tieng viet 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hương
Ngày gửi: 10h:15' 14-03-2025
Dung lượng: 158.0 KB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hương
Ngày gửi: 10h:15' 14-03-2025
Dung lượng: 158.0 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 26 (Từ ngày17/03/2025 đến ngày 21/03/2025)
GV: Đỗ Thị Thu Hương
Lớp 4A1
Buổi học thứ nhất/ngày
Ngày
thứ
Hai
17/3
Ba
18/3
Tư
19/3
Năm
20/3
Sáu
21/3
Tiết
Tiết
theo theo
TKB PPCT
1
76
2
126
3
176
4
51
1
26
2
100
3
178
4
26
1
25
2
3
101
128
4
52
1
26
2
102
3
51
4
26
1
2
51
103
3
78
4
Môn
CC HĐTT
Tên bài dạy
Đồ dùng
dạy học
Sinh hoạt dưới cờ
Phân số và phép chia số tự
nhiên
Đọc: Người thầy đầu tiên của
TV
bố tôi
Một số bệnh liên quan đến
KH
dinh dưỡng (Tiết 1)
Bài 24: Làm quen với phần
TIN
mềm Scratch
TA
Unit 15 - Lesson 2 (4;5;6)
Viết: Viết bài văn thuật lại
TV
một sự việc
Bài 9: Lắp ghép mô hình robot
CN
(Tiết 2)
Nhạc cụ: Thể hiện nhạc cụ gõ
ÂN
hoặc nhạc cụ giai điệu
TA
Unit 15 - Lesson 3 (1;2;3)
TOÁN Tính chất cơ bản của phân số
Một số bệnh liên quan đến
KH
dinh dưỡng (Tiết 2)
Bài 1: Tạo hình của nhà rông
MT
(Tiết 2)
TA
Unit 15 - Lesson 3 (4;5;6)
Bài 21: Dân cư và hoạt động
LS-ĐL sản xuất ở vùng Tây Nguyên tiết 3
ĐẠO Thực hành rèn kĩ năng giữa
ĐỨC học kì II
GDTC Bài 4: Nhảy dây (Tiết 6)
TA
Review 3 (Activity 1- 5)
Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo
SHchủ đề: Uống nước nhớ
HĐTN
nguồn.
TOÁN
GAĐT
GAĐT
GAĐT
GAĐT
103
GAĐT
TUẦN 26 (Từ ngày 17/03/2025 đến ngày 21/03/2025)
GV: Đỗ Thị Thu Hương
Lớp 4A1
Buổi học thứ hai/ngày
Ngày
thứ
Hai
17/3
Ba
18/3
Tư
19/3
Năm
20/3
Tiết
Tiết
theo theo
TKB PPCT
1
127
TOÁN
2
177
TV
3
4
1
2
3
4
179
180
TV
TV
1
181
TV
2
77
HĐTN
3
4
1
3
HDH
129
TOÁN
2
52
3
4
Sáu
21/3
Môn
Tên bài dạy
Luyện tập
Luyện từ và câu: Trạng ngữ
chỉ nguyên nhân, mục đích
Đồ dùng
dạy học
GAĐT
Đọc: Ngựa biên phòng (T1)
Đọc: Ngựa biên phòng (T2)
GAĐT
Viết: Trả bài văn thuật lại một
sự việc
Hoạt động giáo dục theo chủ
đề: Đền ơn đáp nghĩa”
Hoàn thành nội dung học tập
GAĐT
Luyện tập
Bài 22: Một số nét văn hóa và
truyền thống yêu nước, cách
LS-ĐL
mạng của đồng bào Tây
Nguyên - tiết 1
GAĐT
1
52
GDTC
2
3
4
130
182
TOÁN
TV
Ôn tập hoàn thiện bài tập
TTVĐCB
Rút gọn phân số
Đọc mở rộng
GAĐT
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 26
Thứ Hai ngày 17 tháng 3 năm 2025
Buổi sáng
Hoạt động trải nghiệm
Tiết 76:
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(Đ/C Tổng phụ trách soạn và dạy)
_________________________________________
Toán
Tiết 126:
PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN
I. Yêu cầu cần đạt:
* Nhận biết được thương của một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có
thể viết thành một phân số. HS biết mọi STN đều có thể viết thành 1 phân số có
tử số là STN đó và mẫu số bằng 1
* HSPT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Gọi 2 học sinh lên bảng, yêu cầu :
+ Học sinh 1 thực hiện YC.
- Tô màu số hình tròn để biểu diễn các phân số + Học sinh 2 thực hiện YC
bên dưới hình
+ Giáo viên đọc cho học sinh này viết 1 số
phân số , sau đó viết 1 số phân số cho học sinh - HS ghi đề bài vào vở
đọc
+ Chữa bài, nhận xét học sinh
+ GTB, Nêu mục tiêu tiết học
2. Khám phá:
+ Giáo viên nêu vấn đề: Chia đều 3 cái bánh - Mỗi bạn được 1 cái bánh
cho 3 bạn thì mỗi bạn được mấy cái bánh? +
Các số 3;3;1 được gọi là các số gì?
- HS trả lời
+ Khi thực hiện chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự - Học sinh thảo luận và đi
nhiên khác 0 , ta có thể tìm được thương là 1 đến cách chia
số tự nhiên . Nhưng không phải lúc nào ta
cũng có thể thực hiện như vậy.
+ Giáo viên nêu tiếp vấn đề: Có 3 cái bánh - Có 3 cái bánh, chia đều cho
chia đều cho 4 bạn. Hỏi mỗi bạn được mấy 4 bạn thì mỗi bạn nhận được
3
phần cái bánh?
3/4 cái bánh. Vậy 3: 4 = 4
+ Yêu cầu HS nêu cách chia.
- HS trả lời và nêu rõ cách
+ GV nêu: Có 5 cái bánh chia đều cho 4 bạn. chia
Hỏi mỗi bạn được mấy phần cái bánh?
3
5
+ Thương trong phép chia 3 : 4 = 4 có gì khác - Mỗi bạn được 4 cái bánh
so với thương trong phép chia
- HS trả lời
3 : 3 = 1?
- Giáo viên kết luận( SGK tr 52)
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: - Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- HS đọc đề bài
- Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh
- 1 học sinh lên bảng chữa
GV chốt: Phép chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự
bài
nhiên khác 0 không phải bao giờ cũng là 1
- HS nhận xét bài bạn
STN.
Lưu ý trường hợp: 0: 6 = 0
Bài 2: -Yêu cầu học sinh đọc đề, đọc mẫu và - HS đọc đề bài và tự làm
tự làm bài.
bài.
- Qua bài tập a em thấy mọi số tự nhiên đều có - Có tử số là số tự nhiên đó
thể viết dưới dạng phân số như thế nào?
và mẫu số bằng 1.
- Giáo viên gọi học sinh khác nhắc lại kết luận
như SGK
Bài 3: - Yêu cầu HS đọc đề bài
- HS đọc đề bài
+ Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi và khoanh kết - HS trao đổi nhóm đôi, chia
quả vào đáp án đúng A, B, C
sẻ đáp án
+ Gọi đại diện các nhóm trả lời và nêu lí do tại - HS trình bày trước lớp
sao lại khoang vào đáp án đó.
+ GV chốt: đáp án: C
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Lắng nghe
- Tổng kết giờ học.
- Thực hiện
- Dặn chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
Đọc: NGƯỜI THẦY ĐẦU TIÊN CỦA BỐ TÔI
Tiết 176:
I. Yêu cầu cần đạt
* Đọc đúng từ ngữ, câu đoạn và toàn bộ câu chuyện Người thầy đầu tiên của bố
tôi, biết đọc diễn cảm thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu
chuyện, biết nắt nghỉ sau dấu câu. Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể
hiện qua từ ngữ, câu trong bài đọc, nhận biết đucọ ý chính của mỗi đoạn. Hiểu
vì sao bài văn của bạn nhỏ có thêm các chi tiết đặc sắc. Hiểu điều tác giả muốn
nói qua câu chuyên. (Học trò luôn kính trọng và biết ơn thầy cô giáo đã dạy dỗ
mình nên người. Thầy cô giáo cũng vô cùng thương yêu và luôn dành cho học
trò những gì tốt đẹp nhất.)
* HSPT năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, cần cù, chịu khó. Biết trân trong thầy cô trong sự
nghiệp trồng người.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yêu
Hoạt động của GV
1.Khởi động
+ GV yêu cầu HS nêu tên bài đọc tuần
trước.
+ Gọi HS đọc thuộc 3 khổ thơ trong bài
“Trong lời mẹ hát” và nêu nội dung của bài
+ Giới thiệu, ghi đề bài, cho HS nêu yêu cầu
cần đạt.
2. Khám phá:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
Bài chia làm 2 đoạn
Đoạn 1:Từ đầu ... xin mời vào nhà
Đoạn 2: Còn lại
+ Lần 1: Sửa lỗi phát âm
- GV cho HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp đọc
các từ khó kết hợp ngắt câu dài
Luyện từ: Cơ – rô –xét – ti, An – béc – tô
Bốt – ti –ni.
