Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 5 .TIẾNG CƯỜI SÂN KHẤU

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Lệ Tuyến
Ngày gửi: 09h:41' 03-12-2024
Dung lượng: 248.2 KB
Số lượt tải: 226
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Kiều Tiên)
TIẾNG CƯỜI TRÊN SÂN KHẤU
(Kịch – Hài kịch, 11 tiết)
(Đọc và Thực hành tiếng Việt: 7 tiết; Viết: 2 tiết; Nói và nghe: 1 tiết; Ôn tập: 1 tiết)
DẠY ĐỌC
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG ĐỌC KỊCH – HÀI KỊCH
MÀN DIỄU HÀNH – TRÌNH DIỆN QUAN THANH TRA
TIỀN BẠC VÀ TÌNH ÁI
ĐỐI TƯỢNG VÀ NHỮNG KHÓ KHĂN CỦA HÀI KỊCH (Đọc mở rộng theo thể loại)
THẬT VÀ GIẢ (Đọc kết nối chủ điểm)
Thời gian thực hiện: 7 tiết
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
Sau khi học xong bài học này, HS có thể:
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
– Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của hài kịch như: ngôn ngữ, xung đột, hành
động, nhân vật, kết cấu, tình huống, thủ pháp trào phúng,...
– Phân tích và đánh giá được giá trị nhận thức, giáo dục và thẩm mĩ của tác phẩm; phát hiện
được các giá trị văn hoá, triết lí nhân sinh từ VB.
– Phân tích và đánh giá được khả năng tác động của kịch đối với người đọc và tiến bộ xã hội.
1.2. Năng lực chung
– Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện những nhiệm vụ của bản thân
trong học tập.
vụ.

– Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao nhiệm

2. Phẩm chất
Coi trọng nhận thức thực tiễn, có chủ kiến trước các vấn đề của đời sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– SGK, SGV
– Một số tranh ảnh có liên quan đến bài học
– Máy chiếu, màn hình tivi (nếu có)
– Sơ đồ, biểu bảng, PHT
– Giấy A0 hoặc bảng nhóm để HS trình bày sản phẩm làm việc nhóm.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
– Có hứng thú với chủ đề học tập.
– Xác định được tên chủ điểm, thể loại chính và câu hỏi lớn của bài học
b. Nội dung: Tìm hiểu tên chủ điểm, nhiệm vụ học tập của phần đọc.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ HT tương ứng.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) HS quan sát biểu tượng sân khấu (GV có thể sử dụng tranh vẽ
hoặc in hình ảnh biểu tượng, dán trên bảng) và cho biết ý nghĩa của biểu
tượng này.
(2) Tên chủ điểm bài học là Tiếng cười trên sân khấu gợi cho em
suy nghĩ, liên tưởng đến vấn đề gì?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS tìm câu trả lời.
* Báo cáo, thảo luận: 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác nhận xét câu trả lời của bạn.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS và kết luận: Mặt nạ hài kịch: có nụ
cười rộng và miệng cong lên, tượng trưng cho sự vui vẻ, hóm hỉnh và châm biếm, dùng biện pháp
gây cười để chế giễu các tính cách và hành động xấu xa, lố bịch, lỗi thời của con người với mục
đích mang lại tiếng cười cho khán giả. Ngược lại, mặt nạ bi kịch có biểu cảm buồn bã, tượng trưng
cho sự đau khổ, bi thương. Nội dung hài kịch tập trung vào những chủ đề nghiêm túc và các vấn đề
nhân sinh. Hai mặt nạ này đại diện cho hai khía cạnh cơ bản của nghệ thuật sân khấu: khả năng khơi
gợi những cảm xúc trái ngược nhau ở con người, từ niềm vui sướng tột độ đến sự đau buồn sâu sắc.
Hình ảnh này thường được sử dụng để tượng trưng cho sân khấu, nghệ thuật biểu diễn, văn học và
thậm chí là chính cuộc sống, nơi niềm vui và nỗi buồn luôn đan xen nhau.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu Tri thức Ngữ văn
a. Mục tiêu: Nhận biết được: khái niệm, đặc điểm của hài kịch.
b. Nội dung: Khái niệm, đặc điểm của hài kịch
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các khái niệm hài kịch và các đặc điểm của hài kịch.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Đọc mục Tri thức Ngữ văn (SGK, tr. 125 – 126) và trả lời các câu hỏi:
- Nêu khái niệm của hài kịch.
- Liệt kê, nêu dặc điểm của một số yếu tố hài kịch.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: HS trả lời miệng hoặc có thể trình bày bằng dạng sơ đồ.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS, sau đó, GV nhấn mạnh một số điểm

cần chú ý về thể loại hài kịch:
– Hài kịch là một trong hai thể loại của kịch (bi kịch, hài kịch). Vì thế, hài kịch có những đặc
điểm chung của kịch (cốt truyện, hành động, xung đột, nhân vật, lời chỉ dẫn sân khấu, lời đối thoại,
bàng thoại, độc thoại,...).
– Tuy nhiên, hài kịch có những đặc điểm riêng thể hiện ở cốt truyện, hành động, xung đột,
nhân vật, tiếng cười trào phúng, thủ pháp trào phúng, ngôn ngữ và “hiệu ứng chữa trị” của hài kịch
(GV dựa vào Tri thức Ngữ văn để diễn giải đồng thời có thể lấy một số ví dụ từ VB hài kịch để làm
rõ đặc điểm của thể loại này).
2. Hoạt động 2: Đọc văn bản Màn diễu hành – trình diện Quan thanh tra
2.1. Trước khi đọc
VB.

