tieng viet 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hương
Ngày gửi: 08h:38' 19-02-2025
Dung lượng: 156.0 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hương
Ngày gửi: 08h:38' 19-02-2025
Dung lượng: 156.0 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 22 (Từ ngày 17/02/2025 đến ngày 21/02/2025)
GV: Đỗ Thị Thu Hương
Lớp 4A1
Buổi học thứ nhất/ngày
Ngày
thứ
Hai
17/2
Ba
18/2
Tư
19/2
Năm
20/2
Sáu
21/2
Tiết
Tiết
theo theo
TKB PPCT
Môn
1
63
2
106
CC HĐTT
TOÁN
3
148
TV
4
43
KH
1
22
TIN
2
85
TA
3
150
TV
4
22
CN
1
22
ÂN
2
3
86
108
TA
TOÁN
4
44
KH
1
22
MT
2
3
87
4
22
1
2
43
88
TA
LS-ĐL
ĐẠO
ĐỨC
GDTC
TA
3
4
43
66
SHHĐTN
Tên bài dạy
Đồ dùng
dạy học
Sinh hoạt dưới cờ
Chia cho số có hai chữ số
Đọc: Con muốn làm một cái
cây
Nấm gây hỏng thức ăn và nấm
độc (Tiết 1)
Bài 20: Định dạng văn bản
trong trang chiếu
Unit 13 - Lesson 1 (1,2,3)
Viết: Tìm hiểu cách viết
hướng dẫn sử dụng một sản
phẩm.
Bài 7: Giới thiệu bộ lắp ghép
mô hình kĩ thuật (Tiết 2)
Tổ chức hoạt động Vận dụng
sáng tạo
Unit 13 - Lesson 1 (4;5;6)
Luyện tập
Nấm gây hỏng thức ăn và nấm
độc (Tiết 2)
Nhân vật với trang phục dân
tộc (Tiết 2)
Unit 13 - Lesson 2 (1,2,3)
Bài 18: Cố đô Huế - tiết 2
Thiết lập quan hệ bạn bè (Tiết
2)
Bài 3: Bài tập bật cao (Tiết 3)
Unit 13 - Lesson 2 (4;5;6).
Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo
chủ đề: Phòng tránh bị xâm
hại.
GAĐT
GAĐT
GAĐT
GAĐT
GAĐT
TUẦN 22 (Từ ngày 17/02/2025 đến ngày 21/02/2025)
GV: Đỗ Thị Thu Hương
Lớp 4A1
Buổi học thứ hai/ngày
Ngày
thứ
Hai
17/2
Ba
18/2
Tư
19/2
Năm
20/2
Sáu
21/2
Tiết
Tiết
theo theo
TKB PPCT
1
102
2
Môn
Tên bài dạy
TOÁN
Luyện tập
Luyện từ và câu: Luyện tập về
vị ngữ của câu.
149
TV
1
151
TV
2
152
TV
1
153
TV
2
65
HĐTN
3
4
1
51
44
LS-Đl
2
109
TOÁN
44
154
110
GDTC
TV
TOÁN
3
4
3
4
3
4
1
2
3
4
Đồ dùng
dạy học
GAĐT
Đọc: Trên khóm tre đầu ngõ
(T1)
Đọc: Trên khóm tre đầu ngõ
(T2)
GAĐT
Viết: Viết hướng dẫn sử dụng
một sản phẩm.
Hoạt động giáo dục theo chủ
đề: Hành vi xâm hại thân thể.
GAĐT
Bài 19:Phố cổ Hội An (Tiết 1)
Thực hành và trải nghiệm ước
lượng trong tính toán
GAĐT
Bài 3:Bài tập bật cao (Tiết 3)
Đọc mở rộng
Tìm số trung bình cộng
GAĐT
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 22
Thứ Hai ngày 17 tháng 2 năm 2025
Buổi sáng
Hoạt động trải nghiệm
Tiết 64:
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(Đ/C Tổng phụ trách soạn và dạy)
_________________________________________
Toán
Tiết 106:
CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
I. Yêu cầu cần đạt:
* Biết thực hiện cách chia cho số có hai chữ số
* HSPT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ.
+ Tranh vẽ gì?
- HS suy ngẫm.
+ Hai bạn Mai đang có phân vân điều gì?
+ Trong toán học, làm thế nào để biết mỗi
thuyền có bao nhiêu khách?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá
Ví dụ a:
- Theo các em, có cách nào để mỗi thuyền - HS trả lời.
có bao nhiêu khách?
(Lấy số hành khách chia cho số thuyền)
- Hướng dẫn HS cách đặt tính rồi tính - HS nêu.
(như SGK).
+ 21 chia 12 được 1, viết 1.1 nhân 2 bằng
2, viết 2. 1 nhân 1 bằng 1, viết 1. 21 trừ
12 bằng 9, viết 9.
+ Hạ 6, được 96; 96 chia 12 được 8, viết
8. 8 nhân 2 bằng 16, viết 6 nhớ 1. 8 nhân
1 bằng 8, thêm 1 bằng 9, viết 9. 96 trừ 96
bằng 0, viết 0.
=> Như vậy 216: 12 = 18
- GV nhấn mạnh HS cách ước lượng - HS nêu cách ước lượng của
thương ở mỗi lần chia
- Ví dụ b.
- HS nếu tình huống
- GV dẫn dắt tương tự ví dụ a để dẫn ra
phép tính 218 : 18= ?
- Cho HS tự thực hành đặt tính rồi tính.
218 : 18 = 12 (dư 2)
- Có nhận xét gì về kết quả của 2 phép
tính?
- GV tuyên dương, khen ngợi HS thực
hành tốt.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
mình.
- HS lắng nghe.
- HS thực hành.
- 2-3 HS nêu.
- HS đọc.
- Đặt tính rồi tính.
- HS thực hiện bảng con.
- Yêu cầu HS đánh giá bài làm.
- HS quan sát đánh giá bài của
bạn.
- GV hỏi: Khi thực hiện chia cho số có - HS trả lời.
hai chữ số em cần lưu y điều gì?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tính.
- GV gọi HS đọc lại mẫu.
- HS nêu.
- Vì sao em tìm được kết quả phép tính
đó?(Vì xóa 1 hoặc 2 chữ số 0 ở tận cùng
của số chia và số bị chia)
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc bài toán.
- HS đọc.
- Gọi HS nêu cách làm.
- HS nêu. (lấy 384 : 24)
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- HS giải bài tập.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
Bài giải
Số dãy ghế xếp được là:
384 : 24 = 16 (dãy)
Đáp số: 16 dãy ghế
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu những điểm cần lưu y khi thực hiện - HS nêu.
chia cho số có hai chữ số?
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
Đọc: CON MUỐN LÀM MỘT CÁI CÂY
Tiết 148
I. Yêu cầu cần đạt
* Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Con muốn làm một cái cây. Hiểu ý
chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu thông điệp câu chuyện: Khi chúng ta yêu
thương và quan tâm đến ai đó, chúng ta thường làm những việc đem lại niềm vui
cho người đó. Biết đọc diễn cảm thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong
câu chuyện, biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: yêu gia đình, quê hương.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn cùng bàn và - HS chia sẻ.
sau đó lên chia sẻ trước lớp về một việc khiến
em vui và nhớ mãi.
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- Chiếu tranh. YC HS mô tả tranh và dự đoán
nội dung bức tranh. GV nhận xét.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 4 đoạn, mỗi lần
xuống dòng là 1 đoạn( đoạn
1…như ba nó, đoạn 2:…thơm
lừng, đoạn 3:…..lũ trẻ vui
chơi, đoạn 4: phần còn lại.
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp - HS đọc nối tiếp
luyện đọc từ khó, câu khó (hiền lành, thơm
lừng, lâng lâng, ngọt lành,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện cảm
xúc của tác giả khi nghe tiếng khèn người
Mông: Nhưng sân nhà cũ của Bum lại có một
cây ổi...
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS đọc nhẩm toàn bài 1 lượt.
- GV nhận xét.
b. Tìm hiểu bài:
- Gọi HS nêu các từ ngữ chưa hiểu nghĩa để
GV và cả lớp cùng giải nghĩa.
- GV hỏi: Ông nội đã nghĩ gì khi trồng cây ổi
- GV gọi HS trả lời và nhận xét.
- Gọi HS trả lời
- GV và HS nhận xét.
