Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 4.SỰ THẬT VÀ TRANG VIẾT (FULL)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Lệ Tuyến
Ngày gửi: 17h:19' 03-11-2024
Dung lượng: 132.6 KB
Số lượt tải: 311
Số lượt thích: 0 người
BÀI 4: SỰ THẬT VÀO TRANG VIẾT
(Phóng sự, nhật kí - 9 tiết)
(Đọc và Thực hành tiếng Việt: 5,5 tiết; Viết: 2 tiết; Nói và nghe: 1 tiết; Ôn tập: 0,5
tiết)
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG ĐỌC PHÓNG SỰ, NHẬT KÍ
VĂN BẢN 1: CON GÀ THỜ (Ngô Tất Tố)
VĂN BẢN 2: TRÊN NHỮNG CHẶNG ĐƯỜNG HÀNH QUÂN (NGUYỄN
VĂN THẠC
ĐỌC KẾT NỐI : NGÕ TRÀNG AN ( VÂN LONG)
ĐỌC MỞ RỘNG: CÁI GIÁ TRỊ LÀM NGƯỜI ( VŨ TRỌNG PHỤNG)
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
Sau khi học xong bài học này, HS có thể:
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của phóng sự như: Tính phi hư cấu và
một số thủ pháp nghệ thuật (miêu tả, trần thuật); sự kết hợp chi tiết, sự kiện hiện thực
với trải nghiệm, thái độ và đánh giá của người viết.
- Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến
người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích sự phù hợp giữa chủ đề,
tư tưởng và cảm hứng chủ đạo trong VB.
- Vận dụng được kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về cuộc sống và kiến thức văn học để
đánh giá, phê bình VB văn học, thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của cá nhân.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác thể hiện qua việc thảo luận nhóm.
- Năng lực sáng tạo thể hiện qua việc vẽ tranh và có những kiến giải mới mẻ về VB.
2. Phẩm chất
Trung thực, tôn trọng sự thật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.
- Một số tranh ảnh có liên quan đến bài học; máy chiếu (nếu có); giấy A0 để HS trình

bày kết quả làm việc nhóm; PHT; sơ đồ, biểu bảng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Có hứng thú về chủ đề HT “Sự thật và trang viết”; xác định được tên
chủ điểm, thể loại chính và nhiệm vụ HT về Đọc ở bài học này.
b. Nội dung: HS đọc lướt nội dung phần Đọc, xác định nội dung chủ điểm, thể loại
chính và nhiệm vụ Đọc
c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS về chủ điểm
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS liệt kê trên giấy ghi chú những từ khoá thể hiện suy nghĩ
của em về cụm từ “Sự thật và trang viết”.
* Thực hiện nhiệm vụ: Mỗi HS có 3 phút để thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Một số HS đọc các từ khoá đã ghi.
* Kết luận, nhận định: Dựa vào ý kiến của HS, GV dẫn dắt, giới thiệu về chủ điểm
của bài học.
Gợi ý:
- Ghi chép
- Cuộc sống
- Sự thật
- Trung trực
-...
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động tìm hiểu Tri thức đọc hiểu: Phóng sự, nhật kí
a. Mục tiêu: Bước đầu nhận biết được đặc điểm của thể loại phóng sự, nhật kí.
b. Nội dung: Hs hoàn thành PHT số 1,2
c. Sản phẩm: Nội dung đã điền của PHT số 1,2
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Đọc các mục Phóng sự; Nhật kí; Tính phi hư cấu trong phóng sự, nhật kí (SGK, tr.

99 - 100), tìm những điểm giống và khác nhau của phóng sự, nhật kí; sau đó điền
vào
PHT số 1:
Điểm giống và khác nhau giữa phóng sự, nhật kí
Phóng sự

Nhật kí

Giống nhau

…

Khác nhau

…

…

(2) Đọc mục tính phi hư cấu trong phóng sự, nhật kí (SGK, tr. 100), trả lời câu hỏi:
Thế nào là phi hư cấu? Vì sao các tác phẩm thuộc loại hình kí coi trọng tính phi hư
cấu?
(3) Đọc mục Chi tiết, sự kiện hiện thực ((SGK, tr. 100) và điền thông tin vào cột 1,
cột 2 của PHT số 2, sau đó, tìm một vài ví dụ trong VB 1 để điền vào cột 3: Chi tiết,
sự kiện hiện thực

Khái

Tác dụng của việc kết hợp giữa chi tiết, sự kiện hiện

niệm

thực với trải nghiệm, đánh giá của người viết

Ví dụ

* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thảo luận nhóm 2 Hs
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 nhóm trình bày ý kiến, HS khác nhận xét, bổ sung (nếu
có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, tóm lược ý kiến của HS
(1) GV nhận xét, đánh giá nội dung trả lời của HS, sau đó làm rõ điểm giống và khác
nhau giữa phóng sự, nhật kí:
PHT số 1: Điểm giống và khác nhau giữa phóng sự, nhật kí
Phóng sự

Nhật kí

Giống

Đều thuộc loại hình kí, phản ánh xác thực những hiện tượng của cuộc sống

nhau

(phi hư cấu)

Khác

- Người viết phản ánh những sự việc, câu chuyện - Người viết ghi lại những

nhau

xảy ra trong xã hội, có tính thời sự, có ý nghĩa sự việc bản thân đã trải

với cộng đồng.

qua, những cảm xúc, suy

- Thể hiện thái độ rõ ràng của người viết đối với nghĩ của mình.
sự việc.

- Có đánh số ngày, tháng,

- Tác giả thường sử dụng các biện pháp nghiệp năm.
vụ báo chí như điều tra, phỏng vấn, đối thoại,...
(2) Phi hư cấu là các sự kiện, thông tin xác thực, có thể kiểm chứng (khác với hư cấu:
sản phẩm của trí tưởng tượng của con người). Các tác phẩm thuộc loại hình kí coi
trọng tính phi hư cấu bởi nó phản ánh những sự việc, câu chuyện có thật, mang tính
thời sự (phóng sự) hoặc nó ghi lại những sự kiện, suy nghĩ, cảm xúc xảy ra trong
cuộc sống của người viết (nhật kí).
(3) PHT số 2:
Chi tiết, sự kiện hiện thực
Tác dụng của việc kết hợp
Khái

giữa chi tiết, sự kiện hiện

niệm

thực với trải nghiệm,

Ví dụ

đánh giá của người viết
là

loại vừa thể hiện được tinh xác “Ở làng V.Đ, ông chủ nhà trọ của tôi

chi

tiết, thực của thông tin vừa đem đáng lẽ cũng là bậc sướng.

sự

kiện lại cho người đọc những Dẫu không phải là tay cự phú, trong nhà

có

thật nhận thức sâu sắc gắn liền cũng có gần sáu mẫu ruộng, một con

trong đời với cái nhìn, tình cảm của trâu cái, một con lợn nái, thóc lúa đủ ăn
sống, tồn tác giả về thông tin được từ vụ nọ đến vụ kia, tiền bạc tiêu đâu sẵn
tại

một phản ánh trong văn bản.

đó, nếu chỉ bảy, tám chục đồng trở lại,

cách

dù là việc bất thình lình, cũng không

khách

phải vay của ai.”

quan.

 Trong ví dụ trên, các chi tiết, sự kiện
hiện thực (tên ông chủ nhà trọ, tài sản
của ông) được kết hợp khéo léo với trải
nghiệm, đánh giá của tác giả (đáng lẽ
cũng là bậc sướng, dẫu không phải là

tay cự phú nhưng đủ ăn, không phải vay
của ai).
2. Hoạt động đọc văn bản Con gà thờ
2.1. Trước khi đọc
a. Mục tiêu: Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến VB trích, tạo sự
liên hệ giữa trải nghiệm của bản thân với nội dung của VB. Bước đầu dự đoán được
nội dung của VB.
b. Nội dung: Hs trả lời câu hỏi các câu hỏi
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS liên quan đến những hiểu biết về tục
thờ cúng của người Việt.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
- Cách 1: Em hãy cho biết tục thờ cúng thường gắn với thái độ, tình cảm gì?
- Cách 2: Kể tên những phong tục của nước ta mà em ấn tượng
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS ghi ý trả lời trên giấy, chuẩn bị câu trả lời miệng trước
lớp.
* Báo cáo, thảo luận: 2 - 4 HS trình bày ý kiến, HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: Gv dẫn dắt vào bài mới: Nước ta có bề dày truyền thống văn
hóa gắn liền với những phong tục tập quán đa dạng. Tuy nhiên, bên cạnh những
phong tục tốt đẹp, ý nghĩa, mang lại giá trị giáo dục và kết nối cộng đồng thì vẫn còn
nhiều hủ tục lạc hậu làm ảnh hưởng không nhỏ tới chính cuộc sống của người dân.
Văn bản Con gà cúng của nhà văn Ngô Tất Tố sẽ cho chúng ta một góc nhìn về thực
trạng này.
Gợi ý:
- Cách 1: Tục thờ cúng là một phần quan trọng của văn hóa dân gian Việt Nam. Nó
kết hợp ý thức về tổ tiên và tình cảm biết ơn, tưởng nhớ đối với cội nguồn, quá khứ.
Tục thờ cúng tổ tiên thường gắn liền với thái độ thành tâm, bùng bái
- Cách 2:

+ tục ăn trầu
+ tục dựng cây nêu
+ tục phạt vạ
+ tục phân chia cái chết thành chết lành và chết dữ
+ tục tảo hôn
+ tục cạo đầu bôi bôi
2.2. Đọc và tìm hiểu chung
a. Mục tiêu:
- Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề.
- Vận dụng kĩ năng suy luận, theo dõi, liên hệ trong quá trình đọc VB.
b.Nội dung : Đọc văn bản Con gà thờ
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho những câu hỏi ở phần Đọc VB.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
- HS đọc trực tiếp VB, trong quá trình đọc VB, khi gặp những câu hỏi trong khung,
GV nhắc HS tạm dừng khoảng 1 đến 2 phút để suy ngẫm, trả lời câu hỏi dự đoán,
liên hệ, tưởng tượng, suy luận bằng cách ghi vào PHT số 3
Câu hỏi/ kĩ năng đọc
1. Theo dõi: Chú ý nhận định: “đáng lẽ cũng là
bậc sướng”.
2. Suy luận: Việc cung cấp các thông tin liên
quan đến tục lệ “lên lão” trong đoạn này có tác
dụng gì đối với thiên phóng sự?
3. Theo dõi: Câu này là lời kể hay lời nhận xét,
bình luận?

Câu trả lời của tôi

4. Suy luận: Các chi tiết trong đoạn này thể hiện
điều gì trong cách đối xử với gà và với người của
nhân vật “ông chủ”?
5. Suy luận: Việc tác giả thuật lại một cách chi
tiết cách luộc nhà nhằm mục đích gì?
- Hs giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm (có thể thiết kế theo dạng sơ đồ tư duy,
inphographic hoặc video,...)
* Thực hiện nhiệm vụ HT:
- Cá nhân HS quan sát GV đọc thị phạm và thực hiện đọc trực tiếp VB.
- Cá nhân HS trả lời những câu hỏi ở phần Đọc VB
- Hs tìm hiểu thông tin về tác giả, tác phẩm
* Báo cáo, thảo luận:
(2) Mời 1 - 2 HS chia sẻ kết quả trả lời câu hỏi. Sau đó mời một số HS khác nhận xét,
bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về cách HS thực hiện các kĩ năng đọc,
nhấn mạnh tác dụng của việc thực hiện các kĩ năng này trong khi đọc.
- HS đọc phù hợp với tốc độ đọc
- Câu hỏi trong hộp chỉ dẫn
Câu hỏi/ kĩ năng đọc

Câu trả lời của tôi

1. Theo dõi: Chú ý nhận định: - “Đáng lẽ”: Đây là một cụm từ chỉ sự mong đợi
“đáng lẽ cũng là bậc sướng”.

hoặc kỳ vọng. Nó ám chỉ rằng có một điều gì đó
nên xảy ra, nhưng không thực sự đã xảy ra.
- “Cũng là bậc sướng”: Đây là phần thể hiện sự
phân vân và suy ngẫm. Nó cho thấy rằng mặc dù
không phải lúc nào chúng ta cảm thấy hạnh phúc,
nhưng thực tế là có những khoảnh khắc đáng quý
trong cuộc sống.

2. Suy luận: Việc cung cấp các Giúp người đọc hình dung đầy đủ thông tin về tục

thông tin liên quan đến tục lệ lệ lên lão, tăng tính chân thực hấp dẫn cho việc lên
“lên lão” trong đoạn này có lão.
tác dụng gì đối với thiên
phóng sự?
3. Theo dõi: Câu này là lời kể Câu này là lời bình luận
hay lời nhận xét, bình luận?
4. Suy luận: Các chi tiết trong Ông chủ quan tâm đối đãi với con gà còn hơn cả
đoạn này thể hiện điều gì con người – mẹ của ông.
trong cách đối xử với gà và
với người của nhân vật “ông
chủ”?
5. Suy luận: Việc tác giả thuật Giúp cho thiên phóng sự chân thực và hấp dẫn hơn
lại một cách chi tiết cách luộc qua cách luộc gà độc đáo.
nhà nhằm mục đích gì?
*Về tác giả - tác phẩm :
 Tác giả Ngô Tất Tố.
- Năm sinh: 1894 – 1954. Quê quán: xã Mai Lâm, huyện Đông Anh, Hà Nội.
- Ông là nhà văn, nhà báo, nhà nghiên cứu dịch giả có nhiều đóng góp quan trọng. 
- Ông nổi tiếng với các tiểu thuyết bao gồm có: Tắt đèn, Lều chõng và phóng sự Việc
làng.
 Phóng sự “Con gà thờ”
- Thể loại: Phóng sự
- Xuất xứ: Trích từ phóng sự Việc làng.
- Việc làng gồm có mười sáu thiên, ghi chép những tập tục của làng quê miền Bắc
thời kì trước Cách mạng tháng Tám.
- Con gà thờ nằm ở thiên thứ mười, viết về tục “lên lão” trước kia ở miền quê.
2.3. Sau khi đọc
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của phóng sự: Tính phi hư cấu và một số

thủ pháp nghệ thuật (miêu tả, trần thuật); sự kết hợp chi tiết, sự kiện hiện thực với trải
nghiệm, thái độ và đánh giá của người viết.
- Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến
người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích sự phù hợp giữa chủ đề,
tư tưởng và cảm hứng chủ đạo trong VB.
- Vận dụng được kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về cuộc sống và kiến thức văn học để
đánh giá, phê bình VB văn học, thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của cá nhân.
- Trung thực, tôn trọng sự thật.
b. Nội dung: Hs trả lời câu hỏi các câu hỏi và PHT
c. Sản phẩm: PHT số 2, số 3 và câu trả lời miệng của HS cho các câu hỏi 2, 3, 4,
5(SGK, tr. 107)
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Tìm hiểu đặc điểm của Phóng sự Con gà thờ (Ngô Tất Tố)
Nội dung 1: Tìm hiểu sự kiện chính tạo tính phi hư cấu trong phóng sự, thủ
pháp nghệ thuật
* Giao nhiệm vụ HT: Các nhóm HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ sau:
(1) Nhóm 2 HS: Tìm các chi tiết sự kiện chính trong VB để làm rõ tính phi hư cấu
(2) Nhóm 5 HS: Tìm các chi tiết câu văn có thể pháp nghệ thuật miêu tả, trần thuật
trong VB, nêu tác dụng của nó
(3) Nhóm 5 HS: Tìm hiểu lời miêu tả, lời kể - Lời bàn luận
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện xong nhiệm vụ (1), nghe GV kết
luận; Thực hiện nhiệm vụ (2) ,(3)
* Báo cáo, thảo luận: 1 - 2 đại diện HS trả lời. Các nhóm HS khác góp ý, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: Dựa trên sản phẩm của HS, GV bổ sung: Tính Phi hư cấu
(Tính phi hư cấu là phản ánh sự thật, không hư cấu hay bịa đặt. Các sự kiện, con
người, và tình tiết trong phóng sự đều có thực, hoặc ít nhất là được dựa trên các yếu
tố thực tế để giữ sự khách quan)
 Sự kiện chính tạo tính phi hư cấu

-Giới thiệu khái quát gia thế của ông chủ nhà trọ làng V.Đ: Thể hiện đặc điểm
nhân vật điển hình trong xã hội, như một thành phần của giai cấp hoặc một
người mang những đặc tính phổ biến của thời đại.
- Ông chủ nhà trọ chọn mua gà và chăm sóc rất cẩn thận: Thể hiện một cách
chân thực sự coi trọng lễ nghi và thói quen nuôi gà để thờ cúng của người dân, đặc
biệt là những người theo tín ngưỡng phong kiến.
- Gà bị ốm cùng lúc với mẹ bị ốm nhưng ông chỉ chăm sóc gà: Đây là một chi
tiết phản ánh thái độ và thói quen có thực ở một số người dân, khi họ coi trọng
lễ cúng đến mức xem nhẹ các giá trị nhân văn cơ bản như tình cảm gia đình.
- Đôi gà được chữa trị, cầu khấn, mạnh khoẻ trở lại: Mô tả một cách sinh động
niềm tin mê tín và cách thức cầu khấn, chữa bệnh cho vật nuôi trong tín
ngưỡng dân gian.
-Luộc gà, đồ xôi, chuẩn bị lễ thần mừng “lên lão”: Phản ánh tập tục thờ cúng,
tạ ơn thần linh, một nghi thức phổ biến trong các làng quê Việt Nam.
 Nhận xét : Những chi tiết này đều có tính phi hư cấu vì chúng phản ánh chân
thực các phong tục, tập quán và lối sống của người dân trong xã hội phong kiến.
Thông qua các chi tiết này, tác giả cũng ngầm đưa ra sự phê phán, châm biếm đối
với những niềm tin và hành vi mê tín, lố bịch, đồng thời bộc lộ cái nhìn hiện thực
và trăn trở về những nghịch lý trong đời sống người dân đương thời.

 Thủ pháp nghệ thuật miêu tả, trần thuật
- Nhà nghèo lắm, ăn bữa nay phải lo bữa mai -> Câu văn này sử dụng ngôn ngữ
giản dị, gần gũi để mô tả tình cảnh khó khăn của người nông dân. Họ phải sống từng
ngày, không biết ngày mai sẽ ra sao. Câu nói đơn giản nhưng diễn tả sâu sắc tình
trạng đói nghèo triền miên, sự thiếu thốn và nỗi lo toan hằng ngày của họ.
- Cái quần đụp, cái áo vá -> Việc sử dụng từ ngữ miêu tả chi tiết về trang phục "cái
quần đụp, cái áo vá" của nhân vật cho thấy hình ảnh lam lũ, khốn khổ của người dân
nghèo. Đây là cách để Ngô Tất Tố nhấn mạnh sự khắc khổ trong cuộc sống của người
nông dân và sự bần cùng hóa do chính sách hà khắc của xã hội phong kiến.
-Con gà thì béo tốt, lông lá mượt mà -> Câu văn này có sự tương phản rõ nét với
hình ảnh nghèo đói của người dân. Con gà được miêu tả là béo tốt, như một tài sản
đáng giá của người nông dân. Họ dồn công sức để nuôi gà, mong có một chút tài sản,

nhưng lại bị tước đoạt vô lý để phục vụ cho lợi ích của quan chức. Hình ảnh con gà
béo tốt càng làm tăng thêm sự thương xót đối với người dân khi tài sản nhỏ bé ấy
cũng không được giữ.
-Mặc kệ nỗi khổ cực của người nông dân, làng lại ra lệnh bắt con gà để thờ cúng.
-> Lời trần thuật này phản ánh sự thờ ơ, vô cảm của chính quyền địa phương đối với
nỗi khổ của người dân. Sự bất công và vô lý được Ngô Tất Tố diễn tả qua câu văn
này nhằm tố cáo sự áp bức của hệ thống phong kiến, khi những người nghèo khổ phải
chịu cảnh bóc lột, hy sinh ngay cả những thứ ít ỏi nhất.
-Cái nỗi cam chịu của người dân quê chỉ biết cúi đầu mà sống qua ngày ->: Đây
là câu văn thể hiện sự chấp nhận bất lực và cam chịu của người dân trong xã hội
phong kiến. Họ không có sức mạnh hay phương tiện nào để phản kháng, đành nhẫn
nhục chịu đựng. Ngô Tất Tố đã khắc họa tâm lý bị đè nén, cam phận của người nông
dân, qua đó gián tiếp phê phán sự áp bức của xã hội phong kiến.
-Làng là quan, quan là làng, ai dám cãi-> Câu văn này thể hiện sự gắn bó giữa
quyền lực địa phương và tầng lớp cai trị. Người dân hoàn toàn bị lệ thuộc và không
thể chống đối, dù biết điều đó là vô lý. Qua đây, Ngô Tất Tố phê phán sự chuyên
quyền, độc đoán của quan chức địa phương, khiến người dân không có tiếng nói và
không thể tự bảo vệ mình.

 Nội dung 2: Tìm hiểu miêu tả lời kể, lời bàn và tác dụng sự kết hợp chi tiết,
sự kiện hiện thực với trải nghiệm và thái độ, đánh giá.
* Giao nhiệm vụ HT: Các nhóm HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ sau:
(1) Nhóm 2 HS: Tìm các chi tiết miêu tả lời kể, lời bàn câu văn trong VB
(2) Nhóm 5 HS: Tìm các chi tiết câu văn có sự kết hợp chi tiết trong VB, nêu tác
dụng của nó
(3) Nhóm 5 HS: Tìm hiểu sự kiện hiện thực với trải nghiệm
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện xong nhiệm vụ (1), nghe GV kết
luận; Thực hiện nhiệm vụ (2) ,(3)
* Báo cáo, thảo luận: 1 - 2 đại diện HS trả lời. Các nhóm HS khác góp ý, bổ sung.

* Kết luận, nhận định: Dựa trên sản phẩm của HS, GV bổ sung:

 Miêu tả , lời kể, lời bàn:
- Ở làng V.Đ, ông chủ nhà trọ của tôi đáng lẽ cũng là bậc sướng; Ở thôn
quê, như vậy cũng là tiên cách;... (Lời bàn luận – trữ tình)
- Đôi gà mới lạ làm sao! Nó lớn bằng con chim câu và trọc lông lốc như
đầu ông sư,.... (Lời miêu tả
- Dẫu không phải là tay cự phú, trong nhà cũng có gần sáu mẫu ruộng, một
con trâu cái, một con lợn nái... (Lời kể).
*Tác dụng:
- Miêu tả giúp lời trần thuật thêm sinh động, đa dạng.
- Tạo những “điểm nhấn” để thu hút người đọc.
- Tăng tính nghệ thuật cho VB.

 Sự chi tiết sự kiện hiện thực và thái độ, đánh giá
- Tuy cũng là nhà làm ruộng, nhưng mà quanh năm chí tối, ông ấy không hề phải đặt
cày lên vai. Cho đến những lúc sớm cạn, mạ úa, người ta đánh nhau vỡ đầu vì tranh
nhau cái bàu tát nước, ông ấy cũng chỉ đủng đỉnh ra đồng với cái cuốc bổ để xem chỗ
nào còn nước, chỗ nào hết nước, đâu nên cấy trước, đâu nên cấy sau, và anh thợ cày
có chịu làm việc, hay chỉ ngồi hàng, ngồi quán.
-Có người bày cho ông ấy nên dùng tỏi tươi giã nhỏ mà bón cho nó. Ông ta nhất định
không nghe, cho rằng tỏi tươi là vật uế tạp, nếu cho gà ăn, nó sẽ uế tạp lây đến con
gà. Vả chăng, bà vợ ông ấy đã đi mua đồ cúng rồi, nếu lại chữa thuốc cho gà, thì ra
mình không tin ở quỷ thần nữa ư! Phải cứ thành tâm tin ở quỷ thần, hễ ngài vuốt ve
đi cho thì nó khắc khỏi. Ông ta đáp lại họ mạc, làng nước như vậy.
 * Nhận xét :
- Cách sắp xếp chi tiết, sự kiện: sắp xếp theo mạch tuyến tính, tình huống/ sự kiện
kịch tính: đôi gà bị thương thực.
-Thái độ : Phẫn nộ trước sự bất công và thương xót cho người dân khốn khó.

-Đánh giá : Xã hội phong kiến vô nhân đạo, áp bức và không có chỗ cho sự công
bằng đối với người nghèo khổ.

 Nội dung 3: Tìm hiểu ngôi kể, điểm nhìn và tác dụng
* Giao nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ sau:
Xác định ngôi kể, điểm nhìn trong VB, nêu tác dụng của ngôi kể, điểm nhìn
(Câu 3).
* Thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 1, 2 HS trình bày kết quả. Các HS khác nhận xét, bổ
sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét phần trả lời của HS, hướng dẫn HS dựa
trên định hướng sau:
+ Ngôi kể: VB được kể ở ngôi thứ nhất bởi nhân vật “tôi”, người kể chuyện, các tình
tiết, sự kiện về "ông chủ trọ"
+ Điểm nhìn: được nhìn từ điểm nhìn gần gũi của nhân vật “tôi”, người ở trọ và “ông
chủ trọ”.
 Tác dụng: giúp cho việc trình bày, đánh giá con người, đời sống trong tác phẩm
vừa cụ thể, chi tiết, vừa phong phú, đa chiều vừa có tính xác thực, đáng tin cậy.
(Quan điểm, thái độ của người viết phóng sự chủ yếu là khách quan và trung thực
để phản ánh sự thật, phê phán và phản biện các vấn đề xã hội, đồng cảm với những
người yếu thế, và kêu gọi thay đổi để hướng đến giá trị nhân văn và ý nghĩa tích cực
cho xã hội).
Bước 2: Tìm hiểu về chủ đề, tư tưởng, thông điệp của văn bản
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Nhóm 4 - 5 HS tìm hiểu chủ đề, cảm hứng chủ đạo, thông điệp trong VB
(2) Nhóm 4 - 5 HS chỉ ra sự phù hợp giữa chủ đề, cảm hứng chủ đạo, thông điệp trong
VB
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện một số nhóm HS trả lời. Các nhóm HS khác góp ý, bổ

sung.
* Kết luận, nhận định: GV tóm tắt, nhận xét câu trả lời của HS, sau đó kết luận.
Chủ đề : Hủ tục lễ thần khi người đàn ông đạt tuổi “lên lão” ở làng quê Việt Nam
trước kia..
Tư tưởng : Phê phán sâu sắc thói mê tín dị đoan và tập tục lạc hậu trong xã hội
phong kiến, khi con người đặt lễ nghi lên trên cả giá trị nhân văn và tình cảm gia
đình. Qua hình ảnh ông chủ chăm sóc con gà để thờ cúng hơn cả người mẹ ốm, tác
giả chỉ ra sự vô lý, lạc hậu và mù quáng của các tín ngưỡng này, đồng thời nhấn
mạnh nghịch lý xã hội khi người dân nghèo khó bị bó buộc bởi những hủ tục lạc hậu.
Tác phẩm là lời kêu gọi về một lối sống thực tế, nhân văn và hướng đến giá trị thực
sự của con người, vượt qua những mê tín vô nghĩa.
Cảm hứng chủ đạo : Là sự phê phán mê tín dị đoan và hủ tục lạc hậu trong xã hội
phong kiến, đồng thời thể hiện xót xa cho cảnh nghèo khổ, cam chịu của người
dân. Tác phẩm khơi dậy khát vọng về một lối sống văn minh, nhân ái và vượt lên
trên những tín ngưỡng mù quáng.
Thông điệp: Không nên mê tín dị đoan, để những hủ tục ảnh hưởng đến đời sống của
con người.
3. Hoạt động 3: Đọc văn bản “ SỰ THẬT VÀO TRANG VIẾT
3.1. Trước khi đọc
a. Mục tiêu: Kích hoạt được tri thức nên; trình bày được kết quả chuẩn bị cho
việc đọc hiểu VB đã thực hiện ở nhà.
b. Nội dung: Câu hỏi Trước khi đọc.
c. Sản phẩm: Câu trả lời Trước khi đọc của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Hs nghe một đoạn trong bài “Một đời người, một rừng cây”
1.47  2.45 và trả lời câu hỏi: Em có đồng ý với triết lí trong lời hát
https://www.youtube.com/watch?v=WB7wxGidxPs
* Thực hiện nhiệm vụ: Mỗi HS có 3 phút để thực hiện nhiệm vụ.

* Báo cáo, thảo luận: Một số HS phát biểu ý kiến cá nhân. Các bạn khác lắng nghe
và bổ sung
* Kết luận, nhận định: Dựa vào ý kiến của HS, GV dẫn dắt vào bài:
- Ai cũng chọn việc nhẹ nhàng, gian khổ sẽ giành phần ai? Ai cũng một thời trẻ trai,
cũng thường nghĩ về đời mình. Quả thật, sự dấn thân đã trở thành lí tưởng sống của
biết bao thế hệ, nhất là những người trẻ tuổi. Trên những chặng đường hành quân
trích trong nhật kí Mãi Mãi tuổi hai mươi của liệt sĩ Nguyễn Văn Thạc là một trong
những văn bản thể hiện rõ nhất điều này.
3.2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu:
- Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề.
- Vận dụng kĩ năng suy luận, theo dõi, liên hệ trong quá trình đọc VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho những câu hỏi ở phần Đọc VB.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
- HS đọc trực tiếp VB, trong quá trình đọc VB, khi gặp những câu hỏi trong khung,
GV nhắc HS tạm dừng khoảng 1 đến 2 phút để suy ngẫm, trả lời câu hỏi suy luận,
tưởng tượng.
1. Suy luận: Những chi tiết này thể hiện tình cảm, cảm xúc gì của tác giả?
2. Tưởng tượng: Qua đoạn văn này, bạn hình dung thế nào về bối cảnh của cuộc hành
quân?
- Hs giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm theo (có thể thiết kế theo dạng sơ đồ tư
duy, inphographic hoặc video,...)
* Thực hiện nhiệm vụ HT:
- Cá nhân HS quan sát GV đọc thị phạm và thực hiện đọc trực tiếp VB.
- Cá nhân HS trả lời những câu hỏi ở phần Đọc VB.
- Hs tìm hiểu thông tin về tác giả, tác phẩm.

* Báo cáo, thảo luận:
(2) Mời 1 - 2 HS chia sẻ kết quả trả lời câu hỏi. Sau đó mời một số HS khác nhận xét,
bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về cách HS thực hiện các kĩ năng đọc,
nhấn mạnh tác dụng của việc thực hiện các kĩ năng này trong khi đọc.
 Đọc
- HS đọc phù hợp với tốc độ đọc.
- Câu hỏi trong hộp chỉ dẫn.
1. Suy luận: Tác giả thể hiện niềm vui sướng, tự hào khi được mặc bộ quân phục,
đồng thời tác giả cũng ý thức được trách nhiệm của mình đối với dân tộc, đất nước.
2. Tưởng tượng: Bối cảnh cuộc hành quân: chiến trường Nghi Lộc – Nghệ An rất
khốc liệt. Trên đường hành quân, nhân vật trữ tình được gặp những người khác nhau.
 Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm ( cũng lưu ý thêm )
*Tác giả Nguyễn Văn Thạc: 1952 – 1972. Quê quán: Làng Bưởi, Tây Hồ, Hà Nội.
- Anh nhập ngũ năm 1971, khi đang là sinh viên Khoa Toán – Cơ, trường đại học
Tổng hợp Hà Nội, hi sinh tại chiến trường Quảng Trị năm 1972.
*Tác phẩm: Mãi mãi tuổi hai mươi là tập nhật kí được Nguyễn Văn Thạc viết để
miêu tả lại cuộc sống, chiến đấu trên chiến trường của các chiến sĩ.
- Tác giả ghi chép chân thực về cuộc sống hàng ngày của bản thân và đồng đội ở nơi
tuyến đầu chống đến quốc Mỹ, về nỗi đau của dân tộc Việt Nam trong chiến tranh.
3.3. Sau khi đọc
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của nhật kí như: Tính phi hư cấu và một
số thủ pháp nghệ thuật (miêu tả, trần thuật); sự kết hợp chi tiết, sự kiện hiện thực với
trải nghiệm, thái độ và đánh giá của người viết.
- Xác định được cảm hứng chủ đạo trong VB; nhận xét được thái độ của người viết.
- Vận dụng được kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về cuộc sống và kiến thức văn học để
đánh giá, phê bình VB văn học, thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của cá nhân.

- Trung thực, tôn trọng sự thật.
b. Nội dung: Hs trả lời câu hỏi các câu hỏi và PHT.
c. Sản phẩm: PHT số 2, số 3 và câu trả lời miệng của HS cho các câu hỏi 2, 3, 4,
5(SGK, tr. 107).
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Tìm hiểu đặc điểm của nhật kí Trên những chặng đường hành quân
(Trích Nhật kí Mãi mãi về tuổi hai mươi )-Nguyễn Văn Thạc
Nội dung 1 : Tìm hiểu một số yếu tố của nhật kí tính phi hư cấu, thủ pháp nghệ
thuật.
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện các nhiệm vụ sau:
(1) Đọc lại mục Chi tiết, sự kiện hiện thực (Tri thức Ngữ văn), liệt kê một số chi tiết
có tính xác thực trong VB và cho biết tác dụng của chúng
(2) Đọc, xác định các biện pháp tu từ trong đoạn văn và phân tích tác dụng của
chúng.
“Buổi gác đầu tiên là đêm trăng sáng, là bài thơ, là một trang nhật kí… Sung sướng
và hãnh diện biết bao, ơi làng xóm yêu quý, ngủ yên, ngủ yên, có anh bộ đội thức
canh trời. Những mái nhà nghiêng như mi mắt thân thương, nhắm ngủ ngon lành…
Ta bước nhẹ, lâng lâng một mùi hương quen thuộc. Bưởi đã cuối mùa, ổi đã cuối
mùa... Cây lá đang dồn nhựa để trổ ra một mùa quả chín…”.
(3) Đọc lại mục Tính phi hư cấu trong phóng sự, nhật kí (Tri thức Ngữ văn) và xác
định VB có sử dụng yếu tố hư cấu hay không. Nếu có, hãy nêu ví dụ; nếu không, cho
biết vì sao.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ theo gợi ý của GV.
* Báo cáo, thảo luận: 1 - 2 nhóm HS trình bày câu trả lời. Các nhóm khác nhận xét.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS chốt vấn đề dựa trên gợi ý sau:
 Một số chi tiết có tính xác thực
 Yếu tố xác thực ( phi hư cấu)
- Địa danh: Ga Quán Hành, thành phố Vinh, Nghi Lộc, Nghệ An.

- Thời gian: 10/4/1972.
- Con người: Người lính Nguyễn Văn Thạc trên đường hành quân vào chiến
trường miền Nam khói lửa.
- Sự kiện: Người lính ở trọ đúng vào nhà thầy dạy Toán của mình ở Đại học.
Trước khi vào chiến trường, đoàn tàu đi qua Cửa Nam, những người lính vội vã thả
thư xuống đường nhờ chuyển về gia đình, vẫy chào tạm biệt người dân Hà Nội đứng
bên đường,…
*Tác dụng của yếu tố xác thực : Tăng độ tin cậy cho sự việc, dựng lên được bức
tranh chân thực của một giai đoạn lịch sử.
 Thủ pháp nghệ thuật : Biện pháp tu từ được sử dụng trong VB và tác
dụng
- So sánh:
+ “Buổi gác đầu tiên” được ví như: “đêm trăng”, “bài thơ”, “trang nhật kí”
 Hình ảnh buổi gác đầu tiên trở nên độc đáo, trữ tình. Trong tâm hồn của người
lính trẻ, “buổi gác đầu tiên” chất chứa bao cảm xúc đẹp đẽ, điều đó cho thấy người
lính yêu thiết tha công việc bảo vệ quê hương, Tổ quốc của mình.
+ “Những mái nhà nghiêng” được tác giả ví “như mi mắt”
 Tăng tính tạo hình, đầy trìu mến, thân thương. Câu văn, đoạn văn chan chứa tình
cảm, dễ đi vào lòng người.
- Nhân hoá: “ơi xóm làng yêu quý…”
 Hình ảnh vô tri trở nên có hồn, sinh động qua tiếng gọi của người lính trẻ.
- Điệp ngữ: “ngủ yên, ngủ yên”
 Như một lời vỗ về, nhằm nhấn mạnh niềm mong mỏi làng quê bình yên.
- Điệp ngữ kết hợp liệt kê: “Bưởi đã cuối mùa, ổi đã cuối mùa…”
 Tăng tính biểu cảm cho câu văn. Thiên nhiên đang chuyển động, báo hiệu mùa
quả ngọt đang về.
 Yếu tố hư cấu: VB không sử dụng yếu tố hư cấu, mọi sự việc, con người đều

được ghi chép lại hết sức chân thực, kèm với địa danh có thực, ngày, tháng xác
định. Lí do: Nhật kí được viết là do nhu cầu ghi chép lại những sự việc vừa xảy
ra, hoặc xảy ra chưa lâu và mục đích ban đầu chỉ viết cho riêng mình, vì thế,
nhìn chung, hư cấu là không cần thiết.
Nội dung 2 : Tìm hiểu sự kết hợp chi tiết, sự kiện hiện thực với trải nghiệm, thái
độ và đánh giá của người viết
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện các nhiệm vụ sau:
(1) Sự kết hợp các chi tiết, sự kiện hiện thực với trải nghiệm trong VB và cho biết tác
dụng của chúng
(2) Nhận xét thái độ,đánh giá của người viết
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ theo gợi ý của GV.
* Báo cáo, thảo luận: 1 - 2 nhóm HS trình bày câu trả lời. Các nhóm khác nhận xét.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS chốt vấn đề dựa trên gợi ý sau:
 Sự kết hợp chi tiết, sự kiện hiện thực với trải nghiệm
- Trong "Nhật ký trên những chặng đường hành quân", Nguyễn Văn Thạc kết hợp
+ Chi tiết hiện thực khắc nghiệt : như hành quân trong mưa rừng, thiếu lương thực,
nguy hiểm từ bom đạn.
+ Trải nghiệm và cảm xúc cá nhân : nỗi nhớ nhà, tình đồng đội, khát vọng hòa bình.
 Tác dụng của sự kết hợp này:
-Tăng tính chân thực, giúp người đọc hiểu rõ khó khăn của người lính.
-Gợi đồng cảm sâu sắc, khi người đọc cảm nhận được nỗi niềm của tác giả.
-Nhấn mạnh tinh thần yêu nước và tính nhân văn, cho thấy lòng kiên cường và
khát vọng hòa bình của người lính trẻ.
 Thái độ, đánh giá của người viết kí :
- Thái độ lạc quan, kiên cường: Dù gian khổ, anh luôn động viên mình và

đồng đội vượt qua.
- Tình yêu quê hương và khát vọng hòa bình: Anh khao khát được sống trong
một đất nước bình yên, không còn chiến tranh.
- Đề cao tình đồng đội: Anh coi trọng sự sẻ chia, đoàn kết giữa đồng đội như
nguồn sức mạnh lớn.
- Phê phán chiến tranh: Dù gián tiếp, Thạc vẫn thể hiện nỗi buồn và sự khốc
liệt của chiến tranh.
 Nhìn chung, anh lạc quan, yêu nước và trân trọng hòa bình, gửi gắm mong
muốn về một tương lai không còn chiến tranh.
Bước 2: Tìm hiểu cảm hứng chủ đạo của văn bản và cái tôi của tác giả
* Giao nhiệm vụ HT:
- Xác định cảm hứng chủ đạo của văn bản.
- Em có nhận xét gì về cái “tôi” của tác giả nhật kí qua văn bản?
* Thực hiện nhiệm vụ: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ theo kĩ thuật khăn trải bàn.
* Báo cáo, thảo luận: 2 nhóm HS trả lời câu hỏi. Các nhóm HS khác trao đổi, bổ
sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS, hướng dẫn HS kết luận
Gv phân biệt “Nhân vật xưng tôi” trong tác phẩm là con người...
 
Gửi ý kiến