trở nên gần gũi, sinh động.
- Đặt được câu có sử dụng biện pháp nhân hoá nói về con vật, cây cối hoặc hiện tượng tự nhiên.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: tự đọc đoạn thơ, đoạn văn, tìm từ ngữ nhân hoá theo yêu cầu.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm đôi, nhóm bốn để thống nhất hình ảnh nhân hoá và tác dụng.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng nhân hoá để đặt câu sinh động, phù hợp ngữ cảnh.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: hoàn thành các bài tập luyện từ và câu.
- Trách nhiệm: lắng nghe, góp ý câu văn của bạn bằng lời lịch sự.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy chiếu/tivi, tranh bài tập nhân hoá, bảng phụ ghi đoạn thơ/đoạn văn, thẻ từ.
- HS: SGK, vở ô ly, bút, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
Mục tiêu: HS gợi nhớ kiến thức về biện pháp nhân hoá
- GV hỏi: Nhân hoá là gì?
- HS trả lời: Nhân hoá là gọi hoặc tả con vật,
cây cối, đồ vật, hiện tượng tự nhiên bằng những
từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả người.
- GV yêu cầu HS đặt một câu có nhân hoá về
mây, gió hoặc nắng.
- HS đặt câu: Mây trắng thong thả dạo chơi trên
bầu trời. Gió khẽ hát bên hàng cây.
- GV nhận xét và giới thiệu: Tiết học hôm nay
giúp các em luyện tập nhận diện và sử dụng
biện pháp nhân hoá.
- HS lắng nghe, mở SGK phần Luyện từ và câu.
2. Hoạt động 1: Nhận diện vật, hiện tượng tự nhiên được nhân hoá
Mục tiêu: HS tìm được các vật, hiện tượng tự nhiên được nhân hoá trong đoạn thơ, đoạn văn
text
bold
- HS đọc yêu cầu bài tập 1 và chuẩn bị làm việc
nhóm.
- GV chiếu đoạn thơ a, yêu cầu HS đọc thầm và - HS tìm: chim, hạt mưa, cào cào, trăng được
gạch chân sự vật, hiện tượng tự nhiên được
nhân hoá bằng các từ ngữ chỉ hoạt động, trạng
nhân hoá.
thái của người như mừng, rủ nhau, trú bóng, gõ
cửa,...
- GV yêu cầu HS nêu cách nhân hoá trong đoạn - HS trả lời: Tác giả dùng từ ngữ chỉ hoạt động,
a.
cảm xúc của người để tả chim, hạt mưa, cào
cào, trăng nên cảnh vật trở nên vui tươi, gần
gũi.
- GV yêu cầu HS đọc đoạn b và tìm sự vật được - HS trả lời: Cây được gọi là cậu bé; cây biết
nhân hoá.
chào, biết hỏi, biết trả lời hoặc im lặng như
người.
- GV hỏi: Cách nhân hoá ở đoạn b làm cho cây
hiện lên như thế nào?
- HS trả lời: Cây hiện lên như một người bạn
nhỏ, có nét nhút nhát, đáng yêu và gần gũi với
cậu bé.
- GV yêu cầu HS đọc đoạn c, thảo luận nhóm
đôi tìm các vật, hiện tượng được nhân hoá.
- HS trả lời: Chim, bóng chim, vườn cây, bắc cu
gáy được tả bằng những từ ngữ gợi hoạt động,
âm thanh, cảm xúc như tiếng chim, bóng chim
bay nhảy, bác cu gáy trầm ngâm.
- GV chốt: Có thể nhân hoá bằng cách gọi vật
- HS ghi nhớ 3 cách nhân hoá và nêu lại bằng
như người, dùng từ ngữ chỉ hoạt động/đặc điểm lời của mình.
của người hoặc cho vật trò chuyện, xưng hô
như người.
3. Hoạt động 2: Nêu tác dụng và đặt câu nhân hoá
Mục tiêu: HS nêu được tác dụng của hình ảnh nhân hoá và đặt câu có nhân hoá
text
bold
- HS đọc yêu cầu bài tập 2, quan sát tranh và
đoạn thơ.
- GV yêu cầu HS đọc đoạn thơ nói về cây rơm, - HS trả lời mẫu: Em thích hình ảnh “Có đàn
gà mái, bụi chuối, ngô bắp và chọn hình ảnh em chim sẻ bên thềm líu lo” vì âm thanh chim sẻ
thích.
làm cảnh quê thêm vui và sống động.
- GV hỏi: Hình ảnh “Cô nàng gà mái hoa mơ”
có gì thú vị?
- HS trả lời: Gà mái được gọi là “cô nàng” như
một con người nên hình ảnh gà mái trở nên
duyên dáng, đáng yêu.
text
bold
- HS đọc yêu cầu bài tập 3 và làm bài vào vở.
- GV cho HS viết câu vào vở rồi chia sẻ trong
nhóm đôi.
- HS viết câu: Mây trắng đang dạo chơi trên bầu
trời. Chị nắng ghé qua hiên nhà. Dòng suối reo
vui dưới chân núi.
- GV mời HS đọc câu, cả lớp nhận xét câu có
sử dụng nhân hoá chưa và dùng từ có hợp lí
không.
- HS đọc câu, nhận xét: Câu “Chị nắng ghé qua
hiên nhà” có nhân hoá vì gọi nắng bằng “chị”
và dùng hoạt động “ghé qua” như người.
4. Vận dụng
Mục tiêu: HS vận dụng nhân hoá để nói, viết câu gần gũi với đời sống
- GV yêu cầu HS quan sát một sự vật quanh lớp - HS nói: Chiếc bảng đang im lặng chờ chúng
và nói một câu nhân hoá.
em viết bài. Cây phượng ngoài sân dang tay che
bóng mát.
- GV nhận xét, dặn HS ghi nhớ cách dùng nhân - HS lắng nghe và ghi nhớ nhiệm vụ.
hoá và chuẩn bị tiết Viết.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- ........................................................................................................................
- ........................................................................................................................
BÀI 19: THANH ÂM CỦA NÚI
TIẾT 3: VIẾT - VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Viết được đoạn văn tưởng tượng dựa vào một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe, có nội dung kết
nối với câu chuyện.
- Biết bổ sung chi tiết tưởng tượng hợp lí, tạo sự bất ngờ, thú vị cho người đọc.
