tieng viet 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hương
Ngày gửi: 21h:35' 08-12-2024
Dung lượng: 471.0 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hương
Ngày gửi: 21h:35' 08-12-2024
Dung lượng: 471.0 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 14
Thứ Hai ngày 09 tháng 12 năm 2024
Buổi sáng
Hoạt động trải nghiệm
Tiết 40:
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(Đ/c Thư Tổng phụ trách thực hiện)
Toán
Tiết 66:
THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM
VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC (TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt
* Thực hiện được việc vẽ hai đường thẳng vuông góc bằng thước thẳng và ê ke.
*PT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
*PT chẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng học toán 4, que tre, que gỗ, dây buộc, giấy báo, bút
màu, kéo, keo dán.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu trong
- HS đọc yêu cầu và trả lời
SGK/94, hỏi:
+ Lớp 4A sử dụng đồ vật gì để trang trí lớp + Sử dụng các que gỗ
học?
- HS suy ngẫm.
Với các que gỗ đó, các bạn lớp 4A đã làm
thế nào để trang trí lớp học chúng ta cùng
tìm hiểu dự án “ Khung tranh kỉ niệm” nhé.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS quan sát lên bảng và
- HS quan sát
hướng dẫn cách vẽ
- HS nêu lại các bước
- GV yêu cầu HS vẽ hình vào nháp và thực - HS thực hiện yêu cầu vào nháp.
hiện yêu cầu: vẽ đường thẳng HK đi qua
điểm M và vuông góc với đường thẳng CD
cho trước trong từng trường hợp ( điểm M ở
trên đường thẳng CD và điểm M ở ngoài
đường thẳng CD)
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo
- HS quan sát đáp án và đánh giá
cặp.
bài theo cặp.
- Muốn vẽ 2 đường thẳng có vuông góc với - Hs trả lời
nhau em làm qua mấy bước?
- Chốt KT: Củng cố kĩ năng vẽ đường thẳng
đi qua một điểm và vuông góc với
đường thẳng cho trước.
- Gv nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu gì?
- HS nêu yêu cầu
- Gv hướng dẫn HS thực hiện các bước
hướng dẫn như SGK để tạo khung tranh đơn
giản
- Gv cho HS xem một số khung tranh với
cách trang trí và tạo hình sáng tạo
- Yêu cầu HS thực hành tạo khung tranh
- HS thực hành tạo khung tranh đơn
đơn giản từ các que gỗ các cặp đường thẳng giản
vuông góc.
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi HS trình bày sản phẩm
- Nhận xét, tuyên dương HS làm tốt
- GV rèn kĩ năng tạo hình khung tranh đơn
giản từ que gỗ và các cặp đường thẳng
vuông góc cho HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Muốn vẽ hai đường thẳng vuông góc với - HS nêu.
nhau em làm thế nào?
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
____________________________________
Tiếng Việt
Đọc: BAY CÙNG ƯỚC MƠ
Tiết 92:
I. Yêu cầu cần đạt
* Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Bay cùng ước mơ. Nhận biết được trình
tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu được suy nghĩ, cảm xúc của
nhân vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong câu chuyện dựa vào hành động,
lời nói của nhân vật. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu
cảm xúc trong bài.
*PT năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
*PT chẩm chất: chăm chỉ, nhân ái và trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
1. Khởi động
- Gọi HS đọc bài Người tìm đường lên các vì
sao và TLCH:
+ Xi-ôn-cốp-xki đã kiên trì thực hiện ước mơ
như thế nào?
+ Theo em, nhan đề “Người tìm đường lên các
vì sao” có ý nghĩa gì?
*Giới thiệu chủ điểm:
- GV hướng dẫn HS xem tranh chủ điểm và
nêu nội dung tranh.
- GV giới thiệu chủ điểm
- GV chia nhóm yêu cầu HS quan sát tranh
minh họa, đoán xem các bạn nhỏ đang nói
chuyện gì.
- GV gọi HS chia sẻ
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Khám phá:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- GV chốt đoạn Bài chia làm 4 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu đến áo mưa bay phấp phới.
Đoạn 2: Tiếp theo đến mở mắt và mơ thôi.
Đoạn 3: Tiếp theo đến ước mơ làm cô giáo.
Đoạn 4: Còn lại
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp
luyện đọc từ khó, câu khó (lưng đồi, nâu sậm,
vũ trụ,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa
từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD:
Những vườn rau xanh mướt,/ với rất nhiều bù
nhìn/ làm bằng rơm vàng óng/ hoặc nâu sậm,/
gắn thêm các mảnh áo mưa/ bay phấp phới.;…
+ Đọc diễn cảm ở các câu là lời nói trực tiếp
của các nhân vật.
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
Hoạt động của HS
- HS đọc và TLCH
- HS quan sát tranh và nêu nội
dung
- HS thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày.
Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS đọc
- HS trả lời
- HS đọc nối tiếp
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
b. Tìm hiểu bài:
Câu 1: Tìm thông tin về bối cảnh diễn ra câu
chuyện?
? Thế nào là bối cảnh diễn ra câu chuyện?
- YC HS thảo luận trong nhóm TL câu 1
-GV nhận xét, chốt ý
Câu 2: Các bạn nhỏ cảm nhận như thế nào khi
quan sát ngôi làng và bầu trời?
-GV nhận xét, chốt ý
- GV liên hệ HS muốn viết bài văn miêu tả tốt
cần quan sát thật kĩ, lựa chọn những từ ngữ
giàu hình ảnh để miêu tả một cách sinh động.
Câu 3: Các bạn nhỏ đã mơ ước những gì?
Đóng vai một bạn nhỏ trong câu chuyện, nói
về ước mơ của mình và giải thích vì sao mình
có ước mơ đó.
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- GV YC HS thảo luận nhóm 4 nêu ước mơ
của các bạn nhỏ và đóng vai.
- GV nhận xét, chốt ý
- GV gọi HS đóng vai
- GV khen ngợi HS.
Câu 4: Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh bạn
nhỏ mơ mình và các bạn bám vào những quả
bóng ước mơ bay lên trời xanh.
- GV liên hệ nói về sự thay đổi ước mơ theo
nhận thức và suy nghĩ của mỗi người.
Câu 5: Nếu tham gia vào câu chuyện của các
bạn nhỏ, em sẽ kể những gì về ước mơ của
mình.
- Em ước mơ điều gì?
- Vì sao em ước mơ điều đó?
- Ước mơ của em có gì thú vị?
- GV nhận xét, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em hiểu điều gì?
- Hãy nói về ước mơ của em.
- HS nêu
- HS thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời
- HS đọc lại đoạn 1 và trả lời
- HS nhận xét
- Lắng nghe
- HS nêu YC
- HS thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi,
nhóm khác nhận xét
- 2 – 3 HS đóng vai nói về ước
mơ của mình.
- 2 – 3 HS trình bày
- HS lắng nghe
- HS suy nghĩ và TLCH
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS trả lời.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Khoa học
Tiết 27:
THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG (T1)
I. Yêu cầu cần đạt:
* Nhận biết được các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của thực vật thông qua
quan sát mô tả thí nghiệm, tranh ảnh. Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động
trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học.
* HSPT năng lực : giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học
* HSPT phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm
II. Đồ dùng dạy học
-Gv: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ
cho tiết dạy.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV tổ chức múa hát bài “Em yêu cây
xanh” – Nhạc và lời Hoàng Văn Yến để
khởi động bài học.
- GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài
hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn
thể hiện trước lớp.
+ Các bạn nhỏ yêu thích điều gì?
+ Để cây được sống và phát triển tốt cần
những điều kiện nào?
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bài mới:
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Các yếu tố cần cho sự sống
và phát triển của thực vật
a. Quan sát và đưa ra dự đoán (Làm việc
cá nhân - chia sẻ Nhóm 2)
- GV yêu cầu học sinh quan sát hình 2 sách
giáo khoa, trả lời hai câu hỏi:
+ Các cây đậu được đặt trong điều kiện
như thế nào?
+ Dự đoán sự thay đổi của các cây đậu
được đặt trong các điều kiện đó sau 2 tuần.
Giải thích dự đoán đó
Hoạt động của học sinh
- Một số HS lên trước lớp thực hiện.
Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài
hát.
- HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể
hiện múa hát trước lớp.
+ Trồng nhiều cây xanh
+ HS nêu ý kiến theo sự hiểu biết: Cần
chăm sóc, ánh sáng....
