Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tieng viet 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Lâm
Ngày gửi: 08h:54' 26-10-2023
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 1
Tập đọc: THƯ GỬI CÁC HỌC SINH - Số tiết: 1 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 2: Thứ Ba, ngày 05 tháng 09 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng: Học sinh:
- Hiểu các từ ngữ trong bài: tám mươi năm giời nô lệ, cơ đồ, hoàn cầu, kiến
thiết, các cường quốc năm châu...
- Hiểu nội dung chính của bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy,
yêu bạn và tin tưởng rằng HS sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây
dựng thành công nước Việt Nam mới.
- Học thuộc lòng một đoạn thư:" Sau 80 năm....của các em".
- Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, bài.
- Thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tưởng của Bác đối
với thiếu nhi Việt Nam .
2. Năng lực:
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Biết ơn, kính trọng Bác Hồ, quyết tâm học tốt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh minh hoạ (SGK). Bảng phụ viết đoạn thư HS học thuộc.
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV

Hoạt động HS

1. Hoạt động mở đầu(5 phút)
- Cho HS hát bài "Ai yêu Bác Hồ Chí - HS hát
Minh hơn thiếu niên nhi đồng"
- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS ghi vở

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (12phút)

2
a) Hoạt động luyện đọc
- Gọi HS đọc toàn bài

- 1HS đọc toàn bài.

- Giao nhiệm vụ cho HS đọc nối tiếp
từng đoạn trong nhóm luyện đọc các
từ khó và tìm hiểu nghĩa của các từ
chú giải sau đó báo cáo với GV

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 + luyện đọc
từ khó, câu khó trong nhóm

- GV nhận xét, đánh giá

- HS nghe

- 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài giọng chậm
rãi, vừa đủ nghe thể hiện được tình
cảm thân ái, trìu mến, thiết tha, tin
tưởng của Bác đối với thiếu nhi VN.

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + giải nghĩa
từ khó SGK trong nhóm
- HS đọc
- HS nghe

b) Hoạt động tìm hiểu bài (10 phút)
- GV giao nhiệm vụ: Đọc nội dung - HS nghe và thực hiện nhiệm vụ
bài rồi trả lời các câu hỏi trong SGK
sau đó báo cáo, chia sẻ trước lớp:
+ Ngày khai trường tháng 8 năm
1945 có gì đặc biệt so với những - Đó là ngày khai trường đầu tiên ở nước
VN dân chủ cộng hòa sau 80 năm bị TDP
ngày Khai trường khác?
đô hộ. Từ đây các em được hưởng một
nền giáo dục hoàn toàn VN
+ Nêu ý 1 ?
- Nét khác biệt của ngày khai giảng tháng
9- 1945 với các ngày khai giảng trước đó.

-XD lại cơ đồ mà Tổ tiên đã để lại làm cho
+ Sau CM-8 nhiệm vụ của toàn dân nước ta theo kịp các nước khác trên hoàn
cầu…
là gì?
-Siêng năng học tập, ngoan ngoãn nghe
thầy yêu bạn để lớn lên XD đất nước.
+ HS có trách nhiệm như thế nào
- Nhiệm vụ của toàn dân tộc trong công
trong công cuộc kiến thiết đất nước?
cuộc kiến thiết đất nước
+Nêu ý 2:
- HS nêu
+ Nêu ý chính của bài ?
- GVKL: Bác Hồ khuyên HS chăm
học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
c) Hoạt động luyện tập, thực hành (8 phút)

3
- Gọi HS đọc toàn bài và nêu giọng - 1 HS đọc toàn bài nêu giọng đọc của bài.
đọc của bài.
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn Sau 80 năm
- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm giời...rất nhiều
- HS luyện đọc nhóm đôi.
- Luyện đọc theo cặp

- HS thi đọc diễn cảm.

- Thi đọc diễn cảm

- HS luyện đọc thuộc lòng

- Cho HS luyện và thi HTL.

