Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 2. Thông tin và biểu diễn thông tin

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Minh Hải
Ngày gửi: 11h:04' 21-11-2023
Dung lượng: 142.9 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 2: XỬ LÍ THÔNG TIN (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
- Nêu được các hoạt động cơ bản trong xử lí thông tin
- Giải thích được máy tính là công cụ hiệu quả để xử lí thông tin.
2. Năng lực tin học
- Phát triển năng lực giao tiếp, hòa nhập, hợp tác phù hợp với thời đại thông tin và
nền kinh tế tri thức
- Phát triển tư duy công nghệ dựa trên sự mô phỏng hoạt động thông tin của con
người, của máy tính..
3. Phẩm chất: Hình thành ý thức điều chỉnh hành vi dựa trên nhận thức và suy xét
về thế giới.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
 Các ví dụ đa dạng về xử lí thông tin trong các hoạt động của con người.
 Một số ví dụ về việc máy tính giúp con người xử lí thông tin theo bốn bước
xử lí thông tin cơ bản.
2. Đối với học sinh: Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của
giáo viên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS tiếp nhận thông tin.
c. Sản phẩm học tập: Thái độ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu một HS đứng dậy đọc to, rõ ràng hoạt động khởi động: Minh thích
xem bóng đá và nhớ mãi một quả phạt đền. Khi cầu thủ thực hiện quả phạt, mắt
anh ấy liên tục quan sát thủ môn và đoán xem góc nào của khung thành là sơ hở
nhất. Sải bước, tạo đà, anh ấy đã khéo léo chiến thắng thủ môn bằng một cú sút
rất mạnh vào góc cao của khung thành.
- GV mời HS ngồi xuống, tiếp lời: Câu chuyện trên của Minh liên quan đến việc
xử lí thông tin, và để hiểu hơn các hoạt động cơ bản trong xử lí thông tin, chúng ta
cùng đến với bài 2: Xử lí thông tin.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Xử lí thông tin
a. Mục tiêu: Nâng cao năng lực phân tích, tư duy trừu tượng, hình dung thông tin
được xử lí ở mỗi hoạt động xử lí thông tin cơ bản.
b. Nội dung: GV trình bày, HS vận dụng sgk, kiến thức tiếp thu được để phát biểu
và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

NỘI DUNG

Nhiệm vụ 1:

1/ Xử lí thông tin

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

NV1:

- GV gọi 1 HS đứng dậy đọc ví dụ về cầu thủ 1. Mắt theo dõi thủ môn đối
sút bóng.

phương, vị trí quả bóng và

- Sau khi đọc xong, GV chia lớp thành 4 khoảng cách giữa các đối tượng
nhóm lớn, yêu cầu các nhóm thực hiện hoạt đó.
động 1 trong SGK.

2. Thông tin về vị trí và động tác

+ Bộ nào của cầu thủ nhận được thông tin từ của thủ môn đối phương, vị trí
những giác quan nào?

quả bóng và khoảng cách giữa

+ Thông tin nào được bộ não cầu thủ ghi nhớ các đối tượng đó.
và sử dụng khi đá phạt?

3. Bộ não dùng kinh nghiệm để

+ Bộ não xử lí thông tin nhận được thành xử lí thông tin về vị trí của thủ
thông tin gì?

môn thành điểm sơ hở khi bảo

+ Bộ não chuyển thông tin điều khiển thành vệ khung thành, từ đó chuyển
thao tác nào của cầu thủ?

thành thông tin điều khiển đôi

+ Qúa trình xử lí thông tin của bộ não gồm chân của cầu thủ.
những hoạt động nào?

4. Bộ não chuyển thông tin điều

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

khiển đến hệ thống cơ bắp,

+ HS nghe bạn đọc, các nhóm tiếp nhận câu thành những thao tác vận động
hỏi và tiến hành thảo luận.

toàn thân, đặc biệt là sự di

+ GV quan sát, hướng dẫn các nhóm khi cần chuyển của đôi chân, thực hiện
sự giúp đỡ.

cú sút phạt với hiệu quả cao

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo nhất.
luận

5. Qúa trình xử lí thông tin của

+ Đại diện các nhóm trình bày kết quả

bộ não gồm bốn hoạt động: Thu

+ GV gọi HS nhóm khác nhận xét và bổ sung

nhận, lưu trữ, xử lí và truyền.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
Nhiệm vụ 2:

NV2:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Các bước xử lí thông tin

- GV yêu cầu HS đọc thầm bảng thông tin

trong SGK. Sau khi kết thúc, GV hướng dẫn
HS phân tích các bước xử lí thông tin.
- Sau đó, GV yêu cầu HS tìm một số ví dụ về
hoạt động có ý thức của con người để phân
tích các bước xử lí thông tin trong hoạt động
đó.
- GV lưu ý HS: Mọi hoạt động của con người
đều gắn liền với quá trình xử lí thông tin.
- GV yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi
trang 9 sgk.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS đọc thông tin, tiếp nhận kiến thức và lấy
ví dụ và tập phân tích.
+ GV quan sát, hướng dẫn HS khi cần sự giúp
đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ GV gọi 1 – 2 bạn đứng dậy nêu ví dụ và
phân tích các bước xử lí thông tin.
+ GV gọi HS nhóm khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
Hoạt động 2: Xử lí thông tin trong máy tính

