Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tieng viet 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hương
Ngày gửi: 21h:48' 25-11-2024
Dung lượng: 470.6 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích: 0 người
Tiếng Việt
ĐỌC MỞ RỘNG

Tiết 77:
I. Yêu cầu cần đạt
* Tìm đọc được sách báo để có thêm những hiểu biết về các thành tựu khoa học,
công nghệ. Viết được phiếu đọc sách theo mẫu.
* HS PT năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
* HS PT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách
- HS: sách, báo sưu tầm có nội dung về khoa học công nghệ.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động:
-YC HS hát
-HS hát
- Con tìm đọc sách để làm gì?
-HS nêu
-Giới thiệu bài
2. Luyện tập, thực hành:
- GV giải thích cho HS hiểu: thông tin - HS lắng nghe
khoa học và công nghệ là gì? (Thông
tin khoa học và công nghệ là dữ liệu,
dữ kiện, số liệu, tin tức được tạo ra
trong các hoạt động khoa học và công
nghệ, đổi mới sáng tạo.)
- Tổ chức cho HS đọc và chia sẻ sách
- HS đọc
báo đã sưu tầm.
- Phát phiếu đọc sách và yêu cầu HS
- HS viết phiếu
viết phiếu
- Thảo luận nhóm 4: chia sẻ với bạn về - HS chia sẻ trong nhóm và trước lớp
những kiến thức hoặc phát minh khoa
học công nghệ em đã đọc.
- GV động viên, khen ngợi HS
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
- Em hãy chia sẻ với người thân về
- HS thực hiện
những thông tin khoa học công nghệ
em đọc được từ sách báo.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
………………………………………………………………………………….. .
TUẦN 12

Buổi sáng
Tiết 34:

Thứ Hai ngày 25 tháng 11 năm 2024
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Đ/c Thư Tổng phụ trách thực hiện

Toán
Tiết 56 :TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG
I. Yêu cầu cần đạt
* Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng, hiểu được rằng khi đổi chỗ các
số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi.Áp dụng được tính chất giao
hoán để thực hiện phép tính một cách thuận tiện.
* HS PT Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học thông qua làm
các bài tập. Phát triển kĩ năng hợp tác và giao tiếp, rèn tính cẩn thận.
* HS PT Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động
- Quan sát tranh minh họa và cho biết - HS nêu
có mấy nhân vật trong tranh?
(Có 4 nhân vật: Mi, mẹ của Mi, cô bán
hàng và Mai)
- GV cho HS đóng vai theo tình huống - HS đóng vai
trong sách giáo khoa
- Tại sao Mi lại nói “Con nghĩ là cũng
thế ạ.”. Vậy nếu Mi mua 1 cái bánh và
1 cốc nước cam thì phải trả bao nhiêu
tiền?
(15 000 + 20 000 = 35 000 (đồng))
+ Mai mua 1 cốc nước cam và 1 cái
bánh thì phải trả cô bán hàng 35 000
đồng, Mi mua 1 cái bánh và 1 cốc
nước cam thì cũng phải trả cô bán
hàng 35 000 đồng. Giá tiền mà 2 bạn
phải trả là không đổi, là như nhau, đây
là tính chất giao hoán của phép cộng.
Vậy tính chất giao hoán của phép cộng
được phát biểu thế nào, chúng ta cùng
tìm hiểu bài hôm nay.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá:
a) Hỏi: + 1 cốc nước cam có giá bao
- HS trả lời các câu hỏi
nhiêu? (20 000 dồng)

+ 1 cái bánh có giá bao nhiêu?
(15 000 đồng)
+ Mai mua 1 cốc nước cam và 1 cái
bánh thì phải trả bao nhiêu tiền?
(20 000 + 15 000 = 35 000 (đồng))
+ Nếu Mi mua 1 cái bánh và 1 cốc
nước cam thì phải trả bao nhiêu tiền?
(15 000 + 20 000 = 35 000 (đồng))
- So sánh kết quả của hai phép tính
trên
(Bằng nhau:
20 000 + 15 000 = 15 000 + 20 000)
b) GV chiếu bảng và phát phiếu học
tập
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn
thành phiếu
- Gọi các nhóm chia sẻ
- Yêu cầu HS so sánh giá trị của biểu
thức a + b và b + a trong từng trường
hợp
(Bằng nhau)
- GV kết luận: Giá trị của biểu thức a
+ b và b + a bằng nhau, ta viết:
a+b=b+a
Đây chính là tính chất giao hoán của
phép cộng.
Phát biểu như sau: Khi đổi chỗ các số
hạng trong một tổng thì tổng không
đổi.
- Yêu cầu HS đọc lại tính chất
3. Luyện tập, thực hành
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu làm gì?
(Điền số)
- GV yêu cầu HS làm vào vở, 3 HS lên
bảng thực hiện
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài
theo cặp.
- GV hỏi:
+ Vì sao lại điền 729 là kết quả của
phép tính 279 + 450?
(Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng:
450 + 279 = 729 thì 279 + 450 = 729)
+ Phát biểu tính chất giao hoán của
phép cộng