- HS thi đọc thuộc lòng.

d) Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (4phút)
- Em biết gì về cuộc đời và sự nhiệp -HS nêu
của Bác Hồ ?
- Sưu tầm các bài hát, bài thơ ca ngợi - HS nghe và thực hiện
Bác Hồ.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Chính tả
T1: NGHE- VIẾT: VIỆT NAM THÂN YÊU - Số tiết: 1 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 2: Thứ Tư, ngày 06 tháng 09 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Nghe và viết đúng bài “Việt Nam thân yêu” .
- Nắm được quy tắc viết chính tả với ng/ ngh, g/ gh, c/ k; Trình bày đúng
đoạn thơ.
2. Năng lực:
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực
- HS tự hào về quê hương đất nước thông qua bài chính tả.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Đồ dùng dạy học

4
- GV: Bảng phụ
- HS: Bảng con, vở, SGK...
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV

Hoạt động HS

1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS hát

- HS hát

- GV nêu 1 số điểm cần lưu ý về y/c - HS nghe và thực hiện
của giờ Chính tả lớp
- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS mở vở

2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Cách tiến hành:
- GV đọc toàn bài

- HS theo dõi.

- Nêu nội dung của bài.

- HS nêu

- Bài viết này thuộc thể loại thơ gì ? - Thơ lục bát
Nêu cách trình bày
- Em hãy tìm những từ dễ viết sai ?
- Luyện viết từ khó

- Mênh mông, bay lả, nhuộm bùn
- HS viết bảng con (giấy nháp )

2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.

- HS theo dõi.

- GV đọc lần 2 (đọc chậm)

- HS viết theo lời đọc của GV.

- GV đọc lần 3.

- HS soát lỗi chính tả.

2.3. HĐ nhận xét, chữa bài (3 phút)
- GV NX 7-10 bài.

- Thu bài

- Nhận xét bài viết của HS.

- HS nghe

3. Hoạt dộng luyện tập, thực hành: (8 phút)

5
2, thực hiện đúng BT 3.
Bài 2a: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc bài 2

- HS đọc nội dung yêu cầu của BT

- GV hướng dẫn 3 câu đầu

- HS nghe

- Tổ chức hoạt động cặp đôi

- HS thảo luận nhóm đôi

- Gọi đại diện các nhóm chữa bài

- Các nhóm báo cáo kết quả

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.

- ngày, ghi, ngát, ngữ, nghỉ

Bài 3a : HĐ cá nhân
- 1HS nêu yêu cầu

- HS nêu yêu cầu

- GV cho HS làm bài

- HS làm bài cá nhân.

- Chữa bài, cả lớp theo dõi, nhận xét. - Cả lớp theo dõi
- GV chốt lời giải đúng

- HS nghe

- Yêu cầu HS nêu lại quy tắc viết
k/c, g/gh, ng/ngh

- HS nêu

4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Dặn HS ghi nhớ cách viết với c/k, - HS nghe và thực hiện
g/gh, ng/ngh.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG (nếu có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….........
....................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………........
Luyện từ và câu
T1: TỪ ĐỒNG NGHĨA - Số tiết: 1 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 5: Thứ Ba, ngày 06 tháng 09 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần
giống nhau, hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn (nội dung
ghi nhớ).
- Học sinh tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 ( 2 trong số 3 từ),
đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu ( BT3).
- Rèn HS kĩ năng tìm từ, đặt câu.

6
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Có khả năng sử dụng từ đồng nghĩa khi nói, viết
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK, bảng con, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV

Hoạt động HS

1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- GV giới thiệu chương trình - HS nghe
LTVC.
- HS nghe
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học. - HS ghi vở
- Ghi bảng

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút)
a. Phần nhận xét
Bài 1: HĐ nhóm
- GV đưa bảng phụ có ghi các từ: - 1 HS đọc yêu cầu, nội dung bài. Cả lớp
xây dựng - kiến thiết; vàng xuộm - theo dõi, đọc thầm theo
vàng hoe - vàng lịm.
- HS đọc chú giải SGK
- Cho HS thảo luận nhóm 4
-HS hoạt động nhóm, đại diện nhóm báo
cáo kết quả.