- Gọi HS đọc câu hỏi 3: Vì sao Bum muốn
làm cây ổi trong sân nhà cũ?
- Gọi HS chia sẻ trong nhóm đôi sau đó báo
cáo trước lớp.
- GV nhận xét và kết luận.
- Gọi HS đọc câu hỏi 4: Những chi tiết nào
cho thấy cô giáo và ba mẹ Bum rất yêu
thương Bum?
- YC HS hoàn thiện các chi tiết vào phiếu
nhóm và mang lên máy chiếu hắt để báo cáo
kết quả.
- GV nhận xét và kết luận.
- Gọi HS đọc câu hỏi 5: Em có nhận xét gì về
ông nội của Bum và tình cảm của Bum dành
cho ông nội?
- Gọi HS trả lời.
- Gọi HS chia sẻ trong nhóm đôi sau đó báo
cáo trước lớp.
- GV nhận xét và kết luận.
- Yêu cầu HS xác định chủ đề chính của bài
đọc. Lựa chọn đáp án đúng.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì về
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- HS trả lời
- HS chỉ tranh và giới thiệu
- HS thảo luận và chia sẻ
- HS trả lời
- HS trả lời. (Đáp án C)
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS trả lời.
vẻ đẹp của núi rừng Tây Bắc và đất nước Việt
Nam?
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Khoa học
Tiết 43:
NẤM GÂY HỎNG THỰC PHẨM VÀ NẤM ĐỘC (T1)
I. Yêu cầu cần đạt
* Quan sát để nhận biết được tác hại của một số nấm mốc gây hỏng thực phẩm.
Nêu được một số tính chất và nguyên nhân gây hỏng thực phẩm; nêu được một
số cách bảo quản thực phẩm như( làm lạnh, sấy khô. ướp muối…)Rèn luyện kĩ
năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng
lực khoa học.
* HS PT năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp
tác
* HS PT phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, yêu thích môn học
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, màn chiếu.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Một số HS lên trước lớp thực
-YC HS hát bài “Quả ” – Nhạc và lời Xanh hiện. Cả lớp cùng múa hát
Xanh để khởi động bài học.
theo nhịp điều bài hát.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài - HS chia sẻ nhận xét về các
mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
bạn thể hiện múa hát trước
- GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài lớp.
hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể
hiện trước lớp.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bài mới.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Nấm gây hỏng thực phẩm .
(Thảo luận nhóm 4)
- GV cho HS quan sát hình 1 và hình 2
- HS quan sát hình 1 và hình 2
- Yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi
- HS quan sát thực hiện theo
nhóm 4
+ Thực phẩm ở hình 1 và hình 2 đã thay đổi + Hình 1: Bánh mì bị mốc sau
như thế nào về màu sắc, hình dạng sau một một số ngày ta không sử dụng
khoảng thời gian? Vì sao?
+ Hình 2: quả cam bị mốc sau
nhiều ngày không sử dụng và
nó biến dạng quả cam
+ Nấm mốc mọc trên thực phẩm thường có + Nấm mốc mọc trên thực
màu gì?
phẩm thường có màu xanh
+ Làm cách nào để nhận biết thực phẩm đã bị + Trên thực phẩm có mầu đốm
nhiễm nấm mốc?
tráng hoặc đốm đen, xanh
hoặc đồ ăn bị chua, đay đổi
mùi vị, hoặc mềm nhũn ra, ẩm
+ Nấm mốc gây những tác hại gì đến thực ướt
phẩm và sức khỏe con người?
+ Làm hỏng thực phẩm không
dùng được nữa nếu con người
ăn phải gây ngộ độc, tiêu chảy
- GV gọi các nhóm trình bày
nôn mửa, choáng váng gây hại
- GV nhận xét chốt: Thực phẩm nếu không đến sức khỏe con người
được bảo quản đúng cách dễ bị nấm mốc. - Các nhóm thảo luận và đại
Nấm có thể làm thay đổi màu sắc, hình dạng, diện cá nhóm trình bày trước
mùi vị của thực phẩm, tạo ra độc tố có hại lớp
cho sức khỏe cho con người. Sử dụng thực
phẩm nấm mốc gây tác hại cho gan, thận, gây
rối loạn tiêu hóa, có thể gây ung thư, dẫn đến
tử vong cho con người.
2. Nguyên nhân gây hỏng thực phẩm và
cách bảo quản ( thảo luận nhóm 2)
+ GV yêu cầu HS quan sát hình 3 và hình
+ Những nguyên nhân nào có thể gây hỏng
thực phẩm
- HS thảo luận nhóm 2( quan
sát hình 3 và hình 4)
+ Nguyên nhân: Nhiệt độ cao,
độ ẩm cao dẫn đến gây hỏng
thực phẩm
+Việt Nam chúng ta có khí hậu như thế nào? + Việt Nam chúng ta có khí
hậu Nhiệt đới gió mùa nên có
nhiệt độ và độ ẩm không khí
cao điều kiện thuận lợi chô các
nấm mốc phát triển và gây
+ Hãy nói một số cách bảo quản thực phẩm? hỏng thực phẩm
Những cách bảo quản thực phẩm đó có tác + Bảo quản thực phẩm trong
dụng gì ?
tủ lạnh, phơi khô, hoặc sấy
- GV gọi các nhóm trình bày
khô các loại thực phẩm, hút
- GV nhận xét tuyên dương
chân không thực phẩm
- GV chốt:
+ Để giữ được thực phẩm lâu
+ Muốn có thực phẩm không bị nấm mốc ta hơn và loại bỏ hoàn toàn
cần tránh để nơi nhiệt độ cao, độ ẩm cao để không khí có trong thực phẩm.
tránh thực phẩm hỏng.
- Đại diện các nhóm trình bày
+ Có nhiều cách để bảo quản thực phẩm để - HS lắng nghe sửa sai
giữ được đồ tươi và dùng được lâu hơn như
để trong tủ lạnh, phơi khô, hoặc sấy khô các
loại thực phẩm, hút chân không thực phẩm.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn phương”
+ GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy màu.
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một - Học sinh lắng nghe yêu cầu
lượt tổng thời gian 2 phút.
trò chơi.
+ Các nhóm thi nhau đưa ra những cách bảo
quản thực phẩm gia đình em Mỗi lần đưa ra
câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí - HS tham gia trò chơi
nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhát
nhóm đó thắng cuộc.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV.Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Buổi chiều
Toán
LUYỆN TẬP
Tiết 107
I. Yêu cầu cần đạt:
* Củng cố thực hiện cách chia cho số có hai chữ số ( mức độ gọn hơn), thực
hiện phép chia cho số có hai chữ số trường hợp có chữ số 0 ở thương. Biết chia
một số cho một tích và chia một tích cho một số.
* HSPT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Nêu những điểm cần lưu y khi thực hiện
chia cho số có hai chữ số?
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cùng HS phân tích mẫu a.
- Phép chia mẫu vừa thực hiện có gì khác
với phép chia đã học ở giờ trước?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
- Phần b làm tương tự
* Lưu y: Thương có chữ số 0
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài tập yêu cầu gì?
- Hs nêu.
- HS đọc.
- Đặt tính rồi tính(theo mẫu).
- HS thực hiện.
- HS trả lời. (cách trình bày ngắn
gọn hơn);
- HS làm bài vào bảng con
- HS đọc.
Tính rồi so sánh giá trị của các
biểu thức.
- HS thảo luận theo nhóm 4 và
chia sẻ
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- HS đọc.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân và chia sẻ
cách làm.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên
dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu lại cách chia cho số có hai chữ số
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
……………………………………………………………………………………
Tiếng Việt
Tiết 149
Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ VỊ NGỮ CỦA CÂU
I. Yêu cầu cần đạt
* Nhận biết được thành phần vị ngữ trong câu. Hiểu được vị ngữ trong câu thể
hiện điều gì được nêu ở chủ ngữ. Dựa vào ngữ cảnh, tìm được vị ngữ phù hợp
với chủ ngữ.
*HSPT năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
sáng tạo.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV hỏi: Mỗi câu hoàn chỉnh có mấy thành
- 2-3 HS trả lời.
phần ? Đó là những thành phần nào ? ( 2 thành
phần: chủ ngữ và vị ngữ).
- Gọi HS nêu và nhận xét.
- HS nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 2, hoàn thành
- HS thảo luận và thống
phiếu học tập.
nhất đáp án.