Ngắt câu dài: Hôm qua,/ bố rủ tôi đi tàu/ đến
thăm người thầy đầu tiên của bố,/ thầy Cơ –
rô – xét – ti,/ năm nay đã tám mươi tuổi.//
+ Lần 2: Giải nghĩa từ
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 2
- Yêu cầu HS đọc, kết hợp giải nghĩa từ: hân
hạnh
+ Lần 3: Luyện đọc theo nhóm
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm đọc trước lớp
- GV nhận xét phần đọc của HS
b. Tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1 thảo
luận nhóm 2 và TLCH
1. Hành động bỏ mũ khi chào thày giáo cũ
của bố bạn nhỏ nói lên điều gì?
+ Với những thày cô dã dạy dỗ mình nên
người mình cần có tháu độ thế nào?
+ Nêu ý chính của đoạn 1
- Yêu cầu 1 học sinh đọc đoạn 2 cả lớp đọc
thầm TLCH
Hoạt động của HS
- HS trả lời
- HS đọc thuộc 3 khổ thơ và
trả lời câu hỏi
- HS ghi đề bài vào vở
- 1 HS đọc
- HS trả lời
- 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn
- HS phát âm các từ khó
- HS nêu cách ngắt câu và đọc
lại câu dài
- 2 HS đọc nối tiếp
- HS giải nghĩa từ
- HS đọc theo nhóm 2
- Đại diện 2 nhóm đọc trước
lớp
- HS đọc thầm thảo luận
- HS trả lời câu hỏi 1
- HS trả lời câu hỏi
Ý1: Sự kính trọng và biết ơn
thầy giáo cũ của bố bạn nhỏ
- HS đọc và trả lời câu hỏi 2
2. Những cử chỉ, lời nói, việc làm nào của
thầy giáo làm cho bố bạn nhỏ xúc động?
3. Vì sao bố bạn nhỏ rưng rưng khi nhận lại
bài chính tả cũ của mình?
+ GV cho HS đọc kĩ câu hỏi, thảo luận
- HS thảo luận và trả lời câu
nhóm 2 rồi trả lời.
hỏi 3.
+ Nêu ý chính của đoạn 2
Ý 2: Thầy giáo cũ của bố vô
4. Theo em, bạn nhỏ có cảm nghĩ gì khi
cùng thương yêu , trân trọng
được đến thăm người thầy đầu tiên của bố? những kỉ niệm đẹp với học trò
+ Từ 2 ý chính yêu cầu học sinh rút ra nội
- HS đưa ra nhiều ý kiến khác
dung chính của bài
nhau
+ GV chốt nội dung: Câu chuyện cảm động
về tình cảm của thầy giáo đối với học trò và - HS rút ra nội dung chính của
sự kính trọng, biết ơn của học trò đối với bài.
thầy giáo.
- 2 HS đọc lại nội dung
+ Gọi 2 HS đọc lại nội dung của bài
3. Luyện tập, thực hành:
+ Yêu cầu HS rút ra giọng đọc toàn bài.
- HS rút giọng đọc
+ Giọng đọc: nhẹ nhàng, tình cảm
- HS lắng nghe
+ GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 2
- 3 HS sắm vai đọc đoạn 2: vai
+ Yêu cầu HS luyện đọc phân vai, HS thi
cậu bé, bố, thầy giáo
đọc trước lớp
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS trả lời.
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì về
tình cảm thầy trò?
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
- Chuẩn bị bài “Trạng ngữ chỉ nguyên nhân,
mục đích”
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Khoa học
Tiết 51:
MỘT SỐ BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN DINH DƯỠNG (T1)
I. Yêu cầu cần đạt:
* Nêu được tên dấu hiệu chính và nguyên nhân của bệnh thừa cân béo phì. Thực
hiện được một số việc làm để phòng tránh bệnh thừa cân béo phì liên quan đến
dinh dưỡng và vận động mọi người cùng thực hiện.
* HSPT năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy – học:
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV dùng câu hỏi gợi ý sách giáo khoa:
Hãy nói những đều em biết về bệnh do
thừa cân với từng học sinh nhằm khuyến
khích sự chia sẻ những hiểu biết về bệnh
béo phì
- GV dẫn dắt vào bài.
2. Khám phá
a.Bệnh thừa cân béo phì
Hoạt động 1: Khái niệm bệnh thừa cân
béo phì (sinh hoạt nhóm 4)
- GV giới thiệu phần thông tin cung cấp
của hoạt động, yêu cầu học sinh tìm hiểu
theo nội dung sách giáo khoa.
- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết
quả. Khuyến khích nhiều thành viên trong
nhóm cùng báo cáo.
- GV có thể giải thích thêm: người được
coi là béo phì khi thừa cân nặng ….
Hoạt động 2: Nguyên nhân bệnh thừa
cân béo phì
- GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân và
thực hiện theo yêu cầu của sách giáo khoa.
- GV nhận xét và chốt ý:
Nguyên nhân dẫn đến bệnh thường do chế
độ ăn uống thừa các chất bột đường, chất
béo, chất đạm và ít vận động.
Hoạt động 3: Một số việc làm phòng
tránh bệnh béo phì thừa cân
- GV yêu cầu từ nguyên nhân đã nêu ở trên
học sinh chia sẻ trong nhóm lớp một số
việc làm để phòng tránh thừa cân béo phì.
- GV có thể kết hợp với một số bài tập để
học sinh luyện tập viết được ý kiến cá nhân
về một số nguyên nhân dẫn đến bệnh thừa
cân, béo phì.
- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết
quả trước lớp.
- GV tổ chức cho học sinh đọc mục Em có
biết
- Tổ chức cho học sinh xây dựng kế hoạch
về theo dõi việc thực hiện việc về một số
Hoạt động của học sinh
- Một số HS lên trước lớp chia sẻ.
- HS nêu
- HS lắng nghe.
- HS quan sát, so sánh dấu hiệu
bên ngoài của những người trong
bốn tấm hình, đối chiếu thông tin
cung cấp của hoạt động, đưa ra
nhận xét.
- HS chia sẻ trong nhóm kết quả
sau khi quan sán. Nhóm trao đổi
và nêu được:
Hình 1b, c, d thể hiện người thừa
cân béo phì;
- HS lắng nghe
- HS quan sát nội dung hình 2 và
trả lời câu hỏi.
- HS chia sẻ trước lớp kết quả
quan sát hình và nêu được một số
nguyên nhân dẫn đến bệnh thừa
cân béo phì:
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS thực hiện
- Học sinh chia sẻ trong nhóm
càng nhiều hoạt động càng tốt;
học sinh lựa chọn một số hoạt
động phù hợp và điều kiện của
bản thân thực hiện theo bảng gợi
ý.
- 2- 3 HS đọc và chia sẻ
- HS lắng nghe, thực hiện và chia
sẻ kết quả theo dõi. Từ đó rút ra
nhận xét và điều chỉnh hoạt động
ăn uống, vận động của bản thân
hoạt động vận dụng vận động để phòng (nếu cần thiết)
tránh thừa cân béo phì; từ kết quả thực hiện
có thể điều chỉnh một số thói quen chưa tốt
để phòng tránh bệnh thừa cân béo phì.
- Giáo viên yêu cầu học sinh lập bảng gợi ý
và thực hiện theo
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
+ Yêu cầu kể tên các thói quen dẫn đến - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò
bệnh thừa cân, béo phì.
chơi.
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi
một lượt tổng thời gian 2 phút.
+ Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 - HS tham gia trò chơi
hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm
nào nhiều đáp án đúng nhất nhóm đó
thắng cuộc.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh kế hoạch theo bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................
................................................................................................................................
Buổi chiều
Toán
LUYỆN TẬP
Tiết 127
I. Yêu cầu cần đạt:
* Nhận biết được thương của một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có
thể viết thành một phân số. HS biết mọi STN đều có thể viết thành 1 phân số có
tử số là STN đó và mẫu số bằng 1
* HSPT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Gọi học sinh lên bảng làm bài
- HS lên bảng làm bài, ở
- Viết thương của mỗi phép chia sau dưới dạng dưới viết vào vở nháp.
- HS nhận xét bài của bạn
phân số
- HS nêu yêu cầu cần đạt
8 :9
64 :8
1 :7
0:5
- Giáo viên chữa bài, nhận xét
- Giới thiệu bài
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Cho HS đọc yêu cầu đề bài
- HS đọc yêu cầu
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở ô li
- HS làm bài vào vở
- GV cho HS đọc nối tiếp mỗi HS 1 phép tính.
- GV cho HS nhận xét, bổ sung
GV chốt: Phép chia số TN đều viết thành phân
số. (có mẫu số khác 0)
Bài 2: Cho HS nêu yêu cầu đề bài
Tổ chức trò chơi: “Tìm thức ăn cho con vật”
+ GV phổ biến tên trò chơi, cách chơi, luật
chơi.
+ Tổ chức trò chơi
+ GV chốt đội chơi đã tìm được thức ăn cho
con vật.
+ GV chốt kiến thức: Mỗi phép chia số tự
nhiên có thể viết thành phân số, ngược lại 1
phân số cũng có thể viết thành phép chia số tự
nhiên
Bài 3: GV cho HS nêu yêu cầu đề bài
+ GV hướng dẫn mẫu: Cân 4 hộp kẹo như
nhau được 1 kg. Hỏi cân 1 hộp nặng bao nhiêu
kg?