- HS lắng nghe.
- HS quan sát hình và đọc thông tin
dưới mỗi hình cây đậu, tự trả lời câu
hỏi
- GV yêu cầu HS chia sẻ câu trả lời theo - HS chia sẻ câu trả lời theo nhóm 2
nhóm 2.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả:
quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ 1. Yếu tố thiếu trong điều kiện cây
sung.
trồng: Cây 1: Ánh sáng. Cây 2: không
khí. Cây 3: Nước. Cây 5: Chất khoáng.
Cây 4: đầy đủ các yếu tố.
2. Dự đoán: HS trả lời cá nhân theo
hiểu biết của mình:(Cây 1,2,3,5 sẽ
chết, cây 4 sống, phát triển khỏe mạnh)
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
b. Thí nghiệm về điều kiện sống của thực
vật.( Làm việc theo tổ)
- GV kiểm tra việc chuẩn bị cây trồng của - Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị cây
HS sau 2 tuần
trồng trong lon sữa bò của các thành
viên.
- Tổ chức cho HS tiến hành báo cáo thí - Hoạt động trong tổ theo sự hướng
nghiệm trong tổ.
dẫn của GV.
- Yêu cầu: Quan sát cây các bạn mang đến. + Đặt các lon sữa bò có trồng cây lên
Sau đó mỗi thành viên mô tả cách trồng, bàn.
chăm sóc cây của mình. Cây nào phát riển + Quan sát các cây trồng.
tốt nhất, cây nào kém phát triển hoặc chết. + Mô tả cách mình gieo trồng, chăm
sóc cho các bạn biết.
+ GV yêu cầu thư ký thứ nhất ghi tóm tắt + Ghi và dán bảng ghi tóm tắt điều
điều kiện sống của cây đó vào một miếng kiện sống vào mỗi từng cây.
giấy nhỏ, dán vào từng lon sữa bò. Thư ký
thứ hai viết vào một tờ giấy để báo cáo.
- GV đi giúp đỡ, hướng dẫn từng tổ.
- Đại diện của hai nhóm trình bày
- Gọi HS báo cáo công việc các em đã làm. + Cây 1: Cây dài ra, màu nhạt, thân
- GV kẻ bảng và ghi nhanh điều kiện sống yếu. Cây 2: Cây héo rũ. Cây 3: Cây
của từng cây theo kết quả báo cáo của HS. chết khô héo. Cây 4: cây phát triển
xanh tốt, ra nhiều lá mới, khỏe. Cây 5:
Cây phát triển chậm, lá vàng, còi cọc
+ Nguyên nhân do cây phát triển trong
điều kiện các yếu tố cần cho sự sống
không giống nhau: Cây 1: Phát triển
trong điều kiện thiếu ánh sáng. Cây 2:
thiếu không khí. Cây 3: thiếu nước.
Cây 4 các điều kiện sống cơ bản đảm
bảo. Cây 5: thiếu chất khoáng.
- GV yêu cầu so sánh kết quả thí nghiệm - HS so sánh: kết quả thí nghiệm giống
với dự đoán ban đầu
như dự đoán: Cây không đủ điều kiện
sống thì cây sẽ không phát triển được
- Vậy để cây sống và phát triển bình - Để cây sống và phát triển bình
thường, cần phải có những điều kiện nào?
- GV nhận xét, khen ngợi và kết luận:
c. Vai trò của nhiệt độ tới sự sống và
phát triển của thực vật ( Nhóm 4)
- GV yêu cầu HS đọc mục Bạn có biết
trang 55 và quan sát hình 4,5
- Cây bắp cải có thể sống ở nơi có nhiệt độ
như thế nào?
- Cây sầu riêng có thể sống ở nơi có nhiệt
độ như thế nào?
- GV: Có những cây sống ở vùng ôn đới
nhưng không có ở vùng hàn đới hay nhiệt
đới. Vì sao như vậy, cô mời các bạn quan
sát hình 6,7
- Mời các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi
trông các hình dưới đây:
Các cây sẽ sống và phát triển như thế nào
nếu:
+ Đưa các cây thường trồng ở vùng nhiệt
độ cao sang trồng ở vùng băng tuyết có
nhiệt độ quá thấp
thường cần phải có đủ các điều kiện về
nước, không khí, ánh sáng, chất
khoáng.
- Lắng nghe và nhắc lại.
- HS đọc mục Bạn có biết trang 55 và
quan sát hình 4,5
- Ở nơi nhiệt độ thấp
- Ở nơi nhiệt độ cao
- HS quan sát hình 6 và hình 7
- Lớp chia thành nhóm 4, quan sát
tranh, thảo luận và đưa ra các phương
án trả lời.
+ Khi nhiệt độ quá thấp, nước bị đóng
băng, cây không thể lấy được nước và
cũng không tạo được chất dinh dưỡng
do đó cây sẽ đóng băng hoặc khô héo
+ Đưa các cây thường trồng ở vùng nhiệt + Ở nơi có nhiệt độ quá nóng cây sẽ
độ thấp sang trồng ở vùng sa mạc nắng phát triển kém
nóng có nhiệt độ quá cao
+ Nhiệt độ ảnh hưởng đến sự sống và phát + Thực vật thường chỉ sống trong một
triển của thực vật như thế nào?
khoảng nhiệt độ nhất định, nhiệt độ
quá cao hoặc quá thấp thực vật thường
không sống được do không lấy được
nước hay không tạo được chất dinh
dưỡng, cơ thể bị đóng hoặc khô cháy.
Khi nhiệt độ thấp hoặc cao cây phát
triển kém hơn
- GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo
luận.
luận.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm khác nhận xét, góp ý.
- GV yêu cầu HS đọc mục Em có biết
- HS đọc mục Em có biết
- Vậy qua làm thí nghiệm, quan sát, tìm - HS trả lời: Các yếu tố cần thiết để
hiểu hãy cho biết thực vật cần yếu tố nào thực vật sống và phát triển khỏe mạnh
để sống và phát triển?
bao gồm: không khí, nước, chất
khoáng, ánh sáng và nhiệt độ thích hợp
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
3. Vận dụng, trải nghiệm.
- GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn”
+ Các nhóm thi nhau đưa ra những ví dụ - Học sinh chia nhóm và tham gia trò
một số cây sống ở vùng nhiệt độ cao, một chơi.
số cây sống ở vùng nhiệt độ thâp. Mỗi lần
đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 ngôi sao
dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào
nhiều ngôi sao nhất nhóm đó thắng cuộc.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Buổi chiều
Toán
Tiết 67:
THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM
VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC (TIẾT 2)
I. Yêu cầu cần đạt
* Thực hiện được việc vẽ hai đường thẳng vuông góc bằng thước thẳng và ê ke.
*PT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
*PT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng học toán 4, que tre, que gỗ, dây buộc, giấy báo, bút
màu, kéo, keo dán.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Tiếp nối ý tưởng “ Khung tranh kỉ niệm”
- HS đọc yêu cầu và trả lời: dự
lớp 4A4 đã lên ý tưởng cho dự án khác nào? án “ Xưởng làm diều”
- Tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu dự
án “ Xưởng làm diều” nhé.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS thực hiện vào nháp vẽ
- HS thực hiện yêu cầu vào nháp
đường thẳng CD đi qua điểm H và vuông góc
với đường thẳng AB cho trước.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp. - HS quan sát đáp án và đánh giá
- Muốn vẽ 2 đường thẳng có vuông góc với
bài theo cặp.
nhau em làm qua mấy bước?
- Hs trả lời
- Chốt KT: Củng cố kĩ năng vẽ đường thẳng
đi qua một điểm và vuông góc với đường
thẳng cho trước.
- Gv nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu gì?
- Hs nêu yêu cầu
- Gv hướng dẫn HS thực hiện các bước
- Hs theo dõi
hướng dẫn như SGK để vẽ bản thiết kế con
diều .
- Yêu cầu HS thực hành tạo khung tranh đơn - HS thực hành tạo bản thiết kế
giản từ các que gỗ các cặp đường thẳng
con diều đơn giản
vuông góc.
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi HS trình bày sản phẩm
- Nhận xét, tuyên dương HS làm tốt
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu gì?
- HS nêu yêu cầu
- Gv hướng dẫn HS sử dụng các vật liệu đã
chuẩn bị để làm con diều theo các bước
hướng dẫn như trong SGK
- Yêu cầu HS thực hành làm con diều từ các - HS thực hành làm con diều
vật liệu đã chuẩn bị sẵn.