- Biết đọc soát và sửa đoạn văn theo các tiêu chí: nội dung, cách viết mở đầu/kết thúc, dùng từ, đặt
câu, chính tả.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: tự chọn câu chuyện, tự suy nghĩ chi tiết tưởng tượng.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi với bạn để góp ý đoạn văn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển trí tưởng tượng, lựa chọn cách viết riêng, không rập
khuôn.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: hoàn thành đoạn văn theo yêu cầu.
- Trung thực, trách nhiệm: viết bằng ý tưởng và lời văn của mình; biết tiếp thu góp ý để sửa bài.
4. Tích hợp:
- Tích hợp AI (4.A1.2): HS biết AI có thể gợi ý từ ngữ, hình ảnh hoặc tình huống cho đoạn văn
tưởng tượng nhưng không thay thế trí tưởng tượng và cảm xúc riêng của người viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu/tivi, bảng tiêu chí đoạn văn tưởng tượng, phiếu lập ý, ví dụ gợi ý từ
ChatGPT/Gemini đã được GV kiểm duyệt.
- HS: SGK, vở ô ly, bút, nháp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
Mục tiêu: HS gợi nhớ yêu cầu của đoạn văn tưởng tượng
- GV hỏi: Khi viết đoạn văn tưởng tượng dựa
- HS trả lời: Em có thể viết thêm chi tiết, lời kể,
vào một câu chuyện, em có thể viết thêm những lời thoại, thay hoặc viết tiếp đoạn kết của câu
gì?
chuyện.
- GV hỏi: Đoạn văn tưởng tượng cần đảm bảo
điều gì?
- HS trả lời: Đoạn văn cần liên quan đến câu
chuyện đã đọc/đã nghe, có chi tiết hợp lí, thú vị,
câu văn rõ nghĩa và không mắc lỗi chính tả.
- GV giới thiệu: Hôm nay các em sẽ viết đoạn
văn tưởng tượng và đọc soát để đoạn văn hấp
dẫn hơn.
- HS lắng nghe và chuẩn bị vở viết.
2. Hoạt động 1: Chuẩn bị ý cho đoạn văn
Mục tiêu: HS xác định câu chuyện, hướng tưởng tượng và các chi tiết sẽ viết
text
bold
- HS đọc đề bài và xác định yêu cầu: viết một
đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã
đọc hoặc đã nghe.
- GV yêu cầu HS chọn câu chuyện mình muốn
- HS chọn câu chuyện: Cô bé Lọ Lem, Con vẹt
viết và ghi nhanh tên câu chuyện vào nháp.
xanh, Bầu trời mùa thu, Đôi cánh của ngựa
trắng hoặc một câu chuyện đã đọc.
- GV gợi ý: Em có thể viết thêm chi tiết, viết
thêm lời thoại của nhân vật hoặc viết tiếp đoạn
kết.
- HS chọn hướng viết: Em sẽ viết tiếp đoạn kết;
em sẽ thêm lời thoại của nhân vật; em sẽ tưởng
tượng một sự việc mới.
- GV yêu cầu HS lập nhanh 3 ý: mở đầu, triển
khai, kết thúc.
- HS ghi nháp: Mở đầu giới thiệu câu chuyện;
triển khai kể chi tiết tưởng tượng; kết thúc nêu
cảm nghĩ hoặc điều em muốn gửi gắm.
3. Hoạt động 2: Thực hành viết đoạn văn
Mục tiêu: HS viết được đoạn văn tưởng tượng theo yêu cầu
Mục tiêu tích hợp: AI - HS biết dùng gợi ý AI như tư liệu tham khảo đã được GV kiểm duyệt,
không sao chép máy móc và giữ ý tưởng, cảm xúc riêng trong bài viết.
- GV hỏi: Nếu cô dùng ChatGPT hoặc Gemini
để tạo vài gợi ý mở đầu cho đoạn văn, các em
có được chép nguyên văn vào bài không? Vì
sao?
- HS trả lời: Không được chép nguyên văn vì
AI chỉ gợi ý. Bài viết phải là ý tưởng và lời văn
của em; em cần tự chọn, sửa và viết lại cho phù
hợp.
- GV diễn giải: AI có thể giúp gợi ý một số từ
ngữ, hình ảnh hoặc tình huống như “nhân vật
gặp lại bạn”, “câu chuyện có một kết thúc bất
ngờ”. Tuy nhiên, AI không biết chính xác cảm
xúc, trải nghiệm và cách tưởng tượng riêng của
từng bạn. Vì vậy, khi GV cho xem gợi ý AI, các
em chỉ dùng để mở rộng suy nghĩ, sau đó phải
tự viết bằng lời của mình, kiểm tra xem chi tiết
có hợp với câu chuyện không, có đúng yêu cầu
bài học không.
- HS nêu cách sử dụng đúng: Em đọc gợi ý,
chọn ý phù hợp, bỏ ý không hợp lí, thêm cảm
xúc và lời văn của mình, không sao chép
nguyên câu AI.
- GV yêu cầu HS viết đoạn văn 5 - 7 câu vào
- HS viết đoạn văn vào vở; ví dụ: Sau khi tiếng
vở, chú ý có mở đầu, chi tiết tưởng tượng và kết khèn ngân vang, cậu bé trong câu chuyện tưởng
thúc.
tượng mình được đi trên con đường núi đầy
hoa. Tiếng khèn dẫn cậu đến một phiên chợ rực
rỡ sắc màu...
- GV đi đến từng nhóm, nhắc HS viết câu rõ
nghĩa, tránh kể lan man.
- HS điều chỉnh bài: thêm dấu câu, sửa từ lặp,
bỏ chi tiết không liên quan.
4. Hoạt động 3: Đọc soát và chia sẻ
Mục tiêu: HS biết đọc soát, góp ý và sửa đoạn văn
- GV chiếu bảng tiêu chí: nội dung có kết nối
với câu chuyện; chi tiết tưởng tượng thú vị;
cách viết mở đầu/kết thúc; dùng từ, đặt câu;
chính tả.
- HS đọc tiêu chí và tự rà soát đoạn văn của
mình.
- GV yêu cầu HS đổi vở cho bạn cùng bàn để
góp ý một điểm tốt và một điểm cần sửa.
- HS đổi vở, góp ý: Bạn viết chi tiết tưởng
tượng hay; bạn cần thêm câu kết thúc hoặc sửa
lỗi chính tả.
- GV mời 2 HS đọc đoạn văn trước lớp.
