Tập 1 - Chương 1: Tập hợp các số tự nhiên - Bài 2: Cách ghi số tự nhiên.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: VÕ THỊ THUÝ LIỄU
Ngày gửi: 08h:38' 07-09-2026
Dung lượng: 28.8 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: VÕ THỊ THUÝ LIỄU
Ngày gửi: 08h:38' 07-09-2026
Dung lượng: 28.8 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
KHBD TOÁN 6
VÕ THỊ THUÝ LIỄU – TRƯỜNG THCS & THPT HUỲNH VĂN NGHỆ
TIẾT 2 – TUẦN 1
CHƯƠNG I: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
§2: CÁCH GHI SỐ TỰ NHIÊN
Thời lượng: 01 tiết (45 phút)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS.
– Nhận biết được giá trị của các chữ số trong một số tự nhiên viết trong hệ thập phân.
– Biểu diễn được mỗi số tự nhiên thành tổng giá trị các chữ số của nó.
– Đọc và viết được số tự nhiên trong hệ thập phân.
– Đọc và viết được các số La Mã từ 1 đến 30.
2. Năng lực
a) Năng lực toán học
– Tư duy và lập luận toán học: nhận ra giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ
số đó; giải thích được cấu tạo của một số tự nhiên theo các hàng.
– Giao tiếp toán học: đọc, viết, phân tích và trình bày số tự nhiên bằng ngôn ngữ toán
học; trao đổi, nhận xét cách ghi số.
– Giải quyết vấn đề toán học: vận dụng cách ghi số để đọc, viết, phân tích các số
trong tình huống thực tế.
– Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng bảng các hàng, thẻ số, bảng các số
La Mã và phương tiện trình chiếu phù hợp.
b) Năng lực chung
– Tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo.
c) Năng lực số tích hợp
– 2.1TC1a: Tham gia giao tiếp trong môi trường số qua trò chơi “Thử thách số La
Mã” trên màn hình lớn, rèn luyện phản xạ trao đổi thông tin số.
– 5.2TC1b: Sử dụng công cụ số để chuyển đổi nhanh các hệ ghi số; biết kiểm tra lại
kết quả bằng kiến thức đã học.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ, chủ động trong học tập; trung thực khi báo cáo kết quả.
– Cẩn thận, chính xác khi đọc, viết và phân tích số; có trách nhiệm khi thực hiện
nhiệm vụ cá nhân và nhóm.
4. Học sinh KT hòa nhập:
– Nhận biết được hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm và xác định giá trị chữ số trong
các số không quá ba chữ số khi có bảng hàng hoặc thẻ số hỗ trợ.
– Đọc, viết được một số số tự nhiên đơn giản theo mẫu.
– Nhận biết và đọc, viết được các kí hiệu La Mã quen thuộc I, V, X và các số đơn
giản trong phạm vi bài học.
– Thực hiện nhiệm vụ với câu hỏi ngắn, rõ, có hỗ trợ trực quan; được thêm thời gian
khi cần.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Trang 1
KHBD TOÁN 6
VÕ THỊ THUÝ LIỄU – TRƯỜNG THCS & THPT HUỲNH VĂN NGHỆ
– GV: SGK Toán 6 – Kết nối tri thức với cuộc sống; bảng giá trị các hàng; thẻ số 0–
9; bảng các số La Mã; phiếu học tập; thước thẳng; Tivi/máy chiếu.
– HS: SGK, vở ghi, bảng con, thước thẳng; chuẩn bị kiến thức về cấu tạo thập phân
của số tự nhiên đã học ở Tiểu học.
– Công cụ số: màn hình trình chiếu và một trò chơi tương tác “Thử thách số La Mã”;
công cụ số hỗ trợ chuyển đổi giữa số tự nhiên và số La Mã được GV chuẩn bị trước.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) (5')
a) Mục tiêu: HS nhận thấy cùng một chữ số nhưng giá trị có thể khác nhau tùy vị trí;
tạo nhu cầu tìm hiểu cách ghi số tự nhiên.
b) Nội dung: HS quan sát ba số 5, 55, 555 và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Dự đoán và giải thích ban đầu của HS về giá trị chữ số 5.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1 – Chuyển giao nhiệm vụ:
GV viết/chiếu ba số: 5; 55; 555.
HS đưa ra dự đoán: giá trị của chữ số 5
GV hỏi: “Chữ số 5 trong ba số trên có cùng
không giống nhau vì chữ số 5 đứng ở các vị
giá trị không? Vì sao?”
trí khác nhau.
GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân 30 giây, sau
đó trao đổi với bạn bên cạnh.
Bước 2 – Thực hiện nhiệm vụ:
HS xác định: trong 5, chữ số 5 ở hàng đơn vị;
HS xác định vị trí của chữ số 5 trong từng số;
trong 55, có 5 ở hàng chục và hàng đơn vị;
trao đổi cặp đôi.
trong 555, lần lượt có hàng trăm, hàng chục,
GV quan sát, gợi ý bằng câu hỏi: “5 trong 55
hàng đơn vị.
