Ket Noi Tri Thuc Giáo Án Cả Năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Onggiaongheo
Người gửi: Lê Minh Tuấn (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:11' 26-09-2023
Dung lượng: 175.8 KB
Số lượt tải: 796
Nguồn: Onggiaongheo
Người gửi: Lê Minh Tuấn (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:11' 26-09-2023
Dung lượng: 175.8 KB
Số lượt tải: 796
Số lượt thích:
1 người
(Trần Mạnh Phúc)
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Trường THPT
Họ và tên giáo viên:
Tổ: Toán - Tin học
…………………………..
CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
TÊN BÀI DẠY: HỆ ĐIỀU HÀNH
Môn: Tin học; Lớp: 11
Thời gian thực hiện: …… tiết
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
Học xong bài này, em sẽ:
- Trình bày được sơ lược lịch sử phát triển của các hệ điều hành thông dụng cho
PC.
- Chỉ ra được một số đặc điểm của hệ điều hành cho thiết bị di động.
- Trình bày được một cách khái quát mối quan hệ giữa phần cứng, hệ điều hành
và phần mềm ứng dụng cũng như vai trò của mỗi thành phần trong hoạt động
chung của cả hệ thống.
2. Về năng lực
2.1 Năng lực chung
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng
lực chung của học sinh như sau:
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp
với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi của bài học.
- Năng lực hợp tác và giao tiếp: Học sinh thảo luận nhóm để hoàn thành các
nhiệm vụ trong phiếu học tập giáo viên đưa ra.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh phân biệt được các hệ điều
hành
2.2 Năng lực tin học
Hình thành, phát triển các năng lực:
-
NLa: Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông;
3. Về phẩm chất
Hình thành và phát triển phẩm chất:
1
- Nâng cao khả năng tự học và ý thức học tập.
- Tự giải quyết vấn đề có sáng tạo
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính giáo viên.
- Học liệu: Sách giáo khoa Tin học 11, sách giáo viên Tin học 11, giáo án.
III. Tiến hành dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b) Nội dung: Giáo viên nêu ra vấn đề, học sinh lắng nghe
c) Sản phẩm: Thái độ học tập của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
- Giáo viên trình bày vấn đề: Khi chưa có hệ điều hành, con người phải can thiệp
vào hầu hết quá Trình hoạt động của máy tính nên hiệu quả khai thác sử dụng máy
tính rất thấp. Sự ra đời của hệ điều hành đã giúp khắc phục được tình trạng đó. Vậy
lịch sử phát triển hệ điều hành như thế nào? Đặc điểm của hệ điều hành cho thiết bị
di động là gì? Chúng ta cùng đến với bài 1.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Lịch sử phát triển của hệ điều hành máy tính cá nhân
a) Mục tiêu: Trình bày được sơ lược lịch sử phát triển của các hệ điều hành thông
dụng cho PC.
b) Nội dung: Giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, vận dụng kiến thức trả lời câu
hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
1. Lịch sử phát triển của
hệ điều hành máy tính cá
NV1
nhân
- GV cho HS bắt cặp, đọc thông tin ở mục 1 và thảo
luận, trả lời câu hỏi:
2
Các hệ điều hành máy tính
+ Nêu các nhóm chức năng chính của hệ điều hành.
+ Theo em, nhóm chức năng nào thể hiện rõ nhất
đặc thù của hệ điều hành máy tính cá nhân?
+ Nêu các đặc điểm cơ bản của hệ điều hành máy
tính cá nhân.
cá nhân phát triển theo
hướng ngày càng dễ sử
dụng, thể hiện ở các điểm
sau:
- Giao diện thân thiện, từ
giao diện dòng lệnh sang
NV2
giao diện đồ họa và tích
- GV cho HS đọc thầm thông tin ở mục 1 phần kiến
thức mới sgk và yêu cầu HS rút ra kết luận:
+ Bước phát triển quan trọng của hệ điều hành
máy tính cá nhân là bước nào?
hợp với nhận dạng tiếng
nói.
- Khả năng nhận biết các
thiết bị ngoại vi với cơ chế
plug & play giúp người sử
+ Vai trò cơ chế plug & play là gì?
dụng không cần quan tâm
+ Ban đầu hệ điều hành máy tính cá nhân sử dụng
tới trình điều khiển của
giao diện gì?
thiết bị ngoại vi.
+ Đặc điểm nào chứng tỏ hệ điều hành máy tính cá
- Các hệ điều hành thông
nhân phát triển theo hướng ngày càng dễ sử dụng?
dụng nhất trên máy tính cá
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành nhiệm
vụ 1 trong phiếu học tập.
nhân là MacOS trên dòng
máy MAC và Windows
trên dòng máy PC. Đặc biệt
Linux và các biến thể của
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận theo
nhóm nhỏ.
nó như RedHat, Suse hay
Ubuntu là hệ điều hành
nguồn mở, mang đến cho
người dùng các hệ điều
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: GV tổ chức báo cáo và thảo luận
- Một số HS đứng dậy trình bày kết quả hoạt động
1.
hành mạnh mẽ, tin cậy và
chi phí thấp.
a. Hệ điều hành Windows
Các phiên bản quan trọng,
3
- HS rút ra lịch sử phát triển các hệ điều hành.
đánh dấu mốc phát triển
của Windows:
Bước 4: Kết luận
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội
dung mới.
- Phiên bản 1 của Windows
(1985).
- Phiên bản 3 (1990).
- Windows 95 (1995).
- Win XP (2001).
-
Windows
7
(2009),
Windows
8
(2012),
Windows
10
(2015),
Windows 11 (2021)
b. Hệ điều hành LINUX
và các phiên bản
- Có nguồn gốc từ UNOX
- LINUX 1.0 (1994) dưới
dạng mã nguồn mở.
- LINUX dùng cho máy
tính cá nhân, máy chủ và
các thiết bị nhúng.
Hoạt động 2.2: Hệ điều hành cho thiết bị di động
a) Mục tiêu: Chỉ ra được một số đặc điểm của hệ điều hành cho thiết bị di động.
b) Nội dung: Giáo viên giảng giải, học sinh lắng nghe, thảo luận và trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
4
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
2. Hệ điều hành cho thiết
bị di động
NV1
- GV cho HS bắt cặp, đọc thông tin ở mục 2 và thảo
luận, trả lời câu hỏi:
- Một số khác biệt của hệ
điều hành cho thiết bị di
động so với hệ điều hành
+ Chỉ ra điểm khác biệt của hệ điều hành cho thiết cho máy cá nhân:
bị di động so với hệ điều hành cho máy cá nhân?
- GV trình bày bảng 1.1 sgk/8
+ Giao diện đặc biệt thân
thiện nhờ nhận dạng hành i
của người dùng thông qua
NV2
các cảm biến.
- GV đưa ra câu hỏi để HS trả lời:
+ Dễ dàng kết nối mạng di
+ Vì sao hệ điều hành di động ưu tiên cao cho giao
tiếp thân thiện và kết nối mạng di động?
+ Kể tên ba tiện ích thường có trên thiết bị di động
và chức năng của nó.
động.
+ Nhiều tiện ích hỗ trợ cá
nhân
- Hai hệ điều hành phổ biến
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
cho thiết bị di động là iOS
- HS nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận theo nhóm của Apple và Android của
Google.
nhỏ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: GV tổ chức báo cáo và thảo luận
- Một số HS đứng dậy trình bày kết quả thảo luận.
- HS rút ra điểm khác biệt của hệ điều hành cho
thiết bị di động so với hệ điều hành cho máy cá
nhân.
Bước 4: Kết luận
5
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội
dung mới.
Hoạt động 2.3: Quan hệ giữa hệ điều hành, phần cứng và phần mềm ứng dụng
a) Mục tiêu: Trình bày được một cách khái quát mối quan hệ giữa phần cứng, hệ
điều hành và phần mềm ứng dụng cũng như vai trò của mỗi thành phần trong hoạt
động chung của cả hệ thống.
b) Nội dung: Giáo viên giảng giải, học sinh lắng nghe, thảo luận và trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
3. Quan hệ giữa hệ điều
- GV cho HS bắt cặp, đọc thông tin ở mục 3 và thảo
luận, trả lời câu hỏi:
+ Có hay không trường hợp phần mềm chạy trên
một thiết bị không có hiệu điều hành? Khi nào cần
có hệ điều hành?
hành, phần cứng và phần
mềm ứng dụng
Hệ điều hành là môi trường
để phần mềm ứng dụng
khai thác hiệu quả phần
cứng.