- Yêu cầu HS so sánh nghĩa của các - Giống nhau: XD và kiến thiết cùng chỉ
từ trên.
một hoạt động, các từ còn lại cùng chỉ màu
vàng.
- Thế nào là từ đồng nghĩa?
- GV nhận xét, chốt ý 1 phần ghi
nhớ

- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống
nhau hoặc gần giống nhau
-HS đọc ý 1 ghi nhớ.

7
Bài 2: HĐ nhóm

- HS đọc yêu cầu

- Gọi HS đọc yêu cầu BT

- HS thảo luận nhóm

-Tổ chức hoạt động nhóm 4 theo
yêu cầu sau:
+ Thay đổi vị trí các từ in đậm .
+ Đọc lại đoạn văn sau khi đã thay
đổi các từ đồng nghĩa.

+ xây dựng- kiến thiết nghĩa của chúng
+ So sánh ý nghĩa của từng câu giống nhau có thể thay thế được cho nhau
trong đoạn văn trước & sau khi thay
+ Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm nghĩa
đổi vị trí các từ đồng nghĩa.
của chúng không giống nhau hoàn toàn
- HS nêu
- Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn
toàn, từ đồng nghĩa không hoàn
toàn?
- HS nêu lại
- Rút ra KL 2, 3 phần ghi nhớ
- 2 HS đọc ND ghi nhớ SGK
b. Phần ghi nhớ

- HS nối tiếp lấy VD.

2. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS đọc yêu cầu và các từ in đậm

- Yêu cầu HS làm bài

- HS làm cá nhân, chia sẻ

- GV chốt lời giải đúng:

nước nhà- non sông
hoàn cầu- năm châu

- Yêu cầu HS (M3,4) tìm thêm từ - HS tìm
đồng nghĩa với những cặp từ trên.
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS đọc yêu cầu

- GV phát bảng nhóm cho 4 h/s làm - HS làm bài, chia sẻ
bài
+ Đẹp: đẹp đẽ, tươi đẹp, xinh xắn….
- GV nhận xét chữa bài
+To lớn: to, lớn, to đùng, vĩ đại...
+ Học tập: học hành, học…
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS đọc yêu cầu

8
- GV yêu cầu mỗi HS đặt 1 câu - HS nghe
theo mẫu.
- GV nhận xét

- HS làm vở , báo cáo
+ Phong cảnh nơi đây thật mĩ lệ.

- Yêu cầu thêm cho học sinh đặt + Cuộc sống mỗi ngày một tươi đẹp
câu được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa
- HS thực hiện
tìm được BT3
3. Hoạt động vận dụng: (3 phút)
- Tại sao chúng ta phải cân nhắc - HS nêu
khi sử dụng từ đồng nghĩa không
hoàn toàn?
- Tìm một số từ đồng nghĩa hoàn
- HS nghe và thực hiện
toàn
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG (nếu có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
....................................................................................................................................
Tập đọc
T2: QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA (1T)- THGDMT
Thời gian thực hiện: Tiết 1: Thứ Năm, ngày 07 tháng 09 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Học sinh:
- Hiểu nội dung: Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp ( Trả lời được các
câu hỏi 1, 3, 4 trong sgk).
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn giọng ở những từ ngữ tả màu
vàng của cảnh vật.
- Riêng học sinh HTT đọc diễn cảm được toàn bài, nêu được tác dụng gợi tả
của từ ngữ chỉ màu vàng.
- TH: Giáo dục lòng yêu quê hương đất nước.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Giáo dục HS bảo vệ môi trường, yêu đất nước, yêu quê hương.

9
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ SGK Sưu tầm thêm về tranh quê hương
- HS: Vở, SGK,...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV

Hoạt động HS

1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng - HS thi đọc
đoạn văn trong “Thư gửi các HS” và
TLCH trong SGK.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS nghe, ghi vở

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn

- 1 HS đọc bài, chia đoạn:
+ Chia làm 4 đoạn
Đoạn 1: Câu mở đầu
Đoạn 2: Tiếp … lơ lửng
Đoạn 3: Tiếp … đỏ chói
Đoạn 4: Phần còn lại

- Giao nhiệm vụ: Đọc nối tiếp từng - 4 HS đọc nối tiếp lần 1+ luyện đọc từ
đoạn trong nhóm, báo cáo kết quả
khó .
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + giải
nghĩa từ khó
- Luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc toàn bài

- HS đọc theo cặp
- HS đọc

- GV đọc bài giọng tả chậm rãi, dịu - HS theo dõi
dàng. Nhấn các từ tả màu vàng.

