THông tin

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Việt Nga
Ngày gửi: 15h:49' 11-03-2026
Dung lượng: 320.6 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Bùi Việt Nga
Ngày gửi: 15h:49' 11-03-2026
Dung lượng: 320.6 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Tên bài dạy
CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
TIN HỌC VÀ XỬ LÍ THÔNG TIN
BÀI 1: THÔNG TIN VÀ XỬ LÍ THÔNG TIN
Môn học: Tin Học; Lớp: 10
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
❖ Phân biệt được thông tin và dữ liệu
❖ Chuyển đổi giữa các đơn vị lưu trữ dữ liệu
❖ Nêu được sự ưu việt của việc lưu trữ, xử lí và truyền thông tin bằng thiết bị
số
2. Năng lực:
- Năng lực chung:
+ Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự
sáng tạo.
+ Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi
công việc với giáo viên.
- Năng lực riêng:
+ HS được phát triển tư duy và khả năng giải quyết được vấn đề, năng lực giao tiếp,
hợp tác, sáng tạo, tự chủ và tự học.
3. Phẩm chất: Nghiêm túc, tập trung, tích cực chủ động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Chuẩn bị Bài giảng, máy chiếu, máy chiếu vật thể.
2. Học sinh
- Sách giáo khoa, vở ghi
- Kiến thức đã học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
- Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh
- Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi
- Sản phẩm: Từ yêu cầu Hs vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra
- Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài
? Tin học được định nghĩa là khoa học nghiên cứu các phương pháp và quá
trình xử lí thông tin tự động bằng các phương tiện kĩ thuật, chủ yếu bằng máy tính.
Chúng ta đã biết ở lớp dưới, thông tin được biểu diễn trong máy tính bằng các dãy
bit (gồm các kí hiệu 0, 1), máy tính xử lí dữ liệu là các dãy bit trong bộ nhớ. Vậy dữ
liệu và thông tin khác nhau như thế nào?
HS: trả lời câu hỏi
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin và dữ liệu
- Mục Tiêu:
+ Biết khái niệm thông tin và dữ liệu
+ Biết quá trình xử lí thông tin
- Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV
- Sản phẩm: Hs hoàn thành tìm hiều kiến thức
- Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Sản phẩm dự kiến
và học sinh
1. Thông tin và dữ liệu
* Bước 1: Chuyển giao
a) Quá trình xử lí thông tin
nhiệm vụ:
- Thông tin là tất cả những gì mang lại cho chúng ta GV: Nêu đặt câu hỏi
hiểu biết.
? Có thể đồng nhất thông tin
với dữ liệu được không?
Có các ý kiến như sau về dữ
liệu của một bài giảng môn
Ngữ Văn:
An: Bài ghi trong vở của em
- Quá trình xử lí thông tin của máy tính gồm các bước là dữ liệu.
sau:
Minh: Tệp bài soạn bằng
+ Bước 1. Tiếp nhận dữ liệu: Máy tính tiếp nhận dữ liệu Word của cô giáo là dữ liệu.
thường theo hai cách:
Khoa: Dữ liệu là tệp video
- Cách 1. Từ thiết bị
ghi lại tiết giảng của cô giáo.
- Cách 2. Từ bàn phím do con người nhập
Theo em bạn nào nói đúng?
+ Bước 2. Xử lí dữ liệu: Biến đổi dữ liệu trong bộ nhớ
máy tính để tạo ra dữ liệu mới.
+ Bước 3. Đưa ra kết quả: Máy tính có thể đưa ra kết HS: Thảo luận, trả lời
quả theo hai cách:
* Bước 2: Thực hiện nhiệm
- Cách 1. Dữ liệu được thể hiện dưới dạng văn bản, âm vụ:
thanh, hình ảnh,… mà con người có thể hiểu được. Như + HS: Suy nghĩ, tham khảo
vậy dữ liệu đã được chuyển thành thông tin.
sgk trả lời câu hỏi
- Cách 2. Lưu dữ liệu lên một vật mang tin như thẻ nhớ + GV: quan sát và trợ giúp
hoặc chuyển thành dữ liệu đầu vào cho một hoạt động các cặp.
xử lí khác.
