Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

tieng viet 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Trương
Ngày gửi: 07h:44' 09-03-2024
Dung lượng: 655.6 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 30: TỪ NGÀY 25 /3 /2024 ĐẾN 29/3/2024
LỚP: 4B

Thứ

Hai

Buổi

Sáng

Chiều

Môn
(Phân môn)

Tên bài dạy

Chào cờ

Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia “Ngày hội đọc
sách”.

Tiếng Việt

Bài 5: Biển và rừng cây dưới lòng
đất (4 tiết)
Đọc: Biển và rừng cây dưới lòng đất –
tiết 1

Tiếng Việt

Đọc: Biển và rừng cây dưới lòng đất –
tiết 2

Toán

Bài 68: Cộng hai phân số cùng mẫu số

Tin học

Bài 13: Tạo chương trình máy tính để kể
chuyện – tiết 3

Đạo đức

Quyền trẻ em- tiết 1

Năng khiếu
T.V(BS)
Tiếng Việt
Ba

Sáng

Chiều

LTVC: Trạng ngữ

Nhạc
LS- Địa lí

Bài 24: Dân cư và hoạt động sản xuất ở
vùng Nam Bộ- tiết 1

Toán

Bài 69: Cộng hai phân số khác mẫu số

GDTC

Bài 2: Dừng bóng – tiết 6

T. Anh
T. Anh
Tiếng Việt

Viết: Luyện tập viết đoạn văn cho bài
văn miêu tả con vật

Nội dung điều
chỉnh, bổ sung (nếu
có)



Sáng

Tiếng Việt

Bài 6:Một biểu tượng của Ô-xtrâyli-a (3 tiết)
Đọc: Một biểu tượng của Ô-xtrây-li-a

Toán

Bài 70: Em làm được những gì?

T. Anh

Chiều

LS- ĐL

Bài 24: Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng
Nam Bộ- tiết 2

GDTC

Bài 2: Dừng bóng – tiết 7

T.V(NK)
Năm

Tiếng Việt
Sáng

Nói và nghe: Giới thiệu về một công
trình kiến trúc

T. Anh
Toán

Bài 71: Trừ hai phân số cùng mẫu số

Khoa học

Bài 29. Ôn tập chủ đề Con người và sức khoẻ
- tiết 1

Toán(BS)
Chiều

Sáu

Sáng

Khoa học

Bài 29. Ôn tập chủ đề Con người và sức khoẻ
- tiết 2

HĐTN

Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
– Tìm hiểu thực trạng vệ sinh trường lớp.

Tiếng Việt

Viết: Viết đoạn mở bài và đoạn kết bài
cho bài văn miêu tả con vật

Toán

Bài 72: Trừ hai phân số khác mẫu

Mĩ thuật
Công nghệ

Bài 9: Em làm diều giấy – tiết 2

SHL

Sinh hoạt lớp: Chia sẻ ý tưởng làm đẹp

trường lớp.

Lập kế hoạch bài dạy: 17/3/2024
Thời gian thực hiện: Thứ Hai ngày 25 tháng 3 năm 2024
Buổi sáng
Chào cờ
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM - LỚP 4B
CHỦ ĐỀ 8: EM VÀ CUỘC SỐNG XANH
BÀI: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
THAM GIA “NGÀY HỘI ĐỌC SÁCH” ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề.
- Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia ngày hội đọc sách.
- Cùng bạn tổ chức chia sẻ “ góc hay với bạn”
- Trao đổi sách hay với bạn
2. Năng lực chung.
- Năng lực thẩm mĩ: Thể hiện được góc trang trí sách hay đúng chủ đề.
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Thực hiện được những việc làm để thể hiện
việc đọc sách có nhiều ý nghĩa
- Năng thiết kế và tổ chức hoạt động: Phối hợp với các bạn để thực hiện việc trao
đổi cuốn sách hay
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức và thực hiện những việc làm phù hợp với
lứa tuổi để bảo vệ giữ gìn cuốn sách hay
- Phẩm chất yêu nước: Thể hiện tình yêu thiên nhiên, lòng tự hào và ý thức
chăm chỉ đọc sách
- Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động đọc sách ở trường,
lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ để hướng dẫn HS luyện tập.
- Tổ chức luyện tập cho sinh chuẩn bị diễn trong lễ khai giảng năm học mới.
2. Học sinh:

- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ đã tập để biểu diễn.
- Trang phục chỉnh tề, nghế ngồi dự khai giảng.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1: - GV yêu cầu HS tập trung
xuống sân
- GV yêu cầu HS xếp hàng và ổn định nề nếp.
2. Khám phá
a.Phần nghi lễ:
+ Chào cờ (có trống Đội)
+ HS hát Quốc ca
b.Nhận xét công tác tuần:
+ Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
+ TPT hoặc BGH nhận xét bổ sung và triển
khai công tác tuần tới.
- GV tổ chức cho HS ghi nhớ về các truyền
thống quê em.
- Nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú ý.

Hoạt động của học sinh
- HS di chuyển xuống sân
- HS xếp hàng và ổn định nề nếp.

+ HS Chào cờ
+ HS hát Quốc ca

+ HS lắng nghe kế hoạch tuần
mới.
- HS tham gia giao lưu.

Hoạt động 2. Tham gia “Ngày hội đọc sách”
 Mục tiêu: Học sinh tham gia “Ngày hội đọc sách”.
 Cách thực hiện:
- GV yêu cầu HS cùng chuẩn bị để tổ chức
góc chia sẻ “Sách hay của bạn”: Chuẩn bị
một số cuốn sách yêu thích của em, tóm lược
nội dung cuốn sách, chuẩn bị phần giới thiệu
về cuốn sách.
- GV hướng dẫn HS chủ động chia sẻ cuốn
sách của mình với bạn.
- GV hướng dẫn HS tham gia các hoạt động
trong ngày hội, có kĩ năng tham gia các hoạt
động trong ngày hội và kĩ năng lựa chọn
những cuốn sách mình yêu thích và trao đổi

- Lắng nghe GV phổ biến và
chuẩn bị một số cuốn sách yêu
thích của em, tóm lược nội dung
cuốn sách, chuẩn bị phần giới
thiệu về cuốn sách.
- HS chia sẻ cuốn sách của mình
với bạn.
- HS tham gia các hoạt động trong
ngày hội.

sách với bạn.
3. Hoạt động nối tiếp
- Nhận xét tiêt SHDC.
- Nêu các kế hoạch và phương hướng của
- HS lắng nghe
tuần tới
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
============================
CHỦ ĐIỂM: THẾ GIỚI QUANH TA
Môn: TIẾNG VIỆT- lớp 4B
Tên bài học: Bài 5: BIỂN VÀ RỪNG CÂY DƯỚI LÒNG ĐẤT; số tiết: 04
(tiết 1- 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Trao đổi được với bạn những điều quan sát được trong bức tranh của bài
đọc; nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh hoạ và hoạt
động khởi động.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân
biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu
bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Trong chuyến thám hiểm dưới lòng đất cùng
chú Brốc và anh Han, Éc-xen đã khám phá được những điều rất kì lạ ở biển và
rừng cây.
- Rút ra được ý nghĩa: Thế giới tự nhiên luôn chứa đựng nhiều điều kì lạ, bí
ẩn.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cái đẹp, yêu thiên nhiên
- Phẩm chất chăm chỉ: Thích đọc sách, truyện và biết trao đổi lại với bạn cảm xúc
của em sau khi đã đọc bài văn.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giáo.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân.
3 . Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận, phân công và phối hợp thực
hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm đôi, trao - Học sinh thảo luận
đổi những điều quan sát được trong bức tranh - HS chia sẻ trước lớp
của bài đọc.
+ Em đã quan sát được gì trong bức tranh + ... có 3 người, có biển, có rừng
trong sgk.95
nấm ..
GV Chốt: Đây chính là 3 người thám hiểm,
họ đi tới một vùng đất mới để thám hiểm
những điều mới lạ. Vậy họ đi tới đâu, ở đó có
những gì hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu qua
bài “Biển và rừng cây dưới lòng đất”.
- GV ghi tên bài học
- HS nhắc lại
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
.- GV đọc mẫu toàn bài
- HS lắng nghe, đọc thầm
Lưu ý: Giọng người dẫn chuyện thong thả,
ngữ điệu bình thường; giọng Éc-xen và chú
Brốc nhanh, thể hiện sự ngạc nhiên, thích
thú;...
- Luyện đọc đoạn:
GV chia đoạn: (2 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “ánh sáng này do - HS theo dõi SGK, đánh dấu.
điện mà ra”.
+ Đoạn 2: Còn lại.
- Luyện đọc câu dài:
- Hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một - HS đọc ngắt nghỉ ở một số câu dài.
số câu dài và câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ
của nhân vật:
+ Kể từ ngày giải mã được bức mật thư/ và
quyết định lên đường,/hôm nay đã sang ngày
thứ bốn mươi tám,/giáo sư Brốc,/anh Han/ và

