1.KHBD TUẦN 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Chí Tâm
Ngày gửi: 15h:17' 16-03-2026
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Lê Chí Tâm
Ngày gửi: 15h:17' 16-03-2026
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 01
Thứ, ngày
Buổi
(Từ ngày 08/9/2024 đến ngày 12/9/2025)
Môn
Tiết
Tên bài dạy
Chào cờ (HĐTN)
1
Chủ đề 1: Em lớn lên cùng mái trường mến
yêu (Tham gia Lễ khai giảng)
Tiếng Việt
1
Đọc: Bài Những ngày hè tươi đẹp (Tiết 1)
Thứ Hai
Tiếng Việt
2
Đọc: Bài Những ngày hè tươi đẹp (Tiết 2)
08/9/2025
Ngoại ngữ
1
Đạo đức
1
Mĩ thuật
1
Toán
1
Ôn tập các số đến 100000 (Tiết 1)
Tiếng Việt
3
Luyện từ và câu: Danh từ
Toán
2
Ôn tập các số đến 100000 (Tiết 2)
Khoa học
1
Một số tính chất và vai trò của nước - tiết 1
Thứ Ba
Tin học
1
09/9/2025
Âm nhạc
1
HĐTN
1
Chủ đề 1. Em lớn lên cùng mái trường mến
yêu (HĐ 1,2)
LS&ĐL
1
Làm quen với phương tiện học tập môn Lịch
sử và Địa lí (Tiết 1)
Ngoại ngữ
2
Tiếng Việt
4
Viết: Nhận diện bài văn kể chuyện
Toán
3
Ôn tập các số đến 100000 (Tiết 3)
Công nghệ
1
Hoa và cây cảnh quanh em (Tiết 1)
Sáng
Chiều
Sáng
Chiều
Thứ Tư
Sáng
10/9/2025
Thứ Năm
11/9/2025
Người lao động quanh em (Tiết 1)
Chiều
Nghỉ
Sáng
Tiếng Việt
5
Đọc bài Đoá hoa đồng thoại
Tiếng Việt
6
Nói và nghe: Trao đổi về việc xây dựng tủ
sách của lớp em
GDTC
1
Toán
4
Ngoại ngữ
3
LS&ĐL
2
Làm quen với phương tiện học tập môn Lịch
sử và Địa lí (tiết 2)
Khoa học
2
Một số tính chất và vai trò của nước - tiết 2
Tiếng Việt
7
Viết: Lập dàn ý cho bài văn kể chuyện
Ngoại ngữ
4
Toán
5
Thứ Sáu
Tăng cường
GDTC
1
12/9/2025
TV (Bồi dưỡng)
1
GDTC
2
Chiều
Sáng
Chiều
SHL (HĐTN)
1
Ôn tập phép cộng, phép trừ (Tiết 1)
Ôn tập phép cộng, phép trừ (Tiết 2)
ATGT: Cách mặc áo phao cứu sinh, sử dụng
dụng cụ nổi cứu sinh cá nhân.
Chủ đề 1: Em lớn lên cùng mái trường mến
yêu (Bầu chọn ban cán sự lớp và trao đổi về an
toàn giao thông đường bộ).
Thứ Hai ngày 08 tháng 09 năm 2024
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học: HĐTN; lớp 4/1
CHỦ ĐỀ 1: EM LỚN LÊN CÙNG MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU
Tên bài học: SHDC: THAM GIA LỄ KHAI GIẢNG; số tiết: 03; Tiết: 01
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ khai giảng năm học mới.
- Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia văn nghệ chào mừng ngày khai giảng năm học
mới.
2. Năng lực chung
- Năng lực thích ứng với cuộc sống
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động
3. Phẩm chất
- Phẩm chất trách nhiệm.
- Phẩm chất nhân ái.
* Tích hợp: GDTTĐĐ-HCM và hoạt động hình thành kiến thức mới.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ để hướng dẫn HS luyện tập.
- Tổ chức luyện tập cho sinh chuẩn bị diễn trong lễ khai giảng năm học mới.
2. Học sinh:
- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ đã tập để biểu diễn.
- Trang phục chỉnh tề, nghế ngồi dự khai giảng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: 3 phút
a. Mục tiêu:
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ khai giảng năm học mới.
- Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia văn nghệ chào mừng ngày khai giảng năm học
mới.
b. Cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức lễ khai giảng năm học mới - HS tham gia lễ khai giảng năm
theo nghi lễ quy định (chào chờ, hát quốc ca,…)
học mới.
- Khai mạc buổi lễ và đọc thư của bác Chủ Tịch - HS lắng nghe.
Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
- Triển khai kế hoạch học tập.
- HS lắng nghe và chuẩn bị cho
năm học mới.
- GV gặp mặt học sinh sau lễ khai giảng, trao đổi trò - HS gặp mặt thày cô giáo và bạn
chuyện trước khi vào năm học mới.
bè.
- GV nêu câu hỏi:
Trong lễ khai giảng, em thích tiết mục văn nghệ nào - 1 số HS trả ời theo suy nghĩ của
nhất?
mình.
+ Em có cảm xúc gì trong ngày tựu trường.
+ Trong năm học mới, em muốn mình sẽ làm được
gì?
- GV nêu kế hoạch cụ thể phong trào để học sinh
bắt đầu tham gia thực hiện.
- Kết thúc.
2. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 5 phút
- Nhận xét tiết học
- HS về nhà Chuẩn bị tiết 2.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học: Tiếng Việt; lớp 4/1
CHỦ ĐIỂM: TUỔI NHỎ LÀM VIỆC NHỎ
Tên bài học: NHỮNG NGÀY HÈ TƯƠI ĐẸP; số tiết: 07; Tiết: 1-2
I.Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Chia sẻ được về một món quà em được tặng hoặc đã tặng cho bạn bè, người thân; nêu
được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
- Chia sẻ được về một món quà em được tặng hoặc đã tặng cho bạn bè, người thân; nêu
được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời
nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung
bài đọc: Kỉ niệm đẹp của bạn nhỏ với với người thân, bạn bè,... ở quê trong ngày chia tay để
trở lại thành phố. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Những lời nói, việc làm cho thấy các bạn đã
lớn, đã biết thể hiện tình cảm, sự quan tâm, chia sẻ với bạn bè, người thân.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên
- Ti vi/ Laptop/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
- Tranh hoặc ảnh chụp một số món quà để thực hiện hoạt động khởi động.
- Vật thật hoặc tranh ảnh: cuốn từ điển TV, cây cỏ chọi gà, hòn bi ve,...
- Bảng phụ ghi đoạn từ “Vừa lúc hội bạn ở làng” đến “ở đình làng”.
2. Học sinh
- SHS, VBT, bút, vở….
- Một món quà em muốn chia sẻ ở phần khởi động.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: 5 phút
*Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Chia sẻ được về một món quà em được tặng hoặc đã tặng cho bạn bè, người
thân;
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh
hoạ.