* Bước 3: Báo cáo, thảo
b) Phân biệt dữ liệu và thông tin
luận:
Thông tin và dữ liệu độc lập tương đối với nhau:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú,
một HS phát
Sản phẩm dự kiến
- Có thể có nhiều loại dữ liệu khác nhau của một
thông tin, bài ghi trong vở của trò, tệp bài soạn của
cô hay video ghi lại tiết giảng đều là dữ liệu của một
bài giảng.
- Nếu dữ liệu không đầy đủ thì không xác định được
chính xác thông tin.
Ví dụ: dữ liệu “39o C” trong một bộ dữ liệu về thời
tiết mang thông tin “trời rất nóng” nhưng dữ liệu
“39o C” trong bộ dữ liệu bệnh án lại mang thông tin
“sốt cao”.
⇨ Như vậy, thông tin có tính toàn vẹn, được hiểu
đúng khi có đầy đủ dữ liệu, nếu thiếu dữ liệu thì
có thể làm thông tin bị sai hoặc không xác định
được.
- Với cùng một bộ dữ liệu, cách xử lí khác nhau có
thể đem lại những thông tin khác nhau.
Ví dụ: dữ liệu thời tiết một ngày nào đó có thể được
tổng hợp theo vùng để biết phân bố lượng mưa trong
ngày, nhưng cũng có thể xử lí để cho dự báo thời tiết
ngày hôm sau.
- Việc xử lí các bộ dữ liệu khác nhau cũng có thể đưa
đến cùng một thông tin.
Ví dụ, xử lí dữ liệu về băng tan ở Bắc Cực hay cường
độ bão ở vùng nhiệt đới đều có thể dẫn đến kết luận
về sự nóng lên của Trái Đất.
Kết luận:
⇨ Trong máy tính, dữ liệu là thông tin đã được đưa vào
máy tính để máy tính có thể nhận biết và xử lí được.
⇨ Thông tin là ý nghĩa của dữ liệu, Dữ liệu là các yếu
tố thể hiện, xác định thông tin. Thông tin và dữ liệu
có tính độc lập tương đối. Cùng một thông tin có thể
được thể hiện bởi nhiều loại dữ liệu khác nhau.
Ngược lại, một dữ liệu có thể mang nhiều thông tin
khác nhau.
⇨ Với vai trò là ý nghĩa, thông tin có tính toàn vẹn. Dữ
liệu không đầy đủ có thể làm thông tin sai lệch, thậm
chí không xác định được.
Hoạt động 2: Tìm hiểu đơn vị lưu trữ dữ liệu
Hoạt động của giáo viên
và học sinh
biểu lại các tính chất.
+ Các nhóm nhận xét, bổ
sung cho nhau.
* Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV chính xác hóa và
gọi 1 học sinh nhắc lại kiến
thức
Câu hỏi
? Em hãy cho một ví dụ về
thông tin có nhiều cách thể
hiện dữ liệu khác nhau
? Em hãy cho một ví dụ về
dữ liệu thể hiện nhiều thông
tin khác nhau. Tính toàn vẹn
của thông tin được thể hiện
như thế nào trong ví dụ này?
a) Mục tiêu: Nắm được các đơn vị lưu trữ dữ liệu
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động của giáo viên và học sinh
2. Đơn vị lưu trữ dữ liệu
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Máy tính không truy cập trong bộ nhớ tới từng GV:
bit mà truy cập theo từng nhóm bit. Nghĩa gốc của ? 1. Định nghĩa nào về Byte là đúng?
“byte” là một đơn vị dữ liệu dưới dạng một dãy a) Là một kí tự
các bit có độ dài nhỏ nhất có thể truy cập được.
b) Là đơn vị dữ liệu 8 bit
- Các máy tính ngày nay đều tổ chức bộ nhớ trong c) Là đơn vị đo tốc độ của máy tính
thành những đơn vị lưu trữ có độ dài bằng bội của d) Là một dãy 8 chữ số
byte như 2, 4 hay 8 byte.
