tháng 02

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thị Kim Thương
Ngày gửi: 17h:51' 18-05-2026
Dung lượng: 1'009.8 KB
Số lượt tải: 61
Nguồn:
Người gửi: Thị Kim Thương
Ngày gửi: 17h:51' 18-05-2026
Dung lượng: 1'009.8 KB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 21
Thời gian thực hiện: Thứ hai, 26/1 đến thứ sáu 30/01/2026
TIẾNG VIỆT
Bài 05: TỜ BÁO TƯỜNG CỦA TÔI (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
1. Năng lực đặc thù:
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Câu chuyện thể hiện sự dũng cảm, tấm lòng
nhân hậu của cậu bé. Cậu đã can đảm vượt qua nỗi sợ hãi cùng với những khó khăn khi một
mình phải chạy trên con đường rừng vắng vẻ vào lúc chiều muộn để báo tin cho các chú bộ
đội kịp thời cứu giúp người bị nạn.
- Hiểu được giá trị và biết những việc thể hiện tình yêu thương và biết quan tâm đến người
khác.
- Biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình bằng cách quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ những
người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày ở mọi lúc, mọi nơi.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình
bằng cách quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ những người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày
ở mọi lúc, mọi nơi
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ những
người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày ở mọi lúc, mọi nơi
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
4. Nội dung tích hợp:
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ mở đầu:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận cặp đôi và trình bày + Nói - HS trình bày
về một tấm gương trẻ em làm việc tốt mà em
biết.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV đưa ra bức tranh minh họa trên màn hình - HS chú ý và thực hiện.
và hỏi:
+ Quan sát và mô tả những gì em nhìn thấy trên + Cảnh núi rừng lúc chiều tối. Có một chú
bức tranh?
bộ đội biên phòng đang cầm súng đứng gác
trước cổng doanh trại và một cậu bé đang
chạy hối hả về phía đồn biên phòng .
- GV nhận xét và giới thiệu vào bài.
2. Hình thành KT.
- Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm bài văn “ Tờ báo tường của tôi”, biết nhấn giọng vào
những từ ngữ thể hiện những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện suy nghĩ nội tâm của nhân
vật trong câu chuyện.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - HS lắng nghe cách đọc.
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV hướng dẫn đọc: Đọc trôi chảy toàn bài,
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 đoạn
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu đoạn:
+ Đoạn 1 : Từ đầu .... những bao hàng.
+ Đoạn 2: Người bị nạn ... đồn biên phòng
cũng dần hiện ra.
+ Đoạn 3: Một chú bộ đội .... được cứu
kịp thời.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Eng, khựng - 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn
lại, suýt nữa, nhá nhem tối,…
- HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Ngày hôm sau, / chuyện tôi báo cho các chú - 2 - 3 HS đọc câu.
bộ đội biên phòng/ đến cứu người bị nạn/ lan đi
khắp nơi.//
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm thể hiện - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
được giọng của các nhân vật trong câu chuyện:
+ Giọng người bị nạn: thều thào, yếu ớt
+ Giọng chú bộ đội: trầm và ấm áp
- Mời 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.
sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn
thi đọc diễn cảm trước lớp.
cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập thực hành.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật
dựa vào lời nói của nhân vật.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Câu chuyện thể hiện sự dũng cảm, tấm lòng
nhân hậu của cậu bé. Cậu đã can đảm vượt qua nỗi sợ hãi cùng với những khó khăn khi một
mình phải chạy trên con đường rừng vắng vẻ vào lúc chiều muộn để báo tin cho các chú bộ
đội kịp thời cứu giúp người bị nạn.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt các
hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp,
hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Trên con đường đến nhà bạn, cậu bé đã + Trên con đường đến nhà bạn, cậu bé đã
nhìn thấy sự việc gì?
nhìn thấy một người bị tai nạn đang nằm
bên gốc cây.
+ Cậu bé có cảm xúc như thế nào khi nhìn thấy + Nhìn thấy cảnh đó, cậu bé rất sợ hãi.
cảnh tượng đó?
+ Câu 2: Để cứu người bị nạn, cậu bé đã làm gì? + Để cứu người bị nạn, cậu bé quyết định
chạy đến đồn biên phòng để báo tin.
+ Tìm những chi tiết miêu tả khó khăn mà cậu + Những chi tiết miêu tả khó khăn mà cậu
bé đã vượt qua?
bé đã vượt qua: khu rừng âm u, tiếng mấy
con chim kêu “túc... túc...” không ngớt,
gió thổi vù vù, bàn chân đau nhói...
