Tìm kiếm Giáo án
Tiếng việt 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Thu Hương
Ngày gửi: 10h:58' 02-02-2026
Dung lượng: 18.4 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Lương Thu Hương
Ngày gửi: 10h:58' 02-02-2026
Dung lượng: 18.4 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Bài 17C:
Tiếng Việt
uân, uât, uây (tiết 1, 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng các vần uân, uât, uây; các từ chứa vần uân, uât, uây. Đọc trơn bài
thơ Hoa cúc vàng. Đọc hiểu các từ ngữ, câu trong bài; trả lời được các câu hỏi về
nội dung bài thơ Hoa cúc vàng. Viết đúng: uân, uât, uây, sản xuất. Nói được về
người và vật trong tranh.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự chủ và tự học.
- Giúp học sinh phát triển phẩm chất yêu nước, chăm chỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, ti vi, hình ảnh minh họa,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
* Nghe - nói
- HS quan sát tranh. Giới thiệu ảnh.
- Tổ chức cho HS nói theo nội dung tranh.
- Nhận xét: Trong mỗi tranh có các hình ảnh với nội dung chuẩn bị, sản xuất,
ngoe nguẩy Trong các từ này có tiếng chứa vần uân, uât, uây là các vần mới của
bài học hôm nay.
- Viết tên bài trên bảng. Bài 17 C: uân, uât, uây.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
* Đọc: a) Đọc tiếng, từ ngữ
- GV giới thiệu từ khóa “chuẩn bị”
- Đọc trơn từ khóa thứ nhất: chuẩn bị
- HS đọc trơn tiếng chuẩn nối tiếp cá nhân, tổ
- Em hãy nêu cấu tạo tiếng chuẩn
- Tiếng chuẩn gồm có âm đầu ch, vần uân, thanh hỏi.
- Đánh vần: ch – uân – chuân – hỏi – chuẩn.
- Đọc trơn: chuẩn
- Ghi vào mô hình. HS đọc trơn
* GV giới thiệu tiếng khóa “sản xuất”
- Đọc trơn tiếng khóa thứ hai: xuất
- HS phát âm nối tiếp cá nhân, tổ.
+ Em hãy nêu cấu tạo tiếng xuất
- HS nêu. Gv đánh vần
- HS đọc nối tiếp cá nhân xờ – uất– xuât – sắc– xuất
- HS đọc trơn xuất
- Ghi vào mô hình. HS đọc trơn
* GV giới thiệu từ khóa “ngoe nguẩy”
- Đọc trơn từ khóa thứ ba: ngoe nguẩy
- HS đọc trơn tiếng nguẩy nối tiếp cá nhân, tổ
- Em hãy nêu cấu tạo tiếng nguẩy
- Tiếng nguẩy gồm có âm đầu ng, vần uây, thanh hỏi.
- Đánh vần: ngờ – uây – nguây – hỏi – nguẩy.
- Đọc trơn: nguẩy
- Ghi vào mô hình.
- HS đọc trơn
- HS luyện đọc cả 3 mô hình trên bảng lớp
- Vần uân, uât, uây có điểm gì giống và khác nhau?
b) Đọc tiếng, từ ngữ chứa vần mới.
- GV đưa ra các từ: khuân vác, mĩ thuật, mùa xuân, khuây khỏa.
- HS luyện đọc theo nhóm đôi
- HS đọc bài cá nhân, ĐT
+ Theo em khuân vác là gì? (khuân vác là hành động dùng sức của hai tay,
lưng hay vai để di chuyển đồ vật từ nơi này sang nơi khác.)
+ Trong từ khuân vác tiếng nào chứa vần mới học? tìm tiếng có chứa vần mới
học (khuân, vần uân) – GV gạch chân, tô màu vần mới.
+ Trong từ mĩ thuật có tiếng nào chứa vần mới? (thuật) - Gv gạch chân, tô
màu vần mới.
- GV giới thiệu: Mĩ thuật là cái đẹp. Trong trường học mĩ thuật là môn học
mà các em được tự do vẽ tranh, nặn, xé dán giấy... để tạo ra những sản phẩm mà
mình yêu thích.
- Trong từ mùa xuân có tiếng nào chứa vần mới học?