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi HS trình bày sản phẩm
- Nhận xét, tuyên dương HS làm tốt
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Để vẽ hai đường thẳng vuông góc với nhau - HS nêu.
em thực hiện qua mấy bước?
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ TÍNH TỪ
Tiết 93:
I. Yêu cầu cần đạt
* Biết nhận diện, sử dụng tính từ trong các trường hợp cụ thể.Biết sử dụng các từ chỉ
mức độ kết hợp với tính từ
*PT năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
*PT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV hỏi: Tính từ là gì? Đặt 1 câu có sử dụng
tính từ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV chiếu tranh các con vật ở BT1
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, so sánh độ
cao của các con vật và chọn từ ngữ thích hợp
để tả độ cao của nó.
- GV YC HS thảo luận nhóm 2
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án:
Ngựa – hơi cao, lạc đà – khá cao, voi – cao,
hươu cao cổ - rất cao.
- GV chốt: Để thể hiện mức độ của tính từ,
có thể kết hợp tính từ với các từ chỉ mức độ
như hơi, khá, rất, quá, lắm,…
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm tả đặc điểm
hoạt động của từng con vật trong tranh theo
yêu cầu.
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án:
+ Tranh 1: Gấu túi di chuyển hơi chậm. Sên
bò quá chậm. Rùa nhích từng bước khá
chậm.
+ Tranh 2: Mèo di chuyển nhanh. Ngựa phi
khá nhanh. Báo đang lao đi rất nhanh.
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách thể hiện mức
độ của tính từ.
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài và gợi ý
- GV HD HS phân tích hàng đầu tiên trong
bảng:
+ Các từ trong 1 hàng được sắp xếp theo mức
độ tăng dần về màu sắc từ trái sang phải: cột
1: mức độ nhạt, cột 2: mức độ tiêu chuẩn, cột
3: mức độ đậm.
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn thành
- 2-3 HS trả lời
- HS đọc
- HS trả lời (Tìm từ ngữ thích hợp
để tả độ cao tăng dần của mỗi con
vật trong tranh.)
- HS quan sát, làm việc cá nhân
- HS thảo luận và thống nhất đáp án
- HS trả lời
- Lắng nghe
- HS lắng nghe, nhắc lại.
- HS nêu
- HS thảo luận nhóm
- HS trả lời
- Lắng nghe
- HS nhắc lại
- HS đọc
- HS lắng nghe
-HS thảo luận và thống nhất đáp án
phiếu học tập.
trăng trắng
trắng
đo đỏ
đỏ
tim tím
tím
xanh xanh
xanh
- GV nhận xét, nêu cách tạo ra tính từ chỉ
mức độ dựa trên một tính từ chỉ mức độ tiêu
chuẩn.
Bài 4:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc đoạn văn và xác định các từ
ngữ cần thay thế.
- Những từ ngữ nào có thể thay vào các từ in
đậm?
- Đại diện nhóm trình bày.
trắng tinh, trắng xóa,…
đỏ rực, đỏ ối, đỏ au,…
tím lịm, tím ngắt,…
xanh ngắt, xanh rì,…
- HS lắng nghe
- HS đọc
- HS đọc và nêu
- xanh xanh ,vàng rực,trong
veo, chậm rãi, xanh biếc, vàng nhạt,
trong trong, chầm chậm.
- HS làm bài
- HS làm bài cá nhân, trao đổi kết quả nhóm
2
- GV mời đại diện nhóm trình bày
- 2 – 3 nhóm trả lời
- GV nhận xét, chốt đáp án: vàng rực; chầm - HS nhận xét, chữa bài.
chậm; xanh biếc; trong veo.
- GV chốt: Những từ ngữ được in đậm và các - HS lắng nghe, ghi nhớ
từ ngữ thay thế đều thể hiện mức độ của đặc
điểm.
- GV mở rộng thêm: Để thể hiện mức độ của
tính từ chúng ta có thể tạo ra phép so sánh.
VD: Tờ giấy này trắng hơn, tờ giấy này trắng
nhất,…
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Để thể hiện mức độ của tính từ chúng ta có - 2-3 HS trả lời
thể làm như thế nào?
- Đặt câu có sử dụng tính từ chỉ mức độ.
- HS thực hiện
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có):
...............................................................................................................................…
................................................................................................................................
Lịch sử và địa lí
THĂNG LONG – HÀ NỘI (Tiết 1)
Tiết 27:
I. Yêu cầu cần đạt
* Xác định được vị trí, địa lý của Thăng Long – Hà Nội trên bản đồ hoặc lược đồ.
Nêu được tên gọi khác của Thăng Long – Hà Nội
* HSPT năng lực : giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học
* HSPT phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, Tranh hình 2,3,4,5,6
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
1.Khởi động:
Cho học sinh nghe bài hát: Cháu yêu Hà Nội
- Bài hát nhắc đến đại danh nào của nước ta?
- YC học sinh quan sát tranh thảo luận cặp đôi
TLCH
+ Hình trong tranh gợi cho em liên tưởng đến sự
tích nào gắn với Hà Nội? Hãy chia sẻ sự hiểu
biết của em về Hà Nội?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá:
2.1. Vị trí và tên gọi của Thăng Long- Hà Nội
- Đọc thông tin và quan sát các hình 2, 3 em hãy
xác định vị trí địa lí của Thăng Long – Hà Nội?
- Em hãy kể tên các tên gọi khác của Thăng
Long- Hà Nội?
- Gọi đại diện các nhóm trình bày, đóng góp bổ
sung ý kiến.
- GV tuyên dương, khen ngợi, chốt:
+ Hà Nội nằm ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ tiếp
giáp nhiều tỉnh
+ Thăng Long- Hà Nội có nhiều tên gọi khác
như: Đông Đô, Đông Quan, Đông Kinh,Tràng
An, Kẻ Chợ, Hà thành. Năm 1010 vua Lý Thái
Tổ rời đô từ Hoa Lư ( Ninh Bình) về thành Đại
La (HN ngày nay) và đổi tên thành Thăng Long
có nghĩa là “Rồng bay lên”.
2.2. Lịch sử Thăng Long- Hà Nội.
- Gv giới thiệu cho học sinh thông tin chiếu dời
đô yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi
+ Nêu một số đặc điểm tự nhiên của Thăng
Long- Hà Nội?
- Đại diện trình bày
- GVNX: Thăng Long- Hà Nội là mảnh đất văn
hiến gắn với những câu chuyện Thăng
Long...HN là nơi diễn ra nhiều sự kiện quan
trọng như: Lý Thái Tổ dời đô, Lê Lợi trả gươm
báu cho Rùa vàng.
- Ngày 2/9/2945 Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn độc
lập khai sinh ra nước VN dân chủ cộng hoà
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tìm hiểu và kể được một số câu chuyện gắn với
Hoạt động của HS
- Lắng nghe
- 3-4 HS trả lời
- Lắng nghe
- HS thảo luận nhóm 4
- HS thực hiện
- HS nghe
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Trả lời
- Trình bày, chia sẻ
- Lắng nghe
- HS thực hiện
Thăng Long – Hà Nội
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………..
Tiết 52 :
Tiết 14:
Thứ Ba ngày 10 tháng 12 năm 2024
Buổi sáng
Tiếng Anh
UNIT 8 - LESSON 2 (1; 2; 3)
(GV chuyên soạn và dạy)
Tin học
SOẠN THẢO VĂN BẢN
(GV chuyên soạn và dạy)
Công nghệ
Tiết 14:
TRỒNG HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T2)
I. Yêu cầu cần đạt
*Tóm tắt được nội dung các bước trồng hoa, cây cảnh trong chậu. Biết một số dụng
cụ được sử dụng trong việc trồng hoa và cây cảnh trong chậu.
*HSPT năng lực chủ động, tích cực tham gia hoạt động học tập.
* HSPT phẩm chất: yêu lao động, yêu thiên nhiên, cây cối.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, màn chiếu.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động:
- GV yêu cầu HS nhắc lại các bước trồng hoa và - HS nhắc lại
cây cảnh trong chậu.
- GV nhận xét, đánh giá.
- Lắng nghe
- GV giới thiệu- ghi bài
- Ghi bài
2. Khám phá:
*Tìm hiểu các vật liệu, vật dụng sử dụng khi
trồng hoa và cây cảnh trong chậu
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan sát - HS thực hiện
Hình 1 SHS tr.25 và thực hiện nhiệm vụ:
Quan sát Hình 1:
+ Kể tên các vật liệu, vật dụng và dụng cụ cần
thiết để trồng hoa, cây cảnh trong chậu.