+ Là người có lòng dũng cảm và đầy tình
+ Câu 3: Nêu cảm nghĩ của em về việc làm của thương yêu, sẵn sàng giúp đỡ người bị
cậu bé trong câu chuyện?
nạn...
+ Là một cậu bé thông minh...
+ Đáp án C: Vì cậu bé muốn lan tỏa tình
+ Câu 4: Vì sao cậu bé lại dùng từ “ yêu yêu thương đến các bạn của mình.
thương” đặt tên cho tờ báo tường? Chọn câu trả
lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em.
A. Vì cậu bé hiểu được tình yêu thương trong
cuộc sống.
B. Vì cậu bé làm được một việc thể hiện được
tình yêu thương với người gặp hoạn nạn.
C. Vì cậu bé muốn lan tỏa tình yêu thương đến - HS lắng nghe.
các bạn của mình.
- GV yêu cầu HS giải thích tại sao lại chọn đáp
án đó.
* Liên hệ giáo dục: Qua câu chuyện em học - Lòng dũng cảm, lòng nhân hậu, biết
được bài học gì từ cậu bé?
- GV liên hệ ở trường, ở nhà,…
+ Câu 5: Sắp xếp các ý dưới đây cho đúng với
trình tự các sự việc trong câu chuyện?
- GV cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh tay nhất ”
gắn thẻ chữ lên bảng
quan tâm,giúp đỡ mọi người...
- Chú ý.
- Thực hiện chơi.
Đáp án: Nhìn thấy người bị nạn -> Tìm
cách giúp đỡ -> Chạy đến đồn biên phòng
-> Báo tin cho các chú bộ đội -> Cứu
được người bị nạn.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
+ Nêu nội dung bài?
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt.
3.2. Luyện đọc lại
- GV hướng dẫn HS đọc lại câu chuyện
- Chú ý
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn
- Nhận xét cách đọc
- Chú ý nhận xét cách đọc
- Yêu cầu HS đọc trong nhóm
- Đọc trong nhóm
- Mời HS đọc trước lớp, đọc phân vai.
- Một số HS đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trong cuộc sống phải có lòng dũng cảm,
lòng nhân hậu, có tình yêu thương, quan tâm, chăm sóc, sẵn sàng giúp đỡ những người xung
quanh.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi học vào thực tiễn.
đọc diễn cảm câu chuyện
- Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
----------------------------------------------------------------Bài 05: TỜ BÁO TƯỜNG CỦA TÔI (3 tiết)
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: LUYỆN TẬP VỀ CHỦ NGỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng đặt câu có chủ ngữ là người,
vật, hiện tượng tự nhiên,…, vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết đặt câu có chủ ngữ là người, vật, hiện tượng tự nhiên,…
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
4. Nội dung tích hợp:
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ mở đầu:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Câu kể dùng để làm gì?
+ Câu kể dùng để kể, tả, giới thiệu
+ Câu 2: Câu hỏi dùng để làm gì?
+ Câu hỏi dùng để hỏi những điều mình
chưa biết
+ Câu 3: Câu khiến dùng để làm gì?
+ Dùng để yêu cầu người khác thực hiện
một việc nào đó
+ Câu 4: Câu thường gồm có mấy thành phần + 2 thành phần chính: Chủ ngữ và vị ngữ
chính?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện.
chơi để khởi động vào bài mới.
2. Luyện tập thực hành.
- Mục tiêu:
+ Biết đặt câu có chủ ngữ là người, vật, hiện tượng tự nhiên,…
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tìm chủ ngữ thích hợp thay cho bông
hoa trong đoạn văn
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4
- Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra
chủ ngữ thích hợp thay cho bông hoa trong
đoạn văn.
+ Các chủ ngữ điền lần lượt là:
Bầu trời, Na, Cô bé, người, Cả dãy phố
- GV mời các nhóm trình bày và giải thích vì - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận,
sao điền được các từ đó.
giải thích
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
* GV củng cố kiến thức cho HS: Khi chọn chủ
ngữ phải phù hợp với nội dung của câu văn và
khi kết thúc câu viết chủ ngữ của câu tiếp theo
thì chữ cái đầu câu chúng ta phải viết hoa.
Bài 2: Tìm chủ ngữ thích hợp để hoàn chỉnh
câu. Viết các câu vào vở.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở các
câu hoàn thiện của mình
- Các nhóm khác nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
+ HS làm bài vào vở.
a. Lan thích giúp đỡ bạn bè trong lớp.
b. Con sóc nhảy nhót, chuyền từ cành này
- Khuyến khích học sinh tìm được nhiều từ làm sang cành khác.
chủ ngữ điền vào câu thích hợp.
c. Gió thổi vi vu.