- Mời các nhóm chia sẻ và nhận xét.
- GV nhận xét và chiếu đáp án:
- Đại diện 2 – 3 nhóm chia
a) Cầu Thê Húc đỏ thắm dưới ánh bình minh. sẻ.
b) Cà Mau là một tỉnh ở cực Nam của Tổ
quốc.
c) Chú bộ đội biên phòng đi tuần tra biên
giới.
d) Tôi yêu Đội tuyển Bóng đá Quốc gia Việt
Nam.
- HS trả lời.
- Mở rộng: Các vị ngữ trong câu thường nằm ở
vị trí nào ? ( phía sau chủ ngữ).
- Gọi HS trả lời.
- GV nhận xét, chốt: thường nằm phía sau chủ
ngữ.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu
- Yêu cầu HS xác định từ ngữ đứng ngay phí
sau chủ ngữ ở mỗi câu.
- HS nêu.
- Gọi HS lên bảng gạch chân.
- GV nhận xét, nêu đáp án: là/đỏ/đi/yêu .
- GV gợi ý HS: Dựa vào bộ phận đó trả lời câu
hỏi là gì? Làm gì? Thế nào hoặc dựa vào các
từ ngữ phía sau chủ ngữ để xác định vai trò
của vị ngữ: Nếu là tính từ thì vị ngữ có nhiệm
vụ nêu đặc điểm, nếu là động từ thì vị ngữ có
nhiệm vụ nêu hoạt động, trạng thái, nếu là từ
“là” thì có nhiệm vụ giới thiệu đối tượng.
- YC HS thảo luận nhóm để nối.
- Mời các nhóm chia sẻ và nhận xét.
- Mở rộng: Dựa vào đâu, em biết vị ngữ ở câu
c/a có nhiệ vụ nêu hoạt động/ đặc điểm chủ
chủ ngữ?
- GV nhận xét và chiếu đáp án:
+ Câu a: nêu đặc điểm đối tượng.
+ Câu b: giới thiệu đối tượng.
+ Câu c: nêu hoạt động đối tượng.
+ Câu d: nêu trạng thái đối tượng.
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Gọi HS đọc và nêu ý nghĩa của các cụm từ
trong ngoặc nếu HS chưa hiểu nghĩa.
- YC HS làm việc cá nhân vào phiếu học tập.
- Mời đại diện HS nêu kết quả từng phần.
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Cho HS đặt câu vào vở: 2-3 câu về nội dung
tranh.
- HS đổi vở, nhận xét bài cho nhau trong nhóm
đôi.
- Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, chỉnh
sửa câu.
- GV tuyên dương HS đặt câu hay.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Vị ngữ trong câu thường có nhiệm vụ gì ? Có
những cách nào để xác định nhiệm vụ của vị
ngữ ?
- HS lên bảng gạch chân
vào từ.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận.
- Đại diện 2 – 3 nhóm chia
sẻ.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS làm phiếu.
- Đại diện 2 – 3 nhóm chia
sẻ.
- HS đặt câu vào vở.
- HS nhận xét trong nhóm.
- HS thực hiện
- 2-3 HS trả lời.
- Cả lớp tham gia chơi.
- Tổ chức trò chơi “Đố nhau” để đố nhau xác
- HS thực hiện
định vị ngữ trong những câu bất kì.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 22:
Tiết 85
Thứ Ba ngày 18 tháng 2 năm 2025
Buổi sáng
Tin học
ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN TRONG TRANG CHIẾU
(GV chuyên soạn và dạy)
Tiếng Anh
UNIT 13:LESSON 1(1,2,3)
(GV chuyên soạn và dạy)
Tiếng Việt
Tiết 150
Viết: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
MỘT SẢN PHẨM
I. Yêu cầu cần đạt
* Biết đọc hiểu, tra cứu thông tin trên hướng dẫn sử dụng một sản phẩm. Biết
cách viết hướng dẫn sử dụng cho một sản phẩm.
* HSPT năng lực: năng lực ngôn ngữ, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề sáng
tạo.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV đưa 1 hộp thuốc bổ và nhờ HS giúp mình
- 2-3 HS nêu.
tìm hiểu cách uống phù hợp.
+ Cần phải tìm hiểu thông tin sử dụng ở đâu ? + - HS trả lời.
YC HS lên đọc và nêu.
- GV nhận xét.
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài.
- HS đọc và nêu.
2. Khám phá:
- GV giới thiệu đoạn Hướng dẫn sử dụng nồi
cơm điện.
- Gọi HS đọc.
- HS đọc.
- Hỏi: Các sử dụng nồi cơm điện gồm có mấy
- HS trả lời.
bước ?
- GV mời HS trả lời và nhận xét.
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 2 hoàn thành
- HS thảo luận.
phiếu học tập ghi rõ từng bước sử dụng nồi cơm
điện.
- Mời các nhóm chia sẻ và nhận xét.
- GV nhận xét và chiếu đáp án.
- Đại diện nhóm chia sẻ.
Hướng dẫn sử dụng nồi cơm điện gồm 3 bước.
- Bước 1: Trước khi nấu
Đổ gạo vào nồi, vo gạo và lau khô mặt ngoài.
- HS nêu.
- Bước 2: Trong khi nấu
Đóng chặt nắp nồi, cắm điện, nhấn nút.
- HS đọc.
- Bước 3: Sau khi nấu
Lấy cơm ra khỏi nồi, làm sạch nồi.
- Hỏi: Ở mỗi bước cần lưu ý điều gì ?
- Gọi HS trả lời và nhận xét.
- GV nhận xét, chốt.
Trước khi nấu cần vo gạo bên ngoài, trong khi
nấu không nên mở nắp nồi, sau khi nấu cần làm
sạch bằng vải mềm tránh làm xước.
- YC HS nêu các bước khi viết 1 tờ hướng dẫn sử - HS trả lời.
dụng cho 1 sản phẩm.
- GV kết luận.
- HS nêu.
- Mời HS đọc phần ghi nhớ.
- HS đọc.
Cách viết hướng dẫn sử dụng 1 sản phẩm:
- HS lắng nghe.
- Nêu rõ các bước sử dụng sản phẩm.
- Nêu các việc cần làm trong mỗi bước.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- YC HS viết hướng dẫn sử dụng cái bút máy
- HS viết vào phiếu theo
bơm mực của mình vào phiếu.
nhóm.
- Mời các nhóm chia sẻ kết quả.
- Nhận xét tiết học.
- Đại diện nhóm chia sẻ.
- Yêu cầu chia sẻ với người thân về một sản
- HS nhận xét.
phẩm bất kì và viết hướng dẫn sử dụng cho 1 đồ - HS lắng nghe.
gia dụng trong gia đình mình.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
……………………………………………………………………………………
Công nghệ
Tiết 22: GIỚI THIỆU BỘ LẮP GHÉP MÔ HÌNH KĨ THUẬT (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
*Hiểu được bản hướng dẫn sử dụng.Sử dụng được cờ-lê, tua-vít để lắp và tháo
vít, tập lắp được một số chi tiết theo mẫu.
* HS PT năng lực : Tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti - vi, tranh ảnh trong sách giáo khoa được phóng to, bộ lắp
ghép mô hình kỹ thuật lớp 4.
- HS: sgk, bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật lớp 4.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn?” trả - HS suy ngẫm trả lời.
lời các câu hỏi:
1. Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật có mấy nhóm
chi tiết?
2. Em hãy kể tên các nhóm chi tiết trong bộ lắp
ghép mô hình.
3. Các dụng cụ nào dùng để lắp ghép mô hình?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá: Hoạt động sử dụng bộ lắp
ghép mô hình kỹ thuật
- GV hướng dẫn và làm mẫu các thao tác cầm
- HS quan sát GV làm mẫu.
và đặt cờ lê tua vít vào chi tiết để lắp vít và tháo
vít với hai chi tiết như hình 6 trang 37 SGK.
(Khoảng 2 lần)
- HS lên làm mẫu.
- GV mời 2-3 HS lên làm mẫu.
- HS trả lời câu hỏi
- GV cho học sinh quan sát hình 6 sách giáo
khoa và hỏi: Em sử dụng cờ lê và tua vít như
thế nào?
- HS đưa ra câu trả lời: Một tay dùng cờ-lê giữ
chặt ốc, tay còn lại dùng tua-vít vặn theo chiều
kim đồng hồ.