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- HS quan sát
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Các nhóm đọc kết quả
- HS thực hiện

- HS lắng nghe

- HS nối tiếp đọc
- HS đọc
- HS nêu
- HS thực hiện
- HS quan sát đáp án và đánh giá bài
theo cặp
- HS trả lời

- GV nhận xét chung, tuyên dương
HS.
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu làm gì?
(Những thanh nào có độ dài bằng
nhau)
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
- Gọi đại diện các nhóm trình bày và
giải thích tại sao các thanh đó có độ
dài bằng nhau
- GV khen ngợi HS
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu làm gì?
(Tính bằng cách thuận tiện nhất (theo
mẫu))
- Yêu cầu HS thực hiện ra nháp: Tính:
30 + 89 + 70 =?
(C1: 30 + 89 + 70 = 119 + 70 = 189
C2: 30 + 89 + 70 = 30 + 70 + 89
= 100 + 89 = 189)
- Cách thực hiện nào nhanh hơn?
(Cách 2)
- Giới thiệu cách 2 là cách thực hiện
tính bằng cách thuận tiện nhất.
30 + 89 + 70 = 30 + 70 + 89, ta áp
dụng tính chất gì? (giao hoán)
Từ đó ta thực hiện tính giá trị của biểu
thức được 100 + 89 = 189
Tại sao lại đổi chỗ của số 70?
(Vì 30 + 70 = 100 thuận tiện cho việc
tính toán)
- Để thực hiện tính bằng cách thuận
tiện nhất ta làm thế nào?
(Áp dụng tính chất giao hoán của phép
cộng)
- Yêu cầu HS trình bày vào vở
- Gọi HS chữa bài
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài
theo cặp.
- GV khen ngợi HS
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Nêu tính chất giao hoán của phép
cộng.
- Nhận xét tiết học.

- HS đọc
- HS nêu
- HS thực hiện theo nhóm đôi
- HS trình bày

- HS đọc
- HS nêu
- HS theo dõi và thực hiện

- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS trả lời

- HS trả lời

- HS làm vở
- 4HS trình bày bẳng, lớp theo dõi
nhận xét
- HS quan sát đáp án và đánh giá bài
theo cặp
- HS nêu.
- Lắng nghe

- Chuẩn bị bài sau: Tính chất giao
hoán và tính chất kết hợp của phép
cộng.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Khoa học
BÀI HỌC STEM VẬT DẪN NHIỆT

Tiết 23 +24
I. Yêu cầu cần đạt
* Hiểu và sử dụng vật dẫn nhiệt tốt và vật dẫn nhiệt kém phù hợp với từng
trường hợp
* Biết và thực hành tính dẫn nhiệt vào cuộc sống hàng ngày
– Thực hành làm bình giữ nhiệt từ những vật liệu đơn giản.
– Tự tin khi trình bày ý tưởng, giới thiệu sản phẩm trước lớp
* Hợp tác tốt với bạn khi làm sản phẩm.
II. Đồ dùng dạy học
1. Chuẩn bị của GV
– Các phiếu học tập
– Mẫu bình giữ nhiệt
2. Chuẩn bị của HS (dành cho 1 nhóm)
STT
Thiết bị/ Học liệu
Số lượng
Hình ảnh minh hoạ
1
Chai thuỷ tinh
1chai
3
Giấy nhôm
1 cuộn
4
Giấy báo (giấy màu)
10 tờ
5
Xốp hơi bọc
1 tấm
6
Băng dính 2 mặt
1 tấm
7
Keo dán
2 cuộn
8
Kéo
1 chiếc
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động
Hoạt động 1: Trò chơi “ai nhanh
hơn”
-GV nêu cách chơi: Thành viên các – HS theo dõi
nhóm lần lượt ghi các vật giúp giữ ấm
vào mùa đông và các vật giúp giữ mát
vào mùa hè lên bảng.
– GV tổ chức cho 2 đội chơi.
– Hai đội chơi
– GV tổng kết số điểm của 2 đội và
tuyên dương đội chiến thắng.
-Giới thiệu bài-ghi bảng
2.Khám phá.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về vật dẫn nhiệt tốt và vật dẫn nhiệt kém
a) GV yêu cầu HS quan sát ở trang 32 – HS quan sát

-GV chia lớp thành các nhóm 6 – 8 HS
-GV yêu cầu các nhóm thảo luận đề
xuất cách làm thí nghiệm kiểm tra xem
loại thìa nào dẫn nhiệt tốt, loại thì nào
dẫn nhiệt kém.
b) GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết
quả.