+ Trước khi có máy tính, chưa có hệ điều điều
hành, người sử dụng nạp chương trình như thế
nào?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành nhiệm
vụ 2 trong phiếu học tập.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận theo
nhóm nhỏ.
6
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: GV tổ chức báo cáo và thảo luận
- Một số HS đứng dậy trình bày kết quả thảo luận.
- HS rút ra mối quan hệ giữa phần cứng, hệ điều
hành và phần mềm ứng dụng cũng như vai trò của
mỗi thành phần trong hoạt động chung của cả hệ
thống.
Bước 4: Kết luận
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội
dung mới.
Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học thông qua giải bài tập
b) Nội dung: Giáo viên giao bài tập, học sinh thảo luận, trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động cặp đôi, thảo luận, hoàn thành bài tập sau:
Bài 1. Em hiểu thế nào là tính thân thiện của hệ điều hành?
Bài 2. Hệ điều hành cung cấp môi trường giao tiếp với người sử dụng như thế nào?
Môi trường giao tiếp đó thể hiện như thế trên hệ điều hành Windows?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện và thảo luận theo cặp đôi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện báo cáo kết quả thực hiện.
- GV cùng toàn lớp thảo luận đáp án.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thực hiện của HS, GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Vận dụng
7
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống
b) Nội dung: GV đưa ra bài tập, yêu cầu HS về nhà hoàn thiện.
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Bài 1. Em hãy tìm hiểu xem ngoài máy tính còn có thiết bị điện gia dụng nào sử dụng
hệ điều hành không.
Bài 2.Thực ra,Linux là hệ điều hành có nguồn gốc từ hệ điều hành UNIX. Hãy tìm
hiểu lịch sử của hệ điều hành Linux để biết thêm về hệ điều hành UNIX.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện và thảo luận theo cặp đôi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện báo cáo kết quả thực hiện.
- GV cùng toàn lớp thảo luận đáp án.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thực hiện của HS, GV chuẩn kiến thức
PHIẾU HỌC TẬP
1. Nhiệm vụ 1: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi sau:
+ Nhóm 1: Em hãy trình bày các phiên bản quan trọng, đánh dấu mốc phát triển của
Windows.
+ Nhóm 2: Em hãy trình bày các phiên bản của hệ điều hành LINUX.
2. Nhiệm vụ 2: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi sau
+ Nêu lí do thiết bị xử lí đa năng cần có hệ điều hành.
+ Nêu mối quan hệ giữa phần cứng, phần mềm ứng dụng và hệ điều hành.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
1. Hệ điều hành Windows 7 ra đời năm nào?
A. 2007
B. 2008
C. 2009
D. 2010
C. iOS.
D.
2. Linux có nguồn gốc từ:
A. UNIX.
B. Windows.
Android
3. Hệ điều hành nào là hệ điều hành thiết bị di động?
A. Ubuntu.
B. iOS.
C. Windows.
8
D. Mac OS.
4. Đâu là khác biệt của hệ điều hành cho thiết bị di động so với hệ điều hành?
A. Giao diện đa màu, khó sử dụng.
B. Ít tiện ích để hỗ trợ cá nhân.
C. Thao tác khó sử dụng, phải sử dụng mạng để thao tác.
D. Dễ dàng kết nối mạng di động.
9
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Trường THPT
Họ và tên giáo viên:
Tổ: Toán - Tin học
TÊN BÀI DẠY: THỰC HÀNH SỬ DỤNG HỆ ĐIỀU HÀNH
Môn: Tin học; Lớp: 11
Thời gian thực hiện: …… tiết
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
Học xong bài này, em sẽ:
- Sử dụng được một số chức năng cơ bản của hệ điều hành cho máy tính cá nhân.
- Sử dụng được vài tiện ích của hệ điều hành nâng cao hiệu quả của máy tính cá
nhân.
- Sử dụng được một một vài tiện ích cơ bản của hệ điều hành trên thiết bị di động.
2. Về năng lực
2.1 Năng lực chung
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực
chung của học sinh như sau:
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp
với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về thiết bị trợ thủ cá nhân.
- Năng lực hợp tác và giao tiếp: Học sinh thảo luận nhóm thực hành sử dụng thiết
bị số cá nhân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hành giải quyết các nhiệm vụ của
giáo viên đề ra.
2.2 Năng lực tin học
Hình thành, phát triển các năng lực:
-
NLa: Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông.
3. Về phẩm chất
Hình thành và phát triển phẩm chất:
- Nâng cao khả năng tự học và ý thức học tập.
- Tự giải quyết vấn đề có sáng tạo.
10
II.Thiết bị dạy học và học liệu
- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính giáo viên.
- Học liệu: Giáo án, Sách giáo khoa Tin học 11, sách giáo viên Tin học 11.
III.
Tiến hành dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b) Nội dung: GV cho HS chơi trò chơi
c) Sản phẩm: Tinh thần tham gia trò chơi của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi đoán dung lượng của các thiết bị.
- GV chiếu một số các thiết bị: điện thoại Samsung, điện thoại Iphone, laptop
Dell, macbook. GV yêu cầu HS gọi tên trình bày hệ điều hành tương thích của
từng thiết bị.
- HS quan sát, thảo luận và đưa ra dự đoán của mình.
- GV ghi nhận đáp án, yêu cầu HS kiểm chứng vào cuối tiết học.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Sử dụng một số chức năng cơ bản của hệ điều hành cho máy tính
cá nhân
a) Mục tiêu:
- Sử dụng được một số chức năng cơ bản của hệ điều hành cho máy tính cá nhân.
b) Nội dung: GV hướng dẫn, HS đọc hiểu, rút ra kết luận cần thiết
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Sử dụng một số chức
- GV yêu cầu HS chia thành 4 nhóm, đọc thông tin
sgk và hoàn thành các nhiệm vụ mà GV đưa ra.
NV1:
năng cơ bản của hệ điều
hành cho máy tính cá
nhân
a. Làm quen với giao
11
GV chiếu màn hình nền của Windows, Ubuntu yêu diện
cầu HS quan sát, nhận diện màn hình nền để biết vị trí
các đối tượng trên màn hình: biểu tượng, cửa sổ, thanh
trạng thái và thanh công việc.
+ Windows thường hiển
thị các ứng dụng ở cạnh
đáy màn hình trong thanh
- GV lưu ý HS:
công việc.
+ Windows thường hiển thị các ứng dụng ở cạnh đáy + Ubuntu còn có danh
màn hình trong thanh công việc.
sách công việc ở bên trái
+ Ubuntu còn có danh sách công việc ở bên trái màn
hình và các ứng dụng có thể tải về từ biểu tượng danh
mục ứng dụng ở góc bên trái màn hình.
màn hình và các ứng dụng
có thể tải về từ biểu tượng
danh mục ứng dụng ở góc
bên trái màn hình.
- HS quan sát hình 2.1, 2.2 và so sánh với hình GV
chiếu trên màn hình để biết vị trí các đối tượng trên
màn hình.
- GV thực hành các thao tác làm việc với biểu tượng
như nháy chuột, nháy đúp chuột, nháy nút phải chuột,
kéo tha chuột.
b. Quản lí, tệp và thư
mục
- Hệ điều hành Windows
và Ubuntu đều có thể thực
hiện các thao tác với thư
mục và tệp bằng cách
- HS quan sát thao tác GV làm và thực hành theo nháy nút phải chuột vào
nhóm đã phân công.
biểu tượng để mở bảng
chọn, sau đó chọn để thực
NV2:
hiện các chức năng như
- GV cho HS đọc thông tin ở mục 1b và trả lời câu hỏi: mở, xem, tạo thư mục con,
Việc quản lý tệp và thực mục của hệ điều hành đặt tên, xóa, sao chép, di
Windows được thực hiện thông qua tiện ích gì?
chuyển các tệp và thư mục
- GV thực hành quản lí thư mục hệ điều hành con…
(Windows và Ubuntu) gồm: tạo mới, đổi tên, xóa, di - Cả 2 đều có chung cách
chuyển thư mục.
chạy một ứng dụng bằng
- HS quan sát thao tác GV làm và thực hành theo cách nháy đúp chuột vào
biểu tượng ứng dụng hoặc
nhóm đã phân công.