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh múa hát bài hát “Mùa - HS tham gia múa hát.
hè vui”.
- GV giới thiệu tên chủ điểm và yêu cầu HS nêu
- HS lắng nghe, suy nghĩ và trả lời.
cách hiểu hoặc suy nghĩ của em về tên chủ điểm
“Tuổi nhỏ làm việc nhỏ”.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi nói chia
sẻ với bạn về một món quà em đượctặng hoặc
đã tặng cho bạn bè, người thân
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS thảo luận nhóm đôi
- GV cho HS xem tranh và dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe.
“Những ngày hè tươi đẹp”.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 60 phút
*Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời
nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Kỉ niệm đẹp của bạn nhỏ với với người thân, bạn bè,... ở quê
trong ngày chia tay để trở lại thành phố. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Những lời nói, việc
làm cho thấy các bạn đã lớn, đã biết thể hiện tình cảm, sự quan tâm, chia sẻ với bạn
bè,người thân.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
*Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Đọc phân biệt giọng nhân vật: - HS lắng nghe.
giọng người dẫn chuyện thong thả, vui tươi,
nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động, trạng
thái và cảm xúc của các nhân vật, từ ngữ gọi tên
các món quà; giọng Điệp thể hiện tình cảm lưu
luyến, không muốn rời xa).
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời
thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
- HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “trôi nhanh quá”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “ra đầu ngõ”.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến “ở đình làng”.
+Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn (2 – 3 lượt).
- Luyện đọc từ khó: lớn tưởng, bịn rịn,...;,…
- HS đọc từ khó.
- Luyện đọc câu dài: Sau cùng là Tuyết,/ nó cho - 2–3 HS đọc câu dài.
tớ chồng bánh đa chưa nướng,/ dặn lên phố
nướng ăn/ để nhớ/ mà về chơi với nhau.//;
Tớ chào các bạn/ và hứa sẽ nhớ việc tập hợp
sách/ để gửi về/làm tủ sách ở đình làng.//; ...
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 6 - 7.
đọc đoạn theo nhóm 6 - 7.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu: cỏ chọi gà (Cỏ gà, còn
gọi là cỏ chỉ, cỏ ống, là loại cỏ có thân rễ bò dài
ở gốc, thẳngđứng ở ngọn, cứng. Đặc biệt, thân
cỏ thường có nốt sần do những bẹ lá tạo thành.
Trẻ em thường chơi chọi cỏ gà bằng cách “chọi”
nốt sần vào nhau, nốt sần nào bị đứt rời ra thì
coi như “gà” thua.), đường thơm (ý nói đường
thơm hương lúa chín, hương hoa cỏ ở làng quê),
tưởng tượng (tạo ra trong trí hình ảnh những cái
không có hoặc chưa có ở trước mắt),
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Kết thúc kì nghỉ hè ở quê, bạn nhỏ tiếc
điều gì?
- GV yêu cầu HS rút ra ý của đoạn 1
+ Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy ông bà và
cô Lâm rất yêu quý con cháu?
- GV yêu cầu HS rút ra ý của đoạn 2
+ Câu 3: Mỗi người bạn tặng cho bạn nhỏ món
quà gì? Những món quà ấy thể hiện điều gì?
+ Câu 4: Trước khi trở lại thành phố, bạn nhỏ
hứa sẽ làm gì? Việc làm đó có ý nghĩa như thế
- HS lắng nghe.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Câu 1: Kết thúc kì nghỉ hè ở quê, bạn
nhỏ tiếc những ngày hè ở quê trôi nhanh
quá
+ Ý đoạn 1: Cảm xúc của bạn nhỏ khi
mùa hè khép lại.
+ Câu 2: - Ông bà ôm bạn nhỏ, dặn dò hè
năm sau nhớ về.
- Ông bà cùng cô Lâm bịn rịn tiễn bố mẹ,
anh em bạn nhỏ ra đầu ngõ.
+ Ý đoạn 2: Tình cảm của ông bà và cô
Lâm dành cho con cháu.
+ Câu 3: - Điệp tặng cây cỏ chọi gà lớn
chưa từng thấy.
- Văn tặng hòn bi ve đẹp nhất, quý nhất
của mình.
- Lê tặng hòn đá hình siêu nhân nhặt ở bờ
suối, trước giờ vẫn được Lê giữ như báu
vật.
- Tuyết tặng chống bánh đa chưa nướng,
dặn lên phố nướng ăn để nhớ mà về chơi
với nhau.
- Những món quà quê bình dị nhưng chứa
nhiều tình cảm chân thành của các bạn
nhỏ.
+ Câu 4: - Bạn nhỏ hứa sẽ tập hợp sách
gửi về làm tủ sách ở đình làng.
- Việc tặng sách vừa để chia sẻ những
nào?
quyển sách hay, chia sẻ tri thức; khuyến
khích, động viên các bạn cùng học tập,
cùng tiến bộ.
- GV yêu cầu HS rút ra ý của đoạn 3
+ Ý đoạn 3: Tình cảm giữa bạn nhỏ với
những người bạn ở quê.
+ Câu 5: Theo em, bạn nhỏ tưởng tượng những + Câu 5: - Bạn bè gặp nhau. Kể cho nhau
điều gì về mùa hè năm sau?
nghe chuyện của một năm vừa qua.
- Cùng chơi đùa trên những cánh đồng.
- Tủ sách đình làng đã được hoàn thành.
Bạn bè cùng nhau đọc sách.
- GV yêu cầu HS rút ra ý của đoạn 4
+ Ý đoạn 4: Cảm xúc của bạn nhỏ trên
đường trở lại phố
+ Câu 6: Em mong ước điều gì cho kì nghỉ hè + Câu 6: Ví dụ: về quê thăm ông bà, đi du
sắp tới của mình? Vì sao?
lịch, học môn năng khiếu………..
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS trả lời
- GV chốt nội dung bài đọc: Kỉ niệm đẹp của - HS lắng nghe.
bạn nhỏ với với người thân, bạn bè,... ở quê
trong ngày chia tay để trở lại thành phố. Từ
đó, rút ra được ý nghĩa: Những lời nói, việc
làm cho thấy các bạn đã lớn, đã biết thể hiện
tình cảm, sự quan tâm, chia sẻ với bạn
bè,người thân.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- HS lắng nghe.
- GV đọc lại toàn bài.
- HS trả lời
- GV gọi HS nêu lại ý nghĩa, nội dung bài đọc.
- GV yêu cầu học sinh xác định được giọng đọc
của các nhân vật.
- GV yêu cầu HS đọc lại đoạn 3, xác định giọng
đọc của đoạn 3: giọng thong thả, vui tươi, nhấn
giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái,
từ ngữ gọi tên và chỉ đặc điểm của các món quà.
- GV gọi HS luyện đọc câu nói của Điệp: giọng
đọc thể hiện tình cảm lưu luyến, không muốn
rời xa.
- HS đọc trước lớp.