– Các nhóm thực hiện thí nghiệm
(thả 4 thìa vào cốc nước đá hoặc đặt 4
viên nước đá vào đầu thìa)

– Đại diện nhóm bảo cáo kết quả
1– Thìa inox: lạnh nhanh
2– Thìa nhựa: lâu lạnh
3– Thìa thuỷ tinh: lạnh chậm
4– Thìa gỗ: không lạnh
– GV mời các nhóm khác nhận xét.
– Các nhóm khác nhận xét
– GV phát phiếu học tập số 2 và yêu – HS hoàn thành phiếu học tập số 2.
cầu HS hoàn thành.
– GV mời đại diện một vài nhóm trình – Đại diện nhóm trình bày phiếu học
bày phiếu học tập số 2.
tập số 2.
1. Kể tên các loại sản phẩm dùng để
giữ nhiệt cả mùa đông và mùa hè?
Bình giữ nhiệt, giỏ giữ nhiệt ấm trà,…
2. Kể tên các vật dẫn nhiệt, vật cách
nhiệt.
Vật dẫn nhiệt: Các kim loại: đồng,
nhôm, sắt, inox…
Vật cách nhiệt: Gỗ, nhựa, len, bông…
3. Chọn những từ hay cụm từ thích
hợp điền vào chỗ trống
Kim loại có khả năng dẫn nhiệt tốt
nhất.
Gỗ có khả năng dẫn nhiệt kém nhất.
Người ta thường sử dụng nhựa, gỗ,
cao su,.. làm vật cách nhiệt.
– GV mời HS các nhóm khác nhận xét, – Các nhóm khác nhận xét, góp ý
góp ý.
Hoạt động 3: Ứng dụng dẫn nhiệt
a)GV yêu cầu HS quan sát các vật
dụng ở trang 33 sách bài học STEM
lớp 4.
– GV mời 1 HS trả lời câu hỏi: Em – HS quan sát và trả lời:
quan sát chiếc chảo Inox và cho biết.
Chảo gồm 2 bộ phận
1. Chảo gồm những bộ phận nào?
Tay cầm dẫn nhiệt kém
2. Bộ phận nào dẫn nhiệt tốt, dẫn nhiệt
Lòng chảo dẫn nhiệt tốt
kém?
Tay cầm cách nhiệt
3. Vai trò của từng bộ phận là gì?
Lòng chảo: làm chín thức ăn
– GV mời HS quan sát và trả lời câu
hỏi:
1. Găng tay dẫn nhiệt tốt hay dẫn nhiệt –Găng tay: dẫn nhiệt kém
kém?
2. Vai trò của găng tay là gì?
-vai trò của gang tay: cách nhiệt, giữ

– GV mời HS quan sát và trả lời câu
hỏi:
1. Chai thuỷ tinh dẫn nhiệt tốt hay dẫn
nhiệt kém?
2. Vai trò của chai thuỷ tinh là gì?
– GV mời HS quan sát và trả lời câu
hỏi:
1. Bàn là gồm những bộ phận nào?
2. Bộ phận nào dẫn nhiệt tốt, dẫn nhiệt
kém?
3. Vai trò của từng bộ phận?

ấm trong mùa đông.
– HS trả lời: Chai thuỷ tinh: dẫn nhiệt
tốt, dùng để đựng nước.

– Bàn là gồm 2 bộ phận
– Vỏ dẫn nhiệt kém dùng để cách
nhiệt
– Đế dẫn nhiệt tốt: dùng để là phẳng
quần áo.
b) Khi tìm hiểu về đới lạnh, bạn An -Bộ lông dày đóng vai trò quan trọng
nhận thấy nhiều con vật như gấu, tuần đối với việc giữ ấm cơ thể giúp chúng
lộc có bộ lông dày hơn những con vật chịu được lạnh.
ở đới ôn hoà hay đới nóng. Theo em,
bộ lông dày có vai trò gì với các con
vật?
– GV mời HS khác nhận xét bổ sung.
– HS nhận xét bổ sung.
– GV phát phiếu học tập số 3 và yêu – HS hoàn thiện phiếu học tập số 3
cầu HS hoàn thiện
– GV mời HS trình bày phiếu học tập – HS trình bày phiếu học tập số 3
số 3 trước lớp.
1. Nhựa, len, dạ… thường được
dùng để làm vật cách nhiệt: Vì
chúng có khả năng dẫn nhiệt kém.
2. Em hãy nêu cấu tạo chính của giỏ
giữ nhiệt cho ấm trà.
Giỏ ủ thường được làm từ các chất
liệu như tre, nứa, lục bình, sứ; bên
trong có lớp lót bằng vải và xốp là
các vật cách nhiệt giúp giữ nhiệt cho
bình trà.
– GV mời HS nhận xét, bổ sung.
– HS nhận xét, bổ sung
– GV nhận xét đánh giá tổng kết hoạt
động của giờ học.
NGHỈ GIỮA TIẾT 1 VÀ TIẾT 2
3.Luyện tập,thực hành.
Hoạt động 4: Đề xuất ý tưởng và cách làm bình giữ nhiệt
a) GV yêu cầu các nhóm thảo luận và – HS thảo luận nhóm theo tiêu chí
chia sẻ ý tưởng làm bình giữ nhiệt theo
tiêu chí trong sách Bài học STEM lớp
4 trang 33.
– GV mời các nhóm thảo luận để lựa
chọn ý tưởng làm bình giữ nhiệt.
– GV: Cô mời các nhóm cử đại diện – Đại diện lên chia sẻ ý tưởng với cả
lên chia sẻ ý tưởng với cả lớp.
lớp