- Tìm nhiều từ làm chủ ngữ
- GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai a. Lan ( Mình, Tớ …)
và tuyên dương học sinh.
b. Con sóc ( con chim…)
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài 3. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong
mỗi câu dưới đây
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
a. Mây đen che kín bầu trời.
b. Cánh cổng đồn biên phòng hiện ra trước
mắt tôi.
c. Một chú bộ đội đang đứng gác trước cổng.
- Yêu cầu HS tìm các bộ phận được in đậm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- Các nhóm tiến hành thảo luận và đặt câu
hỏi cho bộ phậm in đậm trong các câu
- Đọc các bộ phận được in đậm: Mây đen,
Cánh cổng đồn biên phòng, Một chú bộ
đội
+ Các bộ phận được in đậm là thành phần nào + Chủ ngữ.
trong các câu đó?
+ Muốn tìm chủ ngữ trong các câu đó chúng ta + Đặt câu hỏi
cần làm gì?
- GV mời HS làm việc theo nhóm đôi đặt câu - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận,
hỏi cho bộ phậm in đậm trong các câu đó.
giải thích
a. Cái gì che kín bầu trời?
b. Cái gì hiện ra trước mắt tôi?
- GV mời các nhóm nhận xét.
c. Ai đang đứng gác trước cổng?
- GV nhận xét, tuyên dương
- Các nhóm khác nhận xét.
* GV củng cố kiến thức cho HS: Khi tìm chủ
ngữ là người, vật, hiện tượng...chúng ta đặt câu
hỏi ( ai, cái gì, con gì )và khi viết câu hỏi cuối
câu phải có dấu chấm hỏi.
Bài 4. Dựa vào tranh, đặt câu theo yêu cầu
sau:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc theo nhóm bàn
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- Các nhóm tiến hành thảo luận và đặt câu
- Trình bày
- GV mời các nhóm trình bày và giải thích vì a. Chủ ngữ là danh từ chỉ người:
sao điền được các từ đó.
Em bé đang cho gà ăn thóc.
b. Chủ ngữ là danh từ chỉ vật:
Những con gà đang ăn thóc.
c. Chủ ngữ là danh từ chỉ hiện tượng:
Ông mặt trời đang tỏa ánh nắng chói
chang.
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận,
- GV mời các nhóm nhận xét.
giải thích
- Các nhóm khác nhận xét.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
nhanh – Ai đúng”.
vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số thẻ từ sau đó ghép các
thẻ từ đó thành câu hoàn chỉnh sao cho phù
hợp
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện
tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm và ghép. - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
Đội nào ghép được câu đúng và nhiều câu hơn
sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Bài 05: TỜ BÁO TƯỜNG CỦA TÔI (3 tiết)
Tiết 3: VIẾT
Bài: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT NHÂN VẬT TRONG
VĂN HỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực chung.
- Tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết đoạn văn thể hiện tình
cảm, cảm xúc của mình về một nhân vật trong một câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe,
vận dụng bài học vào thực tiễn.
- Giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
2. Năng lực đặc thù:
- Biết viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong một câu chuyện hoặc
bài thơ đã đọc, đã nghe.
- Hiểu được giá trị và biết những việc thể hiện tình yêu thương và biết quan tâm đến người
khác.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người
thân và những người xung quanh tình cảm, cảm xúc của mình về một nhân vật trong một câu
chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, trong cuộc sống biết thể hiện tình cảm, cảm xúc
của mình, yêu thương, quan tâm, giúp đỡ… mọi người xung quanh.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
4. Nội dung tích hợp:
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ mở đầu:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Bố cục của một đoạn văn gồm mấy
phần?
+ Bố cục của một đoạn văn gồm 3 phần: mở
+ Câu 2: Để viết được một đoạn văn chúng ta đoạn, triển khai và kết thúc
cần làm gì?
+ Tìm các ý cho đoạn văn
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu vào bài mới.
- Học sinh thực hiện.
2. Luyện tập thực hành.
- Mục tiêu:
+ Biết viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong một câu chuyện hoặc bài
thơ đã đọc, đã nghe. Biết các đặc điểm của đoạn văn về nội dung và hình thức.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
a. Hướng dẫn HS xác định yêu cầu đề bài
- Gọi HS đọc đề bài
- 2 – 3 HS đọc đề bài
+ Đề bài yêu cầu gì?
+ Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của
em về một nhân vạt trong câu chuyện hoặc
bài thơ đã đọc, đã nghe.
- GV hướng dẫn HS dựa trong hoạt động Viết - Chú ý
ở Bài 4 cách tìm ý cho đoạn văn nêu tình cảm,
cảm xúc về một nhân vật trong văn học. Dựa
vào kết quả tìm ý đó để thực hành viết một
đoạn văn hoàn chỉnh.
- GV yêu cầu cả lớp viết bài vào vở
- Viết bài
b. Hỗ trợ HS trong quá trình viết đoạn văn
- GV nhắc HS viết theo các ý đã tìm ở bài học
trước.
- Chú ý.
- Giúp đỡ, hỗ trợ những em có hạn chế về kĩ
năng viết bằng cách gợi ý, hướng dẫn…
c. Hướng dẫn HS đọc, soát và chỉnh sửa
đoạn văn.
- Gọi HS trình bày
- Yêu cầu HS nhận xét
- Một số HS trình bày trước lớp.
- HS nhận xét theo các nội dung:
+ Bố cục : 3 phần
+ Cách thể hiện tình cảm, cảm xúc
+ Dùng từ , đặt câu
- Cho HS sửa lỗi
+ Lỗi chính tả
+ Qua đoạn văn của bạn em học được điều gì? - HS tự sửa lỗi
+ Trong cuộc sống để thể hiện tình cảm của + Nêu.
mình đối với những người trong gia đình, bạn
bè,… các em cần làm gì?
+ Nêu suy nghĩ của mình
* GV tiểu kết và chốt kiến thức
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
người sáng tạo”.
vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số tờ giấy màu (tùy theo
số lượng nhóm).
+ Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng HS)
- GV cho HS: Tự làm một tấm thiệp, viết lời
nhắn yêu thương tặng mẹ nhân ngày 8 tháng - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
3.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực chung.
Bài 06: TIẾNG RU (4 tiết)
Tiết 1+2: ĐỌC
- Tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
2. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng ru, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để
thể hiện lời khuyên nhủ, mong ước của cha mẹ dành cho con cái.
- Nhận biết được các hình ảnh thơ trong việc biểu đạt nội dung của mỗi khổ thơ.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương
anh em, bạn bè, đồng chí.
- Biết thể hiện tình cảm, sự trân trọng đối với người thân, bạn bè
- Sử dụng được một tính từ trong bài thơ để viết câu. Xác định được chủ ngữ, vị ngữ của
câu đã viết.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức cách
đánh giá của mình, sự trân trọng về bản thân và con người sống giữa cộng đồng phải yêu
thương anh em, bạn bè, đồng chí.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh
em, bạn bè, đồng chí.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ mở dầu:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài hát “Mẹ yêu con” để khởi - HS lắng nghe bài hát.
động bài học.
+ Bài hát nói về nội dung gì?
+ Bài hát ca ngợi công lao to lớn của người
mẹ dành cho con cái…
- GV giới thiệu bài.
- Học sinh lắng nghe.
2. Hình thành KT.
- Mục tiêu:
+ Đọc đúng đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng ru.
+ Biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện lời khuyên nhủ, mong ước của
cha mẹ dành cho con cái.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở
những từ ngữ thể hiện lời khuyên nhủ, mong
ước của cha mẹ dành cho con cái.
- GV hướng dẫn đọc: Đọc trôi chảy toàn bài,
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm
các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của người
mẹ đối với con.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 khổ thơ theo thứ tự
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: đốm lửa tàn,
chắt chiu, núi,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Một người /- đâu phải trần gian?/
Sống chăng,/ một đốm lửa tàn mà thôi!//
- GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2.
- HS lắng nghe cách đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- 4 HS đọc nối tiếp.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét sửa sai.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc
như: yêu hoa, yêu nước, yêu trời,…
- Mời 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp 4 khổ thơ
- 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.
sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn
thi đọc diễn cảm trước lớp.
cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập thực hành.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các hình ảnh thơ trong việc biểu đạt nội dung của mỗi khổ thơ.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Con người sống giữa cộng đồng phải yêu
thương anh em, bạn bè, đồng chí.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- Cả lớp lắng nghe.
- GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ
- 1 HS đọc phần giải nghĩa từ
+ Nhân gian: loài người
+ Bồi: thêm vào, đắp nên
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt các
hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp,
hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bài thơ là lời nói của ai, nói với ai? Từ + Bài thơ là lời của cha mẹ nói với con
ngữ nào cho em biết điều đó?
cái.