- HS đọc bài; cả lớp nhận xét: đoạn văn có chi
tiết tưởng tượng bất ngờ, câu văn rõ ràng, biết
liên hệ câu chuyện đã đọc.
5. Vận dụng
Mục tiêu: HS chia sẻ ý tưởng viết đoạn văn với người thân
- GV dặn HS về nhà đọc lại đoạn văn và kể cho - HS ghi nhớ: Em sẽ đọc lại bài, sửa lỗi và chia
người thân nghe chi tiết tưởng tượng em thích
sẻ với người thân.
nhất.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- ........................................................................................................................
- ........................................................................................................................
BÀI 20: BẦU TRỜI MÙA THU
TIẾT 4 - 5: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, đọc diễn cảm văn bản Bầu trời mùa thu; biết phân biệt lời người kể và lời nhân vật.
- Hiểu cách các bạn nhỏ quan sát, tưởng tượng và dùng từ ngữ để tả bầu trời.
- Trả lời được các câu hỏi đọc hiểu; tìm được câu có sử dụng so sánh, nhân hoá và đặt câu về hiện
tượng tự nhiên.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: tự đọc văn bản, tìm từ ngữ miêu tả bầu trời.
- Giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để chia sẻ cảm nhận về các câu văn tả bầu trời.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: viết được câu văn tả bầu trời theo quan sát và cảm nhận riêng.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: luyện đọc, hoàn thành nhiệm vụ đọc hiểu và luyện tập.
- Trách nhiệm: có ý thức giữ gìn môi trường thiên nhiên, cảnh quan trường lớp.
4. Tích hợp:
- Tích hợp BVMT: HS biết quan sát vẻ đẹp thiên nhiên mùa thu; có ý thức giữ gìn cây xanh, cảnh
quan trường lớp, không xả rác làm ảnh hưởng môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy chiếu/tivi, tranh bài đọc Bầu trời mùa thu, thẻ câu văn, phiếu nhóm, bảng bài tập luyện
tập theo văn bản đọc.
- HS: SGK, vở, bút, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
Mục tiêu: HS chia sẻ trải nghiệm quan sát bầu trời, tạo hứng thú vào bài đọc
- GV hỏi: Em thấy bầu trời đẹp nhất vào lúc
nào? Vì sao?
- HS trả lời: Em thấy bầu trời đẹp nhất vào buổi
sáng vì trong xanh; lúc hoàng hôn vì có màu
vàng, đỏ; sau cơn mưa vì trời sáng và mát.
- GV chiếu tranh minh họa, yêu cầu HS quan
- HS quan sát tranh: Thầy giáo cùng các bạn
sát cảnh thầy giáo và học sinh ngoài cánh đồng. nhỏ đứng giữa cánh đồng, cùng nhìn lên bầu
trời mùa thu.
- GV giới thiệu: Bài Bầu trời mùa thu giúp các
- HS lắng nghe, mở SGK bài Bầu trời mùa thu.
em thấy mỗi người có thể quan sát thiên nhiên
bằng cảm xúc và trí tưởng tượng rất riêng.
2. Hoạt động 1: Đọc văn bản
Mục tiêu: HS đọc đúng, đọc diễn cảm văn bản; hiểu từ ngữ trong bài
- GV đọc mẫu toàn bài, giọng chậm rãi, nhẹ
nhàng, nhấn giọng ở các câu tả bầu trời.
- HS lắng nghe, theo dõi SGK và đánh dấu
những câu văn tả bầu trời mà em thích.
- GV hướng dẫn HS đọc các từ khó: cánh đồng, - HS luyện đọc từ khó cá nhân, đọc đồng thanh
trầm ngâm, mệt mỏi, mặt nước, lắng nghe, bụi và sửa phát âm nếu cần.
cây.
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn, chú ý phân
biệt lời thầy giáo và lời học sinh.
- HS đọc nối tiếp: người kể chuyện đọc chậm
rãi; lời thầy giáo rõ ràng; lời học sinh hồn
nhiên, giàu tưởng tượng.
- GV giải nghĩa từ “trầm ngâm”: có dáng vẻ
đang suy nghĩ, nghiền ngẫm điều gì.
- HS ghi nhớ nghĩa từ và đặt câu: Ông em ngồi
trầm ngâm bên hiên nhà.
- GV cho HS luyện đọc nhóm 4, mỗi bạn đọc
một đoạn, bạn khác góp ý.
- HS đọc nhóm 4, góp ý cách đọc: đọc đủ tiếng,
ngắt nghỉ đúng, thể hiện cảm xúc ở câu văn tả
bầu trời.
- GV mời một nhóm đọc trước lớp.
- Nhóm HS đọc; cả lớp nhận xét giọng đọc và
cách thể hiện lời nhân vật.
3. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
Mục tiêu: HS hiểu nội dung bài, biết nêu cảm nhận riêng về hình ảnh bầu trời
Mục tiêu tích hợp: BVMT - HS biết yêu vẻ đẹp thiên nhiên, có ý thức giữ gìn cây xanh, cảnh
quan và không xả rác để bầu trời, cánh đồng, trường lớp luôn sạch đẹp.
- GV nêu câu 1: Các bạn học sinh được thầy
giáo giao cho nhiệm vụ gì?
- HS trả lời: Các bạn được thầy giáo giao nhiệm
vụ quan sát bầu trời mùa thu và chọn những từ
ngữ thích hợp để nói về bầu trời.
- GV nêu câu 2: Em có nhận xét gì về cách tả
bầu trời của các bạn nhỏ trong những câu văn
dưới đây?
- HS trả lời: Các bạn tả bầu trời bằng trí tưởng
tượng phong phú. Mỗi bạn nhìn bầu trời theo
một cách riêng như bầu trời được rửa mặt sau
cơn mưa, bầu trời dịu dàng, trầm ngâm, ghé sát
mặt đất,...
- GV nêu câu 3: Trong bài có rất nhiều câu văn
- HS trả lời: Em thích câu “Bầu trời xanh như
tả bầu trời, em thích câu văn nào? Vì sao?
mặt nước mệt mỏi trong ao” vì câu văn vừa có
so sánh vừa có nhân hoá, làm bầu trời hiện lên
sinh động.
- GV nêu câu 4: Theo em, vì sao hình ảnh bầu
- HS trả lời: Vì mỗi bạn có cách quan sát, cảm
trời trong các câu văn của mỗi bạn nhỏ rất khác xúc và trí tưởng tượng riêng nên cùng nhìn bầu
nhau?
trời nhưng lại có những câu văn khác nhau.