12
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
nháy nút phải chuột vào
đối tượng để mở ra bảng
- HS suy nghĩ trả lời hoạt động 1
chọn sau đó chọn lệnh
- HS nghe GV giảng bài, trả lời câu hỏi của GV.
Open
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS báo cáo kết quả trước lớp
- HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến cho bạn
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức, kết luận.
Hoạt động 2.2: Sử dụng một số tiện ích trên hệ điều hành máy tính cá nhân nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng máy
a) Mục tiêu: Sử dụng được vài tiện ích của hệ điều hành nâng cao hiệu quả của máy
tính cá nhân.
b) Nội dung: GV giảng giải, HS lắng nghe, thảo luận và trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Sử dụng một số tiện
- GV yêu cầu HS đọc thông tin ở mục 2 để trả lời câu
hỏi:
ích trên hệ điều hành
máy tính cá nhân nhằm
nâng cao hiệu quả sử
+ Tiện ích là gì?
dụng máy
+ Kể tên một số tiện ích được cài đặt cùng hệ điều
Các bước để sửa lỗi đĩa và
hành.
hợp mảnh:
- GV yêu cầu HS chia thành 4 nhóm, đọc thông tin - Sử dụng File Explorer và
sgk và hoàn thành các nhiệm vụ mà GV đưa ra: Thực tìm danh sác các ổ đĩa.
hành sử dụng tiện ích kiểm tra đĩa và hợp mảnh trên Nháy nút phải chuột vào ổ
13
đĩa cứng.
đĩa muốn xử lý rồi chọn
Properties.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện các yêu
cầu của GV phân công.
- Trong cửa sổ Properties
của đĩa cứng, chọn Tools.
- Chọn Check để kiểm tra
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
và khắc phục lỗi đĩa; Chọn
- HS trình bày trước lớp câu trả lời của nhóm mình. Optimize để tối ưu hóa,
HS khác nhận xét, bổ sung ý cho bạn (nếu thiếu).
hợp mảnh.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2.3: Sử dụng một số tiện ích trên hệ điều hành cho thiết bị di động
b) Mục tiêu: Sử dụng được một một vài tiện ích cơ bản của hệ điều hành trên thiết bị
di động.
b) Nội dung: GV giảng giải, HS lắng nghe, thảo luận và trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Sử dụng một số tiện
- GV yêu cầu HS chia thành 4 nhóm, đọc thông tin
sgk và hoàn thành các nhiệm vụ mà GV đưa ra
ích trên hệ điều hành
cho thiết bị di động
(nhóm 1 – NV1, nhóm – NV2, nhóm 3 – NV3, nhóm HS thực hành theo nhóm.
4 – NV4)
NV1: Em hãy kể tên một số các tiện ích của hệ điều
hành Android hoặc iOS cho thiết bị di động mà em
biết.
NV2: Em hãy tìm hiểu trên điện thoại em đang sử
dụng để thực hiện chức năng sau: Hiển thị danh bạ,
14
thêm một người vào danh bạ với một số thông tin.
Xóa một người khỏi danh bạ, truy cập danh bạ để gọi
điện thoại nhanh.
NV3: Em hãy đặt lịch, hẹn giờ, nhắc việc
NV4: Em hãy quản lý ứng dụng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện các yêu
cầu của GV phân công.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày trước lớp câu trả lời của nhóm mình.
HS khác nhận xét, bổ sung ý cho bạn (nếu thiếu).
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học thông qua giải bài tập
b) Nội dung: GV giao bài tập, HS thảo luận, trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, hoàn thành bài tập luyện tập trang 14 sgk.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ cách làm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Một số HS đứng dậy trình bày kết quả.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thực hiện của HS, GV chuẩn kiến thức.
15
Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống
b) Nội dung: GV đưa ra bài tập, yêu cầu HS về nhà hoàn thiện.
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, hoàn thành bài tập luyện tập trang 14 sgk.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ cách làm.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS bắt cặp, hoàn thành bài tập vận dụng và tự kiểm tra trang 14
sgk.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận theo cặp đôi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chuẩn đáp án, nhắc nhở HS chuẩn bị nội dung cho bài học sau.
16
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Trường THPT
Họ và tên giáo viên:
Tổ: Toán - Tin học
TÊN BÀI DẠY: PHẦN MỀM NGUỒN MỞ
VÀ PHẦN MỀM CHẠY TRÊN INTERNET
Môn: Tin học; Lớp: 11
Thời gian thực hiện: …… tiết
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
Học xong bài này, em sẽ:
- Trình bày được một số khái niệm và so sánh phần mềm nguồn mở với phần
mềm thương mại; Nêu được vai trò của phần mềm nguồn mở và phần mềm
thương mại đối với sự phát triển của công nghệ thông tin.
- Làm quen với phần mềm chạy trên Internet.
2. Về năng lực
2.1 Năng lực chung
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng
lực chung của học sinh như sau:
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp
với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi phần mềm nguồn mở.
- Năng lực hợp tác và giao tiếp: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về: phần
mềm nguồn mở, phần mềm chạy trên internet.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
+ Học sinh nhận biết được một số phần mềm chạy trên internet.
+ Học sinh đưa ra được thêm các ví dụ minh họa được vai trò của phần mềm
nguồn mở và phần mềm thương mại đối với sự phát triển của công nghệ thông tin.
2.2 Năng lực tin học
Hình thành, phát triển các năng lực:
- NLa: Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông;
3. Về phẩm chất
17
Hình thành và phát triển phẩm chất:
- Nâng cao khả năng tự học và ý thức học tập.
- Tự giải quyết vấn đề có sáng tạo, tinh thần vì lợi ích chung của cộng đồng
nguồn mở.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính giáo viên.
- Học liệu: Sách giáo khoa Tin học 11, sách giáo viên Tin học 11, giáo án.
III. Tiến hành dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b) Nội dung: Giáo viên nêu ra vấn đề, học sinh lắng nghe
c) Sản phẩm: Thái độ học tập của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
- Giáo viên trình bày vấn đề: Với ngôn ngữ lập trình bậc cao, chương trình sẽ được
viết dưới dạng văn bản gần với ngôn ngữ tự nhiên. Văn bản này gọi là mã nguồn. Để
máy tính có thể chạy được trực tiếp, chương trình được dịch thành dãy lệnh gọi là mã
máy. Mà máy này rất khó đọc hiểu nên việc dịch sang mã máy còn giúp bảo vệ chống
đánh cắp ý tưởng hay sửa đổi phần mềm. Phần mềm chuyển giao dưới dạng mã máy
thường được gọi là phần mềm nguồn đóng.
Vào những năm 1970, trong một số trường đại học ở Mỹ đã xuất hiện việc chia sẻ
mã nguồn để cùng phát triển phần mềm, dẫn tới sự ra đời của phần mềm nguồn mở - một
xu hướng có ảnh hưởng lớn tới sự phát triển của công nghệ phần mềm sau này. Vậy lợi
ích đối với cộng đồng trong việc chia sẻ mã nguồn là gì chúng ta sẽ tìm hiểu ở bài 3
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Phần mềm nguồn mở
a) Mục tiêu: Trình bày được một số khái niệm và so sánh phần mềm nguồn mở với
phần mềm thương mại.
b) Nội dung: GV cho HS đọc hiểu, rút ra kết luận cần thiết
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
18
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Phần mềm nguồn mở
- GV cho HS đọc thông tin ở mục 1a sgk, chia
a. Phân loại phần mềm theo
lớp thành các nhóm, yêu cầu thảo luận, trả lời
cách chuyển giao sử dụng
câu hỏi:
- Phần mềm thương mại dùng
Hãy thảo luận xem lợi ích của người dùng
để bán, người dùng phải mua
được tăng dần như thế nào theo hướng mở nói
mới được quyền sử dụng.
trên.
Hầu hết phần mềm thương
mại được bán ở dạng mã máy
NV1
gọi là phần mềm nguồn đóng.
Thảo luận hoàn thành nhiệm vụ 1 phiếu học tập
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.
- Phần mềm nguồn mở là
phần mềm được cung cấp cả
mã nguồn mà người dùng có
NV2:
quyền sử dụng thay đổi và
- GV cho HS đọc thầm thông tin ở mục 1b, thảo
phân phối lại theo các giấy
luận nhóm cặp đôi và trả lời câu hỏi:
phép thích hợp.