+ Nhấn mạnh: dấu ? chính là số cần điền ở tử
số và mẫu số.
+ GV cho HS thảo luận nhóm 2 và trả lời
+ Gọi đại diện các nhóm trả lời và giải thích
cách làm
+ Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ GV chốt: Cách tìm phân số là số đo đại
lượng.
Bài 4: Cho HS nêu yêu cầu bài
- GV cho Hs làm việc cặp đôi, 1 HS đọc phân
số, 1 HS chỉ vào vật có khối lượng tương ứng.
- GV và HS nhận xét.
+ GV chốt cách đọc, viết phân số chứa đại
lượng.
Bài 5:
- GV gọi HS đọc đề bài
a. GV hướng dẫn mẫu như SGK
- GV cho HS tự hoàn thiện tìm độ dài các
cạnh còn lại
b. Cho HS thực hiện làm bài cá nhân vào vở ô
li.
- GV cho HS nhận xét
- GV chốt: Cách tìm độ dài các đoạn thẳng
tương ứng.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS thực hiện
- HS đọc đề và nêu yêu cầu
- HS lắng nghe
- HS chơi
- HS nêu yêu cầu đề
- HS thảo luận nhóm 2 vận
dụng kiến thức trả lời câu
hỏi
- Đại diện các nhóm trả lời
và giải thích rõ cách làm.
- HS đọc đề và nêu yêu cầu
đề bài 4
- HS đọc và chọn đồ vật
thích hợp với khối lượng
- HS đọc đề bài
- HS lắng nghe
- HS tìm độ dài của cạnh
AD, AE, AG
- HS thực hiện và neu cách
làm
- HS lắng nghe
- Về nhà chuẩn bị bài: Tính chất cơ bản của
phân số.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
Tiết 177:
Luyện từ và câu: TRẠNG NGỮ CHỈ
NGUYÊN NHÂN, MỤC ĐÍCH
I. Yêu cầu cần đạt
* Nhận biết được trạng ngữ chỉ nguyên nhân, mục đích. Biết phân biệt và sử
dụng đúng trạng ngữ chỉ nguyên nhân, trạng ngữ chỉ mục đíchĐặt được câu có
trạng ngữ chỉ nguyên nhân, trạng ngữ chỉ mục đích
* HSPT năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn
đề sáng tạo.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yêu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV hỏi: Trạng ngữ là gì? Đặt 1 câu có sử
- 2-3 HS trả lời
dụng trạng ngữ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
- HS ghi đề bài vào vở và
nêu yêu cầu cần đạt của tiết
học
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2
- HS thảo luận nhóm 2
- Đại diện HS trình bày trước lớp
- HS trình bày trước lớp
- GV cùng HS nhận xét.
- Trạng ngữ đứng ở vị trí nào trong câu? Nó bổ - HS trả lời
sung thông tin gì cho câu?
GV chốt đáp án: Trạng ngữ
- HS lắng nghe
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc yêu cầu đề bài
+ GV hướng dẫn mẫu:
VD: Nhờ đâu cậu bé hiểu được lí do bố cậu
- HS lắng nghe
yêu quý và kính trọng thầy giáo cũ của mình?
+ GV cho HS thảo luận nhóm 2 làm câu b,c.
Và đại diện trình bày trước lớp
Đáp án:
- HS thảo luận nhóm 2 và đại
b. Vì sao các liệt sĩ được nhân dân đời đời
nhớ ơn?
c. Trường em tổ chức lễ đền ơn, đáp nghĩa để
làm gì?
+ Em hiểu thế nào là trạng ngữ chỉ nguyên
nhân? Trạng ngữ chỉ mục đích?
+ Trạng ngữ chỉ nguyên nhân trả lời cho câu
hỏi nào? Trạng ngữ chỉ mục đích trả lời cho
câu hỏi nào?
+ GV kết luận ghi nhớ SGK
+ GV cho HS đặt miệng câu có trạng ngữ chỉ
nguyên nhân, trạng ngữ chỉ mục đích?
+ Gv nhận xét tuyên dương HS
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Trình chiếu bài 3, cho HS làm việc cá nhân
rồi trả lời
- Tổ chức cho HS đọc kết quả và nhận xét,
chỉnh sửa câu.
- GV tuyên dương HS xác định đúng trạng ngữ
chỉ nguyên nhân, trạng ngữ chỉ mục địch.
Chốt: Câu a,d: TN chỉ nguyên nhân
Câu b,d: TN chỉ mục đích
+ Yêu cầu HS nhắc lại TN chỉ nguyên nhân,
TN chỉ mục đích
Bài 4:
+ Cho HS đọc thầm nêu yêu cầu đề bài
+ HS trao đồi theo nhóm 4 TLCH
+ Gọi đại diện nhóm trình bày
+ Cho các nhóm khác nhận xét, nêu lí do mình
điền từ: Vì, để, nhờ
+ GV nhận xét, trình chiếu chốt đáp án:
Câu a: Để
Câu b: Nhờ
Câu c: Vì
Bài 5:
+ GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
+ GV cho HS quan sát tranh và miêu tả nội
dung các tranh.
+ GV cho HS viết vào vở
+ GV cho HS trình bày kết quả trước lớp.
+ GV trình chiếu bài làm của HS nhận xét về
nội dung và hình thức của câu. ( Nội dung:
Câu có sử dụng TN chỉ nguyên nhân, TN chỉ
diện trình bày trước lớp
- HS trả lời
- 2 HS đọc ghi nhớ
- 2 HS đặt câu
- HS đọc
- HS xác định trạng ngữ chỉ
nguyên nhân, trạng ngữ chỉ
mục đích
- HS thực hiện
- HS nhắc lại kiến thức
- HS đọc thầm nêu yêu cầu
đề bài
- HS thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS quan sát tranh và miêu
tả nội dung các tranh
- HS viết vào vở
- HS trình bày kết quả
- HS xem bài của bạn để sửa
mục đích. Hình thức: đầu câu viết hoa, cuối
câu có dấu chấm)
+ GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức: Khi đặt - HS trả lời
câu có TN chỉ nguyên nhân, TN chỉ mục đích
ta cần lưu ý điều gì?
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhắc lại TN chỉ nguyên nhân, TN chỉ mục
- HS nhắc lại kiến thức
đích
- HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau: Viết bài văn thuật lại 1 sự
việc.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 26:
Thứ Ba ngày 18 tháng 3 năm 2025
Buổi sáng
Tin học
LÀM QUEN VỚI PHẦN MỀM SCRATCH
(GV chuyên soạn và dạy)
____________________________________
Tiết 100:
Tiếng Anh
UNIT 15 - LESSON 2 (4;5;6)
(GV chuyên soạn và dạy)
Tiếng Việt
Tiết 178:
Viết : VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC
I. Yêu cầu cần đạt
* Viết được bài văn thuật lại một sự việc. Có ý thức đổi mới phương pháp học
tập, ham tìm tòi, khám phá, để học tập đạt kết quả tốt, có tinh thần học tập
nghiêm túc.
* HSPT năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yêu
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập ở bài
14, trả lời câu hỏi:
- Dàn ý bài văn thuật lại sự việc có mấy
phần? Nêu nội dung từng phần?
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài.
Hoạt động của HS
- HS đọc lại dàn ý
- HS trả lời
- HS ghi đề bài vào vở và nêu
yêu cầu cần đạt của tiết học
2. Luyện tập, thực hành:
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài.
- Đề bài: Viết bài văn thuật lại
một sự việc thể hiện truyền
thống uống nước nhớ nguồn và
chia sẻ cảm xúc, suy nghĩ của em
về sự việc đó.
- HS viết bài cá nhân vào vở
- GV cho HS đọc lại dàn ý và viết bài văn
vào vở
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- Yêu cầu HS tự soát lỗi theo hướng dẫn
trong sách giáo khoa. (về bố cục, nội dung,
diễn đạt)
- Gv nhận xét bài làm và chỉnh sửa
- HS chỉnh sửa theo yêu cầu của
GV
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- Đọc lại bài văn của em cho người thân
nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
……………………………………………………………………………………
Tiết 26:
Công nghệ
LẮP GHÉP MÔ HÌNH RÔ- BỐT (TIẾT 2)
Tiết học thư viện
I. Yêu cầu cần đạt:
* Lựa chọn được các chi tiết, dụng cụ cần thiết lắp ghép mô hình rô-bốt. Lắp
ghép được mô hình rô-bốt theo hướng dẫn. Lên ý tưởng sáng tạo để lắp ghép
mẫu rô-bốt khác.
- HS biết tìm kiếm tài liệu có liên quan tới bài học tại thư viện để chia sẻ cho các
bạn cùng biết.
* HSPT năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo trong quá trình học tập.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy – học:
- GV: máy tính, ti vi, bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật 4
- HS: sgk, vở ghi, bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật 4
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Yêu cầu HS liệt kê các chi tiết, dụng cụ để làm - HS trả lời
mô hình rô- bốt.
