Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tieng viet 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hương
Ngày gửi: 15h:14' 25-02-2025
Dung lượng: 211.3 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 24 (Từ ngày 03/03/2025 đến ngày 07/03/2025)
GV: Đỗ Thị Thu Hương
Lớp 4A1
Buổi học thứ nhất/ngày
Ngày
thứ

Hai
3/3

Ba
4/3

Tư
5/3

Năm
6/3

Sáu
7/3

Tiết
Tiết
theo theo
TKB PPCT

Môn

1

70

CC HĐTT

2

116

TOÁN

3

162

TV

4

47

1

24

2

93

3

164

4

24

1

24

2
3

94
118

4

48

1

24

2

95

3

47

4

24

1
2

47
96

3

72

4

Tên bài dạy

Đồ dùng
dạy học

Sinh hoạt dưới cờ
Luyện tập chung

Đọc: Sáng tháng Năm
Vai trò của chất dinh dưỡng
KH
đối với cơ thể (Tiết 2)
Bài 22: Thực hành tạo bài
TIN
trình chiếu
TA
Unit 14 - Lesson 2 (1,2,3)
Viết: Trả bài văn kể lại một
TV
câu chuyện.
Bài 8: Lắp ghép mô hình bập
CN
bênh (tiết 2)
- Ôn Hát: Tình bạn tuổi thơ
- Thường thức âm nhạc: Nhạc
ÂN
sĩ Lưu Hữu Phước
và bài hát Reo vang bình minh
TA
Unit 14 - Lesson 2 (4;5;6)
TOÁN Luyện tập
Chế độ ăn uống cân bằng
KH
(Tiết1)
Bài 3: Món ăn truyền thống
MT
(Tiết 2)
TA
Unit 14 - Lesson 3 (1,2,3)
Bài 20: Thiên nhiên vùng Tây
LS-ĐL
Nguyên - tiết 2
ĐẠO Duy trì quan hệ bạn bè (Tiết
ĐỨC 2)
GDTC Bài 4: Nhảy dây (Tiết 2)
TA
Unit 14 - Lesson 3 (4;5;6).
Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo
SHchủ đề: Phòng tránh bị xâm
HĐTN
hại tình dục.

GAĐT

GAĐT

GAĐT

GAĐT

GAĐT

TUẦN 24 (Từ ngày 03/03/2025 đến ngày 07/03/2025)
GV: Đỗ Thị Thu Hương
Lớp 4A1
Buổi học thứ hai/ngày
Ngày
thứ
Hai
3/3

Ba
4/3

Tư
5/3

Năm
6/3

Sáu
7/3

Tiết
Tiết
theo theo
TKB PPCT
1
117
2
163
3
4

Môn
TOÁN
TV

Tên bài dạy
Dãy số liệu thống kê
Luyện từ và câu: Trạng ngữ.
Đọc: Chàng trai Làng Phù
Ủng (T1)
Đọc: Chàng trai Làng Phù
Ủng (T2)

Đồ dùng
dạy học
GAĐT

GAĐT

1

165

TV

2

166

TV

3
4
1

167

TV

2

71

HĐTN

3
4
1

2

HDH

Viết: Viết đoạn văn nêu ý kiến GAĐT
Hoạt động giáo dục theo chủ
đề: Hành vi xâm hại tình dục.
Hoàn thành nội dung học tập

119

TOÁN

GAĐT

2

48

Biểu đồ cột
Bài 20: Thiên nhiên vùng Tây
LS-ĐL
Nguyên - tiết 3
GDTC
TOÁN
TV

GAĐT

3
4
1
2
3
4

48
120
168

Bài 4: Nhảy dây (Tiết 3)
Luyện tập
Đọc mở rộng

TUẦN 24
Tiết 70:

Thứ Hai ngày 3 tháng 3 năm 2025
Buổi sáng
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(Đ/C Tổng phụ trách soạn và dạy)
_________________________________________
Toán
BÀI 48: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 3)

