Tập 1 - Chương 1: Tập hợp các số tự nhiên - Bài 2: Cách ghi số tự nhiên.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Phương (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:16' 16-09-2026
Dung lượng: 944.5 KB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Phương (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:16' 16-09-2026
Dung lượng: 944.5 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
TÊN BÀI DẠY: §3. THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
Môn học: Toán (số); lớp: 6A7,8,9,10
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được tia số.
- Nhận biết được thứ tự các số tự nhiên và mối liên hệ với các điểm biểu diễn chúng
trên tia số.
- Minh họa được khái niệm số liền trước, số liền sau của một số tự nhiên.
- Nhận biết quan hệ lớn hơn, nhỏ hơn, bằng nhau; xác định số liền trước, số liền sau
và sắp xếp được các số tự nhiên trong hệ thập phân hoặc trên cùng một tia số.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Biểu diễn được số tự nhiên trên tia số.
+ So sánh được hai số tự nhiên nếu cho hai số viết trong hệ thập phân, hoặc cho điểm
biểu diễn của hai số trên cùng một tia số.
+ Năng lực số (NLS): Học sinh có khả năng sử dụng các công cụ tìm kiếm số để
khai thác bảng số liệu, hình ảnh trực quan, tia số số hóa hoặc các ví dụ thực tế trên
môi trường số nhằm nhận biết quan hệ thứ tự, xác định số liền trước, số liền sau và
sắp xếp các số tự nhiên (mã 1.1TC1a).
+ Năng lực trí tuệ nhân tạo (AI):
• Tư duy lấy con người làm trung tâm: Học sinh nhận thức rõ AI chỉ là một công
cụ hỗ trợ; không chấp nhận ngay kết quả do AI đưa ra mà biết đặt câu hỏi phân tích,
tìm kiếm lỗi sai, giải thích được nguyên nhân sai sót trong lời giải của AI và tự mình
viết lại lời giải toán học chính xác.
• Đạo đức AI: Sử dụng AI có trách nhiệm, trung thực học thuật trong học tập,
không sao chép nguyên văn lời giải AI và nhận làm sản phẩm của riêng mình; chủ
động ghi nhận và khai báo việc sử dụng công cụ AI hỗ trợ dưới sự hướng dẫn của
giáo viên.
• Kỹ thuật và ứng dụng AI: Biết sử dụng công cụ AI học tập đơn giản để tạo thêm
bài tập tự luyện về thứ tự số tự nhiên, yêu cầu AI giải thích và đối chiếu kiểm tra đáp
án chéo.
• Thiết kế hệ thống AI: Bước đầu xây dựng được quy trình 3 bước khoa học để
kiểm tra, đánh giá tính chính xác của lời giải toán học do công cụ AI thực hiện.
- Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng
lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực tư duy sáng tạo; năng lực tự học và hợp tác
nhóm.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, tinh thần tự học, tự chủ khám
phá và sáng tạo toán học.
- Bồi dưỡng phẩm chất trung thực trong học thuật, rèn luyện thói quen tự lập và chịu
trách nhiệm về sản phẩm học tập khi làm việc với môi trường số và công nghệ trí tuệ
nhân tạo (AI).
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Thiết bị trình chiếu (Tivi/máy chiếu), bài giảng điện tử, máy tính có kết nối Internet.
- Chuẩn bị sẵn một số đồ dùng hoặc hình vẽ có hình ảnh của tia số thực tế (nhiệt kế
thủy ngân, cái cân đòn, thước có vạch chia...).
- Học liệu số: Đường link hoặc mã QR truy cập trang mô phỏng tia số tương tác trực
tuyến (ví dụ: Geogebra).
- Bộ dữ liệu câu hỏi và một số lời giải toán về so sánh, thứ tự số tự nhiên do AI soạn
thảo (bao gồm cả các lời giải đúng và lời giải cố tình cài lỗi sai logic để học sinh
phản biện).
2. Đối với học sinh:
- SGK, vở ghi, đồ dùng học tập đầy đủ (thước kẻ có chia vạch, bút chì...).
- Thiết bị di động thông minh (điện thoại thông minh/máy tính bảng) của cá nhân
hoặc nhóm để tra cứu học liệu số và tương tác với công cụ AI khi có yêu cầu của giáo
viên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu: Nhận biết và hiểu ý nghĩa về thứ tự trong thực tế đời sống và liên
hệ được với dãy số tự nhiên. Phát triển bước đầu năng lực số của học sinh qua việc
tiếp cận và khai thác học liệu số trực quan trên thiết bị số.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu (Dòng người xếp hàng mua
vé, nhiệt kế thủy ngân, thước kẻ) và thực hiện các yêu cầu so sánh, tìm mối tương
quan với dãy số tự nhiên.
Hình 1. Mọi người xếp thành 1 hàng mua vé
Hình 2. Nhiệt kế thủy ngân
Hình 3. Thước kẻ
c) Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Sản phẩm
- HS nhận ra các
- GV chiếu một số hình ảnh liên quan đến tia số thực tế và đưa hình ảnh thực tế:
ra câu hỏi:
+ Dòng người xếp
hàng thể hiện người
'Quan sát các hình ảnh trên màn chiếu, các em hãy suy nghĩ
xem dòng người xếp hàng (Hình 1), vạch chia nhiệt kế (Hình
2) và thước kẻ (Hình 3) với dãy số tự nhiên đang học có gì đứng trước, người
giống nhau?'
đứng sau.
- Tích hợp NLS: GV yêu cầu học sinh sử dụng thiết bị số + Vạch chia nhiệt kế
(điện thoại thông minh/máy tính bảng) để quét mã QR truy cập và thước kẻ thể hiện
trang học liệu chứa hình ảnh động mô phỏng dòng người đang các con số được sắp
di chuyển xếp hàng mua vé hoặc hình ảnh nhiệt kế số để quan xếp theo thứ tự nhất
sát sự tăng giảm nhiệt độ tương ứng với các con số.
định tăng dần (từ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
nhỏ đến lớn, từ dưới
- HS quan sát hình ảnh trực quan trên màn chiếu hoặc trên thiết lên hoặc từ trái sang
phải) với khoảng
bị số cá nhân, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
cách đều nhau.