- GV gọi HS đọc đoạn 3:
Vừa lúc hội bạn ở làng/ ùa đến.// Đứa nào cũng
cầm trên tay/ một thứ gì đó.//
– Cậu tặng chúng tớ/ cuốn “Từ điển tiếng Việt”
rồi,/ đây là quà,/ để cậu nhớ về chúng tớ.// –
Điệp nói thế,/ sau khi chìa cho tớ cây cỏ chọi
gà/ lớn chưa từng thấy.//
Văn cho tớ/ hòn bi ve đẹp nhất,/ quý nhất của
nó.// Lê cho tớ/ hòn đá hình siêu nhân/ nhặt ở bờ
suối,/ trước giờ vẫn được nó giữ/ như báu vật.//
Sau cùng là Tuyết,/ nó cho tớ chồng bánh đa
chưa nướng,/ dặn lên phố nướng ăn/ để nhớ mà
về chơi với nhau.//
Tớ chào các bạn/ và hứa sẽ nhớ việc tập hợp
sách/ để gửi về/ làm tủ sách ở đình làng.//
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 5 phút
*Mục tiêu:
+ Ôn lại những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
*Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chơi trò chơi “ Ai nhanh - HS tham gia chơi trò chơi và trả lời các
hơn”
câu hỏi.
+ Câu 1: Nêu lại nội dung bài đọc “Những ngày
hè tươi đẹp”
+ Câu 2: Em nhớ nhất điều gì ở kỳ nghỉ hè vừa - HS lắng nghe.
rồi của em?
- GV nhận xét, tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học: Đạo đức; lớp 4/1
CHỦ ĐIỂM: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG
Tên bài học: NGƯỜI LAO ĐỘNG QUANH EM; số tiết: 02; Tiết: 01
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung
quanh; biết vì sao phải biết ơn người lao động.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động trong việc tìm hiểu thêm những đóng góp của những
người lao động ở xung quanh.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định được nhiệm vụ của nhóm và trách nhiệm, hoạt
động của bản thân trong nhóm.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Kính trọng, biết ơn người lao động.
- Nhân ái: Thể hiện được sự quý trọng bạn bè trong quá trình thảo luận nhóm.
*Tích hợp GDLTCM yêu nước: Chú của Bin làm nghề kiệm lâm. Đây là một nghề rất
quan trọng góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, ngăn chặn thiên tai lũ lụt,… Vì vậy các
em phải biết tôn trọng nghề nghiệp của họ, cũng là cách thể hiện lòng yêu nước của mình.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên:
- SGK, bài giảng Power Point.
2. Học sinh:
- SGK.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: 5 phút
*Hoạt động 1: Đố bạn
a. Mục tiêu
- Tạo hứng thú học tập cho HS, nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới
b. Cách tiến hành
- Tổ chức HS chơi trò chơi Đố bạn.
- HS tham gia trò chơi
Cách chơi: GV chuẩn bị các lá thăm có viết
tên nghề nghiệp. Mỗi lượt 2HS bốc thăm,
thảo luận và diễn tả bằng hành động. Các
HS còn lại đoán tên nghề nghiệp
- Yêu cầu HS kể thêm một số tên nghề - HS thi đua kể
nghiệp mà em biết?
- Nhận xét, dẫn dắt vào bài mới: Người lao - HS lắng nghe
động quanh em (Tiết 1)
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 15 phút
*Hoạt động 2: Nêu công việc và đóng góp của người lao động trong tranh
a. Mục tiêu
- HS nêu được đóng góp của một số người lao động.
b. Cách tiến hành
- Tổ chức HS thảo luận nhóm 4 quan sát - HS thảo luận nhóm 4 thực hiện yêu cầu.
tranh, nêu công việc và đóng góp của những + Tranh 1: Nhân viên giao hàng => giao
người trong tranh.
hàng hóa.
+ Tranh 2: Chiến sĩ hải quân => bảo vệ chủ
quyền biển, đảo.
+ Tranh 3: Thợ may => may quần áo, mũ,
nón.
+ Tranh 4: Ngư dân => đánh bắt tôm, cá
+ Tranh 5: Nông dân => sản xuất lương
thực (lúa, gạo,…)
+ Tranh 6: Giáo viên => dạy học.
- Gọi đại diện các nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm chia sẻ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- Kể thêm đóng góp của người lao động - HS thi đua kể cá nhân.
trong các công việc khác?
- GV nhận xét, kết luận: Mỗi người lao động - Lắng nghe
đều có đóng góp ý nghĩa cho xã hội.
*Hoạt động 3: Đọc chuyện và trả lời câu hỏi
a. Mục tiêu
- HS biết vì sao phải biết ơn người lao động.
b. Cách tiến hành
- Gọi HS đọc câu chuyện Buổi học đầu tiên
- Tổ chức HS thảo luận nhóm đôi TLCH:
+ Cô giáo đã làm gì sau khi Hà giới thiệu về
nghề nghiệp của bố mẹ?
- 1HS đọc câu chuyện.
- HS thảo luận nhóm đôi.
+ Cô giáo đã đặt tay lên vai Hà an ủi, động
viên; nói lời cảm ơn với bố mẹ Hà và dặn
cả lớp phải biết ơn người lao động.
+ Theo em, vì sao phải biết ơn người lao + HS trả lời theo ý hiểu.
động?
Ví dụ: Phải biết ơn người lao động vì họ
giúp cuộc sống, xã hội tốt đẹp hơn; Biết ơn
người lao động là hành vi văn minh, lịch
sự, biểu hiện của người dân yêu nước,…..
- Gọi đại diện các nhóm TLCH
- Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: 10 phút
*Hoạt động 4: Nhận xét các ý kiến
a. Mục tiêu
- Có thái độ phù hợp với các đóng góp của người lao động và củng cố được ý nghĩa của
việc biết ơn người lao động.
b. Cách tiến hành
- Tổ chức HS thảo luận nhóm 4 đọc thông - HS thảo luận nhóm 4
tin và nhận xét các ý kiến. Sau mỗi ý kiến Đồng tình với các ý kiến: 1, 2, 4
được nêu GV sẽ hỏi HS vì sao đồng tình Không đồng tình với ý kiến: 3
hoặc không đồng tình.
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- Đại diện các nhóm chia sẻ
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe
*Hoạt động 5: Bày tỏ thái độ đồng tình hoặc không đồng tình
a. Mục tiêu
- HS có thái độ phù hợp với các đóng góp của người lao động và củng cố được ý nghĩa
của việc biết ơn người lao động.
b. Cách tiến hành
- Tổ chức HS đọc thông tin và làm việc cá - HS chọn thẻ
nhân. Giơ thẻ cười/ không cười tương ứng + Tranh 1: Đồng tình (Nhận biết phù hợp
với đồng tình/ không đồng tình và giải thích về đóng góp của cô lao công trong trường
vì sao.
học)
+ Tranh 2: Đồng tình (Phát biểu phù hợp
về thái độ với người lao động)
+ Tranh 3: Không đồng tình (Phát biểu
chưa phù hợp về đóng góp của người lao
động thiết kế thời trang)
+ Tranh 4: Đồng tình (Có thái độ biết ơn
- Nhận xét, kết luận: Cần biết ơn với người với cảnh sát phòng cháy chữa cháy)
lao động. Cần có thái độ không đồng tình - HS lắng nghe
với những hành vi, lời nói thiếu sự tôn trọng
với người lao động, ….