Tiết 116:
I. Yêu cầu cần đạt
* Thực hiện được phép nhân, chia với số có một, hai chữ số trong phạm vi lớp
triệu.
Tính nhẩm được phép nhân, chia với số tròn chục và với 1 000. Tìm được thừa
số khi biết tích và thừa số còn lại. Tìm được số bị chia khi biết số chia và
thương. Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện. Giải được bài toán
thực tế liên quan đến phép chia.
* HSPT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HS PT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 4.
- HS: sgk, vở ghi, thẻ Đ-S.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tôi
- Quản trò điều khiển cả lớp chơi,
cần”-giơ thẻ Đ-S từng đáp án (Bài 1/tr 35)
HS dưới lớp giơ thẻ Đ-S và giải
thích.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
+ a, c : Đ (vì đã tính đúng)
+ b: S (vì tích riêng thứ hai không lùi sang
trái 1 hàng so với tích riêng thứ nhất)
- GV củng cố cách thực hiện phép nhân,
phép chia.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Đã tổ chức phần mở đầu tiết học.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Số?
+ Trong câu a) số phải tìm có tên gọi là gì? - HS nêu.
+ Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế
- HS nêu.
nào?
+ Trong câu b) số phải tìm có tên gọi là gì? - HS nêu.
+ Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào?
- HS nêu.

- Yêu cầu HS làm bài, đổi chéo, đánh giá
bài theo cặp.
- GV nhận xét, chốt đáp án, tuyên dương
HS.

- HS làm bài cá nhân, chia sẻ theo
cặp. Chia sẻ trước lớp.

- Củng cố: Cho HS nêu lại cách tìm thừa số,
số bị chia.
Bài 3:
- Gọi HS đọc bài toán
- Tổ chức cho HS tìm hiểu đề bài theo cặp:

- HS nêu.

+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết 760 cái bút chì xếp được bao
nhiêu hộp, ta cần biết gì trước?
- GV nhận xét, chốt câu trả lời của HS.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở.
- GV nhận xét, chốt đáp án, củng cố cách
giải
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS nêu cách làm.
- GV nhận xét, lưu ý HS cách làm: Tính
nhẩm để xác định chữ số hàng đơn vị của
kết quả từng phép tính để nhận biết phép
tính có kết quả là số lẻ.
- GV phát phiếu ycầu HS làm việc nhóm 4
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án:
Kho báu ở tòa nhà phía trên.
- Củng cố tính nhẩm phép nhân, phép chia
và cách nhận biết số lẻ.
Bài 5: (K-G)
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS suy nghĩ, tìm tòi cách làm bài
theo cặp.
- Yêu cầu HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, chốt đáp án:

- HS đọc.
- HS thực hiện theo cặp. Chia sẻ
trước lớp.

- HS lắng nghe, ghi nhớ cách làm.
- HS làm bài vào vở, 1HS làm
bảng lớp. Chia sẻ trước lớp.

- HS đọc.
- Tìm kho báu ở trong tòa nhà
nào.
- HS nêu.

- HS thảo luận nhóm 4.
- HS chia sẻ đáp án trước lớp
- HS nêu.
- HS đọc.
- HS nêu: Tính bằng cách thuận
tiện.
- HS thực hiện cá nhân vào vở,
chia sẻ theo cặp.
- HS chia sẻ.

- Củng cố cách tính thuận tiện:
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
Vận dụng tính chất giao hoán và tính chất
phân phối của phép nhân đối với phép cộng.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Em được củng số lại các kiến thức gì đã
- HS nêu.
học qua tiết học?
- Hãy chia sẻ với người thân kiến thức em
- HS thực hiện.
được học.
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
*Dặn dò HS về nhà ôn bài và chuẩn bị bài
sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
Đọc: SÁNG THÁNG NĂM

Tiết 162
I. Yêu cầu cần đạt
* Đọc đúng và diễn cảm bài thơ “Sang tháng Năm”
- Hiểu nội dung bài: Nhận biết được tình cảm của nhà thơ đối với Bác Hồ: vui
sướng và hạnh phúc khi được về thăm Bác; quyến luyến và thân thiết như được
gặp người cha thân thương của mình. Bài thơ thể hiện tình yêu thương sâu nặng,
sự kính trọng đặc biệt đối với Bác Hồ.
- Biết nhấn giọng vào ngững từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả bài thơ.
* HSPT năng lực trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm, năng lực ngôn ngữ.
* HSPT phẩm chất: Chăm chỉ, nghiêm túc học tập.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy chiếu, bảng nhóm
- HS: SGK, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Kể lại - HS thảo luận nhóm đôi.
những hoạt động mà trường em đã tổ chức
nhân ngày kỉ niệm sinh nhật Bác Hồ.
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS chia sẻ
2. Khám phá:
- a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 3 đoạn, mỗi lần
xuống dòng là 1 đoạn.

- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (nương ngô,
lồng lộng, nước non)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Bàn tay con/ nắm tay cha
Bàn tay Bác ấm/ vào da và lòng.
+ Giọng đọc: vui tươi, da diết.
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 3.
b. Tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu học sinh đọc thầm và TL các
câu hỏi:
+ Câu 1: Yêu cầu thảo luận theo cặp: Nhà
thơ lên thăm Bác Hồ ở đâu và vào thời gian
nào? Được thể hiện qua câu thơ nào?
+ Câu 2: Đường lên Việt Bắc có gì đẹp?

- HS đọc nối tiếp

- Thủ đô gió ngàn là nơi nào?
+ Câu 3: GV cho HS xem hình ảnh về nơi
Bác Hồ làm việc. Yêu cầu HS tả lại khung
cảnh nơi Bác Hồ làm việc.

+ Có suối dài, nương ngô xanh
mướt, giò ngàn thổi reo vui,...
- Tây Bắc
+ HS quan sát và nêu.
Bác Hồ làm việc trong một ngôi
nhà đơn sơ. Trong đấy có một
chiếc bàn con, một bồ công văn,
một con chim bồ câu đang đi tìm
thóc. Khung cảnh bình yên, mộc
mạc và giản dị.
+ Bàn tay con/ nắm tay cha
Bàn tay Bác ấm/ vào da và
lòng.
- Vì nhà thơ cảm nhận được sự
ấm áp trong bàn tay Bác.
+ HS thảo luận.
Bác ngồi đó, lớn mênh mông,
bao quanh là trời xanh, biển
rộng, ruộng đồng, nước non.
- HS nêu: Bài thơ thể hiện tình
yêu thương sâu nặng, sự kính
trọng đặc biệt đối với Bác Hồ.

+ Câu 4: Câu thơ nào cho thấy sự gắn bó
thân thiết giữa Bác Hồ và nhà thơ?
- Vì sao khi nhà thơ và Bác Hồ nắm tay
nhau, nhà thơ đã nghĩ mình là con và Bác là
cha.
+ Câu 5: Yêu cầu thảo luận theo cặp: Tìm
những hình ảnh trong bài thơ nói lên sự cao
cả, vĩ đại của Bác Hồ?
- Sau khi tìm hiểu về bài đọc, theo em bài
đọc muốn nói với chúng ta điều gì?

3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
đọc thuộc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.

- HS lắng nghe

- HS luyện đọc.
- HS đọc thầm, trả lời câu hỏi:
+ Nhà thơ lên thăm Bác Hồ ở
Việt Bắc vào một sáng tháng
Năm.

- HS lắng nghe
- HS thực hiện

4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì về - HS trả lời.
Bác Hồ?
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Khoa học
Tiết 47 : VAI TRÒ CỦA CHẤT DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI CƠ THỂ (T2)
I. Yêu cầu cần đạt:
* HS nhận biết được năng lượng trong một số thực phẩm phổ biến, hình dung
được mức độ năng lượng ở mỗi loại thức ăn là khác nhau. Nêu được ví dụ về
các thức ăn khác nhau cung cấp cho cơ thể các chất dinh dưỡng và năng lượng ở
mức độ khác nhau.
* HSPT năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy – học:
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
+ Nêu tên 4 nhóm dinh dưỡng có trong các
- HS hát vận động hoặc chơi
loại thức ăn ?
trò chơi
+ Dựa vào đâu để phân loại thực phẩm vào
- HS kể
các nhóm dinh dưỡng đó?
- Dựa vào hàm lượng dinh
dưỡng.
- GV giới thiệu bài
2. Khám phá:
HĐ3: Quan sát Hình 4 và đọc thầm ND3
- HS đọc thầm và quan sát
tranh
- GV: Năng lượng do thức ăn cung cấp được
tính bằng ca-lo( Kí hiệu là cal)
- HS quan sát H4 đọc( 100g
- Quan sát H4 và cho biết trong 100g thực
gà chứa 199 cal, 100g gạo
phẩm chứa bao nhiêu calo?
chứa 346 cal, …)
Thảo luận Nhóm đôi trả lời câu hỏi sau:
- Thức ăn nào chứa nhiều năng lượng?
- Gạo, lạc, thịt lợn
- Chúng thuộc nhóm dinh dưỡng nào?
- Chúng thuộc nhóm: Chất bột
đường và chất béo
- Súp lơ, thanh long

- Thức ăn nào chứa ít năng lượng?
- Chúng thuộc nhóm dinh dưỡng nào?
- Những thức ăn khác nhau cung cấp năng
lượng khác nhau như thế nào?

