Bài 2. Thông tin và biểu diễn thông tin

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Bốn
Ngày gửi: 14h:28' 26-01-2026
Dung lượng: 319.9 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Bốn
Ngày gửi: 14h:28' 26-01-2026
Dung lượng: 319.9 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Trường: THCS Nhân Đạo
Tổ: Khoa học tự nhiên
Họ và tên giáo viên:
Lê Văn Bốn
BÀI 2: XỬ LÍ THÔNG TIN (2 TIẾT)
Môn: Tin học, lớp 6
(Thực hiện trong 02 tiết:3-4)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Sau bài học này, học sinh sẽ có được kiến thức về:
−
Nắm được các bước cơ bản trong quy trình xử lý thông tin
−
Giải thích được máy tính là công cụ xử lý thông tin hiệu quả
−
Biết được các thành phần cấu tạo của máy tính và vai trò của từng thành
phần đối với quá trình xử lý thông tin
−
Củng cố khái niệm vật mang tin đã được giới thiệu ở Bài 1
2. Về năng lực:
2.1 Năng lực chung
− Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố năng lực chung của học sinh như sau:
− Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và
kết hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về các bước cơ bản trong quá
trình Xử lý thông tin, các thành phần cấu tạo và khả năng xử lý thông tin hiệu
quả của máy tính.
− Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ
về: quy trình Xử lý thông tin, các thiết bị vào (thu nhận thông tin), bộ nhớ (lưu
trữ thông tin), bộ xử lý (xử lý thông tin) và thiết bị truyền ra (truyền, chia sẻ
thông tin) trong máy tính điện tử.
1
− Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm các
ví dụ về Xử lý thông tin trong một tình huống thực tế, biết cách vận dụng quy
trình xử lý thông tin trong việc tìm kiếm, thu thập và lưu trữ thông tin về lĩnh
vực cần quan tâm trên mạng Internet (suy nghĩ và đưa ra ý tưởng về việc tìm
kiếm).
2.2 .Năng lực Tin học
− Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố năng lực Tin học của học sinh như sau:
Năng lực A (NLa):
- Sử dụng được các thiết bị vào của máy tính để thu nhận thông tin.
−
Năng lực C (NLc):
- Nêu được ví dụ minh hoạ về các bước trong quy trình xử lý thông tin của
máy tính điện tử.
- Phân biệt được hiệu quả của quá trình xử lý thông tin khi có sử dụng và
không sử dụng máy tính điện tử hỗ trợ.
− Năng lực D (NLd):
- Sử dụng máy tính có kết nối mạng để tìm kiếm thông tin cần thiết trên
mạng Internet.
3. Về phẩm chất:
− Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố Phẩm chất của học sinh như sau:
− Hình thành ý thức điều chỉnh hành vi dựa trên nhận thức và suy xét về thế
giới.
− Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẳn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình
thảo luận nhóm.
- Trung thực: Truyền đạt các thông tin chính xác, khách quan.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
2
1. Đối với giáo viên:
● Các ví dụ đa dạng về xử lí thông tin trong các hoạt động của con người.
● Một số ví dụ về việc máy tính giúp con người xử lí thông tin theo bốn
bước xử lí thông tin cơ bản.
2. Đối với học sinh: Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của
giáo viên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp
Tiết
Ngày dạy
Sĩ số 6A
Ngày dạy
Sĩ số 6B
Ngày dạy
Sĩ số 6C
1
2
2. Kiểm tra bài cũ:
Tiết
Nội dung
1
Em hãy nêu tầm quan trọng của thông tin?
2
?Qúa trình xử lí thông tin của bộ não gồm những hoạt động nào?
3. Dạy học bài mới:
3.1. Hoạt động khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS tiếp nhận thông tin.
c. Sản phẩm học tập: Thái độ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu một HS đứng dậy đọc to, rõ ràng hoạt động khởi động: Minh thích
xem bóng đá và nhớ mãi một quả phạt đền. Khi cầu thủ thực hiện quả phạt, mắt
anh ấy liên tục quan sát thủ môn và đoán xem góc nào của khung thành là sơ hở
nhất. Sải bước, tạo đà, anh ấy đã khéo léo chiến thắng thủ môn bằng một cú sút
rất mạnh vào góc cao của khung thành.