- GV quan sát lớp, hướng dẫn học sinh thao tác thiết bị số và
- Mối liên hệ với
khơi gợi tư duy của học sinh.
dãy số tự nhiên:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Các con số trên
- GV gọi đại diện một số học sinh trả lời câu hỏi.
thước kẻ hay nhiệt
- Các HS khác chú ý lắng nghe, phản biện và bổ sung ý kiến.
kế đều tuân theo quy
Bước 4: Kết luận, nhận định:
luật thứ tự tăng dần
- GV đánh giá kết quả thảo luận của học sinh, nhận xét thái độ của tập hợp các số
tự nhiên, giúp chúng
học tập và kỹ năng khai thác học liệu số của lớp.
- Trên cơ sở đó, GV dẫn dắt học sinh vào bài học mới: 'Trong ta định vị và so sánh
thực tiễn, thứ tự xuất hiện rất phổ biến. Trong toán học, tập hợp độ lớn một cách
số tự nhiên cũng có thứ tự được biểu diễn một cách trực quan chính xác.
trên tia số. Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay để làm rõ
điều này.' => Dẫn dắt vào Bài 3.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ
đặt ra từ Hoạt động 1 (22 phút)
a) Mục tiêu: Nhận biết được tia số và mối liên hệ giữa các điểm biểu diễn số tự
nhiên trên tia số. Nhận biết được thứ tự các số tự nhiên, minh họa số liền trước, số
liền sau. Hiểu và sử dụng thành thạo các kí hiệu ≤ và ≥, tính chất bắc cầu. Tích hợp
NLS và AI: Phát triển năng lực phân tích, đánh giá và phản biện lời giải lỗi của AI
liên quan đến việc viết tập hợp số tự nhiên bằng kí hiệu toán học (Tư duy lấy con
người làm trung tâm); rèn luyện đức tính trung thực, không sao chép nguyên văn từ
AI (Đạo đức AI).
b) Nội dung: HS quan sát SGK, thảo luận nhóm đôi hoàn thành các hoạt động
HĐ1, HĐ2; thảo luận nhóm phản biện một lời giải toán bị lỗi do công cụ AI tạo ra để
làm sáng tỏ ý nghĩa kí hiệu ≤ và ≥.
c) Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
HĐ CỦA GV VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Thứ tự các số tự nhiên
- GV nhắc lại về tập hợp các số tự nhiên N = {0; 1; 2; - Tia số là hình ảnh trực
quan giúp chúng ta tìm hiểu
3; ...}.
về thứ tự của các số tự
- GV chiếu Hình 1.5 - SGK - tr13 giới thiệu về tia số gốc nhiên.
O, các điểm biểu diễn số tự nhiên a là điểm a.
+ Trong hai số tự nhiên
khác nhau, luôn có một số
nhỏ hơn số kia. Nếu số a
Mỗi phần tử 0; 1; 2; 3;... của N được biểu diễn bởi một điểm trên tia nhỏ hơn số b thì trên tia số
nằm ngang điểm a nằm bên
số gốc O như Hình 1.5 – SGK - tr13.
trái điểm b. Khi đó, ta viết a
- Tích hợp NLS: GV khuyến khích HS mở mô phỏng động < b hoặc b > a. Ta còn nói:
tia số số hóa trên máy tính bảng cá nhân để kéo thả các điểm a nằm trước điểm b,
hoặc điểm b nằm sau điểm
điểm và nhận thấy sự thay đổi vị trí của các số tự nhiên.
a.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi thực hiện:
+ Mỗi số tự nhiên có đúng
+ HĐ1: Trong hai điểm 5 và 8 trên tia số, điểm nào nằm
một số liền sau. VD: 9 là số
bên trái, điểm nào nằm bên phải điểm kia?
liền sau của 8 ( còn 8 là số
+ HĐ2: Điểm biểu diễn số tự nhiên nào nằm ngay bên trái liền trước của 9). Hai số 8
điểm 8? Điểm biểu diễn số tự nhiên nào nằm ngay bên phải và 9 là hai số tự nhiên liên
tiếp.
điểm 8?
{a
- GV cho HS đọc phần Chú ý về số 0 không có số liền + Nếu b< c ⇒ atrước và là số nhỏ nhất.
chất bắc cầu)
- GV giới thiệu các kí hiệu ≤ và ≥, tính chất bắc cầu.
a<5
VD:
{
⇒ a<7
5<7
- Tích hợp AI (Tư duy lấy con người làm trung tâm,
Đạo đức AI): GV trình chiếu tình huống lên bảng phụ: * Chú ý: Số 0 không có số
'Một học sinh hỏi AI: Viết hai tập hợp sau bằng cách liệt kê tự nhiên liền trước và là số
tự nhiên nhỏ nhất.
phần tử: M = {x thuộc N | x < 4} và P = {x thuộc N | x <=
4}. AI đưa ra câu trả lời: Tập hợp M gồm các số tự nhiên
nhỏ hơn 4 nên M = {0; 1; 2; 3}. Tập hợp P gồm các số tự
nhiên nhỏ hơn hoặc bằng 4; vì kí hiệu <= nghĩa là nhỏ hơn
hoặc bằng, nhưng trong tập hợp số tự nhiên chúng ta chỉ
lấy các số thực sự nhỏ hơn nên P = {0; 1; 2; 3}. Em hãy
thảo luận nhóm 4 để kiểm tra câu trả lời của AI. Câu trả lời
đó đúng hay sai? Nếu sai, hãy chỉ ra lỗi sai, giải thích
nguyên nhân và viết lại lời giải đúng.'
2. Các kí hiệu “≤” hoặc “≥
”:
- Ta còn dùng kí hiệu a ≤ b
(đọc là “a nhỏ hơn hoặc
bằng b” ) để nói “a < b hoặc
a = b”.
VD:
{ x ∈ N | x < 4} ={ 0; 1; 2;
3}
- GV nhắc nhở học sinh cam kết trung thực học thuật, { x ∈ N | x ≥ 4} ={ 0; 1; 2;
3; 4}
không sao chép nguyên văn lời giải AI.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Tương tự, kí hiệu a ≥ b
( đọc là “ a lớn hơn hoặc
bằng b”) có nghĩa là a > b
hoặc a = b.