+ Sắp xếp các ảnh trong Hình 1 theo đúng thứ tự
các bước trồng hoa, cây cảnh.
- GV hướng dẫn HS quan sát kĩ từng hình, đối - HS thực hiện
chiếu với thứ tự các bước trồng hoa, cây cảnh
trong chậu.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác - HS trả lời, nhận xét.
lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
- Lắng nghe.
+ Vật liệu, dụng cụ, vật dụng cần thiết để trồng
hoa, cây cảnh trong chậu gồm: cây giống, chậu,
giá thể, bình tưới cây, găng tay làm vườn, xẻng
nhỏ.
+ Sắp xếp các ảnh trong hình 1 theo đúng thứ tự
các bước trồng hoa, cây cảnh trong chậu:
e b d c a.
- GV gọi 2 - 3 HS thực hiện trồng cây hoa giả định - HS thực hiện
theo đúng các bước đã học.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV yêu cầu HS chuẩn bị đồ dùng theo nhóm để - Ghi nhớ
chuẩn bị cho giờ thực hành.
- Kể lại cho người thân nghe các bước trồng hoa,
cây cảnh trong chậu.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................…
Tiếng Việt
Tiết 94: VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
I. Yêu cầu cần đạt
*Nhận biết được cấu trúc của một bài văn miêu tả con vật.Bước đầu biết quan sát,
tìm được các tính từ tả đặc điểm ngoại hình của con vật.
*PT năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
*PT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV yêu cầu HS đọc lại đơn đã viết ở tiết trước - 2-3 HS đọc và TLCH
và TLCH:
+ Đơn gồm những mục nào? Nêu cách sắp xếp
các mục đó.
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài.
- HS lắng nghe
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- HS nêu
- Gọi HS đọc đoạn văn và câu hỏi
- HS đọc
- GV cho HS thảo luận nhóm thực hiện theo
- HS thảo luận
yêu cầu
- GV mời đại diện nhóm trình bày
- 2 – 3 nhóm trình bày
- GV nhận xét, thống nhất đáp án:
a. Mở bài: Su là chú rùa nhỏ...bảy năm rồi (Giới
thiệu về chú rùa Su)
Thân bài: Chú rùa xu...tớ sẽ chờ!". (Miêu tả đặc
điểm của Su)
Kết bài: Em rất thích...rất thích em. (Bày tỏ tình
cảm, cảm xúc với chú rùa Su).
b. Phần thân bài có 2 đoạn. Đoạn đầu tả mai,
đầu, mắt. Đoạn sau tả chân, ngón chân, hoạt
động đặc trưng.
Bài 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- HS nêu
- Gọi HS đọc lại 2 cách mở bài và TLCH:
- HS đọc
+ Mỗi đoạn văn gồm có mấy câu?
- HS lần lượt trả lời
+ Với đoạn văn chỉ có 1 câu, câu đó giới thiệu
- HS nhận xét
như thế nào về con vật?
+ Với đoạn văn nhiều hơn 1 câu, câu nào là câu
giới thiệu về con vật cần tả? Câu đầu tiên trong
đoạn làm nhiệm vụ gì?
- GV nhận xét, chốt lại 2 cách mở bài.
- Gọi HS đọc lại 2 cách kết bài và TLCH:
- HS đọc
+ Mỗi đoạn văn gồm có mấy câu?
- HS lần lượt trả lời
+ Với đoạn văn chỉ có 1 câu, người viết thể hiện - HS nhận xét
suy nghĩ, cảm xúc gì với con vật qua câu đó?
+ Với đoạn văn nhiều hơn 1 câu, câu nào là câu
nêu cảm xúc, suy nghĩ của người viết với con
vật? Những câu còn lại cho biết gì?
- GV nhận xét, chốt lại 2 cách kết bài.
- GV chốt lại KT
Các đoạn văn
Hình thức
Nội dung
MB trực tiếp
Ngắn gọn (1 câu) Giới thiệu ngay về con vật
MB gián tiếp
Nhiều hơn 1 câu Dẫn dắt về các sự vật, hiện tượng,…. sau
đó mới giới thiệu con vật.
KB mở rộng
Dài hơn 1 câu
Nêu suy nghĩ, cảm xúc và có liên hệ mở
rộng.
KB không mở Ngắn gọn (1 câu) Nêu ngay suy nghĩ, cảm xúc với con vật và
rộng
không liên hệ mở rộng
Bài 3:
- GV gọi HS đọc gợi ý
- HS đọc
- GV YC HS thảo luận nhóm 4
- HS làm việc nhóm, trao đổi ý
kiến.
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- 2 – 3 nhóm trình bày
- GV nhận xét
- HS nhận xét
* Ghi nhớ:
- GV mời HS đọc ghi nhớ, khích lệ HS thuộc
- HS đọc
tại chỗ.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động vận
- HS đọc yêu cầu hoạt động vận
dụng.
dụng
- GV gợi ý: Nếu là con vật em quan sát ngoài
- HS lắng nghe
đời thực, em có thể tìm các tính từ được gợi ra
khi em nhìn, nghe, chạm,… vào con vật.
- Yêu cầu trao đổi với người thân về những tính - HS thực hiện
từ tìm được.
- GV nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có):
...............................................................................................................................….
Buổi chiều
Tiếng Việt
Đọc: CON TRAI NGƯỜI LÀM VƯỜN
Tiết 95+96:
I. Yêu cầu cần đạt
* Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Con trai người làm vườn. Biết đọc diễn
cảm các đoạn hội thoại. Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Hiểu
điều tác giả muốn nói qua câu chuyện.
*PT năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo.
*PT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV gọi HS đọc bài Bay cùng ước mơ nối tiếp - HS đọc nối tiếp
theo đoạn.
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Các bạn
- HS trả lời
nhỏ cảm nhận như thế nào khi quan sát ngôi
làng và bầu trời?
- Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh các bạn
- 2-3 HS trả lời
nhỏ mơ mình và các bạn bám vào những quả
bóng ước mơ bay lên trời xanh.
- GV mời 1 HS nêu YC phần khởi động
- HS nêu
- GV YC HS trao đổi với bạn cùng bàn
- HS trao đổi
- Mời HS phát biểu ý kiến
- 2 – 3 HS trả lời
- GV dẫn dắt giới thiệu bài, ghi bài
- HS lắng nghe
2. Khám phá:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?
- GV chốt chia đoạn: Bài chia làm 2 đoạn:
Đoạn 1: từ đầu đến hễ mở mắt là nhìn thấy
chúng.
Đoạn 2: Còn lại.
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp
luyện đọc từ khó, câu khó (thuyền trưởng,
mãnh liệt, nể phục,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa
từ.
- Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những câu
dài; nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm
xúc, tâm trạng của nhân vật.
- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm.
b. Tìm hiểu bài:
Câu 1: Ước mơ của cậu bé và mong muốn của
người cha khác nhau như thế nào?
GV chốt: Cậu bé: muốn trở thành thuyền
trưởng.
Người cha: muốn cậu bé trở thành người làm
vườn.
Câu 2: Những chi tiết nào thể hiện ước mơ
mãnh liệt của cậu bé?
- GV chốt: Trong lúc người cha ….
đầu giưởng để hễ mở mắt là nhìn thấy chúng.
Câu 3: Người con được miêu tả như thế nào
khi đã trở thành thuyền trưởng và trở về thăm
cha?
- GV cho HS tìm các chi tiết miêu tả ngoại
hình và cảm xúc của người con khi đó .
- GV gọi HS phát biểu
GV chốt đáp án: ..Cảm xúc: tự hào, hạnh phúc.
Câu 4: Theo em, vì sao người cha rơi nước
mắt khi người con trở về?
- GV nhận xét, chốt đáp án:
Câu 5: Câu chuyện muốn nói với chúng ta
điều gì?
- GV mời 1 HS đọc câu hỏi và đáp án lựa chọn
- GV YC HS thảo luận để chọn đáp án
- GV mời HS nêu đáp án
- GV nhận xét, chốt: Đáp án B
- HS đọc, cả lớp đọc thầm.
- HS trả lời
- HS đọc nối tiếp lần 1
- HS đọc nối tiếp lần 2
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS tìm và trao đổi với bạn
- HS tiếp nối nêu
- 2 - 3 HS trả lời
- HS khác nhận xét
- 1 HS đọc
- HS thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- HS thực hiện
- Yêu cầu HS luy...