3
- GV mời HS ngồi xuống, tiếp lời: Câu chuyện trên của Minh liên quan đến việc
xử lí thông tin, và để hiểu hơn các hoạt động cơ bản trong xử lí thông tin, chúng
ta cùng đến với bài 2: Xử lí thông tin.
3.2. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 1. Xử lí thông tin
a. Mục tiêu: Nâng cao năng lực phân tích, tư duy trừu tượng, hình dung thông
tin được xử lí ở mỗi hoạt động xử lí thông tin cơ bản.
b. Nội dung: GV trình bày, HS vận dụng sgk, kiến thức tiếp thu được để phát
biểu và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1:
1/ Xử lí thông tin
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học NV1:
tập
1. Mắt theo dõi thủ môn đối
- GV gọi 1 HS đứng dậy đọc ví dụ về cầu phương, vị trí quả bóng và
thủ sút bóng.
khoảng cách giữa các đối tượng
- Sau khi đọc xong, GV chia lớp thành 4 đó.
nhóm lớn, yêu cầu các nhóm thực hiện hoạt 2. Thông tin về vị trí và động tác
động 1 trong SGK.
của thủ môn đối phương, vị trí
+ Bộ nào của cầu thủ nhận được thông tin quả bóng và khoảng cách giữa
từ những giác quan nào?
các đối tượng đó.
+ Thông tin nào được bộ não cầu thủ ghi 3. Bộ não dùng kinh nghiệm để
nhớ và sử dụng khi đá phạt?
xử lí thông tin về vị trí của thủ
+ Bộ não xử lí thông tin nhận được thành môn thành điểm sơ hở khi bảo
thông tin gì?
vệ khung thành, từ đó chuyển
+ Bộ não chuyển thông tin điều khiển thành thông tin điều khiển đôi
thành thao tác nào của cầu thủ?
chân của cầu thủ.
+ Qúa trình xử lí thông tin của bộ não gồm 4. Bộ não chuyển thông tin điều
4
những hoạt động nào?
khiển đến hệ thống cơ bắp,
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
thành những thao tác vận động
+ HS nghe bạn đọc, các nhóm tiếp nhận câu toàn thân, đặc biệt là sự di
hỏi và tiến hành thảo luận.
chuyển của đôi chân, thực hiện
+ GV quan sát, hướng dẫn các nhóm khi cú sút phạt với hiệu quả cao
cần sự giúp đỡ.
nhất.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 5. Qúa trình xử lí thông tin của
thảo luận
bộ não gồm bốn hoạt động: Thu
+ Đại diện các nhóm trình bày kết quả
nhận, lưu trữ, xử lí và truyền.
+ GV gọi HS nhóm khác nhận xét và bổ
sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
NV2:
- Các bước xử lí thông tin
Nhiệm vụ 2:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu HS đọc thầm bảng thông tin
trong SGK. Sau khi kết thúc, GV hướng
dẫn HS phân tích các bước xử lí thông tin.
- Sau đó, GV yêu cầu HS tìm một số ví dụ
về hoạt động có ý thức của con người để
phân tích các bước xử lí thông tin trong
hoạt động đó.
- GV lưu ý HS: Mọi hoạt động của con
người đều gắn liền với quá trình xử lí
thông tin.
- HS nêu ví dụ và phân tích
Trả lời câu hỏi:
a. Em đang nghe chương trình
ca nhạc trên Đài Tiếng nói Việt
Nam là thu nhận thông tin.
b. Bố em xem chương trình thời
sự trên ti vi là thu nhận và lưu
trữ thông tin.
5
- GV yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi c. Em chép bài trên bảng vào vở
trang 9 sgk.
là lưu trữ thông tin và có thể là
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
xử lí thông tin nữa.
+ HS đọc thông tin, tiếp nhận kiến thức và d. Em thực hiện một phép tính
lấy ví dụ và tập phân tích.
nhẩm là xử lí thông tin.
+ GV quan sát, hướng dẫn HS khi cần sự
giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ GV gọi 1 – 2 bạn đứng dậy nêu ví dụ và
phân tích các bước xử lí thông tin.