- HS theo dõi, thảo luận nhóm đôi hoàn thành các yêu cầu
- Tính chất bắc cầu còn có
HĐ1, HĐ2 của GV.
thể viết: nếu a ≤ b và b ≤ c
- Tích hợp AI: Các nhóm học sinh tiến hành phân tích lời thì a ≤ c
giải của AI, phát hiện ra lỗi lập luận sai lầm của AI đối với
tập hợp P và cùng nhau viết lại lời giải thích logic, đưa ra
đáp án chính xác.
* Kết quả phản biện
lời giải AI của học
- Đại diện một số HS phát biểu kết quả HĐ1, HĐ2. Các sinh:
nhóm khác nhận xét.
- Lời giải của AI là SAI
- Tích hợp AI: Đại diện một nhóm lên bảng trình bày kết ở tập hợp P.
quả phản biện lời giải của AI. Các nhóm khác đặt câu hỏi
- Giải thích nguyên
phản biện, tranh biện làm rõ bản chất kí hiệu ≤.
nhân: Kí hiệu ≤ đại
Bước 4: Kết luận, nhận định:
diện cho quan hệ 'nhỏ
- GV đánh giá kết quả, nhận xét bài giải toán và bài phản hơn' HOẶC 'bằng'. Với
biện của các nhóm học sinh.
giá trị x = 4, mệnh đề 4
- GV chốt kiến thức lý thuyết về thứ tự số tự nhiên, tia số ≤ 4 là hoàn toàn đúng
đắn. Do đó, phần tử 4
và ý nghĩa các kí hiệu ≤, ≥.
bắt buộc phải có mặt
- Nhận định về AI: GV kết luận: 'Trí tuệ nhân tạo (AI)
trong tập hợp P. AI lập
hoạt động dựa trên xác suất ngôn ngữ nên có thể lập luận
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
toán học hoàn toàn sai lầm đối với những khái niệm cơ bản
như kí hiệu ≤. Việc phát hiện lỗi sai của AI chứng minh
năng lực tư duy của con người là không thể thay thế. Học
sinh cần rèn luyện tư duy độc lập, tự kiểm chứng và chịu
trách nhiệm về lời giải của mình, tuyệt đối không phụ thuộc
và sao chép AI.'
luận 'chỉ lấy các số thực
sự nhỏ hơn' là hoàn toàn
sai bản chất định nghĩa
kí hiệu toán học.
- Lời giải đúng:
M = {0; 1; 2; 3}
P = {0; 1; 2; 3; 4}
3. Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút)
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố kiến thức đã học thông qua giải quyết các bài tập
so sánh số tự nhiên, xác định số liền trước, số liền sau và biểu diễn tập hợp bằng cách
liệt kê phần tử. Tích hợp NLS và AI: Phát triển kỹ năng sử dụng công cụ AI học tập
hỗ trợ tạo bài tập tự luyện và tự đối chiếu kiểm tra kết quả (Kỹ thuật và ứng dụng
AI); phát triển tư duy phản biện lỗi sai định nghĩa toán học cơ bản của AI (Tư duy lấy
con người làm trung tâm).
b) Nội dung: HS làm việc độc lập giải các bài tập Luyện tập, Bài 1.13, Bài 1.14,
Bài 1.15 trong SGK; thực hiện nhiệm vụ nhóm phản biện câu trả lời lỗi của AI về tìm
số liền trước của một số tự nhiên lớn.
c) Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Sản phẩm
Luyện tập:
- GV yêu cầu HS hoạt động độc lập làm các bài tập a) Ta có: m = 12 036 001 > n
sau vào vở ghi:
= 12 035 987 (so sánh các
+ Luyện tập: a) So sánh m = 12 036 001 và n = 12 chữ số từ trái sang phải ở
035 987. b) Trên tia số nằm ngang, điểm biểu diễn hàng chục nghìn: 3 > 2).
số nào nằm trước?
b) Vì n < m nên trên tia số
+ Bài 1.13: Hoàn thành bảng tìm số liền trước và số nằm ngang, điểm n nằm
trước điểm m.
liền sau của các số 3532 và 3529.
+ Bài 1.14: Cho ba số tự nhiên a, b, c trong đó a là
số nhỏ nhất. Biết trên tia số điểm b nằm giữa a và c.
Hãy dùng kí hiệu '<' mô tả thứ tự ba số và chỉ ra số
liền trước, số liền sau của b.
Bài 1.13:
- Với số 3532: Số liền trước
là 3531; Số liền sau là 3533.
- Với số 3529: Số liền trước
+ Bài 1.15: Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê là 3528; Số liền sau là 3530.
phần tử: M = {x thuộc N | 10 <= x < 15}, K = {x Bài 1.14:
thuộc N* | x <= 3}, L = {x thuộc N | x <= 3}.
- Thứ tự trên tia số: điểm a
- Tích hợp AI (Tư duy phản biện lỗi AI): GV nằm trước điểm b, điểm b
giao thêm bài tập phản biện thực tế: 'Một bạn học nằm trước điểm c. Kí hiệu: a
sinh hỏi AI: Tìm số liền trước của số 12 036 001. < b < c.
AI trả lời: Vì đây là một số tự nhiên lớn, quy luật
- Số liền trước của b là a; số
tìm số liền trước là ta cộng thêm 1 đơn vị, do đó số
liền sau của b là c.
liền trước của 12 036 001 là 12 036 002. Em hãy
kiểm tra xem AI đúng hay sai? Chỉ rõ lỗi sai và viết Bài 1.15:
- M = {10; 11; 12; 13; 14}
lại đáp án đúng.'
- Kỹ thuật & ứng dụng AI: GV hướng dẫn HS có
thiết bị số sử dụng trợ lý AI để yêu cầu AI tạo thêm
2 câu hỏi trắc nghiệm tự luyện về chủ đề tìm số liền
trước/sau của một số tự nhiên có 9 chữ số để tự thử
thách bản thân.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS độc lập suy nghĩ giải các bài tập SGK vào vở.
- K = {1; 2; 3} (do x thuộc
N*)
- L = {0; 1; 2; 3} (do x thuộc
N)
* Kết quả phản biện lời giải
AI của học sinh:
- Lời giải của AI là SAI hoàn
- Tích hợp AI: Học sinh thảo luận nhóm nhanh để toàn.
phát hiện ra lỗi sai định nghĩa của AI (nhầm số liền - Giải thích nguyên nhân:
trước thành số liền sau) và viết câu trả lời phản Định nghĩa số liền trước của
biện.
số tự nhiên a (a > 0) là số tự
- GV theo dõi lớp, hỗ trợ các học sinh yếu phân biệt nhiên nhỏ hơn a đúng 1 đơn
vị (tức là a - 1). AI đã áp
sự khác nhau giữa tập hợp K (N*) và L (N).
dụng sai quy luật khi cộng
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
thêm 1 đơn vị (đó là công
- GV gọi 4 học sinh lên bảng trình bày lời giải của
thức tìm số liền sau).
các bài tập trong SGK.
