Tìm kiếm Giáo án
tieng viet 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Trương
Ngày gửi: 07h:41' 09-03-2024
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Trương
Ngày gửi: 07h:41' 09-03-2024
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 27: TỪ NGÀY 04 /3/2024 ĐẾN 08 /3/2024
LỚP: 4B
Thứ
Hai
Buổi
Sáng
Chiều
Môn
(Phân môn)
Tên bài dạy
Chào cờ
Sinh hoạt dưới cờ: Biểu diễn văn nghệ về
chủ đề gia đình.
Tiếng Việt
Tiết 1: Ôn luyện đọc thành tiếng và
đọc hiểu: Leng keng Đà Lạt
Tiếng Việt
Tiết 2: – Nghe – viết: Nha Trang
– Ôn luyện quy tắc viết hoa tên cơ
quan, tổ chức
Toán
Bài 60: Phân số – tiết 2
Tin học
Bài 12: Làm quen với Scratch – tiết 2
Đạo đức
Em quý trọng đồng tiền– tiết 1
Năng khiếu
T.V(BS)
Tiếng Việt
Ba
Sáng
Tiết 3: Ôn luyện Nói và nghe: Nói
những điều em thấy yêu thích về
trường, lớp mình
Nhạc
Chiều
LS- Địa lí
Bài 21: Một số nét văn hóa và lịch sử của
đồng bào Tây Nguyên – tiết 2
Toán
Bài 61: Phân số và phép chia số tự nhiên –
tiết 1
GDTC
Bài 1: Bài tập với bóng đá – tiết 4
T. Anh
T. Anh
Tư
Tiếng Việt
Tiết 4: Ôn luyện từ và câu:Câu chủ
đề; thành phần chính của câu; lựa
chọn, sử dụng từ ngữ; dấu gạch ngang
Tiếng Việt
Tiết 5: Ôn luyện viết:Viết bài văn tả
một cây ăn quả mà em thích
Sáng
Nội dung điều
chỉnh, bổ sung (nếu
có)
Toán
Bài 61: Phân số và phép chia số tự nhiên –
tiết 2
T. Anh
Chiều
LS- ĐL
ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II
GDTC
Bài 2: Dừng bóng – tiết 1
T.V(NK)
Năm
Tiếng Việt
Sáng
Tiết 6: Đánh giá Giữa học kì II
T. Anh
Toán
Bài 62: Phân số bằng nhau – tiết 1
Khoa học
Bài 26. Thực phẩm an toàn - tiết 2
Toán(BS)
Chiều
Sáu
Sáng
Khoa học
Bài 27. Một số bệnh liên quan đến dinh
dưỡng - tiết 1
HĐTN
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
– Giao lưu với đại diện cha mẹ HS về việc
điều chỉnh cảm xúc, suy nghĩ của bản thân.
– Thực hành thể hiện sự điều chỉnh cảm xúc,
suy nghĩ của bản thân với các thành viên
trong gia đình.
Tiếng Việt
Tiết 7: Đánh giá Giữa học kì II
Toán
Bài 62: Phân số bằng nhau – tiết 2
Mĩ thuật
Công nghệ
Bài 8: Đồ chơi dân gian – tiết 1
SHL
Sinh hoạt lớp: Hái hoa dân chủ về chủ đề
“Gắn kết gia đình – Quý trọng phụ nữ”.
Đánh giá hoạt động.
Lập kế hoạch bài dạy: 16/2/2024
Thời gian thực hiện : Thứ Hai ngày 04 tháng 03 năm 2024
Buổi sáng
Chào cờ
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM - LỚP 4B
CHỦ ĐỀ 7 GẮN KẾT GIA ĐÌNH - QUÝ TRỌNG PHỤ NỮ
TIẾT 1 - SINH HOẠT DƯỚI CỜ: BIỂU DIỄN VĂN NGHỆ VỀ CHỦ ĐỀ
GIA ĐÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia chào cờ đầu tuần
- Học sinh tích cực, lắng nghe TPT nhận xét để phát huy ưu điểm, khắc phục
khuyết điểm.
- Học sinh biểu diễn được văn nghệ theo chủ đề về gia đình.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị ghế ngồi.
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề, nghế ngồi dự khai giảng.
- Chuẩn bị tiết mục văn nghệ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, chuẩn bị tốt tiết chào cờ đầu tuần.
- Cách tiến hành:
- Yêu cầu học sinh chuẩn bị ghế.
- HS lấy ghế ra sân.
- Tổ chức học sinh xếp hàng.
- HS nghiêm túc xếp
hàng ngồi ngay ngắn,
- GV theo dõi hộ trợ các em.
trật tự..
2. Sinh hoạt dưới cờ: Phần nghi lễ:
- Mục tiêu:
+ Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia chào cờ đầu tuần.
+ Học sinh nghiệm túc khi tham gia chào cờ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS tham gia chào cờ cùng cả - HS tham gia chào cờ nghiêm
trường.
túc.
* Chào cờ
- GV nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú ý và nêu
được ít nhất một điều ấn tượng về các hoạt động
trong buổi chào cờ
- GV yêu cầu hs đứng ngay ngắn, chỉnh đốn trang
phục.
- HS đứng ngay ngắn, chỉnh
- Quan sát, nhận xét.
đốn trang phục.
- Yêu cầu hs nghiêm túc tham gia chào cờ, hát quốc
ca.
- Hát quốc ca.
2. Nhận xét công tác tuần qua:
- Mục tiêu:
+ Học sinh tiếp thu và phát huy ưu điểm, khắc phục
khuyết điểm
- Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS lắng nghe TPT tổng kết kết quả đạt - HS lắng nghe.
được 1 tuần qua, nhận xét những mặt đạt và chưa
đạt. Nêu nội quy nhà trường.
- Lắng nghe thầy HT nhận xét tuần qua và đưa ra - HS lắng nghe.
phương hướng tuần tới.
3. Luyện tập: Biểu diễn văn nghệ về chủ đề gia đình
- Mục tiêu:
+ Học sinh biểu diễn được văn nghệ theo chủ đề về gia đình.
- Cách tiến hành:
-GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS và hỗ trợ cho các
em khi tham gia biểu diễn nhạc kịch về chủ đề gia
đình.
- GV tổ chức cho HS tham gia biểu diễn nhạc kịch - HS tham gia biểu diễn.
đã đăng kí theo chương trình của nhà trường.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, cổ vũ và ghi - HS lắng nghe.
lại cảm nhận, chia sẻ về tiết mục em yêu thích trong
chương trình với bạn bè, người thân.
- Kết thúc, dặn dò.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
......................................................................................................................
============================
Môn: TIẾNG VIỆT- lớp 4B
Tên bài học: Bài: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II; số tiết 01
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Ôn luyện đọc thành tiếng, đọc hiểu văn bản.
- Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự suy nghĩ tìm tòi sáng tạo trong học tập và
cuộc sống.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, biết yêu nước, yêu
thiên nhiên; có tấm lòng nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động: Khởi động. (2 phút)
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV hỏi:
- HS nêu:
Học kì 2 em được học chủ điểm nào?
Học 2 chủ điểm: Cuộc sống mến
yêu; Việt Nam quê hương em
HS nêu theo hiểu biết (biết một số
Em nắm được gì qua các chủ điểm đó?
cảnh đẹp quê hương, biết thông
tục truyền thống, nguồn gốc bánh
chưng, bánh giầy,...)
- GV nhân xét.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt giới thiệu vào bài học: Ôn tập giữa
kì II.