đứng ở hàng nào? Trong 555 thì sao?”
Bước 3 – Báo cáo, thảo luận:
HS nêu được: giá trị của chữ số phụ thuộc
Một số HS trình bày. HS khác nhận xét, bổ
vào vị trí của nó trong số.
sung.
Bước 4 – Kết luận, nhận định:
GV nhận xét và dẫn dắt: “Vậy một số tự
nhiên được ghi như thế nào trong hệ thập HS xác định nhiệm vụ học tập của bài.
phân? Làm thế nào xác định giá trị từng chữ
số và ghi số bằng chữ số La Mã?”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (25')
Hoạt động 1: Hệ thập phân và giá trị của chữ số (15')
a) Mục tiêu: HS nhận biết hệ thập phân; xác định được hàng, giá trị của chữ số; phân
tích được số tự nhiên thành tổng giá trị các chữ số.
b) Nội dung: HS sử dụng bảng hàng và thẻ số để tạo số, quan sát và rút ra quy tắc.
c) Sản phẩm: Bảng xác định hàng, giá trị chữ số và các phép phân tích số.
d) Tổ chức thực hiện:
Trang 2
KHBD TOÁN 6
VÕ THỊ THUÝ LIỄU – TRƯỜNG THCS & THPT HUỲNH VĂN NGHỆ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1 – Chuyển giao nhiệm vụ:
GV cho HS quan sát bảng: hàng đơn vị, chục,
trăm, nghìn.
GV yêu cầu dùng các thẻ số 3, 4, 8, 2 để tạo
số 3 482 và điền tên hàng của từng chữ số.
GV hỏi: “10 đơn vị bằng mấy chục? 10 chục
bằng mấy trăm? 10 trăm bằng mấy nghìn?”
Bước 2 – Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm cá nhân trên bảng con rồi trao đổi cặp
đôi.
GV chuẩn hóa: Trong hệ thập phân dùng
mười chữ số 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9; cứ 10 đơn vị
ở một hàng hợp thành 1 đơn vị ở hàng liền
trước.
Bước 3 – Báo cáo, thảo luận:
GV yêu cầu HS xác định giá trị các chữ số
trong 3 482 và 5 306.
Câu hỏi: “Chữ số 5 trong 5 306 có giá trị bao
nhiêu? Chữ số 3 có giá trị bao nhiêu?”
Bước 4 – Kết luận, nhận định:
GV chốt: Giá trị của một chữ số trong một số
phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó. Khi phân
tích số, chữ số 0 ở một hàng tạo ra số hạng 0
và có thể không viết trong tổng.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
HS tạo được 3 482; xác định 2 ở hàng đơn vị,
8 ở hàng chục, 4 ở hàng trăm, 3 ở hàng
nghìn.
HS nêu: 10 đơn vị = 1 chục; 10 chục = 1
trăm; 10 trăm = 1 nghìn.
HS ghi nhớ được quy tắc cấu tạo theo hàng
và nhận biết được mười chữ số dùng trong hệ
thập phân.
3 482 = 3 000 + 400 + 80 + 2.
Trong 5 306: 5 có giá trị 5 000; 3 có giá trị
300; 0 có giá trị 0; 6 có giá trị 6.
HS nêu lại quy tắc và hoàn thành ghi nhớ.
Hoạt động 2: Cách ghi số La Mã (10')
a) Mục tiêu: HS nhận biết các kí hiệu I, V, X và đọc, viết được các số La Mã từ 1 đến
30 trong phạm vi bài học.
b) Nội dung: HS quan sát bảng số La Mã, nhận xét quy tắc ghép kí hiệu và thực hành
chuyển đổi.
c) Sản phẩm: Các số La Mã đọc/viết đúng; kết quả trò chơi “Thử thách số La Mã”.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1 – Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giới thiệu các kí hiệu: I = 1; V = 5; X =
10.
HS đọc và viết được các kí hiệu, nhận biết
GV hướng dẫn các số quen thuộc: II = 2; III cách ghép các kí hiệu để tạo số.
= 3; IV = 4; V = 5; VI = 6; IX = 9; X = 10.
GV yêu cầu HS nhận xét cách tạo số.
Bước 2 – Thực hiện nhiệm vụ: HS viết: VII, VIII, IX, X; đọc đúng các số
HS làm nhanh các yêu cầu: viết 7, 8, 9, 10; tương ứng; bước đầu đọc, viết các số La Mã
đọc VII, VIII, IX, X.
đến 30.
Trang 3
KHBD TOÁN 6
VÕ THỊ THUÝ LIỄU – TRƯỜNG THCS & THPT HUỲNH VĂN NGHỆ
GV tiếp tục mở rộng các số trong phạm vi 30
bằng bảng hướng dẫn.
