Tiếng Việt 4 tuần 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thúy hằng
Ngày gửi: 15h:15' 19-03-2024
Dung lượng: 670.9 KB
Số lượt tải: 38
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thúy hằng
Ngày gửi: 15h:15' 19-03-2024
Dung lượng: 670.9 KB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tuần 4: Từ ngày 25/09 đến 29/9
TÊN BÀI
MÔN TIẾNG VIỆT
BÀI 7: Sắc màu
BÀI 7: Sắc màu ( Tiết 3) Luyện từ và câu: Luyện tập về động từ
BÀI 7: Sắc màu: VIẾT BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
BÀI 8: Mùa thu ĐỌC: Mùa thu
BÀI 8: Mùa thu: Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Đoàn kết
BÀI 8: Mùa thu VIẾT:VIẾT ĐƠN
MÔN: TOÁN
BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ (TT)
BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ (TT)
BÀI TOÁN GIẢI BẰNG BA BƯỚC TÍNH
BÀI TOÁN GIẢI BẰNG BA BƯỚC TÍNH
ÔN TẬP BIỂU THỨC SỐ
MÔN LỊCH SỬ- ĐỊA LÍ
CHỦ ĐỀ 2. TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
Bài 4. Thiên nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
CHỦ ĐỀ 2. TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
Bài 4. Thiên nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
MÔN: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Chủ đề 1: Em lớn lên cùng mái trường mến yêu
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
Chủ đề 1: Em lớn lên cùng mái trường mến yêu
Sinh hoạt lớp
MÔN: ĐẠO ĐỨC
CHỦ ĐỀ: QUYỀN VÀ BỔN PHẬN TRẺ EM
Bài 11: Quyền trẻ em
GHI CHÚ
Tiết 1+2
Tiết 3
Tiết 4
Tiết 1
Tiết 2
Tiết 3
Tiết 1
Tiết 2
Tiết 1
Tiết 2
Tiết 1
Tiết 2
Tiết 1
Tiết 2
Tiết 1
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4
CHỦ ĐIỂM: Tuổi nhỏ làm việc nhỏ
BÀI 7: Sắc màu ( Tiết 1+ 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Quan sát, trao đổi được với bạn về màu sắc trong bức tranh của bài đọc; nêu
được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.
- Đọc:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời
được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Trong bức tranh của
bạn nhỏ, mỗi sự vật đều có màu sắc riêng, màu sắc nào cũng đẹp và có ý nghĩa. Từ
đó, rút ra được ý nghĩa. Bức tranh đầy màu sắc gửi gắm tình cảm của bạn nhỏ với
thiên nhiên và người mẹ kính yêu của mình.
+ Tìm đọc được một bản tin viết về gương thiếu nhi vượt khó, tài năng hoặc
dũng cảm, viết Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về suy nghĩ, cảm xúc
hoặc những điều học được từ gương thiếu nhi được nhắc đến trong bản tin.
2 . Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh phát hiện các vấn đề trong
khi hoạt động và giải quyết vấn đề đó.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3.Phẩm chất.
- Yêu nước: Niềm tự hào tình yêu quê hương đất nước
- Nhân ái: Bồi dưỡng ý thức bảo vệ thiên nhiên, giúp đỡ mẹ làm một số công
việc theo khả năng.
- Phẩm chất chăm chỉ: Phụ giúp gia đình một số công việc. Vệ sinh nơi ở
thoáng mát.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:
+ Máy tính, ti vi;Tài liệu cho GV và học sinh.
+ Tranh ảnh SHS phóng to.
+ Bảng phụ ghi hai khổ thơ cuối.
+ Một số bài đọc hoặc bản tin về gương thiếu nhi vượt khó, tài năng hoặc
dũng cảm.
+Thẻ từ cho HS thực hiện các BT từ và câu.
- HS: Vở; Tài liệu cho học sinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
+ Kết nối vào bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho cả lớp hát : Em yêu bầu trời xanh.
- Cả lớp hát
- Trao đổi về màu sắc trong bức tranh của bài - Học sinh trao đổi cùng nhau
đọc.
- GV cho HS Đọc tên và phán đoán nội dung
bài đọc.
-HS quan sát, ghi vở
- GV giới thiệu bài mới, GV ghi tên bài đọc
mới “Sắc màu”.
2. Hoạt động khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa
+ Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung bài đọc: Trong bức tranh của bạn nhỏ, mỗi sự vật đều có màu
sắc riêng, màu sắc nào cũng đẹp và có ý nghĩa. Từ đó, rút ra được ý nghĩa. Bức
tranh đầy màu sắc gửi gắm tình cảm của bạn nhỏ với thiên nhiên và người mẹ kính
yêu của mình.
+Tìm đọc được một bản tin viết về gương thiếu nhi vượt khó, tài năng hoặc dũng
cảm, viết Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về suy nghĩ, cảm xúc hoặc những
điều học được từ gương thiếu nhi được nhắc đến trong bản tin.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Bài thơ sắc màu
- HS lắng nghe.
- GV lưu ý cho hs đọc: Giọng trong sáng, vui
tươi, hồn nhiên, hai dòng thơ cuối giọng thiết
tha, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ tên và màu
sắc, hoạt động của các sự vật,...
- GV chia đoạn: (5 khổ)
+ Khổ 1: Màu đỏ…rặng dừa
+ Khổ 2: Bình minh…..mật đầy
+ Khổ 3: Còn chiếc áo ….biếc trong.
+ Khổ 4: Màu nâu…lên trời.
+ Khổ 5: Mắt nhìn… sương rơi.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ
- HS đọc nối tiếp đoạn
- Cho hs luyện đọc một số từ khó.
- Lớp phát hiện các từ ngữ khó
đọc: hương ngát, sẫm tối, biếc
trong,..và tiến hành luyện đọc từ
- Hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một
- Luyện đọc dòng thơ
số dòng thơ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của
nhân vật:
Màu đỏ/ cánh hoa hồng/
Nhuộm/ bừng/ cho đôi má/
Còn màu xanh/ chiếc lá/
Làm mát/ những rặng cây.//
Bình minh/ treo trên mây/
Thả nắng vàng/ xuống đất/
Gió/ mang theo hương ngát/
Cho ong/ giỏ mật đầy. //
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - Nhóm trưởng điều hành nhóm
đọc từng khổ thơ theo nhóm 5.
đọc nối tiếp khổ thơ trong nhóm.
- Các nhóm đọc nối tiếp khổ thơ
cá nhân, nhóm, lớp.
- GV nhận xét các nhóm.
- NX góp ý.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu nếu có.
- HS nêu từ khó hiểu nếu có.
VD: nhuộm: làm cho chuyển
thành màu nào đó bằng cách
nhúng hoặc ủ với chất có màu, ở
đây ý nói màu đỏ của cánh hoa
hồng hắt lên làm hồng khuôn mặt
bạn nhỏ,...
thực hành theo
- GV gọi HS đọc và các nhóm đôi thảo luận trả - 1 hs đọc.
lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét,
tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - Các nhóm báo cáo trả lời câu
trả lời đầy đủ câu.
hỏi. Cả lớp nx góp ý.
+ Câu 1: Cách bạn nhỏ chọn màu sắc để đưa + Câu 1: Tác giả chọn màu sắc
vào tranh có gì thú vị?
đều là màu của các sự vật trong
thiên nhiên: đôi mà lấy màu đỏ từ
cảnh hoa hồng, rặng cây lấy màu
xanh từ chiếc lá, hoàng hôn lấy
màu tim từ chiếc áo, màu nâu lấy
từ những cây to lâu năm của đại
ngàn.
Câu 2: Mỗi sự vật trong khổ thơ 2 được tả + Câu 2: Mỗi sự vật trong khổ thơ
bằng những từ ngữ, hình ảnh nào? Cách tả ấy 2 được miêu tả: Bình minh: treo
có gì hay?
trên mây, thả nắng vàng; Gió:
mang theo hương ngát, cho ong
giỏ mật đầy. Tác giả tả bình minh
và gió có hoạt động giống như con
người. Nhờ thế, các sự vật trở nên
gần gũi, sinh động.