tôi đi xuống lòng đất.//;
+ Thật tuyệt vời! -// Chú Brốc kêu lên -//Đây
chính là toàn bộ hệ thực vật thuộc thời kì
chuyển tiếp của thế giới.// Cháu chiêm
ngưỡng đi!//Không một nhà thực vật học nào/
gặp một dịp may hiếm có như vậy đâu!//;...
- Luyện đọc từng đoạn:
+ GV tổ chức cho học sinh luyện đọc đoạn + HS đọc thành tiếng trong nhóm.
theo nhóm 2 người
+ GV theo dõi, giúp học sinh đọc các từ khó
đọc. Brốc, Éc-xen, rậm rạp, tròn trĩnh,...;
+ Yêu cầu học sinh đọc thành tiếng trước lớp + Học sinh đọc thành tiếng trước lớp
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Mục tiêu: Trả lời được các câu hỏi trong bài, rút ra được nội dung bài: Trong
chuyến thám hiểm dưới lòng đất cùng chú Brốc và anh Han, Éc-xen đã khám phá
được những điều rất kì lạ ở biển và rừng cây. Rút ra được ý nghĩa: Thế giới tự nhiên
luôn chứa đựng nhiều điều kì lạ, bí ẩn.
- Cách tiến hành:
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
HS đọc giải nghĩa từ khó hiểu trong
phần chú thích trong SGK: Mật thư,
thám hiểm, thực vật học.
- Giải nghĩa từ khó (ngoài SGK)
+ Giáo sư : chức danh khoa học cao nhất của
người giảng dạy, nghiên cứu ở bậc Đại học.
+ Đá hoa cương : một loại đá rất cứng, có
màu sắc đa dạng, thường được sử dụng trong
lĩnh vực xây dựng.
+ Hệ thực vật : các loại thực vật cùng sống
trong một vùng hoặc một giai đoạn nhất định.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: SGK/96
+ Câu 1: Giáo sư Brốc, anh Han và
Éc-xen đi xuống lòng đất để thám
hiểm.
+ Câu 2: SGK/96
+ Câu 2: Mỗi cảnh vật họ gặp trên
đường có điều kì lạ là: Một làn nước
rộng, trải ra mênh mông quá tầm