- GV mời HS nhận xét, bổ sung.
- HS gọi tên số lượng và các
- GV nhận xét, chốt ý.
chi tiết cần lắp.
3. Hoạt động thực hành
- Giáo viên thao tác lắp ghép một trong ba sản
phẩm mẫu như hình 7 trang 38 sách giáo khoa,
yêu cầu HS hãy gọi tên và số lượng các chi tiết - HS quan sát.
cần lắp ghép trong hình.
- HS thực hành theo nhóm.
- GV thao tác mẫu cách tháo các chi tiết của
mối ghép và sắp xếp gọn gàng vào trong hộp. GV tổ chức cho học sinh thực hành theo nhóm
và bầu chọn nhóm có sản phẩm làm đẹp nhất và
cất các chi tiết gọn gàng.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi
- HS tham gia trò chơi.
“Nhà kĩ sư tài ba” trả lời các câu hỏi:
1. Khi lắp và tháo mối ghép các chi tiết em sẽ
dùng cờ-lê, tua-vít như thế nào?
2. Thực hành cùng bạn kế bên cách cầm cờ-lê,
tua-vít.
- GV cho HS tham gia trò chơi và đúc kết kiến
thức.
- Nhận xét tiết học.
IV.. Điều chỉnh sau bài dạy:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Buổi chiều
Tiếng Việt
Đọc: TRÊN KHÓM TRE ĐẦU NGÕ (T1+2)
Tiết 151+152
I. Yêu cầu cần đạt
* Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Trên khóm tre đầu ngõ.
Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời trò chuyện, lời chia sẻ tình cảm, cảm xúc của
nhân vật Bua Kham trong câu chuyện. Nhận biết được đặc điểm của nhân vật
thể hiện qua suy nghĩ, cử chỉ, hành động, tình cảm,... Hiểu điều tác giả muốn nói
qua câu chuyện Trên khóm tre đầu ngõ: bài học về tình yêu thương giữa con
người với loài vật.
* HSPT năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
*HSPT phẩm chất: yêu gia đình, quê hương, trách nhiệm, chăm chỉ
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động- Gọi HS nêu một số chi tiết thể hiện - HS nêu.
tình yêu thương của mọi người đối với bài trong
- HS đọc.
bài “ Con muốn là một cái cây”.
- HS nêu.
- GV nhận xét.
- GV chiếu và YC HS đọc câu đố.
- GV lưu ý HS dựa vào những từ ngữ chỉ đặc
điểm, tính nết …để đoán con vật.
- Mời HS nêu đáp án và giải thích.
- GV nhận xét, nêu đáp án: con cò
- Mời HS nói 1 – 2 câu về con vật mình yêu thích - HS nói..
với bạn cùng bàn sau đó nói trước lớp.
- GV nhận xét, giới thiệu - ghi bài.
2. Khám phá:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- GV gọi HS chia đoạn: (5 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến tre khô.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến khàn khàn
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến buồn thảm.
+ Đoạn 4: Tiếp theo đến thì hơn
+ Đoạn 5: Còn lại.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1.
- HD HS luyện đọc từ khó: đôi cánh trắng chập
chờn, quơ quơ cái đầu trụi lông, tạt rát mặt…
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2.
- HD HS luyện đọc câu dài: Gió đu đưa cành lá/
làm vợ chồng cò/ thỉnh thoảng phải rướn chân /và
khẽ vỗ cánh để lấy thăng bằng.//
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS đọc nhẩm toàn bài 1 lượt.
- GV nhận xét.
b. Tìm hiểu bài:
- Gọi HS nêu các từ ngữ chưa hiểu nghĩa để GV và
cả lớp cùng giải nghĩa.
+ cọng (tre): phần nâng dỡ các phiến lá, gắn kết
các lá với thân, cảnh, còn gọi là “cuộng (tre)".
+ bắc (thang), đặt hay gác (thang) lên,...).
- GV hỏi: Đôi cò bay đến khóm trẻ nhà Bua Kham
để làm gi? Chi tiết nào giúp em biết điều đó ?
- GV gọi HS trả lời và nhận xét.
- GV nêu đáp án: Đôi cò bay ….
- Gọi HS đọc câu hỏi 2: Hình ảnh những chú có
con được miêu tả như thế nào? Nêu cảm xúc của
Bua Kham khi quan sát cỏ con đòi ăn.
- YC HS thảo luận nhóm đôi để tìm câu trả lời.
- YC HS làm việc theo nhóm 4 (lần lượt từng em
nêu ý kiến đã chuẩn bị), sau đó trao đổi để thống
nhất câu trả lời.
- Gọi đại diện 2 – 3 nhóm phát biểu ý kiến trước
lớp.
– GV khích lệ và khen ngợi những HS biết thể
hiện suy nghĩ riêng của mình.
– GV nhận xét và ghi nhận những câu trả lời phù
hợp. (VD: Hình ảnh những chú cô con được miêu
tả rất bé bỏng/ non nớt/ ….
- HS đọc
- HS đọc nối tiếp
- HS đọc.
- HS đọc.
- HS đọc theo cặp.
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận.
- HS thảo luận và chia
sẻ
- Đại diện nhóm trả lời.
- HS lắng nghe.
- Gọi HS trả lời câu hỏi: Kể lại tình cảnh đáng
thương của gia đình cỏ trong cơn bão?
- GV gọi HS trả lời và nhận xét.
– YC HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu hỏi 4:
Bua Kham nghĩ gì và làm gì khi nhìn thấy lũ cò
con bị rơi xuống đất ?
- Gọi đại diện nhóm HS trả lời và nhận xét: Khi
nhìn thấy lũ cò con bị rơi xuống đất….
Câu 5. Đoạn kết của câu chuyện muốn nói với
chúng ta điều gì? Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến
của em.
– Gọi HS đọc và nêu yêu cầu câu hỏi 5.
– Gọi HS xem lại đoạn cuối của bài đọc, suy nghĩ
và chọn.
- GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án B.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc nối
tiếp diễn cảm 5 đoạn theo nhóm.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
Bài 1: Gọi HS đọc YC của bài tập
-YC HS làm bài vào vở
-Gọi HS trình bày bài
Bài 2: Gọi HS đọc YC của bài tập
-YC HS làm bài vào vở
-Gọi HS trình bày bài
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì về vẻ
đẹp tình yêu thương.
- Nhận xét tiết học.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS thảo luận và chia
sẻ.
- Đại diện nhóm chia sẻ.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe
- HS đọc trong nhóm và
thi đọc diễn cảm.
-HS đọc
-HS tự làm bài
Vài HS trình bày bài
-HS khác n/x
-HS đọc
-HS tự làm bài
Vài HS trình bày bài
-HS khác n/x
- HS trả lời.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 22:
Thứ Tư ngày 19 tháng 2 năm 2025
Buổi sáng
Âm nhạc
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG SÁNG TẠO
(GV chuyên soạn và dạy)
Tiết 86:
Tiếng Anh
UNIT 13 - LESSON 1 (4;5;6 )
(GV chuyên soạn và dạy
Toán
LUYỆN TẬP
Tiết 108
I. Yêu cầu cần đạt:
* Củng cố thực hiện cách nhân, chia với số có hai chữ số
+ HS tìm các bài tập liên quan tới nhân, chia với số có hai chữ số ở các sách có
trong thư viện
* HSPT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Nêu những điểm cần lưu y khi thực hiện
- Hs nêu.
chia cho số có hai chữ số?
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Làm thế nào để tìm được số điền vào ô
- HS chia sẻ
trống?
- GV cùng HS phân tích mẫu (cột 1).
- HS thực hiện.
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp và ghi kết - HS trả lời và giải thích cách
quả vào phiếu.
làm
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Tổ chức tương tự bài 1
- Lưu y: giá trị số dư luôn nhỏ hơn số chia.
Bài 3:
- HS thảo luận theo cặp
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Tổ chức dạng trò chơi: Ai nhanh, ai
- Giơ thẻ
đúng?
- Yêu cầu HS giải thích lí do lựa chọn.
Đáp án: C(21 hàng)
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- GV cùng HS phân tích đề
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân và chia sẻ
cách làm.
Bài giải
Số nan hoa cần lắp cho một chiếc xe đạp
hai bánh là:
36 x 2 = 72(nan hoa)
Ta có: 2115 : 72 = 29 (dư 37)
Vậy lắp được 29 xe đạp và còn thừa 37 nan
hoa
Đ...