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 5 phút
- Tổ chức HS trả lời câu hỏi: Em cần làm gì - HS thi đua trả lời
để thể hiện sự biết ơn với người lao động?
- Nhận xét, tuyên dương
*GDHS: Biết ơn, kính trọng người lao
động.
- Lắng nghe
*GDHS lý tưởng cách mạng: Biết ơn
người lao động cũng là một cách thể hiện
lòng yêu nước
- Lắng nghe và thực hiện
- Nhận xét tiết học
- HS thể hiện sự biết ơn với những người
lao động xung quanh.
- Chuẩn bị bài: Người lao động quanh em
(Tiết 2)
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học: Toán; lớp 4/1
Tên bài học: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000; số tiết 3; số tiết: 01
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- HS lập được các số trong phạm vi 100000; đọc, viết số, cấu tạo số, viết số thành tổng theo
các hàng.
2. Năng lực chung
- Năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Năng lực giao tiếp toán học.
- Năng lực mô hình hoá toán học.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng:
- GV: Thẻ số — bảng số dùng cho bài tập 3; một số tờ tiền (hoặc hình vẽ) dùng cho bài tập
6 (nếu cần).
- HS: Một số tờ tiền dùng cho bài tập 6 (nếu cần).
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: 5 phút
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi.
- GV tổ chức cho HS thực hiện Trò chơi: - HS thay nhau đố cả lớp hoặc chơi theo
“Đố bạn”
nhóm đôi - hai em đố nhau.
- GV hướng dẫn và tổ chức tròn chơi:
- GV: Nêu cấu tạo số hoặc đọc số. HS: Viết
số ( vở nháp) hoặc ngược lại.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành: 25 phút
*Bài 1:
*Mục tiêu: Học sinh lập được các số trong
phạm vi 100000; đọc, viết số, cấu tạo số,
viết số thành tổng theo các hàng.
*Cách thực hiện:
- 2 HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.
- HS tìm hiểu mẫu.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu mẫu.
• GV nói cấu tạo số: “Số gồm 3 chục nghìn, • HS quan sát, lắng nghe.
7 nghìn, 6 trăm, 5 chục và 9 đơn vị” → HS
viết số vào vở nháp rồi đọc số, viết số thành
tổng.
• GV viết số lên bảng lớp (hoặc dùng bảng • HS thực hiện theo sự hướng dẫn của GV.
con của HS) để vấn đáp và thao tác giúp HS
nhận biết giá trị của các chữ số trong một số
bằng cách chỉ tay vào chữ số để HS nói.
Ví dụ: 37659
+ 3 chục nghìn…
- GV tổ chức cho HS thực hiện những yêu - HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
Lời giải chi tiết:
cầu còn lại.
a) Số gồm 6 chục nghìn, 8 nghìn, 1 trăm, 4
chục và 5 đơn vị
Viết số: 68 145
Đọc số: Sáu mươi tám nghìn một trăm bốn
mươi lăm
Viết số thành tổng: 68 145 = 60 000+ 8 000
+ 100 + 40 + 5
b) Số gồm 1 chục nghìn, 2 nghìn và 2 trăm
Viết số: 12 200
Đọc số: Mười hai nghìn hai trăm
Viết số thành tổng: 12 200 = 10 000 + 2 000
+ 200
c) Số gồm 4 nghìn và 1 đơn vị
Viết số: 4 001
Đọc số: Bốn nghìn không trăm linh một
Viết số thành tổng: 4 001 = 4 000 + 1
Lưu ý: Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều
HS nói.
*Bài 2:
*Mục tiêu: Học sinh nhận biết được quy
luật dãy số, tìm được số còn thiếu trong dãy
số.
*Cách thực hiện:
- 2 HS đọc yêu cầu.
- GV gọi HS đọc yêu cầu.
- GV tổ chức HS thảo luận (nhóm bốn) tìm - HS thảo luận theo nhóm bốn tìm hiểu bài,
tìm cách làm.
hiểu bài, tìm cách làm:
Dãy các số tròn chục, tròn trăm, tròn
chục nghìn;
Các số trong mỗi dãy số theo thứ tự từ bé
đến lớn
Đếm thêm: câu a — thêm 10; câu b thêm 100; câu c - thêm 10000.
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ nhóm.
trong nhóm.
Lời giải chi tiết:
a) 4 760 ; 4 770 ; 4 780 ; 4 790 ; 4 800 ;
4 810 ; 4 820.
b) 6 600 ; 6 700 ; 6 800 ; 6 900 ; 7 000 ;
7 100 ; 7 200.
Lưu ý: Khi sửa bài, GV cho HS trình bày
theo nhóm (mỗi nhóm / dãy số), khuyến
khích HS nói cách làm.
c) 50 000 ; 60 000 ; 70 000; 80 000 ; 90
000 ; 100 000
*Bài 3:
*Mục tiêu: Học sinh nhận biết được quy
luật dãy số, tìm được số còn thiếu trong dãy
số.
*Cách thực hiện:
- GV gọi HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- GV nhận xét.
- Lưu ý: Khi sửa bài, GV có thể cho HS
chơi tiếp sức, gắn bảng số với thẻ số phù
hợp, khuyến khích HS nói tại sao lại gắn
như vậy.
- 2 HS đọc yêu cầu.
- HS làm bài cá nhân.
Lời giải chi tiết:
- Vài HS lên bảng sửa bài, em khác nhận
xét.
Chẳng hạn:
• Bảng A có 3 chục nghìn, 6 nghìn, 2
trăm và 4 chục nên em chọn thẻ N số
36,240,
• Thẻ M có số 36 024 gồm 3 chục
nghìn, 6 nghìn, 2 chục và 4 đơn vị nên
em chọn bảng D.
Hoặc: hai bảng A và D đều có 30000
nên ta xét hai số 36024 và 36 240.
Số 36024 có 2 chục và 4 đơn vị nên ta
chọn bảng D.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 2
phút
- GV đánh giá, nhận xét tiết học.
- Chuẩn bi tiết sau.