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS ghi vở
2. Luyện tập, thực hành
a. Thực hành
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm 2 nêu các bước
- HS trả lời
để lắp ghép mô hình rô- bốt
- GV thực hiện thao tác mẫu các bước lắp ghép - HS quan sát GV thực
mô hình rô- bốt
B1: Lắp đầu rô- bot
B2: Lắp thân rô- bot
B3: Lắp chân rô- bot
B4: Hoàn thiện mô hình
- Yêu cầu HS thực hành lắp ghép mô hình rôbốt. Lưu ý HS sử dụng dụng cụ lắp ghép đúng
cách và an toàn.
- GV quan sát, giúp đỡ HS thực hành
b. Giới thiệu sản phẩm
- GV tổ chức cho HS trưng bày và giới thiệu mô
hình rô- bốt của mình
- Yêu cầu HS đánh giá sản phẩm của mình và
của bạn vào phiếu đánh giá sản phẩm.
- Yêu cầu HS đọc phiếu đánh giá
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- YCHS tìm kiếm tài liệu có liên quan tới bài
học tại thư viện rồi chia sẻ cho các bạn cùng
biết.
hiện
- HS thực hành
- HS nối tiếp giới thiệu
- HS thực hiện
- HS đọc phiếu
- HS lắng nghe
-HS tìm kiếm tài liệu theo
nhóm
-Đại diện các nhóm chia sẻ
trước lớp
- HS trả lời
- Sản phẩm mô hình rô- bốt gồm mấy bộ phận?
Kể tên các bộ phận đó.
- Thế nào là mô hình rô- bốt đạt yêu cầu?
- HS trả lời
- Yêu cầu HS về nhà sử dụng các chi tiết, dụng
cụ trong bộ lắp ghép mô hình để làm mô hình
- HS thực hiện
rô- bốt khác mẫu SGK.
- Nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh kế hoạch theo bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Buổi chiều
Tiếng Việt
Đọc: NGỰA BIÊN PHÒNG (T1+2)
Tiết 179+180:
I. Yêu cầu cần đạt
* Đọc đúng và diễn cảm bài thơ, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để
thể hiện cảm xúc; biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. Nhận
biết và hiểu được các hình ảnh trong bài thơ, nhận biết được biện pháp so sánh
trong việc xây dựng các hình ảnh thơ, hiểu được điều tác giả muốn nói qua bài
thơ. Hiểu được nội dung bài: Các chú bộ đội biên phòng đang vất vả ngày đêm
canh giữ bảo vệ biên cương của Tổ quốc. Đồng hành với các chú là những chú
ngựa biên phòng. Bài thơ khuyên chúng ta biết ơn những chú bộ đội biên phòng.
- Tích hợp dạy ANQP với nội dung: GD ý thức chấp hành các quy định của
pháp luật và trật tự ATGT
* HSPT năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yêu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV gọi 2 HS chia sẻ cảm nghĩ của mình về
- 2 HS chia sẻ cảm nghĩ
bài Người thầy đầu tiên của bố tôi
- 2 HS đọc thơ
- GV gọi HS đọc thuộc một vài câu thơ, hoặc
tục ngữ nói về thầy cô giáo
- HS ghi đề bài vào vở và
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
nêu yêu cầu cần đạt của tiết
học
2. Khám phá:
a. Luyện đọc:
- GVgọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài thơ Ngựa biên phòng có mấy khổ?
- HS trả lời
+ GV: bài có 5 khổ thơ. Mỗi lần chấm xuống
dòng cách 1 dòng là 1 đoạn.
+ Lần 1: Sửa lỗi phát âm
- GV cho HS đọc nối tiếp khổ thơ kết hợp đọc
- 5 HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ
các từ khó kết hợp ngắt câu dài
và phát âm các từ khó
Luyện từ: lưng ngựa, nổi gió, rạp mình,...
+ Bài thơ thuộc thể thơ gì?
+ Với thể thơ tự do ta ngắt nhịp thơ như thế
- HS trả lời
nào?
- Hs nêu cách ngắt nhịp thơ
và đọc lại khổ thơ
+ Lần 2: Giải nghĩa từ
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 2
- Yêu cầu HS đọc, kết hợp giải nghĩa từ: biên
- 5 HS đọc nối tiếp và giải
phòng, phăm phăm, vó ngựa.
nghĩa từ dựa vào SGK.
+ Lần 3: Luyện đọc theo nhóm
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm đọc trước lớp
- HS đọc theo nhóm 2
- GV nhận xét phần đọc của HS
- Đại diện 2 nhóm đọc trước
lớp
b. Tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc thầm toàn bài và
- HS đọc thầm
TLCH
1. Chú bộ đội biên phòng đang làm nhiệm vụ
gì? Theo em công việc đó vất vả, gian khổ như - HS trả lời câu hỏi 1
thế nào?
2. Hình ảnh ngựa biên phòng được miêu tả thế
nào? Hình ảnh đó gợi cho em cảm nghĩ gì?
- HS đọc và thảo luận trả lời
- Đại diện nhóm phát biểu trước lớp, các nhóm câu hỏi 2
khác nhận xét bổ sung.
+ GV: Hình ảnh gợi cho ta cảm giác chú ngựa
rất đẹp, khỏe, dẻo dai, hùng dũng oai phong,
- Hs trả lời
gạn dạ.
+ Gv gọi 1 HS đọc đoạn 4,5 và thảo luận
- HS đọc đoạn 4,5
nhosm2 trả lời câu 3
- HS trả lời
3. Chi tiết nào cho thấy chú bộ đội và các bạn
nhỏ vùng biên giới rất yêu quý ngựa biên
- HS đọc và thảo luận trả lời
phòng?
câu 3
+ Gọi đại diện nhóm trả lời.
4. Theo em vì sao ngựa biên phòng được yêu
quý như vậy?
- GV giảng thêm: Nhờ có ngựa biên phòng mà - HS gạch dưới các hình ảnh
các chú bộ đội đã hoàn thành tốt nhiệm vụ
phòng thủ, bảo vệ vùng biên giới của Tổ quốc. - HS trả lời
+ Nêu nội dung toàn bài:
- HS rút ra nội dung của bài
Nội dung: Câu 5 đáp án C
đọc
- GV gọi HS nhắc lại nội dung
- 2 HS nhắc lại nội dung
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng
- HS lắng nghe
+ GV cho HS đọc nhiều lần cho đến khi thuộc - HS thực hiện
+ GV cho HS đọc thuộc từng câu thơ, từng
- HS luyện đọc theo nhóm
khổ thơ trong nhóm 4
- HS thi đọc trước lớp
- Yêu cầu HS l thi đọc thuộc trước lớp
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
- Tìm trong bài đọc Ngựa biên phòng những
- HS trả lời.
câu thơ có sử dụng biện pháp so sánh.
- Đặt 2-3 câu về chú ngựa biên phòng, trong
đó có sử dụng biện pháp so sánh.
- HS thực hiện
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tích hợp dạy ANQP với nội dung: GD ý thức
chấp hành các quy định của pháp luật và trật tự
ATGT
- Chúng ta cần làm gì để bảo vệ vùng biên
HS nêu
cương của Tổ quốc?
- Để thực hiện ATGT chúng ta cần làm gì?
HS nêu
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài “ Trả bài văn thuật lại một sự
việc.”
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 25:
Tiết 101:
Thứ Tư ngày 19 tháng 3 năm 2025
Buổi sáng
Âm nhạc
NHẠC CỤ: THỂ HIỆN NHẠC CỤ GÕ
HOẶC NHẠC CỤ GIAI ĐIỆU
(GV chuyên soạn và dạy)
___________________________________
Tiếng Anh
UNIT 15 - LESSON 3 (1;2;3)
(GV chuyên soạn và dạy)
Toán
TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
Tiết 128
I. Yêu cầu cần đạt
* HS nhận biết được tính chất cơ bản của phân số, nhận biết được sự bằng nhau
của 2 phân số bằng nhau, vận dụng giải bài tập, bài toán có liên quan.
* HSPT năng lực chung: năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo, yêu thích môn học.
* HSPT phẩm chất: tính cẩn thận, làm Toán nhanh, chính xác.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yêu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Gọi học sinh lên bảng làm bài
- HS lên bảng làm bài, ở dưới
+ Đoạn đường dài 1km, được chia thành 4 viết vào vở nháp.
đoạn bằng nhau. Đội công nhân đã sửa ba - HS nhận xét bài của bạn
đoạn như thế. Vậy đã sửa được…km còn fải - HS nêu yêu cầu cần đạt
sửa…km.
- Chữa bài, nhận xét, cho điểm.
- GTB, Nêu mục tiêu tiết học
2. Khám phá
a. Bài toán thực tế
- HS lắng nghe
+ GV nêu vấn đề: Có hai băng giấy dài bằng
nhau. GV gọi 2 HS lên bảng thao tác.
- HS dưới lớp thao tác trên
- Bạn Việt chia băng giấy thứ nhất thành 3 băng giấy (đã chuẩn bị) theo
phần bằng nhau rồi tô màu 2 phần. Hỏi bạn hình thức nhóm 2
Việt tô màu bao nhiêu phần băng giấy?
- Bạn Mai chia băng giấy thứ 2 thành 6 phần - HS trả lời.
bằng nhau, rồi tô màu 4 phần. Hỏi bạn Mai
tô màu bao nhiêu phần băng giấy?