Câu 3: Vì sao bạn nhỏ nói: "Riêng đêm như + Câu 3: Bạn nhỏ nói: “Riêng đêm
màu mực/Để thắp sao trên trời"?
như màu mực/Để thắp sao trên
trời” vì những ngôi sao trở nên
sáng và lung linh trên nền trời sẫm
tối.
Câu hỏi 4: Em hiểu khổ thơ cuối bài nói gì?
+Câu 4: Gợi ý: Khổ thơ cuối bài ý
nói bạn nhỏ rất yêu thương, quan
tâm đến mẹ và rất tinh tế khi nhận
ra sự thay đổi của mẹ. Bạn cũng
hiểu rằng, tóc mẹ bạc do thời gian
và những vất vả mẹ đã trải qua.
- HS rút ra nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài đọc: Trong bức tranh
của bạn nhỏ, mỗi sự vật đều có màu sắc
riêng, màu sắc nào cũng đẹp và có ý nghĩa.
Từ đó, rút ra được ý nghĩa. Bức tranh đầy
màu sắc gửi gắm tình cảm của bạn nhỏ với
thiên nhiên và người mẹ kính yêu của mình
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại và học thuộc
lòng.
- GV đọc lại toàn bài.
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung, ý
nghĩa bài đọc.
- GV đọc mẫu khổ thơ 5
Gợi ý: giọng trong sáng, vui tươi, hồn nhiên,
hai dòng thơ cuối giọng thiết tha, tốc độ chậm
lại, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ màu sắc,
hoạt động, trạng thái của người, vật:
Màu nâu này/ biết không
Từ đại ngàn xa thẳm Riêng đêm như màu mực/
Để thắp sao lên trời...//
Mắt nhìn khắp muôn nơi Sắc màu/ không kể
hết Em/ tô thêm màu trắng
Trên tóc mẹ sương rơi../
- GV yêu cầu 1 hs đọc lại khổ 5.
- Cho HS luyện đọc thuộc lòng trong nhóm.
Trình bày trước lớp 3 - 4 khổ thơ em thích.
- Theo dõi
- Nhận xét, tuyên dương.
2.4. Hoạt động 4: Đọc mở rộng
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm “Tuổi nhỏ làm việc nhỏ”
Bước1. Tìm đọc bản tin
- 1 hs đọc
- HS nhắc lại cách hiểu về nội
dung và ý nghĩa bài đọc.
- Lắng nghe
- 1 hs đọc lại hai khổ thơ cuối,
- HS xung phong thi đọc
- HS luyện đọc thuộc lòng trong
nhóm.
- Đại diện thi đua giữa các nhóm
- HS nghe bạn và GV nhận xét
phần đọc thuộc lòng.
- Cho hs nêu yc a
- GV hướng dẫn của hs trước buổi học khoảng
một tuần tìm kiếm bản tin viết về tấm gương:
+Thiếu nhi vượt khó
+ Thiếu nhi dũng cảm
+ Thiếu nhi tài năng
+?
Bước 2. Viết Nhật kí đọc sách
- Cho hs nêu yc b
- Cho HS viết vào Nhật kí
– GV gợi ý HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách
đơn giản theo nội dung chủ điểm hoặc nội dung
bản tin.
Bước 3. Chia sẻ về bản tin đã đọc
- HS nêu yc a
- HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện
lớp, thư viện trường,...) một bản
tin phù hợp với chủ điểm “Tuổi
nhỏ làm việc nhở” theo hướng dẫn
của GV
– HS chuẩn bị bản tin để mang tới
lớp chia sẻ.
- Nhóm trưởng tổ chức các thành
viên viết vào Nhật kí đọc sách
những điều em ghi nhớ sau khi
đọc bản tin: tên bản tin, tên nhân
vật, tình huống, cách giải quyết,...
– HS đọc bản tin hoặc trao đổi bản
tin cho bạn trong nhóm để cùng
đọc.
– HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách
của mình.
- HS nghe góp ý của bạn, chỉnh
sửa, hoàn thiện Nhật kí đọc sách.
– HS chia sẻ với bạn trong nhóm
nhỏ về suy nghĩ, cảm xúc hoặc
những điều em học được từ gương
thiếu nhi được nhắc đến trong bản
tin.
– Bình chọn một số Nhật kí đọc
sách sáng tạo và dán vào Góc sáng
tạo/ Góc sản phẩm/ Góc Tiếng
Việt.
- HS nghe bạn nhận xét, đánh giá
hoạt động.
–GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
3. Vận dụng/ trải nghiệm
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh nêu các màu sắc và những
- Học sinh trả lời
đồ vật, cây cối sự vật mang màu sắc đó.
- GV chốt ý
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TUẦN 4
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4
BÀI 7: Sắc màu ( Tiết 3)
Luyện từ và câu
Luyện tập về động từ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Luyện tập nhận diện và sử dụng động từ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Yêu nước: Yêu trường lớp, quê hương
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học
liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh: SGK, vở ô li, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS khởi động theo bài hát.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- GV hỏi HS:
- HSTL:
+ Động từ là gì?
+ Động từ là những từ chỉ hoạt
động, trạng thái của sự vật.
+ GV gọi 2 HS lên bảng đặt 1 câu trong đó có - HS thực hiện yêu cầu.
động từ chỉ hoạt động hoặc trạng thái?
- HS bên dưới làm vào nháp và theo dõi 2 bạn
trên bảng.
- GV cho HS nhận xét KQ.
- HS lắng nghe và nhận xét.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành
- Mục tiêu: Luyện tập nhận diện và sử dụng động từ.
- Cách tiến hành:
2.1. Tìm từ chỉ hoạt động
- GV gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập 1.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để thực hiện yêu - HS hoạt động nhóm.
cầu. Yêu cầu HS ghi lại những động từ trong
đoạn thơ và đoạn vè vào nháp hoặc gạch chân vào
sách.
- HS chia sẻ kết quả.
- GV cho HS chữa bài. Yêu cầu các nhóm chia sẻ
kết quả nhóm mình tìm được.
- Đáp án:
* Lưu ý: Ở BT1a, từ “có” là động từ chỉ trạng thái a. tới (trường), dắt (tay), lên
tồn tại, tuy nhiên không bắt buộc học sinh phải (nương), tới (lớp), đi, về, reo,
xác định; ở BT1b, xét trong ngữ cảnh có thể xem chảy, thì thào.
“tếu” là động từ.
b. chạy, nở, đi, nhảy, nói,
nghịch, chao, đớp, (mồi).
- HS lắng nghe.
- GV cho HS tìm hiểu thêm về nội dung đoạn thơ,
về sự chăm sóc của mẹ với bạn nhỏ trong ngày
đầu đi học.
- HS tìm hiểu và chia sẻ thêm về
- Cho hs tìm hiểu thêm về các loài chim được các loài chim được nhắc đên
nhắc đên trong bài vè và hoạt động của chúng.
trong bài vè và hoạt động của
chúng: sáo, liếu điếu, chìa vôi,
cèo bẻo. Có thể tìm thêm một số
từ chỉ hoạt động của các loài
chim (Gợi ý: hót, bay, xoè
(cánh),..) hoặc giải nghĩa một số
từ chỉ hoạt động như: chao (bay
nghiêng từ bên này sang bên kia
và ngược lại).
- HS nhận xét.
- GV cho HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
2.2. Chọn động từ chỉ hoạt động
- GV cho HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài
- HS xác định yêu cầu của BT2.
- HS xác định yêu cầu của đề.
- GV chia nhóm cho HS thảo luận để thực hiện - HS thảo luận để thực hiện yêu
yêu cầu.
cầu.
- GV cho HS chữa bài bằng hình thức chơi “Tiếp - Đáp án: làm, quét, gieo cấy,
sức”.
đan, rủ, ăn.
- GV yêu cầu HS đọc lại đoạn văn sau khi đã - 1-2 HS đọc lại đoạn văn sau
điền/.
khi đã điền từ.
- GV cho HS tìm hiểu thêm về nội dung đoạn - HS tìm hiểu và chia sẻ.
văn, về sự gắn bó của cây cọ với cuộc sống của
người dân ở vùng trung du.