10
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút) -THGDMT
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Đọc - HS nghe và thực hiện
bài văn, thảo luận nhóm 4 và TLCH
sau đó báo cáo:
+ Nêu ý chính của từng đoạn trong
- Đoạn 1 màu sắc bao trùm lên làng quê
bài văn?
ngày mùa là màu vàng
- Đoạn 2, 3 những màu vàng cụ thể của
cảnh vật trong bức tranh làng quê.
- Đoạn 4 thời tiết và con người làm cho
bức tranh làng quê thêm đẹp
+ Kể tên những sự vật trong bài có
màu vàng và tự chỉ màu vàng?

+ Lúa-vàng xuộm.

+ Tàu lá chuối.

+ Nắng-vàng hoe

+ Bụi mía.

+ Xoan-vàng lịm.

+ Rơm, thóc

+ Mỗi học sinh chọn 1 màu vàng
trong bài và cho biết từ đó gợi cho -Ví dụ: Vàng xuộm: màu vàng đậm, lúa
vàng xuộm là lúa đã chín.
em cảm giác gì?
+ Vàng trù phú: màu vàng gợi sự giàu có,
ấm no.
+ Những chi tiết nào về thời tiết và
con người đã làm cho bức tranh + Không có cảm giác héo tàn. Ngày
không nắng, không mưa. Thời tiết ở trong
làng quê đẹp và sinh động?
bài rất đẹp.
- Không ai tưởng đến ngày hay đêm.
+ Hình ảnh con người hiện lên trong
- Con người chăm chỉ, mải miết, say mê
bức tranh thế nào?
với công việc.
+ Bài văn thể hiện tình cảm gì của
+ Phải yêu quê hương mới viết được bài
tác giả đối với quê hương?
văn hay như thế.
- Nêu nội dung bài.( Phần I)
3. Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
- GV cho HS nối tiếp nhau đọc bài

- 4 HS đọc từng đoạn phát hiện giọng của
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn “ từng đoạn
Màu lúa chín...vàng mới”, chú ý
nhấn giọng các từ tả màu vàng.
- HS luyện đọc nhóm đôi.
- Luyện đọc theo cặp
- Thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét

- HS thi đọc diễn cảm.
- HS nghe

11
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
- Theo em nghệ thuật tạo nên nét - HS thực hiện
đặc sắc của bài văn là gì.Tìm thêm 1
số từ chỉ màu vàng khác. Đặt câu.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG (nếu có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….........
.....................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………..
Tập làm văn
T1: CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ CẢNH (1T) - THGDBVMT(t.tiếp)
Thời gian thực hiện: Tiết 7: Thứ Ba, ngày 05 tháng 09 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Giúp học sinh:
- Nắm được cấu tạo 3 phần của bài văn tả cảnh: mở bài, thân bài, kết bài( nội
dung ghi nhớ).
- Chỉ rõ được cấu tạo ba phần của bài Nắng trưa ( mục III).
- TH: Giáo dục HS BVMT, lòng yêu quê hương đất nước.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: GD HS lòng yêu thích vẻ đẹp đất nước và say mê sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ trình bày cấu tạo bài Nắng trưa
- HS: Vở, SGK,...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)

Hoạt động HS

12
- GV giới thiệu chương trình TLV

- HS nghe

- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.