?2. Quy đổi các lượng tin sau ra KB
- Byte là đơn vị đo lượng lưu trữ dữ liệu (thường a) 3 MB
được gọi là đơn vị lưu trữ thông tin)
b) 2 GB
10
- Các đơn vị đo dữ liệu hơn kém nhau 2 = 1024 c) 2048 B
lần
HS: Thảo luận, trả lời
- Bảng các đơn vị lưu trữ dữ liệu
HS: Lấy các ví dụ trong thực tế.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Lượng dữ
Đơn vị
Kí hiệu
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời
liệu
câu hỏi
Bit
Bit
1 bit
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Byte
B (Byte)
8 bit
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS
Kilobyte
KB
210 B
phát
10
biểu lại các tính chất.
Megabyt
2 KB
MB
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho
e
nhau.
Gigabyte
GB
210 MB
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
10
chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc
Terabyte
TB
2 GB
lại kiến thức
Petabyte
PB
210 TB
Exabyte
EB
Zettabyt
e
ZB
Yottabyt
e
YB
210 PB
210 EB
210 ZB
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách LƯU TRỮ, XỬ LÍ VÀ TRUYỀN THÔNG BẰNG
THIẾT BỊ SỐ
a) Mục tiêu: Nắm được điểm khác giữa dữ liệu và thông tin
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động của giáo viên và học sinh
3. LƯU TRỮ, XỬ LÍ VÀ TRUYỀN * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
THÔNG BẰNG THIẾT BỊ SỐ
GV: tổ chức hoạt động cho học sinh
- Thẻ nhớ, bộ thu phát wifi, máy tính 1. Các thiết bị làm việc với thông tin số như
xách tay là các thiết bị số.
lưu trữ, truyền dữ liệu hay xử lí thông tin
Về lưu trữ:
số đều được gọi là thiết bị số. Trong các
- Có thể lưu trữ một lượng thông tin rất
thiết bị dưới đây, thiết bị nào là thiết bị
lớn trong một thiết bị nhớ gọn nhẹ với
số? Nếu thiết bị không thuộc loại số thì
chi phí thấp.
thiết bị số tương ứng với nó (nếu có) là
Ví dụ: Một đĩa cứng khoảng 2 TB, có thể
gì?
chứa một khối lượng thông tin ngang với
một thư viện sách của một trường đại
học.
- Lưu trữ thông tin trên thiết bị số còn
giúp cho việc tìm kiếm thông tin dễ dàng 2. Hãy so sánh thiết bị không thuộc loại số
ở hình 1.2 với thiết số tương ứng, nếu
và nhanh chóng.
có
Về xử lí:
- Máy tính xử lí thông tin với tốc độ
nhanh và chính xác. Tốc độ xử lí ngày HS: Thảo luận, trả lời
càng được nâng cao. Một máy tính cỡ HS: Lấy các ví dụ trong thực tế.
trung bình ngày nay có thể thực hiện vài * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
chục tỉ phép tính một giây. Thậm chí, + HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu
một số siêu máy tính trên thế giới đã đạt hỏi
tốc độ tinh toán lên tới hàng trăm triệu tỉ + GV: quan sát và trợ giúp các cặp.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
phép tính số học trong một giây.
- Máy tính thực hiện tính toán nhanh, + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát
biểu lại các tính chất.
cho kết quả chính xác và ổn định.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
Về truyền thông.
- Xem phim qua Internet, tương tác với * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính
nhau qua mạng xã hội “một cách tức xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến
thức
thời”.