- GV nêu câu 5: Viết 1 - 2 câu văn tả bầu trời
theo quan sát và cảm nhận của em.
- HS viết: Bầu trời sáng nay trong xanh như
một tấm khăn mới giặt. Những đám mây trắng
thong thả trôi như đàn cừu nhỏ.
- GV hỏi: Muốn bầu trời, cánh đồng và sân
trường luôn đẹp trong mắt chúng ta, mỗi bạn
cần làm gì hằng ngày?
- HS trả lời: Em cần k
CHỦ ĐIỂM: NIỀM VUI SÁNG TẠO
BÀI 19: THANH ÂM CỦA NÚI
TIẾT 1: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, đọc diễn cảm văn bản Thanh âm của núi; biết ngắt nghỉ phù hợp ở các câu văn miêu tả
âm thanh tiếng khèn.
- Hiểu nghĩa một số từ ngữ trong bài; nắm được vẻ đẹp của tiếng khèn và tình cảm của người
Mông với nhạc cụ dân tộc.
- Trả lời được các câu hỏi đọc hiểu; xác định đúng chủ đề của bài đọc và nêu được cảm nhận về nét
đẹp văn hóa vùng miền.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: chuẩn bị bài, đọc văn bản theo yêu cầu, chủ động nêu điều chưa hiểu về từ ngữ,
hình ảnh trong bài.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm đôi, nhóm bốn để giới thiệu nhạc cụ dân tộc và chia sẻ cảm
nhận về tiếng khèn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết liên hệ nét đẹp văn hóa trong bài với việc giữ gìn bản sắc dân
tộc.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: luyện đọc nghiêm túc, ghi nhớ từ ngữ mới và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Nhân ái, trách nhiệm: biết tôn trọng, trân trọng nét đẹp văn hóa của các dân tộc Việt Nam.
4. Tích hợp:
- Tích hợp lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: HS trân trọng âm thanh, nhạc cụ và nét đẹp văn
hóa vùng miền; biết lắng nghe, chia sẻ cảm nhận về văn hóa dân tộc bằng thái độ tôn trọng.
- Tích hợp NLS 1.1.CB1a, 1.2.CB1a: HS quan sát/nghe âm thanh, hình ảnh nhạc cụ và văn hóa
vùng núi từ nguồn GV cung cấp; biết chọn thông tin phù hợp, không tự ý mở nguồn lạ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu/tivi, tranh bài đọc Thanh âm của núi, hình ảnh/âm thanh khèn đã được
GV chọn lọc, thẻ từ: Tây Bắc, vấn vương, huyền diệu.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở ghi, bút, thẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
Mục tiêu: HS gợi nhớ chủ điểm Niềm vui sáng tạo, tạo hứng thú vào bài đọc
- GV cho HS trao đổi nhóm đôi: Kể tên một
nhạc cụ dân tộc mà em biết hoặc đã từng nghe.
- HS trao đổi nhóm đôi; có thể nêu: khèn, đàn
bầu, đàn tranh, đàn đá, sáo trúc, trống cơm,...
- GV mời 2 - 3 HS chia sẻ trước lớp: Em biết gì - HS chia sẻ: Khèn có nhiều ống trúc, người
về hình dáng, cấu tạo hoặc cách chơi nhạc cụ
thổi khèn dùng hơi và ngón tay để tạo âm
đó?
thanh; đàn bầu có một dây; sáo trúc được thổi
bằng miệng,...
- GV chiếu tranh minh họa bài đọc, yêu cầu HS - HS quan sát tranh: Tranh vẽ cảnh vùng núi, có
quan sát và nêu cảnh trong tranh.
ruộng bậc thang, hoa đào, các bạn nhỏ và người
thổi khèn trên đường.
- GV giới thiệu: Trong tiết đọc hôm nay, các
- HS lắng nghe, mở SGK bài Thanh âm của núi.
em sẽ đến với Tây Bắc, lắng nghe thanh âm của
chiếc khèn người Mông qua bài Thanh âm của
núi.
- GV nhận xét, dẫn vào hoạt động đọc văn bản.
- HS chuẩn bị đọc bài, chú ý giọng đọc chậm
rãi, tha thiết.
2. Hoạt động 1: Đọc văn bản
Mục tiêu: HS đọc đúng, đọc diễn cảm văn bản; hiểu nghĩa một số từ ngữ khó
Mục tiêu tích hợp: NLS - HS biết sử dụng nguồn âm thanh, hình ảnh do GV cung cấp một cách
an toàn, không tự ý mở nguồn lạ khi tìm hiểu nhạc cụ dân tộc.
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng chậm rãi, giàu - HS lắng nghe, theo dõi văn bản trong SGK,
cảm xúc, nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả
dùng bút chì đánh dấu những từ ngữ gợi âm
tiếng khèn: lạ lùng, ngân nga, réo rắt, vấn
thanh tiếng khèn.
vương, huyền diệu.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc các từ khó: Tây
Bắc, Mông, vấn vương, huyền diệu, lồng ngực,
khát khao.
- HS luyện đọc cá nhân và đọc nối tiếp: Tây
Bắc, người Mông, vấn vương, huyền diệu, khát
khao.
- GV yêu cầu HS chia văn bản thành 4 đoạn và
đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp: Đoạn 1: từ đầu đến say mê;
đoạn 2: tiếp đến bến bờ hiện tại; đoạn 3: tiếp
đến cho các thế hệ sau; đoạn 4: phần còn lại.
- GV hướng dẫn cách ngắt nghỉ ở câu dài:
Dường được cắt từ âm thanh huyền diệu,/ chảy
mãi từ nguồn lịch sử/ cho đến tận bến bờ hiện
tại.
- HS luyện ngắt nghỉ câu dài theo hướng dẫn,
đọc lại câu văn rõ nhịp.
- GV cho HS đọc trong nhóm 4, mỗi em đọc
một đoạn, bạn nghe và góp ý cách đọc.
- HS đọc theo nhóm 4; bạn nghe góp ý: đọc rõ
tiếng, ngắt nghỉ đúng, nhấn giọng ở từ gợi âm
thanh.
- GV giải nghĩa từ ngữ: Tây Bắc là vùng núi
- HS ghi nhớ nghĩa từ: Tây Bắc, vấn vương,
phía tây ở miền Bắc nước ta; vấn vương là
huyền diệu; nêu ví dụ: Tiếng khèn làm du
thường cứ phải nghĩ đến, nhớ đến, không dứt ra khách vấn vương.