a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền về đề tài của VB sẽ đọc, tạo tâm thế tích cực để HS đọc
b. Nội dung:
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:

(1) HS trả lời câu hỏi Trước khi đọc (SGK, tr. 127): Giả định có đoàn đánh giá “Vì một môi
trường xanh – sạch – đẹp quanh ta” đến lớp bạn, phản ứng tự nhiên của bạn là gì?
(2) Đọc box thông tin về tác giả N. Gôgôn (SGK, tr.135), tóm tắt thông tin chính.
* Thực hiện nhiệm vụ HT:
(1) 1 – 2 HS chia sẻ thông tin tìm kiếm được với cả lớp.
(2) 1 HS trình bày thông tin tóm tắt. Các HS khác bổ sung.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 nhóm HS trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: Từ câu trả lời của HS, GV tóm tắt nội dung chính của hài kịch Quan
thanh tra, đồng thời chia sẻ phản ứng của mình về câu hỏi giả định trong SGK.
2.2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Vận dụng các kĩ năng theo dõi, suy luận và tưởng tượng đã học trong quá trình
đọc trực tiếp VB này.
b. Nội dung: VB Màn diễu hành – trình diện Quan thanh tra
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho những câu hỏi ở phần Đọc văn bản.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
HS phân vai để đọc VB Màn diễu hành – trình diện Quan thanh tra (trích Quan thanh tra của
N. Gô-gôn), trong quá trình đọc, dừng lại vài phút khi gặp các câu theo dõi, suy luận, dự đoán
(SGK, tr. 127 – 134)
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: HS lần lượt trả lời các câu hỏi

* Kết luận, nhận định:
(1) Trên cơ sở những theo dõi, suy luận và dự đoán của HS ở VB Màn diễu hành – trình diện
Quan thanh tra (trích Quan thanh tra cúa N. Gô-gôn), GV khen ngợi, góp ý về cách thực hiện các kĩ
năng trong khi đọc VB.
(2) Nhận xét kĩ năng đọc diễn cảm của HS.
2.3. Sau khi đọc
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của hài kịch như: ngôn ngữ, xung
đột, hành động, nhân vật, kết cấu, tình huống, thủ pháp trào phúng.
b. Nội dung: Một số yếu tố của hài kịch như: ngôn ngữ, xung đột, hành động, nhân vật, kết
cấu, tình huống, thủ pháp trào phúng.
c. Sản phẩm: Phần trả lời các Câu 1, 2, 3, 4 (SGK, tr. 135).
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Tìm hiểu một số đặc điểm của hài kịch
Nội dung 1: Tìm hiểu về tình huống kịch
* Giao nhiệm vụ HT:
Nhóm hai HS đọc lại mục Cốt truyện hài kịch (SGK, tr. 125), sau đó hoàn thành PHT số 1
để trả lời cho Câu 1 (SGK, tr. 135), thời gian 5 phút:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
TÌM HIỂU TÌNH HUỐNG KỊCH
Tóm tắt các sự kiện chính

Tình huống kịch

………………………………………………
……

…………………………………………………
……

………………………………………………
……

…………………………………………………
……

………………………………………………
……

…………………………………………………
……

………………………………………………
……

…………………………………………………
…….

………………………………………………
……

…………………………………………………
…….

* Thực hiện nhiệm vụ HT: Các nhóm 2HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 2 nhóm HS trình bày câu trả lời, các nhóm khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định: Dựa vào sản phẩm trình bày của HS, GV có thể điều chỉnh, bổ sung
theo định hướng sau:
Tóm tắt các sự kiện chính
 Các quan chức địa phương nhận

Tình huống kịch
Sự nhầm lẫn từ cả hai phía: quan chức

nhầm một vị khách vãng lai là “quan thanh
tra”, nên rất sợ hãi và tập trung tại nhà thị
trưởng để bàn chuyện đối phó.
 Lần lượt, họ vào yết kiến “quan
thanh tra” này, cùng “vi thiêng”, nịnh hót và
nói xấu lẫn nhau.
 Ban đầu, vị khách (Khle-xta-kốp)
tưởng rằng quan chức địa phương là “tốt
bụng” và “hiếu khách”, nên khi nhận được
tiền, ông coi đó là “vay mượn”.
 Tuy nhiên, sau khi biết rằng những
người này nhận nhầm mình là quan lớn,
Khle-xta-kốp quyết định sẽ vay thêm tiền và
“cao chạy xa bay”.