- GV cho HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
2.3. Đặt câu về một hoạt động vui chơi
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS làm bài nhóm 2, HS tự nhận xét và - HS thực hiện theo yêu cầu.
góp ý cho nhau.
- Cho HS đặt câu vào VBT: 2-3 câu có động từ - HS đặt câu vào vở.
trong câu.
- HS chữa bài trước lớp và chỉ ra các động từ - HS chữa bài.
trong các câu đã viết (nếu có).
- GV cho HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS củng cố bài học bằng cách chơi trò - HS chơi trò chơi
chơi “Truyền điện”.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TUẦN 4
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4
BÀI 7: Sắc màu ( tiết 4)
VIẾT BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
Đề bài: Viết bài văn kể lại câu chuyện đã đọc, đã nghe ca ngợi lòng dũng cảm
hoặc trí thông minh của con người.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Viết được bài văn kể chuyện ca ngợi lòng dũng cảm hoặc trí thông minh của
con người
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu,
phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia và thực hiện các
hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,...
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Viết được bài văn đủ ý, sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia hợp tác với bạn trong các hoạt động.
3. Phẩm chất.
- Yêu nước: Yêu thương, giúp đỡ bạn.
- Nhân ái: Bồi dưỡng tình cảm hướng về lòng dũng cảm và trí thông minh của
con người.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, hoàn thành bài viết.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Ti vi, một số bài đọc hoặc bản tin về lòng dũng cảm hoặc trí thông minh
của con người.
- HS: SHS, VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho lớp nghe bài hát “ Kim Đồng”
- HS lắng nghe
- GV Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh.
- Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi
bài.
2. Luyện tập, thực hành
- Mục tiêu: Viết được theo các bước xác định nội dung viết. Quan sát và tìm tư liệu
để viết hình thành ý chính cho bài viết và viết bài.
- Cách tiến hành:
2.1 Viết bài văn kể lại câu chuyện đã đọc, đã
nghe ca ngợi lòng dũng cảm hợp trí thông minh
của con người.
- Bước 1: Nhận diện thể loại:
+ Cho hs đọc yêu cầu của BT 1 và đọc gợi ý.
- HS xác định yêu cầu của BT 1
và đọc gợi ý.
- Bước 2: Quan sát, tìm tư liệu viết và hình thành
ý chính cho bài văn viết:
+ Cho HS đọc lại phần tìm ý đã làm theo yêu cầu - HS đọc lại phần tìm ý đã làm
ở trang 29 (Tiếng Việt 4, tập một)
theo yêu cầu ở trang 29 (Tiếng
+ HS nghe GV lưu ý thêm (nếu cần).
Việt 4, tập một) để xác định
những ý đã ghi chép cho sự việc
chính, thể hiện lòng dũng cảm
hoặc trí thông minh của nhân vật
trong câu chuyện, kết hợp điều
chỉnh theo gợi ý (nếu có) để chọn
lọc nội dung, chi tiết kể tốt nhất.
- Bước 3,4: Viết đoạn văn và hình thành bài văn:
+ Cho HS thực hành viết bài văn.
- HS thực hành viết bài văn vào
VBT.
+ GV giúp đỡ
Bước 5: Chỉnh sửa, hoàn thiện bài văn:
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
- 3 - 4 HS đọc bài viết trước lớp.
2.2. Đọc lại và chỉnh sửa bài viết
- Cho hs đọc yêu cầu.
- Gợi ý hs chỉnh sửa bài viết về bố cục, dùng từ,
đặt câu, chính tả.
- Lắng nghe, cả lớp góp ý.
- Cho hs họn viết một đoạn chỉnh sửa vào vở.
- HS xác định yêu cầu BT 2 và
đọc các gợi ý.
- HS trao đổi nhóm đôi, chia sẻ
bài viết và những nội dung sẽ
chỉnh sửa.
- 1 - 2 HS đọc đoạn chỉnh sửa
trước lớp.
- HS chọn viết một đoạn chỉnh
sửa vào VBT.
- HS nghe bạn và GV nhận xét,
tổng kết hoạt động.
3.Vận dụng/ trải nghiệm
Mục tiêu: Tìm và đặt câu với thành ngữ nói về màu sắc.
Cách tiến hành:
- YC hs nêu và xác định yêu cầu bài tập 1.
- Tổ chức cho hs thi nói nối tiếp thành ngữ chỉ
màu sắc trong nhóm.
- Nhận xét, tuyên dương
- YC hs nêu và xác định yêu cầu bài tập 2.
- Phát máy bay và cho hs chơi trò chơi em là phi
công.
- HS nghe GV nhận xét
- HS xác định yêu cầu của hoạt
động: Thi tìm thành ngữ chỉ màu
sắc.
- HS thi nói nối tiếp thành ngữ
chỉ màu sắc trong nhóm. (Gợi ý:
xanh như tàu lá, vàng như nghệ,
trắng như tuyết, đỏ như son, đen
như than,...)
- HS xác định yêu cầu của hoạt
động: Đặt câu với một thành ngữ
tìm được.
- HS viết câu có thành ngữ tìm
được lên chiếc máy bay tự gấp.
- HS chơi Phi máy bay để chia sẻ
câu trong lớp.
- 1 vài học sinh đọc
- Đánh giá hoạt động và tổng kết
bài học.
* Hoạt động nối tiếp:
- Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
- Cho HS chọn biểu tượng đánh giá phù hợp với - HS tham gia chọn biểu tượng
kết quả học tập của mình.
- Theo dõi.
- Chuẩn bị: Dặn HS về nhà chuẩn bị bài cho tiết
học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
TUẦN 4
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4
CHỦ ĐIỂM: Tuổi nhỏ làm việc nhỏ
BÀI 8: Mùa thu (3 tiết)
ĐỌC: Mùa thu ( tiết 5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Chia sẻ được cảm xúc sau khi nghe một đoạn bài hát “Mùa thu ngày khai
trường”, nhạc và lời: Vũ Trọng Tường; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội
dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời
được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc. Những thay đổi của
thiên nhiên và hoạt động của các bạn HS khiến bức tranh mùa thu thêm đẹp, thắp
sáng lung linh những ước mơ. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Với trẻ em, mùa thu bao
giờ cũng đẹp, cũng là mùa gieo ước mơ và hi vọng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh phát hiện các vấn đề trong
khi hoạt động và giải quyết vấn đề đó.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Yêu nước: Niềm tự hào tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước
- Nhân ái: Bồi dưỡng ý thức bảo vệ thiên nhiên, giới thiệu bạn bè cùng yêu
thiên nhiên.
- Phẩm chất chăm chỉ: Hoạt động vệ sinh nơi ở thoáng mát, trồng cây xanh
xung quanh nơi ở.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Ti vi/ máy chiếu bảng tương tác. Tranh ảnh SHS phóng to.
- HS: SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
+ Kết nối vào bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nghe một đoạn bài hát “Mùa thu ngày - Cả lớp hát
khai trường”, nhạc và lời: Vũ Trọng Tường
- HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, xem - Học sinh HĐ nhóm đôi
tranh, liên hệ nội dung khởi động với nội dung
tranh . Đọc tên và phán đoán nội dung bài đọc.
- HS nghe GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi -HS ghi vở
tên bài đọc mới “Mùa thu”.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa;
trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc. Từ đó, rút ra được
ý nghĩa
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Mùa thu
– HS nghe GV đọc mẫu (.).
- GV HD đọc: Giọng trong sáng, vui tươi, nhấn – HS nghe GV hướng dẫn đọc
giọng ở những từ ngữ tả cảnh hoặc chỉ hoạt động
của HS, ..
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đến “giữa mùa thu”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “cất tiếng hót líu lo”.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp câu.
- HS đọc nối tiếp câu.
- Cho hs luyện đọc một số từ khó.
- Lớp phát hiện các từ ngữ khó
đọc: xao động, quấn quýt,...