Câu hỏi:
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động của giáo viên và học sinh
- Các gia đình có thể sở hữu các đường 3. Em hãy so sánh việc gửi thư qua đường
cáp quang với tốc dộ vài chục Mb/s,
bưu điện và gửi thư điện tử
tương đương với vài triệu kí tự một giây 4. Giả sử để số hóa một cuốn sách kể cả văn
=> Thiết bị số có các ưu điểm:
bản và hình ảnh cần dữ liệu khối lượng
dữ liệu khoảng 50 MB. Thư viện của
● Giúp xử lí thông tin với năng suất rất
trường có khoảng 2000 cuốn sách, Nếu
cao và ổn định
số hóa thì cần khoảng bao nhiêu GB để
● Có khả năng lưu trữ với dung lượng
lưu trữ? Có thể chứa nội dung đó trong
lớn, giá thành rẻ, tìm kiếm nhanh và
thẻ nhớ 256GB hay không?
dễ dàng.
● Có khả năng truyền tin với tốc độ rất
lớn
● Giúp thực hiện tự động, chính xác,
chi phí thấp và tiện lợi hơn một số
việc.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện:
Gv Cho HS nhắc lại KT:
Hs: Nhắc lại các vấn đề đã học
Luyện tập
Bài 1. Từ dữ liệu điểm các môn học của học sinh, có thể rút ra những thông tin gì.
Mô tả sơ bộ xử lí để rút ra một thông tin trong số đó.
Bài 2. Hình 1.3 là danh sách các tệp ảnh lấy ra từ thẻ nhớ của một máy ảnh số. Em
hãy tính toán một thẻ nhớ 15 GB có thể chứa tối đa bao nhiêu ảnh tính theo dộ lớn
trung bình của ảnh.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b. Nội dung:.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Gv đưa câu hỏi về nhà:
Bài 1. Trong thẻ căn cước công dân có gắn chip có thông tin về số căn cước, họ tên,
ngày sinh, giới tính, quê quán,… được in trên thẻ để đọc trựuc tiếp. Ngoài ra, các
thông tin ấy còn được mã hóa trong QR code và ghi vào chip nhớ. Theo em, điều đó
có lợi gì?
Bài 2. Hãy tìm hiểu và mô tả vai trò của thiết bị số trong việc làm thay đổi cơ bản
việc chụp ảnh
5. Hướng dẫn học sinh tự học:
- Hướng dẫn học bài cũ:
- Hướng dẫn chuẩn bị bài mới:
CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
TIN HỌC VÀ XỬ LÍ THÔNG TIN
BÀI 1: THÔNG TIN VÀ XỬ LÍ THÔNG TIN
Môn học: Tin Học; Lớp: 10
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
❖ Phân biệt được thông tin và dữ liệu
❖ Chuyển đổi giữa các đơn vị lưu trữ dữ liệu
❖ Nêu được sự ưu việt của việc lưu trữ, xử lí và truyền thông tin bằng thiết bị
số
2. Năng lực:
- Năng lực chung:
+ Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự
sáng tạo.
+ Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi
công việc với giáo viên.
- Năng lực riêng:
+ HS được phát triển tư duy và khả năng giải quyết được vấn đề, năng lực giao tiếp,
hợp tác, sáng tạo, tự chủ và tự học.
3. Phẩm chất: Nghiêm túc, tập trung, tích cực chủ động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Chuẩn bị Bài giảng, máy chiếu, máy chiếu vật thể.
2. Học sinh
- Sách giáo khoa, vở ghi
- Kiến thức đã học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
- Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh
- Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi
- Sản phẩm: Từ yêu cầu Hs vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra
- Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài
? Tin học được định nghĩa là khoa học nghiên cứu các phương pháp và quá
trình xử lí thông tin tự động bằng các phương tiện kĩ thuật, chủ yếu bằng máy tính.
Chúng ta đã biết ở lớp dưới, thông tin được biểu diễn trong máy tính bằng các dãy
bit (gồm các kí hiệu 0, 1), máy tính xử lí dữ liệu là các dãy bit trong bộ nhớ. Vậy dữ
liệu và thông tin khác nhau như thế nào?