2. Hoạt động: Luyện tập và thực hành. (20 phút)
Hoạt động 1: Ôn đọc luyện đọc thành tiếng và đọc hiểu.
- Mục tiêu:
+ Ôn luyện đọc thành tiếng, đọc hiểu văn bản.
- Cách tiến hành:
Bài 1:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- HS bắt thăm theo nhóm 4, đọc thành tiếng một
đoạn trong bài và trả lời câu hỏi về nội dung
đoạn đọc.
- GV gọi HS nhận xét, GV nhận xét.
- GV tổ chức cho HS thi đọc thành tiếng một
đoạn trong bài và trả lời câu hỏi về nội dung
đoạn đọc trước lớp.
- GV nhận xét phần đọc và trả lời câu hỏi.
- HS đọc.
- Nhóm 4 hoặc HS bắt thăm, đọc
thành tiếng một đoạn và trả lời câu
hỏi về nội dung đoạn đọc trong bài
“Leng keng Đà Lạt”.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
- Một số HS thi đọc thành tiếng
một đoạn trong bài và trả lời câu
hỏi về nội dung đoạn đọc trước
lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét
phần đọc và trả lời câu hỏi bằng
bông hoa cảm xúc.
3. Vận dụng. (10 phút)
Hoạt động 2: Chia sẻ về bài đọc.
- Mục tiêu:
+ Củng cố kĩ năng đọc hiểu.
+ HS chia sẻ được được nôi dung chính của bài đọc: Tình cảm yêu mến, lưu luyến
không muốn chia tay Đà Lạt của du khách và ngược lại.
- Cách tiến hành:
- HS xác định yêu cầu của BT 2.
- HS đọc.
- GV yêu cầu HS trao đổi trong nhóm nhỏ, nói - HS trao đổi trong nhóm nhỏ theo
về điều mà âm thanh tiếng lục lạc mở đầu và kết gợi ý.
thúc bài thơ gợi lên và giải thích vì sao (Gợi ý:
Âm thanh gợi lên tình cảm yêu mến, lưu luyến
không muốn chia tay Đà Lạt của du khách, tình
cảm quý mến du khách của con ngtrời và thiên
nhiên Dà Lạt Âm thanh tiếng chuông xuyên suốt
bài thơ vừa gợi cảm giác trọn vẹn dù đầy trước
sau, vừa gợi vẻ đẹp thanh bình yên ả và tình
cảm hư luyến,...)
- GV gọi 1 − 2 HS chia sẻ trước lớp.
- 1 − 2 HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
- HS nghe bạn và nhận xét.
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
- Mục tiêu:
+ HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
- Cách tiến hành:
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết - Lắng nghe.
tiết ôn tập.
- Dặn HS về nhà luyện viết thêm và chuẩn bị bài - Theo dõi.
cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
......................................................................................................................
============================
Môn: TIẾNG VIỆT – lớp 4B
Tên bài học: Bài: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II; số tiết
(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Ôn luyện viết chính tả đoạn bài.
- Ôn luyện viết hoa lên riêng của cơ quan, tổ chức.
2. Năng lực chung.
-Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ qua hoạt động nói và viết
-Năng lực giao tiếp và hợp tác qua các hoạt động nhóm
-Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động
đọc, viết.
3. Phẩm chất.
- Yêu nước: biết yêu cái đẹp, yêu thiên nhiên …
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập, yêu trường, yêu lớp
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
-Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, có trách nhiệm với bản thân
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động: Khởi động. (3 phút)
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
Trò chơi: Ghép tranh với tên bài đọc phù
hợp
- GV hướng dẫn cách chơi.
- HS lắng nghe.
- GV phát tranh và thẻ tử.
- HS nhận đồ dùng.
- YC HS thảo luận nhóm đôi: 1 HS chỉ vào tranh - HS quan sát tranh và thảo luận
minh họa, 1 HS nêu bài đọc tương ứng.
nhóm đôi.
- Mời 2 nhóm thi tiếp sức kết quả trước lớp.
- HS chơi đoán tên bài đọc
- Nhận xét, tuyên dương HS.
2. Hoạt động: Luyện tập và thực hành.
Hoạt động 1: Ôn luyện viết chính tả (15 phút)
- Mục tiêu:
+ Ôn luyện viết chính tả đoạn bài.
- Cách tiến hành:
Bài 1:
- HS xác định yêu cầu của BT I.
- HS đọc yêu cầu.
- GV gọi HS đọc bài thơ và trả lời 1 − 2 câu hỏi - HS đọc bài thơ và trả lời 1 − 2
về nội dung bài:
câu hỏi.
+ Thành phố Nha Trang có gì đẹp?
+ Những địa danh nào được nhắc đến trong bài
thơ Chúng được viết hoa thế nào?
→ HS nhắc lại cách viết hoa tên
địa lí Việt Nam.
- GV đọc từng dòng thơ để viết bài chính tả.
- HS nghe GV đọc từng dòng thơ
để viết bài chính tả.
- HS đổi vở cho bạn để soát lỗi.
- GV nhận xét bài viết.
- HS nghe bạn và GV nhận xét bài
viết.
Hoạt động 2: Ôn luyện viết hoa tên riêng của cơ quan, tổ chức. (15 phút)
- Mục tiêu:
+ Ôn luyện viết hoa lên riêng của cơ quan, tổ chức.
+ Giúp HS nhớ lại quy tắc viết hoa.
- Cách tiến hành:
- HS xác định yêu cầu của BT 2.
- HS đọc.
- GV yêu cầu HS làm bài vào phiếu bài tập hoặc - HS nhớ lại cách viết hoa tên
vở bài tập.
riêng của cơ quan, tổ chức đã học,
(Gợi ý.
làm bài.
a. Công ti Du lịch Cánh Buồm Nô; Câu lạc bộ
Em yêu khoa học.
b. Viện Hải dương học Nha Trang: Viện Hàn
lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.).
- GV yêu cầu học sinh chia sẻ trước lớp.
- 1 − 2 HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, đánh giá hoạt động.
- HS nghe bạn và nhận xét.
* Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
- Mục tiêu:
+ HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
- Cách tiến hành:
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết - Lắng nghe.
tiết ôn tập.
- Dặn HS về nhà luyện viết thêm và chuẩn bị bài - Theo dõi.
cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
......................................................................................................................
============================
MÔN: TOÁN; LỚP 4B
Tên bài học: BÀI 60: PHÂN SỐ; số tiết 02
(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến khái niệm phân số.
- HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp
toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn để toán học và các phẩm chất nhân
ái, trách nhiệm.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn vè để
thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sự dụng các kiến thức đã học ứng
dụng và thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán, mô hình hoá
toán học, giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ: Chăm học, ham hocjm có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, cso miền hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.
- Rèn tính cẩn thận chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi
dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (4 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp: Hỏi đáp, giảng giải,…
c. Hình thức tổ chức: Cả lớp,…
- GV cho HS hát vui: “ Lí cây xanh”
- Nhận xét.
- GV dẫn dắt giới thiệu bài: Phân số (tiết 2)
2. Hoạt động: Luyện tập (13 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến khái niệm
phân số. HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao
tiếp toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn để toán học và các phẩm chất
nhân ái, trách nhiệm.
b. Phương pháp: vấn đáp, trực quan, hoạt động nhóm,…
c. Hình thức tổ chức: cá nhân, lớp, nhóm,…
Bài 1:
- GV cho HS đọc đề.
- HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm.