địa phương nhầm tưởng Khle-xta-kốp là quan
thanh tra, còn Khle-xta-kốp thì nhầm tưởng
quan chức địa phương là “tốt bụng” và “hiếu
khách”. Việc trao tiền và nhận tiền được thực
hiện theo sự nhầm tưởng ấy của mỗi bên.Tình
huống này bắt nguồn từ nỗi sợ hãi thái quá của
các quan chức địa phương khi biết tin “quan
thanh tra” bất ngờ đến, lí trí bị tê liệt, khiến họ
trở nên điếc, mù, không thể nhận ra sự thật hiển
nhiên, dẫn đến sự nhầm lẫn tai hại. Sự nhầm lẫn
đó đã tạo ra những diễn biến kịch tính, làm bộc
lộ bản chất, tính cách phi lí của các nhân vật.

Nội dung 2: Tìm hiểu về hình thức độc thoại, nhân vật hài kịch
* Giao nhiệm vụ HT:
Nhóm 4 – 6 HS xem lại mục Tri thức Ngữ văn (SGK, tr. 126), sau đó hoàn thành PHT số 2
để trả lời cho Câu 2 (SGK, tr. 134 -135), thời gian 10 phút:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhân vật
Chánh án

Độc thoại (lời nói riêng)
Trời, tôi bị đưa ra toà rồi. Họ
mang xe đến bắt tôi rồi.

Bản chất của nhân vật
Khiếp nhược trước pháp luật vì không
thực hiện đúng trách nhiệm của một
chánh án.

Trưởng bưu điện
Kiểm học
Khle-xta-kốp
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Các nhóm HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 2 nhóm HS trình bày câu trả lời, các nhóm khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định: Dựa vào sản phẩm trình bày của HS, GV có thể điều chỉnh, bổ sung
theo định hướng sau:
Nhân vật

Độc thoại (lời nói riêng)

Bản chất của nhân vật

Chánh án

Trời, tôi bị đưa ra toà rồi. Họ mang xe
đến bắt tôi rồi.

Khiếp nhược trước pháp luật vì
không thực hiện đúng trách nhiệm
của một chánh án.

Trưởng bưu
điện

– Thế mà Ngài không làm hộ chút nào;
Ngài hoi han mọi chuyện lừng li từng
tí.

Kính sợ. sùng bái mọi biểu hiện nhỏ
nhặt của cấp trên.

Kiểm học

Con khỉ! Lúc nào cũng rụt rè như cái

Hoảng hốt. thiếu tự tin trước cấp

Khle-xta-kốp

thằng chết tiệt thế này, hỏng hết cả!

trên, không dám nêu ý kiến và không
biết trình bày gãy gọn vấn đề gì.

Ta thư hỏi vay lão trưởng bưu điện này
ít tiền xem sao.

Dễ dàng cho phép mình cư xử buông
thả với người mới quen biết.

GV lưu ý HS: Hình thức độc thoại (nói riêng) được xem là thủ pháp tự lật tẩy bản chất của
nhân vật. Đây là một trong những hình thức có khả năng bộc lộ rõ bản chất nhân vật. Thông qua lời
nói riêng, độc giả/ khán giả có thể nhìn thấy rõ hơn tâm trạng, suy nghĩ, động cơ hành động và bản
chất thực sự của nhân vật, khác với cách nhìn nhận bề ngoài khi giao tiếp với nhân vật khác.
Nội dung 3: Tìm hiểu về xung đột trong hài kịch (trả lời cho Câu 3, SGK, tr. 135)
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Nhắc lại các loại xung đột trong kịch.
(2) Xung đột trong hài kịch là gì?
(3) Chỉ ra biểu hiện cụ thể của xung đột trong văn bản Màn diễu hành – trình diện Quan
thanh tra?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: HS lần lượt trả lời câu trả lời, các HS khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định: Dựa vào sản phẩm trình bày của HS, GV có thể điều chỉnh, bổ sung
theo định hướng sau:
Các loại xung đột trong kịch Các loại xung đột
trong hài kịch

Các loại xung đột trong Màn diễu hành –
trình diện Quan thanh tra

– Xung đột kịch thường phát
sinh từ sự đối lập, mâu thuẫn
giữa các nhân vật hay các thế
lực.

– Xung đột bên ngoài: giữa các quan chức
địa phương với Khle-xta-kốp, xuất phát từ
sự nhầm lẫn, tạo nên tình huống hài kịch:
Các quan chức nhầm Khle-xta-kốp là nhân
vật “tai to mặt lớn”, trong khi khán giả nhận
thức được các nhân vật đang diễn trò và lợi
dụng sự nhầm lẫn này ––> Xung đột mang
tính ảo, không có thật. Các nhân vật này đều
là nhân vật tiêu cực, nhân vật trào phúng,
đáng bị hạ bệ, chê cười.

Xung đột phát
sinh từ sự sai lệch
với chuẩn mực
đạo đức và thẩm
– Có nhiều loại xung đột giữa: mĩ mà cộng đồng
công nhận, đòi hỏi
cái cao cả với cái cao cả; cái
lập lại sự hài hoà
cao cả với cái thấp kém; giữa
cái thấp kém với cái thấp kém. và hợp lí.

– Xung đột bên trong: (tác giả không nêu
trực tiếp nhưng người đọc có thể liên tưởng
xung đột giữa nhân dân và chính quyền), thể
hiện qua thái độ sợ hãi, vô trách nhiệm, quan
liêu và ngu dốt của các quan chức. Thói vô
trách nhiệm, quan liêu và ngu dốt của họ
khiến nhân dân khốn đốn. Đây là xung đột
quan trọng, mang tính nội tại, bộc lộ tư
tưởng của vở kịch: lối sống của các quan
chức không tương thích với quan niệm của
nhà viết kịch về sự tổn tại đúng đắn, bổn
phận công dân, chức phận cao đẹp của con

người.
Lưu ý: Trong vở Quan thanh tra của N. Gô-gôn, không có hình tượng nhân vật đạo đức, nhân vật
tuyên xưng lí tưởng để đấu tranh với “cái tiêu cực”. Tất cả các nhân vật đều tương ứng với “cái thấp
hèn”, “sự lệch chuẩn”, không có mẫu hình “quan chức lí tưởng” rõ ràng. N. Gô-gôn chỉ ngầm đưa ra
sự đối lập giữa ý tưởng về “quan chức lí tưởng” với các quan chức tệ hại trong thực tế.
Nội dung 4: Tìm hiểu về thủ pháp trào phúng ( Câu hỏi 4 SGK, tr. 135).
* Giao nhiệm vụ HT:
Nêu một số thủ pháp trào phúng trong văn bản Màn diễu hành – trình diện Quan thanh tra
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: HS lần lượt trả lời câu trả lời, các HS khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định: Dựa vào sản phẩm trình bày của HS, GV có thể điều chỉnh, bổ sung
theo định hướng sau:

- Phóng đại:
+ Phóng đại đến mức phi li tình huống nhầm lẫn: Khle-xta-kốp – một công chức nhỏ, thua
bạc nhẵn túi bị các quan chức địa phương nhầm ông là “quan thanh tra. Khle-xta-kốp không
gồng mình che đậy bản thân, không định đánh lừa ai, y vô tình vào vai mà người ta áp đặt
cho y, nói cách khác, y kích hoạt toàn bộ sự gian dối, xảo quyệt của các quan chức bằng sự
thật thà và ngờ nghệch của mình. Bản thân y cũng hiểu nhầm sự đón tiếp long trọng của các
quan chức là “sự quan tâm của những người tốt bụng”, cho đến cuối màn kịch, y vẫn không
rõ mình bị nhầm với ai.
+ Phóng đại sự khiếp nhược, mánh khoé của các quan chức, khiến họ mất lí trí và không thể
nhận ra sự thật hiển nhiên mặc dù họ toàn là những kẻ “có sạn trong đầu”. Điều này góp
phần tạo nên tình huống hài kịch.
- Tự lật tẩy: Thông qua hình thức “nói riêng”, nói xấu nhau, N. Gô-gôn để các nhân vật tự lộ
bản chất thật của mình: Quản lí viện tế bần tố giác Chánh án.
- Tương phản, nghịch lí: Khiến các nhân vật như Chánh án, Kiểm học thể hiện những hành
vi và phẩm chất trái ngược với vai trò, chức trách của mình, tạo nên sự mâu thuẫn, làm bộ
mặt giả tạo của họ bị phơi bày.
- Chơi chữ: Việc sử dụng từ “Giẻ - lau” (xem chú thích trong SGK) là một ví dụ tiêu biểu về
cách N. Gô-gôn chơi chữ, tạo ra hiệu ứng hài hước.
Thông qua các thủ pháp trào phúng này, N. Gô-gôn đã khéo léo phô bày những bất cập, sự giả dối
và hệ lụy của lối sống, tư tưởng của các quan chức, qua đó bộc lộ mâu thuẫn sâu sắc giữa nhân dân
và chính quyền.
Bước 2. Tìm hiểu giá trị nhận thức, giáo dục và thẩm mĩ của tác phẩm; các giá trị văn
hoá, triết lí nhân sinh từ văn bản
a. Mục tiêu: Phân tích và đánh giá được giá trị nhận thức, giáo dục và thẩm mĩ của tác phẩm;
phát hiện được các giá trị văn hoá, triết lí nhân sinh từ VB; phân tích và đánh giá được khả năng tác
động của kịch đối với người đọc và tiến bộ xã hội.
b. Nội dung: Giá trị nhận thức, giáo dục và thẩm mĩ của tác phẩm; phát hiện được các giá trị
văn hoá, triết lí nhân sinh từ VB, khả năng tác động của kịch đối với người đọc và tiến bộ xã hội.

c. Sản phẩm: Phần trả lời các Câu 5, 6, 7 (SGK, tr. 135).
c. Tổ chức thực hiện:
phút.

* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 4 HS thảo luận về các câu hỏi 5, 6,7 (SGK, tr. 135), thời gian 10
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Các nhóm HS lần lượt thực hiện hai nhiệm vụ đã giao.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 2 nhóm trình bày ý kiến, các nhóm khác góp ý, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV tổng hợp ý kiến của HS và bổ sung theo định hướng sau:

- Giá trị nhận thức, giáo dục và thẩm mĩ:
Bên cạnh những yếu tố hài kịch như nhầm lẫn, phóng đại tình huống, màn kịch mang đến
một dư vị buồn bã, chua chát, cảnh báo sự trừng phạt, khiến người đọc/ xem suy ngẫm và ăn
năn. Điều này thể hiện ở xung đột nội tại, thể hiện triết lí sâu xa của tác phẩm, đó là xung đột
giữa hàng ngũ quan lại (đại diện cho chính quyền) và người dân bị áp bức (bên cạnh xung
đột bên ngoài). Qua xung đột này, người đọc/ xem nhận ra sự không tương thích giữa tư
tưởng của tác giả về nhân cách và mục đích sống cao đẹp mà con người hướng tới và thực tế
tồi tệ đang diễn ra trong đời sống, tiềm ẩn những nguy cơ bị “trừng phạt”, “quả báo”.
Có thể thấy, tiếng cười của N. Gô-gôn không chỉ là tiếng cười giải trí, mà còn là “tiếng cười
qua nước mắt”, “tiếng cười thấu thị và đầy tiên cảm lo âu”. Tiếng cười là phương tiện vạch
trần những ung nhọt của xã hội, từ đó chỉnh sửa đạo đức, khiến người đọc/ xem phải suy
ngẫm và ăn năn.
- Giá trị văn hóa, triết lí nhân sinh:
Trong Màn diễu hành – trình diện Quan thanh tra, ta có thể nhận diện được nhiều tệ nạn xã
hội, thói hư tật xấu bị tác giả phê phán như: sự ngu dốt, thiếu trách nhiệm, quan liêu, nạn hối
lộ, tham nhũng, thiếu lương tâm, bạc nhược, thói nịnh nọt, luồn cúi của những người có
quyền lực. Những tệ nạn trong màn kịch không chỉ phản ánh thực trạng của xã hội Nga thế kỉ
XIX mà còn mang tính phổ quát, thể hiện ở khắp nơi.
- Không nên thay đổi nhan đề vở kịch từ “Quan thanh tra” sang “Quan thanh tra giả”, bởi
vì:
+ Ý nghĩa sâu sắc của tác phẩm vốn không chỉ gói gọn trong việc phản ánh một quan thanh
tra “giả”, mà là phê phán hiện tượng xã hội thật: tệ nạn quan liêu, tham nhũng, thiếu trách
nhiệm của các quan chức.
+ Không thể phủ nhận sự cần thiết phải giám sát con người, tổ chức từ bên ngoài thông qua
pháp luật và các cơ quan hành pháp, tuy nhiên, mỗi con người, tổ chức phải có khả năng tự
kiểm tra, tự giám sát, bởi nó giúp họ tự soi xét bản thân, tự rèn giũa tính trung thực ý thức
trách nhiệm, năng lực làm việc,... Như vậy, người thanh tra thật sự chính là lương tâm của
mỗi người. Đây chính là phẩm chất, năng lực mà mỗi người cần phải rèn luyện, vì đó là nền
tảng để xây dựng một xã hội lành mạnh, minh bạch.
3. Hoạt động 3. Đọc văn bản Tiền bạc và tình ái
3.1. Trước khi đọc
a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền về đề tài, chủ đề của VB sẽ đọc.
b. Nội dung: Thói keo kiệt trong cuộc sống và trong văn chương.
c. Sản phẩm: Phần trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ đã giao.

d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS xem lại phần chuẩn bị ở nhà, bổ sung, hoàn thiện, sau đó, chia sẻ
với bạn về: Thói keo kiệt là một trong những đối tượng của tiếng cười trào phúng trong văn chương.
Lấy ví dụ minh họa.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Một số HS trình bày sản phẩm. Các HS khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
– GV tóm tắt một số sự kiện chính của vở kịch Lão hà tiện, xác định vị trí đoạn trích Tiền
bạc và tình ái trong vở kịch.
– GV nhận xét về kết quả thực hiện phần Trước khi đọc ở nhà của HS.
- GV giới thiệu thêm một vài ví dụ về truyện cười Việt Nam: Đến chết vẫn hà tiện, May
không đi giày, Cá gỗ,…
3.2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Chia sẻ được kết quả thực hiện ở nhà nội dung của phần Đọc văn bản.
b. Nội dung:Văn bản Tiền bạc và tình ái
c. Sản phẩm: Sản phẩm chuẩn bị ở nhà của HS bao gồm những ghi chú, câu hỏi khi đọc VB;
phần thực hiện các câu dự đoán, theo dõi, suy luận.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) HS phân vai các nhân vật, đọc thành tiếng toàn VB, trong khi đọc, trả lời các câu hỏi về
các kĩ năng dự đoán, theo dõi, suy luận trong từng đoạn tương ứng.
(2) Các HS tham khảo các cước chú trong VB (SGK, tr. 136 – 140).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận:
(1) HS đọc và thực hiện các kĩ năng đọc.
(2) HS chọn giải thích một số cước chú trong VB.
* Kết luận, nhận định:
(1) GV nhận xét về kết quả đọc thành tiếng của HS dựa trên Bảng kiểm kĩ năng đọc diễn cảm
(đã thể hiện ở VB 1), nhận xét về thái độ và kết quả hoàn thành nhiệm vụ HT ở nhà của HS. GV góp
ý cho câu trả lời của HS; nhận xét về cách HS thực hiện kĩ năng đọc, kĩ năng theo dõi, suy luận và
tưởng tượng; chỉ ra những điểm HS cần rèn luyện để thực hiện thành thạo kĩ năng này trong quá
trình đọc.
(2) Giải thích thêm các từ mà HS chưa hiểu ở phần cước chú.
3.3. Sau khi đọc
Bước 1. Tìm hiểu một số đặc điểm của hài kịch

Nội dung 1: Tìm hiểu về tình huống kịch
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của hài kịch: hành động, kết cấu, tình
huống kịch.
b. Nội dung: Câu 1 (SGK, tr. 141).
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện Câu 1 (SGK, tr. 141). GV có thể gợi ý cách thực
hiện một số câu hỏi như:
Vẽ sơ đồ tóm tắt các sự kiện chính của đoạn trích. Từ đó, xác định tình huống kịch và giải
thích tình huống đó có phải là tình huống đặc trưng của hài kịch hay không (tham khảo cách vẽ ở
PHT số 1, VB 1).
Tóm tắt các sự kiện chính

Tình huống kịch

…………………………………………………
…

………………………………………………………

…………………………………………………
…

………………………………………………………

…………………………………………………
…

………………………………………………………
……………………………………………………….
……………………………………………………….

…………………………………………………
…
…………………………………………………
…
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 4 nhóm HS trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
Tóm tắt các sự kiện chính
+ Ác-pa-gông mất tráp tiền, thống thiết than
khóc, đòi tra khảo tất cả mọi người;

Tình huống kịch
Sự hiểu lầm của hai người say mê hai đối tượng
khác nhau.

+ Bị vu oan là thủ phạm, Va-le-rơ không rõ
nguồn cơn, bị Ác-pa-gông tra hỏi;
+ Ác-pa-gông lục vấn vể tiền bạc, Va-le-rơ
trình bày vể tình yêu.

Nội dung 2: Tìm hiểu về hình thức độc thoại, nhân vật hài kịch
* Giao nhiệm vụ HT:

(1) Nhóm 4 – 6 HS xem lại mục Tri thức Ngữ văn (SGK, tr. 126), sau đó hoàn thành PHT số
2 để trả lời cho Câu 2,3 (SGK, tr. 141), thời gian 10 phút:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Ác-pa-gông

Với đồng tiền

Với tên trộm vô
hình

Với khán giả

……………………………
……………………………
…………………….

……………………………
……………………………
………………

…………………………
…………………………
……………………

Tự nói với mình
…………………………
…………………………
……………………

Nhận xét về ngôn ngữ giao tiếp của vở kịch: .........................................................................
..................................................................................................................................................

(2) Câu 3: Điền vào bảng sau:
Các loại cảm xúc của Ác-pa-gông

Từ ngữ, hình ảnh, ngữ điệu

Nhận xét

* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 4 HS thực hiện nhiệm vụ (1), (2)
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 nhóm HS trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định:

Ác-pa-gông

Tự nói với mình

À! Tôi đây mà....
và tôi đương làm
gì.

Với đồng tiền

Với tên trộm vô hình

– Than ôi! Khốn
khổ tiền… chôn
rồi!

– Ai đó? Đứng lại!
Trả tiền tao đây,
đồ vô lại!

Với khán giả

– Có ông bà nào
làm

phúc

cứu

tôi...

Nhận xét về ngôn ngữ giao tiếp của vở kịch:

Các loại cảm xúc của Ác-pa-gông

Từ ngữ, hình ảnh, ngữ điệu

Hốt hoảng

Ôi, kẻ trộm! Ôi, kẻ trộm!
Ôi, có kẻ sát nhân! Ôi, có kẻ sát
nhân! Xét xử cho tôi, trời cao
đất dày! Tôi bị nguy rồi, bị ám
sát rồi! Nó đã cắt cổ tôi, nó đã
lấy trộm tiền bạc của tôi! Nó là
đứa nào!

Mất phương hướng

Nó ở đâu? Nó trốn đâu?
Làm thế nào để tìm thấy nó?
Nên chạy ngả nào? Ngả nào
chẳng nên chạy? Nó có ở kia
không? Nó có ở đây không? Ai
đó? Đứng lại!

Đau xót

Than ôi! Khốn khổ tiền
của tôi ơi, khốn khổ tiền của tôi
ơi, bạn yêu quý ơi, chúng đã
cướp mất mày của tao đi rồi!

Nhận xét
Tính tăng cấp
của cảm xúc trong
tác phẩm không chỉ
thể hiện thông qua
ngôn từ mà còn cả
biểu hiện qua ngữ
điệu, cử chỉ, hành
động của nhân vật.

Tuyệt vọng

Và, mất mày là tao mất
chốn nương tựa, niềm an ủi, nỗi
vui của tao; thế là đời tao hết
rồi, tao chẳng còn sống ở thế
gian làm gì nữa! Không có mày,
tao sống làm sao nổi. Thế là
xong, tao kiệt sức rồi, tao đang
chết đây, tao chết rồi, chôn rồi!

Mất trí

Nghi ngờ cả khán giả “có
dự phẩn vào vụ trộm”, muốn
“treo cổ tất cả mọi ngươi” và
treo cố cả chính mình.

Nội dung 3: Tìm hiểu về xung đột trong hài kịch
* Giao nhiệm vụ HT: HS thảo luận nhóm 2HS trả lời câu hỏi 5 (tr 141/ SGK)
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ:
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 4 nhóm HS trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
– Cách phân tuyến nhân vật:
+ Ác-pa-gông – nhân vật trung tâm, với tính cách keo bẩn, ích kỉ.
+ Các nhân vật còn lại (con, tôi tớ,...) – đối lập với Ác-pa-gông về quyền lợi và nguyện vọng.
khác:

– Xác định xung đột: Xung đột chủ yếu là xung đột tính cách giữa Ác-pa-gông và các nhân vật
+ Ác-pa-gông đại diện cho sự “lệch chuẩn đạo đức”, chỉ biết đến tiền bạc, bủn xỉn.

+ Các nhân vật khác đại diện cho những chuẩn mực đạo lí thông thường, như tình cảm gia
đình, lòng tốt.
Xung đột trong màn kịch này thuộc về xung đột tính cách: giữa sự “lệch chuẩn đạo đức”,
đam mê thấp kém với chuẩn mực đạo lí thông thường. Phán xử của Mo-li-e hoàn toàn nghiêng về
bên thứ hai
Nội dung 4: Tìm hiểu về thủ pháp trào phúng (câu 4, tr 141/SGK)
* Giao nhiệm vụ HT: HS thảo luận nhóm 2HS trả lời câu hỏi 4 (tr 141/ SGK)
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ:
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 4 nhóm HS trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
Trong đoạn tra hỏi (Hồi V, lớp 3) của vở kịch Lão hà tiện, ta có thể tìm thấy một số thủ pháp
trào phúng sau:

– Hiểu nhầm (ông nói gà, bà nói vịt):
Va-le-rơ – Tất cả mọi nỗi ước ao của cháu, chỉ là được thấy mặt cho hả lòng, và không hề có
ý nghĩ tội lỗi nào đến làm vẩn đục mối tình mà đôi mắt đẹp của nàng đã gieo vào lòng cháu.
Ác-pa-gông (Nói riêng) – Đôi mắt đẹp của nàng tráp của ta! Nó nói đến cái tráp của ta, mà
cứ như một tình lang nói đến tình nương vậy.
– Sử dụng từ ngữ đa nghĩa: Ác-pa-gông sử dụng các từ ngữ như “máu mủ ruột rà”, “kho
vàng”, “của báu”, “mó máy”,... Những từ này có thể hiểu theo nhiều nghĩa, gây ra sự nhầm lẫn và
hiểu sai ý giữa Ác-pa-gông và Va-le-rơ.
– Nói mỉa: “Nó nói đến cái tráp của ta mà cứ như một tình lang nói đến tình nương vậy”.
– Tăng cấp: Mức độ hiểu lầm càng ngày càng gia tăng: nghi cắp tiền  “tên kẻ cắp” thừa nhận
 “tên kẻ cắp” khăng khăng đòi giữ “của báu”  “tên kẻ cắp” “lăn xả, bám riết”  “tên kẻ cắp” đồng
loã với u già.
Lưu ý: GV có thể giúp HS nhận ra tác dụng của việc sử dụng các thủ pháp trào phúng, đó là
góp phần phơi bày bản chất tiêu cực của nhân vật một cách sâu sắc, sinh động: Ác-pa-gông luôn
hiểu nhầm ý đồ của mọi người, chỉ tập trung vào việc tìm lại tráp tiền thay vì lắng nghe, không thể
hiểu được tình cảm của người khác (Va-le-rơ), chỉ quan tâm đến chuyện tiền bạc, ích kỉ, bủn xỉn,
không quan tâm đến những người xung quanh,..
Bước 2. Tìm hiểu giá trị nhận thức, giáo dục và thẩm mĩ của tác phẩm; các giá trị văn
hoá, triết lí nhân sinh từ văn bản
a. Mục tiêu: Phân tích và đánh giá được khả năng tác động của tác phẩm kịch đối với người
đọc và tiến bộ xã hội.
b. Nội dung: Câu 6 (SGK, tr. 141)
c. Sản phẩm: Câu trả lời cho Câu 6 (SGK, tr. 141) của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 4 HS trao đổi về Câu 6.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đầu tiên, GV yêu cầu HS nêu một số đặc điểm trong cách kết thúc hài
kịch này, sau đó, tổ chức HS thành hai nhóm lớn, tranh luận về việc bằng lòng/ không bằng lòng về
cách kết thúc của tác giả.
* Kết luận, nhận định: GV góp ý cho câu trả lời của HS, hướng dẫn HS kết luận:
– Một số đặc điểm trong cách kết thúc của nhiều hài kịch, trong đó có hài kịch này:
an.

+ Yếu tố bất ngờ: “chàng rể” Ăng-xen-mơ giàu có lại là cha ruột của anh em Va-le-rơ, Ma-ri-

– Hoá giải xung đột: Nhờ sự xuất hiện của Ăng-xen-mơ, xung đột giữa Ác-pa-gông và các
nhân vật khác đã được hoà giải. Ác-pa-gông thu lại được “tráp tiền”, đám cưới của đôi trẻ cũng
được diễn ra.
– Tranh luận:

+ Bằng lòng: Kết thúc hoà cả làng, tất cả đều vui vẻ vì đạt được mong muốn, lợi ích của mình,
gia đình từ nay được sống trong hoà khí, khắc phục được sự “lệch chuẩn đạo đức”.
+ Không bằng lòng:
+ Việc giải quyết bằng việc “mặc cả” tiền bạc là cách giải quyết hời hợt, không thực sự sửa
chữa được bản tính keo bẩn của Ác-pa-gông.
+ Cách kết thúc chỉ là “hoà hoãn tạm thời”, chưa khắc phục được triệt để sự “lệch chuẩn đạo
đức” của nhân vật chính.
Việc đánh giá cách kết thúc của Mô-li-e đòi hỏi người đọc/ khán giả phải liên hệ với thực tế
cuộc sống, nhận định về tính chân thực và tính khả thi của giải pháp mà tác giả đề xuất.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Hệ thống được một số đặc điểm của thể loại hài kịch. Rút ra được một số kinh nghiệm đọc VB hài
kịch theo đặc trưng thể loại.
- Liên hệ, kết nối với văn bản Màn diễu hành – trình diện Quan thanh tra; Thật và giả; Tiền bạc và
tình ái để hiểu hơn về chủ điểm Tiếng cười trên sân khấu.
tình ái

b. Nội dung: Văn bản Màn diễu hành – trình diện Quan thanh tra; Thật và giả; Tiền bạc và
c. Sản phẩm: Bảng tóm tắt một số đặc điểm lưu ý khi đọc VB hài kịch.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Khái quát đặc điểm thể loại và rút ra kinh nghiệm đọc
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 4 – 6 HS thảo luận và hoàn thành sơ đồ sau:
Đặc điểm thể loại

Lưu ý
cách
đọc hài

kịch

Cách đọc

* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 4 – 6 HS thảo luận và hoàn thành bảng tóm tắt.
* Báo cáo, thảo luận: Các nhóm trưng bày sản phẩm theo kĩ thuật phòng tranh.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của các nhóm định hướng:
Đặc điểm thể loại

Nhữn
g lưu
ý khi
đọc
hài
kịch

Hài kịch dùng tiếng cười để phê phán những giá trị lỗi
thời, khẳng định sự chiến thắng của những giá trị mới mẻ,
tiến bộ.
Đặc điểm của hài kịch thể hiện qua tình huống, xung đột,
hành động, nhân vật, các sắc điệu của tiếng cười, thủ
pháp trào phúng, ngôn ngữ hài kịch,...
Cách đọc
– Tóm tắt cốt truyện, xác định tình huống.
– Xác định và phân tích ngôn ngữ, xung đột, hành động, nhân vật, thủ
pháp trào phúng.
– Nhận xét giá trị nhận thức, giáo dục và thẩm mĩ của tác phẩm, từ đó
rút ra các giá trị văn hoá, triết lí nhân sinh được gợi mở từ VB.

Bước 2: Hoạt động hướng dẫn đọc kết nối chủ điểm: Đối tượng và những khó khăn của
hài kịch
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc VB và trả lời các câu hỏi Sau khi đọc.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ HT ở nhà trên khóa học LMS
* Báo cáo, thảo luận: GV kết hợp tổ chức tiết báo cáo kết quả đọc văn bản Đối tượng và
những khó khăn của hài kịch ở tiết ôn tập
* Kết luận, nhận định: GV gợi ý:
Câu 1: Quan điểm của Mô-li-e (thông qua nhân vật Đô-răng) về đối tượng và những khó
khăn của hài kịch:
– Đối tượng c...
 
Gửi ý kiến