Bước
3
–
Tương
tác
số:
GV tổ chức trò chơi “Thử thách số La Mã”
trên màn hình lớn: GV lần lượt đưa các cặp
số, HS chọn/ghi đáp án trong thời gian quy
định.
Ví dụ: 4 ↔ IV; 9 ↔ IX; 12 ↔ XII; 20 ↔
XX; 29 ↔ XXIX; 30 ↔ XXX.
Bước 4 – Khai thác công cụ số:
GV cho HS quan sát một ví dụ chuyển đổi số
tự nhiên ↔ số La Mã bằng công cụ số đã
chuẩn bị. GV yêu cầu HS đối chiếu với cách
làm bằng bảng kí hiệu, không lấy kết quả
công cụ làm căn cứ duy nhất.
HS trả lời và trao đổi kết quả trong môi
trường số; biết phản hồi khi bạn đưa ra đáp
án khác.
HS nhận thấy công cụ số có thể hỗ trợ
chuyển đổi nhanh; biết đối chiếu kết quả
công cụ với kiến thức đã học.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10')
a) Mục tiêu: Củng cố đọc, viết, xác định giá trị chữ số và phân tích số tự nhiên; luyện
đọc, viết số La Mã.
b) Nội dung: HS hoàn thành phiếu học tập cá nhân, sau đó trao đổi kết quả.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập hoàn chỉnh.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1 – Chuyển giao nhiệm vụ:
GV phát Phiếu 1, yêu cầu HS thực hiện:
1) Viết số gồm 7 nghìn, 3 trăm, 0 chục, 8 đơn
vị.
2) Trong số 6 425, chữ số 4 ở hàng nào? Có HS thực hiện đủ 4 yêu cầu trên phiếu.
giá trị bao nhiêu?
3) Phân tích 8 307 thành tổng các giá trị theo
hàng.
4) Viết các số 4, 9, 12, 20, 30 bằng số La Mã.
Bước 2 – Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm cá nhân. GV quan sát, hỗ trợ HS còn
HS hoàn thành bài làm; HS khá, giỏi giải
khó khăn bằng bảng hàng/thẻ số; HS khá,
thích được vai trò của chữ số 0.
giỏi được yêu cầu giải thích vì sao chữ số 0
không xuất hiện trong tổng phân tích.
Bước 3 – Báo cáo, thảo luận:
Đáp án:
GV gọi HS trình bày từng câu; HS khác nhận 1) 7 308.
xét và sửa bài.
2) Hàng trăm, giá trị 400.
GV hỏi thêm: “Trong 8 307, chữ số 3 có giá 3) 8 000 + 300 + 7.
trị bao nhiêu? Vì sao?”
4) IV; IX; XII; XX; XXX.
Chữ số 3 trong 8 307 có giá trị 300 vì đứng ở
Trang 4
KHBD TOÁN 6
VÕ THỊ THUÝ LIỄU – TRƯỜNG THCS & THPT HUỲNH VĂN NGHỆ
hàng trăm.
Bước 4 – Kết luận, nhận định:
GV nhận xét kết quả, nhấn mạnh hai nội
dung dễ nhầm: hàng của chữ số và giá trị chữ HS tự sửa lỗi và ghi nhớ kiến thức.
số; quy tắc ghi số La Mã trong phạm vi bài
học.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5')
a) Mục tiêu: HS vận dụng cách ghi số vào tình huống thực tế và tự kiểm tra mức độ
đạt mục tiêu.
b) Nội dung: HS chọn một số tự nhiên xuất hiện trong đời sống và phân tích cách ghi
số.
c) Sản phẩm: Một ví dụ có số tự nhiên, cách đọc, giá trị chữ số và dạng phân tích.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1 – Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS quan sát một số thực tế trên
sách, biển báo, hóa đơn hoặc thông tin hiển
thị trong lớp; chọn một số có từ 4 đến 6 chữ HS chọn được một số thực tế và thực hiện
số.
đúng các yêu cầu.
Yêu cầu: đọc số; chọn hai chữ số và xác định
giá trị; phân tích số thành tổng các giá trị theo
hàng.
Bước 2 – Thực hiện nhiệm vụ:
Bài làm của HS có đủ: số đã chọn, cách đọc,
HS làm cá nhân trong 2 phút, sau đó đổi bài
hàng và giá trị của hai chữ số, dạng phân tích.
kiểm tra chéo.
Bước 3 – Báo cáo, thảo luận:
HS trình bày rõ ràng; biết kiểm tra lại kết quả
Một số HS trình bày. GV nhận xét tính chính
của bạn.
xác và cách trình bày.
Bước 4 – Kết luận, nhận định:
GV chốt bài bằng 3 câu hỏi nhanh:
HS trả lời: 1) 0 đến 9. 2) Phụ thuộc vào vị trí
1. Hệ thập phân dùng những chữ số nào?
của chữ số trong số. 3) XXIX; XXX.