3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Em hãy lấy một số ví dụ về thức ăn nhanh
chứa nhiều năng lượng nhưng chứa chất béo
không tốt cho cơ thể?
- Vì sao trẻ em không nên ăn thường xuyên
đồ chiên rán và đồ uống có đường?

- Chúng thuộc nhóm: Vi ta
min và khoáng chất
- Có loại thức ăn cung cấp
nhiều năng lượng, có loại thức
ăn cung cấp ít năng lượng. Vì
vậy tùy theo từng độ tuổi và
nhu cầu của cơ thể mà ta có
chế độ ăn phù hợp.
- HS nêu: Gà chiên, khoai tây
chiên, đồ uống có đường,…
- Vì những đồ ăn đó ít chất
dinh dưỡng có lợi cho sự phát
triển lớn lên và cân đối ở trẻ.

- Hằng ngày nếu ta không ăn rau thì điều gì
sẽ diễn ra đối với cơ thể? Vì sao?

- Cơ thể phát triển không khỏe
mạnh, không có khả năng
chống chọi với bệnh tật, sẽ bị
táo bón và nhiều bệnh khác. Vì
- HS đọc mục Em có biết?
cơ thể thiếu Vitamin và
khoáng chất, chất xơ.
- HS đọc mục Em có biết?
IV. Điều chỉnh kế hoạch theo bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Buổi chiều
Toán
DÃY SỐ LIỆU THỐNG KÊ

Tiết 117
I. Yêu cầu cần đạt
* Nhận biết được về dãy số liệu thống kê. Nhận biết được cách sắp xếp dãy số
liệu thống kê theo các tiêu chí cho trước.
* HSPT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: sgk, vở ghi, bảng con.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Trời nắng,
trời mưa”
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Khám phá:
- Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời:
+ Trong tranh vẽ gì?
- GV nhận xét, đưa tình huống:
Mỗi buổi sáng trong tuần, Rô-bốt đều đạp
xe quanh công viên ở gần nhà. Tuần này,
bạn ấy đã lần lượt ghi chép độ dài quãng
đường (theo đơn vị: km) mà bạn ấy đi được
trong mỗi buổi tập từ thứ Hai đến thứ Sáu
thành một dãy số liệu: 1, 2, 2, 2, 3.
- Gọi HS đọc dãy số liệu.
- Dãy số liệu có bao nhiêu số?
- Nhìn vào dãy số liệu ta có thể biết những
thông tin gì? (Yêu cầu HS làm việc theo
cặp).
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt:
+ Số thứ nhất trong dãy số liệu là 1, số thứ
hai là 2, số thứ ba là 2, số thứ tư là 2, số thứ
năm là 3.
+ Dãy số liệu có 5 số tương ứng với độ dài
quãng đường đi được trong 5 ngày trong
tuần.
+ Thứ Hai, Rô-bốt đi được 1km; Thứ Ba,
Rô-bốt đi được 2km; Thứ Tư, Rô-bốt đi
được 2km; Thứ Năm, Rô-bốt đi được 2km;
Thứ Sáu, Rô-bốt đi được 3km;
- GV hỏi: Dựa vào dãy số liệu đó, em có
nhận xét gì về độ dài quãng đường mà Rôbốt đi được trong mỗi ngày?
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV chốt, đưa nhận xét như SGK trang 36.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS đọc dãy số liệu.
+ Dãy số liệu đó cung cấp thông tin gì?
- Yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ theo cặp
đôi.
- GV nhận xét, tuyên dương HS, chốt đáp

- Quản trò điều khiển cả lớp
chơi.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát, trả lời.
- HS lắng nghe.

- HS đọc.
- HS nêu. (5 số)
- HS làm việc theo cặp. Chia sẻ
trước lớp.
- HS lắng nghe.

- HS suy nghĩ, trả lời.

- HS lắng nghe, đọc lại.
- HS đọc.
- Dựa vào dãy số liệu và trả lời
các câu hỏi.
- HS thực hiện. (7, 6, 2, 4)
- HS trả lời.
- HS thực hiện theo cặp đôi. Chia
sẻ trước lớp.