- HS thực hiện cá nhân, chia
(GV giúp nhận biết các việc cần làm tương tự sẻ trong nhóm.
phần Thực hành rồi thực hành theo mẫu).
- Gọi HS trình bày kết quả.
- HS trình bày
3
21
Hình A
6
21
Hình B
12
21
- Nhận xét.
Bài 2:
- GV nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS thực hiện đôi bạn.
Hình C
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện nhóm đôi
3
12
1
12
Hoa hồng
Hoa cúc
6
12
- GV cho HS sửa bài.
Rau cải
- Sửa bài:
HS nói cả câu, chẳng hạn: Hoa
1
cúc được trồng trên 12 mảnh
đất.
HS giải thích một vài trường
hợp, chẳng hạn:
Mảnh đất được chia thành 12
phần bằng nhau có 1 phần tô
màu vàng để trồng hoa cúc
nên phân số chỉ phần trồng
1
hoa cúc trên mảnh đất là 12 .
3. Hoạt động: Vận dụng, trải nghiệm (8 phút)
3.1 Hoạt động 1 (12 phút): Thử thách
a. Mục tiêu: Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến khái niệm
phân số.
b. Phương pháp: Vấn đáp, trực quan,…
c. Hình thức tổ chức: Cá nhân, lớp,...
- GV nêu yêu cầu bài.
- HS lắng nghe.
- GV đọc từng câu, hs nêu ý kiến.
- HS nêu ý kiến bằng thẻ đúng
sai và giải thích lí do chọn.
a). Đ
b). Đ
c). S (12 là tử số của phân số
12
.)
7
d). Đ
- Hs lắng nghe.
- Nhận xét.
3.2 Hoạt động 2 (7 phút): Vui học
a. Mục tiêu: Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến khái niệm
phân số. HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao
tiếp toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn để toán học và các phẩm chất
nhân ái, trách nhiệm.
b. Phương pháp: Vấn đáp, hoạt động nhóm, giảng giải,…
c. Hình thức tổ chức: Cá nhân, lớp, nhóm,…
- HS nêu yêu cầu.
- Tổ chức cho HS thực hiện nhóm bốn.
- HS đếm:
Tất cả số con vật trong bức
tranh.
Số con vật mỗi loại để viết
3
4
7
phân số ( 16 , 16 , 16 ).
- Sửa bài.
- GV tổ chức cho HS sửa bài.
(Khuyến khích HS nói cả câu theo mẫu.)
Lưu ý: Trong tình huống này, 16 phần bằng nhau
không là 16 con vật bằng nhau về hình dạng. Sự
bằng nhau thể hiện về mặt số lượng: các con vật
khác nhau nhưng mỗi con đều thể hiện là 1 con
(dù lớn hay bé).
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp: vấn đáp, giảng giải,…
c. Hình thức tổ chức: cá nhân, lớp.
- GV viết phân số bất kì yêu cầu HS đọc.
- HS đọc.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết - Lắng nghe.
tiết ôn tập.
- Dặn HS về nhà luyện viết thêm và chuẩn bị bài - Theo dõi, nhận việc.
cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
......................................................................................................................
============================
Buổi chiều
MÔN: TIN HỌC
Cô Ẩn dạy
============================
ĐẠO ĐỨC
Thầy Thuỷ dạy
============================
MÔN: TIẾNG VIỆT(NK); LỚP 4B
Luyện Tập Tính Từ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được tính từ là từ miêu tả đặc điểm hoặc
tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái.
2. Kĩ năng: Nhận biết được tính từ trong đoạn văn ngắn; biết thêm một số từ
ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người; bước đầu biết sắp xếp từ Hán Việt (có
tiếng chí) theo hai nhóm nghĩa.
3. Thái độ: Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên
Hoạt động học tập của học sinh
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Hát
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
- Lắng nghe.
2. Các hoạt động chính:
a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng - Học sinh quan sát và chọn đề bài.
phụ. yêu cầu học sinh tự chọn đề bài.
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ.
- Học sinh lập nhóm.
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm.
- Nhận phiếu và làm việc.
b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20
phút):
Bài 1. Hãy xếp các tính từ sau vào từng Bài 2. Thêm những tính từ vào
nhóm trong bảng: trắng, to, nhỏ, vàng hoe, trong ngoặc đơn trong các câu văn
thông minh, lùn tịt, nhanh nhẹn, mảnh mai.
sau:
a) Sau trận mưa rào, những tấm lá
dọc mùn trông (.........) nõn nà,
a. Tính từ chỉ tính chất
những bông râm bụt thêm
b. Tính từ chỉ màu sắc
(........... )chói .....
c. Tính từ chỉ hình dáng
b) Những cánh hoa trám (........) li ti
d.Tính từ chỉ kích thước
chụm vào nhau thành một chuỗi dài
trông (.......) dễ thương.
Bài 3. Xác định tính từ có trong đoạn văn
Bài làm
sau :
..........................................................
a) Bình yêu nhất đôi bàn tay mẹ. Tay mẹ
.........................................................
không trắng đâu. Bàn tay mẹ rám nắng, các ..........................................................
ngón tay gầy gầy, xương xương.
..........................................................
b) Đà Lạt phảng phất tiết trời của mùa thu. ..........................................................
Với sắc thái xanh biếc và không gian khoáng ..........................................................
đãng mênh mông, quanh năm không biết đến ..........................................................
mặt trời chói chang mùa hè.
Bài 4. Viết lại các từ có tiếng “chí” không
cùng nhóm nghĩa với các từ còn lại:
Bài làm
..........................................................
a. ý chí, lý trí, chí hướng, chí khí, chí
nguyện, chí công
.........................................................
.
b. chí thân, chí phải, chí thú, chí nguyện, chí ..........................................................
công.
Bài 5. Viết một đoạn văn ngắn (3 - 5 câu) có
..........................................................
Bài làm
sử dụng tính từ để kể về việc học tập của em, ..........................................................
rồi gạch chân các tính từ có sử dụng trong ..........................................................
đoạn văn vừa viết.
..........................................................
..........................................................
..........................................................
..........................................................
..........................................................
c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa - Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa
bài.
bài.
3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu.
luyện.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
......................................................................................................................
============================
Lập kế hoạch bài dạy: 26/2/2024
Thời gian thực hiện; Thứ Ba ngày 05 tháng 3 năm 2024
Môn: TIẾNG VIỆT- lớp 4B
Bài: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II; số tiết
(Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Ôn luyện kĩ năng nói về một đề tài.
- Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giải quyết nhiệm vụ học tập; tích cực tham gia
học tập, biết xử lí tình huống và liên hệ bản thân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ,
có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình cảm yêu quê hương, đất nước, thiên
nhiên.
- Phẩm chất chăm chỉ: Thích đọc sách, truyện và biết trao đổi lại với bạn cảm
xúc của em sau khi đã đọc bài thơ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Thể hiện tình cảm của bản thân với quê hương, đất
nước qua những việc làm cụ thể, phù hợp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động: Khởi động. (3 phút)
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Ai nhanh ai - HS chia hai đội, đọc tên các bài
đúng”.
thơ em đã học của các chủ đề Bốn
mùa mở hội; Niềm vui thể
thao;Thiên nhiên kì thú
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu bài mới: Ôn tập giữa kì 2 (tiết 3) - HS lắng nghe.
2. Hoạt động: Luyện tập và thực hành.
Hoạt động 1: Ôn đọc luyện kĩ năng nói về một đề tài. (20 phút)
- Mục tiêu:
+ Ôn luyện kĩ năng nói về một đề tài.
+ Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
- Cách tiến hành:
Bài 1:
- GV gọi HS xác định yêu cầu của BT và đọc - HS đọc.
các gợi ý.
- GV tổ chức cho HS nói trong nhóm + Tên - HS nói trong nhóm +Tên trường,
trường, lớp em dựa vào các câu hỏi gợi ý và lớp em dựa vào các câu hỏi gợi ý.
phương tiện hỗ trợ là gì? Ở đâu?
+ Điểm nổi bật về trưởng, lớp em là gì? (Cảnh
quan, con người,...)
+ Em có suy nghĩ, linh cảm như thế nào với
trường, lớp mình
Lưu ý: HS có thể vừa nói vừa dùng phương tiện
(tranh, ảnh, bài báo, video clip,...) để hỗ trợ bài
nói.
- Gọi HS trình bày.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
Hoạt động 2: Bình chọn bài nói. (10 phút)
- Mục tiêu:
+ Củng cố kĩ năng nhận xét bạn.
+ Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ .
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thi nói.
- Đại diện HS lên trình bày.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
- Mỗi nhóm cử một HS thi nói
trước lớp.
- GV tổ chức cho HS bình chọn bài nói theo các - HS bình chọn bài nói theo các
tiêu chí: Nội dung phong phủ, Hình thức hấp tiêu chí.
dẫn, Ngữ điệu truyền cảm.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động
- HS nghe bạn và GV nhận xét,
đánh giá hoạt động.
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
- Mục tiêu:
+ HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
- Cách tiến hành:
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết - Lắng nghe.
tiết ôn tập.
- Dặn HS về nhà luyện nói thêm theo câu chủ đề - Theo dõi.
và chuẩn bị bài cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(nếu có)
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
============================
MÔN: ÂM NHẠC - LỚP 4B
============================
Môn: LỊCH SỬ- ĐỊA LÍ; Lớp: 4B
Tên bài học: Bài 22: MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA VÀ TRUYỀN THỐNG YÊU
NƯỚC, CÁCH MẠNG CỦA ĐỒNG BÀO TÂY NGUYÊN; số tiết: 2 (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Tây
Nguyên (sử dụng một số tư liệu tranh ảnh, câu chuyện lịch sử,...)
- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần
phát triển năng lực khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác, chủ động thực hiện các yêu cầu học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong việc
tìm hiểu về điểm nổi bật của phong trào yêu nước ở Tây Nguyên.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động
nhóm và thực hành.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Lòng tự hào về vùng đất Tây Nguyên, có trách nhiệm giữ
gìn và phát huy những giá trị văn hóa, lịch sử mà cha ông để lại.
- Phẩm chất nhân ái: HS có tinh thần đoàn kết, yêu thương các dân tộc cùng chung
sống trên đất nước.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu lớp trưởng tổ chức trò chơi cho - Lớp trưởng tổ chức cho lớp chơi trò
lớp ôn bài.
chơi: Hộp quà bí mật để ôn bài.
- Cả lớp tham gia trò chơi
+ Câu 1: Mô tả một số nét chính về nhà ở và Đồng bào Tây Nguyên thường ở nhà
nhà sinh hoạt cộng đồng các dân tộc vùng
sàn. Mỗi buôn làng có một ngôi nhà
Tây Nguyên.
chung được xây dựng ở trung tâm là
không gian sinh hoạt chung của cộng
đồng. (nhà rông, nhà dài).
+ Câu 2: Quan sát hình ảnh, so sánh điểm
giống và khác nhau về trang phục của đồng
Trang phục của
Trang phục của
bào dân tộc Ba Na ở Tây Nguyên với dân tộc
Tày ở vùng Tây Bắc.
+ Câu 3: Kể về một lễ hội của đồng bào các
dân tộc vùng Tây Nguyên mà em biết.
dân tộc Ba Na
-Giản dị.
dân tộc Tày
-Màu sắc sặc sở,
có nhiều họa tiết.
-Nam mặc quần
- Nam đóng khố,
dài, rộng. Áo
mặc áo chui đầu
hoặc áo choàng
ngắn 5 thân, cổ
quấn hoặc ở trần.
đứng.
phụ nữ mặc áo
- Nữ là chiếc áo
chui đầu, váy
cánh, áo dài 5
tấm.,..
thân, quần váy,
Kết hợp 2 màu
có thắt lưng, khăn chủ đạo là đỏ,
đội đầu.
đen.
Màu sắc: đen và
xanh đen.
HS kể một trong các lễ hội sau: Lễ hội
đua voi, Lễ tạ ơn cha mẹ, Lễ hội Cồng
chiêng.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bài mới.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nêu được truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Tây Nguyên
+ Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát
triển năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Tìm hiểu truyền thống yêu
nước và cách mạng của đồng bào vùng
Tây Nguyên (làm việc cung cả lớp)
-GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát
- HS đọc thông tin, quan sát hình ảnh
hình 7,8 SGK/ 95 và cho biết:
trả lời.
H: Phong trào yêu nước và cách mạng của
Tây Nguyên là vùng đất giàu truyền
của đồng bào vùng Tây Nguyên có điểm gì
thống yêu nước. Các phong trào đấu
nổi bật?
tranh yêu nước nổ ra sớm, tập hợp được
đông đảo đồng bào các dân tộc ở vùng
Tây Nguyên tham gia.
-HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
H: Kể lại một số câu chuyện lịch sử về truyền
thống yêu nước và cách mạng của đồng bào
Tây Nguyên.
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để trả
-Nhóm đôi thảo luận tìm câu chuyện và
lời câu hỏi.
kể trong nhóm.
- Theo dõi hỗ trợ cho HS
- Mời đại diện nhóm kể trước lớp.
- Đại diện nhóm kể, có thể kể về anh
hùng: Nơ Trang Long, anh hùng Núp,
Đinh Môn,...
- HS nhận xét bạn kể
- GV nhận xét tuyên dương. Giới thiệu thêm - Lắng nghe.
một số anh hùng khác.
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Biết được một số hoạt động thể hiện tinh thần yêu nước của anh hùng Nơ Trang Long
và anh hùng Đinh Núp.
- Cách tiến hành:
Bài tập 2: Tinh thần yêu nước của đồng bào
Tây Nguyên được thể hiện qua những hành
động nào của các nhân vật Lịch sử N' Trang
Long và Đinh Núp?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS tự tìm hiểu và trả lời trước lớp. - HS tìm hiểu ở phần thông tin, tranh
- Gợi ý: HS chỉ ra những hoạt động thể hiện ảnh, câu chuyện lịch sử.
tinh thần yêu nước của anh hùng N' Trang
Long và Đinh Núp.
- HS lần lượt trình bày.
- GV mời HS trình bày bài làm trước lớp
- HS nhận xét
- GV nhận xét tuyên dương, kết luận:
Anh hùng N' Trang Long lãnh đạo cuộc khởi - HS lắng nghe, học tập.
nghĩa chống thực dân Pháp kéo dài 24 năm
(1911 – 1935), đã thu hút đông đảo đồng bào
dân tộc ở Tây Nguyên tham gia. Cuộc khởi
nghĩa lan rộng, gây nhiều khó khăn cho việc
chiếm đóng của thực dân Pháp ở Tây
Nguyên.
Anh hùng Đinh Núp: Năm 1935 một lần quân
Pháp kéo về làng bắt phu, dân làng lánh hết
vào rừng chỉ còn một mình anh ở lại. Đinh
Núp dùng nỏ phục kích bắn lính pháp chảy
máu để chứng minh cho dân làng rằng lính
Pháp cũng là người và có thể chống lại được.