+ GV cho HS thao tác và trả lời
2
+ GV c...
GV: Đỗ Thị Thu Hương
Lớp 4A1
Buổi học thứ nhất/ngày
Ngày
thứ
Hai
17/3
Ba
18/3
Tư
19/3
Năm
20/3
Sáu
21/3
Tiết
Tiết
theo theo
TKB PPCT
1
76
2
126
3
176
4
51
1
26
2
100
3
178
4
26
1
25
2
3
101
128
4
52
1
26
2
102
3
51
4
26
1
2
51
103
3
78
4
Môn
CC HĐTT
Tên bài dạy
Đồ dùng
dạy học
Sinh hoạt dưới cờ
Phân số và phép chia số tự
nhiên
Đọc: Người thầy đầu tiên của
TV
bố tôi
Một số bệnh liên quan đến
KH
dinh dưỡng (Tiết 1)
Bài 24: Làm quen với phần
TIN
mềm Scratch
TA
Unit 15 - Lesson 2 (4;5;6)
Viết: Viết bài văn thuật lại
TV
một sự việc
Bài 9: Lắp ghép mô hình robot
CN
(Tiết 2)
Nhạc cụ: Thể hiện nhạc cụ gõ
ÂN
hoặc nhạc cụ giai điệu
TA
Unit 15 - Lesson 3 (1;2;3)
TOÁN Tính chất cơ bản của phân số
Một số bệnh liên quan đến
KH
dinh dưỡng (Tiết 2)
Bài 1: Tạo hình của nhà rông
MT
(Tiết 2)
TA
Unit 15 - Lesson 3 (4;5;6)
Bài 21: Dân cư và hoạt động
LS-ĐL sản xuất ở vùng Tây Nguyên tiết 3
ĐẠO Thực hành rèn kĩ năng giữa
ĐỨC học kì II
GDTC Bài 4: Nhảy dây (Tiết 6)
TA
Review 3 (Activity 1- 5)
Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo
SHchủ đề: Uống nước nhớ
HĐTN
nguồn.
TOÁN
GAĐT
GAĐT
GAĐT
GAĐT
103
GAĐT
TUẦN 26 (Từ ngày 17/03/2025 đến ngày 21/03/2025)
GV: Đỗ Thị Thu Hương
Lớp 4A1
Buổi học thứ hai/ngày
Ngày
thứ
Hai
17/3
Ba
18/3
Tư
19/3
Năm
20/3
Tiết
Tiết
theo theo
TKB PPCT
1
127
TOÁN
2
177
TV
3
4
1
2
3
4
179
180
TV
TV
1
181
TV
2
77
HĐTN
3
4
1
3
HDH
129
TOÁN
2
52
3
4
Sáu
21/3
Môn
Tên bài dạy
Luyện tập
Luyện từ và câu: Trạng ngữ
chỉ nguyên nhân, mục đích
Đồ dùng
dạy học
GAĐT
Đọc: Ngựa biên phòng (T1)
Đọc: Ngựa biên phòng (T2)
GAĐT
Viết: Trả bài văn thuật lại một
sự việc
Hoạt động giáo dục theo chủ
đề: Đền ơn đáp nghĩa”
Hoàn thành nội dung học tập
GAĐT
Luyện tập
Bài 22: Một số nét văn hóa và
truyền thống yêu nước, cách
LS-ĐL
mạng của đồng bào Tây
Nguyên - tiết 1
GAĐT
1
52
GDTC
2
3
4
130
182
TOÁN
TV
Ôn tập hoàn thiện bài tập
TTVĐCB
Rút gọn phân số
Đọc mở rộng
GAĐT
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 26
Thứ Hai ngày 17 tháng 3 năm 2025
Buổi sáng
Hoạt động trải nghiệm
Tiết 76:
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(Đ/C Tổng phụ trách soạn và dạy)
_________________________________________
Toán
Tiết 126:
PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN
I. Yêu cầu cần đạt:
* Nhận biết được thương của một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có
thể viết thành một phân số. HS biết mọi STN đều có thể viết thành 1 phân số có
tử số là STN đó và mẫu số bằng 1
* HSPT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Gọi 2 học sinh lên bảng, yêu cầu :
+ Học sinh 1 thực hiện YC.
- Tô màu số hình tròn để biểu diễn các phân số + Học sinh 2 thực hiện YC
bên dưới hình
+ Giáo viên đọc cho học sinh này viết 1 số
phân số , sau đó viết 1 số phân số cho học sinh - HS ghi đề bài vào vở
đọc
+ Chữa bài, nhận xét học sinh
+ GTB, Nêu mục tiêu tiết học
2. Khám phá:
+ Giáo viên nêu vấn đề: Chia đều 3 cái bánh - Mỗi bạn được 1 cái bánh
cho 3 bạn thì mỗi bạn được mấy cái bánh? +
Các số 3;3;1 được gọi là các số gì?
- HS trả lời
+ Khi thực hiện chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự - Học sinh thảo luận và đi
nhiên khác 0 , ta có thể tìm được thương là 1 đến cách chia
số tự nhiên . Nhưng không phải lúc nào ta
cũng có thể thực hiện như vậy.
+ Giáo viên nêu tiếp vấn đề: Có 3 cái bánh - Có 3 cái bánh, chia đều cho
chia đều cho 4 bạn. Hỏi mỗi bạn được mấy 4 bạn thì mỗi bạn nhận được
3
phần cái bánh?
3/4 cái bánh. Vậy 3: 4 = 4
+ Yêu cầu HS nêu cách chia.
- HS trả lời và nêu rõ cách
+ GV nêu: Có 5 cái bánh chia đều cho 4 bạn. chia
Hỏi mỗi bạn được mấy phần cái bánh?
3
5
+ Thương trong phép chia 3 : 4 = 4 có gì khác - Mỗi bạn được 4 cái bánh
so với thương trong phép chia
- HS trả lời
3 : 3 = 1?
- Giáo viên kết luận( SGK tr 52)
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: - Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- HS đọc đề bài
- Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh
- 1 học sinh lên bảng chữa
GV chốt: Phép chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự
bài
nhiên khác 0 không phải bao giờ cũng là 1
- HS nhận xét bài bạn
STN.
Lưu ý trường hợp: 0: 6 = 0
Bài 2: -Yêu cầu học sinh đọc đề, đọc mẫu và - HS đọc đề bài và tự làm
tự làm bài.
bài.
- Qua bài tập a em thấy mọi số tự nhiên đều có - Có tử số là số tự nhiên đó
thể viết dưới dạng phân số như thế nào?
và mẫu số bằng 1.
- Giáo viên gọi học sinh khác nhắc lại kết luận
như SGK
Bài 3: - Yêu cầu HS đọc đề bài
- HS đọc đề bài
+ Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi và khoanh kết - HS trao đổi nhóm đôi, chia
quả vào đáp án đúng A, B, C
sẻ đáp án
+ Gọi đại diện các nhóm trả lời và nêu lí do tại - HS trình bày trước lớp
sao lại khoang vào đáp án đó.
+ GV chốt: đáp án: C
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Lắng nghe
- Tổng kết giờ học.
- Thực hiện
- Dặn chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
Đọc: NGƯỜI THẦY ĐẦU TIÊN CỦA BỐ TÔI
Tiết 176:
I. Yêu cầu cần đạt
* Đọc đúng từ ngữ, câu đoạn và toàn bộ câu chuyện Người thầy đầu tiên của bố
tôi, biết đọc diễn cảm thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu
chuyện, biết nắt nghỉ sau dấu câu. Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể
hiện qua từ ngữ, câu trong bài đọc, nhận biết đucọ ý chính của mỗi đoạn. Hiểu
vì sao bài văn của bạn nhỏ có thêm các chi tiết đặc sắc. Hiểu điều tác giả muốn
nói qua câu chuyên. (Học trò luôn kính trọng và biết ơn thầy cô giáo đã dạy dỗ
mình nên người. Thầy cô giáo cũng vô cùng thương yêu và luôn dành cho học
trò những gì tốt đẹp nhất.)
* HSPT năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, cần cù, chịu khó. Biết trân trong thầy cô trong sự
nghiệp trồng người.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yêu
Hoạt động của GV
1.Khởi động
+ GV yêu cầu HS nêu tên bài đọc tuần
trước.
+ Gọi HS đọc thuộc 3 khổ thơ trong bài
“Trong lời mẹ hát” và nêu nội dung của bài
+ Giới thiệu, ghi đề bài, cho HS nêu yêu cầu
cần đạt.
2. Khám phá:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
Bài chia làm 2 đoạn
Đoạn 1:Từ đầu ... xin mời vào nhà
Đoạn 2: Còn lại
+ Lần 1: Sửa lỗi phát âm
- GV cho HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp đọc
các từ khó kết hợp ngắt câu dài
Luyện từ: Cơ – rô –xét – ti, An – béc – tô
Bốt – ti –ni.
Ngắt câu dài: Hôm qua,/ bố rủ tôi đi tàu/ đến
thăm người thầy đầu tiên của bố,/ thầy Cơ –
rô – xét – ti,/ năm nay đã tám mươi tuổi.//
+ Lần 2: Giải nghĩa từ
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 2
- Yêu cầu HS đọc, kết hợp giải nghĩa từ: hân
hạnh
+ Lần 3: Luyện đọc theo nhóm
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm đọc trước lớp
- GV nhận xét phần đọc của HS
b. Tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1 thảo
luận nhóm 2 và TLCH
1. Hành động bỏ mũ khi chào thày giáo cũ
của bố bạn nhỏ nói lên điều gì?
+ Với những thày cô dã dạy dỗ mình nên
người mình cần có tháu độ thế nào?
+ Nêu ý chính của đoạn 1
- Yêu cầu 1 học sinh đọc đoạn 2 cả lớp đọc
thầm TLCH
Hoạt động của HS
- HS trả lời
- HS đọc thuộc 3 khổ thơ và
trả lời câu hỏi
- HS ghi đề bài vào vở
- 1 HS đọc
- HS trả lời
- 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn
- HS phát âm các từ khó
- HS nêu cách ngắt câu và đọc
lại câu dài
- 2 HS đọc nối tiếp
- HS giải nghĩa từ
- HS đọc theo nhóm 2
- Đại diện 2 nhóm đọc trước
lớp
- HS đọc thầm thảo luận
- HS trả lời câu hỏi 1
- HS trả lời câu hỏi
Ý1: Sự kính trọng và biết ơn
thầy giáo cũ của bố bạn nhỏ
- HS đọc và trả lời câu hỏi 2
2. Những cử chỉ, lời nói, việc làm nào của
thầy giáo làm cho bố bạn nhỏ xúc động?
3. Vì sao bố bạn nhỏ rưng rưng khi nhận lại
bài chính tả cũ của mình?
+ GV cho HS đọc kĩ câu hỏi, thảo luận
- HS thảo luận và trả lời câu
nhóm 2 rồi trả lời.
hỏi 3.
+ Nêu ý chính của đoạn 2
Ý 2: Thầy giáo cũ của bố vô
4. Theo em, bạn nhỏ có cảm nghĩ gì khi
cùng thương yêu , trân trọng
được đến thăm người thầy đầu tiên của bố? những kỉ niệm đẹp với học trò
+ Từ 2 ý chính yêu cầu học sinh rút ra nội
- HS đưa ra nhiều ý kiến khác
dung chính của bài
nhau
+ GV chốt nội dung: Câu chuyện cảm động
về tình cảm của thầy giáo đối với học trò và - HS rút ra nội dung chính của
sự kính trọng, biết ơn của học trò đối với bài.
thầy giáo.
- 2 HS đọc lại nội dung
+ Gọi 2 HS đọc lại nội dung của bài
3. Luyện tập, thực hành:
+ Yêu cầu HS rút ra giọng đọc toàn bài.
- HS rút giọng đọc
+ Giọng đọc: nhẹ nhàng, tình cảm
- HS lắng nghe
+ GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 2
- 3 HS sắm vai đọc đoạn 2: vai
+ Yêu cầu HS luyện đọc phân vai, HS thi
cậu bé, bố, thầy giáo
đọc trước lớp
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS trả lời.
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì về
tình cảm thầy trò?
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
- Chuẩn bị bài “Trạng ngữ chỉ nguyên nhân,
mục đích”
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Khoa học
Tiết 51:
MỘT SỐ BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN DINH DƯỠNG (T1)
I. Yêu cầu cần đạt:
* Nêu được tên dấu hiệu chính và nguyên nhân của bệnh thừa cân béo phì. Thực
hiện được một số việc làm để phòng tránh bệnh thừa cân béo phì liên quan đến
dinh dưỡng và vận động mọi người cùng thực hiện.
* HSPT năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy – học:
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV dùng câu hỏi gợi ý sách giáo khoa:
Hãy nói những đều em biết về bệnh do
thừa cân với từng học sinh nhằm khuyến
khích sự chia sẻ những hiểu biết về bệnh
béo phì
- GV dẫn dắt vào bài.
2. Khám phá
a.Bệnh thừa cân béo phì
Hoạt động 1: Khái niệm bệnh thừa cân
béo phì (sinh hoạt nhóm 4)
- GV giới thiệu phần thông tin cung cấp
của hoạt động, yêu cầu học sinh tìm hiểu
theo nội dung sách giáo khoa.
- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết
quả. Khuyến khích nhiều thành viên trong
nhóm cùng báo cáo.
- GV có thể giải thích thêm: người được
coi là béo phì khi thừa cân nặng ….
Hoạt động 2: Nguyên nhân bệnh thừa
cân béo phì
- GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân và
thực hiện theo yêu cầu của sách giáo khoa.
- GV nhận xét và chốt ý:
Nguyên nhân dẫn đến bệnh thường do chế
độ ăn uống thừa các chất bột đường, chất
béo, chất đạm và ít vận động.
Hoạt động 3: Một số việc làm phòng
tránh bệnh béo phì thừa cân
- GV yêu cầu từ nguyên nhân đã nêu ở trên
học sinh chia sẻ trong nhóm lớp một số
việc làm để phòng tránh thừa cân béo phì.
- GV có thể kết hợp với một số bài tập để
học sinh luyện tập viết được ý kiến cá nhân
về một số nguyên nhân dẫn đến bệnh thừa
cân, béo phì.
- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết
quả trước lớp.
- GV tổ chức cho học sinh đọc mục Em có
biết
- Tổ chức cho học sinh xây dựng kế hoạch
về theo dõi việc thực hiện việc về một số
Hoạt động của học sinh
- Một số HS lên trước lớp chia sẻ.
- HS nêu
- HS lắng nghe.
- HS quan sát, so sánh dấu hiệu
bên ngoài của những người trong
bốn tấm hình, đối chiếu thông tin
cung cấp của hoạt động, đưa ra
nhận xét.
- HS chia sẻ trong nhóm kết quả
sau khi quan sán. Nhóm trao đổi
và nêu được:
Hình 1b, c, d thể hiện người thừa
cân béo phì;
- HS lắng nghe
- HS quan sát nội dung hình 2 và
trả lời câu hỏi.
- HS chia sẻ trước lớp kết quả
quan sát hình và nêu được một số
nguyên nhân dẫn đến bệnh thừa
cân béo phì:
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS thực hiện
- Học sinh chia sẻ trong nhóm
càng nhiều hoạt động càng tốt;
học sinh lựa chọn một số hoạt
động phù hợp và điều kiện của
bản thân thực hiện theo bảng gợi
ý.
- 2- 3 HS đọc và chia sẻ
- HS lắng nghe, thực hiện và chia
sẻ kết quả theo dõi. Từ đó rút ra
nhận xét và điều chỉnh hoạt động
ăn uống, vận động của bản thân
hoạt động vận dụng vận động để phòng (nếu cần thiết)
tránh thừa cân béo phì; từ kết quả thực hiện
có thể điều chỉnh một số thói quen chưa tốt
để phòng tránh bệnh thừa cân béo phì.
- Giáo viên yêu cầu học sinh lập bảng gợi ý
và thực hiện theo
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
+ Yêu cầu kể tên các thói quen dẫn đến - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò
bệnh thừa cân, béo phì.
chơi.
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi
một lượt tổng thời gian 2 phút.
+ Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 - HS tham gia trò chơi
hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm
nào nhiều đáp án đúng nhất nhóm đó
thắng cuộc.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh kế hoạch theo bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................
................................................................................................................................
Buổi chiều
Toán
LUYỆN TẬP
Tiết 127
I. Yêu cầu cần đạt:
* Nhận biết được thương của một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có
thể viết thành một phân số. HS biết mọi STN đều có thể viết thành 1 phân số có
tử số là STN đó và mẫu số bằng 1
* HSPT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Gọi học sinh lên bảng làm bài
- HS lên bảng làm bài, ở
- Viết thương của mỗi phép chia sau dưới dạng dưới viết vào vở nháp.
- HS nhận xét bài của bạn
phân số
- HS nêu yêu cầu cần đạt
8 :9
64 :8
1 :7
0:5
- Giáo viên chữa bài, nhận xét
- Giới thiệu bài
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Cho HS đọc yêu cầu đề bài
- HS đọc yêu cầu
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở ô li
- HS làm bài vào vở
- GV cho HS đọc nối tiếp mỗi HS 1 phép tính.
- GV cho HS nhận xét, bổ sung
GV chốt: Phép chia số TN đều viết thành phân
số. (có mẫu số khác 0)
Bài 2: Cho HS nêu yêu cầu đề bài
Tổ chức trò chơi: “Tìm thức ăn cho con vật”
+ GV phổ biến tên trò chơi, cách chơi, luật
chơi.
+ Tổ chức trò chơi
+ GV chốt đội chơi đã tìm được thức ăn cho
con vật.
+ GV chốt kiến thức: Mỗi phép chia số tự
nhiên có thể viết thành phân số, ngược lại 1
phân số cũng có thể viết thành phép chia số tự
nhiên
Bài 3: GV cho HS nêu yêu cầu đề bài
+ GV hướng dẫn mẫu: Cân 4 hộp kẹo như
nhau được 1 kg. Hỏi cân 1 hộp nặng bao nhiêu
kg?
+ Nhấn mạnh: dấu ? chính là số cần điền ở tử
số và mẫu số.
+ GV cho HS thảo luận nhóm 2 và trả lời
+ Gọi đại diện các nhóm trả lời và giải thích
cách làm
+ Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ GV chốt: Cách tìm phân số là số đo đại
lượng.
Bài 4: Cho HS nêu yêu cầu bài
- GV cho Hs làm việc cặp đôi, 1 HS đọc phân
số, 1 HS chỉ vào vật có khối lượng tương ứng.
- GV và HS nhận xét.
+ GV chốt cách đọc, viết phân số chứa đại
lượng.
Bài 5:
- GV gọi HS đọc đề bài
a. GV hướng dẫn mẫu như SGK
- GV cho HS tự hoàn thiện tìm độ dài các
cạnh còn lại
b. Cho HS thực hiện làm bài cá nhân vào vở ô
li.
- GV cho HS nhận xét
- GV chốt: Cách tìm độ dài các đoạn thẳng
tương ứng.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS thực hiện
- HS đọc đề và nêu yêu cầu
- HS lắng nghe
- HS chơi
- HS nêu yêu cầu đề
- HS thảo luận nhóm 2 vận
dụng kiến thức trả lời câu
hỏi
- Đại diện các nhóm trả lời
và giải thích rõ cách làm.
- HS đọc đề và nêu yêu cầu
đề bài 4
- HS đọc và chọn đồ vật
thích hợp với khối lượng
- HS đọc đề bài
- HS lắng nghe
- HS tìm độ dài của cạnh
AD, AE, AG
- HS thực hiện và neu cách
làm
- HS lắng nghe
- Về nhà chuẩn bị bài: Tính chất cơ bản của
phân số.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
Tiết 177:
Luyện từ và câu: TRẠNG NGỮ CHỈ
NGUYÊN NHÂN, MỤC ĐÍCH
I. Yêu cầu cần đạt
* Nhận biết được trạng ngữ chỉ nguyên nhân, mục đích. Biết phân biệt và sử
dụng đúng trạng ngữ chỉ nguyên nhân, trạng ngữ chỉ mục đíchĐặt được câu có
trạng ngữ chỉ nguyên nhân, trạng ngữ chỉ mục đích
* HSPT năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn
đề sáng tạo.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yêu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV hỏi: Trạng ngữ là gì? Đặt 1 câu có sử
- 2-3 HS trả lời
dụng trạng ngữ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
- HS ghi đề bài vào vở và
nêu yêu cầu cần đạt của tiết
học
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2
- HS thảo luận nhóm 2
- Đại diện HS trình bày trước lớp
- HS trình bày trước lớp
- GV cùng HS nhận xét.
- Trạng ngữ đứng ở vị trí nào trong câu? Nó bổ - HS trả lời
sung thông tin gì cho câu?
GV chốt đáp án: Trạng ngữ
- HS lắng nghe
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc yêu cầu đề bài
+ GV hướng dẫn mẫu:
VD: Nhờ đâu cậu bé hiểu được lí do bố cậu
- HS lắng nghe
yêu quý và kính trọng thầy giáo cũ của mình?
+ GV cho HS thảo luận nhóm 2 làm câu b,c.
Và đại diện trình bày trước lớp
Đáp án:
- HS thảo luận nhóm 2 và đại
b. Vì sao các liệt sĩ được nhân dân đời đời
nhớ ơn?
c. Trường em tổ chức lễ đền ơn, đáp nghĩa để
làm gì?
+ Em hiểu thế nào là trạng ngữ chỉ nguyên
nhân? Trạng ngữ chỉ mục đích?
+ Trạng ngữ chỉ nguyên nhân trả lời cho câu
hỏi nào? Trạng ngữ chỉ mục đích trả lời cho
câu hỏi nào?
+ GV kết luận ghi nhớ SGK
+ GV cho HS đặt miệng câu có trạng ngữ chỉ
nguyên nhân, trạng ngữ chỉ mục đích?
+ Gv nhận xét tuyên dương HS
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Trình chiếu bài 3, cho HS làm việc cá nhân
rồi trả lời
- Tổ chức cho HS đọc kết quả và nhận xét,
chỉnh sửa câu.
- GV tuyên dương HS xác định đúng trạng ngữ
chỉ nguyên nhân, trạng ngữ chỉ mục địch.
Chốt: Câu a,d: TN chỉ nguyên nhân
Câu b,d: TN chỉ mục đích
+ Yêu cầu HS nhắc lại TN chỉ nguyên nhân,
TN chỉ mục đích
Bài 4:
+ Cho HS đọc thầm nêu yêu cầu đề bài
+ HS trao đồi theo nhóm 4 TLCH
+ Gọi đại diện nhóm trình bày
+ Cho các nhóm khác nhận xét, nêu lí do mình
điền từ: Vì, để, nhờ
+ GV nhận xét, trình chiếu chốt đáp án:
Câu a: Để
Câu b: Nhờ
Câu c: Vì
Bài 5:
+ GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
+ GV cho HS quan sát tranh và miêu tả nội
dung các tranh.
+ GV cho HS viết vào vở
+ GV cho HS trình bày kết quả trước lớp.
+ GV trình chiếu bài làm của HS nhận xét về
nội dung và hình thức của câu. ( Nội dung:
Câu có sử dụng TN chỉ nguyên nhân, TN chỉ
diện trình bày trước lớp
- HS trả lời
- 2 HS đọc ghi nhớ
- 2 HS đặt câu
- HS đọc
- HS xác định trạng ngữ chỉ
nguyên nhân, trạng ngữ chỉ
mục đích
- HS thực hiện
- HS nhắc lại kiến thức
- HS đọc thầm nêu yêu cầu
đề bài
- HS thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS quan sát tranh và miêu
tả nội dung các tranh
- HS viết vào vở
- HS trình bày kết quả
- HS xem bài của bạn để sửa
mục đích. Hình thức: đầu câu viết hoa, cuối
câu có dấu chấm)
+ GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức: Khi đặt - HS trả lời
câu có TN chỉ nguyên nhân, TN chỉ mục đích
ta cần lưu ý điều gì?
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhắc lại TN chỉ nguyên nhân, TN chỉ mục
- HS nhắc lại kiến thức
đích
- HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau: Viết bài văn thuật lại 1 sự
việc.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 26:
Thứ Ba ngày 18 tháng 3 năm 2025
Buổi sáng
Tin học
LÀM QUEN VỚI PHẦN MỀM SCRATCH
(GV chuyên soạn và dạy)
____________________________________
Tiết 100:
Tiếng Anh
UNIT 15 - LESSON 2 (4;5;6)
(GV chuyên soạn và dạy)
Tiếng Việt
Tiết 178:
Viết : VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC
I. Yêu cầu cần đạt
* Viết được bài văn thuật lại một sự việc. Có ý thức đổi mới phương pháp học
tập, ham tìm tòi, khám phá, để học tập đạt kết quả tốt, có tinh thần học tập
nghiêm túc.
* HSPT năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yêu
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập ở bài
14, trả lời câu hỏi:
- Dàn ý bài văn thuật lại sự việc có mấy
phần? Nêu nội dung từng phần?
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài.
Hoạt động của HS
- HS đọc lại dàn ý
- HS trả lời
- HS ghi đề bài vào vở và nêu
yêu cầu cần đạt của tiết học
2. Luyện tập, thực hành:
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài.
- Đề bài: Viết bài văn thuật lại
một sự việc thể hiện truyền
thống uống nước nhớ nguồn và
chia sẻ cảm xúc, suy nghĩ của em
về sự việc đó.
- HS viết bài cá nhân vào vở
- GV cho HS đọc lại dàn ý và viết bài văn
vào vở
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- Yêu cầu HS tự soát lỗi theo hướng dẫn
trong sách giáo khoa. (về bố cục, nội dung,
diễn đạt)
- Gv nhận xét bài làm và chỉnh sửa
- HS chỉnh sửa theo yêu cầu của
GV
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- Đọc lại bài văn của em cho người thân
nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
……………………………………………………………………………………
Tiết 26:
Công nghệ
LẮP GHÉP MÔ HÌNH RÔ- BỐT (TIẾT 2)
Tiết học thư viện
I. Yêu cầu cần đạt:
* Lựa chọn được các chi tiết, dụng cụ cần thiết lắp ghép mô hình rô-bốt. Lắp
ghép được mô hình rô-bốt theo hướng dẫn. Lên ý tưởng sáng tạo để lắp ghép
mẫu rô-bốt khác.
- HS biết tìm kiếm tài liệu có liên quan tới bài học tại thư viện để chia sẻ cho các
bạn cùng biết.
* HSPT năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo trong quá trình học tập.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy – học:
- GV: máy tính, ti vi, bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật 4
- HS: sgk, vở ghi, bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật 4
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Yêu cầu HS liệt kê các chi tiết, dụng cụ để làm - HS trả lời
mô hình rô- bốt.
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS ghi vở
2. Luyện tập, thực hành
a. Thực hành
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm 2 nêu các bước
- HS trả lời
để lắp ghép mô hình rô- bốt
- GV thực hiện thao tác mẫu các bước lắp ghép - HS quan sát GV thực
mô hình rô- bốt
B1: Lắp đầu rô- bot
B2: Lắp thân rô- bot
B3: Lắp chân rô- bot
B4: Hoàn thiện mô hình
- Yêu cầu HS thực hành lắp ghép mô hình rôbốt. Lưu ý HS sử dụng dụng cụ lắp ghép đúng
cách và an toàn.