án:
a) Dũng ghi được 4 bàn thắng.
b) Số bàn thắng nhiều nhất mà một bạn ghi
được là 7 bàn.
c) Có 2 bạn ghi được nhiều hơn 5 bàn thắng.
Đó là bạn Nam ghi được 7 bàn và bạn Việt
ghi được 6 bàn.
- Mở rộng: + Có bao nhiêu bạn ghi được ít
- HS suy nghĩ trả lời.
hơn 5 bàn thắng?
+ Số bàn thắng ít nhất mà một bạn đã ghi
được là bao nhiêu bàn?
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu: Hãy viết dãy số liệu
chỉ số cuốn sách mà mỗi bạn đã
đọc theo thứ tự từ bé đến lớn và
từ lớn đến bé.
- Yêu cầu HS quan sát hình ảnh và nêu dãy - HS thực hiện. (Dãy số liệu cần
số liệu cần sắp xếp.
sắp xếp là 1, 13, 8, 4, 5)
- Yêu cầu HS làm lần lượt các câu vào bảng - HS thực hiện.
con sau đó đổi chéo.
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- HS nêu.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
- HS lắng nghe.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc bài toán.
- HS đọc.
- Gọi HS đọc dãy số liệu.
- HS đọc.
+ Dãy số liệu cung cấp thông tin gì cho
- HS nêu.
chúng ta?
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 4.
- HS hỏi đáp nhau trong nhóm 4.
Chia sẻ trước lớp.
- GV cùng HS nhận xét, chốt:
- HS thực hiện
a) Dãy số liệu đã cho có tất cả 8 số. Số đầu
tiên trong dãy là số 4;
b) Tên của các bạn trong tổ 1 có nhiều nhất
5 chữ cái. Ít nhất là 2 chữ cái;
c) Trong tổ 1 không có bạn nào tên là
Nguyệt, vì không có bạn nào được thống kê
có tổng số chữ cái có trong tên là 6 chữ cái.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Em hãy tự lập một dãy số liệu và cùng hỏi - HS thực hiện.
đáp với người thân những thông tin liên
quan đến dãy số liệu đó.
- Nhận xét tiết học.
- HS thực hiện.
*Dặn dò HS về nhà ôn bài và chuẩn bị bài

sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
……………………………………………………………………………………
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: TRẠNG NGỮ

Tiết 163:
I. Yêu cầu cần đạt
* Biết được khái niệm về thành phần trạng ngữ - thành phần phụ của câu. Nhận
diện được trạng ngữ trong câu và hiểu được nội dung của nó.
* HSPT năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* HSPT phẩm chất: HS chăm chỉ, nghiêm túc học tập.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy chiếu
- HS: SGK, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
Yêu cầu HS đặt 2-3 câu nói về một người
- 2-3 HS trả lời
anh hùng dân tộc và xác định chủ ngữ, vị
ngữ của câu.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Khám phá:
- Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc.
- GV phát phiếu, yêu cầu HS thảo luận theo - HS làm việc theo cặp.
nhóm đôi hoàn thành phiếu.
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
- HS trả lời
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc.
- Yêu cầu HS nhắc lại các thành phần được - HS nêu.
thêm vào ở bài 1.
- Yêu cầu HS hoàn thành bài.
- HS làm bài.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả trước lớp.
- HS chia sẻ đáp án. (cả 3 đáp
- GV hỏi: Các thành phần được thêm vào bổ án)
sung thông tin gì?
- HS trả lời.
Để tìm đường cứu nước -> bổ
sung thông tin về mục đích.
Ngày 2 tháng 9 năm 1945 -> bổ
sung thông tin về thời gian.
- GV cùng HS nhận xét.
Trong Phủ Chủ Tịch -> bổ sung
thông tin về nơi chốt.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc.

- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp hoàn thành - HS thảo luận, hoàn thành
các cầu hỏi trong phiếu và gọi đại diện phiếu và chia sẻ trước lớp:
nhóm lên trình bày.
+ Thành phần thêm vào được đúng ở đâu?
+ Được đúng ở đầu câu.
+ Thành phần này ngăn cách với hai thành
phần chính của câu bằng dấu câu nào?
+ Được ngăn cách bởi dấu phẩy.
- GV cùng HS nhận xét, chốt:
-> Các thành phần được thêm vào trong câu ở
cột B của bài 1 được gọi là trạng ngữ.
- HS nhận xét, theo dõi.
3. Ghi nhớ
- Gọi 1-2 HS đọc phần ghi nhớ
- HS đọc ghi nhớ.
- Lưu ý: Trạng ngữ thường đứng ở đầu câu
nhưng có trường hợp đứng ở cuối câu.
- Gọi 1-2HS đặt câu có chưa trạng ngữ trong
câu.
- HS đặt câu.
4. Luyện tập, thực hành:
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc.
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 3 hoàn - HS làm việc theo nhóm.
thành yêu cầu của bài.
- GV mời đại diện 2 nhóm lên trình bày bài - HS trình bày.
làm.
- GV cùng HS nhận xét, chốt:
TT
Trạng ngữ
Thông tin mà trạng ngữ bổ sung
Câu
Năm 938
Thời gian
1
Trên sông Bạch Đằng
Nơi chốn
Câu
Sau chiến thắng oanh liệt đó
Thời gian
2
Câu
Ngày nay
Thời gian
3
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Trạng ngữ là gì? Trạng ngữ thường đứng ở - HS trả lời
đâu trong câu?
- Đặt câu có chứa thành phần trạng ngữ - HS thực hiện
trong câu
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................