được; huyền diệu là rất kì lạ, không thể hiểu hết
được.
- GV chiếu hình ảnh chiếc khèn và nhắc HS:
Khi muốn nghe âm thanh khèn hoặc xem video
về nhạc cụ dân tộc, các em chỉ mở đường dẫn,
tư liệu do thầy cô hoặc người lớn chọn lọc. Vì
sao chúng ta không tự ý mở video lạ trên mạng?
- HS trả lời: Vì video lạ có thể không phù hợp,
có quảng cáo hoặc thông tin sai; em cần xem
nguồn do GV cung cấp và hỏi người lớn khi
muốn tìm hiểu thêm.
- GV diễn giải: Nhạc cụ dân tộc là tư liệu văn
hóa quý. Khi tìm hiểu trên môi trường số, các
em cần chọn nguồn phù hợp, không bấm vào
đường dẫn lạ, không bình luận thiếu lịch sự về
trang phục, giọng nói, phong tục của các dân
tộc. Biết chọn lọc thông tin giúp các em học an
toàn và thể hiện sự tôn trọng văn hóa.
- HS lắng nghe và nêu việc nên làm: xem tư
liệu GV gửi, ghi lại tên nhạc cụ, không tự ý tải
video, không nhận xét chê bai văn hóa vùng
miền.
- GV mời một nhóm đọc tốt đọc lại toàn bài.
- Một nhóm HS đọc lại văn bản; cả lớp nhận xét
giọng đọc và cách ngắt nghỉ.
3. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
Mục tiêu: HS hiểu nội dung bài, trả lời đúng câu hỏi đọc hiểu và nêu cảm nhận về tiếng khèn
Mục tiêu tích hợp: lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống - HS biết trân trọng nhạc cụ, âm thanh
và nét đẹp văn hóa của đồng bào dân tộc bằng thái độ tôn trọng, không kì thị, không chê bai khác
biệt văn hóa.
- GV nêu câu 1: Đến Tây Bắc, du khách thường - HS trả lời: Du khách thấy tiếng khèn của
có cảm nhận như thế nào về tiếng khèn của
người Mông rất lạ lùng, ngân nga, réo rắt, vấn
người Mông?
vương, làm say mê lòng người.
- GV nêu câu 2: Đóng vai một người Mông,
giới thiệu về chiếc khèn. Em sẽ giới thiệu
những gì?
- HS trả lời: Em sẽ giới thiệu khèn được làm từ
gỗ và các ống trúc, có âm thanh to nhỏ, dài
ngắn khác nhau; tiếng khèn gắn với đời sống
của người Mông.
- GV nêu câu 3: Theo em, vì sao tiếng khèn trở
thành báu vật của người Mông?
- HS trả lời: Vì tiếng khèn gắn bó với người
Mông từ lâu đời, theo người Mông trong cuộc
sống hằng ngày, trong lễ hội và được truyền lại
qua nhiều thế hệ.
- GV nêu câu 4: Đoạn cuối bài đọc muốn nói
điều gì về tiếng khèn và người thổi khèn?
- HS trả lời: Đoạn cuối cho thấy tiếng khèn thể
hiện tâm hồn, khát vọng sống và tình yêu cuộc
sống của người Mông; người thổi khèn gửi vào
đó tình cảm tha thiết.
- GV nêu câu 5: Xác định chủ đề của bài đọc
Thanh âm của núi. Em chọn đáp án nào?
- HS trả lời: Em chọn C. Tiếng khèn của người
Mông là nét văn hóa quý báu, cần được lưu giữ,
bảo tồn.
- GV hỏi: Khi nói về nhạc cụ, trang phục,
phong tục của một dân tộc khác, chúng ta nên
nói với thái độ như thế nào?
- HS trả lời: Chúng ta cần nói với thái độ tôn
trọng, lịch sự, không chê bai, không cười cợt vì
mỗi dân tộc đều có nét đẹp riêng.
- GV diễn giải: Tiếng khèn trong bài không chỉ
là âm thanh của một nhạc cụ mà còn là tiếng
nói của văn hóa, của lịch sử và tâm hồn người
Mông. Khi biết trân trọng tiếng khèn, các em
cũng đang học cách trân trọng sự đa dạng của
đất nước Việt Nam. Mỗi vùng miền, mỗi dân
tộc có phong tục, lời ca, tiếng nhạc riêng; thái
độ đúng của người học sinh là lắng nghe, tìm
hiểu, tự hào và ứng xử văn minh.
- HS nêu bài học: Em cần yêu quý, giữ gìn nét
đẹp văn hóa dân tộc; khi nghe nhạc cụ dân tộc
em sẽ lắng nghe chăm chú và giới thiệu với bạn
bằng lời nói lịch sự.
4. Vận dụng
Mục tiêu: HS liên hệ thực tế, chia sẻ điều học được sau bài đọc
- GV yêu cầu HS nói 1 - 2 câu giới thiệu chiếc
khèn hoặc một nhạc cụ dân tộc mà em biết.
- HS nói: Chiếc khèn của người Mông có âm
thanh ngân nga, réo rắt. Em rất thích nghe tiếng
khèn vì âm thanh ấy gợi vẻ đẹp của núi rừng
Tây Bắc.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS luyện đọc lại bài - HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.
và chuẩn bị tiết Luyện từ và câu.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- ........................................................................................................................
- ........................................................................................................................
BÀI 19: THANH ÂM CỦA NÚI
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU - LUYỆN TẬP VỀ BIỆN PHÁP NHÂN HOÁ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện được một số vật, hiện tượng tự nhiên được nhân hoá trong thơ, văn.
- Nêu được tác dụng của hình ảnh nhân hoá trong việc làm cho sự vật trở nên gần gũi, sinh động.
- Đặt được câu có sử dụng biện pháp nhân hoá nói về con vật, cây cối hoặc hiện tượng tự nhiên.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: tự đọc đoạn thơ, đoạn văn, tìm từ ngữ nhân hoá theo yêu cầu.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm đôi, nhóm bốn để thống nhất hình ảnh nhân hoá và tác dụng.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng nhân hoá để đặt câu sinh động, phù hợp ngữ cảnh.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: hoàn thành các bài tập luyện từ và câu.