+ GV gọi HS nhóm khác nhận xét và bổ
sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
Hoạt động 2: Xử lí thông tin trong máy tính
a. Mục tiêu: HS nêu được ví dụ minh họa máy tính là công cụ hiệu quả để thu
thập, lưu trữ, xử lí và truyền thông tin.
b. Nội dung: GV trình bày, HS vận dụng sgk, kiến thức tiếp thu được để phát
biểu và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1:
2. Xử lí thông tin trong máy
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
tính
- GV yêu cầu HS đọc thầm thông tin trong NV1:
SGK và trả lời câu hỏi: Ý chính mà đoạn văn + Máy tính có thể thực hiện
6
bản muốn truyền đạt là gì?
các chức năng ở cả bốn bước
- GV yêu cầu HS thực hiện trả lời câu hỏi xử lí thông tin giống như con
trang 10 sgk.
người.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Máy tính thực hiện việc đó
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và bằng các thành phần tương
tiến hành thảo luận.
ứng với các hoạt động xử lí
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự thông tin.
giúp đỡ.
Trả lời câu hỏi:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo Câu 1: Đáp án B
luận
Câu 2: Đáp án C.
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
Nhiệm vụ 2:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS chia nhóm 4 – 6 người và NV2:
trả lời hai câu hỏi sau:
- Một số ví dụ:
+ Em hãy nêu ví dụ máy tính giúp con người + Soạn thảo văn bản, tính toán
trong bốn bước xử lí thông tin.
số học
+ Em hãy so sánh hiệu quả thực hiện công + Chuyển văn bản thành
việc trên khi sử dụng và không sử dụng máy giọng nói và ngược lại
tính?
+ Dịch tự động từ văn bản và
- GV gọi HS đứng dậy đọc thông tin trong từ hình ảnh
Sgk, sau đó giảng giải cho HS để HS hiểu + Các ứng dụng di động,
được xử lí thông tin trong máy tính cũng bao thông minh có hỗ trợ của
gồm các hoạt động xử lí thông tin giống như Internet (thời tiết, thời sự, tìm
7
ở người.
đường,
mua
hàng,
thanh
- GV yêu cầu HS thực hiện trả lời câu hỏi toán...)
trang 11 sgk.
- Hiệu quả công việc sử dụng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
máy tính nhanh hơn so với khi
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và không sử dụng máy tính.
tiến hành thảo luận.
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự
giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
3.3. Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập hoạt động 2.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt vấn đề, yêu cầu HS thực hiện bài tập 1 và 2 trang 11, sgk
- HS tiếp nhận, suy nghĩ và trả lời câu hỏi
Câu 1. Vật mang tin xuất hiện trong hoạt động lưu trữ của quá trình xử lí thông
tin. Bộ nhớ ngoài là vật mang tin.
Câu 2.
a) Quan sát đường đi của tàu biển: Thu nhận thông tin.
b) Ghi chép các sự kiện của một chuyến tham quan: Lưu trữ thông tin.
8
c) Chuyển thể một bài văn xuôi thành văn vần: Xử lí thông tin.
d) Thuyết trình chủ để tình bạn trước tập thể lớp: Truyền thông tin.
- GV gọi HS đứng dậy trình bày, gọi HS khác nhận xét, GV đánh giá, chuẩn
kiến thức.
3.4. Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và thực hiện bài tập 1 phần vận dụng trang 11, sgk.
- HS tiếp nhận, suy nghĩ và trả lời câu hỏi
Câu 1.
+ Thu nhận thông tin: Trả lời các câu hỏi: Đi đâu? Với ai? Xem gì? Chơi gì? Ăn
gì? Mặc gì?...
+ Lưu trữ thông tin: Ghi chép nội dung chuẩn bị vào giấy hoặc số để không bị
quên vì có nhiều chỉ tiết cụ thể.
+ Xử lí thông tin: Chuyển nội dung phức tạp thành dạng sơ đồ hoá, kẻ bảng....
để hình dung được toàn thể kế hoạch (như sơ đồ tư duy chẳng hạn).
+ Truyền thông tin: Trao đổi với người lớn, cô giáo để củng cố kế hoạch. Chia
sẻ với bạn trong lớp để hoàn thiện kế hoạch và tổ chức hoạt động.
- GV gọi HS đứng dậy trình bày, gọi HS khác nhận xét, GV đánh giá, chuẩn
kiến thức.