+ Khi sử dụng phần mềm thương mại, tự do
b. Giấy phép đối với phần
hay nguồn mở người dùng phải tuân thủ điều
mềm mở
gì?
- Giấy phép công cộng GNU
+ Em hãy so sánh quyền sử dụng phần mềm
GPL Là giấy phép điển hình
quần Mở với quy định về bản quyền và cho biết
đối với phần mềm vụ mở. Nó
một số điểm mâu thuẫn.
đảm bảo quyền tiếp cận của
+ Giấy phép công cộng GNU GPL là gì?
người sử dụng đối với mã
+ Trình bày một số nội dung đáng chú ý của
giấy phép công cộng GNU GPL.
nguồn để dùng, thay đổi hoặc
phân phối lại; Bảo đảm quyền
miễn trừ của các tác giả về
hậu quả sử dụng phần mềm;
- GV quan sát, hỗ trợ khi cần thiết.
Bảo đảm quyền đứng tên của
19
NV3:
các tác giả tham gia phát
Thảo luận hoàn thành nhiệm vụ 2 phiếu học tập
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.
triển, đảm bảo sự phát triển
bền vững của phần mềm
nguồn mở bằng cách công bố
rõ ràng các thay đổi của các
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
phiên bản già buộc phần phát
- Một số HS đứng dậy trình bày kết quả hoạt triển dựa trên phần mềm
động 1.
nguồn mở theo giấy phép
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến cho
GPL cũng phải mở theo GPL.
nhóm bạn (nếu có).
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang
nội dung mới.
Hoạt động 2.2: Vai trò của phần mềm thương mại và phần mềm nguồn mở.
a) Mục tiêu: Nêu được vai trò của phần mềm nguồn mở và phần mềm thương mại
đối với sự phát triển của công nghệ thông tin.
b) Nội dung: GV giảng giải, HS lắng nghe, thảo luận và trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phiếu học tập.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Vai trò của phần mềm
thương mại và phần mềm
NV1
nguồn mở.
- GV cho HS đọc thông tin ở mục 2 sgk, yêu
cầu các nhóm thảo luận và hoàn thành nhiệm
vụ 3 trong phiếu học tập
- Ưu điểm của phần mềm
thương mại:
+ Phần mềm dạng “đặt hàng”
NV2
đáp ứng nhu cầu riêng và
20
- GV cho HS hoạt động cặp đôi, trả lời câu
người dùng được hỗ trợ kỹ
hỏi:
thuật.
+ Phần mềm nguồn mở có thay thế hoàn toàn
+ Phần mềm “đóng gói” có
được phần mềm thương mại hay không? Tại
tính hoàn chỉnh cao, đáp ứng
sao?
nhu cầu rộng rãi.
+ Trình bày ưu điểm của phần mềm thương
- Ưu điểm của phần mềm
mại và phần mềm nguồn mở.
nguồn mở: Chi phí thấp, minh
+ Trình bày vai trò của phần mềm thương mại
và phần mềm nguồn mở.
bạch, không bị phụ thuộc
nhiều vào nhà cung cấp.
- Vai trò của hai loại phần
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
mềm:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận
theo nhóm nhỏ.
+ Phần mềm thương mại là
nguồn thu nhập chính của các
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.
tổ chức, cá nhân là phần mềm
chuyên nghiệp, góp phần tạo
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
ra thị trường phần mềm phong
- Một số HS đứng dậy trình bày kết quả HĐ 2.
phú, đáp ứng các nhu cầu
- HS rút ra ưu điểm của phần mềm thương mại,
riêng của cá nhân, tổ chức và
ưu điểm của phần mềm nguồn mở, vai trò của
các yêu cầu chung của xã hội.
hai loại phần mềm
+ Phần mềm còn mở giúp
Bước 4: Kết luận, nhận định
những người có nhu cầu được
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang
nội dung mới.
sử dụng phần mềm dùng
chung chất lượng tốt, ổn định
và chi phí thấp.
Hoạt động 2.3: Phần mềm chạy trên Internet.
a) Mục tiêu: Làm quen với phần mềm chạy trên Internet.
b) Nội dung: GV giảng giải, HS lắng nghe, thảo luận và trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
21
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3. Phần mềm chạy trên
- GV cho HS đọc thông tin ở mục 3 sgk, hoạt
động cặp đôi, trả lời câu hỏi:
Internet.
- Hai đã đến quan trọng của
+ Phần mềm chạy trên Internet là gì?
+ Trình bày đặc điểm của phần mềm chạy trên
Internet.
ngành chạy trên Internet là:
+ Phần mềm được cài đặt ở
một máy nào đó kết nối với
Internet.
+ Kể tên một số phần mềm trực tuyến khác với
các phần mềm đã nêu trong bài.
+ Có thể sử dụng trên một
máy khác (không cần cài phần
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
mềm này) kết nối qua internet
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận - Lợi ích của phần mềm chạy
theo nhóm nhỏ.
trên Internet là có thể sử dụng
ở bất cứ đâu, bất cứ khi nào,
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.
bất cứ máy tính nào miễn là
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
có kết nối Internet, chi phí rẻ
- Một số HS đứng dậy trình bày kết quả HĐ 3
và không mất phí.
- HS rút ra đặc điểm của phần mềm chạy trên
Internet.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang
nội dung mới.
Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học thông qua giải bài tập
b) Nội dung: GV giao bài tập, HS thảo luận, trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
22
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi, thảo luận, hoàn thành bài tập:
Bài 1. Có thể nói “phần mềm nguồn mở ngày càng phát triển thì thị trường phần
mềm thương mại càng suy giảm” hay không Tại sao?
Bài 2. Phần mềm ở các trạm ATM (rút tiền tự động) có phải là phần mềm trực
tuyến không?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận theo cặp đôi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện báo cáo kết quả thực hiện.
- GV cùng toàn lớp thảo luận đáp án.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thực hiện của HS, GV chuẩn kiến thức
Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống
b) Nội dung: GV đưa ra bài tập, yêu cầu HS về nhà hoàn thiện.
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS bắt cặp, hoàn thành bài tập vận dụng và tự kiểm tra trang 20
sgk.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện và thảo luận theo cặp đôi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện báo cáo kết quả thực hiện.
- GV cùng toàn lớp thảo luận đáp án.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thực hiện của HS, GV chuẩn kiến thức
23
PHIẾU HỌC TẬP
1. Nhiệm vụ 1: Thảo luận nhóm, hoàn thành bảng sau:
Nhóm 1, 3
Tên phần mềm
Đặc điểm
Ví dụ một số phần
mềm
Đặc điểm
Ví dụ một số phần
mềm
Phần mềm thương mại
Phần mềm tự do
Nhóm 2, 4
Tên phần mềm
Phần mềm nguồn mở
Phần mềm nguồn đóng
2. Nhiệm vụ 2: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi sau
+ Em hãy cho biết ý nghĩa của yêu cầu “người sửa đổi, nâng cấp phần mềm nguồn mở
phải công bố rõ ràng phần nào đã sửa, sửa thế nào so với bản gốc”.
+ Ý nghĩa của yêu cầu “phần mềm sửa đổi một phần mềm nguồn mở theo GPL cũng phải
mở theo giấy phép của GPL” là gì ?
3. Nhiệm vụ 3: Thảo luận nhóm, hoàn thành bảng sau:
Nhóm 1, 3: Hoàn thành tên các phần mềm thương mại
Nhóm 2, 4: Hoàn thành tên các phần mềm nguồn mở cùng chức năng
24
Lĩnh vực
Phần mềm thương mại
Phần mềm văn phòng
Hệ điều hành
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Phần mềm xử lý ảnh
25
Phần mềm nguồn mở
cùng chức năng
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Trường THPT
Họ và tên giáo viên:
Tổ: Toán - Tin học
TÊN BÀI DẠY: BÊN TRONG MÁY TÍNH
Môn: Tin học; Lớp: 11
Thời gian thực hiện: …… tiết
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
Học xong bài này, em sẽ:
- Nhận diện được một số thiết bị trong thân máy với chức năng và các thông số đo
hiệu năng của chúng.
- Nhận biết được sơ đồ của các mạch logic AND, OR, NOT Và giải thích được
vai trò của các mạch logic đó trong thực hiện các tính toán nhị phân.