- HS nêu ví dụ và phân tích
Trả lời câu hỏi:
a. Em đang nghe chương trình
ca nhạc trên Đài Tiếng nói Việt
Nam là thu nhận thông tin.
b. Bố em xem chương trình thời
sự trên ti vi là thu nhận và lưu
trữ thông tin.
c. Em chép bài trên bảng vào vở
là lưu trữ thông tin và có thể là
xử lí thông tin nữa.
d. Em thực hiện một phép tính
nhẩm là xử lí thông tin.

a. Mục tiêu: HS nêu được ví dụ minh họa máy tính là công cụ hiệu quả để thu
thập, lưu trữ, xử lí và truyền thông tin.
b. Nội dung: GV trình bày, HS vận dụng sgk, kiến thức tiếp thu được để phát biểu
và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

NỘI DUNG

Nhiệm vụ 1:

2. Xử lí thông tin trong máy

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

tính

- GV yêu cầu HS đọc thầm thông tin trong NV1:
SGK và trả lời câu hỏi: Ý chính mà đoạn văn + Máy tính có thể thực hiện
bản muốn truyền đạt là gì?

các chức năng ở cả bốn bước

- GV yêu cầu HS thực hiện trả lời câu hỏi trang xử lí thông tin giống như con
10 sgk.

người.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ Máy tính thực hiện việc đó

+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và bằng các thành phần tương ứng
tiến hành thảo luận.

với các hoạt động xử lí thông

+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự tin.
giúp đỡ.

Trả lời câu hỏi:

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo Câu 1: Đáp án B
luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức

Câu 2: Đáp án C.

+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
Nhiệm vụ 2:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

NV2:

- GV yêu cầu HS chia nhóm 4 – 6 người và trả - Một số ví dụ:
lời hai câu hỏi sau:

+ Soạn thảo văn bản, tính toán

+ Em hãy nêu ví dụ máy tính giúp con người số học
trong bốn bước xử lí thông tin.

+ Chuyển văn bản thành giọng

+ Em hãy so sánh hiệu quả thực hiện công việc nói và ngược lại
trên khi sử dụng và không sử dụng máy tính?

+ Dịch tự động từ văn bản và

- GV gọi HS đứng dậy đọc thông tin trong Sgk, từ hình ảnh
sau đó giảng giải cho HS để HS hiểu được xử lí + Các ứng dụng di động, thông
thông tin trong máy tính cũng bao gồm các hoạt minh có hỗ trợ của Internet
động xử lí thông tin giống như ở người.

(thời tiết, thời sự, tìm đường,

- GV yêu cầu HS thực hiện trả lời câu hỏi trang mua hàng, thanh toán...)
11 sgk.

- Hiệu quả công việc sử dụng

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

máy tính nhanh hơn so với khi

+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và không sử dụng máy tính.
tiến hành thảo luận.
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự
giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập

+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập hoạt động 2.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt vấn đề, yêu cầu HS thực hiện bài tập 1 và 2 trang 11, sgk
- HS tiếp nhận, suy nghĩ và trả lời câu hỏi
Câu 1. Vật mang tin xuất hiện trong hoạt động lưu trữ của quá trình xử lí thông tin.
Bộ nhớ ngoài là vật mang tin.
Câu 2.
a) Quan sát đường đi của tàu biển: Thu nhận thông tin.
b) Ghi chép các sự kiện của một chuyến tham quan: Lưu trữ thông tin.
c) Chuyển thể một bài văn xuôi thành văn vần: Xử lí thông tin.
d) Thuyết trình chủ để tình bạn trước tập thể lớp: Truyền thông tin.
- GV gọi HS đứng dậy trình bày, gọi HS khác nhận xét, GV đánh giá, chuẩn kiến
thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và thực hiện bài tập 1 phần vận dụng trang 11, sgk.
- HS tiếp nhận, suy nghĩ và trả lời câu hỏi
Câu 1.

+ Thu nhận thông tin: Trả lời các câu hỏi: Đi đâu? Với ai? Xem gì? Chơi gì? Ăn
gì? Mặc gì?...
+ Lưu trữ thông tin: Ghi chép nội dung chuẩn bị vào giấy hoặc số để không bị quên
vì có nhiều chỉ tiết cụ thể.
+ Xử lí thông tin: Chuyển nội dung phức tạp thành dạng sơ đồ hoá, kẻ bảng.... để
hình dung được toàn thể kế hoạch (như sơ đồ tư duy chẳng hạn).
+ Truyền thông tin: Trao đổi với người lớn, cô giáo để củng cố kế hoạch. Chia sẻ
với bạn trong lớp để hoàn thiện kế hoạch và tổ chức hoạt động.
- GV gọi HS đứng dậy trình bày, gọi HS khác nhận xét, GV đánh giá, chuẩn kiến
thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh

Phương pháp

Công cụ đánh

giá

đánh giá

giá

- Thu hút được sự

- Sự đa dạng, đáp ứng các

- Báo cáo thực

tham gia tích cực

phong cách học khác nhau

hiện công việc.

của người học

của người học

- Hệ thống câu

- Tạo cơ hội thực

- Hấp dẫn, sinh động

hỏi và bài tập

hành cho người

- Phù hợp với mục tiêu, nội - Trao đổi, thảo

học

dung

luận

V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)

Ghi Chú
 
Gửi ý kiến