*Rút kinh nghiệm giờ dạy :
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
Ký duyệt của Tổ chuyên môn
Ngày…… tháng…… năm…….
9
10
Tổ: Khoa học tự nhiên
Họ và tên giáo viên:
Lê Văn Bốn
BÀI 2: XỬ LÍ THÔNG TIN (2 TIẾT)
Môn: Tin học, lớp 6
(Thực hiện trong 02 tiết:3-4)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Sau bài học này, học sinh sẽ có được kiến thức về:
−
Nắm được các bước cơ bản trong quy trình xử lý thông tin
−
Giải thích được máy tính là công cụ xử lý thông tin hiệu quả
−
Biết được các thành phần cấu tạo của máy tính và vai trò của từng thành
phần đối với quá trình xử lý thông tin
−
Củng cố khái niệm vật mang tin đã được giới thiệu ở Bài 1
2. Về năng lực:
2.1 Năng lực chung
− Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố năng lực chung của học sinh như sau:
− Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và
kết hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về các bước cơ bản trong quá
trình Xử lý thông tin, các thành phần cấu tạo và khả năng xử lý thông tin hiệu
quả của máy tính.
− Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ
về: quy trình Xử lý thông tin, các thiết bị vào (thu nhận thông tin), bộ nhớ (lưu
trữ thông tin), bộ xử lý (xử lý thông tin) và thiết bị truyền ra (truyền, chia sẻ
thông tin) trong máy tính điện tử.
1
− Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm các
ví dụ về Xử lý thông tin trong một tình huống thực tế, biết cách vận dụng quy
trình xử lý thông tin trong việc tìm kiếm, thu thập và lưu trữ thông tin về lĩnh
vực cần quan tâm trên mạng Internet (suy nghĩ và đưa ra ý tưởng về việc tìm
kiếm).
2.2 .Năng lực Tin học
− Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố năng lực Tin học của học sinh như sau:
Năng lực A (NLa):
- Sử dụng được các thiết bị vào của máy tính để thu nhận thông tin.
−
Năng lực C (NLc):
- Nêu được ví dụ minh hoạ về các bước trong quy trình xử lý thông tin của
máy tính điện tử.
- Phân biệt được hiệu quả của quá trình xử lý thông tin khi có sử dụng và
không sử dụng máy tính điện tử hỗ trợ.
− Năng lực D (NLd):
- Sử dụng máy tính có kết nối mạng để tìm kiếm thông tin cần thiết trên
mạng Internet.
3. Về phẩm chất:
− Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành
tố Phẩm chất của học sinh như sau:
− Hình thành ý thức điều chỉnh hành vi dựa trên nhận thức và suy xét về thế
giới.
− Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẳn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình
thảo luận nhóm.
- Trung thực: Truyền đạt các thông tin chính xác, khách quan.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
2
1. Đối với giáo viên:
● Các ví dụ đa dạng về xử lí thông tin trong các hoạt động của con người.
● Một số ví dụ về việc máy tính giúp con người xử lí thông tin theo bốn
bước xử lí thông tin cơ bản.
2. Đối với học sinh: Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của
giáo viên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp
Tiết
Ngày dạy
Sĩ số 6A
Ngày dạy
Sĩ số 6B
Ngày dạy
Sĩ số 6C
1
2
2. Kiểm tra bài cũ:
Tiết
Nội dung
1
Em hãy nêu tầm quan trọng của thông tin?
2
?Qúa trình xử lí thông tin của bộ não gồm những hoạt động nào?
3. Dạy học bài mới:
3.1. Hoạt động khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS tiếp nhận thông tin.
c. Sản phẩm học tập: Thái độ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu một HS đứng dậy đọc to, rõ ràng hoạt động khởi động: Minh thích
xem bóng đá và nhớ mãi một quả phạt đền. Khi cầu thủ thực hiện quả phạt, mắt
anh ấy liên tục quan sát thủ môn và đoán xem góc nào của khung thành là sơ hở
nhất. Sải bước, tạo đà, anh ấy đã khéo léo chiến thắng thủ môn bằng một cú sút
rất mạnh vào góc cao của khung thành.
3
- GV mời HS ngồi xuống, tiếp lời: Câu chuyện trên của Minh liên quan đến việc
xử lí thông tin, và để hiểu hơn các hoạt động cơ bản trong xử lí thông tin, chúng
ta cùng đến với bài 2: Xử lí thông tin.