- Lời giải đúng: Số liền
- Tích hợp AI: GV gọi 1 học sinh trả lời miệng
trước của số 12 036 001 là:
phần phản biện câu trả lời của AI. Cả lớp thảo luận,
12 036 001 - 1 = 12 036 000.
nhận xét bài làm trên bảng và ý kiến phản biện.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét bài làm của học sinh, chuẩn hóa kết
quả các bài tập toán học.
- GV nhấn mạnh bài học công nghệ: 'AI có thể
nhầm lẫn nghiêm trọng những định nghĩa cơ bản
như số liền trước và số liền sau. Điều này đòi hỏi
chúng ta luôn phải trang bị kiến thức toán học thật
vững vàng để làm chủ công cụ số, phát hiện lỗi và
sửa lỗi cho AI thay vì tin tưởng mù quáng.'
4. Hoạt động 4: Vận dụng (6 phút)
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức về thứ tự các số tự nhiên để giải
quyết một số bài toán thực tiễn. Tích hợp NLS và AI: Phát triển năng lực tra cứu và
đối chiếu thông tin số trên môi trường mạng để mở rộng kiến thức thực tế; bước đầu
hình thành năng lực thiết kế hệ thống AI thông qua việc xây dựng một quy trình kiểm
tra lời giải toán của AI (Thiết kế hệ thống AI).
b) Nội dung: HS giải quyết bài toán Vận dụng và Bài 1.16 trong SGK. Thảo
luận nhóm đề xuất quy trình 3 bước giúp một học sinh lớp 6 kiểm chứng lời giải toán
từ công cụ AI.
c) Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Sản phẩm
Vận dụng:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 người thảo luận - Ta có nhiệt độ cơ thể bệnh
hoàn thành:
nhân: Chiều (39°C) > Sáng
+ Vận dụng: Cho biết nhiệt độ cơ thể của một bệnh (38°C) > Tối (37°C).
nhân lần lượt là: Sáng: 38°C, Chiều: 39°C, Tối: - Thứ tự các buổi có nhiệt độ
37°C. Hãy sắp xếp các buổi theo thứ tự nhiệt độ cơ từ cao đến thấp là: Chiều,
thể từ cao đến thấp.
Sáng, Tối.
+ Bài 1.16: Ba bạn An, Bắc, Cường có chiều cao
lần lượt là 150 cm, 153 cm và 148 cm. Sắp xếp thứ
tự các điểm biểu diễn chiều cao ba bạn trên tia số
thẳng đứng từ dưới lên trên.
Bài 1.16:
- Chiều cao các bạn: Cường:
148 cm, An: 150 cm, Bắc: 153
cm.
- Tích hợp NLS: GV khuyến khích học sinh dùng - So sánh: 148 < 150 < 153.
thiết bị thông minh tra cứu chiều cao trung bình của
- Trên tia số thẳng đứng, số
học sinh lớp 6 tại Việt Nam để nhận xét về mức độ nhỏ hơn biểu diễn ở phía dưới
phát triển chiều cao của ba bạn An, Bắc, Cường.
số lớn hơn. Thứ tự các điểm
- Tích hợp AI (Thiết kế hệ thống AI): GV giao biểu diễn chiều cao của ba bạn
nhiệm vụ nhóm: 'Để tránh việc bị AI đưa ra các lời từ dưới lên trên là: C (Cường),
giải sai lầm đánh lừa, nhóm các em hãy thảo luận A (An), B (Bắc). Ký hiệu: C,
và đề xuất một Quy trình 3 bước khoa học giúp một A, B.
học sinh lớp 6 có thể áp dụng để tự kiểm tra, đánh * Quy trình 3 bước kiểm
giá mức độ tin cậy của bất kỳ lời giải toán nào do chứng lời giải Toán của AI
AI cung cấp.'
(Học sinh đề xuất):
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Các nhóm thảo luận hoàn thành bài toán Vận dụng
và Bài 1.16.
- Tích hợp NLS & AI: Nhóm học sinh thực hiện
tra cứu thông tin số, thảo luận thiết kế quy trình 3
bước kiểm tra lời giải toán của AI và ghi kết quả
vào phiếu học tập.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi đại diện một nhóm báo cáo đáp án bài Vận
dụng và 1.16.
- Tích hợp AI: Đại diện một nhóm lên trình bày
'Quy trình 3 bước kiểm tra lời giải AI' do nhóm
thiết kế. Các nhóm khác nhận xét, đóng góp ý kiến
để hoàn thiện quy trình.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Bước 1: Đọc và phân tích
dữ liệu đầu vào. Kiểm tra
xem AI có sao chép đúng các
số liệu và yêu cầu của đề bài
hay không; phân loại đâu là dữ
kiện giả thiết và đâu là câu hỏi
của bài toán.
- Bước 2: Kiểm chứng lý
thuyết toán học. Đối chiếu
các công thức, quy tắc, định
nghĩa mà AI sử dụng trong bài
giải với kiến thức chuẩn trong
sách giáo khoa (ví dụ: định
nghĩa số liền trước/sau, các kí
hiệu ≤ và ≥) để phát hiện lập
luận sai.
- GV nhận xét, chuẩn hóa đáp án các bài toán thực - Bước 3: Tính toán độc lập
và kết luận. Học sinh tự thực
tiễn.
- GV đánh giá cao tinh thần sáng tạo của các nhóm hiện tính toán thủ công hoặc
giải lại bài toán. Chỉ ra lỗi sai
trong việc thiết kế quy trình kiểm định AI.
cụ thể của AI (nếu có), đính
- GV tổng kết và chuẩn hóa Quy trình 3 bước kiểm
chính lại đáp án đúng và ghi
chứng AI cho học sinh ghi nhớ.
nhận sự hỗ trợ của AI một
- GV dặn dò học sinh về nhà: Ôn lại bài cũ; Hoàn cách trung thực, có đạo đức.
thành các bài tập còn lại; Chuẩn bị bài học tiếp theo
'Phép cộng và phép trừ số tự nhiên'.