GV: Đỗ Thị Thu Hương
Lớp 4A1
Buổi học thứ nhất/ngày
Ngày
thứ
Hai
17/2
Ba
18/2
Tư
19/2
Năm
20/2
Sáu
21/2
Tiết
Tiết
theo theo
TKB PPCT
Môn
1
63
2
106
CC HĐTT
TOÁN
3
148
TV
4
43
KH
1
22
TIN
2
85
TA
3
150
TV
4
22
CN
1
22
ÂN
2
3
86
108
TA
TOÁN
4
44
KH
1
22
MT
2
3
87
4
22
1
2
43
88
TA
LS-ĐL
ĐẠO
ĐỨC
GDTC
TA
3
4
43
66
SHHĐTN
Tên bài dạy
Đồ dùng
dạy học
Sinh hoạt dưới cờ
Chia cho số có hai chữ số
Đọc: Con muốn làm một cái
cây
Nấm gây hỏng thức ăn và nấm
độc (Tiết 1)
Bài 20: Định dạng văn bản
trong trang chiếu
Unit 13 - Lesson 1 (1,2,3)
Viết: Tìm hiểu cách viết
hướng dẫn sử dụng một sản
phẩm.
Bài 7: Giới thiệu bộ lắp ghép
mô hình kĩ thuật (Tiết 2)
Tổ chức hoạt động Vận dụng
sáng tạo
Unit 13 - Lesson 1 (4;5;6)
Luyện tập
Nấm gây hỏng thức ăn và nấm
độc (Tiết 2)
Nhân vật với trang phục dân
tộc (Tiết 2)
Unit 13 - Lesson 2 (1,2,3)
Bài 18: Cố đô Huế - tiết 2
Thiết lập quan hệ bạn bè (Tiết
2)
Bài 3: Bài tập bật cao (Tiết 3)
Unit 13 - Lesson 2 (4;5;6).
Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo
chủ đề: Phòng tránh bị xâm
hại.
GAĐT
GAĐT
GAĐT
GAĐT
GAĐT
TUẦN 22 (Từ ngày 17/02/2025 đến ngày 21/02/2025)
GV: Đỗ Thị Thu Hương
Lớp 4A1
Buổi học thứ hai/ngày
Ngày
thứ
Hai
17/2
Ba
18/2
Tư
19/2
Năm
20/2
Sáu
21/2
Tiết
Tiết
theo theo
TKB PPCT
1
102
2
Môn
Tên bài dạy
TOÁN
Luyện tập
Luyện từ và câu: Luyện tập về
vị ngữ của câu.
149
TV
1
151
TV
2
152
TV
1
153
TV
2
65
HĐTN
3
4
1
51
44
LS-Đl
2
109
TOÁN
44
154
110
GDTC
TV
TOÁN
3
4
3
4
3
4
1
2
3
4
Đồ dùng
dạy học
GAĐT
Đọc: Trên khóm tre đầu ngõ
(T1)
Đọc: Trên khóm tre đầu ngõ
(T2)
GAĐT
Viết: Viết hướng dẫn sử dụng
một sản phẩm.
Hoạt động giáo dục theo chủ
đề: Hành vi xâm hại thân thể.
GAĐT
Bài 19:Phố cổ Hội An (Tiết 1)
Thực hành và trải nghiệm ước
lượng trong tính toán
GAĐT
Bài 3:Bài tập bật cao (Tiết 3)
Đọc mở rộng
Tìm số trung bình cộng
GAĐT
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 22
Thứ Hai ngày 17 tháng 2 năm 2025
Buổi sáng
Hoạt động trải nghiệm
Tiết 64:
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(Đ/C Tổng phụ trách soạn và dạy)
_________________________________________
Toán
Tiết 106:
CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
I. Yêu cầu cần đạt:
* Biết thực hiện cách chia cho số có hai chữ số
* HSPT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ.
+ Tranh vẽ gì?
- HS suy ngẫm.
+ Hai bạn Mai đang có phân vân điều gì?
+ Trong toán học, làm thế nào để biết mỗi
thuyền có bao nhiêu khách?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá
Ví dụ a:
- Theo các em, có cách nào để mỗi thuyền - HS trả lời.
có bao nhiêu khách?
(Lấy số hành khách chia cho số thuyền)
- Hướng dẫn HS cách đặt tính rồi tính - HS nêu.
(như SGK).
+ 21 chia 12 được 1, viết 1.1 nhân 2 bằng
2, viết 2. 1 nhân 1 bằng 1, viết 1. 21 trừ
12 bằng 9, viết 9.
+ Hạ 6, được 96; 96 chia 12 được 8, viết
8. 8 nhân 2 bằng 16, viết 6 nhớ 1. 8 nhân
1 bằng 8, thêm 1 bằng 9, viết 9. 96 trừ 96
bằng 0, viết 0.
=> Như vậy 216: 12 = 18
- GV nhấn mạnh HS cách ước lượng - HS nêu cách ước lượng của
thương ở mỗi lần chia
- Ví dụ b.
- HS nếu tình huống
- GV dẫn dắt tương tự ví dụ a để dẫn ra
phép tính 218 : 18= ?
- Cho HS tự thực hành đặt tính rồi tính.
218 : 18 = 12 (dư 2)
- Có nhận xét gì về kết quả của 2 phép
tính?
- GV tuyên dương, khen ngợi HS thực
hành tốt.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
mình.
- HS lắng nghe.
- HS thực hành.
- 2-3 HS nêu.
- HS đọc.
- Đặt tính rồi tính.
- HS thực hiện bảng con.
- Yêu cầu HS đánh giá bài làm.
- HS quan sát đánh giá bài của
bạn.
- GV hỏi: Khi thực hiện chia cho số có - HS trả lời.
hai chữ số em cần lưu y điều gì?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tính.
- GV gọi HS đọc lại mẫu.
- HS nêu.
- Vì sao em tìm được kết quả phép tính
đó?(Vì xóa 1 hoặc 2 chữ số 0 ở tận cùng
của số chia và số bị chia)
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc bài toán.
- HS đọc.
- Gọi HS nêu cách làm.
- HS nêu. (lấy 384 : 24)
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- HS giải bài tập.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
Bài giải
Số dãy ghế xếp được là:
384 : 24 = 16 (dãy)
Đáp số: 16 dãy ghế
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu những điểm cần lưu y khi thực hiện - HS nêu.
chia cho số có hai chữ số?
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
Đọc: CON MUỐN LÀM MỘT CÁI CÂY
Tiết 148
I. Yêu cầu cần đạt
* Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Con muốn làm một cái cây. Hiểu ý
chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu thông điệp câu chuyện: Khi chúng ta yêu
thương và quan tâm đến ai đó, chúng ta thường làm những việc đem lại niềm vui
cho người đó. Biết đọc diễn cảm thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong
câu chuyện, biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: yêu gia đình, quê hương.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn cùng bàn và - HS chia sẻ.
sau đó lên chia sẻ trước lớp về một việc khiến
em vui và nhớ mãi.
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- Chiếu tranh. YC HS mô tả tranh và dự đoán
nội dung bức tranh. GV nhận xét.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 4 đoạn, mỗi lần
xuống dòng là 1 đoạn( đoạn
1…như ba nó, đoạn 2:…thơm
lừng, đoạn 3:…..lũ trẻ vui
chơi, đoạn 4: phần còn lại.
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp - HS đọc nối tiếp
luyện đọc từ khó, câu khó (hiền lành, thơm
lừng, lâng lâng, ngọt lành,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện cảm
xúc của tác giả khi nghe tiếng khèn người
Mông: Nhưng sân nhà cũ của Bum lại có một
cây ổi...
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS đọc nhẩm toàn bài 1 lượt.
- GV nhận xét.
b. Tìm hiểu bài:
- Gọi HS nêu các từ ngữ chưa hiểu nghĩa để
GV và cả lớp cùng giải nghĩa.
- GV hỏi: Ông nội đã nghĩ gì khi trồng cây ổi
- GV gọi HS trả lời và nhận xét.
- Gọi HS trả lời
- GV và HS nhận xét.
- Gọi HS đọc câu hỏi 3: Vì sao Bum muốn
làm cây ổi trong sân nhà cũ?
- Gọi HS chia sẻ trong nhóm đôi sau đó báo
cáo trước lớp.