- Ghi nhớ các KT trong tiết học
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
Toán buổi 2 và giải
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
Thứ Ba ngày 09 tháng 09 năm 2025
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học: Tiếng việt; lớp 4/1
CHỦ ĐIỂM: TUỔI NHỎ LÀM VIỆC NHỎ
Tên bài học: LT&C: DANH TỪ; số tiết: 07; Tiết: 03
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Nhận diện và biết cách sử dụng danh từ.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong
SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
Thứ, ngày
Buổi
(Từ ngày 08/9/2024 đến ngày 12/9/2025)
Môn
Tiết
Tên bài dạy
Chào cờ (HĐTN)
1
Chủ đề 1: Em lớn lên cùng mái trường mến
yêu (Tham gia Lễ khai giảng)
Tiếng Việt
1
Đọc: Bài Những ngày hè tươi đẹp (Tiết 1)
Thứ Hai
Tiếng Việt
2
Đọc: Bài Những ngày hè tươi đẹp (Tiết 2)
08/9/2025
Ngoại ngữ
1
Đạo đức
1
Mĩ thuật
1
Toán
1
Ôn tập các số đến 100000 (Tiết 1)
Tiếng Việt
3
Luyện từ và câu: Danh từ
Toán
2
Ôn tập các số đến 100000 (Tiết 2)
Khoa học
1
Một số tính chất và vai trò của nước - tiết 1
Thứ Ba
Tin học
1
09/9/2025
Âm nhạc
1
HĐTN
1
Chủ đề 1. Em lớn lên cùng mái trường mến
yêu (HĐ 1,2)
LS&ĐL
1
Làm quen với phương tiện học tập môn Lịch
sử và Địa lí (Tiết 1)
Ngoại ngữ
2
Tiếng Việt
4
Viết: Nhận diện bài văn kể chuyện
Toán
3
Ôn tập các số đến 100000 (Tiết 3)
Công nghệ
1
Hoa và cây cảnh quanh em (Tiết 1)
Sáng
Chiều
Sáng
Chiều
Thứ Tư
Sáng
10/9/2025
Thứ Năm
11/9/2025
Người lao động quanh em (Tiết 1)
Chiều
Nghỉ
Sáng
Tiếng Việt
5
Đọc bài Đoá hoa đồng thoại
Tiếng Việt
6
Nói và nghe: Trao đổi về việc xây dựng tủ
sách của lớp em
GDTC
1
Toán
4
Ngoại ngữ
3
LS&ĐL
2
Làm quen với phương tiện học tập môn Lịch
sử và Địa lí (tiết 2)
Khoa học
2
Một số tính chất và vai trò của nước - tiết 2
Tiếng Việt
7
Viết: Lập dàn ý cho bài văn kể chuyện
Ngoại ngữ
4
Toán
5
Thứ Sáu
Tăng cường
GDTC
1
12/9/2025
TV (Bồi dưỡng)
1
GDTC
2
Chiều
Sáng
Chiều
SHL (HĐTN)
1
Ôn tập phép cộng, phép trừ (Tiết 1)
Ôn tập phép cộng, phép trừ (Tiết 2)
ATGT: Cách mặc áo phao cứu sinh, sử dụng
dụng cụ nổi cứu sinh cá nhân.
Chủ đề 1: Em lớn lên cùng mái trường mến
yêu (Bầu chọn ban cán sự lớp và trao đổi về an
toàn giao thông đường bộ).
Thứ Hai ngày 08 tháng 09 năm 2024
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học: HĐTN; lớp 4/1
CHỦ ĐỀ 1: EM LỚN LÊN CÙNG MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU
Tên bài học: SHDC: THAM GIA LỄ KHAI GIẢNG; số tiết: 03; Tiết: 01
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ khai giảng năm học mới.
- Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia văn nghệ chào mừng ngày khai giảng năm học
mới.
2. Năng lực chung
- Năng lực thích ứng với cuộc sống
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động
3. Phẩm chất
- Phẩm chất trách nhiệm.
- Phẩm chất nhân ái.
* Tích hợp: GDTTĐĐ-HCM và hoạt động hình thành kiến thức mới.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ để hướng dẫn HS luyện tập.
- Tổ chức luyện tập cho sinh chuẩn bị diễn trong lễ khai giảng năm học mới.
2. Học sinh:
- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ đã tập để biểu diễn.
- Trang phục chỉnh tề, nghế ngồi dự khai giảng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: 3 phút
a. Mục tiêu:
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ khai giảng năm học mới.
- Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia văn nghệ chào mừng ngày khai giảng năm học
mới.
b. Cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức lễ khai giảng năm học mới - HS tham gia lễ khai giảng năm
theo nghi lễ quy định (chào chờ, hát quốc ca,…)
học mới.
- Khai mạc buổi lễ và đọc thư của bác Chủ Tịch - HS lắng nghe.
Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
- Triển khai kế hoạch học tập.
- HS lắng nghe và chuẩn bị cho
năm học mới.
- GV gặp mặt học sinh sau lễ khai giảng, trao đổi trò - HS gặp mặt thày cô giáo và bạn
chuyện trước khi vào năm học mới.
bè.
- GV nêu câu hỏi:
Trong lễ khai giảng, em thích tiết mục văn nghệ nào - 1 số HS trả ời theo suy nghĩ của
nhất?
mình.
+ Em có cảm xúc gì trong ngày tựu trường.
+ Trong năm học mới, em muốn mình sẽ làm được
gì?
- GV nêu kế hoạch cụ thể phong trào để học sinh
bắt đầu tham gia thực hiện.
- Kết thúc.
2. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 5 phút
- Nhận xét tiết học
- HS về nhà Chuẩn bị tiết 2.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học: Tiếng Việt; lớp 4/1
CHỦ ĐIỂM: TUỔI NHỎ LÀM VIỆC NHỎ
Tên bài học: NHỮNG NGÀY HÈ TƯƠI ĐẸP; số tiết: 07; Tiết: 1-2
I.Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Chia sẻ được về một món quà em được tặng hoặc đã tặng cho bạn bè, người thân; nêu
được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
- Chia sẻ được về một món quà em được tặng hoặc đã tặng cho bạn bè, người thân; nêu
được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời
nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung
bài đọc: Kỉ niệm đẹp của bạn nhỏ với với người thân, bạn bè,... ở quê trong ngày chia tay để
trở lại thành phố. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Những lời nói, việc làm cho thấy các bạn đã
lớn, đã biết thể hiện tình cảm, sự quan tâm, chia sẻ với bạn bè, người thân.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất
- Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên
- Ti vi/ Laptop/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
- Tranh hoặc ảnh chụp một số món quà để thực hiện hoạt động khởi động.
- Vật thật hoặc tranh ảnh: cuốn từ điển TV, cây cỏ chọi gà, hòn bi ve,...
- Bảng phụ ghi đoạn từ “Vừa lúc hội bạn ở làng” đến “ở đình làng”.
2. Học sinh
- SHS, VBT, bút, vở….
- Một món quà em muốn chia sẻ ở phần khởi động.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: 5 phút
*Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Chia sẻ được về một món quà em được tặng hoặc đã tặng cho bạn bè, người
thân;
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh
hoạ.
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh múa hát bài hát “Mùa - HS tham gia múa hát.
hè vui”.