- Tiếng đám sẻ non/ tíu tít
- Hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số nhảy nhót/ nhặt những hạt
câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật
thóc/ còn vương lại trên mảnh
sân vuông./;
Tia nắng ban mai/ nghịch
ngợm xuyên qua kẽ lá,/ soi
vào chiếc tổ xinh xắn làm cho
chủ chim non/ bùng tỉnh giấc,/
bay vút lên trời/ rồi cất tiếng
hót líu lo.;... hot tiu to
– Nhóm trưởng điều hành
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc nhóm nối tiếp câu, đoạn, bài
đoạn theo nhóm.
đọc trong nhóm nhỏ và trước
lớp.
- Các nhóm đọc nối tiếp đoạn ,
cá nhân, nhóm, lớp.
- NX góp ý.
- GV nhận xét các nhóm.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu nếu có.
- HS nêu từ khó hiểu nếu có.
VD: xao động (lay động,
không yên), trong thanh (trong
lành và thanh khiết),...
- GV cho HS đọc thầm và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu và hướng dẫn HS tìm ý từng đoạn.
+ Câu 1: Trong đoạn văn thứ nhất, tác giả tả khu
vườn mùa thu bằng những hình ảnh và âm thanh
nào? (đoạn văn thứ nhất)
+ Câu 2: Tìm từ ngữ tả vẻ đẹp của vầng trăng.
(đoạn văn thứ nhất)
- Cho HS rút ra ý đoạn 1
+ Câu 3: Vì sao con đường làng vào mùa thu bỗng
“như quen, như lạ”? (đoạn 2)
- Cho HS rút ra ý đoạn 2
+ Câu 4: Cách tả hoa, lá mùa thu có gì đặc biệt?
(đoạn 3)
- Cho HS rút ra ý đoạn 3
- GV mời HS nêu nội dung bài.
– HS đọc thầm lại bài đọc và
thảo luận theo nhóm đôi để trả
lời từng câu hỏi trong SHS.
- Các nhóm báo cáo trả lời câu
hỏi. Cả lớp nx góp ý.
+ Câu 1: Trong đoạn văn thứ
nhất, tác giả tả khu vườn mùa
thu bằng những hình cứu và
âm thanh: Là vòng xao động,
trái bưởi tròn căng, tiếng đảm
sẽ non tàu tốt nhảy nhất nhật
những hạt thóc còn vương lại.
+ Câu 2: Từ ngô tả vẻ đẹp của
vầng trăng: nhẹ tênh, mỏng
manh, bồng bềnh, tròn
vành vạnh.
- Rút ra ý đoạn 1: Vẻ đẹp của
khu vườn và vầng trăng vào
mùa thu.
+ Câu 3: Con đường làng vào
mùa thu bỗng “như quen, như
lạ” bởi đây là con đường quen
thuộc, hằng ngày tác giả vẫn
đi, nhưng hôm nay, con đường
ấy trở nên lạ hơn, đẹp hơn bởi
sự thay đổi của tiết trời và
cảnh vật vào mùa thu.
- Rút ra ý đoạn 2: Vẻ đẹp của
con đường làng vào mùa thu.
+Câu 4: Cách tả hoa, lá mùa
thu rạng rỡ, rộn ràng, hợp với
tâm trạng con người: cúc dại
nở bung hai bên đường, dịu
dàng lung linh như từng tia
nắng nhỏ; thảm cỏ may tím
biếc đến nôn nao; hoa quấn
quýt từng bước chân theo các
bạn HS vào tận lớp học.
- Rút ra ý đoạn 3: Vẻ đẹp của
hoa lá, cây cỏ vào mùa thu
như hoà cùng ước mơ của các
bạn học sinh trong những
ngày đầu năm học mới
- Rút ra nội dung, ý nghĩa bài
đọc
- GV chốt nội dung bài đọc: Những thay đổi của
thiên nhiên và hoạt động của các bạn HS khiến bức
tranh mùa thu thêm đẹp, thắp sáng lung linh những
ước mơ. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Với trẻ em,
mùa thu bao giờ cũng đẹp, cũng là mùa gieo ước
mơ và hi vọng.
+ Câu 5: Em thích điều gì về mùa thu được tả trong
bài?
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài.
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung, ý nghĩa
bài đọc. Giúp hs xác định được giọng đọc.
- GV đọc lại đoạn mẫu
- GV yêu cầu đọc lại đoạn 3
- Cho hs hoạt động nhóm
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Câu 5: HS trả lời theo cảm
nhận cá nhân.
- 1 hs đọc
– HS nhắc lại cách hiểu về nội
dung và ý nghĩa bài đọc. Từ
đó, bước đầu xác định dược
giọng dọc toàn bài và một số
từ ngữ cẩn nhấn giọng.
– HS nghe gv đọc lại đoạn 3
và xác định giọng đọc đoạn
này: giọng vui, trong sáng;
nhấn giọng vào những từ ngữ
chỉ hoạt động trạng thái của
người, vật
- 1 hs đọc lại đoạn 3:
Mùa thu, vạt hoa các đại cũng
nở bung hai bên đường //
Những hỏng hoa cúc xinh
xinh/ dịu dàng / lung linh như
từng tia nắng nhỏ. // Thảm cỏ
may thì tim biếc đến nôn nao
Hoa cỏ may quấn quýt từng
bước chân, theo tâm vào lớp
học. Tiếng đọc bởi ngân nga
vang ra ngoài của lớp,/ khiến
chủ chim đang nghiêng chiếc
đầu nhỏ xinh tìm sâu trong kẽ
lài cũng lịch rách hót theo //
Giọt nắng sớm mai như vô
tình dậu lên trang vở mới
bừng sáng lung linh những
ước mơ.//
– HS luyện đọc trong nhóm,
trước lớp đoạn 3.
- Lớp nx
- HS khá, giỏi đọc cả bài.
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho hs chia sẻ những điều em hiểu biết về - HS chia sẻ
mùa thu: Thiên nhiên, hoạt động của con người
- GV nhận xét, cung cấp 1 số tài liệu về mùa thu.
- Lớp lắng nghe, quan sát
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
TUẦN 4
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4
BÀI 8: Mùa thu (3 tiết)
Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Đoàn kết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ theo chủ điểm: Tuổi nhỏ làm việc nhỏ. Nắm
được cách dùng từ ngữ đó.
- Hiểu được nghĩa của từ đoàn kết và ý nghĩa các câu thơ, tục ngữ, cao dao liên
quan đến Đoàn kết.
- Tìm được từ trái ngược, biết cách đặt câu với từ ngữ đó.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Yêu nước: Yêu trường lớp, quê hương
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học
liệu phục vụ cho tiết dạy, thẻ.
2. Học sinh: SGK, vở ô li, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS khởi động theo bài hát: - HS thực hiện theo yêu cầu
“Lớp chúng mình đoàn kết”
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành.
- Mục tiêu:
+ Hiểu được ý nghĩa và tìm được từ trái nghĩa với Đoàn kết.
+ Biết cách đặt câu và hiểu ý nghĩa câu tục ngữ, ca dao.
- Cách tiến hành:
2.1. Tìm hiểu nghĩa của từ Đoàn kết
- GV yêu cầu HS nêu nội dung BT1.
- HS xác định yêu cầu của BT1
- HS làm bài cá nhân, chọn kết quả bằng cách - HS thực hiên.
dùng bông hoa xoay.
- NX
- Đáp án: Kết thành một khối
thống nhất, cùng hoạt động vì
một mục đích chung.
- GV hỏi: Vì sao không chọn các đáp án còn lại? - HS chia sẻ chung. Lắng nghe
- HS nhận xét.
-HS lắng nghe.
- GV giải nghĩa các đãp án còn lại: Đáp án màu
hồng: kết nối; Đáp án màu xanh dương: kết nghĩa;
Đáp án màu xanh lá: kết nạp.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
2.2. Tìm từ có nghĩa trái ngược với từ Đoàn kết
- Cho HS xác định yêu cầu của BT2.
- HS xác định yêu cầu.
- HS thảo luận theo nhóm nhỏ bằng kĩ thuật Khăn - HS thảo luận nhóm và thực
trải bàn để thực hiện yêu cầu của BT, ghi từ và hiện theo yêu cầu.
các thẻ.
- GV cho HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- HS chia sẻ
- Đáp án: chia rẽ, bè phái, mâu
thuẫn, xung khắc,...