Nhóm em sử dụng vật liệu gì để làm
các lớp bọc bình, trang trí bình như thế
nào?
Mô tả phương án thiết kế: vẽ phác
thảo bình, viết cách làm bình giữ
nhiệt.
– Cô mời các nhóm nhận xét, góp ý – Nhóm khác nhận xét, góp ý.
cho nhóm bạn.
– GV cho HS thảo luận nhóm để lựa – HS thảo luận nhóm
chọn ý tưởng và đề xuất giải pháp làm Sản phẩm bình giữ nhiệt là gì?
bình giữ nhiệt.
Vật liệu dùng để làm các lớp cách
nhiệt là gì?
Vẽ, mô tả phương án thiết kế bình giữ
nhiệt.
– GV giao phiếu học tập số 4 và yêu – HS hoàn thành phiếu học tập số 4.
cầu HS hoàn thành.
– GV nhận xét, dẫn dắt sang hoạt động
tiếp theo.
Hoạt động 5: Làm bình giữ nhiệt
a) Lựa chọn dụng cụ và vật liệu
– GV cho các nhóm lựa chọn dụng cụ – HS lựa chọn dụng cụ vật liệu
vật liệu để thực hành làm sản phẩm.
– GV lưu ý HS khi sử dụng dụng cụ,
vật liệu cẩn thận đảm bảo an toàn.
– HS thực hiện làm sản phẩm theo HS thực hiện làm sản phẩm theo nhóm
nhóm.
– GV mời HS tham khảo các bước gợi
ý như trang 34 sách STEM lớp 4.
– GV quan sát và hỗ trợ các nhóm.
– GV các em làm xong sản phẩm tự – Các nhóm kiểm tra và điều chỉnh sản
đối chiếu, kiểm tra lại theo các tiêu phẩm.
chí.
–GV nhận xét, đánh giá, chuyển sang
hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 6: Thử nghiệm, trưng bày và giới thiệu sản phẩm bình giữ
nhiệt.
– GV cho các nhóm thử nghiệm sản – HS các nhóm thử nghiệm sản phẩm
phẩm của nhóm mình bằng cách: cho của nhóm mình bằng cách dùng nhiệt
nước lạnh vào bình và kiểm tra nước kế kiểm tra nước trước và sau khi cho
trong bình sau một khoảng thời gian nước vào bình.
xem bình nào giữ nhiệt tốt hơn. (dùng
nhiệt kế kiểm tra nước trước và sau khi
cho nước vào bình để có kết luận chính
xác).
– GV mời các nhóm trưng bày sản – Các nhóm trưng bày sản phẩm của
phẩm của nhóm mình
nhóm.

– GV mời các nhóm cử đại diện giới – Đại diện nhóm giới thiệu về sản
thiệu sản phẩm của nhóm.
phẩm của nhóm.
(cách làm, cách sử dụng, tác dụng của
bình giữ nhiệt. Những khó khăn cách
khắc phục trong qus trình làm sản
phẩm).
– GV: Các nhóm trao đổi, đặt câu hỏi –Các nhóm trao đổi
cho nhóm bạn
– GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu –HS hoàn thành phiếu đánh giá
đánh giá
– GV mời HS: hãy dùng những bông –HS bình chọn dựa vào phần giới
hoa để lên hình chọn cho nhóm mà thiệu của các nhóm kết hợp với so
mình yêu thích nhất.
sánh sản phẩm với các tiêu chí.
–G V dựa vào kết quả bình chọn, phiếu
đánh giá
4.Vận dụng ,trải nghiệm.
– GV khen ngợi nhóm HS tích cực
tham gia hoạt động, động viên các
nhóm làm chưa tốt để lần sau cố gắng.
– GV nhận xét và tổng kết buổi học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
….............................................................................................................................
.......................................................................................................................
Buổi chiều