- Gv giải nghĩa: Trong 1 năm có 4 mùa, mùa xuân là mùa đầu tiên trong năm,
thường vào dịp tết. Mùa xuân đến thì cây cối đâm chồi nảy lộc, muôn hoa đua nở.
- Từ khuây khỏa chứa vần nào mới học? Ở tiếng nào?
(Khuây khỏa: làm nguôi dịu đi phần nào những nhớ thương, nỗi buồn.)
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
c, Đọc hiểu.
- Quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Em thấy trong bức tranh vẽ những gì?
- GV ghi bảng các từ ngữ, HS luyện đọc: Mẹ khuấy bột cho bé; Bạn nhận suất
cơm trưa; Chúng em chào cờ vào ngày đầu tuần.
- HS tìm và gạch dưới các tiếng có vần mới học.
- Thi tìm từ ngoài bài có vần vừa học.
(uân: quân đội, kết luận, lợi nhuận, thuận lợi, luân lưu, hòa thuận,…
uât: luật lệ, pháp luật, xuất khẩu, võ thuật, phẫu thuật, …….
uây: khuấy động, ….)
- Luyện đọc cả bài trên bảng: CN, ĐT
3. Hoạt động Luyện tập thực hành
*Viết
- Viết mẫu: uân, uât, uây, sản xuất. (vừa viết vừa nêu quy trình viết và vị trí
đặt dấu thanh)
- HS viết vào vở
- GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
* Đọc: Đọc hiểu bài thơ "Hoa cúc vàng"
- Quan sát tranh và đoán nội dung bài đọc.
- Yêu cầu HS:
+ Nói tên hình ảnh và cảnh vật trong tranh.
+ Đọc tên bài và đoán nội dung bài đọc.
* Luyện đọc trơn
- Đọc bài và chỉ vào chữ. Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu
- Tổ chức cho Hs đọc theo nhóm.
- GV nhận xét, tuyên dương học sinh
* Đọc hiểu.
- Tổ chức HS đọc và trả lời câu hỏi theo nhóm: Sớm nay, sân có gì đẹp?
(Sáng nay sân có cúc vàng nở.)
- Nhận xét câu trả lời của bạn.
- Một vài nhóm nêu câu trả lời trước lớp.
- Nghe bạn và GV nhận xét câu trả lời.
- GV củng cố nội dung bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...........................................................................................................................................................................................................................
Tiếng Việt
uân, uât, uây (tiết 1, 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng các vần uân, uât, uây; các từ chứa vần uân, uât, uây. Đọc trơn bài
thơ Hoa cúc vàng. Đọc hiểu các từ ngữ, câu trong bài; trả lời được các câu hỏi về
nội dung bài thơ Hoa cúc vàng. Viết đúng: uân, uât, uây, sản xuất. Nói được về
người và vật trong tranh.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự chủ và tự học.
- Giúp học sinh phát triển phẩm chất yêu nước, chăm chỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, ti vi, hình ảnh minh họa,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
* Nghe - nói
- HS quan sát tranh. Giới thiệu ảnh.
- Tổ chức cho HS nói theo nội dung tranh.
- Nhận xét: Trong mỗi tranh có các hình ảnh với nội dung chuẩn bị, sản xuất,
ngoe nguẩy Trong các từ này có tiếng chứa vần uân, uât, uây là các vần mới của
bài học hôm nay.
- Viết tên bài trên bảng. Bài 17 C: uân, uât, uây.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
* Đọc: a) Đọc tiếng, từ ngữ
- GV giới thiệu từ khóa “chuẩn bị”
- Đọc trơn từ khóa thứ nhất: chuẩn bị
- HS đọc trơn tiếng chuẩn nối tiếp cá nhân, tổ
- Em hãy nêu cấu tạo tiếng chuẩn
- Tiếng chuẩn gồm có âm đầu ch, vần uân, thanh hỏi.
- Đánh vần: ch – uân – chuân – hỏi – chuẩn.
- Đọc trơn: chuẩn
- Ghi vào mô hình. HS đọc trơn
* GV giới thiệu tiếng khóa “sản xuất”
- Đọc trơn tiếng khóa thứ hai: xuất
- HS phát âm nối tiếp cá nhân, tổ.