- GV cho HS nói câu HS vừa tìm được.
- 1-2 HS ...
Tuần 4: Từ ngày 25/09 đến 29/9
TÊN BÀI
MÔN TIẾNG VIỆT
BÀI 7: Sắc màu
BÀI 7: Sắc màu ( Tiết 3) Luyện từ và câu: Luyện tập về động từ
BÀI 7: Sắc màu: VIẾT BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
BÀI 8: Mùa thu ĐỌC: Mùa thu
BÀI 8: Mùa thu: Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Đoàn kết
BÀI 8: Mùa thu VIẾT:VIẾT ĐƠN
MÔN: TOÁN
BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ (TT)
BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ (TT)
BÀI TOÁN GIẢI BẰNG BA BƯỚC TÍNH
BÀI TOÁN GIẢI BẰNG BA BƯỚC TÍNH
ÔN TẬP BIỂU THỨC SỐ
MÔN LỊCH SỬ- ĐỊA LÍ
CHỦ ĐỀ 2. TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
Bài 4. Thiên nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
CHỦ ĐỀ 2. TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
Bài 4. Thiên nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
MÔN: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Chủ đề 1: Em lớn lên cùng mái trường mến yêu
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
Chủ đề 1: Em lớn lên cùng mái trường mến yêu
Sinh hoạt lớp
MÔN: ĐẠO ĐỨC
CHỦ ĐỀ: QUYỀN VÀ BỔN PHẬN TRẺ EM
Bài 11: Quyền trẻ em
GHI CHÚ
Tiết 1+2
Tiết 3
Tiết 4
Tiết 1
Tiết 2
Tiết 3
Tiết 1
Tiết 2
Tiết 1
Tiết 2
Tiết 1
Tiết 2
Tiết 1
Tiết 2
Tiết 1
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4
CHỦ ĐIỂM: Tuổi nhỏ làm việc nhỏ
BÀI 7: Sắc màu ( Tiết 1+ 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Quan sát, trao đổi được với bạn về màu sắc trong bức tranh của bài đọc; nêu
được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.
- Đọc:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời
được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Trong bức tranh của
bạn nhỏ, mỗi sự vật đều có màu sắc riêng, màu sắc nào cũng đẹp và có ý nghĩa. Từ
đó, rút ra được ý nghĩa. Bức tranh đầy màu sắc gửi gắm tình cảm của bạn nhỏ với
thiên nhiên và người mẹ kính yêu của mình.
+ Tìm đọc được một bản tin viết về gương thiếu nhi vượt khó, tài năng hoặc
dũng cảm, viết Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về suy nghĩ, cảm xúc
hoặc những điều học được từ gương thiếu nhi được nhắc đến trong bản tin.
2 . Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh phát hiện các vấn đề trong
khi hoạt động và giải quyết vấn đề đó.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3.Phẩm chất.
- Yêu nước: Niềm tự hào tình yêu quê hương đất nước
- Nhân ái: Bồi dưỡng ý thức bảo vệ thiên nhiên, giúp đỡ mẹ làm một số công
việc theo khả năng.
- Phẩm chất chăm chỉ: Phụ giúp gia đình một số công việc. Vệ sinh nơi ở
thoáng mát.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:
+ Máy tính, ti vi;Tài liệu cho GV và học sinh.
+ Tranh ảnh SHS phóng to.
+ Bảng phụ ghi hai khổ thơ cuối.
+ Một số bài đọc hoặc bản tin về gương thiếu nhi vượt khó, tài năng hoặc
dũng cảm.
+Thẻ từ cho HS thực hiện các BT từ và câu.
- HS: Vở; Tài liệu cho học sinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
+ Kết nối vào bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho cả lớp hát : Em yêu bầu trời xanh.
- Cả lớp hát
- Trao đổi về màu sắc trong bức tranh của bài - Học sinh trao đổi cùng nhau
đọc.
- GV cho HS Đọc tên và phán đoán nội dung
bài đọc.
-HS quan sát, ghi vở
- GV giới thiệu bài mới, GV ghi tên bài đọc
mới “Sắc màu”.
2. Hoạt động khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa
+ Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung bài đọc: Trong bức tranh của bạn nhỏ, mỗi sự vật đều có màu
sắc riêng, màu sắc nào cũng đẹp và có ý nghĩa. Từ đó, rút ra được ý nghĩa. Bức
tranh đầy màu sắc gửi gắm tình cảm của bạn nhỏ với thiên nhiên và người mẹ kính
yêu của mình.
+Tìm đọc được một bản tin viết về gương thiếu nhi vượt khó, tài năng hoặc dũng
cảm, viết Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về suy nghĩ, cảm xúc hoặc những
điều học được từ gương thiếu nhi được nhắc đến trong bản tin.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Bài thơ sắc màu
- HS lắng nghe.
- GV lưu ý cho hs đọc: Giọng trong sáng, vui
tươi, hồn nhiên, hai dòng thơ cuối giọng thiết
tha, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ tên và màu
sắc, hoạt động của các sự vật,...
- GV chia đoạn: (5 khổ)
+ Khổ 1: Màu đỏ…rặng dừa
+ Khổ 2: Bình minh…..mật đầy
+ Khổ 3: Còn chiếc áo ….biếc trong.
+ Khổ 4: Màu nâu…lên trời.
+ Khổ 5: Mắt nhìn… sương rơi.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ
- HS đọc nối tiếp đoạn
- Cho hs luyện đọc một số từ khó.
- Lớp phát hiện các từ ngữ khó
đọc: hương ngát, sẫm tối, biếc
trong,..và tiến hành luyện đọc từ
- Hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một
- Luyện đọc dòng thơ
số dòng thơ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của
nhân vật:
Màu đỏ/ cánh hoa hồng/
Nhuộm/ bừng/ cho đôi má/
Còn màu xanh/ chiếc lá/
Làm mát/ những rặng cây.//
Bình minh/ treo trên mây/
Thả nắng vàng/ xuống đất/
Gió/ mang theo hương ngát/
Cho ong/ giỏ mật đầy. //
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - Nhóm trưởng điều hành nhóm
đọc từng khổ thơ theo nhóm 5.
đọc nối tiếp khổ thơ trong nhóm.
- Các nhóm đọc nối tiếp khổ thơ
cá nhân, nhóm, lớp.
- GV nhận xét các nhóm.
- NX góp ý.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu nếu có.
- HS nêu từ khó hiểu nếu có.
VD: nhuộm: làm cho chuyển
thành màu nào đó bằng cách
nhúng hoặc ủ với chất có màu, ở
đây ý nói màu đỏ của cánh hoa
hồng hắt lên làm hồng khuôn mặt
bạn nhỏ,...
thực hành theo
- GV gọi HS đọc và các nhóm đôi thảo luận trả - 1 hs đọc.
lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét,
tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - Các nhóm báo cáo trả lời câu
trả lời đầy đủ câu.
hỏi. Cả lớp nx góp ý.
+ Câu 1: Cách bạn nhỏ chọn màu sắc để đưa + Câu 1: Tác giả chọn màu sắc
vào tranh có gì thú vị?
đều là màu của các sự vật trong
thiên nhiên: đôi mà lấy màu đỏ từ
cảnh hoa hồng, rặng cây lấy màu
xanh từ chiếc lá, hoàng hôn lấy
màu tim từ chiếc áo, màu nâu lấy
từ những cây to lâu năm của đại
ngàn.
Câu 2: Mỗi sự vật trong khổ thơ 2 được tả + Câu 2: Mỗi sự vật trong khổ thơ
bằng những từ ngữ, hình ảnh nào? Cách tả ấy 2 được miêu tả: Bình minh: treo
có gì hay?
trên mây, thả nắng vàng; Gió:
mang theo hương ngát, cho ong
giỏ mật đầy. Tác giả tả bình minh
và gió có hoạt động giống như con
người. Nhờ thế, các sự vật trở nên
gần gũi, sinh động.
Câu 3: Vì sao bạn nhỏ nói: "Riêng đêm như + Câu 3: Bạn nhỏ nói: “Riêng đêm
màu mực/Để thắp sao trên trời"?
như màu mực/Để thắp sao trên
trời” vì những ngôi sao trở nên
sáng và lung linh trên nền trời sẫm
tối.