HS: trả lời câu hỏi
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin và dữ liệu
- Mục Tiêu:
+ Biết khái niệm thông tin và dữ liệu
+ Biết quá trình xử lí thông tin
- Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV
- Sản phẩm: Hs hoàn thành tìm hiều kiến thức
- Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Sản phẩm dự kiến
và học sinh
1. Thông tin và dữ liệu
* Bước 1: Chuyển giao
a) Quá trình xử lí thông tin
nhiệm vụ:
- Thông tin là tất cả những gì mang lại cho chúng ta GV: Nêu đặt câu hỏi
hiểu biết.
? Có thể đồng nhất thông tin
với dữ liệu được không?
Có các ý kiến như sau về dữ
liệu của một bài giảng môn
Ngữ Văn:
An: Bài ghi trong vở của em
- Quá trình xử lí thông tin của máy tính gồm các bước là dữ liệu.
sau:
Minh: Tệp bài soạn bằng
+ Bước 1. Tiếp nhận dữ liệu: Máy tính tiếp nhận dữ liệu Word của cô giáo là dữ liệu.
thường theo hai cách:
Khoa: Dữ liệu là tệp video
- Cách 1. Từ thiết bị
ghi lại tiết giảng của cô giáo.
- Cách 2. Từ bàn phím do con người nhập
Theo em bạn nào nói đúng?
+ Bước 2. Xử lí dữ liệu: Biến đổi dữ liệu trong bộ nhớ
máy tính để tạo ra dữ liệu mới.
+ Bước 3. Đưa ra kết quả: Máy tính có thể đưa ra kết HS: Thảo luận, trả lời
quả theo hai cách:
* Bước 2: Thực hiện nhiệm
- Cách 1. Dữ liệu được thể hiện dưới dạng văn bản, âm vụ:
thanh, hình ảnh,… mà con người có thể hiểu được. Như + HS: Suy nghĩ, tham khảo
vậy dữ liệu đã được chuyển thành thông tin.
sgk trả lời câu hỏi
- Cách 2. Lưu dữ liệu lên một vật mang tin như thẻ nhớ + GV: quan sát và trợ giúp
hoặc chuyển thành dữ liệu đầu vào cho một hoạt động các cặp.
xử lí khác.
* Bước 3: Báo cáo, thảo
b) Phân biệt dữ liệu và thông tin
luận:
Thông tin và dữ liệu độc lập tương đối với nhau:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú,
một HS phát
Sản phẩm dự kiến
- Có thể có nhiều loại dữ liệu khác nhau của một
thông tin, bài ghi trong vở của trò, tệp bài soạn của
cô hay video ghi lại tiết giảng đều là dữ liệu của một
bài giảng.
- Nếu dữ liệu không đầy đủ thì không xác định được
chính xác thông tin.
Ví dụ: dữ liệu “39o C” trong một bộ dữ liệu về thời
tiết mang thông tin “trời rất nóng” nhưng dữ liệu
“39o C” trong bộ dữ liệu bệnh án lại mang thông tin
“sốt cao”.
⇨ Như vậy, thông tin có tính toàn vẹn, được hiểu
đúng khi có đầy đủ dữ liệu, nếu thiếu dữ liệu thì
có thể làm thông tin bị sai hoặc không xác định
được.
- Với cùng một bộ dữ liệu, cách xử lí khác nhau có
thể đem lại những thông tin khác nhau.
Ví dụ: dữ liệu thời tiết một ngày nào đó có thể được
tổng hợp theo vùng để biết phân bố lượng mưa trong
ngày, nhưng cũng có thể xử lí để cho dự báo thời tiết
ngày hôm sau.
- Việc xử lí các bộ dữ liệu khác nhau cũng có thể đưa
đến cùng một thông tin.
Ví dụ, xử lí dữ liệu về băng tan ở Bắc Cực hay cường
độ bão ở vùng nhiệt đới đều có thể dẫn đến kết luận
về sự nóng lên của Trái Đất.
Kết luận:
⇨ Trong máy tính, dữ liệu là thông tin đã được đưa vào
máy tính để máy tính có thể nhận biết và xử lí được.