Tiết 24:

Thứ Ba ngày 4 tháng 3 năm 2025
Buổi sáng
Tin học
BÀI 22:THỰC HÀNH TẠO BÀI TRÌNH CHIẾU
(GV chuyên soạn và dạy)

Tiết 93:

Tiếng Anh
UNIT 14 - LESSON 2 (1,2,3)
(GV chuyên soạn và dạy)

Tiếng Việt
Tiết 164:
Viết: TRẢ BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN
I. Yêu cầu cần đạt
* Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn kể lại một câu chuyện về một nhân
vật lịch sử. Nhận thức được ưu, khuyết điểm trong bài của bạn và của mình. Biết
tham gia sửa lỗi chung, biết tự sửa lỗi.
* HSPT năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, nghiêm túc học tập.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy chiếu
- HS: SGK, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
2. Luyện tập, thực hành:
- GV trả bài cho HS và nhận xét chung
- HS lắng nghe, đọc nhận xét ưu,
nhược điểm về bài của mình.
- Tổ chức cho HS sửa lỗi, viết lại câu.
- HS thực hiện
- GV tổ chức cho HS chia sẻ bài sau khi
hoàn thiện.
- HS chia sẻ
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài với các bạn
- HS thực hiện
và ghi lại những câu văn, những điều em
muốn học tập
- Nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Công nghệ
LẮP GHÉP MÔ HÌNH BẬP BÊNH (TIẾT 2)

Tiết 24:
I. Yêu cầu cần đạt:
* Sử dụng được các dụng cụ và chi tiết kĩ thuật để lắp ghép mô hình bập bênh.
Lắp ghép được mô hình bập bênh theo hướng dẫn và đảm bảo yêu cầu về kĩ
thuật, thẩm mĩ.
* HSPT năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo trong quá trình học tập.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy – học:

- GV: máy tính, ti vi, bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật 4
- HS: sgk, vở ghi, bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật 4
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Yêu cầu HS liệt kê các chi tiết, dụng cụ để làm - HS trả lời
mô hình bập bênh.
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS ghi vở
2. Luyện tập, thực hành
a. Thực hành
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm 2 nêu các bước
- HS trả lời
để lắp ghép mô hình bập bênh
- GV thực hiện thao tác mẫu các bước lắp ghép - HS quan sát GV thực hiện
mô hình bập bênh
B1: Lắp chân đế
B2: Lắp thanh đòn và ghế ngồi
B3: Hoàn thiện mô hình
- Yêu cầu HS thực hành lắp ghép mô hình bập
- HS thực hành
bênh. Lưu ý HS sử dụng dụng cụ lắp ghép đúng
cách và an toàn.
- GV quan sát, giúp đỡ HS thực hành
b. Giới thiệu sản phẩm
- GV tổ chức cho HS trưng bày và giới thiệu mô - HS nối tiếp giới thiệu
hình bập bênh của mình
- Yêu cầu HS đánh giá sản phẩm của mình và
- HS thực hiện
của bạn vào phiếu đánh giá sản phẩm.
- Yêu cầu HS đọc phiếu đánh giá
- HS đọc phiếu
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Sản phẩm mô hình bập bênh gồm mấy bộ
- HS trả lời
phận? Kể tên các bộ phận đó.
- Thế nào là mô hình bập bênh đạt yêu cầu?
- HS trả lời
- Yêu cầu HS về nhà sử dụng các chi tiết, dụng
cụ trong bộ lắp ghép mô hình để làm mô hình
- HS thực hiện
bập bênh khác mẫu SGK.
- Nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh kế hoạch theo bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................