Câu hỏi 4: Em hiểu khổ thơ cuối bài nói gì?
+Câu 4: Gợi ý: Khổ thơ cuối bài ý
nói bạn nhỏ rất yêu thương, quan
tâm đến mẹ và rất tinh tế khi nhận
ra sự thay đổi của mẹ. Bạn cũng
hiểu rằng, tóc mẹ bạc do thời gian
và những vất vả mẹ đã trải qua.
- HS rút ra nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài đọc: Trong bức tranh
của bạn nhỏ, mỗi sự vật đều có màu sắc
riêng, màu sắc nào cũng đẹp và có ý nghĩa.
Từ đó, rút ra được ý nghĩa. Bức tranh đầy
màu sắc gửi gắm tình cảm của bạn nhỏ với
thiên nhiên và người mẹ kính yêu của mình
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại và học thuộc
lòng.
- GV đọc lại toàn bài.
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung, ý
nghĩa bài đọc.
- GV đọc mẫu khổ thơ 5
Gợi ý: giọng trong sáng, vui tươi, hồn nhiên,
hai dòng thơ cuối giọng thiết tha, tốc độ chậm
lại, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ màu sắc,
hoạt động, trạng thái của người, vật:
Màu nâu này/ biết không
Từ đại ngàn xa thẳm Riêng đêm như màu mực/
Để thắp sao lên trời...//
Mắt nhìn khắp muôn nơi Sắc màu/ không kể
hết Em/ tô thêm màu trắng
Trên tóc mẹ sương rơi../
- GV yêu cầu 1 hs đọc lại khổ 5.
- Cho HS luyện đọc thuộc lòng trong nhóm.
Trình bày trước lớp 3 - 4 khổ thơ em thích.
- Theo dõi
- Nhận xét, tuyên dương.
2.4. Hoạt động 4: Đọc mở rộng
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm “Tuổi nhỏ làm việc nhỏ”
Bước1. Tìm đọc bản tin
- 1 hs đọc
- HS nhắc lại cách hiểu về nội
dung và ý nghĩa bài đọc.
- Lắng nghe
- 1 hs đọc lại hai khổ thơ cuối,
- HS xung phong thi đọc
- HS luyện đọc thuộc lòng trong
nhóm.
- Đại diện thi đua giữa các nhóm
- HS nghe bạn và GV nhận xét
phần đọc thuộc lòng.
- Cho hs nêu yc a
- GV hướng dẫn của hs trước buổi học khoảng
một tuần tìm kiếm bản tin viết về tấm gương:
+Thiếu nhi vượt khó
+ Thiếu nhi dũng cảm
+ Thiếu nhi tài năng
+?
Bước 2. Viết Nhật kí đọc sách
- Cho hs nêu yc b
- Cho HS viết vào Nhật kí
– GV gợi ý HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách
đơn giản theo nội dung chủ điểm hoặc nội dung
bản tin.
Bước 3. Chia sẻ về bản tin đã đọc
- HS nêu yc a
- HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện
lớp, thư viện trường,...) một bản
tin phù hợp với chủ điểm “Tuổi
nhỏ làm việc nhở” theo hướng dẫn
của GV
– HS chuẩn bị bản tin để mang tới
lớp chia sẻ.
- Nhóm trưởng tổ chức các thành
viên viết vào Nhật kí đọc sách
những điều em ghi nhớ sau khi
đọc bản tin: tên bản tin, tên nhân
vật, tình huống, cách giải quyết,...
– HS đọc bản tin hoặc trao đổi bản
tin cho bạn trong nhóm để cùng
đọc.
– HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách
của mình.
- HS nghe góp ý của bạn, chỉnh
sửa, hoàn thiện Nhật kí đọc sách.
– HS chia sẻ với bạn trong nhóm
nhỏ về suy nghĩ, cảm xúc hoặc
những điều em học được từ gương
thiếu nhi được nhắc đến trong bản
tin.
– Bình chọn một số Nhật kí đọc
sách sáng tạo và dán vào Góc sáng
tạo/ Góc sản phẩm/ Góc Tiếng
Việt.
- HS nghe bạn nhận xét, đánh giá
hoạt động.
–GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
3. Vận dụng/ trải nghiệm
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh nêu các màu sắc và những
- Học sinh trả lời
đồ vật, cây cối sự vật mang màu sắc đó.
- GV chốt ý
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TUẦN 4
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4
BÀI 7: Sắc màu ( Tiết 3)
Luyện từ và câu
Luyện tập về động từ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Luyện tập nhận diện và sử dụng động từ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Yêu nước: Yêu trường lớp, quê hương
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học
liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh: SGK, vở ô li, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS khởi động theo bài hát.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- GV hỏi HS:
- HSTL:
+ Động từ là gì?
+ Động từ là những từ chỉ hoạt
động, trạng thái của sự vật.
+ GV gọi 2 HS lên bảng đặt 1 câu trong đó có - HS thực hiện yêu cầu.
động từ chỉ hoạt động hoặc trạng thái?
- HS bên dưới làm vào nháp và theo dõi 2 bạn
trên bảng.
- GV cho HS nhận xét KQ.
- HS lắng nghe và nhận xét.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành
- Mục tiêu: Luyện tập nhận diện và sử dụng động từ.
- Cách tiến hành:
2.1. Tìm từ chỉ hoạt động
- GV gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập 1.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để thực hiện yêu - HS hoạt động nhóm.
cầu. Yêu cầu HS ghi lại những động từ trong
đoạn thơ và đoạn vè vào nháp hoặc gạch chân vào
sách.
- HS chia sẻ kết quả.
- GV cho HS chữa bài. Yêu cầu các nhóm chia sẻ
kết quả nhóm mình tìm được.
- Đáp án:
* Lưu ý: Ở BT1a, từ “có” là động từ chỉ trạng thái a. tới (trường), dắt (tay), lên
tồn tại, tuy nhiên không bắt buộc học sinh phải (nương), tới (lớp), đi, về, reo,
xác định; ở BT1b, xét trong ngữ cảnh có thể xem chảy, thì thào.
“tếu” là động từ.
b. chạy, nở, đi, nhảy, nói,
nghịch, chao, đớp, (mồi).
- HS lắng nghe.
- GV cho HS tìm hiểu thêm về nội dung đoạn thơ,
về sự chăm sóc của mẹ với bạn nhỏ trong ngày
đầu đi học.
- HS tìm hiểu và chia sẻ thêm về
- Cho hs tìm hiểu thêm về các loài chim được các loài chim được nhắc đên
nhắc đên trong bài vè và hoạt động của chúng.
trong bài vè và hoạt động của
chúng: sáo, liếu điếu, chìa vôi,
cèo bẻo. Có thể tìm thêm một số
từ chỉ hoạt động của các loài
chim (Gợi ý: hót, bay, xoè
(cánh),..) hoặc giải nghĩa một số
từ chỉ hoạt động như: chao (bay
nghiêng từ bên này sang bên kia
và ngược lại).
- HS nhận xét.
- GV cho HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
2.2. Chọn động từ chỉ hoạt động
- GV cho HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài
- HS xác định yêu cầu của BT2.
- HS xác định yêu cầu của đề.
- GV chia nhóm cho HS thảo luận để thực hiện - HS thảo luận để thực hiện yêu
yêu cầu.
cầu.
- GV cho HS chữa bài bằng hình thức chơi “Tiếp - Đáp án: làm, quét, gieo cấy,
sức”.
đan, rủ, ăn.
- GV yêu cầu HS đọc lại đoạn văn sau khi đã - 1-2 HS đọc lại đoạn văn sau
điền/.
khi đã điền từ.
- GV cho HS tìm hiểu thêm về nội dung đoạn - HS tìm hiểu và chia sẻ.
văn, về sự gắn bó của cây cọ với cuộc sống của
người dân ở vùng trung du.
- GV cho HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
2.3. Đặt câu về một hoạt động vui chơi
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS làm bài nhóm 2, HS tự nhận xét và - HS thực hiện theo yêu cầu.
góp ý cho nhau.