⇨ Thông tin là ý nghĩa của dữ liệu, Dữ liệu là các yếu
tố thể hiện, xác định thông tin. Thông tin và dữ liệu
có tính độc lập tương đối. Cùng một thông tin có thể
được thể hiện bởi nhiều loại dữ liệu khác nhau.
Ngược lại, một dữ liệu có thể mang nhiều thông tin
khác nhau.
⇨ Với vai trò là ý nghĩa, thông tin có tính toàn vẹn. Dữ
liệu không đầy đủ có thể làm thông tin sai lệch, thậm
chí không xác định được.
Hoạt động 2: Tìm hiểu đơn vị lưu trữ dữ liệu
Hoạt động của giáo viên
và học sinh
biểu lại các tính chất.
+ Các nhóm nhận xét, bổ
sung cho nhau.
* Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV chính xác hóa và
gọi 1 học sinh nhắc lại kiến
thức
Câu hỏi
? Em hãy cho một ví dụ về
thông tin có nhiều cách thể
hiện dữ liệu khác nhau
? Em hãy cho một ví dụ về
dữ liệu thể hiện nhiều thông
tin khác nhau. Tính toàn vẹn
của thông tin được thể hiện
như thế nào trong ví dụ này?
a) Mục tiêu: Nắm được các đơn vị lưu trữ dữ liệu
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động của giáo viên và học sinh
2. Đơn vị lưu trữ dữ liệu
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Máy tính không truy cập trong bộ nhớ tới từng GV:
bit mà truy cập theo từng nhóm bit. Nghĩa gốc của ? 1. Định nghĩa nào về Byte là đúng?
“byte” là một đơn vị dữ liệu dưới dạng một dãy a) Là một kí tự
các bit có độ dài nhỏ nhất có thể truy cập được.
b) Là đơn vị dữ liệu 8 bit
- Các máy tính ngày nay đều tổ chức bộ nhớ trong c) Là đơn vị đo tốc độ của máy tính
thành những đơn vị lưu trữ có độ dài bằng bội của d) Là một dãy 8 chữ số
byte như 2, 4 hay 8 byte.
?2. Quy đổi các lượng tin sau ra KB
- Byte là đơn vị đo lượng lưu trữ dữ liệu (thường a) 3 MB
được gọi là đơn vị lưu trữ thông tin)
b) 2 GB
10
- Các đơn vị đo dữ liệu hơn kém nhau 2 = 1024 c) 2048 B
lần
HS: Thảo luận, trả lời
- Bảng các đơn vị lưu trữ dữ liệu
HS: Lấy các ví dụ trong thực tế.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Lượng dữ
Đơn vị
Kí hiệu
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời
liệu
câu hỏi
Bit
Bit
1 bit
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Byte
B (Byte)
8 bit
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS
Kilobyte
KB
210 B
phát
10
biểu lại các tính chất.
Megabyt
2 KB
MB
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho
e
nhau.
Gigabyte
GB
210 MB
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
10
chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc
Terabyte
TB
2 GB
lại kiến thức
Petabyte
PB
210 TB
Exabyte
EB
Zettabyt
e
ZB
Yottabyt
e
YB
210 PB
210 EB
210 ZB
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách LƯU TRỮ, XỬ LÍ VÀ TRUYỀN THÔNG BẰNG
THIẾT BỊ SỐ
a) Mục tiêu: Nắm được điểm khác giữa dữ liệu và thông tin
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động của giáo viên và học sinh
3. LƯU TRỮ, XỬ LÍ VÀ TRUYỀN * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
THÔNG BẰNG THIẾT BỊ SỐ
GV: tổ chức hoạt động cho học sinh
- Thẻ nhớ, bộ thu phát wifi, máy tính 1. Các thiết bị làm việc với thông tin số như
xách tay là các thiết bị số.
lưu trữ, truyền dữ liệu hay xử lí thông tin
Về lưu trữ:
số đều được gọi là thiết bị số. Trong các
- Có thể lưu trữ một lượng thông tin rất
thiết bị dưới đây, thiết bị nào là thiết bị
lớn trong một thiết bị nhớ gọn nhẹ với
số? Nếu thiết bị không thuộc loại số thì
chi phí thấp.
thiết bị số tương ứng với nó (nếu có) là
Ví dụ: Một đĩa cứng khoảng 2 TB, có thể
gì?
chứa một khối lượng thông tin ngang với
một thư viện sách của một trường đại
học.