- GV giới thiệu tên chủ điểm và yêu cầu HS nêu
- HS lắng nghe, suy nghĩ và trả lời.
cách hiểu hoặc suy nghĩ của em về tên chủ điểm
“Tuổi nhỏ làm việc nhỏ”.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi nói chia
sẻ với bạn về một món quà em đượctặng hoặc
đã tặng cho bạn bè, người thân
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS thảo luận nhóm đôi
- GV cho HS xem tranh và dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe.
“Những ngày hè tươi đẹp”.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 60 phút
*Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời
nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Kỉ niệm đẹp của bạn nhỏ với với người thân, bạn bè,... ở quê
trong ngày chia tay để trở lại thành phố. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Những lời nói, việc
làm cho thấy các bạn đã lớn, đã biết thể hiện tình cảm, sự quan tâm, chia sẻ với bạn
bè,người thân.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
*Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Đọc phân biệt giọng nhân vật: - HS lắng nghe.
giọng người dẫn chuyện thong thả, vui tươi,
nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động, trạng
thái và cảm xúc của các nhân vật, từ ngữ gọi tên
các món quà; giọng Điệp thể hiện tình cảm lưu
luyến, không muốn rời xa).
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời
thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
- HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “trôi nhanh quá”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “ra đầu ngõ”.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến “ở đình làng”.
+Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn (2 – 3 lượt).
- Luyện đọc từ khó: lớn tưởng, bịn rịn,...;,…
- HS đọc từ khó.
- Luyện đọc câu dài: Sau cùng là Tuyết,/ nó cho - 2–3 HS đọc câu dài.
tớ chồng bánh đa chưa nướng,/ dặn lên phố
nướng ăn/ để nhớ/ mà về chơi với nhau.//;
Tớ chào các bạn/ và hứa sẽ nhớ việc tập hợp
sách/ để gửi về/làm tủ sách ở đình làng.//; ...
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 6 - 7.
đọc đoạn theo nhóm 6 - 7.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu: cỏ chọi gà (Cỏ gà, còn
gọi là cỏ chỉ, cỏ ống, là loại cỏ có thân rễ bò dài
ở gốc, thẳngđứng ở ngọn, cứng. Đặc biệt, thân
cỏ thường có nốt sần do những bẹ lá tạo thành.
Trẻ em thường chơi chọi cỏ gà bằng cách “chọi”
nốt sần vào nhau, nốt sần nào bị đứt rời ra thì
coi như “gà” thua.), đường thơm (ý nói đường
thơm hương lúa chín, hương hoa cỏ ở làng quê),
tưởng tượng (tạo ra trong trí hình ảnh những cái
không có hoặc chưa có ở trước mắt),
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Kết thúc kì nghỉ hè ở quê, bạn nhỏ tiếc
điều gì?
- GV yêu cầu HS rút ra ý của đoạn 1
+ Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy ông bà và
cô Lâm rất yêu quý con cháu?
- GV yêu cầu HS rút ra ý của đoạn 2
+ Câu 3: Mỗi người bạn tặng cho bạn nhỏ món
quà gì? Những món quà ấy thể hiện điều gì?
+ Câu 4: Trước khi trở lại thành phố, bạn nhỏ
hứa sẽ làm gì? Việc làm đó có ý nghĩa như thế
- HS lắng nghe.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Câu 1: Kết thúc kì nghỉ hè ở quê, bạn
nhỏ tiếc những ngày hè ở quê trôi nhanh
quá
+ Ý đoạn 1: Cảm xúc của bạn nhỏ khi
mùa hè khép lại.
+ Câu 2: - Ông bà ôm bạn nhỏ, dặn dò hè
năm sau nhớ về.
- Ông bà cùng cô Lâm bịn rịn tiễn bố mẹ,
anh em bạn nhỏ ra đầu ngõ.
+ Ý đoạn 2: Tình cảm của ông bà và cô
Lâm dành cho con cháu.
+ Câu 3: - Điệp tặng cây cỏ chọi gà lớn
chưa từng thấy.
- Văn tặng hòn bi ve đẹp nhất, quý nhất
của mình.
- Lê tặng hòn đá hình siêu nhân nhặt ở bờ
suối, trước giờ vẫn được Lê giữ như báu
vật.
- Tuyết tặng chống bánh đa chưa nướng,
dặn lên phố nướng ăn để nhớ mà về chơi
với nhau.
- Những món quà quê bình dị nhưng chứa
nhiều tình cảm chân thành của các bạn
nhỏ.
+ Câu 4: - Bạn nhỏ hứa sẽ tập hợp sách
gửi về làm tủ sách ở đình làng.
- Việc tặng sách vừa để chia sẻ những
nào?
quyển sách hay, chia sẻ tri thức; khuyến
khích, động viên các bạn cùng học tập,
cùng tiến bộ.
- GV yêu cầu HS rút ra ý của đoạn 3
+ Ý đoạn 3: Tình cảm giữa bạn nhỏ với
những người bạn ở quê.
+ Câu 5: Theo em, bạn nhỏ tưởng tượng những + Câu 5: - Bạn bè gặp nhau. Kể cho nhau
điều gì về mùa hè năm sau?
nghe chuyện của một năm vừa qua.
- Cùng chơi đùa trên những cánh đồng.
- Tủ sách đình làng đã được hoàn thành.
Bạn bè cùng nhau đọc sách.
- GV yêu cầu HS rút ra ý của đoạn 4
+ Ý đoạn 4: Cảm xúc của bạn nhỏ trên
đường trở lại phố
+ Câu 6: Em mong ước điều gì cho kì nghỉ hè + Câu 6: Ví dụ: về quê thăm ông bà, đi du
sắp tới của mình? Vì sao?
lịch, học môn năng khiếu………..
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS trả lời
- GV chốt nội dung bài đọc: Kỉ niệm đẹp của - HS lắng nghe.
bạn nhỏ với với người thân, bạn bè,... ở quê
trong ngày chia tay để trở lại thành phố. Từ
đó, rút ra được ý nghĩa: Những lời nói, việc
làm cho thấy các bạn đã lớn, đã biết thể hiện
tình cảm, sự quan tâm, chia sẻ với bạn
bè,người thân.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- HS lắng nghe.
- GV đọc lại toàn bài.
- HS trả lời
- GV gọi HS nêu lại ý nghĩa, nội dung bài đọc.
- GV yêu cầu học sinh xác định được giọng đọc
của các nhân vật.
- GV yêu cầu HS đọc lại đoạn 3, xác định giọng
đọc của đoạn 3: giọng thong thả, vui tươi, nhấn
giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái,
từ ngữ gọi tên và chỉ đặc điểm của các món quà.
- GV gọi HS luyện đọc câu nói của Điệp: giọng
đọc thể hiện tình cảm lưu luyến, không muốn
rời xa.
- HS đọc trước lớp.