- HS nghe

- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS ghi vở

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
* Cách tiến hành:
a. HĐ1:Phần nhận xét
Bài 1: HĐ nhóm
- HS đọc yêu cầu và nội dung bài 1

- 1 HS đọc yêu cầu, đọc bài Hoàng hôn
trên sông Hương, phần chú giải

- Tổ chức hoạt động nhóm với yêu - HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả.
cầu.
+ MB: Đoạn 1
+ Tìm phần MB, TB, KB của bài
+ TB: Đoạn 2+3
văn.
+ KB: Đoạn 4
+ Xác định các đoạn văn của mỗi
phần và ND của đoạn văn đó.
- Cảnh đẹp đầy thơ mộng
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
- Em cảm nhận vẻ đẹp thiên nhiên nơi
đây như thế nào?
* Giáo dục các em ý thức bảo vệ môi
trường.
Bài 2: HĐ nhóm
- Xác định yêu cầu của bài 2
-Thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu:

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm

+ Bài Quang cảnh ngày mùa tả từng bộ
+ So sánh thứ tự miêu tả của hai bài phận của cảnh
văn:
+ Bài Hoàng hôn trên sông Hương tả sự
+ Nêu nhận xét về cấu tạo bài văn tả thay đổi của cảnh theo thời gian;
cảnh ?
b. HĐ2:Phần ghi nhớ
- GV yêu cầu HS đọc ND ghi nhớ.

- HS đọc ghi nhớ

3.Hoạt động luyện tập, thực hành:(15 phút)
* Cách tiến hành: HĐ nhóm
- Gọi 1 HS đọc đề bài, xác định yêu - HS đọc yêu cầu bài tập
cầu, đọc thầm bài văn
- Cả lớp đọc thầm bài Nắng trưa

13
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm với yêu -Thảo luận nhóm đôi, báo cáo kết quả,
cầu:
+ Xác định từng phần của bài văn & - Gồm 3 phần: MB, TB, KB
tìm ND chính của từng phần.
+ MB: Nêu nhận xét chung về nắng trưa
+ Xác định trình tự miêu tả của bài
+ TB: Có 4 đoạn:
văn.
Đoạn 1: Hơi đất trong nắng trưa dữ dội
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.

Đoạn 2: Tiếng võng đưa và câu hát ru
em trong nắng trưa.
Đoạn 3: Cây cối và con vật trong nắng
trưa.
Đoạn 4: Hình ảnh người mẹ trong nắng
trưa.
+KB: Cảm nghĩ về người mẹ
- HS nêu

- Em cảm nhận vẻ đẹp thiên nhiên nơi
đây như thế nào?
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
THGDBVMT(4 phút)
- Gọi HS nhắc lại nội dung phần ghi - HS nhắc lại
nhớ
-Vận dụng cách viết văn qua 2 bài trên - HS nghe và thực hiện
ghi những điều em quan sát được về
một buổi sáng trưa hoặc chiều.
-Sau này, khi trưởng thành, em sẽ làm
gì để giúp quê hương mình giàu đẹp
hơn ?
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG (nếu có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….........
....................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………..
Luyện từ & câu
T2: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA (-số tiết: 1 tiết)

14
Thời gian thực hiện: Tiết 6: Thứ Năm, ngày 07 tháng 09 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức:
- Nắm được kiến thức về từ đồng nghĩa
- Tìm được các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc ( 3 trong số 4 màu nêu ở bài tập
1) và đặt câu với 1 từ tìm được ở BT1 ( BT2).
- Hiểu được nghĩa các từ ngữ trong bài học.- Chọn được từ thích hợp để
hoàn chỉnh bài văn ( BT3)
- Học sinh HTTđặt câu được với 2,3 từ tìm được ở BT1
- Yêu thích môn học, vận dụng vào cuộc sống
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Có khả năng sử dụng từ đồng nghĩa khi nói, viết
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: - Bảng phụ ghi nội dung bài 1, 3.
- HS: Vở, SGK,...
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV

Hoạt động HS

1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Truyền - HS chơi trò chơi
điện" với các câu hỏi sau:
+ Thế nào là từ đồng nghĩa ?
+ Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn
toàn, cho ví dụ ?
+ Thế nào là từ đồng nghĩa không
hoàn toàn, cho ví dụ ?
- GV nhận xét

15
- Giới thiệu bài: Nêu mục đích y/c - HS nghe
của tiết học
- HS mở vở, ghi đầu bài
2. Hoạt động thực hành: (15 phút)
Bài 1: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu. Xác định
yêu cầu của bài

- HS đọc yêu cầu BT1.