+ Em hãy nêu cấu tạo tiếng xuất
- HS nêu. Gv đánh vần
- HS đọc nối tiếp cá nhân xờ – uất– xuât – sắc– xuất
- HS đọc trơn xuất
- Ghi vào mô hình. HS đọc trơn
* GV giới thiệu từ khóa “ngoe nguẩy”
- Đọc trơn từ khóa thứ ba: ngoe nguẩy
- HS đọc trơn tiếng nguẩy nối tiếp cá nhân, tổ
- Em hãy nêu cấu tạo tiếng nguẩy
- Tiếng nguẩy gồm có âm đầu ng, vần uây, thanh hỏi.
- Đánh vần: ngờ – uây – nguây – hỏi – nguẩy.
- Đọc trơn: nguẩy
- Ghi vào mô hình.
- HS đọc trơn
- HS luyện đọc cả 3 mô hình trên bảng lớp
- Vần uân, uât, uây có điểm gì giống và khác nhau?
b) Đọc tiếng, từ ngữ chứa vần mới.
- GV đưa ra các từ: khuân vác, mĩ thuật, mùa xuân, khuây khỏa.
- HS luyện đọc theo nhóm đôi
- HS đọc bài cá nhân, ĐT
+ Theo em khuân vác là gì? (khuân vác là hành động dùng sức của hai tay,
lưng hay vai để di chuyển đồ vật từ nơi này sang nơi khác.)
+ Trong từ khuân vác tiếng nào chứa vần mới học? tìm tiếng có chứa vần mới
học (khuân, vần uân) – GV gạch chân, tô màu vần mới.
+ Trong từ mĩ thuật có tiếng nào chứa vần mới? (thuật) - Gv gạch chân, tô
màu vần mới.
- GV giới thiệu: Mĩ thuật là cái đẹp. Trong trường học mĩ thuật là môn học
mà các em được tự do vẽ tranh, nặn, xé dán giấy... để tạo ra những sản phẩm mà
mình yêu thích.
- Trong từ mùa xuân có tiếng nào chứa vần mới học?
- Gv giải nghĩa: Trong 1 năm có 4 mùa, mùa xuân là mùa đầu tiên trong năm,
thường vào dịp tết. Mùa xuân đến thì cây cối đâm chồi nảy lộc, muôn hoa đua nở.
- Từ khuây khỏa chứa vần nào mới học? Ở tiếng nào?
(Khuây khỏa: làm nguôi dịu đi phần nào những nhớ thương, nỗi buồn.)
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
c, Đọc hiểu.
- Quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Em thấy trong bức tranh vẽ những gì?
- GV ghi bảng các từ ngữ, HS luyện đọc: Mẹ khuấy bột cho bé; Bạn nhận suất
cơm trưa; Chúng em chào cờ vào ngày đầu tuần.
- HS tìm và gạch dưới các tiếng có vần mới học.
- Thi tìm từ ngoài bài có vần vừa học.
(uân: quân đội, kết luận, lợi nhuận, thuận lợi, luân lưu, hòa thuận,…
uât: luật lệ, pháp luật, xuất khẩu, võ thuật, phẫu thuật, …….
uây: khuấy động, ….)
- Luyện đọc cả bài trên bảng: CN, ĐT
3. Hoạt động Luyện tập thực hành
*Viết
- Viết mẫu: uân, uât, uây, sản xuất. (vừa viết vừa nêu quy trình viết và vị trí
đặt dấu thanh)
- HS viết vào vở
- GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
* Đọc: Đọc hiểu bài thơ "Hoa cúc vàng"
- Quan sát tranh và đoán nội dung bài đọc.
- Yêu cầu HS:
+ Nói tên hình ảnh và cảnh vật trong tranh.
+ Đọc tên bài và đoán nội dung bài đọc.
* Luyện đọc trơn
- Đọc bài và chỉ vào chữ. Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu
- Tổ chức cho Hs đọc theo nhóm.
- GV nhận xét, tuyên dương học sinh
* Đọc hiểu.
- Tổ chức HS đọc và trả lời câu hỏi theo nhóm: Sớm nay, sân có gì đẹp?
(Sáng nay sân có cúc vàng nở.)
- Nhận xét câu trả lời của bạn.
- Một vài nhóm nêu câu trả lời trước lớp.
- Nghe bạn và GV nhận xét câu trả lời.
- GV củng cố nội dung bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...........................................................................................................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất