Tìm kiếm Giáo án
THỰC TẾ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Chí Hữu
Ngày gửi: 22h:10' 15-09-2024
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 68
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Chí Hữu
Ngày gửi: 22h:10' 15-09-2024
Dung lượng: 6.7 MB
Số lượt tải: 68
Số lượt thích:
0 người
1
Ngày soạn: ................................................
Ngày dạy: ..................................................
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH TRẢI NGHIỆM
TẤM THIỆP VÀ PHÒNG HỌC CỦA EM.
TIẾT 1
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nhớ lại kiến thức về các hình phẳng, các công thức tính chu vi, diện tích các hình đã
học.
- Hiểu hơn về ý nghĩa của tấm thiệp và biết cách làm tấm thiệp.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Ứng dụng kiến thức đã học về các hình phẳng trong thực tiễn vào thủ công, mĩ thuật,...
+ Ứng dụng kiến thức về diện tích, chu vi các hình học để giải quyết một số vấn đề đơn
giản trong thực tế.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng trí tưởng tượng, hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý
thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV: SGK, tài liệu giảng dạy.
2 . HS: Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cá nhân, SGK; các tổ trưởng kiểm tra đồ dùng
mà GV đã giao nhiệm vụ từ buổi trước để báo cáo GV.
- Hoạt động 1: 1 tờ giấy A4 ( 21cm × 29,7cm) màu tùy ý; giấy màu các loại; kéo, hồ dán
hoặc băng dính hai mặt; Thước thẳng, bút chì, compa, bút màu hoặc sáp màu.
- Hoạt động 2: Thước dây; giấy, bút; máy tính cầm tay.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
A. MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu:
- Nhắc lại kiến thức, tạo tâm thế hứng thú cho
học sinh và từng bước làm quen bài thực hành.
- HS hình thành động cơ học tập và hình dung
được nội dung bài học.
b) Nội dung: HS nhớ lại kiến thức và trả lời câu
hỏi của GV.
c) Sản phẩm: HS trình bày được nội dung kiến
thức đã học.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV đặt vấn đề: Trong chương “Một số hình
phẳng trong thực tiễn”, các em đã được làm
quen, tìm hiểu các hình phẳng nào? Hãy ghi nhớ
2
thật nhanh và nhắc lại cho các bạn nghe.
+ GV dẫn dắt, đặt câu hỏi kiểm tra kiến thức cũ:
Nêu lại công thức tính chu vi và diện tích
hình chữ nhật
Nêu lại công thức tính chu vi và diện tích
hình vuông.
+ GV trình chiếu Slide một số mẫu tấm thiệp và
cho HS thảo luận nhóm, trao đổi nêu ý nghĩa của
tấm thiệp trong cuộc sống.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS nhớ lại kiến
thức, suy nghĩ và trả lời, hoàn thành yêu cầu của
GV.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Đối với mỗi câu hỏi, 1HS đứng tại chỗ trình
bày câu trả lời, các học sinh khác nhận xét, bổ
sung.
+ Đối với câu hỏi thảo luận nhóm, HS trao đổi và
giơ tay trình bày tại chỗ, các nhóm khác nghe,
nhận xét và bổ sung.
+ GV: quan sát, kiểm tra, bao quát HS.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
thực hành: “ Tấm thiệp là một sự gửi trao yêu
thương, là tình cảm không thể hiện bằng lời nói.
Bài thực hành hôm nay sẽ giúp chúng ta biết
cách làm thiệp để tặng những người thân yêu
nhân dịp đặc biệt” => Bài thực hành.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1.Tấm thiệp của em
Hoạt động 1 : Tấm thiệp của em
a) Mục tiêu:
B1: Vẽ rồi cắt một hình
- Kết nối kiến thức, kĩ năng hình học đối với mĩ
vuông có cạnh 20cm từ tờ bìa
thuật, thủ công…
A4.
- HS sử dụng những kiến thức, kĩ năng về vẽ
hình vuông, hình chữ nhật, gấp giấy, cắt dán làm
tấm thiệp.
Từ hoạt động này, GV có thể tạo những chuỗi
hoạt động có ý nghĩa giáo dục trong các sự kiện
B2: Gấp đôi hình vuông ( vừa
trong năm của lớp.
cắt) thành hai hình chữ nhật
b) Nội dung: HS dựa vào các bước thực hành
chồng khít lên nhau.
trong SGK tiến hành dưới sự hướng dẫn của GV
c) Sản phẩm: Kết quả thực hành của HS : Hoàn
thành được sản phẩm tấm thiệp.
d) Tổ chức thực hiện:
3
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV nêu lại dụng cụ cần có trong bài thực hành
và kiểm tra các tổ, cá nhân đã chuẩn bị vật liệu
mà GV đã giao đầy đủ chưa thông qua báo cáo
của các tổ trưởng, nhóm trưởng.
+ GV yêu cầu cá nhân HS nghiên cứu các bước
thực hiện, sau đó trao đổi nhóm nói cho nhau
nghe cách làm và đại diện HS có thể trình bày
trước lớp.
+ GV hướng dẫn lần lượt từng bước và cho HS
hoạt động cá nhân thực hiện các bước.
+ GV tổ chức trưng bày giới thiệu sản phẩm của
HS, giáo dục HS về ý nghĩa chiếc thiệp chúc
mừng, nội dung viết trong thiệp.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS hoạt động cá nhân thực hiện lần lượt các
bước dưới sự hướng dẫn của GV.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS trong quá trình
làm..
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS sau khi hoàn thành sản phẩm, nộp lại sản
phẩm cho GV trưng bày trước lớp.
+ GV trưng bày sản phẩm của một số HS và cho
các HS khác nhận xét. ( Tam giác đã đều chưa,
hình chữ nhật đã chuẩn kích thước chưa….)
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét,
đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả
hoạt động.
B3: Vẽ và cắt các hính sau từ
giấy màu:
2 hình chữ nhật kích thước
1cm×4cm.
2 hình chữ nhật kích thước
1cm×3cm.
2 hình chữ nhật kích thước
1cm×2cm.
B4: Dán các hình vừa cắt vào
mặt trước của tờ bìa gấp đôi (
ở Bước 2) theo mẫu dưới đây:
B5: Viết chữ “Chúc mừng”
B6: Ghi nội dung chúc mừng
phù hợp vào mặt trong của
thiệp.
Hoạt động 2 : Kiểm tra phòng học đạt chuẩn 2.Kiểm tra phòng học đạt chuẩn
mức về ánh sáng
mức về ánh sáng
a) Mục tiêu :
- Ứng dụng kiến thức về diện tích, chu vi các
Thực hiện đo và tính diện tích
hình đã học để giải quyết một số vấn đề đơn giản
nền của phòng học (S1).
trong thực tế.
Đo và tính tổng diện tích các
- HS biết công thức đạt mức chuẩn về ánh sáng
cửa gồm cửa ra vào, cửa sổ
trong phòng học.
( S2 )
- HS có cơ hội trải nghiệm về đo đạc, tính toán
Áp dụng công thức tính chỉ số
về diện tích các tứ giác đơn giản đã học trong
mức ánh sáng của phòng học :
4
S2
thực tế.
A = S .100
b) Nội dung: HS dựa vào SGK và tiến hành dưới
1
So sánh chỉ số A với 20 để kết
sự hướng dẫn của GV
luận việc đạt mức chuẩn về
c) Sản phẩm: Hoàn thành được câu hỏi ?: Lớp
ánh sáng của phòng học :
học của em có đạt mức chuẩn về ánh sáng
Nếu A < 20 => phòng
không ?
học không đủ ánh sáng (
d) Tổ chức thực hiện :
không đạt mức chuẩn về
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ :
ánh sáng).
+ GV yêu cầu HS để những dụng cụ cần thiết đã
Nếu A ≥ 20 => phòng
chuẩn bị cho hoạt động này ra mặt bàn.
học đủ ánh sáng.
+ GV lưu ý cho HS : “Một gian phòng đạt mức
chuẩn về ánh sáng nếu diện tích các cửa không + Nhóm trưởng các nhóm phân công
nhiệm vụ cho cá nhân các thành viên
nhỏ hơn 20% diện tích nền nhà”.
+ GV phân công chia lớp thành 4 nhóm và đưa ra trong tổ và thực hành đo đạc.
nhiệm vụ yêu cầu các nhóm nghiên cứu phương
án thực hiện :
- Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ
+ Các nhóm thực hiện lần lượt yêu cầu của GV,
các cá nhân thực hiện hoạt động theo sự phân
công của nhóm trưởng.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS trong quá trình
thực hiện nhiệm vụ. ( GV chú ý cho HS một số
vấn đề liên quan đến cách đo, những yêu cầu an
toàn khi thực hiện)
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ Các nhóm điền kết quả vào tờ giấy và sau khi
hoàn thành đại diện nhóm báo cáo kết quả cho
GV.
+ Các nhóm khác nhận xét.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét,
đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, rút kinh
nghiệm kết quả hoạt động.
C. LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
- Tự tay làm được 1 tấm thiệp
b) Nội dung: Tùy chọn
c) Sản phẩm: Kết quả thực hành của HS : Hoàn
thành được sản phẩm tấm thiệp.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV yêu cầu HS làm thiệp với tiêu chí:
1. Có chuẩn bị đầy đủ dụng cụ thực hành không
2.Vẽ được hình vuông, hình chữ nhật, tam giác
5
đều theo đúng kích thước yêu cầu.
3. Gấp được giấy theo đúng yêu cầu.
4. Dán, trang trí được các hình vào mặt trước tờ
bìa.
5. Nội dung chúc mừng có phù hợp.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS hoạt động cá nhân thực hiện lần lượt các
bước dưới sự hướng dẫn của GV.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS trong quá trình
làm..
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS sau khi hoàn thành sản phẩm, nộp lại sản
phẩm cho GV trưng bày trước lớp.
+ GV trưng bày sản phẩm của một số HS và cho
các HS khác nhận xét. ( Tam giác đã đều chưa,
hình chữ nhật đã chuẩn kích thước chưa….)
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét,
đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả
hoạt động.
D. VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Tự tay thực hành để đo đạc và tính toán được
xem phòng học đạt mức chuẩn về ánh sáng
không
b) Nội dung: Phòng học của em ở nhà
c) Sản phẩm: Kết quả thực hành của HS : Hoàn
thành được sản phẩm.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV yêu cầu HS làm với tiêu chí (như bên)
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS hoạt động cá nhân thực hiện lần lượt các
bước dưới sự hướng dẫn của GV.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS trong quá trình
làm..
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Biểu hiện
Điểm
Đo và tính đúng
diện tích nền của
phòng học
Đo và tính đúng
tổng diện tích các
cửa gồm cửa ra
vào, cửa sổ.
Áp dụng đúng và
tính đúng chỉ số
mức ánh sáng của
phòng học theo
công thức.
3 điểm
3 điểm
3 điểm
6
+ HS sau khi hoàn thành sản phẩm, nộp lại sản
phẩm cho GV trưng bày trước lớp.
+ GV trưng bày sản phẩm của một số HS và cho
các HS khác nhận xét. ( Tam giác đã đều chưa,
hình chữ nhật đã chuẩn kích thước chưa….)
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét,
đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả
hoạt động.
So sánh chỉ số A
với 20 và kết luận
đúng việc đạt mức
chuẩn về ánh sáng
của phòng học.
1 điểm
CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Hoàn thành nốt tấm thiệp, viết nội dung chúc
mừng và dành tặng tấm thiệp đó tới một người
thân yêu của em.
- Tìm hiểu và đọc trước bài sau « Vẽ hình đơn
giản với phần mềm Geogebra »
Ngày soạn: ................................................
Ngày dạy: ..................................................
VẼ HÌNH ĐƠN GIẢN VỚI PHẦN MỀM GEOGEBRA. TIẾT 2+ 3
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hiểu được tính năng của các hộp công cụ trên giao diện của phần mềm GeoGebra.
- Biết cách vẽ các hình đơn giản( điểm, đoạn thẳng, góc..đến các hình như: tam giác đều,
hình chữ nhật, hình vuông, hình tròn..) nhờ nắm được các tính chất của các hình đó. Ví
dụ tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau và các góc bằng 60 O, hình chữ nhật có
4 góc vuông,..
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Vẽ được bằng phần mềm Geogebra các hình đơn giản: điểm, đoạn thẳng, góc, đường
tròn, tam giác đều, lục giác đều, hình bình hành, hình thoi, hình chữ nhật, hình vuông.
+ Biết cách dùng các công cụ đo trong phần mềm Geogebra để kiểm tra các tính chất đã
được học của các hình đơn giản.
+ Biết cách ẩn các yếu tố không cần thiết trên hình vẽ.
+ Biết cách lưu hình vẽ thành một tệp có phần mở rộng ggb, hoặc một tệp ảnh với phần
mở rộng png.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
7
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng trí tưởng tượng, hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý
thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV: SGK, tài liệu giảng dạy, phòng máy các máy tính được cài phần mềm GeoGebra
Classic 5 đầy đủ; Máy in (nếu có).
2 . HS: Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cá nhân, SGK
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 2:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Nhắc lại kiến thức, tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài thực
hành.
- HS hình thành động cơ học tập và hình dung được nội dung bài học.
b) Nội dung: HS nhớ lại kiến thức và trả lời câu hỏi của GV.
c) Sản phẩm: HS trình bày được nội dung kiến thức đã học.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV đặt câu hỏi: Trong chương “Một số hình phẳng trong thực tiễn”, các em đã
được làm quen, tìm hiểu các tứ giác nào? Hãy ghi nhớ thật nhanh và nhắc lại cho các
bạn nghe
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS trao dổi, suy nghĩ trong 2p và trả lời câu hỏi.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Đại diện HS giơ tay phát biểu; HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV đánh giá kết quả, trên cơ sở đó, dẫn dắt HS vào bài mới: “ Chúng ta đã tìm hiểu về
các hình tam giác đều, hình chữ nhật, hình vuông, hình tròn,... Các em cần ghi nhớ các
đặc điểm của các hình để vẽ được hình. Bài học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về phần
mềm GeoGebra và sử dụng phần mềm GeoGebra để vẽ các hình đơn giản như: điểm,
đoạn thẳng, góc.. đến các hình đẹp như tam giác đều, hình chữ nhật, hình vuong, hình
tròn.... và đặc biệt là các hình có tính chất đối xứng”. => Bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1 : Vẽ điểm, đoạn thẳng, góc, đường tròn, tam giác đều, lục giác đều.
a) Mục tiêu:
- HS biết cách khởi động phần mềm.
- HS biết được tính năng và biết cách sử dụng các công cụ trên giao diện của phần mềm.
- HS biết thiết lập giao diện phần mềm về Tiếng Việt nếu cần thiết.
- HS vẽ được điểm, đoạn thẳng, góc, đường tròn, tam giác đều, lục giác đều.
b) Nội dung: HS dựa trên hướng dẫn, gợi ý của GV hoàn thành các yêu cầu theo các
phần như trong SGK.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành được các hoạt động như trong SGK.
8
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV hướng dẫn HS khởi động phần mềm Geogebra
.
+ GV giới thiệu về các khu vực trên giao diện của Geogebra, đặc biệt là vùng làm việc
và thanh công cụ.
Thanh bảng chọn: Cho phép tạo mới, mở, lưu, xuất bản, sao chép, tùy chọn tên,
cỡ chữ, tùy biến thanh công cụ…rất nhiều chức năng quan trọng của phần mềm
điều nằm ở đây.
Thanh công cụ: Thanh công cụ cho phép di chuyển đối tượng, tạo điểm, tạo
đường thẳng, dựng đường vuông góc, dựng đường tròn, dựng góc, phép đối xứng,
…
Vùng hiển thị: Hiện thi thông tin chi tiết của đối tượng tương ứng trong vùng làm
việc.
Vùng làm việc: Khu vực làm việc chính của chương trình, các đối tượng như
điểm, đường thẳng, tam giác, đường tròn,…đều nằm ở đây.
Thanh nhập đối tượng: Nhập các đối tượng hình học bằng bàn phím. Trong
phạm vi của bài viết mình không hướng dẫn các bạn cách sử dụng thanh công cụ
này.
+ GV giới thiệu tính năng của các công cụ cơ bản trên thanh công cụ.
Nhóm công cụ di chuyển:
Nhóm công cụ điểm:
Nhóm công cụ đường thẳng:
Nhóm công cụ quan hệ:
Nhóm công cụ đường tròn, cung tròn:
Nhóm công cụ góc và khoảng cách:
Các nhóm công cụ khác, chúng ta sẽ tìm hiểu sau.
+ Gv hướng dẫn cách thiết lập giao diện Tiếng Việt:
9
Vào Option → Chọn Language → Chọn R-Z → Chọn Vietnamese/Tiếng Việt.
+ GV hướng dẫn HS HOẠT ĐỘNG 1: VẼ ĐIỂM
GV hướng dẫn HS cách sử dụng các chức năng của một nhóm công cụ bằng cách
nháy chuột: “Chọn nhóm công cụ là nháy chuột lên biểu tượng nhóm công cụ”.
GV giới thiệu các tính năng của hộp công cụ tạo điểm và hướng dẫn HS vẽ 1 điểm
→
→
bất kì: Chọn nhóm công cụ Điểm
Chọn Điểm mới Nháy chuột lên vị
trí bất kì Vùng làm việc của Geogebra để tạo điểm mới. ( điểm A)
HS thực hành vẽ điểm dưới sự hướng dẫn của GV
+ GV hướng dẫn HS HOẠT ĐỘNG 2: VẼ ĐOẠN THẲNG
GV giới thiệu cho HS các tính năng và cách sử dụng hộp công cụ đường thẳng.
GV hướng dẫn HS vẽ 1 đoạn thẳng tùy ý: Chọn nhóm công cụ Đường thẳng
→
→
Chọn
Nháy chuột chọn điểm thứ nhất ( điểm
A) → Nháy chuột chọn điểm thứ hai ( điểm B). Ta được đoạn thẳng AB.
GV yêu cầu HS vẽ được một đoạn thẳng tùy ý hoặc vẽ đoạn thẳng nối hai điểm
cho trước dựa trên hướng dẫn của GV.
10
+ GV hướng dẫn HS HOẠT ĐỘNG 3: VẼ GÓC 60o
GV giới thiệu cho HS các tính năng và cách sử dụng hộp công cụ góc và khoảng
cách.
GV hướng dẫn HS vẽ góc 60o: Chọn nhóm công cụ Góc và khoảng cách
→
Chọn
Nháy chuột
→
chọn
điểm
→
Nháy chuột chọn điểm thuộc một cạnh (B)
gốc (A) → Nhập số đo góc 60o
BAB ' = 60o.
Phần mềm tự vẽ thêm điểm B'. Nối A với B, A với B', ta được ^
GV yêu cầu HS vẽ được một góc 60o ở vị trí tùy ý.
+ GV hướng dẫn HS HOẠT ĐỘNG 4: VẼ ĐƯỜNG TRÒN
GV giới thiệu cho HS các tính năng và cách sử dụng hộp công cụ đường tròn.
GV hướng dẫn HS vẽ đường tròn có tâm và đi qua một điểm: Chọn Đường tròn
→
→
Chọn
Nháy chuột chọn điểm là tâm đường
tròn (điểm A) → Nháy chuột chọn điểm nằm trên đường tròn (điểm B). Ta được
đường tròn tâm A và đi qua B
GV yêu cầu HS vẽ đường có tâm và đi qua một điểm dựa trên sự hướng dẫn của
GV.
+ GV hướng dẫn HS HOẠT ĐỘNG 5: VẼ TAM GIÁC ĐỀU
GV hướng dẫn HS vẽ tam giác đều bằng cách vẽ góc 60o:
Bước 1: Dùng nhóm công cụ Góc và khoảng cách
, vẽ góc có số đo
o
60 .
Bước 2: Dùng công cụ Đoạn thẳng nối các điểm của góc để tạo thành tam
giác. Ta được tam giác ABB'.
11
BAB ' = 60o và đường tròn như kết quả của HĐ3 và HĐ4
GV lưu ý HS : Nếu có sẵn ^
thì dùng công cụ Đoạn thẳng để vẽ các đoạn thẳng AB' và BB; ta có tam giác
ABB' như hình T.3 (SGK –tr114) hay hình sau:
Cá nhân HS vẽ tam giác đều dựa trên sự hướng dẫn của GV.
+ GV hướng dẫn HS HOẠT ĐỘNG 6: VẼ LỤC GIÁC ĐỀU
GV hướng dẫn HS vẽ một lục giác đều bằng cách vẽ góc 60o ở HĐ3 và cách vẽ
đoạn thẳng ở HĐ2 để vẽ tiếp được hình kết quả như hình T.4 (SGK-tr115). Ẩn
các đoạn thẳng AB,AB' và điểm A ta nhận được lục giác như hình T.5 (SGKtr115)
GV cho HS thảo luận hoàn thành phần ?
GV chú ý và hướng dẫn phần lưu ý cho HS: Có thể vẽ tam giác đều và lục giác
đều rất nhanh như sau: Chọn nhóm công cụ Đa giác
→
Chọn hai điểm
→
Nhập số đỉnh.
HS thực hành vẽ đa giác theo hướng dẫn của GV.
→
Chọn
12
- Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ
+ HS chú ý lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV
+ GV: quan sát và trợ giúp HS trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS thực hành và giơ tay báo cáo GV.
+ GV kiểm tra, sửa sai cho HS.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,
rút kinh nghiệm trong khi thực hành.
* CỦNG CỐ, DẶN DÒ :
- Hoàn thành nốt bài tập 1 và gửi file cho GV
- Thực hành luyện tập thực hiện các thao tác vẽ hình đã học.
- Tìm hiểu và đọc trước phần tiếp theo : « 2. Vẽ hình bình hành, hình thoi, hình chữ
nhật và hình vuông»
TIẾT 3
Hoạt động 2 : Vẽ hình bình hành, hình thoi, hình chữ nhật và hình vuông.
a) Mục tiêu:
- HS biết cách vẽ hình bình hành, hình thoi, hình chữ nhật, hình vuông.
- HS biết cách ẩn, hiện, xóa, đổi tên các đối tượng ; ẩn, hiện trục tọa độ và lưới ô vuông ;
lưu lại kết quả thành tệp có đuôi mở rộng png hoặc ggb.
b) Nội dung: HS dựa trên hướng dẫn, gợi ý của GV hoàn thành các yêu cầu theo các
phần như trong SGK.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành được các hoạt động như trong SGK.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV hướng dẫn HS HOẠT ĐỘNG 7: VẼ HÌNH BÌNH HÀNH.
GV giới thiệu cho HS các tính năng và cách sử dụng hộp công cụ quan hệ giữa
các đường thẳng
GV hướng dẫn HS vẽ một hình bình hành bằng cách vẽ đoạn thẳng,vẽ đường
thẳng song song và chọn giao điểm.
Bước 1:Vẽ hai đoạn thẳng AB, BC.
Bước 2: Vẽ đường thẳng đi qua C và song song với AB như sau: Chọn
→
→
nhóm công cụ Hai đường thẳng
Chọn
→
Chọn điểm đi qua C Chọn đường thẳng song song AB.
Bước 3:Vẽ đường thẳng đi qua A và song song với BC tương tự như Bước
2.
Bước 4: Vẽ điểm D như sau: Chọn công cụ Điểm
→
2 và Bước 3 (H.T.6a)
→
Chọn
Chọn lần lượt hai đường thẳng vừa vẽ ở Bước
13
Bước 5: Ẩn hai đường thẳng vừa vẽ ở Bước 2 và Bước 3. Dùng công cụ
Đoạn thẳng vẽ các đoạn thẳng CD và AD.
Ta được hình bình hành ABCD (H.T6b)
GV yêu cầu HS vẽ được hình bình hành dựa trên hướng dẫn của GV.
+ GV hướng dẫn HS HOẠT ĐỘNG 8: VẼ HÌNH THOI
GV hướng dẫn HS vẽ hình thoi bằng cách phối hơp các thao tác trong các hoạt
động trước:
Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB.
Bước 2: Vẽ đường tròn (B; BA) tâm B đi qua điểm A như HĐ4.
Bước 3: Dùng công cụ Điểm vẽ điểm C tùy ý nằm trên (B; BA). Vẽ đoạn
thẳng BC.
Bước 4: Vẽ đường thẳng qua A song song với BC và đường thẳng qua C
song song với AB. Xác định giao điểm D của chúng. (H.T.7a)
14
Bước 5: Ẩn các đường thẳng, đường tròn và vẽ thêm đoạn thẳng nối các
đỉnh A, D, C ta được hình thoi (H.T.7b).
GV yêu cầu HS vẽ hình thoi dựa trên hướng dẫn.
HS hoàn thành phần ? dựa trên các đặc điểm của hình.
+ GV hướng dẫn HS HOẠT ĐỘNG 9: VẼ HÌNH CHỮ NHẬT VÀ HÌNH VUÔNG.
GV yêu cầu HS nhắc lại các tính chất về số đo góc và độ dài các cạnh của hình
chữ nhật, hình vuông.
GV cho HS trao đổi, thảo luận nhóm 4 đề xuất cách vẽ và thực hành vẽ hình chữ
nhật, hình vuông. ( HS quan sát Hình T.8a + T.8b rồi đề xuất cách vẽ)
1 vài HS phát biểu ý kiến, nhận xét. GV chữa và hướng dẫn cách vẽ đường thẳng
vuông góc cho HS: Vẽ đường thẳng đi qua một điểm vuông góc với một đường
thẳng.
Chọn
nhóm
công
cụ
→
Hai
đường
Chọn điểm
→
→
thẳng
Chọn
Chọn đường thẳng.
GV hướng dẫn HS cách đo góc: Chọn nhóm công cụ Góc
chuột lên ba điểm theo thứ tự C, D, A để đo góc CDA.
GV yêu cầu HS đo góc CDA và nhận xét.
+ GV hướng dẫn HS một số tính năng hỗ trợ.
→
Chọn
→
Nháy
15
GV thực hành hướng dẫn HS các thao tác ẩn/ hiện đối tượng: Nháy nút phải chuột
lên đối tượng → Chọn
KQ: Đối tượng đó được ẩn ( không còn hiển thị ở Vùng làm việc nữa).
HS thực hành thực hiện các thao tác ẩn/ hiện đối tượng dựa trên hướng dẫn của
GV.
GV hướng dẫn HS xóa đối tượng:
C1: Nháy chọn đối tượng rồi nhấn phím Delete.
C2: Nháy nút phải chuột lên đối tượng đó rồi chọn
GV yêu cầu HS xóa đối tượng bằng 2 cách.
GV hướng dẫn HS đổi tên đối tượng: Nháy chọn đối tượng rồi nháy nút phải
chuột và chọn
GV yêu cầu HS thực hành đổi tên đối tượng.
GV thực hiện các thao tác hướng dãn HS ẩn/hiện hệ trục tọa độ và lưới ô vuông ở
vùng làm việc: Chọn Vùng làm việc rồi nháy chuột vào các biểu tượng tương ứng
để ẩn/ hiện lưới hoặc hệ trục tọa độ.
GV cho HS thực hành các thao tác ẩn/hiện hệ trục tọa độ.
GV hướng dẫn HS lưu lại kết quả :
C1 : Chọn Hồ sơ → Lưu lại → Chọn vị trí lưu tệp và đặt tên tệp. ( tệp được
tạo có phần mở rộng ggb).
C2 : Chọn Hồ sơ→ Xuất bản → Hiển thị đồ thị dạng hình (png, ép)… (Tệp
được tạo ngầm định có phần mở rộng là png)
GV yêu cầu HS thực hành lưu kết quả bằng 2 cách.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS trao đổi, hoàn thành bài tập Bài 1
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thực hành thực hiện các thao tác và trả lời câu hỏi.
- HS nhận xét, bổ sung và giáo viên đánh giá tổng kết.
Bài 1 :
- Chọn nhóm công cụ Điểm
→
→
Chọn Điểm mới
→
→
Vẽ điểm A.
- Chọn nhóm công cụ Điểm Chọn Điểm mới Vẽ điểm B.
- Chọn nhóm công cụ Đường tròn → Chọn Đường tròn khi biết tâm và 1 điểm trên
đường tròn → Chọn A, Chọn B.
16
- Chọn nhóm công cụ Đường tròn → Chọn Đường tròn khi biết tâm và 1 điểm trên
đường tròn → Chọn B, Chọn A.
- Chọn nhóm công cụ Điểm → Chọn Giao điểm của hai đối tượng → Nháy chuột vào
đường tròn thứ nhất → Nháy chuột vào đường tròn thứ hai, ta được điểm C, D.
- Chọn nhóm công cụ Đường thẳng → Chọn Đoạn thẳng → Vẽ đoạn AC, CB, BD, DA.
- Giữ phím Ctrl → Chọn cả hai đường tròn → Nháy nút phải chuột, chọn Hiển thị đối
tượng.
17
=> Hình còn lại trên Vùng làm việc là hình thoi ABCD.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và luyện tập
kĩ năng vẽ hình dựa trên các thao tác đã làm quen.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để vẽ hình.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- Gv cho HS tìm hiểu Bài 2 và phân tích các tính chất của hình tròn, hình chữ nhật.
- GV yêu cầu cá nhân HS thực hành hoàn thành bài 2, lưu file với Họ và tên và lớp của
mình lấy điểm.
Bài 2 : HS tự hoàn thành.
Kết quả thu được :
* CỦNG CỐ, DẶN DÒ :
- Hoàn thành nốt bài tập 2 và gửi file cho GV
- Thực hành luyện tập thực hiện các thao tác vẽ hình đã học.
- Tìm hiểu và đọc trước bài « Sử dụng máy tính cầm tay » và chuẩn bị máy tính cầm
tay cho buổi học sau.
18
Ngày soạn: ................................................
Ngày dạy: ..................................................
SỬ DỤNG MÁY TÍNH CẦM TAY.
TIẾT 4+ 5
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được cấu tạo của máy tính cầm tay (MTCT) ( các phím bấm, tính năng của
các phím trên MTCT).
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Tính được tổng, hiệu, tích của hai số tự nhiên.
+ Tìm được thương và số dư ( nếu có) của phép chia một số tự nhiên cho một số tự
nhiên khác 0.
+ Tính được lũy thừa của một số tự nhiên.
+ Tính được giá trị các biểu thức.
+ Phân tích được một số tự nhiên thành tích các thừa số nguyên tố.
+ Tìm được các ước chung lớn nhất và bội chung nhỏ nhất của hai số tự nhiên.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng trí tưởng tượng, hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý
thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV:
+ Tài liệu giảng dạy, SGK.
+ Tải phần mềm giả lập Casio fx- 570 ES PLUS về máy tính cá nhân, kết nối máy tính
cá nhân với màn hình hoặc máy chiếu để hướng dẫn HS sử dụng MTCT.
2 . HS:
+ Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cá nhân, SGK.
+ Máy tính Casio fx -570VN PLUS ( hoặc máy có cấu hình tương đương)..
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 4:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS hình thành nhu cầu dùng MTCT.
- HS nắm được công dụng của MTCT.
- HS biết có nhiều loại MTCT khác nhau.
b) Nội dung: HS dựa vào hiểu biết của mình hoàn thành yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành được yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện:
19
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV đặt bài toán: Tính: 123456789 + 987654321 và yêu cầu HS tính ra nháp trong 1
phút.
+ Kết thúc thời gian 1 phút, GV hỏi xem bao nhiêu người hoàn thành xong đáp án.
+ GV cho HS nhận xét việc tính toán bằng tay: Có khó khăn không? Có mất nhiều thời
gian không?
+GV dẫn dắt, giới thiệu máy tính cầm tay: “ Với các con số lớn, việc tính toán trở nên
khó khăn và mất rất nhiều thời gian. Để dễ dàng thực hiện nhanh chóng, chính xác các
phép tính số học cộng trừ nhân chia, lũy thừa; phân tích một số tự nhiên ra thừa số
nguyên tố, tìm ước chung lớn nhất, bội chung nhỏ nhất của hai số tự nhiên, tìm thương
và dư của phép chia các số tự nhiên, ta sử dụng máy tính cầm tay.”
+ GV giới thiệu: Có rất nhiều loại MTCT. Em hãy nêu 1 số loại máy tính cầm tay mà em
biết.
+ Sau khi HS trả lời, GV trình chiếu và giới thiệu 1 số loại máy tính .
20
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện phép tính ra nháp trong thời gian 1 phút và thực hiện yêu cầu của GV
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS giơ tay đưa ra nhận xét về thời gian tính ra đáp án.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài mới: “ Trên thị trường có rất nhiều loại máy tính cầm tay khác nhau, bài hôm
nay chúng ta sẽ tìm hiểu các tính năng trên của máy Casio fx 570VN PLUS, một loại
máy tính cầm tay khá phổ biến.”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động: Sử dụng máy tính cầm tay
a) Mục tiêu:
- HS biết chức năng và sử dụng một số phím chức năng chính của máy tính: Mở (tắt)
máy; Xóa màn hình ; Chọn chế độ tính toán số học ; Nhận kết quả.
- HS biết thực hiện các phép tính số học cơ bản : Cộng, trừ, nhân, chia hai số tự nhiên ;
Lũy thừa của một số tự nhiên ; Bình phương ; Lập phương ; Tìm thương ( và dư, nếu
có).
- HS biết nhập biểu thức tính toán ( có dấu ngoặc) : biểu thức hiện trên màn hình giống
như sách, vở.
- HS biết phân tích một số tự nhiên thành tích các thừa số nguyên tố bằng máy tính.
- HS biết cách tìm ƯCLN (a, b) và BCNN (a,b) bằng máy tính.
b) Nội dung: HS dựa trên các hoạt động trong SGK và hướng dẫn của GV hoàn thành
yêu cầu.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS .
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV chiếu Slide “Bản giả lập Máy tính fx 500 VN PLUS” và giới thiệu một số phím
chức năng chính của MTCT:
21
Phím On
dùng để bật máy;
Phím Shift + On dùng để tắt máy;
Phím AC dùng để xóa màn hình (như xóa bảng nhưng các phép tính và kết quả
vẫn lưu trong bộ nhớ).
Chọn chế độ tính toán số học: Mode 1 ( nếu phiên làm việc trước đã ở chế độ tính
toán số học thì không phải chọn nữa);
Nhận kết quả :
+ GV yêu cầu HS thực hành sử dụng các phím chức năng chính.
+ GV giới thiệu HS thực hiện các phép tính số học cơ bản: GV hướng dẫn học sinh thực
hiện các phép tính trong phần 3. Ví dụ:
Phép tính
Bấm các phím
Kết quả
1+3
5-3
6×4
9:3
22
23
22
24
2(3+4)
2[(3+2)5+1]
9:5
Phân tích 28
ƯCLN(12, 8)
BCNN (8, 6)
+ Với mỗi ví dụ GV cho HS thực hiện rồi lấy Ví dụ tương tự và thực hành tính toán trên
MTCT.
+ GV lưu ý cho HS : MTCT chỉ có một loại dấu ngoặc là ngoặc tròn và thứ tự thực hiện
từ trong ra ngoài.
+ GV phân tích cho HS phần Chú ý:
Khi nhập phép nhân một số với tổng, trước dấu ngoặc không cần bấm phím
dùng để di chuyển con trỏ, phím
.
dùng để xóa.
Kết quả và các biểu thức chỉ bị xóa sau khi bấm phím
.
+ GV giao 1 phép tính và tổ chức thi đua giữa các tổ xem ai tính ra kết quả nhanh nhất:
2((32+42) : 5 + 1) – 3.4
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS chú ý lắng nghe, theo dõi và thực hiện lần lượt các bước dưới sự hướng dẫn của
GV.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS trong quá trình làm..
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Các nhóm thảo luận, đại diện các nhóm phát biểu kết quả.
23
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,
kết quả hoạt động.
* CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Ôn lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học.
- Luyện tập sử dụng MTCT vào các phép tính đã học để tiết sau luyện tập.
TIẾT 5
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại cách dùng MTCT để tính toán thông qua một số bài
tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS trao đổi, thực hiện các thao tác trên MTCT hoàn thành BT 1+ 2+ 3+ 4 + 5
+ 6 (SGK-tr120)
Đề bài
Bấm các phím
Kết quả
1. Tính :
2.[3.52-2(5+7)] + 33
2. Tính :
3{120+[55 - (11- 3.2)2]} +
23
3. Phân tích 847 ra thừa số
nguyên tố
4. Số 14 791 là số nguyên
tố hay hợp số ?
24
=> 14 791 là hợp số
5. Tìm ƯCLN (215,75)
6. Tìm BCNN(45,72)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thực hành tính toán và ghi kết quả vào vở.
- HS phát biểu, thực hành trên bản giả lập máy tính trên màn chiếu để các HS khác
quan sát, đối chiếu và nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Ôn lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học từ đầu năm tới giờ.
- Luyện tập sử dụng MTCT thuần thục các phép tính đã học.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
25
A. MỞ ĐẦU
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI...
Ngày soạn: ................................................
Ngày dạy: ..................................................
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH TRẢI NGHIỆM
TẤM THIỆP VÀ PHÒNG HỌC CỦA EM.
TIẾT 1
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nhớ lại kiến thức về các hình phẳng, các công thức tính chu vi, diện tích các hình đã
học.
- Hiểu hơn về ý nghĩa của tấm thiệp và biết cách làm tấm thiệp.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Ứng dụng kiến thức đã học về các hình phẳng trong thực tiễn vào thủ công, mĩ thuật,...
+ Ứng dụng kiến thức về diện tích, chu vi các hình học để giải quyết một số vấn đề đơn
giản trong thực tế.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng trí tưởng tượng, hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý
thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV: SGK, tài liệu giảng dạy.
2 . HS: Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cá nhân, SGK; các tổ trưởng kiểm tra đồ dùng
mà GV đã giao nhiệm vụ từ buổi trước để báo cáo GV.
- Hoạt động 1: 1 tờ giấy A4 ( 21cm × 29,7cm) màu tùy ý; giấy màu các loại; kéo, hồ dán
hoặc băng dính hai mặt; Thước thẳng, bút chì, compa, bút màu hoặc sáp màu.
- Hoạt động 2: Thước dây; giấy, bút; máy tính cầm tay.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
A. MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu:
- Nhắc lại kiến thức, tạo tâm thế hứng thú cho
học sinh và từng bước làm quen bài thực hành.
- HS hình thành động cơ học tập và hình dung
được nội dung bài học.
b) Nội dung: HS nhớ lại kiến thức và trả lời câu
hỏi của GV.
c) Sản phẩm: HS trình bày được nội dung kiến
thức đã học.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV đặt vấn đề: Trong chương “Một số hình
phẳng trong thực tiễn”, các em đã được làm
quen, tìm hiểu các hình phẳng nào? Hãy ghi nhớ
2
thật nhanh và nhắc lại cho các bạn nghe.
+ GV dẫn dắt, đặt câu hỏi kiểm tra kiến thức cũ:
Nêu lại công thức tính chu vi và diện tích
hình chữ nhật
Nêu lại công thức tính chu vi và diện tích
hình vuông.
+ GV trình chiếu Slide một số mẫu tấm thiệp và
cho HS thảo luận nhóm, trao đổi nêu ý nghĩa của
tấm thiệp trong cuộc sống.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS nhớ lại kiến
thức, suy nghĩ và trả lời, hoàn thành yêu cầu của
GV.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Đối với mỗi câu hỏi, 1HS đứng tại chỗ trình
bày câu trả lời, các học sinh khác nhận xét, bổ
sung.
+ Đối với câu hỏi thảo luận nhóm, HS trao đổi và
giơ tay trình bày tại chỗ, các nhóm khác nghe,
nhận xét và bổ sung.
+ GV: quan sát, kiểm tra, bao quát HS.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
thực hành: “ Tấm thiệp là một sự gửi trao yêu
thương, là tình cảm không thể hiện bằng lời nói.
Bài thực hành hôm nay sẽ giúp chúng ta biết
cách làm thiệp để tặng những người thân yêu
nhân dịp đặc biệt” => Bài thực hành.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1.Tấm thiệp của em
Hoạt động 1 : Tấm thiệp của em
a) Mục tiêu:
B1: Vẽ rồi cắt một hình
- Kết nối kiến thức, kĩ năng hình học đối với mĩ
vuông có cạnh 20cm từ tờ bìa
thuật, thủ công…
A4.
- HS sử dụng những kiến thức, kĩ năng về vẽ
hình vuông, hình chữ nhật, gấp giấy, cắt dán làm
tấm thiệp.
Từ hoạt động này, GV có thể tạo những chuỗi
hoạt động có ý nghĩa giáo dục trong các sự kiện
B2: Gấp đôi hình vuông ( vừa
trong năm của lớp.
cắt) thành hai hình chữ nhật
b) Nội dung: HS dựa vào các bước thực hành
chồng khít lên nhau.
trong SGK tiến hành dưới sự hướng dẫn của GV
c) Sản phẩm: Kết quả thực hành của HS : Hoàn
thành được sản phẩm tấm thiệp.
d) Tổ chức thực hiện:
3
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV nêu lại dụng cụ cần có trong bài thực hành
và kiểm tra các tổ, cá nhân đã chuẩn bị vật liệu
mà GV đã giao đầy đủ chưa thông qua báo cáo
của các tổ trưởng, nhóm trưởng.
+ GV yêu cầu cá nhân HS nghiên cứu các bước
thực hiện, sau đó trao đổi nhóm nói cho nhau
nghe cách làm và đại diện HS có thể trình bày
trước lớp.
+ GV hướng dẫn lần lượt từng bước và cho HS
hoạt động cá nhân thực hiện các bước.
+ GV tổ chức trưng bày giới thiệu sản phẩm của
HS, giáo dục HS về ý nghĩa chiếc thiệp chúc
mừng, nội dung viết trong thiệp.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS hoạt động cá nhân thực hiện lần lượt các
bước dưới sự hướng dẫn của GV.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS trong quá trình
làm..
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS sau khi hoàn thành sản phẩm, nộp lại sản
phẩm cho GV trưng bày trước lớp.
+ GV trưng bày sản phẩm của một số HS và cho
các HS khác nhận xét. ( Tam giác đã đều chưa,
hình chữ nhật đã chuẩn kích thước chưa….)
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét,
đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả
hoạt động.
B3: Vẽ và cắt các hính sau từ
giấy màu:
2 hình chữ nhật kích thước
1cm×4cm.
2 hình chữ nhật kích thước
1cm×3cm.
2 hình chữ nhật kích thước
1cm×2cm.
B4: Dán các hình vừa cắt vào
mặt trước của tờ bìa gấp đôi (
ở Bước 2) theo mẫu dưới đây:
B5: Viết chữ “Chúc mừng”
B6: Ghi nội dung chúc mừng
phù hợp vào mặt trong của
thiệp.
Hoạt động 2 : Kiểm tra phòng học đạt chuẩn 2.Kiểm tra phòng học đạt chuẩn
mức về ánh sáng
mức về ánh sáng
a) Mục tiêu :
- Ứng dụng kiến thức về diện tích, chu vi các
Thực hiện đo và tính diện tích
hình đã học để giải quyết một số vấn đề đơn giản
nền của phòng học (S1).
trong thực tế.
Đo và tính tổng diện tích các
- HS biết công thức đạt mức chuẩn về ánh sáng
cửa gồm cửa ra vào, cửa sổ
trong phòng học.
( S2 )
- HS có cơ hội trải nghiệm về đo đạc, tính toán
Áp dụng công thức tính chỉ số
về diện tích các tứ giác đơn giản đã học trong
mức ánh sáng của phòng học :
4
S2
thực tế.
A = S .100
b) Nội dung: HS dựa vào SGK và tiến hành dưới
1
So sánh chỉ số A với 20 để kết
sự hướng dẫn của GV
luận việc đạt mức chuẩn về
c) Sản phẩm: Hoàn thành được câu hỏi ?: Lớp
ánh sáng của phòng học :
học của em có đạt mức chuẩn về ánh sáng
Nếu A < 20 => phòng
không ?
học không đủ ánh sáng (
d) Tổ chức thực hiện :
không đạt mức chuẩn về
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ :
ánh sáng).
+ GV yêu cầu HS để những dụng cụ cần thiết đã
Nếu A ≥ 20 => phòng
chuẩn bị cho hoạt động này ra mặt bàn.
học đủ ánh sáng.
+ GV lưu ý cho HS : “Một gian phòng đạt mức
chuẩn về ánh sáng nếu diện tích các cửa không + Nhóm trưởng các nhóm phân công
nhiệm vụ cho cá nhân các thành viên
nhỏ hơn 20% diện tích nền nhà”.
+ GV phân công chia lớp thành 4 nhóm và đưa ra trong tổ và thực hành đo đạc.
nhiệm vụ yêu cầu các nhóm nghiên cứu phương
án thực hiện :
- Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ
+ Các nhóm thực hiện lần lượt yêu cầu của GV,
các cá nhân thực hiện hoạt động theo sự phân
công của nhóm trưởng.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS trong quá trình
thực hiện nhiệm vụ. ( GV chú ý cho HS một số
vấn đề liên quan đến cách đo, những yêu cầu an
toàn khi thực hiện)
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ Các nhóm điền kết quả vào tờ giấy và sau khi
hoàn thành đại diện nhóm báo cáo kết quả cho
GV.
+ Các nhóm khác nhận xét.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét,
đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, rút kinh
nghiệm kết quả hoạt động.
C. LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
- Tự tay làm được 1 tấm thiệp
b) Nội dung: Tùy chọn
c) Sản phẩm: Kết quả thực hành của HS : Hoàn
thành được sản phẩm tấm thiệp.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV yêu cầu HS làm thiệp với tiêu chí:
1. Có chuẩn bị đầy đủ dụng cụ thực hành không
2.Vẽ được hình vuông, hình chữ nhật, tam giác
5
đều theo đúng kích thước yêu cầu.
3. Gấp được giấy theo đúng yêu cầu.
4. Dán, trang trí được các hình vào mặt trước tờ
bìa.
5. Nội dung chúc mừng có phù hợp.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS hoạt động cá nhân thực hiện lần lượt các
bước dưới sự hướng dẫn của GV.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS trong quá trình
làm..
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS sau khi hoàn thành sản phẩm, nộp lại sản
phẩm cho GV trưng bày trước lớp.
+ GV trưng bày sản phẩm của một số HS và cho
các HS khác nhận xét. ( Tam giác đã đều chưa,
hình chữ nhật đã chuẩn kích thước chưa….)
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét,
đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả
hoạt động.
D. VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Tự tay thực hành để đo đạc và tính toán được
xem phòng học đạt mức chuẩn về ánh sáng
không
b) Nội dung: Phòng học của em ở nhà
c) Sản phẩm: Kết quả thực hành của HS : Hoàn
thành được sản phẩm.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV yêu cầu HS làm với tiêu chí (như bên)
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS hoạt động cá nhân thực hiện lần lượt các
bước dưới sự hướng dẫn của GV.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS trong quá trình
làm..
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Biểu hiện
Điểm
Đo và tính đúng
diện tích nền của
phòng học
Đo và tính đúng
tổng diện tích các
cửa gồm cửa ra
vào, cửa sổ.
Áp dụng đúng và
tính đúng chỉ số
mức ánh sáng của
phòng học theo
công thức.
3 điểm
3 điểm
3 điểm
6
+ HS sau khi hoàn thành sản phẩm, nộp lại sản
phẩm cho GV trưng bày trước lớp.
+ GV trưng bày sản phẩm của một số HS và cho
các HS khác nhận xét. ( Tam giác đã đều chưa,
hình chữ nhật đã chuẩn kích thước chưa….)
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét,
đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả
hoạt động.
So sánh chỉ số A
với 20 và kết luận
đúng việc đạt mức
chuẩn về ánh sáng
của phòng học.
1 điểm
CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Hoàn thành nốt tấm thiệp, viết nội dung chúc
mừng và dành tặng tấm thiệp đó tới một người
thân yêu của em.
- Tìm hiểu và đọc trước bài sau « Vẽ hình đơn
giản với phần mềm Geogebra »
Ngày soạn: ................................................
Ngày dạy: ..................................................
VẼ HÌNH ĐƠN GIẢN VỚI PHẦN MỀM GEOGEBRA. TIẾT 2+ 3
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hiểu được tính năng của các hộp công cụ trên giao diện của phần mềm GeoGebra.
- Biết cách vẽ các hình đơn giản( điểm, đoạn thẳng, góc..đến các hình như: tam giác đều,
hình chữ nhật, hình vuông, hình tròn..) nhờ nắm được các tính chất của các hình đó. Ví
dụ tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau và các góc bằng 60 O, hình chữ nhật có
4 góc vuông,..
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Vẽ được bằng phần mềm Geogebra các hình đơn giản: điểm, đoạn thẳng, góc, đường
tròn, tam giác đều, lục giác đều, hình bình hành, hình thoi, hình chữ nhật, hình vuông.
+ Biết cách dùng các công cụ đo trong phần mềm Geogebra để kiểm tra các tính chất đã
được học của các hình đơn giản.
+ Biết cách ẩn các yếu tố không cần thiết trên hình vẽ.
+ Biết cách lưu hình vẽ thành một tệp có phần mở rộng ggb, hoặc một tệp ảnh với phần
mở rộng png.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
7
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng trí tưởng tượng, hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý
thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV: SGK, tài liệu giảng dạy, phòng máy các máy tính được cài phần mềm GeoGebra
Classic 5 đầy đủ; Máy in (nếu có).
2 . HS: Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cá nhân, SGK
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 2:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Nhắc lại kiến thức, tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài thực
hành.
- HS hình thành động cơ học tập và hình dung được nội dung bài học.
b) Nội dung: HS nhớ lại kiến thức và trả lời câu hỏi của GV.
c) Sản phẩm: HS trình bày được nội dung kiến thức đã học.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV đặt câu hỏi: Trong chương “Một số hình phẳng trong thực tiễn”, các em đã
được làm quen, tìm hiểu các tứ giác nào? Hãy ghi nhớ thật nhanh và nhắc lại cho các
bạn nghe
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS trao dổi, suy nghĩ trong 2p và trả lời câu hỏi.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Đại diện HS giơ tay phát biểu; HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV đánh giá kết quả, trên cơ sở đó, dẫn dắt HS vào bài mới: “ Chúng ta đã tìm hiểu về
các hình tam giác đều, hình chữ nhật, hình vuông, hình tròn,... Các em cần ghi nhớ các
đặc điểm của các hình để vẽ được hình. Bài học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về phần
mềm GeoGebra và sử dụng phần mềm GeoGebra để vẽ các hình đơn giản như: điểm,
đoạn thẳng, góc.. đến các hình đẹp như tam giác đều, hình chữ nhật, hình vuong, hình
tròn.... và đặc biệt là các hình có tính chất đối xứng”. => Bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1 : Vẽ điểm, đoạn thẳng, góc, đường tròn, tam giác đều, lục giác đều.
a) Mục tiêu:
- HS biết cách khởi động phần mềm.
- HS biết được tính năng và biết cách sử dụng các công cụ trên giao diện của phần mềm.
- HS biết thiết lập giao diện phần mềm về Tiếng Việt nếu cần thiết.
- HS vẽ được điểm, đoạn thẳng, góc, đường tròn, tam giác đều, lục giác đều.
b) Nội dung: HS dựa trên hướng dẫn, gợi ý của GV hoàn thành các yêu cầu theo các
phần như trong SGK.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành được các hoạt động như trong SGK.
8
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV hướng dẫn HS khởi động phần mềm Geogebra
.
+ GV giới thiệu về các khu vực trên giao diện của Geogebra, đặc biệt là vùng làm việc
và thanh công cụ.
Thanh bảng chọn: Cho phép tạo mới, mở, lưu, xuất bản, sao chép, tùy chọn tên,
cỡ chữ, tùy biến thanh công cụ…rất nhiều chức năng quan trọng của phần mềm
điều nằm ở đây.
Thanh công cụ: Thanh công cụ cho phép di chuyển đối tượng, tạo điểm, tạo
đường thẳng, dựng đường vuông góc, dựng đường tròn, dựng góc, phép đối xứng,
…
Vùng hiển thị: Hiện thi thông tin chi tiết của đối tượng tương ứng trong vùng làm
việc.
Vùng làm việc: Khu vực làm việc chính của chương trình, các đối tượng như
điểm, đường thẳng, tam giác, đường tròn,…đều nằm ở đây.
Thanh nhập đối tượng: Nhập các đối tượng hình học bằng bàn phím. Trong
phạm vi của bài viết mình không hướng dẫn các bạn cách sử dụng thanh công cụ
này.
+ GV giới thiệu tính năng của các công cụ cơ bản trên thanh công cụ.
Nhóm công cụ di chuyển:
Nhóm công cụ điểm:
Nhóm công cụ đường thẳng:
Nhóm công cụ quan hệ:
Nhóm công cụ đường tròn, cung tròn:
Nhóm công cụ góc và khoảng cách:
Các nhóm công cụ khác, chúng ta sẽ tìm hiểu sau.
+ Gv hướng dẫn cách thiết lập giao diện Tiếng Việt:
9
Vào Option → Chọn Language → Chọn R-Z → Chọn Vietnamese/Tiếng Việt.
+ GV hướng dẫn HS HOẠT ĐỘNG 1: VẼ ĐIỂM
GV hướng dẫn HS cách sử dụng các chức năng của một nhóm công cụ bằng cách
nháy chuột: “Chọn nhóm công cụ là nháy chuột lên biểu tượng nhóm công cụ”.
GV giới thiệu các tính năng của hộp công cụ tạo điểm và hướng dẫn HS vẽ 1 điểm
→
→
bất kì: Chọn nhóm công cụ Điểm
Chọn Điểm mới Nháy chuột lên vị
trí bất kì Vùng làm việc của Geogebra để tạo điểm mới. ( điểm A)
HS thực hành vẽ điểm dưới sự hướng dẫn của GV
+ GV hướng dẫn HS HOẠT ĐỘNG 2: VẼ ĐOẠN THẲNG
GV giới thiệu cho HS các tính năng và cách sử dụng hộp công cụ đường thẳng.
GV hướng dẫn HS vẽ 1 đoạn thẳng tùy ý: Chọn nhóm công cụ Đường thẳng
→
→
Chọn
Nháy chuột chọn điểm thứ nhất ( điểm
A) → Nháy chuột chọn điểm thứ hai ( điểm B). Ta được đoạn thẳng AB.
GV yêu cầu HS vẽ được một đoạn thẳng tùy ý hoặc vẽ đoạn thẳng nối hai điểm
cho trước dựa trên hướng dẫn của GV.
10
+ GV hướng dẫn HS HOẠT ĐỘNG 3: VẼ GÓC 60o
GV giới thiệu cho HS các tính năng và cách sử dụng hộp công cụ góc và khoảng
cách.
GV hướng dẫn HS vẽ góc 60o: Chọn nhóm công cụ Góc và khoảng cách
→
Chọn
Nháy chuột
→
chọn
điểm
→
Nháy chuột chọn điểm thuộc một cạnh (B)
gốc (A) → Nhập số đo góc 60o
BAB ' = 60o.
Phần mềm tự vẽ thêm điểm B'. Nối A với B, A với B', ta được ^
GV yêu cầu HS vẽ được một góc 60o ở vị trí tùy ý.
+ GV hướng dẫn HS HOẠT ĐỘNG 4: VẼ ĐƯỜNG TRÒN
GV giới thiệu cho HS các tính năng và cách sử dụng hộp công cụ đường tròn.
GV hướng dẫn HS vẽ đường tròn có tâm và đi qua một điểm: Chọn Đường tròn
→
→
Chọn
Nháy chuột chọn điểm là tâm đường
tròn (điểm A) → Nháy chuột chọn điểm nằm trên đường tròn (điểm B). Ta được
đường tròn tâm A và đi qua B
GV yêu cầu HS vẽ đường có tâm và đi qua một điểm dựa trên sự hướng dẫn của
GV.
+ GV hướng dẫn HS HOẠT ĐỘNG 5: VẼ TAM GIÁC ĐỀU
GV hướng dẫn HS vẽ tam giác đều bằng cách vẽ góc 60o:
Bước 1: Dùng nhóm công cụ Góc và khoảng cách
, vẽ góc có số đo
o
60 .
Bước 2: Dùng công cụ Đoạn thẳng nối các điểm của góc để tạo thành tam
giác. Ta được tam giác ABB'.
11
BAB ' = 60o và đường tròn như kết quả của HĐ3 và HĐ4
GV lưu ý HS : Nếu có sẵn ^
thì dùng công cụ Đoạn thẳng để vẽ các đoạn thẳng AB' và BB; ta có tam giác
ABB' như hình T.3 (SGK –tr114) hay hình sau:
Cá nhân HS vẽ tam giác đều dựa trên sự hướng dẫn của GV.
+ GV hướng dẫn HS HOẠT ĐỘNG 6: VẼ LỤC GIÁC ĐỀU
GV hướng dẫn HS vẽ một lục giác đều bằng cách vẽ góc 60o ở HĐ3 và cách vẽ
đoạn thẳng ở HĐ2 để vẽ tiếp được hình kết quả như hình T.4 (SGK-tr115). Ẩn
các đoạn thẳng AB,AB' và điểm A ta nhận được lục giác như hình T.5 (SGKtr115)
GV cho HS thảo luận hoàn thành phần ?
GV chú ý và hướng dẫn phần lưu ý cho HS: Có thể vẽ tam giác đều và lục giác
đều rất nhanh như sau: Chọn nhóm công cụ Đa giác
→
Chọn hai điểm
→
Nhập số đỉnh.
HS thực hành vẽ đa giác theo hướng dẫn của GV.
→
Chọn
12
- Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ
+ HS chú ý lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV
+ GV: quan sát và trợ giúp HS trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS thực hành và giơ tay báo cáo GV.
+ GV kiểm tra, sửa sai cho HS.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,
rút kinh nghiệm trong khi thực hành.
* CỦNG CỐ, DẶN DÒ :
- Hoàn thành nốt bài tập 1 và gửi file cho GV
- Thực hành luyện tập thực hiện các thao tác vẽ hình đã học.
- Tìm hiểu và đọc trước phần tiếp theo : « 2. Vẽ hình bình hành, hình thoi, hình chữ
nhật và hình vuông»
TIẾT 3
Hoạt động 2 : Vẽ hình bình hành, hình thoi, hình chữ nhật và hình vuông.
a) Mục tiêu:
- HS biết cách vẽ hình bình hành, hình thoi, hình chữ nhật, hình vuông.
- HS biết cách ẩn, hiện, xóa, đổi tên các đối tượng ; ẩn, hiện trục tọa độ và lưới ô vuông ;
lưu lại kết quả thành tệp có đuôi mở rộng png hoặc ggb.
b) Nội dung: HS dựa trên hướng dẫn, gợi ý của GV hoàn thành các yêu cầu theo các
phần như trong SGK.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành được các hoạt động như trong SGK.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV hướng dẫn HS HOẠT ĐỘNG 7: VẼ HÌNH BÌNH HÀNH.
GV giới thiệu cho HS các tính năng và cách sử dụng hộp công cụ quan hệ giữa
các đường thẳng
GV hướng dẫn HS vẽ một hình bình hành bằng cách vẽ đoạn thẳng,vẽ đường
thẳng song song và chọn giao điểm.
Bước 1:Vẽ hai đoạn thẳng AB, BC.
Bước 2: Vẽ đường thẳng đi qua C và song song với AB như sau: Chọn
→
→
nhóm công cụ Hai đường thẳng
Chọn
→
Chọn điểm đi qua C Chọn đường thẳng song song AB.
Bước 3:Vẽ đường thẳng đi qua A và song song với BC tương tự như Bước
2.
Bước 4: Vẽ điểm D như sau: Chọn công cụ Điểm
→
2 và Bước 3 (H.T.6a)
→
Chọn
Chọn lần lượt hai đường thẳng vừa vẽ ở Bước
13
Bước 5: Ẩn hai đường thẳng vừa vẽ ở Bước 2 và Bước 3. Dùng công cụ
Đoạn thẳng vẽ các đoạn thẳng CD và AD.
Ta được hình bình hành ABCD (H.T6b)
GV yêu cầu HS vẽ được hình bình hành dựa trên hướng dẫn của GV.
+ GV hướng dẫn HS HOẠT ĐỘNG 8: VẼ HÌNH THOI
GV hướng dẫn HS vẽ hình thoi bằng cách phối hơp các thao tác trong các hoạt
động trước:
Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB.
Bước 2: Vẽ đường tròn (B; BA) tâm B đi qua điểm A như HĐ4.
Bước 3: Dùng công cụ Điểm vẽ điểm C tùy ý nằm trên (B; BA). Vẽ đoạn
thẳng BC.
Bước 4: Vẽ đường thẳng qua A song song với BC và đường thẳng qua C
song song với AB. Xác định giao điểm D của chúng. (H.T.7a)
14
Bước 5: Ẩn các đường thẳng, đường tròn và vẽ thêm đoạn thẳng nối các
đỉnh A, D, C ta được hình thoi (H.T.7b).
GV yêu cầu HS vẽ hình thoi dựa trên hướng dẫn.
HS hoàn thành phần ? dựa trên các đặc điểm của hình.
+ GV hướng dẫn HS HOẠT ĐỘNG 9: VẼ HÌNH CHỮ NHẬT VÀ HÌNH VUÔNG.
GV yêu cầu HS nhắc lại các tính chất về số đo góc và độ dài các cạnh của hình
chữ nhật, hình vuông.
GV cho HS trao đổi, thảo luận nhóm 4 đề xuất cách vẽ và thực hành vẽ hình chữ
nhật, hình vuông. ( HS quan sát Hình T.8a + T.8b rồi đề xuất cách vẽ)
1 vài HS phát biểu ý kiến, nhận xét. GV chữa và hướng dẫn cách vẽ đường thẳng
vuông góc cho HS: Vẽ đường thẳng đi qua một điểm vuông góc với một đường
thẳng.
Chọn
nhóm
công
cụ
→
Hai
đường
Chọn điểm
→
→
thẳng
Chọn
Chọn đường thẳng.
GV hướng dẫn HS cách đo góc: Chọn nhóm công cụ Góc
chuột lên ba điểm theo thứ tự C, D, A để đo góc CDA.
GV yêu cầu HS đo góc CDA và nhận xét.
+ GV hướng dẫn HS một số tính năng hỗ trợ.
→
Chọn
→
Nháy
15
GV thực hành hướng dẫn HS các thao tác ẩn/ hiện đối tượng: Nháy nút phải chuột
lên đối tượng → Chọn
KQ: Đối tượng đó được ẩn ( không còn hiển thị ở Vùng làm việc nữa).
HS thực hành thực hiện các thao tác ẩn/ hiện đối tượng dựa trên hướng dẫn của
GV.
GV hướng dẫn HS xóa đối tượng:
C1: Nháy chọn đối tượng rồi nhấn phím Delete.
C2: Nháy nút phải chuột lên đối tượng đó rồi chọn
GV yêu cầu HS xóa đối tượng bằng 2 cách.
GV hướng dẫn HS đổi tên đối tượng: Nháy chọn đối tượng rồi nháy nút phải
chuột và chọn
GV yêu cầu HS thực hành đổi tên đối tượng.
GV thực hiện các thao tác hướng dãn HS ẩn/hiện hệ trục tọa độ và lưới ô vuông ở
vùng làm việc: Chọn Vùng làm việc rồi nháy chuột vào các biểu tượng tương ứng
để ẩn/ hiện lưới hoặc hệ trục tọa độ.
GV cho HS thực hành các thao tác ẩn/hiện hệ trục tọa độ.
GV hướng dẫn HS lưu lại kết quả :
C1 : Chọn Hồ sơ → Lưu lại → Chọn vị trí lưu tệp và đặt tên tệp. ( tệp được
tạo có phần mở rộng ggb).
C2 : Chọn Hồ sơ→ Xuất bản → Hiển thị đồ thị dạng hình (png, ép)… (Tệp
được tạo ngầm định có phần mở rộng là png)
GV yêu cầu HS thực hành lưu kết quả bằng 2 cách.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS trao đổi, hoàn thành bài tập Bài 1
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thực hành thực hiện các thao tác và trả lời câu hỏi.
- HS nhận xét, bổ sung và giáo viên đánh giá tổng kết.
Bài 1 :
- Chọn nhóm công cụ Điểm
→
→
Chọn Điểm mới
→
→
Vẽ điểm A.
- Chọn nhóm công cụ Điểm Chọn Điểm mới Vẽ điểm B.
- Chọn nhóm công cụ Đường tròn → Chọn Đường tròn khi biết tâm và 1 điểm trên
đường tròn → Chọn A, Chọn B.
16
- Chọn nhóm công cụ Đường tròn → Chọn Đường tròn khi biết tâm và 1 điểm trên
đường tròn → Chọn B, Chọn A.
- Chọn nhóm công cụ Điểm → Chọn Giao điểm của hai đối tượng → Nháy chuột vào
đường tròn thứ nhất → Nháy chuột vào đường tròn thứ hai, ta được điểm C, D.
- Chọn nhóm công cụ Đường thẳng → Chọn Đoạn thẳng → Vẽ đoạn AC, CB, BD, DA.
- Giữ phím Ctrl → Chọn cả hai đường tròn → Nháy nút phải chuột, chọn Hiển thị đối
tượng.
17
=> Hình còn lại trên Vùng làm việc là hình thoi ABCD.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và luyện tập
kĩ năng vẽ hình dựa trên các thao tác đã làm quen.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để vẽ hình.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- Gv cho HS tìm hiểu Bài 2 và phân tích các tính chất của hình tròn, hình chữ nhật.
- GV yêu cầu cá nhân HS thực hành hoàn thành bài 2, lưu file với Họ và tên và lớp của
mình lấy điểm.
Bài 2 : HS tự hoàn thành.
Kết quả thu được :
* CỦNG CỐ, DẶN DÒ :
- Hoàn thành nốt bài tập 2 và gửi file cho GV
- Thực hành luyện tập thực hiện các thao tác vẽ hình đã học.
- Tìm hiểu và đọc trước bài « Sử dụng máy tính cầm tay » và chuẩn bị máy tính cầm
tay cho buổi học sau.
18
Ngày soạn: ................................................
Ngày dạy: ..................................................
SỬ DỤNG MÁY TÍNH CẦM TAY.
TIẾT 4+ 5
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được cấu tạo của máy tính cầm tay (MTCT) ( các phím bấm, tính năng của
các phím trên MTCT).
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Tính được tổng, hiệu, tích của hai số tự nhiên.
+ Tìm được thương và số dư ( nếu có) của phép chia một số tự nhiên cho một số tự
nhiên khác 0.
+ Tính được lũy thừa của một số tự nhiên.
+ Tính được giá trị các biểu thức.
+ Phân tích được một số tự nhiên thành tích các thừa số nguyên tố.
+ Tìm được các ước chung lớn nhất và bội chung nhỏ nhất của hai số tự nhiên.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng trí tưởng tượng, hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý
thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV:
+ Tài liệu giảng dạy, SGK.
+ Tải phần mềm giả lập Casio fx- 570 ES PLUS về máy tính cá nhân, kết nối máy tính
cá nhân với màn hình hoặc máy chiếu để hướng dẫn HS sử dụng MTCT.
2 . HS:
+ Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cá nhân, SGK.
+ Máy tính Casio fx -570VN PLUS ( hoặc máy có cấu hình tương đương)..
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 4:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS hình thành nhu cầu dùng MTCT.
- HS nắm được công dụng của MTCT.
- HS biết có nhiều loại MTCT khác nhau.
b) Nội dung: HS dựa vào hiểu biết của mình hoàn thành yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành được yêu cầu của GV.
d) Tổ chức thực hiện:
19
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV đặt bài toán: Tính: 123456789 + 987654321 và yêu cầu HS tính ra nháp trong 1
phút.
+ Kết thúc thời gian 1 phút, GV hỏi xem bao nhiêu người hoàn thành xong đáp án.
+ GV cho HS nhận xét việc tính toán bằng tay: Có khó khăn không? Có mất nhiều thời
gian không?
+GV dẫn dắt, giới thiệu máy tính cầm tay: “ Với các con số lớn, việc tính toán trở nên
khó khăn và mất rất nhiều thời gian. Để dễ dàng thực hiện nhanh chóng, chính xác các
phép tính số học cộng trừ nhân chia, lũy thừa; phân tích một số tự nhiên ra thừa số
nguyên tố, tìm ước chung lớn nhất, bội chung nhỏ nhất của hai số tự nhiên, tìm thương
và dư của phép chia các số tự nhiên, ta sử dụng máy tính cầm tay.”
+ GV giới thiệu: Có rất nhiều loại MTCT. Em hãy nêu 1 số loại máy tính cầm tay mà em
biết.
+ Sau khi HS trả lời, GV trình chiếu và giới thiệu 1 số loại máy tính .
20
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện phép tính ra nháp trong thời gian 1 phút và thực hiện yêu cầu của GV
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS giơ tay đưa ra nhận xét về thời gian tính ra đáp án.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài mới: “ Trên thị trường có rất nhiều loại máy tính cầm tay khác nhau, bài hôm
nay chúng ta sẽ tìm hiểu các tính năng trên của máy Casio fx 570VN PLUS, một loại
máy tính cầm tay khá phổ biến.”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động: Sử dụng máy tính cầm tay
a) Mục tiêu:
- HS biết chức năng và sử dụng một số phím chức năng chính của máy tính: Mở (tắt)
máy; Xóa màn hình ; Chọn chế độ tính toán số học ; Nhận kết quả.
- HS biết thực hiện các phép tính số học cơ bản : Cộng, trừ, nhân, chia hai số tự nhiên ;
Lũy thừa của một số tự nhiên ; Bình phương ; Lập phương ; Tìm thương ( và dư, nếu
có).
- HS biết nhập biểu thức tính toán ( có dấu ngoặc) : biểu thức hiện trên màn hình giống
như sách, vở.
- HS biết phân tích một số tự nhiên thành tích các thừa số nguyên tố bằng máy tính.
- HS biết cách tìm ƯCLN (a, b) và BCNN (a,b) bằng máy tính.
b) Nội dung: HS dựa trên các hoạt động trong SGK và hướng dẫn của GV hoàn thành
yêu cầu.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS .
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV chiếu Slide “Bản giả lập Máy tính fx 500 VN PLUS” và giới thiệu một số phím
chức năng chính của MTCT:
21
Phím On
dùng để bật máy;
Phím Shift + On dùng để tắt máy;
Phím AC dùng để xóa màn hình (như xóa bảng nhưng các phép tính và kết quả
vẫn lưu trong bộ nhớ).
Chọn chế độ tính toán số học: Mode 1 ( nếu phiên làm việc trước đã ở chế độ tính
toán số học thì không phải chọn nữa);
Nhận kết quả :
+ GV yêu cầu HS thực hành sử dụng các phím chức năng chính.
+ GV giới thiệu HS thực hiện các phép tính số học cơ bản: GV hướng dẫn học sinh thực
hiện các phép tính trong phần 3. Ví dụ:
Phép tính
Bấm các phím
Kết quả
1+3
5-3
6×4
9:3
22
23
22
24
2(3+4)
2[(3+2)5+1]
9:5
Phân tích 28
ƯCLN(12, 8)
BCNN (8, 6)
+ Với mỗi ví dụ GV cho HS thực hiện rồi lấy Ví dụ tương tự và thực hành tính toán trên
MTCT.
+ GV lưu ý cho HS : MTCT chỉ có một loại dấu ngoặc là ngoặc tròn và thứ tự thực hiện
từ trong ra ngoài.
+ GV phân tích cho HS phần Chú ý:
Khi nhập phép nhân một số với tổng, trước dấu ngoặc không cần bấm phím
dùng để di chuyển con trỏ, phím
.
dùng để xóa.
Kết quả và các biểu thức chỉ bị xóa sau khi bấm phím
.
+ GV giao 1 phép tính và tổ chức thi đua giữa các tổ xem ai tính ra kết quả nhanh nhất:
2((32+42) : 5 + 1) – 3.4
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS chú ý lắng nghe, theo dõi và thực hiện lần lượt các bước dưới sự hướng dẫn của
GV.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS trong quá trình làm..
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Các nhóm thảo luận, đại diện các nhóm phát biểu kết quả.
23
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,
kết quả hoạt động.
* CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Ôn lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học.
- Luyện tập sử dụng MTCT vào các phép tính đã học để tiết sau luyện tập.
TIẾT 5
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại cách dùng MTCT để tính toán thông qua một số bài
tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS trao đổi, thực hiện các thao tác trên MTCT hoàn thành BT 1+ 2+ 3+ 4 + 5
+ 6 (SGK-tr120)
Đề bài
Bấm các phím
Kết quả
1. Tính :
2.[3.52-2(5+7)] + 33
2. Tính :
3{120+[55 - (11- 3.2)2]} +
23
3. Phân tích 847 ra thừa số
nguyên tố
4. Số 14 791 là số nguyên
tố hay hợp số ?
24
=> 14 791 là hợp số
5. Tìm ƯCLN (215,75)
6. Tìm BCNN(45,72)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thực hành tính toán và ghi kết quả vào vở.
- HS phát biểu, thực hành trên bản giả lập máy tính trên màn chiếu để các HS khác
quan sát, đối chiếu và nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Ôn lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học từ đầu năm tới giờ.
- Luyện tập sử dụng MTCT thuần thục các phép tính đã học.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
25
A. MỞ ĐẦU
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI...
 









Các ý kiến mới nhất