Ông đã lãnh đạo buôn làng...
LỚP: 4B
Thứ
Hai
Buổi
Sáng
Chiều
Môn
(Phân môn)
Tên bài dạy
Chào cờ
Sinh hoạt dưới cờ: Biểu diễn văn nghệ về
chủ đề gia đình.
Tiếng Việt
Tiết 1: Ôn luyện đọc thành tiếng và
đọc hiểu: Leng keng Đà Lạt
Tiếng Việt
Tiết 2: – Nghe – viết: Nha Trang
– Ôn luyện quy tắc viết hoa tên cơ
quan, tổ chức
Toán
Bài 60: Phân số – tiết 2
Tin học
Bài 12: Làm quen với Scratch – tiết 2
Đạo đức
Em quý trọng đồng tiền– tiết 1
Năng khiếu
T.V(BS)
Tiếng Việt
Ba
Sáng
Tiết 3: Ôn luyện Nói và nghe: Nói
những điều em thấy yêu thích về
trường, lớp mình
Nhạc
Chiều
LS- Địa lí
Bài 21: Một số nét văn hóa và lịch sử của
đồng bào Tây Nguyên – tiết 2
Toán
Bài 61: Phân số và phép chia số tự nhiên –
tiết 1
GDTC
Bài 1: Bài tập với bóng đá – tiết 4
T. Anh
T. Anh
Tư
Tiếng Việt
Tiết 4: Ôn luyện từ và câu:Câu chủ
đề; thành phần chính của câu; lựa
chọn, sử dụng từ ngữ; dấu gạch ngang
Tiếng Việt
Tiết 5: Ôn luyện viết:Viết bài văn tả
một cây ăn quả mà em thích
Sáng
Nội dung điều
chỉnh, bổ sung (nếu
có)
Toán
Bài 61: Phân số và phép chia số tự nhiên –
tiết 2
T. Anh
Chiều
LS- ĐL
ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II
GDTC
Bài 2: Dừng bóng – tiết 1
T.V(NK)
Năm
Tiếng Việt
Sáng
Tiết 6: Đánh giá Giữa học kì II
T. Anh
Toán
Bài 62: Phân số bằng nhau – tiết 1
Khoa học
Bài 26. Thực phẩm an toàn - tiết 2
Toán(BS)
Chiều
Sáu
Sáng
Khoa học
Bài 27. Một số bệnh liên quan đến dinh
dưỡng - tiết 1
HĐTN
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
– Giao lưu với đại diện cha mẹ HS về việc
điều chỉnh cảm xúc, suy nghĩ của bản thân.
– Thực hành thể hiện sự điều chỉnh cảm xúc,
suy nghĩ của bản thân với các thành viên
trong gia đình.
Tiếng Việt
Tiết 7: Đánh giá Giữa học kì II
Toán
Bài 62: Phân số bằng nhau – tiết 2
Mĩ thuật
Công nghệ
Bài 8: Đồ chơi dân gian – tiết 1
SHL
Sinh hoạt lớp: Hái hoa dân chủ về chủ đề
“Gắn kết gia đình – Quý trọng phụ nữ”.
Đánh giá hoạt động.
Lập kế hoạch bài dạy: 16/2/2024
Thời gian thực hiện : Thứ Hai ngày 04 tháng 03 năm 2024
Buổi sáng
Chào cờ
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM - LỚP 4B
CHỦ ĐỀ 7 GẮN KẾT GIA ĐÌNH - QUÝ TRỌNG PHỤ NỮ
TIẾT 1 - SINH HOẠT DƯỚI CỜ: BIỂU DIỄN VĂN NGHỆ VỀ CHỦ ĐỀ
GIA ĐÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia chào cờ đầu tuần
- Học sinh tích cực, lắng nghe TPT nhận xét để phát huy ưu điểm, khắc phục
khuyết điểm.
- Học sinh biểu diễn được văn nghệ theo chủ đề về gia đình.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị ghế ngồi.
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề, nghế ngồi dự khai giảng.
- Chuẩn bị tiết mục văn nghệ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, chuẩn bị tốt tiết chào cờ đầu tuần.
- Cách tiến hành:
- Yêu cầu học sinh chuẩn bị ghế.
- HS lấy ghế ra sân.
- Tổ chức học sinh xếp hàng.
- HS nghiêm túc xếp
hàng ngồi ngay ngắn,
- GV theo dõi hộ trợ các em.
trật tự..
2. Sinh hoạt dưới cờ: Phần nghi lễ:
- Mục tiêu:
+ Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia chào cờ đầu tuần.
+ Học sinh nghiệm túc khi tham gia chào cờ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS tham gia chào cờ cùng cả - HS tham gia chào cờ nghiêm
trường.
túc.
* Chào cờ
- GV nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú ý và nêu
được ít nhất một điều ấn tượng về các hoạt động
trong buổi chào cờ
- GV yêu cầu hs đứng ngay ngắn, chỉnh đốn trang
phục.
- HS đứng ngay ngắn, chỉnh
- Quan sát, nhận xét.
đốn trang phục.
- Yêu cầu hs nghiêm túc tham gia chào cờ, hát quốc
ca.
- Hát quốc ca.
2. Nhận xét công tác tuần qua:
- Mục tiêu:
+ Học sinh tiếp thu và phát huy ưu điểm, khắc phục
khuyết điểm
- Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS lắng nghe TPT tổng kết kết quả đạt - HS lắng nghe.
được 1 tuần qua, nhận xét những mặt đạt và chưa
đạt. Nêu nội quy nhà trường.
- Lắng nghe thầy HT nhận xét tuần qua và đưa ra - HS lắng nghe.
phương hướng tuần tới.
3. Luyện tập: Biểu diễn văn nghệ về chủ đề gia đình
- Mục tiêu:
+ Học sinh biểu diễn được văn nghệ theo chủ đề về gia đình.
- Cách tiến hành:
-GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS và hỗ trợ cho các
em khi tham gia biểu diễn nhạc kịch về chủ đề gia
đình.
- GV tổ chức cho HS tham gia biểu diễn nhạc kịch - HS tham gia biểu diễn.
đã đăng kí theo chương trình của nhà trường.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, cổ vũ và ghi - HS lắng nghe.
lại cảm nhận, chia sẻ về tiết mục em yêu thích trong
chương trình với bạn bè, người thân.
- Kết thúc, dặn dò.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
......................................................................................................................
============================
Môn: TIẾNG VIỆT- lớp 4B
Tên bài học: Bài: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II; số tiết 01
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Ôn luyện đọc thành tiếng, đọc hiểu văn bản.
- Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự suy nghĩ tìm tòi sáng tạo trong học tập và
cuộc sống.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, biết yêu nước, yêu
thiên nhiên; có tấm lòng nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động: Khởi động. (2 phút)
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV hỏi:
- HS nêu:
Học kì 2 em được học chủ điểm nào?
Học 2 chủ điểm: Cuộc sống mến
yêu; Việt Nam quê hương em
HS nêu theo hiểu biết (biết một số
Em nắm được gì qua các chủ điểm đó?
cảnh đẹp quê hương, biết thông
tục truyền thống, nguồn gốc bánh
chưng, bánh giầy,...)
- GV nhân xét.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt giới thiệu vào bài học: Ôn tập giữa
kì II.
2. Hoạt động: Luyện tập và thực hành. (20 phút)
Hoạt động 1: Ôn đọc luyện đọc thành tiếng và đọc hiểu.