2. Về năng lực
2.1 Năng lực chung
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng
lực chung của học sinh như sau:
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp
với gợi ý của giáo viên...
Trường THPT
Họ và tên giáo viên:
Tổ: Toán - Tin học
…………………………..
CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
TÊN BÀI DẠY: HỆ ĐIỀU HÀNH
Môn: Tin học; Lớp: 11
Thời gian thực hiện: …… tiết
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
Học xong bài này, em sẽ:
- Trình bày được sơ lược lịch sử phát triển của các hệ điều hành thông dụng cho
PC.
- Chỉ ra được một số đặc điểm của hệ điều hành cho thiết bị di động.
- Trình bày được một cách khái quát mối quan hệ giữa phần cứng, hệ điều hành
và phần mềm ứng dụng cũng như vai trò của mỗi thành phần trong hoạt động
chung của cả hệ thống.
2. Về năng lực
2.1 Năng lực chung
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng
lực chung của học sinh như sau:
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp
với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi của bài học.
- Năng lực hợp tác và giao tiếp: Học sinh thảo luận nhóm để hoàn thành các
nhiệm vụ trong phiếu học tập giáo viên đưa ra.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh phân biệt được các hệ điều
hành
2.2 Năng lực tin học
Hình thành, phát triển các năng lực:
-
NLa: Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông;
3. Về phẩm chất
Hình thành và phát triển phẩm chất:
1
- Nâng cao khả năng tự học và ý thức học tập.
- Tự giải quyết vấn đề có sáng tạo
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính giáo viên.
- Học liệu: Sách giáo khoa Tin học 11, sách giáo viên Tin học 11, giáo án.
III. Tiến hành dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b) Nội dung: Giáo viên nêu ra vấn đề, học sinh lắng nghe
c) Sản phẩm: Thái độ học tập của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
- Giáo viên trình bày vấn đề: Khi chưa có hệ điều hành, con người phải can thiệp
vào hầu hết quá Trình hoạt động của máy tính nên hiệu quả khai thác sử dụng máy
tính rất thấp. Sự ra đời của hệ điều hành đã giúp khắc phục được tình trạng đó. Vậy
lịch sử phát triển hệ điều hành như thế nào? Đặc điểm của hệ điều hành cho thiết bị
di động là gì? Chúng ta cùng đến với bài 1.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Lịch sử phát triển của hệ điều hành máy tính cá nhân
a) Mục tiêu: Trình bày được sơ lược lịch sử phát triển của các hệ điều hành thông
dụng cho PC.
b) Nội dung: Giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, vận dụng kiến thức trả lời câu
hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
1. Lịch sử phát triển của
hệ điều hành máy tính cá
NV1
nhân
- GV cho HS bắt cặp, đọc thông tin ở mục 1 và thảo
luận, trả lời câu hỏi:
2
Các hệ điều hành máy tính
+ Nêu các nhóm chức năng chính của hệ điều hành.
+ Theo em, nhóm chức năng nào thể hiện rõ nhất
đặc thù của hệ điều hành máy tính cá nhân?
+ Nêu các đặc điểm cơ bản của hệ điều hành máy
tính cá nhân.
cá nhân phát triển theo
hướng ngày càng dễ sử
dụng, thể hiện ở các điểm
sau:
- Giao diện thân thiện, từ
giao diện dòng lệnh sang
NV2
giao diện đồ họa và tích
- GV cho HS đọc thầm thông tin ở mục 1 phần kiến
thức mới sgk và yêu cầu HS rút ra kết luận:
+ Bước phát triển quan trọng của hệ điều hành
máy tính cá nhân là bước nào?
hợp với nhận dạng tiếng
nói.
- Khả năng nhận biết các
thiết bị ngoại vi với cơ chế
plug & play giúp người sử
+ Vai trò cơ chế plug & play là gì?
dụng không cần quan tâm
+ Ban đầu hệ điều hành máy tính cá nhân sử dụng
tới trình điều khiển của
giao diện gì?
thiết bị ngoại vi.
+ Đặc điểm nào chứng tỏ hệ điều hành máy tính cá
- Các hệ điều hành thông
nhân phát triển theo hướng ngày càng dễ sử dụng?
dụng nhất trên máy tính cá
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành nhiệm
vụ 1 trong phiếu học tập.
nhân là MacOS trên dòng
máy MAC và Windows
trên dòng máy PC. Đặc biệt
Linux và các biến thể của
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận theo
nhóm nhỏ.
nó như RedHat, Suse hay
Ubuntu là hệ điều hành
nguồn mở, mang đến cho
người dùng các hệ điều
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: GV tổ chức báo cáo và thảo luận
- Một số HS đứng dậy trình bày kết quả hoạt động
1.
hành mạnh mẽ, tin cậy và
chi phí thấp.
a. Hệ điều hành Windows
Các phiên bản quan trọng,
3
- HS rút ra lịch sử phát triển các hệ điều hành.
đánh dấu mốc phát triển
của Windows:
Bước 4: Kết luận
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội
dung mới.
- Phiên bản 1 của Windows
(1985).
- Phiên bản 3 (1990).
- Windows 95 (1995).
- Win XP (2001).
-
Windows
7
(2009),
Windows
8
(2012),
Windows
10
(2015),
Windows 11 (2021)
b. Hệ điều hành LINUX
và các phiên bản
- Có nguồn gốc từ UNOX
- LINUX 1.0 (1994) dưới
dạng mã nguồn mở.
- LINUX dùng cho máy
tính cá nhân, máy chủ và
các thiết bị nhúng.
Hoạt động 2.2: Hệ điều hành cho thiết bị di động
a) Mục tiêu: Chỉ ra được một số đặc điểm của hệ điều hành cho thiết bị di động.
b) Nội dung: Giáo viên giảng giải, học sinh lắng nghe, thảo luận và trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
4
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
2. Hệ điều hành cho thiết
bị di động
NV1
- GV cho HS bắt cặp, đọc thông tin ở mục 2 và thảo
luận, trả lời câu hỏi:
- Một số khác biệt của hệ
điều hành cho thiết bị di
động so với hệ điều hành
+ Chỉ ra điểm khác biệt của hệ điều hành cho thiết cho máy cá nhân:
bị di động so với hệ điều hành cho máy cá nhân?
- GV trình bày bảng 1.1 sgk/8
+ Giao diện đặc biệt thân
thiện nhờ nhận dạng hành i
của người dùng thông qua
NV2
các cảm biến.
- GV đưa ra câu hỏi để HS trả lời:
+ Dễ dàng kết nối mạng di
+ Vì sao hệ điều hành di động ưu tiên cao cho giao
tiếp thân thiện và kết nối mạng di động?
+ Kể tên ba tiện ích thường có trên thiết bị di động
và chức năng của nó.
động.
+ Nhiều tiện ích hỗ trợ cá
nhân
- Hai hệ điều hành phổ biến
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
cho thiết bị di động là iOS
- HS nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận theo nhóm của Apple và Android của
Google.
nhỏ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: GV tổ chức báo cáo và thảo luận
- Một số HS đứng dậy trình bày kết quả thảo luận.
- HS rút ra điểm khác biệt của hệ điều hành cho
thiết bị di động so với hệ điều hành cho máy cá
nhân.
Bước 4: Kết luận
5
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội
dung mới.
Hoạt động 2.3: Quan hệ giữa hệ điều hành, phần cứng và phần mềm ứng dụng
a) Mục tiêu: Trình bày được một cách khái quát mối quan hệ giữa phần cứng, hệ
điều hành và phần mềm ứng dụng cũng như vai trò của mỗi thành phần trong hoạt
động chung của cả hệ thống.
b) Nội dung: Giáo viên giảng giải, học sinh lắng nghe, thảo luận và trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
3. Quan hệ giữa hệ điều
- GV cho HS bắt cặp, đọc thông tin ở mục 3 và thảo
luận, trả lời câu hỏi:
+ Có hay không trường hợp phần mềm chạy trên
một thiết bị không có hiệu điều hành? Khi nào cần
có hệ điều hành?
hành, phần cứng và phần
mềm ứng dụng
Hệ điều hành là môi trường
để phần mềm ứng dụng
khai thác hiệu quả phần
cứng.