Thứ Hai ngày 09 tháng 12 năm 2024
Buổi sáng
Hoạt động trải nghiệm
Tiết 40:
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(Đ/c Thư Tổng phụ trách thực hiện)
Toán
Tiết 66:
THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM
VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC (TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt
* Thực hiện được việc vẽ hai đường thẳng vuông góc bằng thước thẳng và ê ke.
*PT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
*PT chẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng học toán 4, que tre, que gỗ, dây buộc, giấy báo, bút
màu, kéo, keo dán.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu trong
- HS đọc yêu cầu và trả lời
SGK/94, hỏi:
+ Lớp 4A sử dụng đồ vật gì để trang trí lớp + Sử dụng các que gỗ
học?
- HS suy ngẫm.
Với các que gỗ đó, các bạn lớp 4A đã làm
thế nào để trang trí lớp học chúng ta cùng
tìm hiểu dự án “ Khung tranh kỉ niệm” nhé.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS quan sát lên bảng và
- HS quan sát
hướng dẫn cách vẽ
- HS nêu lại các bước
- GV yêu cầu HS vẽ hình vào nháp và thực - HS thực hiện yêu cầu vào nháp.
hiện yêu cầu: vẽ đường thẳng HK đi qua
điểm M và vuông góc với đường thẳng CD
cho trước trong từng trường hợp ( điểm M ở
trên đường thẳng CD và điểm M ở ngoài
đường thẳng CD)
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo
- HS quan sát đáp án và đánh giá
cặp.
bài theo cặp.
- Muốn vẽ 2 đường thẳng có vuông góc với - Hs trả lời
nhau em làm qua mấy bước?
- Chốt KT: Củng cố kĩ năng vẽ đường thẳng
đi qua một điểm và vuông góc với
đường thẳng cho trước.
- Gv nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu gì?
- HS nêu yêu cầu
- Gv hướng dẫn HS thực hiện các bước
hướng dẫn như SGK để tạo khung tranh đơn
giản
- Gv cho HS xem một số khung tranh với
cách trang trí và tạo hình sáng tạo
- Yêu cầu HS thực hành tạo khung tranh
- HS thực hành tạo khung tranh đơn
đơn giản từ các que gỗ các cặp đường thẳng giản
vuông góc.
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi HS trình bày sản phẩm
- Nhận xét, tuyên dương HS làm tốt
- GV rèn kĩ năng tạo hình khung tranh đơn
giản từ que gỗ và các cặp đường thẳng
vuông góc cho HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Muốn vẽ hai đường thẳng vuông góc với - HS nêu.
nhau em làm thế nào?
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
____________________________________
Tiếng Việt
Đọc: BAY CÙNG ƯỚC MƠ
Tiết 92:
I. Yêu cầu cần đạt
* Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Bay cùng ước mơ. Nhận biết được trình
tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu được suy nghĩ, cảm xúc của
nhân vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong câu chuyện dựa vào hành động,
lời nói của nhân vật. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu
cảm xúc trong bài.
*PT năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
*PT chẩm chất: chăm chỉ, nhân ái và trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
1. Khởi động
- Gọi HS đọc bài Người tìm đường lên các vì
sao và TLCH:
+ Xi-ôn-cốp-xki đã kiên trì thực hiện ước mơ
như thế nào?
+ Theo em, nhan đề “Người tìm đường lên các
vì sao” có ý nghĩa gì?
*Giới thiệu chủ điểm:
- GV hướng dẫn HS xem tranh chủ điểm và
nêu nội dung tranh.
- GV giới thiệu chủ điểm
- GV chia nhóm yêu cầu HS quan sát tranh
minh họa, đoán xem các bạn nhỏ đang nói
chuyện gì.
- GV gọi HS chia sẻ
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Khám phá:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- GV chốt đoạn Bài chia làm 4 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu đến áo mưa bay phấp phới.
Đoạn 2: Tiếp theo đến mở mắt và mơ thôi.
Đoạn 3: Tiếp theo đến ước mơ làm cô giáo.
Đoạn 4: Còn lại
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp
luyện đọc từ khó, câu khó (lưng đồi, nâu sậm,
vũ trụ,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa
từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD:
Những vườn rau xanh mướt,/ với rất nhiều bù
nhìn/ làm bằng rơm vàng óng/ hoặc nâu sậm,/
gắn thêm các mảnh áo mưa/ bay phấp phới.;…
+ Đọc diễn cảm ở các câu là lời nói trực tiếp
của các nhân vật.
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
Hoạt động của HS
- HS đọc và TLCH
- HS quan sát tranh và nêu nội
dung
- HS thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày.
Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS đọc
- HS trả lời
- HS đọc nối tiếp
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
b. Tìm hiểu bài:
Câu 1: Tìm thông tin về bối cảnh diễn ra câu
chuyện?
? Thế nào là bối cảnh diễn ra câu chuyện?
- YC HS thảo luận trong nhóm TL câu 1
-GV nhận xét, chốt ý
Câu 2: Các bạn nhỏ cảm nhận như thế nào khi
quan sát ngôi làng và bầu trời?
-GV nhận xét, chốt ý
- GV liên hệ HS muốn viết bài văn miêu tả tốt
cần quan sát thật kĩ, lựa chọn những từ ngữ
giàu hình ảnh để miêu tả một cách sinh động.
Câu 3: Các bạn nhỏ đã mơ ước những gì?
Đóng vai một bạn nhỏ trong câu chuyện, nói
về ước mơ của mình và giải thích vì sao mình
có ước mơ đó.
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- GV YC HS thảo luận nhóm 4 nêu ước mơ
của các bạn nhỏ và đóng vai.
- GV nhận xét, chốt ý
- GV gọi HS đóng vai
- GV khen ngợi HS.
Câu 4: Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh bạn
nhỏ mơ mình và các bạn bám vào những quả
bóng ước mơ bay lên trời xanh.
- GV liên hệ nói về sự thay đổi ước mơ theo
nhận thức và suy nghĩ của mỗi người.
Câu 5: Nếu tham gia vào câu chuyện của các
bạn nhỏ, em sẽ kể những gì về ước mơ của
mình.
- Em ước mơ điều gì?
- Vì sao em ước mơ điều đó?
- Ước mơ của em có gì thú vị?
- GV nhận xét, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em hiểu điều gì?
- Hãy nói về ước mơ của em.
- HS nêu
- HS thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời
- HS đọc lại đoạn 1 và trả lời
- HS nhận xét
- Lắng nghe
- HS nêu YC
- HS thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi,
nhóm khác nhận xét
- 2 – 3 HS đóng vai nói về ước
mơ của mình.
- 2 – 3 HS trình bày
- HS lắng nghe
- HS suy nghĩ và TLCH
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS trả lời.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Khoa học
Tiết 27:
THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG (T1)
I. Yêu cầu cần đạt:
* Nhận biết được các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của thực vật thông qua
quan sát mô tả thí nghiệm, tranh ảnh. Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động
trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học.
* HSPT năng lực : giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học
* HSPT phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm
II. Đồ dùng dạy học
-Gv: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ
cho tiết dạy.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV tổ chức múa hát bài “Em yêu cây
xanh” – Nhạc và lời Hoàng Văn Yến để
khởi động bài học.
- GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài
hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn
thể hiện trước lớp.
+ Các bạn nhỏ yêu thích điều gì?
+ Để cây được sống và phát triển tốt cần
những điều kiện nào?
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bài mới:
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Các yếu tố cần cho sự sống
và phát triển của thực vật
a. Quan sát và đưa ra dự đoán (Làm việc
cá nhân - chia sẻ Nhóm 2)
- GV yêu cầu học sinh quan sát hình 2 sách
giáo khoa, trả lời hai câu hỏi:
+ Các cây đậu được đặt trong điều kiện
như thế nào?
+ Dự đoán sự thay đổi của các cây đậu
được đặt trong các điều kiện đó sau 2 tuần.
Giải thích dự đoán đó
Hoạt động của học sinh
- Một số HS lên trước lớp thực hiện.
Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài
hát.
- HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể
hiện múa hát trước lớp.
+ Trồng nhiều cây xanh
+ HS nêu ý kiến theo sự hiểu biết: Cần
chăm sóc, ánh sáng....
- HS lắng nghe.