- Mục tiêu:
+ Ôn luyện đọc thành tiếng, đọc hiểu văn bản.
- Cách tiến hành:
Bài 1:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- HS bắt thăm theo nhóm 4, đọc thành tiếng một
đoạn trong bài và trả lời câu hỏi về nội dung
đoạn đọc.
- GV gọi HS nhận xét, GV nhận xét.
- GV tổ chức cho HS thi đọc thành tiếng một
đoạn trong bài và trả lời câu hỏi về nội dung
đoạn đọc trước lớp.
- GV nhận xét phần đọc và trả lời câu hỏi.
- HS đọc.
- Nhóm 4 hoặc HS bắt thăm, đọc
thành tiếng một đoạn và trả lời câu
hỏi về nội dung đoạn đọc trong bài
“Leng keng Đà Lạt”.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
- Một số HS thi đọc thành tiếng
một đoạn trong bài và trả lời câu
hỏi về nội dung đoạn đọc trước
lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét
phần đọc và trả lời câu hỏi bằng
bông hoa cảm xúc.
3. Vận dụng. (10 phút)
Hoạt động 2: Chia sẻ về bài đọc.
- Mục tiêu:
+ Củng cố kĩ năng đọc hiểu.
+ HS chia sẻ được được nôi dung chính của bài đọc: Tình cảm yêu mến, lưu luyến
không muốn chia tay Đà Lạt của du khách và ngược lại.
- Cách tiến hành:
- HS xác định yêu cầu của BT 2.
- HS đọc.
- GV yêu cầu HS trao đổi trong nhóm nhỏ, nói - HS trao đổi trong nhóm nhỏ theo
về điều mà âm thanh tiếng lục lạc mở đầu và kết gợi ý.
thúc bài thơ gợi lên và giải thích vì sao (Gợi ý:
Âm thanh gợi lên tình cảm yêu mến, lưu luyến
không muốn chia tay Đà Lạt của du khách, tình
cảm quý mến du khách của con ngtrời và thiên
nhiên Dà Lạt Âm thanh tiếng chuông xuyên suốt
bài thơ vừa gợi cảm giác trọn vẹn dù đầy trước
sau, vừa gợi vẻ đẹp thanh bình yên ả và tình
cảm hư luyến,...)
- GV gọi 1 − 2 HS chia sẻ trước lớp.
- 1 − 2 HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
- HS nghe bạn và nhận xét.
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
- Mục tiêu:
+ HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
- Cách tiến hành:
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết - Lắng nghe.
tiết ôn tập.
- Dặn HS về nhà luyện viết thêm và chuẩn bị bài - Theo dõi.
cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
......................................................................................................................
============================
Môn: TIẾNG VIỆT – lớp 4B
Tên bài học: Bài: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II; số tiết
(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Ôn luyện viết chính tả đoạn bài.
- Ôn luyện viết hoa lên riêng của cơ quan, tổ chức.
2. Năng lực chung.
-Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ qua hoạt động nói và viết
-Năng lực giao tiếp và hợp tác qua các hoạt động nhóm
-Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động
đọc, viết.
3. Phẩm chất.
- Yêu nước: biết yêu cái đẹp, yêu thiên nhiên …
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập, yêu trường, yêu lớp
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
-Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, có trách nhiệm với bản thân
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động: Khởi động. (3 phút)
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
Trò chơi: Ghép tranh với tên bài đọc phù
hợp
- GV hướng dẫn cách chơi.
- HS lắng nghe.
- GV phát tranh và thẻ tử.
- HS nhận đồ dùng.
- YC HS thảo luận nhóm đôi: 1 HS chỉ vào tranh - HS quan sát tranh và thảo luận
minh họa, 1 HS nêu bài đọc tương ứng.
nhóm đôi.
- Mời 2 nhóm thi tiếp sức kết quả trước lớp.
- HS chơi đoán tên bài đọc
- Nhận xét, tuyên dương HS.
2. Hoạt động: Luyện tập và thực hành.
Hoạt động 1: Ôn luyện viết chính tả (15 phút)
- Mục tiêu:
+ Ôn luyện viết chính tả đoạn bài.
- Cách tiến hành:
Bài 1:
- HS xác định yêu cầu của BT I.
- HS đọc yêu cầu.
- GV gọi HS đọc bài thơ và trả lời 1 − 2 câu hỏi - HS đọc bài thơ và trả lời 1 − 2
về nội dung bài:
câu hỏi.
+ Thành phố Nha Trang có gì đẹp?
+ Những địa danh nào được nhắc đến trong bài
thơ Chúng được viết hoa thế nào?
→ HS nhắc lại cách viết hoa tên
địa lí Việt Nam.
- GV đọc từng dòng thơ để viết bài chính tả.
- HS nghe GV đọc từng dòng thơ
để viết bài chính tả.
- HS đổi vở cho bạn để soát lỗi.
- GV nhận xét bài viết.
- HS nghe bạn và GV nhận xét bài
viết.
Hoạt động 2: Ôn luyện viết hoa tên riêng của cơ quan, tổ chức. (15 phút)
- Mục tiêu:
+ Ôn luyện viết hoa lên riêng của cơ quan, tổ chức.
+ Giúp HS nhớ lại quy tắc viết hoa.
- Cách tiến hành:
- HS xác định yêu cầu của BT 2.
- HS đọc.
- GV yêu cầu HS làm bài vào phiếu bài tập hoặc - HS nhớ lại cách viết hoa tên
vở bài tập.
riêng của cơ quan, tổ chức đã học,
(Gợi ý.
làm bài.
a. Công ti Du lịch Cánh Buồm Nô; Câu lạc bộ
Em yêu khoa học.
b. Viện Hải dương học Nha Trang: Viện Hàn
lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.).
- GV yêu cầu học sinh chia sẻ trước lớp.
- 1 − 2 HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, đánh giá hoạt động.
- HS nghe bạn và nhận xét.
* Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
- Mục tiêu:
+ HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
- Cách tiến hành:
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết - Lắng nghe.
tiết ôn tập.
- Dặn HS về nhà luyện viết thêm và chuẩn bị bài - Theo dõi.
cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
......................................................................................................................
============================
MÔN: TOÁN; LỚP 4B
Tên bài học: BÀI 60: PHÂN SỐ; số tiết 02
(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến khái niệm phân số.
- HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp
toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn để toán học và các phẩm chất nhân
ái, trách nhiệm.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn vè để
thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sự dụng các kiến thức đã học ứng
dụng và thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán, mô hình hoá
toán học, giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ: Chăm học, ham hocjm có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, cso miền hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.
- Rèn tính cẩn thận chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi
dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (4 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp: Hỏi đáp, giảng giải,…
c. Hình thức tổ chức: Cả lớp,…
- GV cho HS hát vui: “ Lí cây xanh”
- Nhận xét.
- GV dẫn dắt giới thiệu bài: Phân số (tiết 2)
2. Hoạt động: Luyện tập (13 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến khái niệm
phân số. HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao
tiếp toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn để toán học và các phẩm chất
nhân ái, trách nhiệm.
b. Phương pháp: vấn đáp, trực quan, hoạt động nhóm,…
c. Hình thức tổ chức: cá nhân, lớp, nhóm,…
Bài 1:
- GV cho HS đọc đề.
- HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm.
- HS thực hiện cá nhân, chia
(GV giúp nhận biết các việc cần làm tương tự sẻ trong nhóm.
phần Thực hành rồi thực hành theo mẫu).
- Gọi HS trình bày kết quả.
- HS trình bày
3
21
Hình A
6
21
Hình B
12
21
- Nhận xét.
Bài 2:
- GV nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS thực hiện đôi bạn.
Hình C
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện nhóm đôi
3
12
1
12
Hoa hồng
Hoa cúc
6
12
- GV cho HS sửa bài.
Rau cải
- Sửa bài:
HS nói cả câu, chẳng hạn: Hoa
1
cúc được trồng trên 12 mảnh
đất.
HS giải thích một vài trường
hợp, chẳng hạn:
Mảnh đất được chia thành 12
phần bằng nhau có 1 phần tô
màu vàng để trồng hoa cúc
nên phân số chỉ phần trồng
1
hoa cúc trên mảnh đất là 12 .
3. Hoạt động: Vận dụng, trải nghiệm (8 phút)
3.1 Hoạt động 1 (12 phút): Thử thách
a. Mục tiêu: Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến khái niệm
phân số.
b. Phương pháp: Vấn đáp, trực quan,…
c. Hình thức tổ chức: Cá nhân, lớp,...
- GV nêu yêu cầu bài.
- HS lắng nghe.
- GV đọc từng câu, hs nêu ý kiến.
- HS nêu ý kiến bằng thẻ đúng
sai và giải thích lí do chọn.
a). Đ
b). Đ
c). S (12 là tử số của phân số
12
.)
7
d). Đ
- Hs lắng nghe.
- Nhận xét.
3.2 Hoạt động 2 (7 phút): Vui học
a. Mục tiêu: Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến khái niệm
phân số. HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao
tiếp toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn để toán học và các phẩm chất
nhân ái, trách nhiệm.
b. Phương pháp: Vấn đáp, hoạt động nhóm, giảng giải,…
c. Hình thức tổ chức: Cá nhân, lớp, nhóm,…
- HS nêu yêu cầu.
- Tổ chức cho HS thực hiện nhóm bốn.
- HS đếm:
Tất cả số con vật trong bức
tranh.
Số con vật mỗi loại để viết
3
4
7
phân số ( 16 , 16 , 16 ).
- Sửa bài.
- GV tổ chức cho HS sửa bài.
(Khuyến khích HS nói cả câu theo mẫu.)
Lưu ý: Trong tình huống này, 16 phần bằng nhau
không là 16 con vật bằng nhau về hình dạng. Sự
bằng nhau thể hiện về mặt số lượng: các con vật
khác nhau nhưng mỗi con đều thể hiện là 1 con
(dù lớn hay bé).
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp: vấn đáp, giảng giải,…
c. Hình thức tổ chức: cá nhân, lớp.
- GV viết phân số bất kì yêu cầu HS đọc.
- HS đọc.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết - Lắng nghe.
tiết ôn tập.
- Dặn HS về nhà luyện viết thêm và chuẩn bị bài - Theo dõi, nhận việc.
cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
......................................................................................................................
============================
Buổi chiều
MÔN: TIN HỌC
Cô Ẩn dạy
============================
ĐẠO ĐỨC
Thầy Thuỷ dạy
============================
MÔN: TIẾNG VIỆT(NK); LỚP 4B
Luyện Tập Tính Từ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được tính từ là từ miêu tả đặc điểm hoặc
tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái.
2. Kĩ năng: Nhận biết được tính từ trong đoạn văn ngắn; biết thêm một số từ
ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người; bước đầu biết sắp xếp từ Hán Việt (có
tiếng chí) theo hai nhóm nghĩa.
3. Thái độ: Yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên
Hoạt động học tập của học sinh
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Hát
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
- Lắng nghe.
2. Các hoạt động chính:
a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng - Học sinh quan sát và chọn đề bài.
phụ. yêu cầu học sinh tự chọn đề bài.
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ.
- Học sinh lập nhóm.
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm.
- Nhận phiếu và làm việc.
b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20
phút):
Bài 1. Hãy xếp các tính từ sau vào từng Bài 2. Thêm những tính từ vào
nhóm trong bảng: trắng, to, nhỏ, vàng hoe, trong ngoặc đơn trong các câu văn
thông minh, lùn tịt, nhanh nhẹn, mảnh mai.
sau:
a) Sau trận mưa rào, những tấm lá
dọc mùn trông (.........) nõn nà,
a. Tính từ chỉ tính chất
những bông râm bụt thêm
b. Tính từ chỉ màu sắc
(........... )chói .....
c. Tính từ chỉ hình dáng
b) Những cánh hoa trám (........) li ti
d.Tính từ chỉ kích thước
chụm vào nhau thành một chuỗi dài
trông (.......) dễ thương.
Bài 3. Xác định tính từ có trong đoạn văn
Bài làm
sau :
..........................................................
a) Bình yêu nhất đôi bàn tay mẹ. Tay mẹ
.........................................................
không trắng đâu. Bàn tay mẹ rám nắng, các ..........................................................
ngón tay gầy gầy, xương xương.
..........................................................
b) Đà Lạt phảng phất tiết trời của mùa thu. ..........................................................
Với sắc thái xanh biếc và không gian khoáng ..........................................................
đãng mênh mông, quanh năm không biết đến ..........................................................
mặt trời chói chang mùa hè.
Bài 4. Viết lại các từ có tiếng “chí” không
cùng nhóm nghĩa với các từ còn lại:
Bài làm
..........................................................
a. ý chí, lý trí, chí hướng, chí khí, chí
nguyện, chí công
.........................................................
.
b. chí thân, chí phải, chí thú, chí nguyện, chí ..........................................................
công.
Bài 5. Viết một đoạn văn ngắn (3 - 5 câu) có
..........................................................
Bài làm
sử dụng tính từ để kể về việc học tập của em, ..........................................................
rồi gạch chân các tính từ có sử dụng trong ..........................................................
đoạn văn vừa viết.
..........................................................
..........................................................
..........................................................
..........................................................
..........................................................
c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa - Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa
bài.
bài.
3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu.
luyện.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
......................................................................................................................
============================
Lập kế hoạch bài dạy: 26/2/2024
Thời gian thực hiện; Thứ Ba ngày 05 tháng 3 năm 2024
Môn: TIẾNG VIỆT- lớp 4B
Bài: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II; số tiết
(Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Ôn luyện kĩ năng nói về một đề tài.
- Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giải quyết nhiệm vụ học tập; tích cực tham gia
học tập, biết xử lí tình huống và liên hệ bản thân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ,
có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình cảm yêu quê hương, đất nước, thiên
nhiên.
- Phẩm chất chăm chỉ: Thích đọc sách, truyện và biết trao đổi lại với bạn cảm
xúc của em sau khi đã đọc bài thơ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Thể hiện tình cảm của bản thân với quê hương, đất
nước qua những việc làm cụ thể, phù hợp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động: Khởi động. (3 phút)
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Ai nhanh ai - HS chia hai đội, đọc tên các bài
đúng”.
thơ em đã học của các chủ đề Bốn
mùa mở hội; Niềm vui thể
thao;Thiên nhiên kì thú
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu bài mới: Ôn tập giữa kì 2 (tiết 3) - HS lắng nghe.
2. Hoạt động: Luyện tập và thực hành.
Hoạt động 1: Ôn đọc luyện kĩ năng nói về một đề tài. (20 phút)
- Mục tiêu:
+ Ôn luyện kĩ năng nói về một đề tài.
+ Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
- Cách tiến hành:
Bài 1:
- GV gọi HS xác định yêu cầu của BT và đọc - HS đọc.
các gợi ý.
- GV tổ chức cho HS nói trong nhóm + Tên - HS nói trong nhóm +Tên trường,
trường, lớp em dựa vào các câu hỏi gợi ý và lớp em dựa vào các câu hỏi gợi ý.
phương tiện hỗ trợ là gì? Ở đâu?
+ Điểm nổi bật về trưởng, lớp em là gì? (Cảnh
quan, con người,...)
+ Em có suy nghĩ, linh cảm như thế nào với
trường, lớp mình
Lưu ý: HS có thể vừa nói vừa dùng phương tiện
(tranh, ảnh, bài báo, video clip,...) để hỗ trợ bài
nói.
- Gọi HS trình bày.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
Hoạt động 2: Bình chọn bài nói. (10 phút)
- Mục tiêu:
+ Củng cố kĩ năng nhận xét bạn.
+ Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ .
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thi nói.
- Đại diện HS lên trình bày.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
- Mỗi nhóm cử một HS thi nói
trước lớp.
- GV tổ chức cho HS bình chọn bài nói theo các - HS bình chọn bài nói theo các
tiêu chí: Nội dung phong phủ, Hình thức hấp tiêu chí.
dẫn, Ngữ điệu truyền cảm.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động
- HS nghe bạn và GV nhận xét,
đánh giá hoạt động.
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
- Mục tiêu:
+ HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
- Cách tiến hành:
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết - Lắng nghe.
tiết ôn tập.
- Dặn HS về nhà luyện nói thêm theo câu chủ đề - Theo dõi.
và chuẩn bị bài cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(nếu có)
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
============================
MÔN: ÂM NHẠC - LỚP 4B
============================
Môn: LỊCH SỬ- ĐỊA LÍ; Lớp: 4B
Tên bài học: Bài 22: MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA VÀ TRUYỀN THỐNG YÊU
NƯỚC, CÁCH MẠNG CỦA ĐỒNG BÀO TÂY NGUYÊN; số tiết: 2 (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Tây
Nguyên (sử dụng một số tư liệu tranh ảnh, câu chuyện lịch sử,...)
- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần
phát triển năng lực khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác, chủ động thực hiện các yêu cầu học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong việc
tìm hiểu về điểm nổi bật của phong trào yêu nước ở Tây Nguyên.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động
nhóm và thực hành.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Lòng tự hào về vùng đất Tây Nguyên, có trách nhiệm giữ
gìn và phát huy những giá trị văn hóa, lịch sử mà cha ông để lại.
- Phẩm chất nhân ái: HS có tinh thần đoàn kết, yêu thương các dân tộc cùng chung
sống trên đất nước.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, laptop, tivi.
- HS: SGK, vở viết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu lớp trưởng tổ chức trò chơi cho - Lớp trưởng tổ chức cho lớp chơi trò
lớp ôn bài.
chơi: Hộp quà bí mật để ôn bài.
- Cả lớp tham gia trò chơi
+ Câu 1: Mô tả một số nét chính về nhà ở và Đồng bào Tây Nguyên thường ở nhà
nhà sinh hoạt cộng đồng các dân tộc vùng
sàn. Mỗi buôn làng có một ngôi nhà
Tây Nguyên.
chung được xây dựng ở trung tâm là
không gian sinh hoạt chung của cộng
đồng. (nhà rông, nhà dài).
+ Câu 2: Quan sát hình ảnh, so sánh điểm
giống và khác nhau về trang phục của đồng
Trang phục của
Trang phục của
bào dân tộc Ba Na ở Tây Nguyên với dân tộc
Tày ở vùng Tây Bắc.
+ Câu 3: Kể về một lễ hội của đồng bào các
dân tộc vùng Tây Nguyên mà em biết.
dân tộc Ba Na
-Giản dị.
dân tộc Tày
-Màu sắc sặc sở,
có nhiều họa tiết.
-Nam mặc quần
- Nam đóng khố,
dài, rộng. Áo
mặc áo chui đầu
hoặc áo choàng
ngắn 5 thân, cổ
quấn hoặc ở trần.
đứng.
phụ nữ mặc áo
- Nữ là chiếc áo
chui đầu, váy
cánh, áo dài 5
tấm.,..
thân, quần váy,
Kết hợp 2 màu
có thắt lưng, khăn chủ đạo là đỏ,
đội đầu.
đen.
Màu sắc: đen và
xanh đen.
HS kể một trong các lễ hội sau: Lễ hội
đua voi, Lễ tạ ơn cha mẹ, Lễ hội Cồng
chiêng.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bài mới.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nêu được truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Tây Nguyên
+ Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát
triển năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Tìm hiểu truyền thống yêu
nước và cách mạng của đồng bào vùng
Tây Nguyên (làm việc cung cả lớp)
-GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát
- HS đọc thông tin, quan sát hình ảnh
hình 7,8 SGK/ 95 và cho biết:
trả lời.
H: Phong trào yêu nước và cách mạng của
Tây Nguyên là vùng đất giàu truyền
của đồng bào vùng Tây Nguyên có điểm gì
thống yêu nước. Các phong trào đấu
nổi bật?
tranh yêu nước nổ ra sớm, tập hợp được
đông đảo đồng bào các dân tộc ở vùng
Tây Nguyên tham gia.
-HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
H: Kể lại một số câu chuyện lịch sử về truyền
thống yêu nước và cách mạng của đồng bào
Tây Nguyên.
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để trả
-Nhóm đôi thảo luận tìm câu chuyện và
lời câu hỏi.
kể trong nhóm.
- Theo dõi hỗ trợ cho HS
- Mời đại diện nhóm kể trước lớp.
- Đại diện nhóm kể, có thể kể về anh
hùng: Nơ Trang Long, anh hùng Núp,
Đinh Môn,...
- HS nhận xét bạn kể
- GV nhận xét tuyên dương. Giới thiệu thêm - Lắng nghe.
một số anh hùng khác.
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Biết được một số hoạt động thể hiện tinh thần yêu nước của anh hùng Nơ Trang Long
và anh hùng Đinh Núp.
- Cách tiến hành:
Bài tập 2: Tinh thần yêu nước của đồng bào
Tây Nguyên được thể hiện qua những hành
động nào của các nhân vật Lịch sử N' Trang
Long và Đinh Núp?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS tự tìm hiểu và trả lời trước lớp. - HS tìm hiểu ở phần thông tin, tranh
- Gợi ý: HS chỉ ra những hoạt động thể hiện ảnh, câu chuyện lịch sử.
tinh thần yêu nước của anh hùng N' Trang
Long và Đinh Núp.
- HS lần lượt trình bày.
- GV mời HS trình bày bài làm trước lớp
- HS nhận xét
- GV nhận xét tuyên dương, kết luận:
Anh hùng N' Trang Long lãnh đạo cuộc khởi - HS lắng nghe, học tập.
nghĩa chống thực dân Pháp kéo dài 24 năm
(1911 – 1935), đã thu hút đông đảo đồng bào
dân tộc ở Tây Nguyên tham gia. Cuộc khởi
nghĩa lan rộng, gây nhiều khó khăn cho việc
chiếm đóng của thực dân Pháp ở Tây
Nguyên.
Anh hùng Đinh Núp: Năm 1935 một lần quân
Pháp kéo về làng bắt phu, dân làng lánh hết
vào rừng chỉ còn một mình anh ở lại. Đinh
Núp dùng nỏ phục kích bắn lính pháp chảy
máu để chứng minh cho dân làng rằng lính
Pháp cũng là người và có thể chống lại được.
Ông đã lãnh đạo buôn làng...
 









Các ý kiến mới nhất