+ Trước khi có máy tính, chưa có hệ điều điều
hành, người sử dụng nạp chương trình như thế
nào?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành nhiệm
vụ 2 trong phiếu học tập.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận theo
nhóm nhỏ.
6
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: GV tổ chức báo cáo và thảo luận
- Một số HS đứng dậy trình bày kết quả thảo luận.
- HS rút ra mối quan hệ giữa phần cứng, hệ điều
hành và phần mềm ứng dụng cũng như vai trò của
mỗi thành phần trong hoạt động chung của cả hệ
thống.
Bước 4: Kết luận
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội
dung mới.
Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học thông qua giải bài tập
b) Nội dung: Giáo viên giao bài tập, học sinh thảo luận, trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động cặp đôi, thảo luận, hoàn thành bài tập sau:
Bài 1. Em hiểu thế nào là tính thân thiện của hệ điều hành?
Bài 2. Hệ điều hành cung cấp môi trường giao tiếp với người sử dụng như thế nào?
Môi trường giao tiếp đó thể hiện như thế trên hệ điều hành Windows?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện và thảo luận theo cặp đôi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện báo cáo kết quả thực hiện.
- GV cùng toàn lớp thảo luận đáp án.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thực hiện của HS, GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Vận dụng
7
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống
b) Nội dung: GV đưa ra bài tập, yêu cầu HS về nhà hoàn thiện.
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Bài 1. Em hãy tìm hiểu xem ngoài máy tính còn có thiết bị điện gia dụng nào sử dụng
hệ điều hành không.
Bài 2.Thực ra,Linux là hệ điều hành có nguồn gốc từ hệ điều hành UNIX. Hãy tìm
hiểu lịch sử của hệ điều hành Linux để biết thêm về hệ điều hành UNIX.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện và thảo luận theo cặp đôi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện báo cáo kết quả thực hiện.
- GV cùng toàn lớp thảo luận đáp án.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thực hiện của HS, GV chuẩn kiến thức
PHIẾU HỌC TẬP
1. Nhiệm vụ 1: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi sau:
+ Nhóm 1: Em hãy trình bày các phiên bản quan trọng, đánh dấu mốc phát triển của
Windows.
+ Nhóm 2: Em hãy trình bày các phiên bản của hệ điều hành LINUX.
2. Nhiệm vụ 2: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi sau
+ Nêu lí do thiết bị xử lí đa năng cần có hệ điều hành.
+ Nêu mối quan hệ giữa phần cứng, phần mềm ứng dụng và hệ điều hành.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
1. Hệ điều hành Windows 7 ra đời năm nào?
A. 2007
B. 2008
C. 2009
D. 2010
C. iOS.
D.
2. Linux có nguồn gốc từ:
A. UNIX.
B. Windows.
Android
3. Hệ điều hành nào là hệ điều hành thiết bị di động?
A. Ubuntu.
B. iOS.
C. Windows.
8
D. Mac OS.
4. Đâu là khác biệt của hệ điều hành cho thiết bị di động so với hệ điều hành?
A. Giao diện đa màu, khó sử dụng.
B. Ít tiện ích để hỗ trợ cá nhân.
C. Thao tác khó sử dụng, phải sử dụng mạng để thao tác.
D. Dễ dàng kết nối mạng di động.
9
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Trường THPT
Họ và tên giáo viên:
Tổ: Toán - Tin học
TÊN BÀI DẠY: THỰC HÀNH SỬ DỤNG HỆ ĐIỀU HÀNH
Môn: Tin học; Lớp: 11
Thời gian thực hiện: …… tiết
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
Học xong bài này, em sẽ:
- Sử dụng được một số chức năng cơ bản của hệ điều hành cho máy tính cá nhân.
- Sử dụng được vài tiện ích của hệ điều hành nâng cao hiệu quả của máy tính cá
nhân.
- Sử dụng được một một vài tiện ích cơ bản của hệ điều hành trên thiết bị di động.
2. Về năng lực
2.1 Năng lực chung
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực
chung của học sinh như sau:
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp
với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về thiết bị trợ thủ cá nhân.
- Năng lực hợp tác và giao tiếp: Học sinh thảo luận nhóm thực hành sử dụng thiết
bị số cá nhân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hành giải quyết các nhiệm vụ của
giáo viên đề ra.
2.2 Năng lực tin học
Hình thành, phát triển các năng lực:
-
NLa: Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông.
3. Về phẩm chất
Hình thành và phát triển phẩm chất:
- Nâng cao khả năng tự học và ý thức học tập.
- Tự giải quyết vấn đề có sáng tạo.
10
II.Thiết bị dạy học và học liệu
- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính giáo viên.
- Học liệu: Giáo án, Sách giáo khoa Tin học 11, sách giáo viên Tin học 11.
III.
Tiến hành dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b) Nội dung: GV cho HS chơi trò chơi
c) Sản phẩm: Tinh thần tham gia trò chơi của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi đoán dung lượng của các thiết bị.
- GV chiếu một số các thiết bị: điện thoại Samsung, điện thoại Iphone, laptop
Dell, macbook. GV yêu cầu HS gọi tên trình bày hệ điều hành tương thích của
từng thiết bị.
- HS quan sát, thảo luận và đưa ra dự đoán của mình.
- GV ghi nhận đáp án, yêu cầu HS kiểm chứng vào cuối tiết học.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Sử dụng một số chức năng cơ bản của hệ điều hành cho máy tính
cá nhân
a) Mục tiêu:
- Sử dụng được một số chức năng cơ bản của hệ điều hành cho máy tính cá nhân.
b) Nội dung: GV hướng dẫn, HS đọc hiểu, rút ra kết luận cần thiết
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Sử dụng một số chức
- GV yêu cầu HS chia thành 4 nhóm, đọc thông tin
sgk và hoàn thành các nhiệm vụ mà GV đưa ra.
NV1:
năng cơ bản của hệ điều
hành cho máy tính cá
nhân
a. Làm quen với giao
11
GV chiếu màn hình nền của Windows, Ubuntu yêu diện
cầu HS quan sát, nhận diện màn hình nền để biết vị trí
các đối tượng trên màn hình: biểu tượng, cửa sổ, thanh
trạng thái và thanh công việc.
+ Windows thường hiển
thị các ứng dụng ở cạnh
đáy màn hình trong thanh
- GV lưu ý HS:
công việc.
+ Windows thường hiển thị các ứng dụng ở cạnh đáy + Ubuntu còn có danh
màn hình trong thanh công việc.
sách công việc ở bên trái
+ Ubuntu còn có danh sách công việc ở bên trái màn
hình và các ứng dụng có thể tải về từ biểu tượng danh
mục ứng dụng ở góc bên trái màn hình.
màn hình và các ứng dụng
có thể tải về từ biểu tượng
danh mục ứng dụng ở góc
bên trái màn hình.
- HS quan sát hình 2.1, 2.2 và so sánh với hình GV
chiếu trên màn hình để biết vị trí các đối tượng trên
màn hình.
- GV thực hành các thao tác làm việc với biểu tượng
như nháy chuột, nháy đúp chuột, nháy nút phải chuột,
kéo tha chuột.
b. Quản lí, tệp và thư
mục
- Hệ điều hành Windows
và Ubuntu đều có thể thực
hiện các thao tác với thư
mục và tệp bằng cách
- HS quan sát thao tác GV làm và thực hành theo nháy nút phải chuột vào
nhóm đã phân công.
biểu tượng để mở bảng
chọn, sau đó chọn để thực
NV2:
hiện các chức năng như
- GV cho HS đọc thông tin ở mục 1b và trả lời câu hỏi: mở, xem, tạo thư mục con,
Việc quản lý tệp và thực mục của hệ điều hành đặt tên, xóa, sao chép, di
Windows được thực hiện thông qua tiện ích gì?
chuyển các tệp và thư mục
- GV thực hành quản lí thư mục hệ điều hành con…
(Windows và Ubuntu) gồm: tạo mới, đổi tên, xóa, di - Cả 2 đều có chung cách
chuyển thư mục.
chạy một ứng dụng bằng
- HS quan sát thao tác GV làm và thực hành theo cách nháy đúp chuột vào
biểu tượng ứng dụng hoặc
nhóm đã phân công.
12
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
nháy nút phải chuột vào
đối tượng để mở ra bảng
- HS suy nghĩ trả lời hoạt động 1
chọn sau đó chọn lệnh
- HS nghe GV giảng bài, trả lời câu hỏi của GV.