Môn học: Toán (số); lớp: 6A7,8,9,10
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được tia số.
- Nhận biết được thứ tự các số tự nhiên và mối liên hệ với các điểm biểu diễn chúng
trên tia số.
- Minh họa được khái niệm số liền trước, số liền sau của một số tự nhiên.
- Nhận biết quan hệ lớn hơn, nhỏ hơn, bằng nhau; xác định số liền trước, số liền sau
và sắp xếp được các số tự nhiên trong hệ thập phân hoặc trên cùng một tia số.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Biểu diễn được số tự nhiên trên tia số.
+ So sánh được hai số tự nhiên nếu cho hai số viết trong hệ thập phân, hoặc cho điểm
biểu diễn của hai số trên cùng một tia số.
+ Năng lực số (NLS): Học sinh có khả năng sử dụng các công cụ tìm kiếm số để
khai thác bảng số liệu, hình ảnh trực quan, tia số số hóa hoặc các ví dụ thực tế trên
môi trường số nhằm nhận biết quan hệ thứ tự, xác định số liền trước, số liền sau và
sắp xếp các số tự nhiên (mã 1.1TC1a).
+ Năng lực trí tuệ nhân tạo (AI):
• Tư duy lấy con người làm trung tâm: Học sinh nhận thức rõ AI chỉ là một công
cụ hỗ trợ; không chấp nhận ngay kết quả do AI đưa ra mà biết đặt câu hỏi phân tích,
tìm kiếm lỗi sai, giải thích được nguyên nhân sai sót trong lời giải của AI và tự mình
viết lại lời giải toán học chính xác.
• Đạo đức AI: Sử dụng AI có trách nhiệm, trung thực học thuật trong học tập,
không sao chép nguyên văn lời giải AI và nhận làm sản phẩm của riêng mình; chủ
động ghi nhận và khai báo việc sử dụng công cụ AI hỗ trợ dưới sự hướng dẫn của
giáo viên.
• Kỹ thuật và ứng dụng AI: Biết sử dụng công cụ AI học tập đơn giản để tạo thêm
bài tập tự luyện về thứ tự số tự nhiên, yêu cầu AI giải thích và đối chiếu kiểm tra đáp
án chéo.
• Thiết kế hệ thống AI: Bước đầu xây dựng được quy trình 3 bước khoa học để
kiểm tra, đánh giá tính chính xác của lời giải toán học do công cụ AI thực hiện.
- Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng
lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực tư duy sáng tạo; năng lực tự học và hợp tác
nhóm.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, tinh thần tự học, tự chủ khám
phá và sáng tạo toán học.
- Bồi dưỡng phẩm chất trung thực trong học thuật, rèn luyện thói quen tự lập và chịu
trách nhiệm về sản phẩm học tập khi làm việc với môi trường số và công nghệ trí tuệ
nhân tạo (AI).
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Thiết bị trình chiếu (Tivi/máy chiếu), bài giảng điện tử, máy tính có kết nối Internet.
- Chuẩn bị sẵn một số đồ dùng hoặc hình vẽ có hình ảnh của tia số thực tế (nhiệt kế
thủy ngân, cái cân đòn, thước có vạch chia...).
- Học liệu số: Đường link hoặc mã QR truy cập trang mô phỏng tia số tương tác trực
tuyến (ví dụ: Geogebra).
- Bộ dữ liệu câu hỏi và một số lời giải toán về so sánh, thứ tự số tự nhiên do AI soạn
thảo (bao gồm cả các lời giải đúng và lời giải cố tình cài lỗi sai logic để học sinh
phản biện).
2. Đối với học sinh:
- SGK, vở ghi, đồ dùng học tập đầy đủ (thước kẻ có chia vạch, bút chì...).
- Thiết bị di động thông minh (điện thoại thông minh/máy tính bảng) của cá nhân
hoặc nhóm để tra cứu học liệu số và tương tác với công cụ AI khi có yêu cầu của giáo
viên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu: Nhận biết và hiểu ý nghĩa về thứ tự trong thực tế đời sống và liên
hệ được với dãy số tự nhiên. Phát triển bước đầu năng lực số của học sinh qua việc
tiếp cận và khai thác học liệu số trực quan trên thiết bị số.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu (Dòng người xếp hàng mua
vé, nhiệt kế thủy ngân, thước kẻ) và thực hiện các yêu cầu so sánh, tìm mối tương
quan với dãy số tự nhiên.
Hình 1. Mọi người xếp thành 1 hàng mua vé
Hình 2. Nhiệt kế thủy ngân
Hình 3. Thước kẻ
c) Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Sản phẩm
- HS nhận ra các
- GV chiếu một số hình ảnh liên quan đến tia số thực tế và đưa hình ảnh thực tế:
ra câu hỏi:
+ Dòng người xếp
hàng thể hiện người
'Quan sát các hình ảnh trên màn chiếu, các em hãy suy nghĩ
xem dòng người xếp hàng (Hình 1), vạch chia nhiệt kế (Hình
2) và thước kẻ (Hình 3) với dãy số tự nhiên đang học có gì đứng trước, người
giống nhau?'
đứng sau.
- Tích hợp NLS: GV yêu cầu học sinh sử dụng thiết bị số + Vạch chia nhiệt kế
(điện thoại thông minh/máy tính bảng) để quét mã QR truy cập và thước kẻ thể hiện
trang học liệu chứa hình ảnh động mô phỏng dòng người đang các con số được sắp
di chuyển xếp hàng mua vé hoặc hình ảnh nhiệt kế số để quan xếp theo thứ tự nhất
sát sự tăng giảm nhiệt độ tương ứng với các con số.
định tăng dần (từ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
nhỏ đến lớn, từ dưới
- HS quan sát hình ảnh trực quan trên màn chiếu hoặc trên thiết lên hoặc từ trái sang
phải) với khoảng
bị số cá nhân, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
cách đều nhau.