- GV nhận xét và kết luận.
- Gọi HS đọc câu hỏi 4: Những chi tiết nào
cho thấy cô giáo và ba mẹ Bum rất yêu
thương Bum?
- YC HS hoàn thiện các chi tiết vào phiếu
nhóm và mang lên máy chiếu hắt để báo cáo
kết quả.
- GV nhận xét và kết luận.
- Gọi HS đọc câu hỏi 5: Em có nhận xét gì về
ông nội của Bum và tình cảm của Bum dành
cho ông nội?
- Gọi HS trả lời.
- Gọi HS chia sẻ trong nhóm đôi sau đó báo
cáo trước lớp.
- GV nhận xét và kết luận.
- Yêu cầu HS xác định chủ đề chính của bài
đọc. Lựa chọn đáp án đúng.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì về
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- HS trả lời
- HS chỉ tranh và giới thiệu
- HS thảo luận và chia sẻ
- HS trả lời
- HS trả lời. (Đáp án C)
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS trả lời.
vẻ đẹp của núi rừng Tây Bắc và đất nước Việt
Nam?
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Khoa học
Tiết 43:
NẤM GÂY HỎNG THỰC PHẨM VÀ NẤM ĐỘC (T1)
I. Yêu cầu cần đạt
* Quan sát để nhận biết được tác hại của một số nấm mốc gây hỏng thực phẩm.
Nêu được một số tính chất và nguyên nhân gây hỏng thực phẩm; nêu được một
số cách bảo quản thực phẩm như( làm lạnh, sấy khô. ướp muối…)Rèn luyện kĩ
năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng
lực khoa học.
* HS PT năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp
tác
* HS PT phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, yêu thích môn học
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, màn chiếu.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Một số HS lên trước lớp thực
-YC HS hát bài “Quả ” – Nhạc và lời Xanh hiện. Cả lớp cùng múa hát
Xanh để khởi động bài học.
theo nhịp điều bài hát.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài - HS chia sẻ nhận xét về các
mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
bạn thể hiện múa hát trước
- GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài lớp.
hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể
hiện trước lớp.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bài mới.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Nấm gây hỏng thực phẩm .
(Thảo luận nhóm 4)
- GV cho HS quan sát hình 1 và hình 2
- HS quan sát hình 1 và hình 2
- Yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi
- HS quan sát thực hiện theo
nhóm 4
+ Thực phẩm ở hình 1 và hình 2 đã thay đổi + Hình 1: Bánh mì bị mốc sau
như thế nào về màu sắc, hình dạng sau một một số ngày ta không sử dụng
khoảng thời gian? Vì sao?
+ Hình 2: quả cam bị mốc sau
nhiều ngày không sử dụng và
nó biến dạng quả cam
+ Nấm mốc mọc trên thực phẩm thường có + Nấm mốc mọc trên thực
màu gì?
phẩm thường có màu xanh
+ Làm cách nào để nhận biết thực phẩm đã bị + Trên thực phẩm có mầu đốm
nhiễm nấm mốc?
tráng hoặc đốm đen, xanh
hoặc đồ ăn bị chua, đay đổi
mùi vị, hoặc mềm nhũn ra, ẩm
+ Nấm mốc gây những tác hại gì đến thực ướt
phẩm và sức khỏe con người?
+ Làm hỏng thực phẩm không
dùng được nữa nếu con người
ăn phải gây ngộ độc, tiêu chảy
- GV gọi các nhóm trình bày
nôn mửa, choáng váng gây hại
- GV nhận xét chốt: Thực phẩm nếu không đến sức khỏe con người
được bảo quản đúng cách dễ bị nấm mốc. - Các nhóm thảo luận và đại
Nấm có thể làm thay đổi màu sắc, hình dạng, diện cá nhóm trình bày trước
mùi vị của thực phẩm, tạo ra độc tố có hại lớp
cho sức khỏe cho con người. Sử dụng thực
phẩm nấm mốc gây tác hại cho gan, thận, gây
rối loạn tiêu hóa, có thể gây ung thư, dẫn đến
tử vong cho con người.
2. Nguyên nhân gây hỏng thực phẩm và
cách bảo quản ( thảo luận nhóm 2)
+ GV yêu cầu HS quan sát hình 3 và hình
+ Những nguyên nhân nào có thể gây hỏng
thực phẩm
- HS thảo luận nhóm 2( quan
sát hình 3 và hình 4)
+ Nguyên nhân: Nhiệt độ cao,
độ ẩm cao dẫn đến gây hỏng
thực phẩm
+Việt Nam chúng ta có khí hậu như thế nào? + Việt Nam chúng ta có khí
hậu Nhiệt đới gió mùa nên có
nhiệt độ và độ ẩm không khí
cao điều kiện thuận lợi chô các
nấm mốc phát triển và gây
+ Hãy nói một số cách bảo quản thực phẩm? hỏng thực phẩm
Những cách bảo quản thực phẩm đó có tác + Bảo quản thực phẩm trong
dụng gì ?
tủ lạnh, phơi khô, hoặc sấy
- GV gọi các nhóm trình bày
khô các loại thực phẩm, hút
- GV nhận xét tuyên dương
chân không thực phẩm
- GV chốt:
+ Để giữ được thực phẩm lâu
+ Muốn có thực phẩm không bị nấm mốc ta hơn và loại bỏ hoàn toàn
cần tránh để nơi nhiệt độ cao, độ ẩm cao để không khí có trong thực phẩm.
tránh thực phẩm hỏng.
- Đại diện các nhóm trình bày
+ Có nhiều cách để bảo quản thực phẩm để - HS lắng nghe sửa sai
giữ được đồ tươi và dùng được lâu hơn như
để trong tủ lạnh, phơi khô, hoặc sấy khô các
loại thực phẩm, hút chân không thực phẩm.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn phương”
+ GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy màu.
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một - Học sinh lắng nghe yêu cầu
lượt tổng thời gian 2 phút.
trò chơi.
+ Các nhóm thi nhau đưa ra những cách bảo
quản thực phẩm gia đình em Mỗi lần đưa ra
câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí - HS tham gia trò chơi
nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhát
nhóm đó thắng cuộc.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV.Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Buổi chiều
Toán
LUYỆN TẬP
Tiết 107
I. Yêu cầu cần đạt:
* Củng cố thực hiện cách chia cho số có hai chữ số ( mức độ gọn hơn), thực
hiện phép chia cho số có hai chữ số trường hợp có chữ số 0 ở thương. Biết chia
một số cho một tích và chia một tích cho một số.
* HSPT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Nêu những điểm cần lưu y khi thực hiện
chia cho số có hai chữ số?
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cùng HS phân tích mẫu a.
- Phép chia mẫu vừa thực hiện có gì khác
với phép chia đã học ở giờ trước?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
- Phần b làm tương tự
* Lưu y: Thương có chữ số 0
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài tập yêu cầu gì?
- Hs nêu.
- HS đọc.
- Đặt tính rồi tính(theo mẫu).
- HS thực hiện.
- HS trả lời. (cách trình bày ngắn
gọn hơn);
- HS làm bài vào bảng con
- HS đọc.
Tính rồi so sánh giá trị của các
biểu thức.
- HS thảo luận theo nhóm 4 và
chia sẻ
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- HS đọc.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân và chia sẻ
cách làm.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên
dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu lại cách chia cho số có hai chữ số
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
……………………………………………………………………………………
Tiếng Việt
Tiết 149
Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ VỊ NGỮ CỦA CÂU
I. Yêu cầu cần đạt
* Nhận biết được thành phần vị ngữ trong câu. Hiểu được vị ngữ trong câu thể
hiện điều gì được nêu ở chủ ngữ. Dựa vào ngữ cảnh, tìm được vị ngữ phù hợp
với chủ ngữ.
*HSPT năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
sáng tạo.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV hỏi: Mỗi câu hoàn chỉnh có mấy thành
- 2-3 HS trả lời.
phần ? Đó là những thành phần nào ? ( 2 thành
phần: chủ ngữ và vị ngữ).
- Gọi HS nêu và nhận xét.
- HS nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 2, hoàn thành
- HS thảo luận và thống
phiếu học tập.
nhất đáp án.
- Mời các nhóm chia sẻ và nhận xét.
- GV nhận xét và chiếu đáp án:
- Đại diện 2 – 3 nhóm chia
a) Cầu Thê Húc đỏ thắm dưới ánh bình minh. sẻ.
b) Cà Mau là một tỉnh ở cực Nam của Tổ
quốc.
c) Chú bộ đội biên phòng đi tuần tra biên
giới.
d) Tôi yêu Đội tuyển Bóng đá Quốc gia Việt
Nam.
- HS trả lời.
- Mở rộng: Các vị ngữ trong câu thường nằm ở
vị trí nào ? ( phía sau chủ ngữ).
- Gọi HS trả lời.
- GV nhận xét, chốt: thường nằm phía sau chủ
ngữ.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu
- Yêu cầu HS xác định từ ngữ đứng ngay phí
sau chủ ngữ ở mỗi câu.
- HS nêu.
- Gọi HS lên bảng gạch chân.
- GV nhận xét, nêu đáp án: là/đỏ/đi/yêu .
- GV gợi ý HS: Dựa vào bộ phận đó trả lời câu
hỏi là gì? Làm gì? Thế nào hoặc dựa vào các
từ ngữ phía sau chủ ngữ để xác định vai trò
của vị ngữ: Nếu là tính từ thì vị ngữ có nhiệm
vụ nêu đặc điểm, nếu là động từ thì vị ngữ có
nhiệm vụ nêu hoạt động, trạng thái, nếu là từ
“là” thì có nhiệm vụ giới thiệu đối tượng.
- YC HS thảo luận nhóm để nối.
- Mời các nhóm chia sẻ và nhận xét.
- Mở rộng: Dựa vào đâu, em biết vị ngữ ở câu
c/a có nhiệ vụ nêu hoạt động/ đặc điểm chủ
chủ ngữ?
- GV nhận xét và chiếu đáp án:
+ Câu a: nêu đặc điểm đối tượng.
+ Câu b: giới thiệu đối tượng.
+ Câu c: nêu hoạt động đối tượng.
+ Câu d: nêu trạng thái đối tượng.
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Gọi HS đọc và nêu ý nghĩa của các cụm từ
trong ngoặc nếu HS chưa hiểu nghĩa.
- YC HS làm việc cá nhân vào phiếu học tập.
- Mời đại diện HS nêu kết quả từng phần.
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Cho HS đặt câu vào vở: 2-3 câu về nội dung
tranh.
- HS đổi vở, nhận xét bài cho nhau trong nhóm
đôi.
- Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, chỉnh
sửa câu.
- GV tuyên dương HS đặt câu hay.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Vị ngữ trong câu thường có nhiệm vụ gì ? Có
những cách nào để xác định nhiệm vụ của vị
ngữ ?
- HS lên bảng gạch chân
vào từ.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận.
- Đại diện 2 – 3 nhóm chia
sẻ.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS làm phiếu.
- Đại diện 2 – 3 nhóm chia
sẻ.
- HS đặt câu vào vở.
- HS nhận xét trong nhóm.
- HS thực hiện
- 2-3 HS trả lời.
- Cả lớp tham gia chơi.
- Tổ chức trò chơi “Đố nhau” để đố nhau xác
- HS thực hiện
định vị ngữ trong những câu bất kì.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 22:
Tiết 85
Thứ Ba ngày 18 tháng 2 năm 2025
Buổi sáng
Tin học
ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN TRONG TRANG CHIẾU
(GV chuyên soạn và dạy)
Tiếng Anh
UNIT 13:LESSON 1(1,2,3)
(GV chuyên soạn và dạy)
Tiếng Việt
Tiết 150
Viết: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
MỘT SẢN PHẨM
I. Yêu cầu cần đạt
* Biết đọc hiểu, tra cứu thông tin trên hướng dẫn sử dụng một sản phẩm. Biết
cách viết hướng dẫn sử dụng cho một sản phẩm.
* HSPT năng lực: năng lực ngôn ngữ, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề sáng
tạo.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV đưa 1 hộp thuốc bổ và nhờ HS giúp mình
- 2-3 HS nêu.
tìm hiểu cách uống phù hợp.
+ Cần phải tìm hiểu thông tin sử dụng ở đâu ? + - HS trả lời.
YC HS lên đọc và nêu.
- GV nhận xét.
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài.
- HS đọc và nêu.
2. Khám phá:
- GV giới thiệu đoạn Hướng dẫn sử dụng nồi
cơm điện.
- Gọi HS đọc.
- HS đọc.
- Hỏi: Các sử dụng nồi cơm điện gồm có mấy
- HS trả lời.
bước ?
- GV mời HS trả lời và nhận xét.
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 2 hoàn thành
- HS thảo luận.
phiếu học tập ghi rõ từng bước sử dụng nồi cơm
điện.
- Mời các nhóm chia sẻ và nhận xét.
- GV nhận xét và chiếu đáp án.
- Đại diện nhóm chia sẻ.
Hướng dẫn sử dụng nồi cơm điện gồm 3 bước.
- Bước 1: Trước khi nấu
Đổ gạo vào nồi, vo gạo và lau khô mặt ngoài.
- HS nêu.
- Bước 2: Trong khi nấu
Đóng chặt nắp nồi, cắm điện, nhấn nút.
- HS đọc.
- Bước 3: Sau khi nấu
Lấy cơm ra khỏi nồi, làm sạch nồi.
- Hỏi: Ở mỗi bước cần lưu ý điều gì ?
- Gọi HS trả lời và nhận xét.
- GV nhận xét, chốt.
Trước khi nấu cần vo gạo bên ngoài, trong khi
nấu không nên mở nắp nồi, sau khi nấu cần làm
sạch bằng vải mềm tránh làm xước.
- YC HS nêu các bước khi viết 1 tờ hướng dẫn sử - HS trả lời.
dụng cho 1 sản phẩm.
- GV kết luận.
- HS nêu.
- Mời HS đọc phần ghi nhớ.
- HS đọc.
Cách viết hướng dẫn sử dụng 1 sản phẩm:
- HS lắng nghe.
- Nêu rõ các bước sử dụng sản phẩm.
- Nêu các việc cần làm trong mỗi bước.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- YC HS viết hướng dẫn sử dụng cái bút máy
- HS viết vào phiếu theo
bơm mực của mình vào phiếu.
nhóm.
- Mời các nhóm chia sẻ kết quả.
- Nhận xét tiết học.
- Đại diện nhóm chia sẻ.
- Yêu cầu chia sẻ với người thân về một sản
- HS nhận xét.
phẩm bất kì và viết hướng dẫn sử dụng cho 1 đồ - HS lắng nghe.
gia dụng trong gia đình mình.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
……………………………………………………………………………………
Công nghệ
Tiết 22: GIỚI THIỆU BỘ LẮP GHÉP MÔ HÌNH KĨ THUẬT (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
*Hiểu được bản hướng dẫn sử dụng.Sử dụng được cờ-lê, tua-vít để lắp và tháo
vít, tập lắp được một số chi tiết theo mẫu.
* HS PT năng lực : Tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti - vi, tranh ảnh trong sách giáo khoa được phóng to, bộ lắp
ghép mô hình kỹ thuật lớp 4.
- HS: sgk, bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật lớp 4.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn?” trả - HS suy ngẫm trả lời.
lời các câu hỏi:
1. Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật có mấy nhóm
chi tiết?
2. Em hãy kể tên các nhóm chi tiết trong bộ lắp
ghép mô hình.
3. Các dụng cụ nào dùng để lắp ghép mô hình?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá: Hoạt động sử dụng bộ lắp
ghép mô hình kỹ thuật
- GV hướng dẫn và làm mẫu các thao tác cầm
- HS quan sát GV làm mẫu.
và đặt cờ lê tua vít vào chi tiết để lắp vít và tháo
vít với hai chi tiết như hình 6 trang 37 SGK.
(Khoảng 2 lần)
- HS lên làm mẫu.
- GV mời 2-3 HS lên làm mẫu.
- HS trả lời câu hỏi
- GV cho học sinh quan sát hình 6 sách giáo
khoa và hỏi: Em sử dụng cờ lê và tua vít như
thế nào?
- HS đưa ra câu trả lời: Một tay dùng cờ-lê giữ
chặt ốc, tay còn lại dùng tua-vít vặn theo chiều
kim đồng hồ.
- GV mời HS nhận xét, bổ sung.
- HS gọi tên số lượng và các
- GV nhận xét, chốt ý.
chi tiết cần lắp.