- Lưu trữ thông tin trên thiết bị số còn
giúp cho việc tìm kiếm thông tin dễ dàng 2. Hãy so sánh thiết bị không thuộc loại số
ở hình 1.2 với thiết số tương ứng, nếu
và nhanh chóng.
có
Về xử lí:
- Máy tính xử lí thông tin với tốc độ
nhanh và chính xác. Tốc độ xử lí ngày HS: Thảo luận, trả lời
càng được nâng cao. Một máy tính cỡ HS: Lấy các ví dụ trong thực tế.
trung bình ngày nay có thể thực hiện vài * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
chục tỉ phép tính một giây. Thậm chí, + HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu
một số siêu máy tính trên thế giới đã đạt hỏi
tốc độ tinh toán lên tới hàng trăm triệu tỉ + GV: quan sát và trợ giúp các cặp.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
phép tính số học trong một giây.
- Máy tính thực hiện tính toán nhanh, + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát
biểu lại các tính chất.
cho kết quả chính xác và ổn định.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
Về truyền thông.
- Xem phim qua Internet, tương tác với * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính
nhau qua mạng xã hội “một cách tức xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến
thức
thời”.
Câu hỏi:
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động của giáo viên và học sinh
- Các gia đình có thể sở hữu các đường 3. Em hãy so sánh việc gửi thư qua đường
cáp quang với tốc dộ vài chục Mb/s,
bưu điện và gửi thư điện tử
tương đương với vài triệu kí tự một giây 4. Giả sử để số hóa một cuốn sách kể cả văn
=> Thiết bị số có các ưu điểm:
bản và hình ảnh cần dữ liệu khối lượng
dữ liệu khoảng 50 MB. Thư viện của
● Giúp xử lí thông tin với năng suất rất
trường có khoảng 2000 cuốn sách, Nếu
cao và ổn định
số hóa thì cần khoảng bao nhiêu GB để
● Có khả năng lưu trữ với dung lượng
lưu trữ? Có thể chứa nội dung đó trong
lớn, giá thành rẻ, tìm kiếm nhanh và
thẻ nhớ 256GB hay không?
dễ dàng.
● Có khả năng truyền tin với tốc độ rất
lớn
● Giúp thực hiện tự động, chính xác,
chi phí thấp và tiện lợi hơn một số
việc.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện:
Gv Cho HS nhắc lại KT:
Hs: Nhắc lại các vấn đề đã học
Luyện tập
Bài 1. Từ dữ liệu điểm các môn học của học sinh, có thể rút ra những thông tin gì.
Mô tả sơ bộ xử lí để rút ra một thông tin trong số đó.
Bài 2. Hình 1.3 là danh sách các tệp ảnh lấy ra từ thẻ nhớ của một máy ảnh số. Em
hãy tính toán một thẻ nhớ 15 GB có thể chứa tối đa bao nhiêu ảnh tính theo dộ lớn
trung bình của ảnh.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b. Nội dung:.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Gv đưa câu hỏi về nhà:
Bài 1. Trong thẻ căn cước công dân có gắn chip có thông tin về số căn cước, họ tên,
ngày sinh, giới tính, quê quán,… được in trên thẻ để đọc trựuc tiếp. Ngoài ra, các
thông tin ấy còn được mã hóa trong QR code và ghi vào chip nhớ. Theo em, điều đó
có lợi gì?
Bài 2. Hãy tìm hiểu và mô tả vai trò của thiết bị số trong việc làm thay đổi cơ bản
việc chụp ảnh
5. Hướng dẫn học sinh tự học:
- Hướng dẫn học bài cũ:
- Hướng dẫn chuẩn bị bài mới:
 









Các ý kiến mới nhất