- GV quan sát lớp, hướng dẫn học sinh thao tác thiết bị số và
- Mối liên hệ với
khơi gợi tư duy của học sinh.
dãy số tự nhiên:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Các con số trên
- GV gọi đại diện một số học sinh trả lời câu hỏi.
thước kẻ hay nhiệt
- Các HS khác chú ý lắng nghe, phản biện và bổ sung ý kiến.
kế đều tuân theo quy
Bước 4: Kết luận, nhận định:
luật thứ tự tăng dần
- GV đánh giá kết quả thảo luận của học sinh, nhận xét thái độ của tập hợp các số
tự nhiên, giúp chúng
học tập và kỹ năng khai thác học liệu số của lớp.
- Trên cơ sở đó, GV dẫn dắt học sinh vào bài học mới: 'Trong ta định vị và so sánh
thực tiễn, thứ tự xuất hiện rất phổ biến. Trong toán học, tập hợp độ lớn một cách
số tự nhiên cũng có thứ tự được biểu diễn một cách trực quan chính xác.
trên tia số. Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay để làm rõ
điều này.' => Dẫn dắt vào Bài 3.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ
đặt ra từ Hoạt động 1 (22 phút)
a) Mục tiêu: Nhận biết được tia số và mối liên hệ giữa các điểm biểu diễn số tự
nhiên trên tia số. Nhận biết được thứ tự các số tự nhiên, minh họa số liền trước, số
liền sau. Hiểu và sử dụng thành thạo các kí hiệu ≤ và ≥, tính chất bắc cầu. Tích hợp
NLS và AI: Phát triển năng lực phân tích, đánh giá và phản biện lời giải lỗi của AI
liên quan đến việc viết tập hợp số tự nhiên bằng kí hiệu toán học (Tư duy lấy con
người làm trung tâm); rèn luyện đức tính trung thực, không sao chép nguyên văn từ
AI (Đạo đức AI).
b) Nội dung: HS quan sát SGK, thảo luận nhóm đôi hoàn thành các hoạt động
HĐ1, HĐ2; thảo luận nhóm phản biện một lời giải toán bị lỗi do công cụ AI tạo ra để
làm sáng tỏ ý nghĩa kí hiệu ≤ và ≥.
c) Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
HĐ CỦA GV VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Thứ tự các số tự nhiên
- GV nhắc lại về tập hợp các số tự nhiên N = {0; 1; 2; - Tia số là hình ảnh trực
quan giúp chúng ta tìm hiểu
3; ...}.
về thứ tự của các số tự
- GV chiếu Hình 1.5 - SGK - tr13 giới thiệu về tia số gốc nhiên.
O, các điểm biểu diễn số tự nhiên a là điểm a.
+ Trong hai số tự nhiên
khác nhau, luôn có một số
nhỏ hơn số kia. Nếu số a
Mỗi phần tử 0; 1; 2; 3;... của N được biểu diễn bởi một điểm trên tia nhỏ hơn số b thì trên tia số
nằm ngang điểm a nằm bên
số gốc O như Hình 1.5 – SGK - tr13.
trái điểm b. Khi đó, ta viết a
- Tích hợp NLS: GV khuyến khích HS mở mô phỏng động < b hoặc b > a. Ta còn nói:
tia số số hóa trên máy tính bảng cá nhân để kéo thả các điểm a nằm trước điểm b,
hoặc điểm b nằm sau điểm
điểm và nhận thấy sự thay đổi vị trí của các số tự nhiên.
a.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi thực hiện:
+ Mỗi số tự nhiên có đúng
+ HĐ1: Trong hai điểm 5 và 8 trên tia số, điểm nào nằm
một số liền sau. VD: 9 là số
bên trái, điểm nào nằm bên phải điểm kia?
liền sau của 8 ( còn 8 là số
+ HĐ2: Điểm biểu diễn số tự nhiên nào nằm ngay bên trái liền trước của 9). Hai số 8
điểm 8? Điểm biểu diễn số tự nhiên nào nằm ngay bên phải và 9 là hai số tự nhiên liên
tiếp.
điểm 8?
{a
- GV cho HS đọc phần Chú ý về số 0 không có số liền + Nếu b< c ⇒ a
chất bắc cầu)
- GV giới thiệu các kí hiệu ≤ và ≥, tính chất bắc cầu.
a<5
VD:
{
⇒ a<7
5<7
- Tích hợp AI (Tư duy lấy con người làm trung tâm,
Đạo đức AI): GV trình chiếu tình huống lên bảng phụ: * Chú ý: Số 0 không có số
'Một học sinh hỏi AI: Viết hai tập hợp sau bằng cách liệt kê tự nhiên liền trước và là số
tự nhiên nhỏ nhất.
phần tử: M = {x thuộc N | x < 4} và P = {x thuộc N | x <=
4}. AI đưa ra câu trả lời: Tập hợp M gồm các số tự nhiên
nhỏ hơn 4 nên M = {0; 1; 2; 3}. Tập hợp P gồm các số tự
nhiên nhỏ hơn hoặc bằng 4; vì kí hiệu <= nghĩa là nhỏ hơn
hoặc bằng, nhưng trong tập hợp số tự nhiên chúng ta chỉ
lấy các số thực sự nhỏ hơn nên P = {0; 1; 2; 3}. Em hãy
thảo luận nhóm 4 để kiểm tra câu trả lời của AI. Câu trả lời
đó đúng hay sai? Nếu sai, hãy chỉ ra lỗi sai, giải thích
nguyên nhân và viết lại lời giải đúng.'
2. Các kí hiệu “≤” hoặc “≥
”:
- Ta còn dùng kí hiệu a ≤ b
(đọc là “a nhỏ hơn hoặc
bằng b” ) để nói “a < b hoặc
a = b”.
VD:
{ x ∈ N | x < 4} ={ 0; 1; 2;
3}
- GV nhắc nhở học sinh cam kết trung thực học thuật, { x ∈ N | x ≥ 4} ={ 0; 1; 2;
3; 4}
không sao chép nguyên văn lời giải AI.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Tương tự, kí hiệu a ≥ b
( đọc là “ a lớn hơn hoặc
bằng b”) có nghĩa là a > b
hoặc a = b.
- HS theo dõi, thảo luận nhóm đôi hoàn thành các yêu cầu
- Tính chất bắc cầu còn có
HĐ1, HĐ2 của GV.
thể viết: nếu a ≤ b và b ≤ c
- Tích hợp AI: Các nhóm học sinh tiến hành phân tích lời thì a ≤ c
giải của AI, phát hiện ra lỗi lập luận sai lầm của AI đối với
tập hợp P và cùng nhau viết lại lời giải thích logic, đưa ra
đáp án chính xác.