2. Giá trị của chữ số phụ thuộc vào đâu?
3. Viết 29 và 30 bằng số La Mã.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
giá
Phương pháp
đánh giá
Công cụ đánh giá
Quan sát; hỏi đáp;
theo dõi quá trình
thực hiện nhiệm vụ
Đánh giá qua sản Đánh giá kết quả
phẩm
phiếu và nhiệm vụ
Đánh
xuyên
giá
thường
Ghi chú
Tập trung vào xác
Câu hỏi miệng; bảng
định hàng, giá trị chữ
con; phiếu học tập
số, cách đọc/viết số.
Phiếu học tập; bài Đối chiếu với đáp án;
làm cá nhân
khuyến khích HS tự
Trang 5
KHBD TOÁN 6
VÕ THỊ THUÝ LIỄU – TRƯỜNG THCS & THPT HUỲNH VĂN NGHỆ
vận dụng
Quan sát mức độ Trò chơi “Thử thách
tham gia trò chơi và số La Mã”; màn hình
sử dụng công cụ số
trình chiếu
sửa lỗi.
HS biết tương tác,
Đánh giá năng lực số
phản hồi và đối chiếu
kết quả công cụ số.
Không yêu cầu toàn
Quan sát sự tiến bộ và
Đánh giá HS KT hòa
Bảng hàng; thẻ số; bộ nhiệm vụ nâng
mức độ hoàn thành
nhập
câu hỏi ngắn
cao; đánh giá theo
mục tiêu cốt lõi
tiến bộ.
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
Phiếu 1 – Luyện tập cá nhân
– 1. Viết số gồm 7 nghìn, 3 trăm, 0 chục và 8 đơn vị.
– 2. Trong số 6 425, chữ số 4 ở hàng nào? Chữ số 4 có giá trị bao nhiêu?
– 3. Phân tích số 8 307 thành tổng các giá trị theo hàng.
– 4. Viết các số 4, 9, 12, 20, 30 bằng số La Mã.
Phiếu 2 – Dành cho học sinh KT hòa nhập
– 1. Cho số 235. Em hãy chỉ vào chữ số hàng đơn vị, hàng chục và hàng trăm.
– 2. Chữ số 3 trong số 235 có giá trị bao nhiêu? Chọn: 3 hoặc 30.
– 3. Dùng ba thẻ số 4, 0, 6 để tạo số 406. Chữ số 4 đứng ở hàng nào?
– 4. Điền số: I = 1; II = 2; III = 3; IV = …; V = … .
Bộ câu hỏi “Thử thách số La Mã” dùng trên màn hình
Câu hỏi
1. Số 4 viết bằng số La Mã là
gì?
2. Số IX bằng số tự nhiên nào?
3. Số 12 viết bằng số La Mã là
gì?
4. Số XX bằng số tự nhiên
nào?
5. Số 29 viết bằng số La Mã là
gì?
6. Số XXX bằng số tự nhiên
nào?
Phương án
Đáp án
A. III B. IV C. VI D. IX
A. 8 B. 9 C. 10 D. 11
A. XI B. XII C. XIII
XIV
B
B
D.
A. 10 B. 15 C. 20 D. 25
A. XXVIII
B. XXIX
XXX D. XIX
A. 20 B. 25 C. 29 D. 30
B
C
C.
B
D
VI. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (1')
– Ôn lại: mười chữ số dùng trong hệ thập phân; quan hệ giữa các hàng; vị trí và giá trị
của chữ số; cách phân tích một số thành tổng các giá trị theo hàng; các kí hiệu I, V,
X và cách đọc, viết số La Mã từ 1 đến 30.
– Làm vào vở: Viết số gồm 8 nghìn, 5 trăm, 0 chục, 4 đơn vị.
– Làm vào vở: Trong số 7 263, xác định hàng và giá trị của chữ số 2, chữ số 6.
– Làm vào vở: Phân tích 9 405 thành tổng các giá trị theo hàng.
– Viết các số từ 1 đến 30 bằng số La Mã.
– Vận dụng: Chọn một số tự nhiên có từ 4 đến 6 chữ số trong đời sống; ghi số đó, đọc
số, xác định giá trị của hai chữ số em chọn và phân tích số thành tổng các giá trị
theo hàng.
Trang 6
KHBD TOÁN 6
VÕ THỊ THUÝ LIỄU – TRƯỜNG THCS & THPT HUỲNH VĂN NGHỆ
– Học sinh khá, giỏi: Tìm một số có bốn chữ số sao cho tổng các chữ số bằng 10 và
chữ số hàng nghìn lớn hơn chữ số hàng trăm. Viết một ví dụ và giải thích.
– Học sinh hòa nhập: Ôn bảng hàng đơn vị – chục – trăm; luyện đọc và viết ba số có
hai hoặc ba chữ số; xác định hàng của chữ số 5 trong 352; chọn giá trị của chữ số 5
(5 hoặc 50); viết IV và V thành số tự nhiên.