- Cho HS đặt câu vào VBT: 2-3 câu có động từ - HS đặt câu vào vở.
trong câu.
- HS chữa bài trước lớp và chỉ ra các động từ - HS chữa bài.
trong các câu đã viết (nếu có).
- GV cho HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS củng cố bài học bằng cách chơi trò - HS chơi trò chơi
chơi “Truyền điện”.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TUẦN 4
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4
BÀI 7: Sắc màu ( tiết 4)
VIẾT BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
Đề bài: Viết bài văn kể lại câu chuyện đã đọc, đã nghe ca ngợi lòng dũng cảm
hoặc trí thông minh của con người.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Viết được bài văn kể chuyện ca ngợi lòng dũng cảm hoặc trí thông minh của
con người
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu,
phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia và thực hiện các
hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,...
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Viết được bài văn đủ ý, sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia hợp tác với bạn trong các hoạt động.
3. Phẩm chất.
- Yêu nước: Yêu thương, giúp đỡ bạn.
- Nhân ái: Bồi dưỡng tình cảm hướng về lòng dũng cảm và trí thông minh của
con người.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, hoàn thành bài viết.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Ti vi, một số bài đọc hoặc bản tin về lòng dũng cảm hoặc trí thông minh
của con người.
- HS: SHS, VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho lớp nghe bài hát “ Kim Đồng”
- HS lắng nghe
- GV Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh.
- Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi
bài.
2. Luyện tập, thực hành
- Mục tiêu: Viết được theo các bước xác định nội dung viết. Quan sát và tìm tư liệu
để viết hình thành ý chính cho bài viết và viết bài.
- Cách tiến hành:
2.1 Viết bài văn kể lại câu chuyện đã đọc, đã
nghe ca ngợi lòng dũng cảm hợp trí thông minh
của con người.
- Bước 1: Nhận diện thể loại:
+ Cho hs đọc yêu cầu của BT 1 và đọc gợi ý.
- HS xác định yêu cầu của BT 1
và đọc gợi ý.
- Bước 2: Quan sát, tìm tư liệu viết và hình thành
ý chính cho bài văn viết:
+ Cho HS đọc lại phần tìm ý đã làm theo yêu cầu - HS đọc lại phần tìm ý đã làm
ở trang 29 (Tiếng Việt 4, tập một)
theo yêu cầu ở trang 29 (Tiếng
+ HS nghe GV lưu ý thêm (nếu cần).
Việt 4, tập một) để xác định
những ý đã ghi chép cho sự việc
chính, thể hiện lòng dũng cảm
hoặc trí thông minh của nhân vật
trong câu chuyện, kết hợp điều
chỉnh theo gợi ý (nếu có) để chọn
lọc nội dung, chi tiết kể tốt nhất.
- Bước 3,4: Viết đoạn văn và hình thành bài văn:
+ Cho HS thực hành viết bài văn.
- HS thực hành viết bài văn vào
VBT.
+ GV giúp đỡ
Bước 5: Chỉnh sửa, hoàn thiện bài văn:
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
- 3 - 4 HS đọc bài viết trước lớp.
2.2. Đọc lại và chỉnh sửa bài viết
- Cho hs đọc yêu cầu.
- Gợi ý hs chỉnh sửa bài viết về bố cục, dùng từ,
đặt câu, chính tả.
- Lắng nghe, cả lớp góp ý.
- Cho hs họn viết một đoạn chỉnh sửa vào vở.
- HS xác định yêu cầu BT 2 và
đọc các gợi ý.
- HS trao đổi nhóm đôi, chia sẻ
bài viết và những nội dung sẽ
chỉnh sửa.
- 1 - 2 HS đọc đoạn chỉnh sửa
trước lớp.
- HS chọn viết một đoạn chỉnh
sửa vào VBT.
- HS nghe bạn và GV nhận xét,
tổng kết hoạt động.
3.Vận dụng/ trải nghiệm
Mục tiêu: Tìm và đặt câu với thành ngữ nói về màu sắc.
Cách tiến hành:
- YC hs nêu và xác định yêu cầu bài tập 1.
- Tổ chức cho hs thi nói nối tiếp thành ngữ chỉ
màu sắc trong nhóm.
- Nhận xét, tuyên dương
- YC hs nêu và xác định yêu cầu bài tập 2.
- Phát máy bay và cho hs chơi trò chơi em là phi
công.
- HS nghe GV nhận xét
- HS xác định yêu cầu của hoạt
động: Thi tìm thành ngữ chỉ màu
sắc.
- HS thi nói nối tiếp thành ngữ
chỉ màu sắc trong nhóm. (Gợi ý:
xanh như tàu lá, vàng như nghệ,
trắng như tuyết, đỏ như son, đen
như than,...)
- HS xác định yêu cầu của hoạt
động: Đặt câu với một thành ngữ
tìm được.
- HS viết câu có thành ngữ tìm
được lên chiếc máy bay tự gấp.
- HS chơi Phi máy bay để chia sẻ
câu trong lớp.
- 1 vài học sinh đọc
- Đánh giá hoạt động và tổng kết
bài học.
* Hoạt động nối tiếp:
- Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
- Cho HS chọn biểu tượng đánh giá phù hợp với - HS tham gia chọn biểu tượng
kết quả học tập của mình.
- Theo dõi.
- Chuẩn bị: Dặn HS về nhà chuẩn bị bài cho tiết
học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
TUẦN 4
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4
CHỦ ĐIỂM: Tuổi nhỏ làm việc nhỏ
BÀI 8: Mùa thu (3 tiết)
ĐỌC: Mùa thu ( tiết 5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Chia sẻ được cảm xúc sau khi nghe một đoạn bài hát “Mùa thu ngày khai
trường”, nhạc và lời: Vũ Trọng Tường; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội
dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời
được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc. Những thay đổi của
thiên nhiên và hoạt động của các bạn HS khiến bức tranh mùa thu thêm đẹp, thắp
sáng lung linh những ước mơ. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Với trẻ em, mùa thu bao
giờ cũng đẹp, cũng là mùa gieo ước mơ và hi vọng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh phát hiện các vấn đề trong
khi hoạt động và giải quyết vấn đề đó.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Yêu nước: Niềm tự hào tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước
- Nhân ái: Bồi dưỡng ý thức bảo vệ thiên nhiên, giới thiệu bạn bè cùng yêu
thiên nhiên.
- Phẩm chất chăm chỉ: Hoạt động vệ sinh nơi ở thoáng mát, trồng cây xanh
xung quanh nơi ở.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Ti vi/ máy chiếu bảng tương tác. Tranh ảnh SHS phóng to.
- HS: SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
+ Kết nối vào bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nghe một đoạn bài hát “Mùa thu ngày - Cả lớp hát
khai trường”, nhạc và lời: Vũ Trọng Tường
- HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, xem - Học sinh HĐ nhóm đôi
tranh, liên hệ nội dung khởi động với nội dung
tranh . Đọc tên và phán đoán nội dung bài đọc.
- HS nghe GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi -HS ghi vở
tên bài đọc mới “Mùa thu”.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa;
trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc. Từ đó, rút ra được
ý nghĩa
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Mùa thu
– HS nghe GV đọc mẫu (.).
- GV HD đọc: Giọng trong sáng, vui tươi, nhấn – HS nghe GV hướng dẫn đọc
giọng ở những từ ngữ tả cảnh hoặc chỉ hoạt động
của HS, ..
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đến “giữa mùa thu”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “cất tiếng hót líu lo”.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp câu.
- HS đọc nối tiếp câu.
- Cho hs luyện đọc một số từ khó.
- Lớp phát hiện các từ ngữ khó
đọc: xao động, quấn quýt,...
- Tiếng đám sẻ non/ tíu tít
- Hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số nhảy nhót/ nhặt những hạt
câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật
thóc/ còn vương lại trên mảnh
sân vuông./;
Tia nắng ban mai/ nghịch
ngợm xuyên qua kẽ lá,/ soi
vào chiếc tổ xinh xắn làm cho
chủ chim non/ bùng tỉnh giấc,/
bay vút lên trời/ rồi cất tiếng
hót líu lo.;... hot tiu to
– Nhóm trưởng điều hành
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc nhóm nối tiếp câu, đoạn, bài
đoạn theo nhóm.