* Kết quả phản biện
lời giải AI của học
- Đại diện một số HS phát biểu kết quả HĐ1, HĐ2. Các sinh:
nhóm khác nhận xét.
- Lời giải của AI là SAI
- Tích hợp AI: Đại diện một nhóm lên bảng trình bày kết ở tập hợp P.
quả phản biện lời giải của AI. Các nhóm khác đặt câu hỏi
- Giải thích nguyên
phản biện, tranh biện làm rõ bản chất kí hiệu ≤.
nhân: Kí hiệu ≤ đại
Bước 4: Kết luận, nhận định:
diện cho quan hệ 'nhỏ
- GV đánh giá kết quả, nhận xét bài giải toán và bài phản hơn' HOẶC 'bằng'. Với
biện của các nhóm học sinh.
giá trị x = 4, mệnh đề 4
- GV chốt kiến thức lý thuyết về thứ tự số tự nhiên, tia số ≤ 4 là hoàn toàn đúng
đắn. Do đó, phần tử 4
và ý nghĩa các kí hiệu ≤, ≥.
bắt buộc phải có mặt
- Nhận định về AI: GV kết luận: 'Trí tuệ nhân tạo (AI)
trong tập hợp P. AI lập
hoạt động dựa trên xác suất ngôn ngữ nên có thể lập luận
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
toán học hoàn toàn sai lầm đối với những khái niệm cơ bản
như kí hiệu ≤. Việc phát hiện lỗi sai của AI chứng minh
năng lực tư duy của con người là không thể thay thế. Học
sinh cần rèn luyện tư duy độc lập, tự kiểm chứng và chịu
trách nhiệm về lời giải của mình, tuyệt đối không phụ thuộc
và sao chép AI.'
luận 'chỉ lấy các số thực
sự nhỏ hơn' là hoàn toàn
sai bản chất định nghĩa
kí hiệu toán học.
- Lời giải đúng:
M = {0; 1; 2; 3}
P = {0; 1; 2; 3; 4}
3. Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút)
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố kiến thức đã học thông qua giải quyết các bài tập
so sánh số tự nhiên, xác định số liền trước, số liền sau và biểu diễn tập hợp bằng cách
liệt kê phần tử. Tích hợp NLS và AI: Phát triển kỹ năng sử dụng công cụ AI học tập
hỗ trợ tạo bài tập tự luyện và tự đối chiếu kiểm tra kết quả (Kỹ thuật và ứng dụng
AI); phát triển tư duy phản biện lỗi sai định nghĩa toán học cơ bản của AI (Tư duy lấy
con người làm trung tâm).
b) Nội dung: HS làm việc độc lập giải các bài tập Luyện tập, Bài 1.13, Bài 1.14,
Bài 1.15 trong SGK; thực hiện nhiệm vụ nhóm phản biện câu trả lời lỗi của AI về tìm
số liền trước của một số tự nhiên lớn.
c) Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Sản phẩm
Luyện tập:
- GV yêu cầu HS hoạt động độc lập làm các bài tập a) Ta có: m = 12 036 001 > n
sau vào vở ghi:
= 12 035 987 (so sánh các
+ Luyện tập: a) So sánh m = 12 036 001 và n = 12 chữ số từ trái sang phải ở
035 987. b) Trên tia số nằm ngang, điểm biểu diễn hàng chục nghìn: 3 > 2).
số nào nằm trước?
b) Vì n < m nên trên tia số
+ Bài 1.13: Hoàn thành bảng tìm số liền trước và số nằm ngang, điểm n nằm
trước điểm m.
liền sau của các số 3532 và 3529.
+ Bài 1.14: Cho ba số tự nhiên a, b, c trong đó a là
số nhỏ nhất. Biết trên tia số điểm b nằm giữa a và c.
Hãy dùng kí hiệu '<' mô tả thứ tự ba số và chỉ ra số
liền trước, số liền sau của b.
Bài 1.13:
- Với số 3532: Số liền trước
là 3531; Số liền sau là 3533.
- Với số 3529: Số liền trước
+ Bài 1.15: Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê là 3528; Số liền sau là 3530.
phần tử: M = {x thuộc N | 10 <= x < 15}, K = {x Bài 1.14:
thuộc N* | x <= 3}, L = {x thuộc N | x <= 3}.
- Thứ tự trên tia số: điểm a
- Tích hợp AI (Tư duy phản biện lỗi AI): GV nằm trước điểm b, điểm b
giao thêm bài tập phản biện thực tế: 'Một bạn học nằm trước điểm c. Kí hiệu: a
sinh hỏi AI: Tìm số liền trước của số 12 036 001. < b < c.
AI trả lời: Vì đây là một số tự nhiên lớn, quy luật
- Số liền trước của b là a; số
tìm số liền trước là ta cộng thêm 1 đơn vị, do đó số
liền sau của b là c.
liền trước của 12 036 001 là 12 036 002. Em hãy
kiểm tra xem AI đúng hay sai? Chỉ rõ lỗi sai và viết Bài 1.15:
- M = {10; 11; 12; 13; 14}
lại đáp án đúng.'
- Kỹ thuật & ứng dụng AI: GV hướng dẫn HS có
thiết bị số sử dụng trợ lý AI để yêu cầu AI tạo thêm
2 câu hỏi trắc nghiệm tự luyện về chủ đề tìm số liền
trước/sau của một số tự nhiên có 9 chữ số để tự thử
thách bản thân.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS độc lập suy nghĩ giải các bài tập SGK vào vở.
- K = {1; 2; 3} (do x thuộc
N*)
- L = {0; 1; 2; 3} (do x thuộc
N)
* Kết quả phản biện lời giải
AI của học sinh:
- Lời giải của AI là SAI hoàn
- Tích hợp AI: Học sinh thảo luận nhóm nhanh để toàn.
phát hiện ra lỗi sai định nghĩa của AI (nhầm số liền - Giải thích nguyên nhân:
trước thành số liền sau) và viết câu trả lời phản Định nghĩa số liền trước của
biện.
số tự nhiên a (a > 0) là số tự
- GV theo dõi lớp, hỗ trợ các học sinh yếu phân biệt nhiên nhỏ hơn a đúng 1 đơn
vị (tức là a - 1). AI đã áp
sự khác nhau giữa tập hợp K (N*) và L (N).
dụng sai quy luật khi cộng
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
thêm 1 đơn vị (đó là công
- GV gọi 4 học sinh lên bảng trình bày lời giải của
thức tìm số liền sau).
các bài tập trong SGK.