Toán
Tiết 57: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG
I. Yêu cầu cần đạt
*Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng, hiểu được rằng khi cộng một tổng
hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ
ba. Áp dụng được tính chất kết hợp cùng tính chất giao hoán để thực hiện phép
tính một cách thuận tiện.
* HS PT Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học thông qua làm
các bài tập.Phát triển kĩ năng hợp tác và giao tiếp, rèn tính cẩn thận.
* HS PT Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Phát biểu tính chất giao hoán của
- HS nêu
phép cộng.
Ngoài tính chất giao hoán, phép cộng - Lắng nghe
còn có tính chất kết hợp. Vậy tính chất

kết hợp của phép cộng được phát biểu
thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu bài
hôm nay.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Khám phá
a) - Quan sát tranh minh họa và cho
biết có mấy nhân vật trong tranh?
(Có 4 nhân vật: Nam, Mai, Rô-bốt,
chú phục vụ)
- Nêu giá tiền của các cốc nước.
(Nước dứa 45 000 đồng; nước nho
75 000 đồng; nước sấu dầm 25 000
đồng)
+ Chú phục vụ mang ra mấy cốc
nước? Loại nào?
(3 cốc nước: nước dứa, nước nho,
nước sấu dầm)
+ Bạn Nam đã tính tổng số tiền của 3
cốc nước thế nào?
(45 000 + 75 000) + 25 000
= 120 000 + 25 000 = 145 000
+ Rô-bốt đã tính tổng số tiền của 3 cốc
nước thế nào?
45 000 + (75 000 + 25 000)
= 45 000 + 100 000 = 145 000
+ Nêu sự khác nhau của hai cách làm
của hai bạn
+ Kết quả nhận được có khác nhau hay
không?
(Giống nhau)
b) GV chiếu bảng và phát phiếu học
tập
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn
thành phiếu
- Gọi các nhóm chia sẻ
- Yêu cầu HS so sánh giá trị của biểu
thức (a + b) + c và a + (b + c) trong
từng trường hợp
(Bằng nhau)
- GV kết luận: Giá trị của biểu thức
(a + b) + c và a + (b + c) bằng nhau, ta viết:
(a + b) + c = a + (b + c)
Đây chính là tính chất kết hợp của
phép cộng.
Phát biểu như sau: Khi cộng một tổng
hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số
thứ nhất với tổng của số thứ hai và số

- HS trả lời các câu hỏi

- HS quan sát
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Các nhóm đọc kết quả
- HS thực hiện

- HS lắng nghe

thứ ba.
- Yêu cầu HS đọc lại tính chất
- Yêu cầu HS quan sát 2 cách tính của
ví dụ a, trong 2 cách làm cách làm của
bạn nào thuận tiện hơn, nhanh hơn?
(Cách của Rô-bốt thuận tiện hơn vì
nhóm thành tổng của 2 số là số tròn
trăm nghìn, thuận tiện cho việc tính
toán)
GV: Sử dụng tính chất kết hợp để thực
hiện tính giá trị biểu thức bằng cách
thuận tiện nhất.
3. Luyện tập, thực hành
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu làm gì?
(Tính bằng cách thuận tiện nhất)
- GV yêu cầu HS làm vào vở, 4 HS lên
bảng thực hiện
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài
theo cặp.
a) 68 + 207 + 3 = 68 + (207 + 3)
= 68 + 210
= 278
- GV hỏi:
+ Để thực hiện tính bằng cách thuận
tiện nhất em áp dụng tính chât nào của
phép cộng?
(Áp dụng tính chất giao hoán và kết
hợp của phép cộng)
+ Khi thực hiện tính bằng cách thuận
tiện nhất em cần lưu ý gì?
(Thực hiện nhóm các số thành tổng là
số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,....)
- GV nhận xét chung, tuyên dương
HS.
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu làm gì?
(Tính giá trị của biểu thức (a + b) + c)
- GV yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS lên
bảng thực hiện
- Gọi HS nhận xét
(a + b) + c = (1975 + 1991) + 2025
= 3966 + 2025
= 5991
- Ngoài cách này ra còn có cách tính