mắt, những khối núi đá kéo dài, vòm
đá hoa cương giống hệt một bầu trời
với những đám mây óng ánh đổi
màu chuyển động, cảnh vật được soi
tỏ bằng thứ ánh sáng đặc biệt,.
+ Em hãy nêu ý chính của đoạn 1:
- Éc-xen ngạc nhiên, sửng sốt
Nhận xét, tuyên dương.
trước vẻ kì lạ của biển.
+ Câu 3: SGK/96
+ Câu 3: Rừng cây trước mắt ba nhà
thám hiểm rậm rạp, tán cây tròn
trĩnh như những chiếc dù, gió thổi
mạnh tán cây vẫn im phăng phắc,.
+ Câu 4: SGK/96
+ Câu 4: Giáo sưBrốc khuyên Écxen chiêm ngưỡng toàn bộ hệ thực
vật thuộc thời kì chuyển tiếp của thế
giới vì không một nhà thực vật học
nào gặp dịp may hiếm có như vậy.
- Em hãy nêu ý chính của đoạn 2:
- Éc-xen, chú Brốc và anh Han
khám phá ra khu rừng với những
loài cây có hình dáng độc đáo, kì
+ Em hãy nêu nội dung, ý nghĩa của bài lạ.
đọc?
+ Thế giới tự nhiên luôn chứa
đựng nhiều điều kì lạ, bí ẩn.
Giáo dục: Yêu và bảo vệ thiên nhiên
+ Câu 5: SGK/96
+ Câu 5: HS trả lời theo suy nghĩ,
cảm nhận riêng. Vd gan dạ/ biết
vượt qua khó khăn/ có sức khỏe tốt.
Liên hệ: Sau này em có muốn trở thành nhà + ... có, em phải học giỏi, rèn luyện
thám hiểm không, nêu muốn bây giờ em cần sức khỏe thật tốt và tự tin vào chính
làm gì?
bản thân.
GV khen ngợi, tuyên dương
- HS lắng nghe
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- Mục tiêu: Học sinh biết nhấn giọng ở một số từ ngữ trong bài
- Cách tiến hành:
GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung, ý - HS nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài
nghĩa bài đọc. Xác định được giọng đọc đọc. Xác định được giọng đọc:
……..
Giọng người dẫn chuyện thong thả,
ngữ điệu bình thường; giọng Éc-xen
và chú Brốc nhanh, thể hiện sự ngạc
nhiên, thích thú;....).

- HS chú ý

- GV đọc lại đoạn 2
Đi tiếp khoảng năm trăm bước,/chúng tôi
thấy một rừng cây rậm rạp.// Tán cây tròn
trĩnh như những chiếc dù.// Gió thổi mạnh
tán cây vẫn im phăng phắc/ như đã hoá đá!//
Hình như/ đây là một loại cây mà trên mặt
đất không có.// Đến gần,/ chú Brốc gọi ngay
tên nó://
Rừng nấm!//Nhưng không chỉ có nấm/ mà xa
xa/ có rất nhiều loại cây cao lớn khác
thường/ mọc thành từng nhóm.//
- Thật tuyêt vời! -// Chú Brốc kêu lên -//Đây
chính là toàn bộ hệ thực vật thuộc thời kì
chuyển tiếp của thế giới.// Cháu chiêm
ngưỡng đi!// Không một nhà thực vật học - Lắng nghe
nào/ gặp một dịp may hiếm có như vậy đâu!//
GV hướng dẫn học sinh luyện đọc câu nói
của chú Brốc ở cuối đoạn: giọng đọc thể hiện - Luyện đọc trong nhóm 2 người.
sự hưng phấn, ngạc nhiên.
- Đọc trước lớp
- GV cho HS luyện đọc trong nhóm đoạn 2.
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng. (3-5')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
GV gọi HS đọc lại bài, nêu lại nội dung bài
- HS làm theo yêu cầu.
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
============================
MÔN: TOÁN; LỚP 4B

Tên bài học: BÀI 68 CỘNG HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ; số tiết:
01 (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
HS nhận biết được cách cộng phân số, thực hiện được phép cộng phân số
trong trường hợp các phân số có cùng mẫu số.
Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến phép cộng phân số.
HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp
toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất nhân
ái, chăm chỉ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, nêu vấn đề
- Giáo viên tổ chức cho HS hoạt động Các nhóm thực hiện theo các yêu cầu
nhóm.
sau:
- GV đưa hình ảnh lên bảng
- Quan sát hình vẽ.
- Viết phép tính biểu thị cách tìm phần
tờ giấy đã tô màu ?

Dựa vào hình vẽ:

- Dựa vào hình vẽ, tìm kết quả của
phép tính trên.
- 8 phần

- Băng giấy được chia thành mấy phần
bằng nhau?
- Phân số :
Nêu phân số biểu thị phần tô màu đỏ ?
1
- Phân số : 8
Nêu phân số biểu thị phần tô màu xanh ? - Đã tô màu 4 băng giấy.
8
Vậy đã tô màu mấy phần băng giấy ?

Thông báo kết quả

3 1
4
1
- Phép tính cần viết: 8 + 8 = 8 = 2
- Ta đã dựa vào hình vẽ để tính tổng các
phân số, nếu không có hình ảnh thì ta
cộng hai phân số thế nào?
Giới thiệu bài mới
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (27 phút)
2.1 Hoạt động 1 (10 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: Hình thành cách trừ hai phân số cùng mẫu số
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, suy luận, so sánh…
3 1
- Giáo viên nêu ví dụ: 8 + 8
- Em có nhận xét gì về mẫu số của hai
phân số trên?
- Dựa vào cách thực hiện phép cộng hai
phân số, thực hiện phép cộng này?

- Hai phân số có cùng mẫu số.
- Học sinh thực hiện
3 1 3+1 4 1
+ =
= =
8 8
8
8 2

- So sánh với kết quả ở phần Khởi
động

- Em hãy rút gọn kết quả về phân số tối
giản?
- Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta - Cộng hai tử số và giữ nguyên mẫu
số.
làm thế nào?

2.2 Hoạt động 2 (17 phút): Thực hành, luyện tập
Thực hành
a. Mục tiêu: Biết cộng hai phân số cùng mẫu số
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trò chơi
- Học sinh đọc bài tập
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi đố - Học sinh tiến hành trò chơi
1 3
4 2
5 1
6 1
bạn
+ = =
+ = =
10 10

- Giáo viên nhận xét chung trò chơi

10 5
12 12 12
3 1 4
2
+ = =
2 2 2
1

6

- Học sinh nhận xét

* Luyện tập
a. Mục tiêu: Biết cách thực hiện phép tính dạng số tự nhiên trừ đi một phân số, vận
dụng phép trừ phân số vào giải bài toán.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
Bài tập 1
- Học sinh đọc bài tập
- Giáo viên đọc phép tính
- Học sinh làm bảng con
1
1+1 2
+1=
=
3
3
3
2
2+2 4
+2=
=
5
5
5
1 7+1 8
7+ =
=
2
2
2

- Giáo viên kết luận
Bài tập 2
- Y / c học sinh đọc đề bài
- Giáo viên hướng dẫn cách làm
- Chia nhóm, giao việc

- HS đọc yêu cầu.
1 2
A 3+ 3
5

K 0+ 18
A-L

5

B ¿) C 18 + 0
2 1
L 3+3

1 3 5
M 8 +( 8 + 8 )

B- M
C- K
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm nhận xét

- Giáo viên kết luận.
Phép cộng các phân số có tính chất giao
hoán và kết hợp. Một phân số cộng với 0
bằng chính phân số đó .
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trò chơi
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò - Học sinh trả lời các câu hỏi trong bài
: chiêc nón kì diệu
tập có trong trò chơi
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
......................................................................................................................
============================
Buổi chiều
MÔN: TIN HỌC
Cô Ẩn dạy
============================
ĐẠO ĐỨC
Thầy Thuỷ dạy
============================
MÔN: TIẾNG VIỆT(NK); LỚP 4B
Tên bài học: Luyện Tập Dấu Gạch Ngang
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Giúp học sinh củng cố kiến thức về dấu gạch ngang.
2. Kĩ năng: Thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng.
3. Thái độ: Yêu thích môn học.
Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập.
2. Học sinh: Đồ dung học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên

Hoạt động học tập của học sinh

1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức

- Hát

- Giới thiệu nội dung rèn luyện.