- HS quan sát hình và đọc thông tin
dưới mỗi hình cây đậu, tự trả lời câu
hỏi
- GV yêu cầu HS chia sẻ câu trả lời theo - HS chia sẻ câu trả lời theo nhóm 2
nhóm 2.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả:
quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ 1. Yếu tố thiếu trong điều kiện cây
sung.
trồng: Cây 1: Ánh sáng. Cây 2: không
khí. Cây 3: Nước. Cây 5: Chất khoáng.
Cây 4: đầy đủ các yếu tố.
2. Dự đoán: HS trả lời cá nhân theo
hiểu biết của mình:(Cây 1,2,3,5 sẽ
chết, cây 4 sống, phát triển khỏe mạnh)
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
b. Thí nghiệm về điều kiện sống của thực
vật.( Làm việc theo tổ)
- GV kiểm tra việc chuẩn bị cây trồng của - Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị cây
HS sau 2 tuần
trồng trong lon sữa bò của các thành
viên.
- Tổ chức cho HS tiến hành báo cáo thí - Hoạt động trong tổ theo sự hướng
nghiệm trong tổ.
dẫn của GV.
- Yêu cầu: Quan sát cây các bạn mang đến. + Đặt các lon sữa bò có trồng cây lên
Sau đó mỗi thành viên mô tả cách trồng, bàn.
chăm sóc cây của mình. Cây nào phát riển + Quan sát các cây trồng.
tốt nhất, cây nào kém phát triển hoặc chết. + Mô tả cách mình gieo trồng, chăm
sóc cho các bạn biết.
+ GV yêu cầu thư ký thứ nhất ghi tóm tắt + Ghi và dán bảng ghi tóm tắt điều
điều kiện sống của cây đó vào một miếng kiện sống vào mỗi từng cây.
giấy nhỏ, dán vào từng lon sữa bò. Thư ký
thứ hai viết vào một tờ giấy để báo cáo.
- GV đi giúp đỡ, hướng dẫn từng tổ.
- Đại diện của hai nhóm trình bày
- Gọi HS báo cáo công việc các em đã làm. + Cây 1: Cây dài ra, màu nhạt, thân
- GV kẻ bảng và ghi nhanh điều kiện sống yếu. Cây 2: Cây héo rũ. Cây 3: Cây
của từng cây theo kết quả báo cáo của HS. chết khô héo. Cây 4: cây phát triển
xanh tốt, ra nhiều lá mới, khỏe. Cây 5:
Cây phát triển chậm, lá vàng, còi cọc
+ Nguyên nhân do cây phát triển trong
điều kiện các yếu tố cần cho sự sống
không giống nhau: Cây 1: Phát triển
trong điều kiện thiếu ánh sáng. Cây 2:
thiếu không khí. Cây 3: thiếu nước.
Cây 4 các điều kiện sống cơ bản đảm
bảo. Cây 5: thiếu chất khoáng.
- GV yêu cầu so sánh kết quả thí nghiệm - HS so sánh: kết quả thí nghiệm giống
với dự đoán ban đầu
như dự đoán: Cây không đủ điều kiện
sống thì cây sẽ không phát triển được
- Vậy để cây sống và phát triển bình - Để cây sống và phát triển bình
thường, cần phải có những điều kiện nào?
- GV nhận xét, khen ngợi và kết luận:
c. Vai trò của nhiệt độ tới sự sống và
phát triển của thực vật ( Nhóm 4)
- GV yêu cầu HS đọc mục Bạn có biết
trang 55 và quan sát hình 4,5
- Cây bắp cải có thể sống ở nơi có nhiệt độ
như thế nào?
- Cây sầu riêng có thể sống ở nơi có nhiệt
độ như thế nào?
- GV: Có những cây sống ở vùng ôn đới
nhưng không có ở vùng hàn đới hay nhiệt
đới. Vì sao như vậy, cô mời các bạn quan
sát hình 6,7
- Mời các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi
trông các hình dưới đây:
Các cây sẽ sống và phát triển như thế nào
nếu:
+ Đưa các cây thường trồng ở vùng nhiệt
độ cao sang trồng ở vùng băng tuyết có
nhiệt độ quá thấp
thường cần phải có đủ các điều kiện về
nước, không khí, ánh sáng, chất
khoáng.
- Lắng nghe và nhắc lại.
- HS đọc mục Bạn có biết trang 55 và
quan sát hình 4,5
- Ở nơi nhiệt độ thấp
- Ở nơi nhiệt độ cao
- HS quan sát hình 6 và hình 7
- Lớp chia thành nhóm 4, quan sát
tranh, thảo luận và đưa ra các phương
án trả lời.
+ Khi nhiệt độ quá thấp, nước bị đóng
băng, cây không thể lấy được nước và
cũng không tạo được chất dinh dưỡng
do đó cây sẽ đóng băng hoặc khô héo
+ Đưa các cây thường trồng ở vùng nhiệt + Ở nơi có nhiệt độ quá nóng cây sẽ
độ thấp sang trồng ở vùng sa mạc nắng phát triển kém
nóng có nhiệt độ quá cao
+ Nhiệt độ ảnh hưởng đến sự sống và phát + Thực vật thường chỉ sống trong một
triển của thực vật như thế nào?
khoảng nhiệt độ nhất định, nhiệt độ
quá cao hoặc quá thấp thực vật thường
không sống được do không lấy được
nước hay không tạo được chất dinh
dưỡng, cơ thể bị đóng hoặc khô cháy.
Khi nhiệt độ thấp hoặc cao cây phát
triển kém hơn
- GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo
luận.
luận.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm khác nhận xét, góp ý.
- GV yêu cầu HS đọc mục Em có biết
- HS đọc mục Em có biết
- Vậy qua làm thí nghiệm, quan sát, tìm - HS trả lời: Các yếu tố cần thiết để
hiểu hãy cho biết thực vật cần yếu tố nào thực vật sống và phát triển khỏe mạnh
để sống và phát triển?
bao gồm: không khí, nước, chất
khoáng, ánh sáng và nhiệt độ thích hợp
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
3. Vận dụng, trải nghiệm.
- GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn”
+ Các nhóm thi nhau đưa ra những ví dụ - Học sinh chia nhóm và tham gia trò
một số cây sống ở vùng nhiệt độ cao, một chơi.
số cây sống ở vùng nhiệt độ thâp. Mỗi lần
đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 ngôi sao
dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào
nhiều ngôi sao nhất nhóm đó thắng cuộc.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Buổi chiều
Toán
Tiết 67:
THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM
VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC (TIẾT 2)
I. Yêu cầu cần đạt
* Thực hiện được việc vẽ hai đường thẳng vuông góc bằng thước thẳng và ê ke.
*PT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
*PT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng học toán 4, que tre, que gỗ, dây buộc, giấy báo, bút
màu, kéo, keo dán.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Tiếp nối ý tưởng “ Khung tranh kỉ niệm”
- HS đọc yêu cầu và trả lời: dự
lớp 4A4 đã lên ý tưởng cho dự án khác nào? án “ Xưởng làm diều”
- Tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu dự
án “ Xưởng làm diều” nhé.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS thực hiện vào nháp vẽ
- HS thực hiện yêu cầu vào nháp
đường thẳng CD đi qua điểm H và vuông góc
với đường thẳng AB cho trước.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp. - HS quan sát đáp án và đánh giá
- Muốn vẽ 2 đường thẳng có vuông góc với
bài theo cặp.
nhau em làm qua mấy bước?
- Hs trả lời
- Chốt KT: Củng cố kĩ năng vẽ đường thẳng
đi qua một điểm và vuông góc với đường
thẳng cho trước.
- Gv nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu gì?
- Hs nêu yêu cầu
- Gv hướng dẫn HS thực hiện các bước
- Hs theo dõi
hướng dẫn như SGK để vẽ bản thiết kế con
diều .
- Yêu cầu HS thực hành tạo khung tranh đơn - HS thực hành tạo bản thiết kế
giản từ các que gỗ các cặp đường thẳng
con diều đơn giản
vuông góc.
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi HS trình bày sản phẩm
- Nhận xét, tuyên dương HS làm tốt
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu gì?
- HS nêu yêu cầu
- Gv hướng dẫn HS sử dụng các vật liệu đã
chuẩn bị để làm con diều theo các bước
hướng dẫn như trong SGK
- Yêu cầu HS thực hành làm con diều từ các - HS thực hành làm con diều
vật liệu đã chuẩn bị sẵn.
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi HS trình bày sản phẩm
- Nhận xét, tuyên dương HS làm tốt
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Để vẽ hai đường thẳng vuông góc với nhau - HS nêu.
em thực hiện qua mấy bước?