Tiết 165+ 166:

Buổi chiều
Tiếng Việt
Đọc: CHÀNG TRAI LÀNG PHÙ ỦNG (T1+2)

I. Yêu cầu cần đạt
* Đọc đúng và diễn cảm câu chuyện Chàng trai phù ủng.
- Hiểu nội dung câu chuyện: Câu chuyện nói về một vị tướng tài giỏi của dân tộc
Việt Nam – Phạm Ngũ Lão. Vị tướng này đã lập nhiều chiến công hiển hách,
đặc biệt đã giúp nhà Trần hai lần đánh tan giặc Nguyên.
- Biết nhẫn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc, biết phận biệt lời người
dẫn chuyện với lời nhận vật.
* HSPT năng lực trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm, năng lực ngôn ngữ.
* HSPT phẩm chất: HS chăm chỉ, nghiêm túc học tập.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy chiếu
- HS: SGK, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Kể tên - HS thảo luận và chia sẻ theo
những vị tướng trong lịch sử nước ta mà em nhóm đôi.
biết. Chia sẻ thông tin về một vị tướng em
ngưỡng mộ.
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Khám phá:
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS lắng nghe, theo dõi
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 5 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu đến chí khí khác
thường
Đoạn 2: Tiếp đến xá tội
Đoạn 3: Tiến đến về kinh đô
Đoạn 4: Tiếp đến mới ngoài
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp 30 tuổi
luyện đọc từ khó, câu khó (danh tướng, song Đoạn 5: Còn lại
toàn, kiệt xuất,...)
- HS đọc nối tiếp
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những câu
dài; nhấn giọng ở những từ ngữ dùng để hỏi;
từ ngữ thể hiện cảm xúc.
- HS lắng nghe
- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm.
- HS luyện đọc
b. Tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu học sinh đọc thầm và TL các - HS đọc và trả lời câu hỏi:
câu hỏi:
+ Câu 1: Câu văn nào nói về tài năng của + Từ nhỏ, ông đã nổi tiếng
Phạm Ngũ Lão khi còn nhỏ?
thông minh văn võ song toàn,
+ Câu 2: Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 4 chí khí khác thường.

trả lười câu hỏi: Chuyện gì xảy ra với Phạm + Khi Trần Hưng Đạo và quân
Ngũ Lão khi Trần Hưng Đạo và quân lính đi lính đi ngang qua, Phạm Ngũ
ngang qua.
Lão vẫn ngồi bên vệ đường
đan sọt. Quân lính lấy giáo
đâm và đùi ông, máu chảy
nhưng ông đang tập trung suy
nghĩ về binh thư nên không
+ Câu 3: Gọi 1HS điều khiển trò chơi hoàn hay biết.
thành yêu cầu của bài.
+ HS tham gia
(1) Vì Phạm Ngũ Lão có tài,
có đức nên ông được mời về
kinh đô.
(2)Vì được khổ luyện ở kinh
đô nên ông mới có cơ hội bộc
lộ tài năng của mình.
(3)Vì ông hai lần chỉ huy binh
sĩ đánh tan giặc Nguyên nên
kẻ thù vô cùng khiếp sợ uy
danh của ông.
(4) Vì trận đánh nào ông cũng
giành chiến thắng nên ông
được gọi là vị tướng bách
+ Câu 4: Pham Ngũ Lão có những đóng góp chiến bách thắng.
gì cho đất nước?
+ Phạm Ngũ Lão là một vị
tướng tài giỏi, được giao chỉ
huy nhiều trận đánh, trận nào
cũng thắng. Ông lập được
nhiều chiến công, đặc biệt là
chiến công đánh tan quân
- Sau khi tìm hiểu về bài đọc, theo em bài đọc Nguyên.
muốn nói với chúng ta điều gì?
- HS nêu: Câu chuyện nói về
một vị tướng tài giỏi Phạm
Ngũ Lão, ông đã lập nhiều
chiến công hiển hách,
3. Luyện đọc lại
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm.
- HS thực hiện.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
đọc.
- HS thực hiện.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Luyện tập, thực hành:
- GV yêu cầu HS thực hiện câu 1,2 trong - HS hoàn thành.
SGK vào phiếu học tập.
Câu 1: Tìm từ có chứa tiếng “Tài” mang ý - HS chia sẻ trước lớp.
nghĩa có khả năng hơn người.
(tài nghệ, tài hoa, tài năng)

Câu 2: Tìm nghĩa của các thành ngữ
( - Văn võ song toàn: toàn năng, vừa có tài
văn chương vừa giỏi võ nghệ
- Bách chiến bách thắng: đánh trận nào
thắng trận đó, không có đối thủ.
- Bài binh bố trận: bố trí lực lượng, trận địa
để chuẩn bị chiến đấu.
- Hao binh tổn tướng: (tận đánh) thiệt hại
nhiều.)
- Gọi HS nhận xét.
- HS nhận xét.
5. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện Chàng - HS lắng nghe và thực hiện
trai làng Phù Ủng cho người thân nghe. Có
thể hỏi thêm về các nhân vật lịch sử.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................