– Đọc trước Bài 3. Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên.
VII. RÚT KINH NGHIỆM – ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Trang 7
VÕ THỊ THUÝ LIỄU – TRƯỜNG THCS & THPT HUỲNH VĂN NGHỆ
TIẾT 2 – TUẦN 1
CHƯƠNG I: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
§2: CÁCH GHI SỐ TỰ NHIÊN
Thời lượng: 01 tiết (45 phút)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS.
– Nhận biết được giá trị của các chữ số trong một số tự nhiên viết trong hệ thập phân.
– Biểu diễn được mỗi số tự nhiên thành tổng giá trị các chữ số của nó.
– Đọc và viết được số tự nhiên trong hệ thập phân.
– Đọc và viết được các số La Mã từ 1 đến 30.
2. Năng lực
a) Năng lực toán học
– Tư duy và lập luận toán học: nhận ra giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ
số đó; giải thích được cấu tạo của một số tự nhiên theo các hàng.
– Giao tiếp toán học: đọc, viết, phân tích và trình bày số tự nhiên bằng ngôn ngữ toán
học; trao đổi, nhận xét cách ghi số.
– Giải quyết vấn đề toán học: vận dụng cách ghi số để đọc, viết, phân tích các số
trong tình huống thực tế.
– Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng bảng các hàng, thẻ số, bảng các số
La Mã và phương tiện trình chiếu phù hợp.
b) Năng lực chung
– Tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo.
c) Năng lực số tích hợp
– 2.1TC1a: Tham gia giao tiếp trong môi trường số qua trò chơi “Thử thách số La
Mã” trên màn hình lớn, rèn luyện phản xạ trao đổi thông tin số.
– 5.2TC1b: Sử dụng công cụ số để chuyển đổi nhanh các hệ ghi số; biết kiểm tra lại
kết quả bằng kiến thức đã học.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ, chủ động trong học tập; trung thực khi báo cáo kết quả.
– Cẩn thận, chính xác khi đọc, viết và phân tích số; có trách nhiệm khi thực hiện
nhiệm vụ cá nhân và nhóm.
4. Học sinh KT hòa nhập:
– Nhận biết được hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm và xác định giá trị chữ số trong
các số không quá ba chữ số khi có bảng hàng hoặc thẻ số hỗ trợ.
– Đọc, viết được một số số tự nhiên đơn giản theo mẫu.
– Nhận biết và đọc, viết được các kí hiệu La Mã quen thuộc I, V, X và các số đơn
giản trong phạm vi bài học.
– Thực hiện nhiệm vụ với câu hỏi ngắn, rõ, có hỗ trợ trực quan; được thêm thời gian
khi cần.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Trang 1
KHBD TOÁN 6
VÕ THỊ THUÝ LIỄU – TRƯỜNG THCS & THPT HUỲNH VĂN NGHỆ
– GV: SGK Toán 6 – Kết nối tri thức với cuộc sống; bảng giá trị các hàng; thẻ số 0–
9; bảng các số La Mã; phiếu học tập; thước thẳng; Tivi/máy chiếu.
– HS: SGK, vở ghi, bảng con, thước thẳng; chuẩn bị kiến thức về cấu tạo thập phân
của số tự nhiên đã học ở Tiểu học.
– Công cụ số: màn hình trình chiếu và một trò chơi tương tác “Thử thách số La Mã”;
công cụ số hỗ trợ chuyển đổi giữa số tự nhiên và số La Mã được GV chuẩn bị trước.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) (5')
a) Mục tiêu: HS nhận thấy cùng một chữ số nhưng giá trị có thể khác nhau tùy vị trí;
tạo nhu cầu tìm hiểu cách ghi số tự nhiên.
b) Nội dung: HS quan sát ba số 5, 55, 555 và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Dự đoán và giải thích ban đầu của HS về giá trị chữ số 5.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1 – Chuyển giao nhiệm vụ:
GV viết/chiếu ba số: 5; 55; 555.
HS đưa ra dự đoán: giá trị của chữ số 5
GV hỏi: “Chữ số 5 trong ba số trên có cùng
không giống nhau vì chữ số 5 đứng ở các vị
giá trị không? Vì sao?”
trí khác nhau.
GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân 30 giây, sau
đó trao đổi với bạn bên cạnh.
Bước 2 – Thực hiện nhiệm vụ:
HS xác định: trong 5, chữ số 5 ở hàng đơn vị;
HS xác định vị trí của chữ số 5 trong từng số;
trong 55, có 5 ở hàng chục và hàng đơn vị;
trao đổi cặp đôi.
trong 555, lần lượt có hàng trăm, hàng chục,
GV quan sát, gợi ý bằng câu hỏi: “5 trong 55
hàng đơn vị.
đứng ở hàng nào? Trong 555 thì sao?”