- Tổ chức hoạt động nhóm (HS có - Các nhóm thảo luận
thể dùng từ điển)
- Trình bày kết quả
- GV nhận xét chữa bài

- Các nhóm báo cáo. Nhóm khác NX, bổ
sung
+ Xanh : xanh biếc, xanh bóng….
+Đỏ au, đỏ bừng, đỏ thắm…
+ Trắng tinh/ trắng toát, trắng nõn…
+ Đen sì. đen kịt, đen đúa…

Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của BT2

- Đặt câu với những từ vừa tìm được.

- Yêu cầu HS đặt câu

- HS nghe và thực hiện

- HS nối tiếp đọc câu văn của + Luống rau xanh biếc một màu
mình.
+ Lá cờ đỏ thắm tung bay trong gió
- GV nhận xét chữa bài
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài, xác định yêu
cầu của đề bài.

- HS nhận xét về ngữ pháp, về nghĩa.
- Đọc ND bài Cá hồi vượt thác….

- HS lên điền vào bảng phụ.
- GV đưa bảng phụ có chép đoạn
+ Điên cuồng, nhô lên, sáng rực, gầm vang,
văn
hối hả.
- GV nhận xét chữa bài.
- Dùng từ điên cuồng là phù hợp nhất.
- Vì sao em lại chọn từ điên cuồng
mà không dùng từ dữ dằn hay điên - 2 HS đọc
đảo ?
- HS đọc lại đoạn văn đã hoàn
chỉnh.
-KL: Vậy khi dùng các từ đồng

16
nghĩa không hoàn toàn, cần phải
lưu ý dùng từ cho phù hợp với văn
cảnh.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
-Thế nào là từ đồng nghĩa ? Thế - HS nêu
nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn,
không hoàn toàn ?
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG (nếu có)
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
Kể chuyện
T1: LÝ TỰ TRỌNG – số tiết: 1 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 2: Thứ Năm, ngày 07 tháng 09 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước,
dũng cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang, bất khuất trước kể thù.
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể được toàn bộ câu chuyện và
hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng
cảm bảo vệ đồng chí, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ghi nhớ.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Học tập từ những phẩm chất của anh Lý Tự Trọng giàu lòng
yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng chí, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ SGK
- HS: Vở, SGK,...
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.

17
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV

Hoạt động HS

1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS hát

- HS hát

- Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của - HS chuẩn bị đồ dùng
HS
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Nghe kể (10 phút)
*Cách tiến hành:
* Việc 1: GV kể lần 1: Đoạn 1 kể
chậm, nhấn giọng những từ chỉ hoạt
động của anh, giọng kể khâm phục
ở đoạn 3

- HS lắng nghe

* Việc 2: GV kể lần 2 kết hợp tranh
minh hoạ (kể đến nhân vật nào, ghi - HS lắng nghe và quan sát tranh minh hoạ
tên lên bảng- Kết hợp giải nghĩa từ
khó : sáng dạ, mít tinh, luật sư,
thành viên )
- Câu chuyện có những nhân vật
nào?
- HS nêu
- Anh LTT được cử đi học nước - HSTL
ngoài khi nào? Về nước anh làm
nhiệm vụ gì? Hành động dũng cảm
nào của anh làm em nhớ nhất ?
2.2. Hoạt động thực hành kể chuyện(15 phút)
- Gọi HS đọc yêu cầu 1, 2, 3

- HS đọc yêu cầu

- Tổ chức hoạt động nhóm đôi. Tập - HS viết lời thuyết minh cho ND mỗi bức
kể từng đoạn nối tiếp trong nhóm
tranh, HS phát biểu, nhận xét
- Tổ chức cho HS thi kể

- HS các nhóm thi kể

- GV nhận xét

- Các nhóm nhận xét

3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (7 phút)
*Cách tiến hành:
- Cho HS trả lời câu hỏi:

- HS nghe, tự trả lời câu hỏi, báo cáo với
giáo viên

18
- Lý Tự Trọng
+ Nhân vật chính trong câu chuyện
là ai ?
- Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu
+ Ý nghĩa câu chuyện
nước, dũng cảm bảo vệ đồng đội, hiên
ngang, bất khuất trước kẻ thù.
- GV nhận xét, KL

- HS nghe

4. Hoạt động vận dụng, trải
nghiệm: (3 phút)
- Câu chuyện giúp em hiểu gì về - Con người Việt Nam yêu nước, dũng
con người VN ?
cảm....
- Noi gương anh LTT các em cần
phải làm gì?

- HS trả lời, liên hệ thực tế …..

- Về nhà kể lại câu chuyện cho cả
nhà nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG (nếu có)
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………..
Tập làm văn
T2: LUYỆN TẬP TẢ CẢNH (4T)-THBVMT
Thời gian thực hiện: Tiết 4: Thứ Năm, ngày 07 tháng 09 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Giúp học sinh:
- Nêu được những nhận xét về cách miêu tả cảnh vật trong bài Buổi sớm
trên cánh đồng.
- Biết lập dàn ý tả cảnh một buổi trong ngày (BT2).
- Giáo dục lòng yêu quê hương đất nước
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Giáo dục HS cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường tự nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng

19
- GV: Tranh phong cảnh. Bảng phụ ghi dàn ý bài 2.
- HS: SGK, những ghi chép kết quả quan sát ,vở TLV.
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV

Hoạt động HS

1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi
với các câu hỏi sau:
+ Bài văn tả cảnh gồm có mấy phần
?
+ Nội dung từng phần ?
+ Nêu cấu tạo của bài Nắng trưa ?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài: Nêu mục đích y/c
của tiết học

- HS nghe
- HS ghi vở

2. Hoạt động thực hành:(26 phút)
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ nhóm

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 1, - HS đọc thầm bài:Buổi sớm trên cánh đồng
và TLCH trong SGK
xác định yêu cầu của bài
- Thảo luận nhóm, báo cáo kết quả.
- Tổ chức hoạt động nhóm
- GVnhấn mạnh nghệ thuật quan sát
và chọn lọc chi tiết tả cảnh của tác
giả. VD: Giữa những đám mây xám
đục, vòm trời hiện ra những vực
xanh vòi vọi; một vài giọt mưa
loáng thoáng rơi…

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

1: Cánh đồng, vòm trời, những giọt mưa,
sợi cỏ, gánh rau, bó huệ, bầy sáo
2: Xúc giác, cảm giác, bằng mắt
3: HS tìm nhiều chi tiết khác nhau:
+ Một vài giọt mưa…của Thủy
+ Giữa những đám mây xám đục…

Bài 2: HĐ cá nhân

+Những sợi cỏ đẫm nước…

- Gọi HS đọc đề, XĐ yêu cầu đề
bài.
- Cả lớp theo dõi

20
- GV giới thiệu 1 vài bức tranh - HS quan sát tranh
minh họa cảnh vườn cây.
- GV hướng dẫn HS quan sát những -HS lựa chọn bức tranh mà mình thích nhất
nét đẹp của bức tranh. GV kiểm tra để tả.
sự chuẩn bị của HS.
- GV nhắc HS : Tả cảnh bao giờ
cũng có hoạt động của con người, - HS làm việc cá nhân vào vở
con vật sẽ làm cho cảnh thêm sinh
động, đẹp hơn.
- Cả lớp theo dõi nhận xét
- Gọi HS trình bày miệng
- HS tự sửa bài của mình cho đầy đủ
- Gọi 1 HS có dàn bài tốt nhất lên
trình bày
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục - HS nghe và thực hiện
hoàn thành dàn ý, viết vào vở,
chuẩn bị cho tiết sau.
- THGDBVMT ở địa phương em.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG (nếu có)
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………........
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………........