đọc trong nhóm nhỏ và trước
lớp.
- Các nhóm đọc nối tiếp đoạn ,
cá nhân, nhóm, lớp.
- NX góp ý.
- GV nhận xét các nhóm.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu nếu có.
- HS nêu từ khó hiểu nếu có.
VD: xao động (lay động,
không yên), trong thanh (trong
lành và thanh khiết),...
- GV cho HS đọc thầm và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu và hướng dẫn HS tìm ý từng đoạn.
+ Câu 1: Trong đoạn văn thứ nhất, tác giả tả khu
vườn mùa thu bằng những hình ảnh và âm thanh
nào? (đoạn văn thứ nhất)
+ Câu 2: Tìm từ ngữ tả vẻ đẹp của vầng trăng.
(đoạn văn thứ nhất)
- Cho HS rút ra ý đoạn 1
+ Câu 3: Vì sao con đường làng vào mùa thu bỗng
“như quen, như lạ”? (đoạn 2)
- Cho HS rút ra ý đoạn 2
+ Câu 4: Cách tả hoa, lá mùa thu có gì đặc biệt?
(đoạn 3)
- Cho HS rút ra ý đoạn 3
- GV mời HS nêu nội dung bài.
– HS đọc thầm lại bài đọc và
thảo luận theo nhóm đôi để trả
lời từng câu hỏi trong SHS.
- Các nhóm báo cáo trả lời câu
hỏi. Cả lớp nx góp ý.
+ Câu 1: Trong đoạn văn thứ
nhất, tác giả tả khu vườn mùa
thu bằng những hình cứu và
âm thanh: Là vòng xao động,
trái bưởi tròn căng, tiếng đảm
sẽ non tàu tốt nhảy nhất nhật
những hạt thóc còn vương lại.
+ Câu 2: Từ ngô tả vẻ đẹp của
vầng trăng: nhẹ tênh, mỏng
manh, bồng bềnh, tròn
vành vạnh.
- Rút ra ý đoạn 1: Vẻ đẹp của
khu vườn và vầng trăng vào
mùa thu.
+ Câu 3: Con đường làng vào
mùa thu bỗng “như quen, như
lạ” bởi đây là con đường quen
thuộc, hằng ngày tác giả vẫn
đi, nhưng hôm nay, con đường
ấy trở nên lạ hơn, đẹp hơn bởi
sự thay đổi của tiết trời và
cảnh vật vào mùa thu.
- Rút ra ý đoạn 2: Vẻ đẹp của
con đường làng vào mùa thu.
+Câu 4: Cách tả hoa, lá mùa
thu rạng rỡ, rộn ràng, hợp với
tâm trạng con người: cúc dại
nở bung hai bên đường, dịu
dàng lung linh như từng tia
nắng nhỏ; thảm cỏ may tím
biếc đến nôn nao; hoa quấn
quýt từng bước chân theo các
bạn HS vào tận lớp học.
- Rút ra ý đoạn 3: Vẻ đẹp của
hoa lá, cây cỏ vào mùa thu
như hoà cùng ước mơ của các
bạn học sinh trong những
ngày đầu năm học mới
- Rút ra nội dung, ý nghĩa bài
đọc
- GV chốt nội dung bài đọc: Những thay đổi của
thiên nhiên và hoạt động của các bạn HS khiến bức
tranh mùa thu thêm đẹp, thắp sáng lung linh những
ước mơ. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Với trẻ em,
mùa thu bao giờ cũng đẹp, cũng là mùa gieo ước
mơ và hi vọng.
+ Câu 5: Em thích điều gì về mùa thu được tả trong
bài?
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài.
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung, ý nghĩa
bài đọc. Giúp hs xác định được giọng đọc.
- GV đọc lại đoạn mẫu
- GV yêu cầu đọc lại đoạn 3
- Cho hs hoạt động nhóm
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Câu 5: HS trả lời theo cảm
nhận cá nhân.
- 1 hs đọc
– HS nhắc lại cách hiểu về nội
dung và ý nghĩa bài đọc. Từ
đó, bước đầu xác định dược
giọng dọc toàn bài và một số
từ ngữ cẩn nhấn giọng.
– HS nghe gv đọc lại đoạn 3
và xác định giọng đọc đoạn
này: giọng vui, trong sáng;
nhấn giọng vào những từ ngữ
chỉ hoạt động trạng thái của
người, vật
- 1 hs đọc lại đoạn 3:
Mùa thu, vạt hoa các đại cũng
nở bung hai bên đường //
Những hỏng hoa cúc xinh
xinh/ dịu dàng / lung linh như
từng tia nắng nhỏ. // Thảm cỏ
may thì tim biếc đến nôn nao
Hoa cỏ may quấn quýt từng
bước chân, theo tâm vào lớp
học. Tiếng đọc bởi ngân nga
vang ra ngoài của lớp,/ khiến
chủ chim đang nghiêng chiếc
đầu nhỏ xinh tìm sâu trong kẽ
lài cũng lịch rách hót theo //
Giọt nắng sớm mai như vô
tình dậu lên trang vở mới
bừng sáng lung linh những
ước mơ.//
– HS luyện đọc trong nhóm,
trước lớp đoạn 3.
- Lớp nx
- HS khá, giỏi đọc cả bài.
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho hs chia sẻ những điều em hiểu biết về - HS chia sẻ
mùa thu: Thiên nhiên, hoạt động của con người
- GV nhận xét, cung cấp 1 số tài liệu về mùa thu.
- Lớp lắng nghe, quan sát
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
TUẦN 4
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4
BÀI 8: Mùa thu (3 tiết)
Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Đoàn kết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ theo chủ điểm: Tuổi nhỏ làm việc nhỏ. Nắm
được cách dùng từ ngữ đó.
- Hiểu được nghĩa của từ đoàn kết và ý nghĩa các câu thơ, tục ngữ, cao dao liên
quan đến Đoàn kết.
- Tìm được từ trái ngược, biết cách đặt câu với từ ngữ đó.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Yêu nước: Yêu trường lớp, quê hương
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học
liệu phục vụ cho tiết dạy, thẻ.
2. Học sinh: SGK, vở ô li, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS khởi động theo bài hát: - HS thực hiện theo yêu cầu
“Lớp chúng mình đoàn kết”
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành.
- Mục tiêu:
+ Hiểu được ý nghĩa và tìm được từ trái nghĩa với Đoàn kết.
+ Biết cách đặt câu và hiểu ý nghĩa câu tục ngữ, ca dao.
- Cách tiến hành:
2.1. Tìm hiểu nghĩa của từ Đoàn kết
- GV yêu cầu HS nêu nội dung BT1.
- HS xác định yêu cầu của BT1
- HS làm bài cá nhân, chọn kết quả bằng cách - HS thực hiên.
dùng bông hoa xoay.
- NX
- Đáp án: Kết thành một khối
thống nhất, cùng hoạt động vì
một mục đích chung.
- GV hỏi: Vì sao không chọn các đáp án còn lại? - HS chia sẻ chung. Lắng nghe
- HS nhận xét.
-HS lắng nghe.
- GV giải nghĩa các đãp án còn lại: Đáp án màu
hồng: kết nối; Đáp án màu xanh dương: kết nghĩa;
Đáp án màu xanh lá: kết nạp.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
2.2. Tìm từ có nghĩa trái ngược với từ Đoàn kết
- Cho HS xác định yêu cầu của BT2.
- HS xác định yêu cầu.
- HS thảo luận theo nhóm nhỏ bằng kĩ thuật Khăn - HS thảo luận nhóm và thực
trải bàn để thực hiện yêu cầu của BT, ghi từ và hiện theo yêu cầu.
các thẻ.
- GV cho HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- HS chia sẻ
- Đáp án: chia rẽ, bè phái, mâu
thuẫn, xung khắc,...
- GV cho HS nói câu HS vừa tìm được.
- 1-2 HS ...
 








Các ý kiến mới nhất