Bước 3 – Báo cáo, thảo luận:
HS nêu được: giá trị của chữ số phụ thuộc
Một số HS trình bày. HS khác nhận xét, bổ
vào vị trí của nó trong số.
sung.
Bước 4 – Kết luận, nhận định:
GV nhận xét và dẫn dắt: “Vậy một số tự
nhiên được ghi như thế nào trong hệ thập HS xác định nhiệm vụ học tập của bài.
phân? Làm thế nào xác định giá trị từng chữ
số và ghi số bằng chữ số La Mã?”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (25')
Hoạt động 1: Hệ thập phân và giá trị của chữ số (15')
a) Mục tiêu: HS nhận biết hệ thập phân; xác định được hàng, giá trị của chữ số; phân
tích được số tự nhiên thành tổng giá trị các chữ số.
b) Nội dung: HS sử dụng bảng hàng và thẻ số để tạo số, quan sát và rút ra quy tắc.
c) Sản phẩm: Bảng xác định hàng, giá trị chữ số và các phép phân tích số.
d) Tổ chức thực hiện:
Trang 2
KHBD TOÁN 6
VÕ THỊ THUÝ LIỄU – TRƯỜNG THCS & THPT HUỲNH VĂN NGHỆ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1 – Chuyển giao nhiệm vụ:
GV cho HS quan sát bảng: hàng đơn vị, chục,
trăm, nghìn.
GV yêu cầu dùng các thẻ số 3, 4, 8, 2 để tạo
số 3 482 và điền tên hàng của từng chữ số.
GV hỏi: “10 đơn vị bằng mấy chục? 10 chục
bằng mấy trăm? 10 trăm bằng mấy nghìn?”
Bước 2 – Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm cá nhân trên bảng con rồi trao đổi cặp
đôi.
GV chuẩn hóa: Trong hệ thập phân dùng
mười chữ số 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9; cứ 10 đơn vị
ở một hàng hợp thành 1 đơn vị ở hàng liền
trước.
Bước 3 – Báo cáo, thảo luận:
GV yêu cầu HS xác định giá trị các chữ số
trong 3 482 và 5 306.
Câu hỏi: “Chữ số 5 trong 5 306 có giá trị bao
nhiêu? Chữ số 3 có giá trị bao nhiêu?”
Bước 4 – Kết luận, nhận định:
GV chốt: Giá trị của một chữ số trong một số
phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó. Khi phân
tích số, chữ số 0 ở một hàng tạo ra số hạng 0
và có thể không viết trong tổng.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
HS tạo được 3 482; xác định 2 ở hàng đơn vị,
8 ở hàng chục, 4 ở hàng trăm, 3 ở hàng
nghìn.
HS nêu: 10 đơn vị = 1 chục; 10 chục = 1
trăm; 10 trăm = 1 nghìn.
HS ghi nhớ được quy tắc cấu tạo theo hàng
và nhận biết được mười chữ số dùng trong hệ
thập phân.
3 482 = 3 000 + 400 + 80 + 2.
Trong 5 306: 5 có giá trị 5 000; 3 có giá trị
300; 0 có giá trị 0; 6 có giá trị 6.
HS nêu lại quy tắc và hoàn thành ghi nhớ.
Hoạt động 2: Cách ghi số La Mã (10')
a) Mục tiêu: HS nhận biết các kí hiệu I, V, X và đọc, viết được các số La Mã từ 1 đến
30 trong phạm vi bài học.
b) Nội dung: HS quan sát bảng số La Mã, nhận xét quy tắc ghép kí hiệu và thực hành
chuyển đổi.
c) Sản phẩm: Các số La Mã đọc/viết đúng; kết quả trò chơi “Thử thách số La Mã”.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1 – Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giới thiệu các kí hiệu: I = 1; V = 5; X =
10.
HS đọc và viết được các kí hiệu, nhận biết
GV hướng dẫn các số quen thuộc: II = 2; III cách ghép các kí hiệu để tạo số.
= 3; IV = 4; V = 5; VI = 6; IX = 9; X = 10.
GV yêu cầu HS nhận xét cách tạo số.
Bước 2 – Thực hiện nhiệm vụ: HS viết: VII, VIII, IX, X; đọc đúng các số
HS làm nhanh các yêu cầu: viết 7, 8, 9, 10; tương ứng; bước đầu đọc, viết các số La Mã
đọc VII, VIII, IX, X.
đến 30.
Trang 3
KHBD TOÁN 6
VÕ THỊ THUÝ LIỄU – TRƯỜNG THCS & THPT HUỲNH VĂN NGHỆ
GV tiếp tục mở rộng các số trong phạm vi 30
bằng bảng hướng dẫn.
Bước
3
–
Tương
tác
số:
GV tổ chức trò chơi “Thử thách số La Mã”
trên màn hình lớn: GV lần lượt đưa các cặp
số, HS chọn/ghi đáp án trong thời gian quy
định.