- Lắng nghe.

2. Các hoạt động chính:
a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng - Học sinh quan sát và chọn đề bài.
phụ. yêu cầu học sinh trung bình và khá tự
chọn đề bài.

- Học sinh lập nhóm.

- Giáo viên chia nhóm theo trình độ.

- Nhận phiếu và làm việc.

- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm.
b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20
phút):
Bài 1. Tìm dấu gạch ngang trong đoạn trích
dưới đây và nêu tác dụng của mỗi dấu:

Bài làm
..........................................................

“Tuần trước, vào một buổi tối, có hai ..........................................................
người bạn học cũ đến thăm tôi: Châu - họa sĩ ..........................................................
và Hiền - kĩ sư một nhà máy cư khí. Châu ..........................................................
hỏi tôi:
..........................................................
- Cậu có nhớ thầy Bản không?
..........................................................
- Nhớ chứ! Thầy Bản dạy vẽ bọn mình
..........................................................
hồi nhỏ phải không?”
Bài 2. Đặt dấu gạch ngang vào vị trí thích Bài 3. Tìm dấu gạch ngang trong

hợp trong các câu sau:

đoạn trích dưới đây và nêu tác dụng

Những việc làm, cách nói năng thể hiện của mỗi dấu:
em là một học sinh có cử chỉ đẹp, lời nói
hay:

“Đảo Khỉ là khu vực bảo tồn
loài khỉ. Khách đến tham quan Đỏa

Khi đi học và đi học về phải trào hỏi ông Khỉ cần thực hiện những điều quy
bà, cha mẹ.
Đến trường phải chào hỏi thầy giáo, cô
giáo.
Giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn.

định dưới đây:
- Mua vé tham quan trước khi lên
đảo.
- Không trêu chọc thú nuôi trong

Biết nói lời cảm ơn, xin lỗi.

chuồng.

Không chạy nhảy, xô đẩy bạn.

- Không cho thú ăn các loại thức ăn

Giúp đỡ người già, em nhỏ.

lạ.
- Giữ gìn vệ sinh chung trên đảo.”
Bài làm
..........................................................
..........................................................
..........................................................
..........................................................
..........................................................

Bài 4. Viết doạn văn thuật lại cuộc đối thoại

Bài làm

giữa em và người bán sách, báo, khi em đi ..........................................................
mua mấy cuốn sách tham khảo hoặc khi mua ..........................................................
báo (Ví dụ, báo Nhi đồng, Toán tuổi thơ,...). ..........................................................
Trong đoạn văn có dùng dấu gạch ngang.

..........................................................
..........................................................
..........................................................

c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa - Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa
bài.

bài.

3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu.
luyện.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
============================
Lập kế hoạch bài dạy: 11/3/2024
Thời gian thực hiện; Thứ Ba ngày 19 tháng 3 năm 2024
Môn: TIẾNG VIỆT- lớp 4B
Tên bài học; Luyện từ và câu: Trạng ngữ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Sau bài học, học sinh biết:
- Nhận diện được trạng ngữ trong câu .
- Học sinh biết cách sử dụng trạng ngữ và đặt được câu có sử dụng trạng
ngữ.
2. Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận, phân công và phối hợp thực
hiện nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho
câu hỏi, bài tập, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề
thường gặp.
Năng lực tự chủ và tự học : HS tích cực tham gia học bài. HS biết tự tìm
kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự

giác tham gia và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,

3. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chăm chỉ học bài. Có ý thức rèn cách đặt câu có sử dụng trạng
ngữ.
Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, biết yêu quý cảnh đẹp và loài
vật thông qua nội dung bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.( 3 phút)
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học và từng bước làm quen bài học.
- Cách tiến hành:
- GV đưa các nội dung lên và mời cán sự lớp điều - Cán sự lớp điều hành
hành: Trò chơi “Đố bạn”
- Cán sự lớp tổ chức cho học
sinh đọc các câu sau:
VD: Ngoài sân, các bạn nữ
đang nhảy dây.
Ngày mai, bạn Nam đi đá
bóng.
Vì rét, những cây hoa trong
- Câu hỏi gợi ý: Ở đâu các bạn nữ đang nhảy chậu sắt lại.
dây ?
Tối nay, các bạn Lan và Hà đi
Khi nào bạn Nam đi đá bóng ?
tập văn nghệ.
Vì sao, những cây hoa trong chậu sắt lại?
- HS trả lời:
Khi nào các bạn Lan và Hà đi tập văn nghệ?
Ngoài sân
Ngày mai
Vì rét
- GV nhận xét, khen ngợi
Tối nay
- HS nhận xét
- GV giới trực tiếp vào bài: Trạng ngữ
- HS lắng nghe.

2.Hoạt động Khám phá và luyện tập: (32 phút)
- Mục tiêu: + HS biết được khái niệm của trạng ngữ và nhận diện được trạng ngữ.
+ Hiểu tác dụng của trạng ngữ, xác định được trạng ngữ có trong đoạn
văn.
+ Đặt câu có trạng ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Bài 1: Đọc hai câu văn sau và thực hiện
yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- HS lắng nghe hướng dẫn
- GV hướng dẫn HS:
- HS thảo luận nhóm
- GV YC HS trao đổi nhóm đôi.
- Hs chia sẻ kết quả trong nhóm
- GV mời đại diện nhóm trình bày trước lớp.
a. có thêm vế : Nhờ được tưới
nước đều
b. Từ ngữ được thêm vào bổ
sung ý chỉ nguyên nhân
- GV nhận xét kết quả, khen ngợi.
2.2.Bài 2: Đặt câu hỏi cho từ ngữ được in
nghiêng trong mỗi câu sau
- HS nêu
- GV yêu cầu 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS thực hiện theo nhóm 3
- GV yêu cầu HS làm theo nhóm 3.
- Đại diện trình bày
- Gọi HS đại diện nhóm chia sẻ trước lớp.
a. Những bông hoa cúc nở vàng
rực ở đâu ?
b. Khi nào những đoàn thuyền
chở nặng tôm cá nối đuôi nhau
cập bến?
c. Vì sao cây cối héo rũ?
- Giáo viên nhận xét kết quả của các nhóm
2.3. Bài 3: Đọc các câu dưới đây và cho biết từ
ngữ được in nghiêng bổ sung ý gì cho câu
- GV yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
- Một vài em chia sẻ kết quả trước lớp

- 1 HS nêu yêu cầu bài.
- HS lắng nghe
- HS làm vào VBT
- Vài HS chia sẻ kết quả
a. Để thực hiện ước mơ bổ sung
cho câu ý chỉ mục đích của việc
“ Linh say sưa tập đàn”
b. Bằng một ngón tay bổ sung

- GVNX, tuyên dương
2.4. Ghi nhớ
GV nêu câu hỏi, rút ra ghi nhớ:
- Trạng ngữ là thành phần phụ bổ sung ý gì cho
câu ?
- Trạng ngữ trả lời cho các câu hỏi nào?
- Trạng ngữ thường đứng đầu câu, ngăn cách với
hai thành phần chính của cau bằng dấu gì?

cho câu ý chỉ phương tiện của
việc“ cậu bé vẽ những vòng tròn
trên cát”
-HS theo dõi và trả lời
- Thời gian, nơi chốn,...
- Khi nào?, Vì sao?,....
-Dấu phẩy