Tiết 24:

Tiết 94:

Thứ Tư ngày 5 tháng 3 năm 2025
Buổi sáng
Âm nhạc
ÔN BÀI: TÌNH BẠN TUỔI THƠ
(GV chuyên soạn và dạy)
______________________________
Tiếng Anh
UNIT 14 - LESSON 2 (4,5,6)
(GV chuyên soạn và dạy)
Toán
LUYỆN TẬP

Tiết 118:
I. Yêu cầu cần đạt
* Củng cố kĩ năng nhận biết dãy số liệu thống kê; nhận biết cách sắp xếp dãy số
liệu thống kê theo các tiêu chí cho trước.
* HSPT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi,
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Thò thụt” - Quản trò điều khiển cả lớp

- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc bài toán.
- Gọi HS đọc dãy số liệu.
+ Dãy số liệu cung cấp thông tin gì cho
chúng ta?
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 4.
- GV cùng HS nhận xét, chốt:
a) Việt đã hái dâu tây trong 8 ngày;
b) Vào ngày đầu tiên Việt hái được ít dâu tây
nhất;
c) Số lượng dâu tây mà Việt thu hoạch được
trong các ngày đó là tăng sau mỗi ngày.
Bài 2:
- Gọi HS đọc bài toán.
- Gọi HS đọc dãy số liệu.
+ Dãy số liệu cung cấp thông tin gì cho
chúng ta?
- Yêu cầu HS làm việc nhóm cặp.
- GV cùng HS nhận xét, chốt:
a) Gia đình Mai có 5 thành viên;
b) Trung bình một ngày mỗi thành viên dành
số phút để tập thể dục là:
(20 + 40 + 10 + 50 + 30) : 5 = 30 (phút).
Bài 3:
- Gọi HS đọc bài toán
- GV chia HS thành các nhóm 6-8HS.
- Tổ chức cho HS thực hành thu thập số liệu
về số giờ ngủ trong một ngày của mỗi thành
viên trong nhóm và ghi lại kết quả thành dãy
số liệu theo mẫu trong SGK trang 38.
- GV lần lượt mời các nhóm chia sẻ dãy số
liệu vừa thu thập được và trả lời các câu hỏi ở
câu b) trong SGK trang 38.
- GV nhận xét, chốt câu trả lời của HS.
- GV đưa ra lời khuyên cho HS chưa có số
giờ ngủ phù hợp theo lứa tuổi. …
- Củng cố kĩ năng thực hành, thu thập, phân
tích, biểu diễn các số liệu thống kê và đưa ra

chơi.
- HS lắng nghe.
- HS lấy vở ghi tên bài.
- HS đọc.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS hỏi đáp nhau trong nhóm
4. Chia sẻ trước lớp.
- HS thực hiện

- HS đọc.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS làm việc cá nhân vào vở,
đổi chéo vở kiểm tra. Chia sẻ
trước lớp.
- HS thực hiện

- HS đọc.
- HS nhận nhóm.
- HS thực hiện theo nhóm, ghi
lại kết quả vào vở.
- Chia sẻ trước lớp.
- HS lắng nghe.
- HS ghi nhớ.

nhận xét từ dãy số liệu thu thập được.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Em được củng số lại các kiến thức gì đã học - HS nêu.
qua tiết học?
- Hãy thực hiện một cuộc khảo sát về số giờ
- HS thực hiện.
ngủ trong một ngày của các em nhỏ trong
thôn em rồi ghi kết quả thành dãy số liệu. Sau
đó cùng người thân hỏi đáp các thông tin liên
quan đến dãy số liệu.
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
*Dặn dò HS về nhà ôn bài và chuẩn bị bài
sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Khoa học
CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG CÂN BẰNG (T1)

Tiết 48:
I. Yêu cầu cần đạt:
* Trình bày được sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn nhiều rau,
hoa quả và uống đủ nước mỗi ngày..
- Nêu được ở mức độ đơn giản về chế độ ăn uống cân bằng.
- Nhận xét được bữa ăn có cân bằng, lành mạnh không dựa vào Tháp dinh
dưỡng của trẻ em và đối chiếu với thực tế bữa ăn trong ngày ở nhà, ở trường.
* HSPT năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy – học:
- GV: m...
 
Gửi ý kiến