3. Hoạt động thực hành
- Giáo viên thao tác lắp ghép một trong ba sản
phẩm mẫu như hình 7 trang 38 sách giáo khoa,
yêu cầu HS hãy gọi tên và số lượng các chi tiết - HS quan sát.
cần lắp ghép trong hình.
- HS thực hành theo nhóm.
- GV thao tác mẫu cách tháo các chi tiết của
mối ghép và sắp xếp gọn gàng vào trong hộp. GV tổ chức cho học sinh thực hành theo nhóm
và bầu chọn nhóm có sản phẩm làm đẹp nhất và
cất các chi tiết gọn gàng.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi
- HS tham gia trò chơi.
“Nhà kĩ sư tài ba” trả lời các câu hỏi:
1. Khi lắp và tháo mối ghép các chi tiết em sẽ
dùng cờ-lê, tua-vít như thế nào?
2. Thực hành cùng bạn kế bên cách cầm cờ-lê,
tua-vít.
- GV cho HS tham gia trò chơi và đúc kết kiến
thức.
- Nhận xét tiết học.
IV.. Điều chỉnh sau bài dạy:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Buổi chiều
Tiếng Việt
Đọc: TRÊN KHÓM TRE ĐẦU NGÕ (T1+2)
Tiết 151+152
I. Yêu cầu cần đạt
* Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Trên khóm tre đầu ngõ.
Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời trò chuyện, lời chia sẻ tình cảm, cảm xúc của
nhân vật Bua Kham trong câu chuyện. Nhận biết được đặc điểm của nhân vật
thể hiện qua suy nghĩ, cử chỉ, hành động, tình cảm,... Hiểu điều tác giả muốn nói
qua câu chuyện Trên khóm tre đầu ngõ: bài học về tình yêu thương giữa con
người với loài vật.
* HSPT năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
*HSPT phẩm chất: yêu gia đình, quê hương, trách nhiệm, chăm chỉ
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động- Gọi HS nêu một số chi tiết thể hiện - HS nêu.
tình yêu thương của mọi người đối với bài trong
- HS đọc.
bài “ Con muốn là một cái cây”.
- HS nêu.
- GV nhận xét.
- GV chiếu và YC HS đọc câu đố.
- GV lưu ý HS dựa vào những từ ngữ chỉ đặc
điểm, tính nết …để đoán con vật.
- Mời HS nêu đáp án và giải thích.
- GV nhận xét, nêu đáp án: con cò
- Mời HS nói 1 – 2 câu về con vật mình yêu thích - HS nói..
với bạn cùng bàn sau đó nói trước lớp.
- GV nhận xét, giới thiệu - ghi bài.
2. Khám phá:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- GV gọi HS chia đoạn: (5 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến tre khô.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến khàn khàn
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến buồn thảm.
+ Đoạn 4: Tiếp theo đến thì hơn
+ Đoạn 5: Còn lại.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1.
- HD HS luyện đọc từ khó: đôi cánh trắng chập
chờn, quơ quơ cái đầu trụi lông, tạt rát mặt…
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2.
- HD HS luyện đọc câu dài: Gió đu đưa cành lá/
làm vợ chồng cò/ thỉnh thoảng phải rướn chân /và
khẽ vỗ cánh để lấy thăng bằng.//
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS đọc nhẩm toàn bài 1 lượt.
- GV nhận xét.
b. Tìm hiểu bài:
- Gọi HS nêu các từ ngữ chưa hiểu nghĩa để GV và
cả lớp cùng giải nghĩa.
+ cọng (tre): phần nâng dỡ các phiến lá, gắn kết
các lá với thân, cảnh, còn gọi là “cuộng (tre)".
+ bắc (thang), đặt hay gác (thang) lên,...).
- GV hỏi: Đôi cò bay đến khóm trẻ nhà Bua Kham
để làm gi? Chi tiết nào giúp em biết điều đó ?
- GV gọi HS trả lời và nhận xét.
- GV nêu đáp án: Đôi cò bay ….
- Gọi HS đọc câu hỏi 2: Hình ảnh những chú có
con được miêu tả như thế nào? Nêu cảm xúc của
Bua Kham khi quan sát cỏ con đòi ăn.
- YC HS thảo luận nhóm đôi để tìm câu trả lời.
- YC HS làm việc theo nhóm 4 (lần lượt từng em
nêu ý kiến đã chuẩn bị), sau đó trao đổi để thống
nhất câu trả lời.
- Gọi đại diện 2 – 3 nhóm phát biểu ý kiến trước
lớp.
– GV khích lệ và khen ngợi những HS biết thể
hiện suy nghĩ riêng của mình.
– GV nhận xét và ghi nhận những câu trả lời phù
hợp. (VD: Hình ảnh những chú cô con được miêu
tả rất bé bỏng/ non nớt/ ….
- HS đọc
- HS đọc nối tiếp
- HS đọc.
- HS đọc.
- HS đọc theo cặp.
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận.
- HS thảo luận và chia
sẻ
- Đại diện nhóm trả lời.
- HS lắng nghe.
- Gọi HS trả lời câu hỏi: Kể lại tình cảnh đáng
thương của gia đình cỏ trong cơn bão?
- GV gọi HS trả lời và nhận xét.
– YC HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu hỏi 4:
Bua Kham nghĩ gì và làm gì khi nhìn thấy lũ cò
con bị rơi xuống đất ?
- Gọi đại diện nhóm HS trả lời và nhận xét: Khi
nhìn thấy lũ cò con bị rơi xuống đất….
Câu 5. Đoạn kết của câu chuyện muốn nói với
chúng ta điều gì? Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến
của em.
– Gọi HS đọc và nêu yêu cầu câu hỏi 5.
– Gọi HS xem lại đoạn cuối của bài đọc, suy nghĩ
và chọn.
- GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án B.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc nối
tiếp diễn cảm 5 đoạn theo nhóm.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
Bài 1: Gọi HS đọc YC của bài tập
-YC HS làm bài vào vở
-Gọi HS trình bày bài
Bài 2: Gọi HS đọc YC của bài tập
-YC HS làm bài vào vở
-Gọi HS trình bày bài
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì về vẻ
đẹp tình yêu thương.
- Nhận xét tiết học.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS thảo luận và chia
sẻ.
- Đại diện nhóm chia sẻ.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe
- HS đọc trong nhóm và
thi đọc diễn cảm.
-HS đọc
-HS tự làm bài
Vài HS trình bày bài
-HS khác n/x
-HS đọc
-HS tự làm bài
Vài HS trình bày bài
-HS khác n/x
- HS trả lời.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 22:
Thứ Tư ngày 19 tháng 2 năm 2025
Buổi sáng
Âm nhạc
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG SÁNG TẠO
(GV chuyên soạn và dạy)
Tiết 86:
Tiếng Anh
UNIT 13 - LESSON 1 (4;5;6 )
(GV chuyên soạn và dạy
Toán
LUYỆN TẬP
Tiết 108
I. Yêu cầu cần đạt:
* Củng cố thực hiện cách nhân, chia với số có hai chữ số
+ HS tìm các bài tập liên quan tới nhân, chia với số có hai chữ số ở các sách có
trong thư viện
* HSPT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Nêu những điểm cần lưu y khi thực hiện
- Hs nêu.
chia cho số có hai chữ số?
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Làm thế nào để tìm được số điền vào ô
- HS chia sẻ
trống?
- GV cùng HS phân tích mẫu (cột 1).
- HS thực hiện.
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp và ghi kết - HS trả lời và giải thích cách
quả vào phiếu.
làm
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Tổ chức tương tự bài 1
- Lưu y: giá trị số dư luôn nhỏ hơn số chia.
Bài 3:
- HS thảo luận theo cặp
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Tổ chức dạng trò chơi: Ai nhanh, ai
- Giơ thẻ
đúng?
- Yêu cầu HS giải thích lí do lựa chọn.
Đáp án: C(21 hàng)
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- GV cùng HS phân tích đề
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân và chia sẻ
cách làm.
Bài giải
Số nan hoa cần lắp cho một chiếc xe đạp
hai bánh là:
36 x 2 = 72(nan hoa)
Ta có: 2115 : 72 = 29 (dư 37)
Vậy lắp được 29 xe đạp và còn thừa 37 nan
hoa
Đ...
 








Các ý kiến mới nhất