3.2. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 1. Xử lí thông tin
a. Mục tiêu: Nâng cao năng lực phân tích, tư duy trừu tượng, hình dung thông
tin được xử lí ở mỗi hoạt động xử lí thông tin cơ bản.
b. Nội dung: GV trình bày, HS vận dụng sgk, kiến thức tiếp thu được để phát
biểu và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1:
1/ Xử lí thông tin
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học NV1:
tập
1. Mắt theo dõi thủ môn đối
- GV gọi 1 HS đứng dậy đọc ví dụ về cầu phương, vị trí quả bóng và
thủ sút bóng.
khoảng cách giữa các đối tượng
- Sau khi đọc xong, GV chia lớp thành 4 đó.
nhóm lớn, yêu cầu các nhóm thực hiện hoạt 2. Thông tin về vị trí và động tác
động 1 trong SGK.
của thủ môn đối phương, vị trí
+ Bộ nào của cầu thủ nhận được thông tin quả bóng và khoảng cách giữa
từ những giác quan nào?
các đối tượng đó.
+ Thông tin nào được bộ não cầu thủ ghi 3. Bộ não dùng kinh nghiệm để
nhớ và sử dụng khi đá phạt?
xử lí thông tin về vị trí của thủ
+ Bộ não xử lí thông tin nhận được thành môn thành điểm sơ hở khi bảo
thông tin gì?
vệ khung thành, từ đó chuyển
+ Bộ não chuyển thông tin điều khiển thành thông tin điều khiển đôi
thành thao tác nào của cầu thủ?
chân của cầu thủ.
+ Qúa trình xử lí thông tin của bộ não gồm 4. Bộ não chuyển thông tin điều
4
những hoạt động nào?
khiển đến hệ thống cơ bắp,
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
thành những thao tác vận động
+ HS nghe bạn đọc, các nhóm tiếp nhận câu toàn thân, đặc biệt là sự di
hỏi và tiến hành thảo luận.
chuyển của đôi chân, thực hiện
+ GV quan sát, hướng dẫn các nhóm khi cú sút phạt với hiệu quả cao
cần sự giúp đỡ.
nhất.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 5. Qúa trình xử lí thông tin của
thảo luận
bộ não gồm bốn hoạt động: Thu
+ Đại diện các nhóm trình bày kết quả
nhận, lưu trữ, xử lí và truyền.
+ GV gọi HS nhóm khác nhận xét và bổ
sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
NV2:
- Các bước xử lí thông tin
Nhiệm vụ 2:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu HS đọc thầm bảng thông tin
trong SGK. Sau khi kết thúc, GV hướng
dẫn HS phân tích các bước xử lí thông tin.
- Sau đó, GV yêu cầu HS tìm một số ví dụ
về hoạt động có ý thức của con người để
phân tích các bước xử lí thông tin trong
hoạt động đó.
- GV lưu ý HS: Mọi hoạt động của con
người đều gắn liền với quá trình xử lí
thông tin.
- HS nêu ví dụ và phân tích
Trả lời câu hỏi:
a. Em đang nghe chương trình
ca nhạc trên Đài Tiếng nói Việt
Nam là thu nhận thông tin.
b. Bố em xem chương trình thời
sự trên ti vi là thu nhận và lưu
trữ thông tin.
5
- GV yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi c. Em chép bài trên bảng vào vở
trang 9 sgk.
là lưu trữ thông tin và có thể là
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
xử lí thông tin nữa.
+ HS đọc thông tin, tiếp nhận kiến thức và d. Em thực hiện một phép tính
lấy ví dụ và tập phân tích.
nhẩm là xử lí thông tin.
+ GV quan sát, hướng dẫn HS khi cần sự
giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ GV gọi 1 – 2 bạn đứng dậy nêu ví dụ và
phân tích các bước xử lí thông tin.