- GV gọi HS đọc đoạn 3:
Vừa lúc hội bạn ở làng/ ùa đến.// Đứa nào cũng
cầm trên tay/ một thứ gì đó.//
– Cậu tặng chúng tớ/ cuốn “Từ điển tiếng Việt”
rồi,/ đây là quà,/ để cậu nhớ về chúng tớ.// –
Điệp nói thế,/ sau khi chìa cho tớ cây cỏ chọi
gà/ lớn chưa từng thấy.//
Văn cho tớ/ hòn bi ve đẹp nhất,/ quý nhất của
nó.// Lê cho tớ/ hòn đá hình siêu nhân/ nhặt ở bờ
suối,/ trước giờ vẫn được nó giữ/ như báu vật.//
Sau cùng là Tuyết,/ nó cho tớ chồng bánh đa
chưa nướng,/ dặn lên phố nướng ăn/ để nhớ mà
về chơi với nhau.//
Tớ chào các bạn/ và hứa sẽ nhớ việc tập hợp
sách/ để gửi về/ làm tủ sách ở đình làng.//
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 5 phút
*Mục tiêu:
+ Ôn lại những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
*Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chơi trò chơi “ Ai nhanh - HS tham gia chơi trò chơi và trả lời các
hơn”
câu hỏi.
+ Câu 1: Nêu lại nội dung bài đọc “Những ngày
hè tươi đẹp”
+ Câu 2: Em nhớ nhất điều gì ở kỳ nghỉ hè vừa - HS lắng nghe.
rồi của em?
- GV nhận xét, tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học: Đạo đức; lớp 4/1
CHỦ ĐIỂM: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG
Tên bài học: NGƯỜI LAO ĐỘNG QUANH EM; số tiết: 02; Tiết: 01
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung
quanh; biết vì sao phải biết ơn người lao động.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động trong việc tìm hiểu thêm những đóng góp của những
người lao động ở xung quanh.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định được nhiệm vụ của nhóm và trách nhiệm, hoạt
động của bản thân trong nhóm.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Kính trọng, biết ơn người lao động.
- Nhân ái: Thể hiện được sự quý trọng bạn bè trong quá trình thảo luận nhóm.
*Tích hợp GDLTCM yêu nước: Chú của Bin làm nghề kiệm lâm. Đây là một nghề rất
quan trọng góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, ngăn chặn thiên tai lũ lụt,… Vì vậy các
em phải biết tôn trọng nghề nghiệp của họ, cũng là cách thể hiện lòng yêu nước của mình.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên:
- SGK, bài giảng Power Point.
2. Học sinh:
- SGK.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: 5 phút
*Hoạt động 1: Đố bạn
a. Mục tiêu
- Tạo hứng thú học tập cho HS, nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới
b. Cách tiến hành
- Tổ chức HS chơi trò chơi Đố bạn.
- HS tham gia trò chơi
Cách chơi: GV chuẩn bị các lá thăm có viết
tên nghề nghiệp. Mỗi lượt 2HS bốc thăm,
thảo luận và diễn tả bằng hành động. Các
HS còn lại đoán tên nghề nghiệp
- Yêu cầu HS kể thêm một số tên nghề - HS thi đua kể
nghiệp mà em biết?
- Nhận xét, dẫn dắt vào bài mới: Người lao - HS lắng nghe
động quanh em (Tiết 1)
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 15 phút
*Hoạt động 2: Nêu công việc và đóng góp của người lao động trong tranh
a. Mục tiêu
- HS nêu được đóng góp của một số người lao động.
b. Cách tiến hành
- Tổ chức HS thảo luận nhóm 4 quan sát - HS thảo luận nhóm 4 thực hiện yêu cầu.
tranh, nêu công việc và đóng góp của những + Tranh 1: Nhân viên giao hàng => giao
người trong tranh.
hàng hóa.
+ Tranh 2: Chiến sĩ hải quân => bảo vệ chủ
quyền biển, đảo.
+ Tranh 3: Thợ may => may quần áo, mũ,
nón.
+ Tranh 4: Ngư dân => đánh bắt tôm, cá
+ Tranh 5: Nông dân => sản xuất lương
thực (lúa, gạo,…)
+ Tranh 6: Giáo viên => dạy học.
- Gọi đại diện các nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm chia sẻ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- Kể thêm đóng góp của người lao động - HS thi đua kể cá nhân.
trong các công việc khác?
- GV nhận xét, kết luận: Mỗi người lao động - Lắng nghe
đều có đóng góp ý nghĩa cho xã hội.
*Hoạt động 3: Đọc chuyện và trả lời câu hỏi
a. Mục tiêu
- HS biết vì sao phải biết ơn người lao động.
b. Cách tiến hành
- Gọi HS đọc câu chuyện Buổi học đầu tiên
- Tổ chức HS thảo luận nhóm đôi TLCH:
+ Cô giáo đã làm gì sau khi Hà giới thiệu về
nghề nghiệp của bố mẹ?
- 1HS đọc câu chuyện.
- HS thảo luận nhóm đôi.
+ Cô giáo đã đặt tay lên vai Hà an ủi, động
viên; nói lời cảm ơn với bố mẹ Hà và dặn
cả lớp phải biết ơn người lao động.
+ Theo em, vì sao phải biết ơn người lao + HS trả lời theo ý hiểu.
động?
Ví dụ: Phải biết ơn người lao động vì họ
giúp cuộc sống, xã hội tốt đẹp hơn; Biết ơn
người lao động là hành vi văn minh, lịch
sự, biểu hiện của người dân yêu nước,…..
- Gọi đại diện các nhóm TLCH
- Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: 10 phút
*Hoạt động 4: Nhận xét các ý kiến
a. Mục tiêu
- Có thái độ phù hợp với các đóng góp của người lao động và củng cố được ý nghĩa của
việc biết ơn người lao động.
b. Cách tiến hành
- Tổ chức HS thảo luận nhóm 4 đọc thông - HS thảo luận nhóm 4
tin và nhận xét các ý kiến. Sau mỗi ý kiến Đồng tình với các ý kiến: 1, 2, 4
được nêu GV sẽ hỏi HS vì sao đồng tình Không đồng tình với ý kiến: 3
hoặc không đồng tình.
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- Đại diện các nhóm chia sẻ
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe
*Hoạt động 5: Bày tỏ thái độ đồng tình hoặc không đồng tình
a. Mục tiêu
- HS có thái độ phù hợp với các đóng góp của người lao động và củng cố được ý nghĩa
của việc biết ơn người lao động.
b. Cách tiến hành
- Tổ chức HS đọc thông tin và làm việc cá - HS chọn thẻ
nhân. Giơ thẻ cười/ không cười tương ứng + Tranh 1: Đồng tình (Nhận biết phù hợp
với đồng tình/ không đồng tình và giải thích về đóng góp của cô lao công trong trường
vì sao.
học)
+ Tranh 2: Đồng tình (Phát biểu phù hợp
về thái độ với người lao động)
+ Tranh 3: Không đồng tình (Phát biểu
chưa phù hợp về đóng góp của người lao
động thiết kế thời trang)
+ Tranh 4: Đồng tình (Có thái độ biết ơn
- Nhận xét, kết luận: Cần biết ơn với người với cảnh sát phòng cháy chữa cháy)
lao động. Cần có thái độ không đồng tình - HS lắng nghe
với những hành vi, lời nói thiếu sự tôn trọng
với người lao động, ….