TUẦN 2
Tập đọc
T3: NGHÌN NĂM VĂN HIẾN - Số tiết: 1 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 2: Thứ Hai, ngày 11 tháng 09 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó đọc: tiến sĩ, Thiên Quang, chứng tích, ...
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng theo từng cột, từng dòng phù
hợp với văn bản thống kê. Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện niềm tự hào.
- Đọc diễn cảm toàn bài thể hiện tình cảm chân trọng tự hào.
- Hiểu các từ: văn hiến, Văn Miếu, Quốc Tử Giám, tiến sĩ, chứng tích...
- Hiểu nội dung bài: Nước VN có truyền thống khoa cử lâu đời đó là những
bằng chứng về nền văn híến lâu đời của nước ta.

21
2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Tự hào là con dân nước Việt Nam, một nước có nền văn hiến
lâu đời. Một đất nước hiếu học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa. Bảng phụ viết sẵn bảng thống kê.
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV

Hoạt động HS

1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS tổ chức đọc bài Quang cảnh - HS tổ chức đọc
ngày mùa và TLCH. GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Luyện đọc: (12phút)
- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn

- 1 HS M3,4 đọc bài, chia đoạn: có thể
chia làm 3 đoạn: đoạn đầu, đoạn bảng
thống kê, đoạn cuối.

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm sửa đọc đúng: Hà Nội, lấy, muỗm, lâu
lần 1.
đời...
- HS nối tiếp đọc lần 2 kết hợp giải
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm nghĩa từ khó SGK
lần 2.
- HS luyện đọc theo cặp
- Đọc theo cặp
- 1 HS đọc toàn bài
- HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu cả bài giọng thể hiện
tình cảm trân trọng, tự hào; đọc rõ
ràng, rành mạch bảng thống kê.

22
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận - HS thực hiện yêu cầu. Nhóm trưởng
nhóm đọc đoạn 1, TLCH
điều khiển.
+ Đến thăm Văn Miếu khách nước + Từ năm 1075, nước ta đã mở khoa thi
ngoài ngạc nhiên vì điều gì?
tiến sĩ. Các triều vua VN đã tổ chức
được 185 khoa thi, lấy đỗ gần 3000 tiến
sĩ.
+ Nêu ý chính đoạn 1:
- Giao nhiệm vụ cho HS đọc lướt bảng
thống kê theo nhóm, trả lời câu hỏi
+ Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi
nhất?
+ Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất?

- VN có truyền thống khoa cử lâu đời
- Nhóm trưởng điều khiển.
+ Triều đại Lê: 104 khoa
+ Triều đại Lê: 1780 tiến sĩ.

+ Bài văn giúp em hiểu điều gì về + VN là một đất nước có nền văn hiến
lâu đời
truyền thống văn hóa VN?
+ Chứng tích về một nền văn hiến lâu
- Nêu ý chính đoạn 2
đời ở VN
- Nêu ý chính của bài.

- HS nêu ý chính của bài: VN có truyền
thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến
lâu đời.

3. Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
- GV gọi HS đọc toàn bài

- 1HS đọc toàn bài phát hiện giọng đọc
của bài.

- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm trong - HS nối tiếp đọc đoạn phát hiện giọng
đọc đoạn.
nhóm
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn có bảng
thống kê, chú ý ngắt nghỉ giữa các cụm
từ Triều đại/ Lý / Số khoa thi /6/ Số tiến
sĩ/ 11 / Số trạng nguyên / 0...
- Đọc theo cặp

- HS luyện đọc nhóm đôi

- Thi đọc

- HS thi đọc diễn cảm.

4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Liên hệ thực tế: Để noi gương cha - HS trả lời
ông các em cần phải làm gì ?

23
- Nếu em được đi thăm Văn Miếu - - HS trả lời
Quốc Tử Giám, em thích nhất được
thăm khu nào trong di tích này ? Vì
sao?
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG (nếu có)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Chính tả
T2: NGHE - VIẾT: LƯƠNG NGỌC - Số tiết: 1 tiết
Thời gian thực hiện: Tiết 2: Thứ Ba, ngày 12 tháng 09 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Giúp học sinh:
- Nghe - viết đúng...
 
Gửi ý kiến