+ GV gọi HS nhóm khác nhận xét và bổ
sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
Hoạt động 2: Xử lí thông tin trong máy tính
a. Mục tiêu: HS nêu được ví dụ minh họa máy tính là công cụ hiệu quả để thu
thập, lưu trữ, xử lí và truyền thông tin.
b. Nội dung: GV trình bày, HS vận dụng sgk, kiến thức tiếp thu được để phát
biểu và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1:
2. Xử lí thông tin trong máy
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
tính
- GV yêu cầu HS đọc thầm thông tin trong NV1:
SGK và trả lời câu hỏi: Ý chính mà đoạn văn + Máy tính có thể thực hiện
6
bản muốn truyền đạt là gì?
các chức năng ở cả bốn bước
- GV yêu cầu HS thực hiện trả lời câu hỏi xử lí thông tin giống như con
trang 10 sgk.
người.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Máy tính thực hiện việc đó
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và bằng các thành phần tương
tiến hành thảo luận.
ứng với các hoạt động xử lí
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự thông tin.
giúp đỡ.
Trả lời câu hỏi:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo Câu 1: Đáp án B
luận
Câu 2: Đáp án C.
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
Nhiệm vụ 2:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS chia nhóm 4 – 6 người và NV2:
trả lời hai câu hỏi sau:
- Một số ví dụ:
+ Em hãy nêu ví dụ máy tính giúp con người + Soạn thảo văn bản, tính toán
trong bốn bước xử lí thông tin.
số học
+ Em hãy so sánh hiệu quả thực hiện công + Chuyển văn bản thành
việc trên khi sử dụng và không sử dụng máy giọng nói và ngược lại
tính?
+ Dịch tự động từ văn bản và
- GV gọi HS đứng dậy đọc thông tin trong từ hình ảnh
Sgk, sau đó giảng giải cho HS để HS hiểu + Các ứng dụng di động,
được xử lí thông tin trong máy tính cũng bao thông minh có hỗ trợ của
gồm các hoạt động xử lí thông tin giống như Internet (thời tiết, thời sự, tìm
7
ở người.
đường,
mua
hàng,
thanh
- GV yêu cầu HS thực hiện trả lời câu hỏi toán...)
trang 11 sgk.
- Hiệu quả công việc sử dụng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
máy tính nhanh hơn so với khi
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và không sử dụng máy tính.
tiến hành thảo luận.
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự
giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
3.3. Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập hoạt động 2.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt vấn đề, yêu cầu HS thực hiện bài tập 1 và 2 trang 11, sgk
- HS tiếp nhận, suy nghĩ và trả lời câu hỏi
Câu 1. Vật mang tin xuất hiện trong hoạt động lưu trữ của quá trình xử lí thông
tin. Bộ nhớ ngoài là vật mang tin.
Câu 2.
a) Quan sát đường đi của tàu biển: Thu nhận thông tin.
b) Ghi chép các sự kiện của một chuyến tham quan: Lưu trữ thông tin.
8
c) Chuyển thể một bài văn xuôi thành văn vần: Xử lí thông tin.
d) Thuyết trình chủ để tình bạn trước tập thể lớp: Truyền thông tin.
- GV gọi HS đứng dậy trình bày, gọi HS khác nhận xét, GV đánh giá, chuẩn
kiến thức.
3.4. Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và thực hiện bài tập 1 phần vận dụng trang 11, sgk.
- HS tiếp nhận, suy nghĩ và trả lời câu hỏi
Câu 1.
+ Thu nhận thông tin: Trả lời các câu hỏi: Đi đâu? Với ai? Xem gì? Chơi gì? Ăn
gì? Mặc gì?...
+ Lưu trữ thông tin: Ghi chép nội dung chuẩn bị vào giấy hoặc số để không bị
quên vì có nhiều chỉ tiết cụ thể.
+ Xử lí thông tin: Chuyển nội dung phức tạp thành dạng sơ đồ hoá, kẻ bảng....
để hình dung được toàn thể kế hoạch (như sơ đồ tư duy chẳng hạn).
+ Truyền thông tin: Trao đổi với người lớn, cô giáo để củng cố kế hoạch. Chia
sẻ với bạn trong lớp để hoàn thiện kế hoạch và tổ chức hoạt động.
- GV gọi HS đứng dậy trình bày, gọi HS khác nhận xét, GV đánh giá, chuẩn
kiến thức.
*Rút kinh nghiệm giờ dạy :
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
Ký duyệt của Tổ chuyên môn
Ngày…… tháng…… năm…….
9
10
 









Các ý kiến mới nhất