- Trách nhiệm: lắng nghe, góp ý câu văn của bạn bằng lời lịch sự.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy chiếu/tivi, tranh bài tập nhân hoá, bảng phụ ghi đoạn thơ/đoạn văn, thẻ từ.
- HS: SGK, vở ô ly, bút, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
Mục tiêu: HS gợi nhớ kiến thức về biện pháp nhân hoá
- GV hỏi: Nhân hoá là gì?
- HS trả lời: Nhân hoá là gọi hoặc tả con vật,
cây cối, đồ vật, hiện tượng tự nhiên bằng những
từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả người.
- GV yêu cầu HS đặt một câu có nhân hoá về
mây, gió hoặc nắng.
- HS đặt câu: Mây trắng thong thả dạo chơi trên
bầu trời. Gió khẽ hát bên hàng cây.
- GV nhận xét và giới thiệu: Tiết học hôm nay
giúp các em luyện tập nhận diện và sử dụng
biện pháp nhân hoá.
- HS lắng nghe, mở SGK phần Luyện từ và câu.
2. Hoạt động 1: Nhận diện vật, hiện tượng tự nhiên được nhân hoá
Mục tiêu: HS tìm được các vật, hiện tượng tự nhiên được nhân hoá trong đoạn thơ, đoạn văn
text
bold
- HS đọc yêu cầu bài tập 1 và chuẩn bị làm việc
nhóm.
- GV chiếu đoạn thơ a, yêu cầu HS đọc thầm và - HS tìm: chim, hạt mưa, cào cào, trăng được
gạch chân sự vật, hiện tượng tự nhiên được
nhân hoá bằng các từ ngữ chỉ hoạt động, trạng
nhân hoá.
thái của người như mừng, rủ nhau, trú bóng, gõ
cửa,...
- GV yêu cầu HS nêu cách nhân hoá trong đoạn - HS trả lời: Tác giả dùng từ ngữ chỉ hoạt động,
a.
cảm xúc của người để tả chim, hạt mưa, cào
cào, trăng nên cảnh vật trở nên vui tươi, gần
gũi.
- GV yêu cầu HS đọc đoạn b và tìm sự vật được - HS trả lời: Cây được gọi là cậu bé; cây biết
nhân hoá.
chào, biết hỏi, biết trả lời hoặc im lặng như
người.
- GV hỏi: Cách nhân hoá ở đoạn b làm cho cây
hiện lên như thế nào?
- HS trả lời: Cây hiện lên như một người bạn
nhỏ, có nét nhút nhát, đáng yêu và gần gũi với
cậu bé.
- GV yêu cầu HS đọc đoạn c, thảo luận nhóm
đôi tìm các vật, hiện tượng được nhân hoá.
- HS trả lời: Chim, bóng chim, vườn cây, bắc cu
gáy được tả bằng những từ ngữ gợi hoạt động,
âm thanh, cảm xúc như tiếng chim, bóng chim
bay nhảy, bác cu gáy trầm ngâm.
- GV chốt: Có thể nhân hoá bằng cách gọi vật
- HS ghi nhớ 3 cách nhân hoá và nêu lại bằng
như người, dùng từ ngữ chỉ hoạt động/đặc điểm lời của mình.
của người hoặc cho vật trò chuyện, xưng hô
như người.
3. Hoạt động 2: Nêu tác dụng và đặt câu nhân hoá
Mục tiêu: HS nêu được tác dụng của hình ảnh nhân hoá và đặt câu có nhân hoá
text
bold
- HS đọc yêu cầu bài tập 2, quan sát tranh và
đoạn thơ.
- GV yêu cầu HS đọc đoạn thơ nói về cây rơm, - HS trả lời mẫu: Em thích hình ảnh “Có đàn
gà mái, bụi chuối, ngô bắp và chọn hình ảnh em chim sẻ bên thềm líu lo” vì âm thanh chim sẻ
thích.
làm cảnh quê thêm vui và sống động.
- GV hỏi: Hình ảnh “Cô nàng gà mái hoa mơ”
có gì thú vị?
- HS trả lời: Gà mái được gọi là “cô nàng” như
một con người nên hình ảnh gà mái trở nên
duyên dáng, đáng yêu.
text
bold
- HS đọc yêu cầu bài tập 3 và làm bài vào vở.
- GV cho HS viết câu vào vở rồi chia sẻ trong
nhóm đôi.
- HS viết câu: Mây trắng đang dạo chơi trên bầu
trời. Chị nắng ghé qua hiên nhà. Dòng suối reo
vui dưới chân núi.
- GV mời HS đọc câu, cả lớp nhận xét câu có
sử dụng nhân hoá chưa và dùng từ có hợp lí
không.
- HS đọc câu, nhận xét: Câu “Chị nắng ghé qua
hiên nhà” có nhân hoá vì gọi nắng bằng “chị”
và dùng hoạt động “ghé qua” như người.
4. Vận dụng
Mục tiêu: HS vận dụng nhân hoá để nói, viết câu gần gũi với đời sống
- GV yêu cầu HS quan sát một sự vật quanh lớp - HS nói: Chiếc bảng đang im lặng chờ chúng
và nói một câu nhân hoá.
em viết bài. Cây phượng ngoài sân dang tay che
bóng mát.
- GV nhận xét, dặn HS ghi nhớ cách dùng nhân - HS lắng nghe và ghi nhớ nhiệm vụ.
hoá và chuẩn bị tiết Viết.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- ........................................................................................................................
- ........................................................................................................................
BÀI 19: THANH ÂM CỦA NÚI
TIẾT 3: VIẾT - VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Viết được đoạn văn tưởng tượng dựa vào một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe, có nội dung kết
nối với câu chuyện.
- Biết bổ sung chi tiết tưởng tượng hợp lí, tạo sự bất ngờ, thú vị cho người đọc.
- Biết đọc soát và sửa đoạn văn theo các tiêu chí: nội dung, cách viết mở đầu/kết thúc, dùng từ, đặt
câu, chính tả.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: tự chọn câu chuyện, tự suy nghĩ chi tiết tưởng tượng.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi với bạn để góp ý đoạn văn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển trí tưởng tượng, lựa chọn cách viết riêng, không rập
khuôn.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: hoàn thành đoạn văn theo yêu cầu.
- Trung thực, trách nhiệm: viết bằng ý tưởng và lời văn của mình; biết tiếp thu góp ý để sửa bài.
4. Tích hợp:
- Tích hợp AI (4.A1.2): HS biết AI có thể gợi ý từ ngữ, hình ảnh hoặc tình huống cho đoạn văn
tưởng tượng nhưng không thay thế trí tưởng tượng và cảm xúc riêng của người viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu/tivi, bảng tiêu chí đoạn văn tưởng tượng, phiếu lập ý, ví dụ gợi ý từ
ChatGPT/Gemini đã được GV kiểm duyệt.
- HS: SGK, vở ô ly, bút, nháp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
Mục tiêu: HS gợi nhớ yêu cầu của đoạn văn tưởng tượng
- GV hỏi: Khi viết đoạn văn tưởng tượng dựa
- HS trả lời: Em có thể viết thêm chi tiết, lời kể,
vào một câu chuyện, em có thể viết thêm những lời thoại, thay hoặc viết tiếp đoạn kết của câu
gì?
chuyện.
- GV hỏi: Đoạn văn tưởng tượng cần đảm bảo
điều gì?
- HS trả lời: Đoạn văn cần liên quan đến câu
chuyện đã đọc/đã nghe, có chi tiết hợp lí, thú vị,
câu văn rõ nghĩa và không mắc lỗi chính tả.
- GV giới thiệu: Hôm nay các em sẽ viết đoạn
văn tưởng tượng và đọc soát để đoạn văn hấp
dẫn hơn.
- HS lắng nghe và chuẩn bị vở viết.
2. Hoạt động 1: Chuẩn bị ý cho đoạn văn
Mục tiêu: HS xác định câu chuyện, hướng tưởng tượng và các chi tiết sẽ viết
text
bold
- HS đọc đề bài và xác định yêu cầu: viết một
đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã
đọc hoặc đã nghe.
- GV yêu cầu HS chọn câu chuyện mình muốn
- HS chọn câu chuyện: Cô bé Lọ Lem, Con vẹt
viết và ghi nhanh tên câu chuyện vào nháp.
xanh, Bầu trời mùa thu, Đôi cánh của ngựa
trắng hoặc một câu chuyện đã đọc.
- GV gợi ý: Em có thể viết thêm chi tiết, viết
thêm lời thoại của nhân vật hoặc viết tiếp đoạn
kết.
- HS chọn hướng viết: Em sẽ viết tiếp đoạn kết;
em sẽ thêm lời thoại của nhân vật; em sẽ tưởng
tượng một sự việc mới.
- GV yêu cầu HS lập nhanh 3 ý: mở đầu, triển
khai, kết thúc.
- HS ghi nháp: Mở đầu giới thiệu câu chuyện;
triển khai kể chi tiết tưởng tượng; kết thúc nêu
cảm nghĩ hoặc điều em muốn gửi gắm.
3. Hoạt động 2: Thực hành viết đoạn văn
Mục tiêu: HS viết được đoạn văn tưởng tượng theo yêu cầu
Mục tiêu tích hợp: AI - HS biết dùng gợi ý AI như tư liệu tham khảo đã được GV kiểm duyệt,
không sao chép máy móc và giữ ý tưởng, cảm xúc riêng trong bài viết.
- GV hỏi: Nếu cô dùng ChatGPT hoặc Gemini
để tạo vài gợi ý mở đầu cho đoạn văn, các em
có được chép nguyên văn vào bài không? Vì
sao?
- HS trả lời: Không được chép nguyên văn vì
AI chỉ gợi ý. Bài viết phải là ý tưởng và lời văn
của em; em cần tự chọn, sửa và viết lại cho phù
hợp.
- GV diễn giải: AI có thể giúp gợi ý một số từ
ngữ, hình ảnh hoặc tình huống như “nhân vật
gặp lại bạn”, “câu chuyện có một kết thúc bất
ngờ”. Tuy nhiên, AI không biết chính xác cảm
xúc, trải nghiệm và cách tưởng tượng riêng của
từng bạn. Vì vậy, khi GV cho xem gợi ý AI, các
em chỉ dùng để mở rộng suy nghĩ, sau đó phải
tự viết bằng lời của mình, kiểm tra xem chi tiết
có hợp với câu chuyện không, có đúng yêu cầu
bài học không.
- HS nêu cách sử dụng đúng: Em đọc gợi ý,
chọn ý phù hợp, bỏ ý không hợp lí, thêm cảm
xúc và lời văn của mình, không sao chép
nguyên câu AI.
- GV yêu cầu HS viết đoạn văn 5 - 7 câu vào
- HS viết đoạn văn vào vở; ví dụ: Sau khi tiếng
vở, chú ý có mở đầu, chi tiết tưởng tượng và kết khèn ngân vang, cậu bé trong câu chuyện tưởng
thúc.
tượng mình được đi trên con đường núi đầy
hoa. Tiếng khèn dẫn cậu đến một phiên chợ rực
rỡ sắc màu...
- GV đi đến từng nhóm, nhắc HS viết câu rõ
nghĩa, tránh kể lan man.
- HS điều chỉnh bài: thêm dấu câu, sửa từ lặp,
bỏ chi tiết không liên quan.
4. Hoạt động 3: Đọc soát và chia sẻ
Mục tiêu: HS biết đọc soát, góp ý và sửa đoạn văn
- GV chiếu bảng tiêu chí: nội dung có kết nối
với câu chuyện; chi tiết tưởng tượng thú vị;
cách viết mở đầu/kết thúc; dùng từ, đặt câu;
chính tả.
- HS đọc tiêu chí và tự rà soát đoạn văn của
mình.
- GV yêu cầu HS đổi vở cho bạn cùng bàn để
góp ý một điểm tốt và một điểm cần sửa.
- HS đổi vở, góp ý: Bạn viết chi tiết tưởng
tượng hay; bạn cần thêm câu kết thúc hoặc sửa
lỗi chính tả.
- GV mời 2 HS đọc đoạn văn trước lớp.
- HS đọc bài; cả lớp nhận xét: đoạn văn có chi
tiết tưởng tượng bất ngờ, câu văn rõ ràng, biết
liên hệ câu chuyện đã đọc.
5. Vận dụng
Mục tiêu: HS chia sẻ ý tưởng viết đoạn văn với người thân
- GV dặn HS về nhà đọc lại đoạn văn và kể cho - HS ghi nhớ: Em sẽ đọc lại bài, sửa lỗi và chia
người thân nghe chi tiết tưởng tượng em thích
sẻ với người thân.
nhất.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- ........................................................................................................................
- ........................................................................................................................