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 5 phút
- Tổ chức HS trả lời câu hỏi: Em cần làm gì - HS thi đua trả lời
để thể hiện sự biết ơn với người lao động?
- Nhận xét, tuyên dương
*GDHS: Biết ơn, kính trọng người lao
động.
- Lắng nghe
*GDHS lý tưởng cách mạng: Biết ơn
người lao động cũng là một cách thể hiện
lòng yêu nước
- Lắng nghe và thực hiện
- Nhận xét tiết học
- HS thể hiện sự biết ơn với những người
lao động xung quanh.
- Chuẩn bị bài: Người lao động quanh em
(Tiết 2)
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học: Toán; lớp 4/1
Tên bài học: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000; số tiết 3; số tiết: 01
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- HS lập được các số trong phạm vi 100000; đọc, viết số, cấu tạo số, viết số thành tổng theo
các hàng.
2. Năng lực chung
- Năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Năng lực giao tiếp toán học.
- Năng lực mô hình hoá toán học.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
1. Đồ dùng:
- GV: Thẻ số — bảng số dùng cho bài tập 3; một số tờ tiền (hoặc hình vẽ) dùng cho bài tập
6 (nếu cần).
- HS: Một số tờ tiền dùng cho bài tập 6 (nếu cần).
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: 5 phút
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi.
- GV tổ chức cho HS thực hiện Trò chơi: - HS thay nhau đố cả lớp hoặc chơi theo
“Đố bạn”
nhóm đôi - hai em đố nhau.
- GV hướng dẫn và tổ chức tròn chơi:
- GV: Nêu cấu tạo số hoặc đọc số. HS: Viết
số ( vở nháp) hoặc ngược lại.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành: 25 phút
*Bài 1:
*Mục tiêu: Học sinh lập được các số trong
phạm vi 100000; đọc, viết số, cấu tạo số,
viết số thành tổng theo các hàng.
*Cách thực hiện:
- 2 HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.
- HS tìm hiểu mẫu.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu mẫu.
• GV nói cấu tạo số: “Số gồm 3 chục nghìn, • HS quan sát, lắng nghe.
7 nghìn, 6 trăm, 5 chục và 9 đơn vị” → HS
viết số vào vở nháp rồi đọc số, viết số thành
tổng.
• GV viết số lên bảng lớp (hoặc dùng bảng • HS thực hiện theo sự hướng dẫn của GV.
con của HS) để vấn đáp và thao tác giúp HS
nhận biết giá trị của các chữ số trong một số
bằng cách chỉ tay vào chữ số để HS nói.
Ví dụ: 37659
+ 3 chục nghìn…
- GV tổ chức cho HS thực hiện những yêu - HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
Lời giải chi tiết:
cầu còn lại.
a) Số gồm 6 chục nghìn, 8 nghìn, 1 trăm, 4
chục và 5 đơn vị
Viết số: 68 145
Đọc số: Sáu mươi tám nghìn một trăm bốn
mươi lăm
Viết số thành tổng: 68 145 = 60 000+ 8 000
+ 100 + 40 + 5
b) Số gồm 1 chục nghìn, 2 nghìn và 2 trăm
Viết số: 12 200
Đọc số: Mười hai nghìn hai trăm
Viết số thành tổng: 12 200 = 10 000 + 2 000
+ 200
c) Số gồm 4 nghìn và 1 đơn vị
Viết số: 4 001
Đọc số: Bốn nghìn không trăm linh một
Viết số thành tổng: 4 001 = 4 000 + 1
Lưu ý: Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều
HS nói.
*Bài 2:
*Mục tiêu: Học sinh nhận biết được quy
luật dãy số, tìm được số còn thiếu trong dãy
số.
*Cách thực hiện:
- 2 HS đọc yêu cầu.
- GV gọi HS đọc yêu cầu.
- GV tổ chức HS thảo luận (nhóm bốn) tìm - HS thảo luận theo nhóm bốn tìm hiểu bài,
tìm cách làm.
hiểu bài, tìm cách làm:
Dãy các số tròn chục, tròn trăm, tròn
chục nghìn;
Các số trong mỗi dãy số theo thứ tự từ bé
đến lớn
Đếm thêm: câu a — thêm 10; câu b thêm 100; câu c - thêm 10000.
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ nhóm.
trong nhóm.
Lời giải chi tiết:
a) 4 760 ; 4 770 ; 4 780 ; 4 790 ; 4 800 ;
4 810 ; 4 820.
b) 6 600 ; 6 700 ; 6 800 ; 6 900 ; 7 000 ;
7 100 ; 7 200.
Lưu ý: Khi sửa bài, GV cho HS trình bày
theo nhóm (mỗi nhóm / dãy số), khuyến
khích HS nói cách làm.
c) 50 000 ; 60 000 ; 70 000; 80 000 ; 90
000 ; 100 000
*Bài 3:
*Mục tiêu: Học sinh nhận biết được quy
luật dãy số, tìm được số còn thiếu trong dãy
số.
*Cách thực hiện:
- GV gọi HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- GV nhận xét.
- Lưu ý: Khi sửa bài, GV có thể cho HS
chơi tiếp sức, gắn bảng số với thẻ số phù
hợp, khuyến khích HS nói tại sao lại gắn
như vậy.
- 2 HS đọc yêu cầu.
- HS làm bài cá nhân.
Lời giải chi tiết:
- Vài HS lên bảng sửa bài, em khác nhận
xét.
Chẳng hạn:
• Bảng A có 3 chục nghìn, 6 nghìn, 2
trăm và 4 chục nên em chọn thẻ N số
36,240,
• Thẻ M có số 36 024 gồm 3 chục
nghìn, 6 nghìn, 2 chục và 4 đơn vị nên
em chọn bảng D.
Hoặc: hai bảng A và D đều có 30000
nên ta xét hai số 36024 và 36 240.
Số 36024 có 2 chục và 4 đơn vị nên ta
chọn bảng D.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: 2
phút
- GV đánh giá, nhận xét tiết học.
- Chuẩn bi tiết sau.
- Ghi nhớ các KT trong tiết học
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
Toán buổi 2 và giải
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
Thứ Ba ngày 09 tháng 09 năm 2025
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học: Tiếng việt; lớp 4/1
CHỦ ĐIỂM: TUỔI NHỎ LÀM VIỆC NHỎ
Tên bài học: LT&C: DANH TỪ; số tiết: 07; Tiết: 03
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Nhận diện và biết cách sử dụng danh từ.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong
SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
 









Các ý kiến mới nhất