- GV quan sát, giúp đỡ HS thực hành
b. Giới thiệu sản phẩm
- GV tổ chức cho HS trưng bày và giới thiệu mô
hình rô- bốt của mình
- Yêu cầu HS đánh giá sản phẩm của mình và
của bạn vào phiếu đánh giá sản phẩm.
- Yêu cầu HS đọc phiếu đánh giá
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- YCHS tìm kiếm tài liệu có liên quan tới bài
học tại thư viện rồi chia sẻ cho các bạn cùng
biết.
hiện
- HS thực hành
- HS nối tiếp giới thiệu
- HS thực hiện
- HS đọc phiếu
- HS lắng nghe
-HS tìm kiếm tài liệu theo
nhóm
-Đại diện các nhóm chia sẻ
trước lớp
- HS trả lời
- Sản phẩm mô hình rô- bốt gồm mấy bộ phận?
Kể tên các bộ phận đó.
- Thế nào là mô hình rô- bốt đạt yêu cầu?
- HS trả lời
- Yêu cầu HS về nhà sử dụng các chi tiết, dụng
cụ trong bộ lắp ghép mô hình để làm mô hình
- HS thực hiện
rô- bốt khác mẫu SGK.
- Nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh kế hoạch theo bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Buổi chiều
Tiếng Việt
Đọc: NGỰA BIÊN PHÒNG (T1+2)
Tiết 179+180:
I. Yêu cầu cần đạt
* Đọc đúng và diễn cảm bài thơ, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để
thể hiện cảm xúc; biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. Nhận
biết và hiểu được các hình ảnh trong bài thơ, nhận biết được biện pháp so sánh
trong việc xây dựng các hình ảnh thơ, hiểu được điều tác giả muốn nói qua bài
thơ. Hiểu được nội dung bài: Các chú bộ đội biên phòng đang vất vả ngày đêm
canh giữ bảo vệ biên cương của Tổ quốc. Đồng hành với các chú là những chú
ngựa biên phòng. Bài thơ khuyên chúng ta biết ơn những chú bộ đội biên phòng.
- Tích hợp dạy ANQP với nội dung: GD ý thức chấp hành các quy định của
pháp luật và trật tự ATGT
* HSPT năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yêu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV gọi 2 HS chia sẻ cảm nghĩ của mình về
- 2 HS chia sẻ cảm nghĩ
bài Người thầy đầu tiên của bố tôi
- 2 HS đọc thơ
- GV gọi HS đọc thuộc một vài câu thơ, hoặc
tục ngữ nói về thầy cô giáo
- HS ghi đề bài vào vở và
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
nêu yêu cầu cần đạt của tiết
học
2. Khám phá:
a. Luyện đọc:
- GVgọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài thơ Ngựa biên phòng có mấy khổ?
- HS trả lời
+ GV: bài có 5 khổ thơ. Mỗi lần chấm xuống
dòng cách 1 dòng là 1 đoạn.
+ Lần 1: Sửa lỗi phát âm
- GV cho HS đọc nối tiếp khổ thơ kết hợp đọc
- 5 HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ
các từ khó kết hợp ngắt câu dài
và phát âm các từ khó
Luyện từ: lưng ngựa, nổi gió, rạp mình,...
+ Bài thơ thuộc thể thơ gì?
+ Với thể thơ tự do ta ngắt nhịp thơ như thế
- HS trả lời
nào?
- Hs nêu cách ngắt nhịp thơ
và đọc lại khổ thơ
+ Lần 2: Giải nghĩa từ
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 2
- Yêu cầu HS đọc, kết hợp giải nghĩa từ: biên
- 5 HS đọc nối tiếp và giải
phòng, phăm phăm, vó ngựa.
nghĩa từ dựa vào SGK.
+ Lần 3: Luyện đọc theo nhóm
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm đọc trước lớp
- HS đọc theo nhóm 2
- GV nhận xét phần đọc của HS
- Đại diện 2 nhóm đọc trước
lớp
b. Tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc thầm toàn bài và
- HS đọc thầm
TLCH
1. Chú bộ đội biên phòng đang làm nhiệm vụ
gì? Theo em công việc đó vất vả, gian khổ như - HS trả lời câu hỏi 1
thế nào?
2. Hình ảnh ngựa biên phòng được miêu tả thế
nào? Hình ảnh đó gợi cho em cảm nghĩ gì?
- HS đọc và thảo luận trả lời
- Đại diện nhóm phát biểu trước lớp, các nhóm câu hỏi 2
khác nhận xét bổ sung.
+ GV: Hình ảnh gợi cho ta cảm giác chú ngựa
rất đẹp, khỏe, dẻo dai, hùng dũng oai phong,
- Hs trả lời
gạn dạ.
+ Gv gọi 1 HS đọc đoạn 4,5 và thảo luận
- HS đọc đoạn 4,5
nhosm2 trả lời câu 3
- HS trả lời
3. Chi tiết nào cho thấy chú bộ đội và các bạn
nhỏ vùng biên giới rất yêu quý ngựa biên
- HS đọc và thảo luận trả lời
phòng?
câu 3
+ Gọi đại diện nhóm trả lời.
4. Theo em vì sao ngựa biên phòng được yêu
quý như vậy?
- GV giảng thêm: Nhờ có ngựa biên phòng mà - HS gạch dưới các hình ảnh
các chú bộ đội đã hoàn thành tốt nhiệm vụ
phòng thủ, bảo vệ vùng biên giới của Tổ quốc. - HS trả lời
+ Nêu nội dung toàn bài:
- HS rút ra nội dung của bài
Nội dung: Câu 5 đáp án C
đọc
- GV gọi HS nhắc lại nội dung
- 2 HS nhắc lại nội dung
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng
- HS lắng nghe
+ GV cho HS đọc nhiều lần cho đến khi thuộc - HS thực hiện
+ GV cho HS đọc thuộc từng câu thơ, từng
- HS luyện đọc theo nhóm
khổ thơ trong nhóm 4
- HS thi đọc trước lớp
- Yêu cầu HS l thi đọc thuộc trước lớp
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
- Tìm trong bài đọc Ngựa biên phòng những
- HS trả lời.
câu thơ có sử dụng biện pháp so sánh.
- Đặt 2-3 câu về chú ngựa biên phòng, trong
đó có sử dụng biện pháp so sánh.
- HS thực hiện
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tích hợp dạy ANQP với nội dung: GD ý thức
chấp hành các quy định của pháp luật và trật tự
ATGT
- Chúng ta cần làm gì để bảo vệ vùng biên
HS nêu
cương của Tổ quốc?
- Để thực hiện ATGT chúng ta cần làm gì?
HS nêu
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài “ Trả bài văn thuật lại một sự
việc.”
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 25:
Tiết 101:
Thứ Tư ngày 19 tháng 3 năm 2025
Buổi sáng
Âm nhạc
NHẠC CỤ: THỂ HIỆN NHẠC CỤ GÕ
HOẶC NHẠC CỤ GIAI ĐIỆU
(GV chuyên soạn và dạy)
___________________________________
Tiếng Anh
UNIT 15 - LESSON 3 (1;2;3)
(GV chuyên soạn và dạy)
Toán
TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
Tiết 128
I. Yêu cầu cần đạt
* HS nhận biết được tính chất cơ bản của phân số, nhận biết được sự bằng nhau
của 2 phân số bằng nhau, vận dụng giải bài tập, bài toán có liên quan.
* HSPT năng lực chung: năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo, yêu thích môn học.
* HSPT phẩm chất: tính cẩn thận, làm Toán nhanh, chính xác.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yêu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Gọi học sinh lên bảng làm bài
- HS lên bảng làm bài, ở dưới
+ Đoạn đường dài 1km, được chia thành 4 viết vào vở nháp.
đoạn bằng nhau. Đội công nhân đã sửa ba - HS nhận xét bài của bạn
đoạn như thế. Vậy đã sửa được…km còn fải - HS nêu yêu cầu cần đạt
sửa…km.
- Chữa bài, nhận xét, cho điểm.
- GTB, Nêu mục tiêu tiết học
2. Khám phá
a. Bài toán thực tế
- HS lắng nghe
+ GV nêu vấn đề: Có hai băng giấy dài bằng
nhau. GV gọi 2 HS lên bảng thao tác.
- HS dưới lớp thao tác trên
- Bạn Việt chia băng giấy thứ nhất thành 3 băng giấy (đã chuẩn bị) theo
phần bằng nhau rồi tô màu 2 phần. Hỏi bạn hình thức nhóm 2
Việt tô màu bao nhiêu phần băng giấy?
- Bạn Mai chia băng giấy thứ 2 thành 6 phần - HS trả lời.
bằng nhau, rồi tô màu 4 phần. Hỏi bạn Mai
tô màu bao nhiêu phần băng giấy?
+ GV cho HS thao tác và trả lời
2
+ GV c...
 








Các ý kiến mới nhất