BÀI 20: BẦU TRỜI MÙA THU
TIẾT 4 - 5: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, đọc diễn cảm văn bản Bầu trời mùa thu; biết phân biệt lời người kể và lời nhân vật.
- Hiểu cách các bạn nhỏ quan sát, tưởng tượng và dùng từ ngữ để tả bầu trời.
- Trả lời được các câu hỏi đọc hiểu; tìm được câu có sử dụng so sánh, nhân hoá và đặt câu về hiện
tượng tự nhiên.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: tự đọc văn bản, tìm từ ngữ miêu tả bầu trời.
- Giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để chia sẻ cảm nhận về các câu văn tả bầu trời.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: viết được câu văn tả bầu trời theo quan sát và cảm nhận riêng.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: luyện đọc, hoàn thành nhiệm vụ đọc hiểu và luyện tập.
- Trách nhiệm: có ý thức giữ gìn môi trường thiên nhiên, cảnh quan trường lớp.
4. Tích hợp:
- Tích hợp BVMT: HS biết quan sát vẻ đẹp thiên nhiên mùa thu; có ý thức giữ gìn cây xanh, cảnh
quan trường lớp, không xả rác làm ảnh hưởng môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy chiếu/tivi, tranh bài đọc Bầu trời mùa thu, thẻ câu văn, phiếu nhóm, bảng bài tập luyện
tập theo văn bản đọc.
- HS: SGK, vở, bút, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
Mục tiêu: HS chia sẻ trải nghiệm quan sát bầu trời, tạo hứng thú vào bài đọc
- GV hỏi: Em thấy bầu trời đẹp nhất vào lúc
nào? Vì sao?
- HS trả lời: Em thấy bầu trời đẹp nhất vào buổi
sáng vì trong xanh; lúc hoàng hôn vì có màu
vàng, đỏ; sau cơn mưa vì trời sáng và mát.
- GV chiếu tranh minh họa, yêu cầu HS quan
- HS quan sát tranh: Thầy giáo cùng các bạn
sát cảnh thầy giáo và học sinh ngoài cánh đồng. nhỏ đứng giữa cánh đồng, cùng nhìn lên bầu
trời mùa thu.
- GV giới thiệu: Bài Bầu trời mùa thu giúp các
- HS lắng nghe, mở SGK bài Bầu trời mùa thu.
em thấy mỗi người có thể quan sát thiên nhiên
bằng cảm xúc và trí tưởng tượng rất riêng.
2. Hoạt động 1: Đọc văn bản
Mục tiêu: HS đọc đúng, đọc diễn cảm văn bản; hiểu từ ngữ trong bài
- GV đọc mẫu toàn bài, giọng chậm rãi, nhẹ
nhàng, nhấn giọng ở các câu tả bầu trời.
- HS lắng nghe, theo dõi SGK và đánh dấu
những câu văn tả bầu trời mà em thích.
- GV hướng dẫn HS đọc các từ khó: cánh đồng, - HS luyện đọc từ khó cá nhân, đọc đồng thanh
trầm ngâm, mệt mỏi, mặt nước, lắng nghe, bụi và sửa phát âm nếu cần.
cây.
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn, chú ý phân
biệt lời thầy giáo và lời học sinh.
- HS đọc nối tiếp: người kể chuyện đọc chậm
rãi; lời thầy giáo rõ ràng; lời học sinh hồn
nhiên, giàu tưởng tượng.
- GV giải nghĩa từ “trầm ngâm”: có dáng vẻ
đang suy nghĩ, nghiền ngẫm điều gì.
- HS ghi nhớ nghĩa từ và đặt câu: Ông em ngồi
trầm ngâm bên hiên nhà.
- GV cho HS luyện đọc nhóm 4, mỗi bạn đọc
một đoạn, bạn khác góp ý.
- HS đọc nhóm 4, góp ý cách đọc: đọc đủ tiếng,
ngắt nghỉ đúng, thể hiện cảm xúc ở câu văn tả
bầu trời.
- GV mời một nhóm đọc trước lớp.
- Nhóm HS đọc; cả lớp nhận xét giọng đọc và
cách thể hiện lời nhân vật.
3. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
Mục tiêu: HS hiểu nội dung bài, biết nêu cảm nhận riêng về hình ảnh bầu trời
Mục tiêu tích hợp: BVMT - HS biết yêu vẻ đẹp thiên nhiên, có ý thức giữ gìn cây xanh, cảnh
quan và không xả rác để bầu trời, cánh đồng, trường lớp luôn sạch đẹp.
- GV nêu câu 1: Các bạn học sinh được thầy
giáo giao cho nhiệm vụ gì?
- HS trả lời: Các bạn được thầy giáo giao nhiệm
vụ quan sát bầu trời mùa thu và chọn những từ
ngữ thích hợp để nói về bầu trời.
- GV nêu câu 2: Em có nhận xét gì về cách tả
bầu trời của các bạn nhỏ trong những câu văn
dưới đây?
- HS trả lời: Các bạn tả bầu trời bằng trí tưởng
tượng phong phú. Mỗi bạn nhìn bầu trời theo
một cách riêng như bầu trời được rửa mặt sau
cơn mưa, bầu trời dịu dàng, trầm ngâm, ghé sát
mặt đất,...
- GV nêu câu 3: Trong bài có rất nhiều câu văn
- HS trả lời: Em thích câu “Bầu trời xanh như
tả bầu trời, em thích câu văn nào? Vì sao?
mặt nước mệt mỏi trong ao” vì câu văn vừa có
so sánh vừa có nhân hoá, làm bầu trời hiện lên
sinh động.
- GV nêu câu 4: Theo em, vì sao hình ảnh bầu
- HS trả lời: Vì mỗi bạn có cách quan sát, cảm
trời trong các câu văn của mỗi bạn nhỏ rất khác xúc và trí tưởng tượng riêng nên cùng nhìn bầu
nhau?
trời nhưng lại có những câu văn khác nhau.
- GV nêu câu 5: Viết 1 - 2 câu văn tả bầu trời
theo quan sát và cảm nhận của em.
- HS viết: Bầu trời sáng nay trong xanh như
một tấm khăn mới giặt. Những đám mây trắng
thong thả trôi như đàn cừu nhỏ.
- GV hỏi: Muốn bầu trời, cánh đồng và sân
trường luôn đẹp trong mắt chúng ta, mỗi bạn
cần làm gì hằng ngày?
- HS trả lời: Em cần k
 









Các ý kiến mới nhất