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ TÍNH TỪ
Tiết 93:
I. Yêu cầu cần đạt
* Biết nhận diện, sử dụng tính từ trong các trường hợp cụ thể.Biết sử dụng các từ chỉ
mức độ kết hợp với tính từ
*PT năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
*PT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV hỏi: Tính từ là gì? Đặt 1 câu có sử dụng
tính từ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV chiếu tranh các con vật ở BT1
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, so sánh độ
cao của các con vật và chọn từ ngữ thích hợp
để tả độ cao của nó.
- GV YC HS thảo luận nhóm 2
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án:
Ngựa – hơi cao, lạc đà – khá cao, voi – cao,
hươu cao cổ - rất cao.
- GV chốt: Để thể hiện mức độ của tính từ,
có thể kết hợp tính từ với các từ chỉ mức độ
như hơi, khá, rất, quá, lắm,…
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm tả đặc điểm
hoạt động của từng con vật trong tranh theo
yêu cầu.
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án:
+ Tranh 1: Gấu túi di chuyển hơi chậm. Sên
bò quá chậm. Rùa nhích từng bước khá
chậm.
+ Tranh 2: Mèo di chuyển nhanh. Ngựa phi
khá nhanh. Báo đang lao đi rất nhanh.
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách thể hiện mức
độ của tính từ.
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài và gợi ý
- GV HD HS phân tích hàng đầu tiên trong
bảng:
+ Các từ trong 1 hàng được sắp xếp theo mức
độ tăng dần về màu sắc từ trái sang phải: cột
1: mức độ nhạt, cột 2: mức độ tiêu chuẩn, cột
3: mức độ đậm.
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn thành
- 2-3 HS trả lời
- HS đọc
- HS trả lời (Tìm từ ngữ thích hợp
để tả độ cao tăng dần của mỗi con
vật trong tranh.)
- HS quan sát, làm việc cá nhân
- HS thảo luận và thống nhất đáp án
- HS trả lời
- Lắng nghe
- HS lắng nghe, nhắc lại.
- HS nêu
- HS thảo luận nhóm
- HS trả lời
- Lắng nghe
- HS nhắc lại
- HS đọc
- HS lắng nghe
-HS thảo luận và thống nhất đáp án
phiếu học tập.
trăng trắng
trắng
đo đỏ
đỏ
tim tím
tím
xanh xanh
xanh
- GV nhận xét, nêu cách tạo ra tính từ chỉ
mức độ dựa trên một tính từ chỉ mức độ tiêu
chuẩn.
Bài 4:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc đoạn văn và xác định các từ
ngữ cần thay thế.
- Những từ ngữ nào có thể thay vào các từ in
đậm?
- Đại diện nhóm trình bày.
trắng tinh, trắng xóa,…
đỏ rực, đỏ ối, đỏ au,…
tím lịm, tím ngắt,…
xanh ngắt, xanh rì,…
- HS lắng nghe
- HS đọc
- HS đọc và nêu
- xanh xanh ,vàng rực,trong
veo, chậm rãi, xanh biếc, vàng nhạt,
trong trong, chầm chậm.
- HS làm bài
- HS làm bài cá nhân, trao đổi kết quả nhóm
2
- GV mời đại diện nhóm trình bày
- 2 – 3 nhóm trả lời
- GV nhận xét, chốt đáp án: vàng rực; chầm - HS nhận xét, chữa bài.
chậm; xanh biếc; trong veo.
- GV chốt: Những từ ngữ được in đậm và các - HS lắng nghe, ghi nhớ
từ ngữ thay thế đều thể hiện mức độ của đặc
điểm.
- GV mở rộng thêm: Để thể hiện mức độ của
tính từ chúng ta có thể tạo ra phép so sánh.
VD: Tờ giấy này trắng hơn, tờ giấy này trắng
nhất,…
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Để thể hiện mức độ của tính từ chúng ta có - 2-3 HS trả lời
thể làm như thế nào?
- Đặt câu có sử dụng tính từ chỉ mức độ.
- HS thực hiện
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có):
...............................................................................................................................…
................................................................................................................................
Lịch sử và địa lí
THĂNG LONG – HÀ NỘI (Tiết 1)
Tiết 27:
I. Yêu cầu cần đạt
* Xác định được vị trí, địa lý của Thăng Long – Hà Nội trên bản đồ hoặc lược đồ.
Nêu được tên gọi khác của Thăng Long – Hà Nội
* HSPT năng lực : giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học
* HSPT phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi, Tranh hình 2,3,4,5,6
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
1.Khởi động:
Cho học sinh nghe bài hát: Cháu yêu Hà Nội
- Bài hát nhắc đến đại danh nào của nước ta?
- YC học sinh quan sát tranh thảo luận cặp đôi
TLCH
+ Hình trong tranh gợi cho em liên tưởng đến sự
tích nào gắn với Hà Nội? Hãy chia sẻ sự hiểu
biết của em về Hà Nội?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá:
2.1. Vị trí và tên gọi của Thăng Long- Hà Nội
- Đọc thông tin và quan sát các hình 2, 3 em hãy
xác định vị trí địa lí của Thăng Long – Hà Nội?
- Em hãy kể tên các tên gọi khác của Thăng
Long- Hà Nội?
- Gọi đại diện các nhóm trình bày, đóng góp bổ
sung ý kiến.
- GV tuyên dương, khen ngợi, chốt:
+ Hà Nội nằm ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ tiếp
giáp nhiều tỉnh
+ Thăng Long- Hà Nội có nhiều tên gọi khác
như: Đông Đô, Đông Quan, Đông Kinh,Tràng
An, Kẻ Chợ, Hà thành. Năm 1010 vua Lý Thái
Tổ rời đô từ Hoa Lư ( Ninh Bình) về thành Đại
La (HN ngày nay) và đổi tên thành Thăng Long
có nghĩa là “Rồng bay lên”.
2.2. Lịch sử Thăng Long- Hà Nội.
- Gv giới thiệu cho học sinh thông tin chiếu dời
đô yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi
+ Nêu một số đặc điểm tự nhiên của Thăng
Long- Hà Nội?
- Đại diện trình bày
- GVNX: Thăng Long- Hà Nội là mảnh đất văn
hiến gắn với những câu chuyện Thăng
Long...HN là nơi diễn ra nhiều sự kiện quan
trọng như: Lý Thái Tổ dời đô, Lê Lợi trả gươm
báu cho Rùa vàng.
- Ngày 2/9/2945 Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn độc
lập khai sinh ra nước VN dân chủ cộng hoà
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tìm hiểu và kể được một số câu chuyện gắn với
Hoạt động của HS
- Lắng nghe
- 3-4 HS trả lời
- Lắng nghe
- HS thảo luận nhóm 4
- HS thực hiện
- HS nghe
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Trả lời
- Trình bày, chia sẻ
- Lắng nghe
- HS thực hiện
Thăng Long – Hà Nội
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………..
Tiết 52 :
Tiết 14:
Thứ Ba ngày 10 tháng 12 năm 2024
Buổi sáng
Tiếng Anh
UNIT 8 - LESSON 2 (1; 2; 3)
(GV chuyên soạn và dạy)
Tin học
SOẠN THẢO VĂN BẢN
(GV chuyên soạn và dạy)
Công nghệ
Tiết 14:
TRỒNG HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T2)
I. Yêu cầu cần đạt
*Tóm tắt được nội dung các bước trồng hoa, cây cảnh trong chậu. Biết một số dụng
cụ được sử dụng trong việc trồng hoa và cây cảnh trong chậu.
*HSPT năng lực chủ động, tích cực tham gia hoạt động học tập.
* HSPT phẩm chất: yêu lao động, yêu thiên nhiên, cây cối.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, màn chiếu.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động:
- GV yêu cầu HS nhắc lại các bước trồng hoa và - HS nhắc lại
cây cảnh trong chậu.
- GV nhận xét, đánh giá.
- Lắng nghe
- GV giới thiệu- ghi bài
- Ghi bài
2. Khám phá:
*Tìm hiểu các vật liệu, vật dụng sử dụng khi
trồng hoa và cây cảnh trong chậu
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan sát - HS thực hiện
Hình 1 SHS tr.25 và thực hiện nhiệm vụ:
Quan sát Hình 1:
+ Kể tên các vật liệu, vật dụng và dụng cụ cần
thiết để trồng hoa, cây cảnh trong chậu.
+ Sắp xếp các ảnh trong Hình 1 theo đúng thứ tự
các bước trồng hoa, cây cảnh.
- GV hướng dẫn HS quan sát kĩ từng hình, đối - HS thực hiện
chiếu với thứ tự các bước trồng hoa, cây cảnh
trong chậu.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác - HS trả lời, nhận xét.
lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
- Lắng nghe.
+ Vật liệu, dụng cụ, vật dụng cần thiết để trồng
hoa, cây cảnh trong chậu gồm: cây giống, chậu,
giá thể, bình tưới cây, găng tay làm vườn, xẻng
nhỏ.
+ Sắp xếp các ảnh trong hình 1 theo đúng thứ tự
các bước trồng hoa, cây cảnh trong chậu:
e b d c a.
- GV gọi 2 - 3 HS thực hiện trồng cây hoa giả định - HS thực hiện
theo đúng các bước đã học.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV yêu cầu HS chuẩn bị đồ dùng theo nhóm để - Ghi nhớ
chuẩn bị cho giờ thực hành.
- Kể lại cho người thân nghe các bước trồng hoa,
cây cảnh trong chậu.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................…
Tiếng Việt
Tiết 94: VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
I. Yêu cầu cần đạt
*Nhận biết được cấu trúc của một bài văn miêu tả con vật.Bước đầu biết quan sát,
tìm được các tính từ tả đặc điểm ngoại hình của con vật.
*PT năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
*PT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV yêu cầu HS đọc lại đơn đã viết ở tiết trước - 2-3 HS đọc và TLCH
và TLCH:
+ Đơn gồm những mục nào? Nêu cách sắp xếp
các mục đó.
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài.
- HS lắng nghe
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- HS nêu
- Gọi HS đọc đoạn văn và câu hỏi
- HS đọc
- GV cho HS thảo luận nhóm thực hiện theo
- HS thảo luận
yêu cầu
- GV mời đại diện nhóm trình bày
- 2 – 3 nhóm trình bày
- GV nhận xét, thống nhất đáp án:
a. Mở bài: Su là chú rùa nhỏ...bảy năm rồi (Giới
thiệu về chú rùa Su)
Thân bài: Chú rùa xu...tớ sẽ chờ!". (Miêu tả đặc
điểm của Su)
Kết bài: Em rất thích...rất thích em. (Bày tỏ tình
cảm, cảm xúc với chú rùa Su).
b. Phần thân bài có 2 đoạn. Đoạn đầu tả mai,
đầu, mắt. Đoạn sau tả chân, ngón chân, hoạt
động đặc trưng.
Bài 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- HS nêu
- Gọi HS đọc lại 2 cách mở bài và TLCH:
- HS đọc
+ Mỗi đoạn văn gồm có mấy câu?
- HS lần lượt trả lời
+ Với đoạn văn chỉ có 1 câu, câu đó giới thiệu
- HS nhận xét
như thế nào về con vật?
+ Với đoạn văn nhiều hơn 1 câu, câu nào là câu
giới thiệu về con vật cần tả? Câu đầu tiên trong
đoạn làm nhiệm vụ gì?
- GV nhận xét, chốt lại 2 cách mở bài.
- Gọi HS đọc lại 2 cách kết bài và TLCH:
- HS đọc
+ Mỗi đoạn văn gồm có mấy câu?
- HS lần lượt trả lời
+ Với đoạn văn chỉ có 1 câu, người viết thể hiện - HS nhận xét
suy nghĩ, cảm xúc gì với con vật qua câu đó?
+ Với đoạn văn nhiều hơn 1 câu, câu nào là câu
nêu cảm xúc, suy nghĩ của người viết với con
vật? Những câu còn lại cho biết gì?
- GV nhận xét, chốt lại 2 cách kết bài.
- GV chốt lại KT
Các đoạn văn
Hình thức
Nội dung
MB trực tiếp
Ngắn gọn (1 câu) Giới thiệu ngay về con vật
MB gián tiếp
Nhiều hơn 1 câu Dẫn dắt về các sự vật, hiện tượng,…. sau
đó mới giới thiệu con vật.
KB mở rộng
Dài hơn 1 câu
Nêu suy nghĩ, cảm xúc và có liên hệ mở
rộng.
KB không mở Ngắn gọn (1 câu) Nêu ngay suy nghĩ, cảm xúc với con vật và
rộng
không liên hệ mở rộng
Bài 3:
- GV gọi HS đọc gợi ý
- HS đọc
- GV YC HS thảo luận nhóm 4
- HS làm việc nhóm, trao đổi ý
kiến.
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- 2 – 3 nhóm trình bày
- GV nhận xét
- HS nhận xét
* Ghi nhớ:
- GV mời HS đọc ghi nhớ, khích lệ HS thuộc
- HS đọc
tại chỗ.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động vận
- HS đọc yêu cầu hoạt động vận
dụng.
dụng
- GV gợi ý: Nếu là con vật em quan sát ngoài
- HS lắng nghe
đời thực, em có thể tìm các tính từ được gợi ra
khi em nhìn, nghe, chạm,… vào con vật.
- Yêu cầu trao đổi với người thân về những tính - HS thực hiện
từ tìm được.
- GV nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có):
...............................................................................................................................….
Buổi chiều
Tiếng Việt
Đọc: CON TRAI NGƯỜI LÀM VƯỜN
Tiết 95+96:
I. Yêu cầu cần đạt
* Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Con trai người làm vườn. Biết đọc diễn
cảm các đoạn hội thoại. Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Hiểu
điều tác giả muốn nói qua câu chuyện.
*PT năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo.
*PT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV gọi HS đọc bài Bay cùng ước mơ nối tiếp - HS đọc nối tiếp
theo đoạn.
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Các bạn
- HS trả lời
nhỏ cảm nhận như thế nào khi quan sát ngôi
làng và bầu trời?
- Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh các bạn
- 2-3 HS trả lời
nhỏ mơ mình và các bạn bám vào những quả
bóng ước mơ bay lên trời xanh.
- GV mời 1 HS nêu YC phần khởi động
- HS nêu
- GV YC HS trao đổi với bạn cùng bàn
- HS trao đổi
- Mời HS phát biểu ý kiến
- 2 – 3 HS trả lời
- GV dẫn dắt giới thiệu bài, ghi bài
- HS lắng nghe
2. Khám phá:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?
- GV chốt chia đoạn: Bài chia làm 2 đoạn:
Đoạn 1: từ đầu đến hễ mở mắt là nhìn thấy
chúng.
Đoạn 2: Còn lại.
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp
luyện đọc từ khó, câu khó (thuyền trưởng,
mãnh liệt, nể phục,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa
từ.
- Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những câu
dài; nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm
xúc, tâm trạng của nhân vật.
- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm.
b. Tìm hiểu bài:
Câu 1: Ước mơ của cậu bé và mong muốn của
người cha khác nhau như thế nào?
GV chốt: Cậu bé: muốn trở thành thuyền
trưởng.
Người cha: muốn cậu bé trở thành người làm
vườn.
Câu 2: Những chi tiết nào thể hiện ước mơ
mãnh liệt của cậu bé?
- GV chốt: Trong lúc người cha ….
đầu giưởng để hễ mở mắt là nhìn thấy chúng.
Câu 3: Người con được miêu tả như thế nào
khi đã trở thành thuyền trưởng và trở về thăm
cha?
- GV cho HS tìm các chi tiết miêu tả ngoại
hình và cảm xúc của người con khi đó .
- GV gọi HS phát biểu
GV chốt đáp án: ..Cảm xúc: tự hào, hạnh phúc.
Câu 4: Theo em, vì sao người cha rơi nước
mắt khi người con trở về?
- GV nhận xét, chốt đáp án:
Câu 5: Câu chuyện muốn nói với chúng ta
điều gì?
- GV mời 1 HS đọc câu hỏi và đáp án lựa chọn
- GV YC HS thảo luận để chọn đáp án
- GV mời HS nêu đáp án
- GV nhận xét, chốt: Đáp án B
- HS đọc, cả lớp đọc thầm.
- HS trả lời
- HS đọc nối tiếp lần 1
- HS đọc nối tiếp lần 2
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS tìm và trao đổi với bạn
- HS tiếp nối nêu
- 2 - 3 HS trả lời
- HS khác nhận xét
- 1 HS đọc
- HS thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- HS thực hiện
- Yêu cầu HS luy...
 








Các ý kiến mới nhất