-HS nối tiếp đọc ghi nhớ
2.5. Bài 4: Xác định trạng ngữ của các câu
trong mỗi đoạn văn sau
- GV hướng dẫn HS:
- GV phát phiếu và YC HS trao đổi nhóm đôi, - HS đọc yêu cầu
- HS lắng nghe hướng dẫn
gạch các trạng ngữ vào phiếu.
- GV mời đại diện nhóm trình bày trước lớp, - HS thảo luận nhóm
- Hs chia sẻ kết quả trước lớp
nhóm khác nhận xét bổ sung
a. Chiều chiều; xa xa giữa cánh
đồng
b. Sáng sớm; bằng những cái
móng sắc nhọn; nghe tiếng mẹ;
góc vườn
- GV nhận xét kết quả, khen ngợi.
2.6.Bài 5: Đặt 2 – 3 câu về một con vật em
thích, trong đó có câu sử dụng trạng ngữ
- GV yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu bài tập
GV hướng dẫn: câu em đặt có sử dụng trạng ngữ - 1 HS nêu yêu cầu bài.
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
- Nối tiếp chia sẻ trước lớp
- Một vài em chia sẻ kết quả trước lớp
VD: Ngày mai, em đi học Tiếng
Anh.
Ngoài sân, các bạn nam
- GVNX, tuyên dương
đang đá bóng.
3. Vận dụng (5 phút)
- Mục tiêu:
+ HS tìm và nêu được các câu văn có sử dụng trạng ngữ trong các bài đã học.
+ Đặt được câu văn có trạng ngữ.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.

+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV YCHS tìm câu có trạng ngữ trong các bài
em đã học
- GV kết luận và khen ngợi
- GV tổ chức cho HS thi đua đặt câu văn có trạng
ngữ
- Nhận xét, tuyên dương

- HS thực hiện tìm và chia sẻ
theo cặp
- HS trình bày trước lớp
- HS thực hiện
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(nếu có)
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
============================
MÔN: ÂM NHẠC - LỚP 4B
============================
Môn: LỊCH SỬ- ĐỊA LÍ; Lớp: 4B
Tên bài học: Bài 25: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG NAM
BỘ ; số tiết: 02(T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Kể tên được một số dân tộc ở vùng Nam Bộ
- Xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ vùng Nam Bộ sự phân bố một số
ngành nông nghiệp, cây trồng , vật nuôi.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó
góp phần phát triển năng lực khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học
tập môn Lịch sử và Địa lí.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong
thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động
nhóm và thực hành.
3. Phẩm chất.

- Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các
hoạt động về Lịch sử, Địa lí.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về
Lịch
sử và Địa lí.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi : Em hãy trình
bày một câu thơ, câu hát về vùng Nam Bộ. - HS trả lời
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các
- HS lắng nghe.
HS khác lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS một số
câu thơ, câu hát về vùng Nam Bộ
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Kể tên được một số dân tộc ở vùng Nam Bộ
+ Biết được đặc điểm cơ bản vùng dân cư vùng Nam Bộ
+ Xác định được sự phân bố một số cây trồng , vật nuôi ở vùng Nam Bộ
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về dân cư
- Mục tiêu:
+ Kể tên được một số dân tộc ở vùng Nam Bộ

- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân , đọc thông tin
trong mục I và thực hiện nhiệm vụ: Kể tên một số
dân tộc chủ yếu ở Nam Bộ
- GV cho HS xem thêm một số hình ảnh và giới thiệu
kĩ hơn về một số dân tộc ở Nam Bộ

 - Hs thực hiện yêu cầu và trả
lời : Một số dân tộc ở Nam
Bộ chủ yếu là : Kinh, Khơ me,
Hoa, Chăm,..

Người Chăm ở Nam Bộ.

- HS quan sát hình ảnh
- HS trả lời.

Người Khơ - me ở Nam Bộ
- Gv đàm thoại với HS để giúp HS biết được đặc
điểm cơ bản vùng dân cư vùng Nam Bộ :
+ Nam Bộ là vùng đông dân , vùng có số dân là hơn

35 triệu người ( năm 2020)
+ Một số dân tộc ở Nam Bộ chủ yếu là : Kinh, Khơ
me, Hoa, Chăm,..
- GV nhận xét tuyên dương
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự phân bố một số cây
trồng , vật nuôi
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, đọc t...
 
Gửi ý kiến