Ví dụ: 4 ↔ IV; 9 ↔ IX; 12 ↔ XII; 20 ↔
XX; 29 ↔ XXIX; 30 ↔ XXX.
Bước 4 – Khai thác công cụ số:
GV cho HS quan sát một ví dụ chuyển đổi số
tự nhiên ↔ số La Mã bằng công cụ số đã
chuẩn bị. GV yêu cầu HS đối chiếu với cách
làm bằng bảng kí hiệu, không lấy kết quả
công cụ làm căn cứ duy nhất.
HS trả lời và trao đổi kết quả trong môi
trường số; biết phản hồi khi bạn đưa ra đáp
án khác.
HS nhận thấy công cụ số có thể hỗ trợ
chuyển đổi nhanh; biết đối chiếu kết quả
công cụ với kiến thức đã học.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10')
a) Mục tiêu: Củng cố đọc, viết, xác định giá trị chữ số và phân tích số tự nhiên; luyện
đọc, viết số La Mã.
b) Nội dung: HS hoàn thành phiếu học tập cá nhân, sau đó trao đổi kết quả.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập hoàn chỉnh.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1 – Chuyển giao nhiệm vụ:
GV phát Phiếu 1, yêu cầu HS thực hiện:
1) Viết số gồm 7 nghìn, 3 trăm, 0 chục, 8 đơn
vị.
2) Trong số 6 425, chữ số 4 ở hàng nào? Có HS thực hiện đủ 4 yêu cầu trên phiếu.
giá trị bao nhiêu?
3) Phân tích 8 307 thành tổng các giá trị theo
hàng.
4) Viết các số 4, 9, 12, 20, 30 bằng số La Mã.
Bước 2 – Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm cá nhân. GV quan sát, hỗ trợ HS còn
HS hoàn thành bài làm; HS khá, giỏi giải
khó khăn bằng bảng hàng/thẻ số; HS khá,
thích được vai trò của chữ số 0.
giỏi được yêu cầu giải thích vì sao chữ số 0
không xuất hiện trong tổng phân tích.
Bước 3 – Báo cáo, thảo luận:
Đáp án:
GV gọi HS trình bày từng câu; HS khác nhận 1) 7 308.
xét và sửa bài.
2) Hàng trăm, giá trị 400.
GV hỏi thêm: “Trong 8 307, chữ số 3 có giá 3) 8 000 + 300 + 7.
trị bao nhiêu? Vì sao?”
4) IV; IX; XII; XX; XXX.
Chữ số 3 trong 8 307 có giá trị 300 vì đứng ở
Trang 4
KHBD TOÁN 6
VÕ THỊ THUÝ LIỄU – TRƯỜNG THCS & THPT HUỲNH VĂN NGHỆ
hàng trăm.
Bước 4 – Kết luận, nhận định:
GV nhận xét kết quả, nhấn mạnh hai nội
dung dễ nhầm: hàng của chữ số và giá trị chữ HS tự sửa lỗi và ghi nhớ kiến thức.
số; quy tắc ghi số La Mã trong phạm vi bài
học.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5')
a) Mục tiêu: HS vận dụng cách ghi số vào tình huống thực tế và tự kiểm tra mức độ
đạt mục tiêu.
b) Nội dung: HS chọn một số tự nhiên xuất hiện trong đời sống và phân tích cách ghi
số.
c) Sản phẩm: Một ví dụ có số tự nhiên, cách đọc, giá trị chữ số và dạng phân tích.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1 – Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS quan sát một số thực tế trên
sách, biển báo, hóa đơn hoặc thông tin hiển
thị trong lớp; chọn một số có từ 4 đến 6 chữ HS chọn được một số thực tế và thực hiện
số.
đúng các yêu cầu.
Yêu cầu: đọc số; chọn hai chữ số và xác định
giá trị; phân tích số thành tổng các giá trị theo
hàng.
Bước 2 – Thực hiện nhiệm vụ:
Bài làm của HS có đủ: số đã chọn, cách đọc,
HS làm cá nhân trong 2 phút, sau đó đổi bài
hàng và giá trị của hai chữ số, dạng phân tích.
kiểm tra chéo.
Bước 3 – Báo cáo, thảo luận:
HS trình bày rõ ràng; biết kiểm tra lại kết quả
Một số HS trình bày. GV nhận xét tính chính
của bạn.
xác và cách trình bày.
Bước 4 – Kết luận, nhận định:
GV chốt bài bằng 3 câu hỏi nhanh:
HS trả lời: 1) 0 đến 9. 2) Phụ thuộc vào vị trí
1. Hệ thập phân dùng những chữ số nào?
của chữ số trong số. 3) XXIX; XXX.
2. Giá trị của chữ số phụ thuộc vào đâu?
3. Viết 29 và 30 bằng số La Mã.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
giá
Phương pháp
đánh giá
Công cụ đánh giá
Quan sát; hỏi đáp;
theo dõi quá trình
thực hiện nhiệm vụ
Đánh giá qua sản Đánh giá kết quả
phẩm
phiếu và nhiệm vụ
Đánh
xuyên
giá
thường
Ghi chú
Tập trung vào xác
Câu hỏi miệng; bảng
định hàng, giá trị chữ
con; phiếu học tập
số, cách đọc/viết số.
Phiếu học tập; bài Đối chiếu với đáp án;
làm cá nhân
khuyến khích HS tự
Trang 5
KHBD TOÁN 6
VÕ THỊ THUÝ LIỄU – TRƯỜNG THCS & THPT HUỲNH VĂN NGHỆ
vận dụng
Quan sát mức độ Trò chơi “Thử thách
tham gia trò chơi và số La Mã”; màn hình
sử dụng công cụ số
trình chiếu
sửa lỗi.
HS biết tương tác,
Đánh giá năng lực số
phản hồi và đối chiếu
kết quả công cụ số.
Không yêu cầu toàn
Quan sát sự tiến bộ và
Đánh giá HS KT hòa
Bảng hàng; thẻ số; bộ nhiệm vụ nâng
mức độ hoàn thành
nhập
câu hỏi ngắn
cao; đánh giá theo
mục tiêu cốt lõi
tiến bộ.
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
Phiếu 1 – Luyện tập cá nhân
– 1. Viết số gồm 7 nghìn, 3 trăm, 0 chục và 8 đơn vị.
– 2. Trong số 6 425, chữ số 4 ở hàng nào? Chữ số 4 có giá trị bao nhiêu?
– 3. Phân tích số 8 307 thành tổng các giá trị theo hàng.
– 4. Viết các số 4, 9, 12, 20, 30 bằng số La Mã.
Phiếu 2 – Dành cho học sinh KT hòa nhập
– 1. Cho số 235. Em hãy chỉ vào chữ số hàng đơn vị, hàng chục và hàng trăm.
– 2. Chữ số 3 trong số 235 có giá trị bao nhiêu? Chọn: 3 hoặc 30.
– 3. Dùng ba thẻ số 4, 0, 6 để tạo số 406. Chữ số 4 đứng ở hàng nào?
– 4. Điền số: I = 1; II = 2; III = 3; IV = …; V = … .
Bộ câu hỏi “Thử thách số La Mã” dùng trên màn hình
Câu hỏi
1. Số 4 viết bằng số La Mã là
gì?
2. Số IX bằng số tự nhiên nào?
3. Số 12 viết bằng số La Mã là
gì?
4. Số XX bằng số tự nhiên
nào?
5. Số 29 viết bằng số La Mã là
gì?
6. Số XXX bằng số tự nhiên
nào?
Phương án
Đáp án
A. III B. IV C. VI D. IX
A. 8 B. 9 C. 10 D. 11
A. XI B. XII C. XIII
XIV
B
B
D.
A. 10 B. 15 C. 20 D. 25
A. XXVIII
B. XXIX
XXX D. XIX
A. 20 B. 25 C. 29 D. 30
B
C
C.
B
D
VI. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (1')
– Ôn lại: mười chữ số dùng trong hệ thập phân; quan hệ giữa các hàng; vị trí và giá trị
của chữ số; cách phân tích một số thành tổng các giá trị theo hàng; các kí hiệu I, V,
X và cách đọc, viết số La Mã từ 1 đến 30.
– Làm vào vở: Viết số gồm 8 nghìn, 5 trăm, 0 chục, 4 đơn vị.
– Làm vào vở: Trong số 7 263, xác định hàng và giá trị của chữ số 2, chữ số 6.
– Làm vào vở: Phân tích 9 405 thành tổng các giá trị theo hàng.
– Viết các số từ 1 đến 30 bằng số La Mã.
– Vận dụng: Chọn một số tự nhiên có từ 4 đến 6 chữ số trong đời sống; ghi số đó, đọc
số, xác định giá trị của hai chữ số em chọn và phân tích số thành tổng các giá trị
theo hàng.
Trang 6
KHBD TOÁN 6
VÕ THỊ THUÝ LIỄU – TRƯỜNG THCS & THPT HUỲNH VĂN NGHỆ
– Học sinh khá, giỏi: Tìm một số có bốn chữ số sao cho tổng các chữ số bằng 10 và
chữ số hàng nghìn lớn hơn chữ số hàng trăm. Viết một ví dụ và giải thích.
– Học sinh hòa nhập: Ôn bảng hàng đơn vị – chục – trăm; luyện đọc và viết ba số có
hai hoặc ba chữ số; xác định hàng của chữ số 5 trong 352; chọn giá trị của chữ số 5
(5 hoặc 50); viết IV và V thành số tự nhiên.
– Đọc trước Bài 3. Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên.
VII. RÚT KINH NGHIỆM – ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Trang 7
 








Các ý kiến mới nhất