Open
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS báo cáo kết quả trước lớp
- HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến cho bạn
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức, kết luận.
Hoạt động 2.2: Sử dụng một số tiện ích trên hệ điều hành máy tính cá nhân nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng máy
a) Mục tiêu: Sử dụng được vài tiện ích của hệ điều hành nâng cao hiệu quả của máy
tính cá nhân.
b) Nội dung: GV giảng giải, HS lắng nghe, thảo luận và trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Sử dụng một số tiện
- GV yêu cầu HS đọc thông tin ở mục 2 để trả lời câu
hỏi:
ích trên hệ điều hành
máy tính cá nhân nhằm
nâng cao hiệu quả sử
+ Tiện ích là gì?
dụng máy
+ Kể tên một số tiện ích được cài đặt cùng hệ điều
Các bước để sửa lỗi đĩa và
hành.
hợp mảnh:
- GV yêu cầu HS chia thành 4 nhóm, đọc thông tin - Sử dụng File Explorer và
sgk và hoàn thành các nhiệm vụ mà GV đưa ra: Thực tìm danh sác các ổ đĩa.
hành sử dụng tiện ích kiểm tra đĩa và hợp mảnh trên Nháy nút phải chuột vào ổ
13
đĩa cứng.
đĩa muốn xử lý rồi chọn
Properties.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện các yêu
cầu của GV phân công.
- Trong cửa sổ Properties
của đĩa cứng, chọn Tools.
- Chọn Check để kiểm tra
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
và khắc phục lỗi đĩa; Chọn
- HS trình bày trước lớp câu trả lời của nhóm mình. Optimize để tối ưu hóa,
HS khác nhận xét, bổ sung ý cho bạn (nếu thiếu).
hợp mảnh.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2.3: Sử dụng một số tiện ích trên hệ điều hành cho thiết bị di động
b) Mục tiêu: Sử dụng được một một vài tiện ích cơ bản của hệ điều hành trên thiết bị
di động.
b) Nội dung: GV giảng giải, HS lắng nghe, thảo luận và trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Sử dụng một số tiện
- GV yêu cầu HS chia thành 4 nhóm, đọc thông tin
sgk và hoàn thành các nhiệm vụ mà GV đưa ra
ích trên hệ điều hành
cho thiết bị di động
(nhóm 1 – NV1, nhóm – NV2, nhóm 3 – NV3, nhóm HS thực hành theo nhóm.
4 – NV4)
NV1: Em hãy kể tên một số các tiện ích của hệ điều
hành Android hoặc iOS cho thiết bị di động mà em
biết.
NV2: Em hãy tìm hiểu trên điện thoại em đang sử
dụng để thực hiện chức năng sau: Hiển thị danh bạ,
14
thêm một người vào danh bạ với một số thông tin.
Xóa một người khỏi danh bạ, truy cập danh bạ để gọi
điện thoại nhanh.
NV3: Em hãy đặt lịch, hẹn giờ, nhắc việc
NV4: Em hãy quản lý ứng dụng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện các yêu
cầu của GV phân công.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày trước lớp câu trả lời của nhóm mình.
HS khác nhận xét, bổ sung ý cho bạn (nếu thiếu).
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học thông qua giải bài tập
b) Nội dung: GV giao bài tập, HS thảo luận, trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, hoàn thành bài tập luyện tập trang 14 sgk.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ cách làm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Một số HS đứng dậy trình bày kết quả.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thực hiện của HS, GV chuẩn kiến thức.
15
Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống
b) Nội dung: GV đưa ra bài tập, yêu cầu HS về nhà hoàn thiện.
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, hoàn thành bài tập luyện tập trang 14 sgk.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ cách làm.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS bắt cặp, hoàn thành bài tập vận dụng và tự kiểm tra trang 14
sgk.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận theo cặp đôi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chuẩn đáp án, nhắc nhở HS chuẩn bị nội dung cho bài học sau.
16
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Trường THPT
Họ và tên giáo viên:
Tổ: Toán - Tin học
TÊN BÀI DẠY: PHẦN MỀM NGUỒN MỞ
VÀ PHẦN MỀM CHẠY TRÊN INTERNET
Môn: Tin học; Lớp: 11
Thời gian thực hiện: …… tiết
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
Học xong bài này, em sẽ:
- Trình bày được một số khái niệm và so sánh phần mềm nguồn mở với phần
mềm thương mại; Nêu được vai trò của phần mềm nguồn mở và phần mềm
thương mại đối với sự phát triển của công nghệ thông tin.
- Làm quen với phần mềm chạy trên Internet.
2. Về năng lực
2.1 Năng lực chung
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng
lực chung của học sinh như sau:
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp
với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi phần mềm nguồn mở.
- Năng lực hợp tác và giao tiếp: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về: phần
mềm nguồn mở, phần mềm chạy trên internet.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
+ Học sinh nhận biết được một số phần mềm chạy trên internet.
+ Học sinh đưa ra được thêm các ví dụ minh họa được vai trò của phần mềm
nguồn mở và phần mềm thương mại đối với sự phát triển của công nghệ thông tin.
2.2 Năng lực tin học
Hình thành, phát triển các năng lực:
- NLa: Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông;
3. Về phẩm chất
17
Hình thành và phát triển phẩm chất:
- Nâng cao khả năng tự học và ý thức học tập.
- Tự giải quyết vấn đề có sáng tạo, tinh thần vì lợi ích chung của cộng đồng
nguồn mở.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính giáo viên.
- Học liệu: Sách giáo khoa Tin học 11, sách giáo viên Tin học 11, giáo án.
III. Tiến hành dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b) Nội dung: Giáo viên nêu ra vấn đề, học sinh lắng nghe
c) Sản phẩm: Thái độ học tập của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
- Giáo viên trình bày vấn đề: Với ngôn ngữ lập trình bậc cao, chương trình sẽ được
viết dưới dạng văn bản gần với ngôn ngữ tự nhiên. Văn bản này gọi là mã nguồn. Để
máy tính có thể chạy được trực tiếp, chương trình được dịch thành dãy lệnh gọi là mã
máy. Mà máy này rất khó đọc hiểu nên việc dịch sang mã máy còn giúp bảo vệ chống
đánh cắp ý tưởng hay sửa đổi phần mềm. Phần mềm chuyển giao dưới dạng mã máy
thường được gọi là phần mềm nguồn đóng.
Vào những năm 1970, trong một số trường đại học ở Mỹ đã xuất hiện việc chia sẻ
mã nguồn để cùng phát triển phần mềm, dẫn tới sự ra đời của phần mềm nguồn mở - một
xu hướng có ảnh hưởng lớn tới sự phát triển của công nghệ phần mềm sau này. Vậy lợi
ích đối với cộng đồng trong việc chia sẻ mã nguồn là gì chúng ta sẽ tìm hiểu ở bài 3
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Phần mềm nguồn mở
a) Mục tiêu: Trình bày được một số khái niệm và so sánh phần mềm nguồn mở với
phần mềm thương mại.
b) Nội dung: GV cho HS đọc hiểu, rút ra kết luận cần thiết
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
18
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Phần mềm nguồn mở
- GV cho HS đọc thông tin ở mục 1a sgk, chia
a. Phân loại phần mềm theo
lớp thành các nhóm, yêu cầu thảo luận, trả lời
cách chuyển giao sử dụng
câu hỏi:
- Phần mềm thương mại dùng
Hãy thảo luận xem lợi ích của người dùng
để bán, người dùng phải mua
được tăng dần như thế nào theo hướng mở nói
mới được quyền sử dụng.
trên.
Hầu hết phần mềm thương
mại được bán ở dạng mã máy
NV1
gọi là phần mềm nguồn đóng.
Thảo luận hoàn thành nhiệm vụ 1 phiếu học tập
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.
- Phần mềm nguồn mở là
phần mềm được cung cấp cả
mã nguồn mà người dùng có
NV2:
quyền sử dụng thay đổi và
- GV cho HS đọc thầm thông tin ở mục 1b, thảo
phân phối lại theo các giấy
luận nhóm cặp đôi và trả lời câu hỏi:
phép thích hợp.
+ Khi sử dụng phần mềm thương mại, tự do
b. Giấy phép đối với phần
hay nguồn mở người dùng phải tuân thủ điều
mềm mở
gì?
- Giấy phép công cộng GNU
+ Em hãy so sánh quyền sử dụng phần mềm
GPL Là giấy phép điển hình
quần Mở với quy định về bản quyền và cho biết
đối với phần mềm vụ mở. Nó
một số điểm mâu thuẫn.
đảm bảo quyền tiếp cận của
+ Giấy phép công cộng GNU GPL là gì?
người sử dụng đối với mã
+ Trình bày một số nội dung đáng chú ý của
giấy phép công cộng GNU GPL.
nguồn để dùng, thay đổi hoặc
phân phối lại; Bảo đảm quyền
miễn trừ của các tác giả về
hậu quả sử dụng phần mềm;
- GV quan sát, hỗ trợ khi cần thiết.
Bảo đảm quyền đứng tên của
19
NV3:
các tác giả tham gia phát
Thảo luận hoàn thành nhiệm vụ 2 phiếu học tập
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.
triển, đảm bảo sự phát triển
bền vững của phần mềm
nguồn mở bằng cách công bố
rõ ràng các thay đổi của các
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
phiên bản già buộc phần phát
- Một số HS đứng dậy trình bày kết quả hoạt triển dựa trên phần mềm
động 1.
nguồn mở theo giấy phép
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến cho
GPL cũng phải mở theo GPL.
nhóm bạn (nếu có).
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang
nội dung mới.
Hoạt động 2.2: Vai trò của phần mềm thương mại và phần mềm nguồn mở.
a) Mục tiêu: Nêu được vai trò của phần mềm nguồn mở và phần mềm thương mại
đối với sự phát triển của công nghệ thông tin.
b) Nội dung: GV giảng giải, HS lắng nghe, thảo luận và trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phiếu học tập.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Vai trò của phần mềm
thương mại và phần mềm
NV1
nguồn mở.
- GV cho HS đọc thông tin ở mục 2 sgk, yêu
cầu các nhóm thảo luận và hoàn thành nhiệm
vụ 3 trong phiếu học tập
- Ưu điểm của phần mềm
thương mại:
+ Phần mềm dạng “đặt hàng”
NV2
đáp ứng nhu cầu riêng và
20
- GV cho HS hoạt động cặp đôi, trả lời câu
người dùng được hỗ trợ kỹ
hỏi:
thuật.
+ Phần mềm nguồn mở có thay thế hoàn toàn
+ Phần mềm “đóng gói” có
được phần mềm thương mại hay không? Tại
tính hoàn chỉnh cao, đáp ứng
sao?
nhu cầu rộng rãi.
+ Trình bày ưu điểm của phần mềm thương
- Ưu điểm của phần mềm
mại và phần mềm nguồn mở.
nguồn mở: Chi phí thấp, minh
+ Trình bày vai trò của phần mềm thương mại
và phần mềm nguồn mở.
bạch, không bị phụ thuộc
nhiều vào nhà cung cấp.
- Vai trò của hai loại phần
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
mềm:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận
theo nhóm nhỏ.
+ Phần mềm thương mại là
nguồn thu nhập chính của các
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.
tổ chức, cá nhân là phần mềm
chuyên nghiệp, góp phần tạo
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
ra thị trường phần mềm phong
- Một số HS đứng dậy trình bày kết quả HĐ 2.
phú, đáp ứng các nhu cầu
- HS rút ra ưu điểm của phần mềm thương mại,
riêng của cá nhân, tổ chức và
ưu điểm của phần mềm nguồn mở, vai trò của
các yêu cầu chung của xã hội.
hai loại phần mềm
+ Phần mềm còn mở giúp
Bước 4: Kết luận, nhận định
những người có nhu cầu được
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang
nội dung mới.
sử dụng phần mềm dùng
chung chất lượng tốt, ổn định
và chi phí thấp.
Hoạt động 2.3: Phần mềm chạy trên Internet.
a) Mục tiêu: Làm quen với phần mềm chạy trên Internet.
b) Nội dung: GV giảng giải, HS lắng nghe, thảo luận và trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
21
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3. Phần mềm chạy trên
- GV cho HS đọc thông tin ở mục 3 sgk, hoạt
động cặp đôi, trả lời câu hỏi:
Internet.
- Hai đã đến quan trọng của
+ Phần mềm chạy trên Internet là gì?
+ Trình bày đặc điểm của phần mềm chạy trên
Internet.
ngành chạy trên Internet là:
+ Phần mềm được cài đặt ở
một máy nào đó kết nối với
Internet.
+ Kể tên một số phần mềm trực tuyến khác với
các phần mềm đã nêu trong bài.
+ Có thể sử dụng trên một
máy khác (không cần cài phần
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
mềm này) kết nối qua internet
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận - Lợi ích của phần mềm chạy
theo nhóm nhỏ.
trên Internet là có thể sử dụng
ở bất cứ đâu, bất cứ khi nào,
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.
bất cứ máy tính nào miễn là
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
có kết nối Internet, chi phí rẻ
- Một số HS đứng dậy trình bày kết quả HĐ 3
và không mất phí.
- HS rút ra đặc điểm của phần mềm chạy trên
Internet.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang
nội dung mới.
Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học thông qua giải bài tập
b) Nội dung: GV giao bài tập, HS thảo luận, trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
22
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi, thảo luận, hoàn thành bài tập:
Bài 1. Có thể nói “phần mềm nguồn mở ngày càng phát triển thì thị trường phần
mềm thương mại càng suy giảm” hay không Tại sao?
Bài 2. Phần mềm ở các trạm ATM (rút tiền tự động) có phải là phần mềm trực
tuyến không?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận theo cặp đôi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện báo cáo kết quả thực hiện.
- GV cùng toàn lớp thảo luận đáp án.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thực hiện của HS, GV chuẩn kiến thức
Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống
b) Nội dung: GV đưa ra bài tập, yêu cầu HS về nhà hoàn thiện.
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS bắt cặp, hoàn thành bài tập vận dụng và tự kiểm tra trang 20
sgk.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện và thảo luận theo cặp đôi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện báo cáo kết quả thực hiện.
- GV cùng toàn lớp thảo luận đáp án.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thực hiện của HS, GV chuẩn kiến thức
23
PHIẾU HỌC TẬP
1. Nhiệm vụ 1: Thảo luận nhóm, hoàn thành bảng sau:
Nhóm 1, 3
Tên phần mềm
Đặc điểm
Ví dụ một số phần
mềm
Đặc điểm
Ví dụ một số phần
mềm
Phần mềm thương mại
Phần mềm tự do
Nhóm 2, 4
Tên phần mềm
Phần mềm nguồn mở
Phần mềm nguồn đóng
2. Nhiệm vụ 2: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi sau
+ Em hãy cho biết ý nghĩa của yêu cầu “người sửa đổi, nâng cấp phần mềm nguồn mở
phải công bố rõ ràng phần nào đã sửa, sửa thế nào so với bản gốc”.
+ Ý nghĩa của yêu cầu “phần mềm sửa đổi một phần mềm nguồn mở theo GPL cũng phải
mở theo giấy phép của GPL” là gì ?
3. Nhiệm vụ 3: Thảo luận nhóm, hoàn thành bảng sau:
Nhóm 1, 3: Hoàn thành tên các phần mềm thương mại
Nhóm 2, 4: Hoàn thành tên các phần mềm nguồn mở cùng chức năng
24
Lĩnh vực
Phần mềm thương mại
Phần mềm văn phòng
Hệ điều hành
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Phần mềm xử lý ảnh
25
Phần mềm nguồn mở
cùng chức năng
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Trường THPT
Họ và tên giáo viên:
Tổ: Toán - Tin học
TÊN BÀI DẠY: BÊN TRONG MÁY TÍNH
Môn: Tin học; Lớp: 11
Thời gian thực hiện: …… tiết
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
Học xong bài này, em sẽ:
- Nhận diện được một số thiết bị trong thân máy với chức năng và các thông số đo
hiệu năng của chúng.
- Nhận biết được sơ đồ của các mạch logic AND, OR, NOT Và giải thích được
vai trò của các mạch logic đó trong thực hiện các tính toán nhị phân.
2. Về năng lực
2.1 Năng lực chung
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng
lực chung của học sinh như sau:
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp
với gợi ý của giáo viên...
 








Các ý kiến mới nhất