- HS nối tiếp đọc
- HS trả lời câu hỏi

- HS lắng nghe

- HS đọc
- HS nêu
- HS thực hiện
- HS quan sát đáp án và đánh giá bài
theo cặp

- HS trả lời

- HS đọc
- HS nêu
- HS thực hiện
- HS trình bày

- HS trình bày, nhận xét

thuận tiện hơn không?Có (
a + b) + c
= (1975 + 1991) + 2025
= (1975 + 2025) + 1991
= 4000 + 1991
= 5991
- GV khen ngợi HS
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Nêu tính chất kết hợp của phép cộng. - HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
Tiết 78 : ĐỌC: LÀM THỎ CON BẰNG GIẤY
I. Yêu cầu cần đạt
* Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Làm thỏ con bằng giấy.
Nhận biết được thông tin quan trọng trong bài: (dụng cụ, vật liệu, các bước làm
thỏ con bằng giấy…)
-Hiểu nội dung khái quát của bài đọc: Những hướng dẫn cụ thể để làm thỏ con
bằng giấy. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc
trong bài.
-Nắm được cấu trúc của bài viết hướng dẫn thực hiện một công việc
Biết cách sắp xềp các hoạt động khi thực hiện một công việc; biết vận dựng các
điều đã được học vào thực tế và chia sẻ với mọi người xung quanh; biết trân
trọng những đồ vật do mình tự làm ra.
* HS PT Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* HS PT Phẩm chất chăm chỉ, yêu nước.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động:
Bài cũ: Nêu cảm nghĩ của em về bài
đọc trước và nêu 1 chi tiết mà em
thích nhất trong bài đọc
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Em - HS thảo luận nhóm đôi
biết làm những đồ chơi nào? Chia sẻ
với bạn cách làm đồ chơi?
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
2.Khám phá:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 4 đoạn (theo các bước

- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1
kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó
(nét đứt, trang trí, vui sướng,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp
giải nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài,
VD: Dùng hai mép dán của mỗi hình
chữ nhật/ để tạo đầu thỏ/ và thân thỏ;
…
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ chứa
thông tin về dụng cụ, vật liệu, cách
làm: Dùng hồ dán ...... để tạo....; Dùng
bút màu vẽ mắt,.... thân thỏ.
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Dựa vào bài đọc, cho biết
cần chuẩn bị những gì để làm con thỏ
bằng giấy?
- GV cho HS quan sát hình ảnh những
đồ vật, nguyên vật liệu cần chuẩn bị:
Băng dính, kéo, giấy trắng giấy màu,
kim chỉ, keo dán, kéo...
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Để làm
được con thỏ bằng giấy, cần phải
thực hiện những bước nào? Nêu hoạt
động chính của mỗi bước?
- Dựa vào bài đọc, trình bày 1-2 bước
làm con thỏ bằng giấy
Câu 4. Giới thiệu về chú thỏ con bằng
giấy được nói đên trong bài đọc.
GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân,
quan sát chú thỏ trong tranh và đọc lại
các bước làm chù thỏ con bằng giấy.
Yêu cầu HS xác định chủ đề chính
của bài đọc.

- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm,
HS thi đọc.

làm con thỏ)
- HS đọc nối tiếp

- HS lắng nghe

- HS luyện đọc
- HS trả lời
- HS chỉ tranh và giới thiệu

- HS thảo luận, ghi kết quả vào vở và
chia sẻ (3 bước chính…)
Bước 1: Cắt
Bước 2: Dán
Bước 3: Vẽ
- HS trả lời
-1 HS đọc câu hỏi.
- HS làm việc nhóm; đại diện nhóm
chia sẻ: giới thiệu chú thỏ con về đặc
điểm hình thức: Chú thỏ được làm
bằng nguyên liệu gì? Hình dáng ra
sao? Kích thước thế nào? Chú thỏ
bằng giấy gồm những bộ phận gì?...)
và cách làm chú thỏ: Để làm chú thỏ
cần thực hiện may bước? Mỗi bước
cần làm gì?...
- HS trả lời.
- HS lắng nghe
- HS thực hiện

- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Em hãy nêu lại nguyên liệu, dụng cụ - HS trả lời.
để làm con thỏ bằng giấy?
- Em hãy nêu các bước để làm 1đồ
chơi khác bằng giấy mà em thích?
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà làm con thỏ bằng giấy và
những đồ chơi bằng giấy mà em biết..
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………….
Lịch sử và địa lí
Tiết 23:MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
* HS tìm hiểu lịch sử thông qua việc mô tả được một số nét văn hóa ở làng quê
truyền thống và nhà ở của người dân vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
* Năng lực tự chủ, giao tiếp, hợp tác,
* Yêu nước, giữ gìn truyền thống, ham học hỏi, tìm tòi.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động :
+ Quan sát bức tranh và dựa vào hiểu
- HS trả lời
biết của em, hãy giới thiệu một số nét văn
hoá tiêu biểu ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho - Lắng nghe
HS:
+ Nét văn hóa tiêu biểu ở vùng Đồng
bằng Bắc Bộ là có các làng quê truyền
thống đặc trưng của vùng.
- GV giới thiệu- ghi bài
- Ghi bài
2. Khám phá:
2.1. Tìm hiểu về làng quê truyền thống
- GV chia HS thành các nhóm và giao
- HS thực hiện
nhiệm vụ: Đọc thông tin (SGK tr.47) và
quan sát các hình từ 2 đến 4, mô tả một
số nét văn hoá nổi bật của làng quê
truyền thống vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- GV gọi đại diện 1 – 2 HS lên trình bày
- HS trình bày
trước lớp.
- GV cho mỗi nhóm HS lựa chọn một
- HS hoạt động nhóm

không gian văn hoá để chia sẻ với các
bạn.
- GV nhận xét và chuẩn kiến thức cho
- HS lắng nghe.
HS.
+ Hình 2. Cổng làng Đường Lâm (thành
phố Hà Nội): Đây là hình ảnh một trong
những cổng làng tiêu biểu ở làng quê
vùng Đồng bằng Bắc Bộ. Cổng làng là
cửa ngõ ra vào làng, bên cạnh có cây đa
toả bóng mát, nơi người dân dừng chân
nghỉ ngơi, cũng là nơi trẻ em tụ tập cùng
vui đùa, hóng mát,...
+ Hình 3. Giếng nước ở Hoa Lư (tỉnh
Ninh Bình): Đây là hình ảnh một trong
những giếng làng truyền thống ở Đồng
bằng Bắc Bộ vẫn còn được lưu giữ đến
ngày nay. Giếng làng thường to, rộng,
nằm ở vị trí giao thông thuận tiện của
làng. Giếng nước là nơi cung cấp nước
sinh hoạt, đồng thời cũng là nơi tắm, giặt
của nhiều người dân trong làng.
+ Hình 4. Đình làng Đình Bảng (tỉnh Bắc
Ninh): Đây là một trong những ngôi đình
cổ kính nhất của đất Kinh Bắc ở thành
phố Từ Sơn (tỉnh Bắc Ninh) vẫn còn giữ
được nguyên vẹn cho đến ngày nay. Đình
được xây dựng vào đầu thế kỉ XVIII, thờ
các vị Thành hoàng gồm: Cao Sơn đại
vương (thần Núi), Thuỷ Bá đại vương
(thần Nước) và Bách Lệ đại vương (thần
Đất) cùng các vị thần có công lập làng.
Đình có sân rất rộng, bằng phẳng, là nơi
diễn ra nhiều hoạt động văn hoá chung
của làng.
2.2. Tìm hiểu về nhà ở
- GV tổ chức HS hoạt động theo hình
thức cặp đôi, giao nhiệm vụ cho HS: Khai - HS thực hiện nhiệm vụ
thác thông tin (SGK tr.48) và hình ảnh
trong mục, em hãy:
+ Mô tả nét chính về nhà ở truyền thống
của người dân vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
+ Cho biết nhà ở hiện nay của người dân
vùng Đồng bằng Bắc Bộ có điểm gì khác
với nhà ở truyền thống?
- GV yêu cầu nhóm trình bày kết quả và
- HS trình bày
chốt:
+ Hình 5: Nhà ở truyền thống vùng Đồng

bằng Bắc Bộ: Đây là hình ảnh ngôi nhà
truyền thống ở huyện Chương Mỹ (thành
phố hà Nội) hiện nay vấn được lưu giữ.
Trước đây, ngôi nhà truyền thống ở vùng
Đồng bằng Bắc Bộ thường được đắp
bằng đất hoặc xây bằng gạch, mái lợp lá
hoặc ngói. Nhà thường có ba gian hoặc
năm gian tùy vào điều kiện kinh tế và các
thành viên trong gia đình. Gian chính là
nơi thờ cúng và tiếp khách. Hai gian bên
gọi là buồng, dùng làm phòng ngủ hoặc
chứa thóc, gạo, đồ dùng, ...Những tấm
liếp trước hiên nhà được đan bằng tre,
nứa, ... đẻ che nắng, mưa.
+ Hình 6: Nhà ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ
hiện nay: Đây là hình ảnh những ngôi
nhà ở hiện nay của người dân thôn Tầm
Tang (huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên).
Hình ảnh cho thấy sự khác biệt với ngôi
nhà truyền thóng, nhà ở được xây bằng
gạch, nhiều tầng, khang trang, hiện đại.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV cho HS so sánh hình ảnh hai bức
hình với nhà ở hiện tại của HS và kể cho - HS kể
cả lớp nghe.(nhà chung cư, nhà biệt thự,
nhà vườn, ...)
-Dặn HS về nhà ôn bài và chuẩn bị bài
sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Buổi sáng

Thứ Ba ngày 26 tháng 11 năm 2024

Tiếng Việt
Tiết 79
Luyện từ và câu: TÍNH TỪ
I. Yêu cầu cần đạt
* Biết tính từ là từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái,...; biết dùng
tính từ để miêu tả đặc điểm của sự vật.
Nhận biết được từ chỉ đặc điểm theo yêu cẩu.Nói và viết được câu văn sử dụng
tính từ
* HS PT Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học

- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- GV hỏi: So sánh là gì? Đặt 1 câu có
sử dụng biện pháp so sánh?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?

- GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn
thành phiếu học tập.
Vị của quả táo: ngọt,
ngọt ngào, ngọt lịm,
chua, chát,...
Màu của mặt trời: vàng,
cam, đỏ, hổng,...

Hoạt động của HS
- 2-3 HS trả lời

- HS đọc
- HS trả lời (Tìm các từ ngữ chỉ mùi,
vị, màu sắc,hình dáng, kích thước, âm
thanh)
- HSlàm việc cá nhân; thảo luận và
thống nhất đáp án

Mùi hương của hoa
Kích thước của một
hồng: thơm, thơm lững, chú voi: to, cao, to lớn,
thơm ngát, thơm phức,... to đùng,...
Hình dáng của cầu
Âm thanh trong giờ ra
vồng: cong, cong
chơi: ồn, Ồn ào, ầm ĩ,
cong,...
xôn xao,...
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- HS trả lời
- GV cùng HS nhận xét.
=> Các từ ngữ chỉ mùi, vị, màu
sắc,hình dáng, kích thước, âm thanh…
của sự vật hay hoạt động, trạng thái
được gọi là Tính từ.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu: Tìm các từ chỉ đặc điểm
trong đoạn văn và xếp vào nhóm
thích hợp
- HS tự trả lời VD: vàng ruộm (là đặc
- Yêu cầu HS xác định từ chi đặc điểm điếm của sự vật “ánh nắng”), nhanh
của sự vật; từ chi đặc điểm của hoạt
(là đặc điếm của hoạt động “lướt đi “
động
- Tìm từ chỉ đặc điểm trong đoạn văn
- HS trả lời; vàng ruộm, nâu sẫm, đỏ
và xác định đó là đặc điểm của sự vật
rực, xanh mướt (đặc điểm của nắng)
nào, hoạt động nào?
thơm nồng (đặc điểm của cánh đồng),
um tùm (đặc điểm của vườn cây), nhỏ
xíu, tròn xoe, bé nhỏ (đặc điểm của
giọt sương).

- GV khen ngợi HS có cách giải thích
đúng
- GV chốt lại: Tính từ là từ chỉ đặc
điểm cúa sự vật, hoạt động, hạng thái
Thế nào là tính từ? Tính từ có tác dụng
gì?
- Gọi HS đọc ghi nhớ
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.

- nhanh (đặc điểm của hoạt động
lướt), thoăn thoắt (đặc điểm của hoạt
động đổi màu), kín đáo (đặc điếm của
hoạt động nấp), nhè nhẹ, chậm rãi
(đặc điểm của hoạt động đậu xuống),
cao (đặc điểm của hoạt động lên).
- HS lắng nghe

- HS đọc Đặt câu có sử dụng 1 - 2
tính từ nói về đặc điểm của từng sự
vật, hoạt động sau: (Bữa sáng của em;
Bộ quần áo em thích; Một hoạt động
trong giờ học…)

- Cho HS đặt câu vào vở; khuyến khích - HS đặt câu vào vở
HS có thể tìm nhiều hơn 2 tính từ (càng
nhiều càng tốt).
- Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, - 3 – 4 HS đọc câu
chỉnh sửa câu.
VD: - Bữa sáng của em thơm phức,
ngon lành, nóng hổi, giòn tan…
- Bộ quần áo em thích phẳng phiu,
mềm mại, thơm tho; (áo) trắng tính,
(quần) xanh thẫm;
- Một hoạt động trong giờ học: Hoạt
động đóng kịch rất vui nhộn, thú
vị/lâu/nhanh ….
- GVtuyên dương HS đặt câu hay,sáng
tạo.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Chơi trò chơi: Đoán đổ vật.
- GV nêu trò chơi và luật chơi
- GV hướng dẫn HS chơi trong nhóm
hoặc cử 2 nhóm đại diện chơi với nhau - HS thực hiện
- GV tổng kết trò chơi và khen ngợi các
đội chơi đoán đúng và nhanh.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________

Công Nghệ

Tiết 12: GIEO HẠT HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T3)
I. Yêu cầu cần đạt
* HS sử dụng được các dụng cụ cần thiết để gieo cây cảnh trong chậu và thực
hiện được việc gieo cây cảnh trong chậu đúng kĩ thuật, đúng quy ...
 
Gửi ý kiến