- Lời giải đúng: Số liền
- Tích hợp AI: GV gọi 1 học sinh trả lời miệng
trước của số 12 036 001 là:
phần phản biện câu trả lời của AI. Cả lớp thảo luận,
12 036 001 - 1 = 12 036 000.
nhận xét bài làm trên bảng và ý kiến phản biện.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét bài làm của học sinh, chuẩn hóa kết
quả các bài tập toán học.
- GV nhấn mạnh bài học công nghệ: 'AI có thể
nhầm lẫn nghiêm trọng những định nghĩa cơ bản
như số liền trước và số liền sau. Điều này đòi hỏi
chúng ta luôn phải trang bị kiến thức toán học thật
vững vàng để làm chủ công cụ số, phát hiện lỗi và
sửa lỗi cho AI thay vì tin tưởng mù quáng.'
4. Hoạt động 4: Vận dụng (6 phút)
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức về thứ tự các số tự nhiên để giải
quyết một số bài toán thực tiễn. Tích hợp NLS và AI: Phát triển năng lực tra cứu và
đối chiếu thông tin số trên môi trường mạng để mở rộng kiến thức thực tế; bước đầu
hình thành năng lực thiết kế hệ thống AI thông qua việc xây dựng một quy trình kiểm
tra lời giải toán của AI (Thiết kế hệ thống AI).
b) Nội dung: HS giải quyết bài toán Vận dụng và Bài 1.16 trong SGK. Thảo
luận nhóm đề xuất quy trình 3 bước giúp một học sinh lớp 6 kiểm chứng lời giải toán
từ công cụ AI.
c) Tổ chức thực hiện và sản phẩm:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Sản phẩm
Vận dụng:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 người thảo luận - Ta có nhiệt độ cơ thể bệnh
hoàn thành:
nhân: Chiều (39°C) > Sáng
+ Vận dụng: Cho biết nhiệt độ cơ thể của một bệnh (38°C) > Tối (37°C).
nhân lần lượt là: Sáng: 38°C, Chiều: 39°C, Tối: - Thứ tự các buổi có nhiệt độ
37°C. Hãy sắp xếp các buổi theo thứ tự nhiệt độ cơ từ cao đến thấp là: Chiều,
thể từ cao đến thấp.
Sáng, Tối.
+ Bài 1.16: Ba bạn An, Bắc, Cường có chiều cao
lần lượt là 150 cm, 153 cm và 148 cm. Sắp xếp thứ
tự các điểm biểu diễn chiều cao ba bạn trên tia số
thẳng đứng từ dưới lên trên.
Bài 1.16:
- Chiều cao các bạn: Cường:
148 cm, An: 150 cm, Bắc: 153
cm.
- Tích hợp NLS: GV khuyến khích học sinh dùng - So sánh: 148 < 150 < 153.
thiết bị thông minh tra cứu chiều cao trung bình của
- Trên tia số thẳng đứng, số
học sinh lớp 6 tại Việt Nam để nhận xét về mức độ nhỏ hơn biểu diễn ở phía dưới
phát triển chiều cao của ba bạn An, Bắc, Cường.
số lớn hơn. Thứ tự các điểm
- Tích hợp AI (Thiết kế hệ thống AI): GV giao biểu diễn chiều cao của ba bạn
nhiệm vụ nhóm: 'Để tránh việc bị AI đưa ra các lời từ dưới lên trên là: C (Cường),
giải sai lầm đánh lừa, nhóm các em hãy thảo luận A (An), B (Bắc). Ký hiệu: C,
và đề xuất một Quy trình 3 bước khoa học giúp một A, B.
học sinh lớp 6 có thể áp dụng để tự kiểm tra, đánh * Quy trình 3 bước kiểm
giá mức độ tin cậy của bất kỳ lời giải toán nào do chứng lời giải Toán của AI
AI cung cấp.'
(Học sinh đề xuất):
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Các nhóm thảo luận hoàn thành bài toán Vận dụng
và Bài 1.16.
- Tích hợp NLS & AI: Nhóm học sinh thực hiện
tra cứu thông tin số, thảo luận thiết kế quy trình 3
bước kiểm tra lời giải toán của AI và ghi kết quả
vào phiếu học tập.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi đại diện một nhóm báo cáo đáp án bài Vận
dụng và 1.16.
- Tích hợp AI: Đại diện một nhóm lên trình bày
'Quy trình 3 bước kiểm tra lời giải AI' do nhóm
thiết kế. Các nhóm khác nhận xét, đóng góp ý kiến
để hoàn thiện quy trình.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Bước 1: Đọc và phân tích
dữ liệu đầu vào. Kiểm tra
xem AI có sao chép đúng các
số liệu và yêu cầu của đề bài
hay không; phân loại đâu là dữ
kiện giả thiết và đâu là câu hỏi
của bài toán.
- Bước 2: Kiểm chứng lý
thuyết toán học. Đối chiếu
các công thức, quy tắc, định
nghĩa mà AI sử dụng trong bài
giải với kiến thức chuẩn trong
sách giáo khoa (ví dụ: định
nghĩa số liền trước/sau, các kí
hiệu ≤ và ≥) để phát hiện lập
luận sai.
- GV nhận xét, chuẩn hóa đáp án các bài toán thực - Bước 3: Tính toán độc lập
và kết luận. Học sinh tự thực
tiễn.
- GV đánh giá cao tinh thần sáng tạo của các nhóm hiện tính toán thủ công hoặc
giải lại bài toán. Chỉ ra lỗi sai
trong việc thiết kế quy trình kiểm định AI.
cụ thể của AI (nếu có), đính
- GV tổng kết và chuẩn hóa Quy trình 3 bước kiểm
chính lại đáp án đúng và ghi
chứng AI cho học sinh ghi nhớ.
nhận sự hỗ trợ của AI một
- GV dặn dò học sinh về nhà: Ôn lại bài cũ; Hoàn cách trung thực, có đạo đức.
thành các bài tập còn lại; Chuẩn bị bài học tiếp theo
'Phép cộng và phép trừ số tự nhiên'.
 








Các ý kiến mới nhất