Những từ ngữ thể hiện điều đó: con ơi,
con, các con.
+ Câu 2: Khổ thơ đầu khuyên chúng ta điều gì? + Đáp án D: Cần phải gắn bó với cộng
Tìm câu trả lời đúng.
đồng, yêu thương mọi người.
A. Cần phải sống chan hòa với thiên nhiên.
B. Cần phải biết bảo vệ môi trường sốn
Thời gian thực hiện: Thứ hai, 26/1 đến thứ sáu 30/01/2026
TIẾNG VIỆT
Bài 05: TỜ BÁO TƯỜNG CỦA TÔI (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
1. Năng lực đặc thù:
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Câu chuyện thể hiện sự dũng cảm, tấm lòng
nhân hậu của cậu bé. Cậu đã can đảm vượt qua nỗi sợ hãi cùng với những khó khăn khi một
mình phải chạy trên con đường rừng vắng vẻ vào lúc chiều muộn để báo tin cho các chú bộ
đội kịp thời cứu giúp người bị nạn.
- Hiểu được giá trị và biết những việc thể hiện tình yêu thương và biết quan tâm đến người
khác.
- Biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình bằng cách quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ những
người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày ở mọi lúc, mọi nơi.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình
bằng cách quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ những người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày
ở mọi lúc, mọi nơi
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ những
người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày ở mọi lúc, mọi nơi
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
4. Nội dung tích hợp:
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ mở đầu:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận cặp đôi và trình bày + Nói - HS trình bày
về một tấm gương trẻ em làm việc tốt mà em
biết.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV đưa ra bức tranh minh họa trên màn hình - HS chú ý và thực hiện.
và hỏi:
+ Quan sát và mô tả những gì em nhìn thấy trên + Cảnh núi rừng lúc chiều tối. Có một chú
bức tranh?
bộ đội biên phòng đang cầm súng đứng gác
trước cổng doanh trại và một cậu bé đang
chạy hối hả về phía đồn biên phòng .
- GV nhận xét và giới thiệu vào bài.
2. Hình thành KT.
- Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm bài văn “ Tờ báo tường của tôi”, biết nhấn giọng vào
những từ ngữ thể hiện những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện suy nghĩ nội tâm của nhân
vật trong câu chuyện.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - HS lắng nghe cách đọc.
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV hướng dẫn đọc: Đọc trôi chảy toàn bài,
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 đoạn
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu đoạn:
+ Đoạn 1 : Từ đầu .... những bao hàng.
+ Đoạn 2: Người bị nạn ... đồn biên phòng
cũng dần hiện ra.
+ Đoạn 3: Một chú bộ đội .... được cứu
kịp thời.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Eng, khựng - 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn
lại, suýt nữa, nhá nhem tối,…
- HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Ngày hôm sau, / chuyện tôi báo cho các chú - 2 - 3 HS đọc câu.
bộ đội biên phòng/ đến cứu người bị nạn/ lan đi
khắp nơi.//
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm thể hiện - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
được giọng của các nhân vật trong câu chuyện:
+ Giọng người bị nạn: thều thào, yếu ớt
+ Giọng chú bộ đội: trầm và ấm áp
- Mời 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.
sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn
thi đọc diễn cảm trước lớp.
cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập thực hành.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật
dựa vào lời nói của nhân vật.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Câu chuyện thể hiện sự dũng cảm, tấm lòng
nhân hậu của cậu bé. Cậu đã can đảm vượt qua nỗi sợ hãi cùng với những khó khăn khi một
mình phải chạy trên con đường rừng vắng vẻ vào lúc chiều muộn để báo tin cho các chú bộ
đội kịp thời cứu giúp người bị nạn.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt các
hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp,
hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Trên con đường đến nhà bạn, cậu bé đã + Trên con đường đến nhà bạn, cậu bé đã
nhìn thấy sự việc gì?
nhìn thấy một người bị tai nạn đang nằm
bên gốc cây.
+ Cậu bé có cảm xúc như thế nào khi nhìn thấy + Nhìn thấy cảnh đó, cậu bé rất sợ hãi.
cảnh tượng đó?
+ Câu 2: Để cứu người bị nạn, cậu bé đã làm gì? + Để cứu người bị nạn, cậu bé quyết định
chạy đến đồn biên phòng để báo tin.
+ Tìm những chi tiết miêu tả khó khăn mà cậu + Những chi tiết miêu tả khó khăn mà cậu
bé đã vượt qua?
bé đã vượt qua: khu rừng âm u, tiếng mấy
con chim kêu “túc... túc...” không ngớt,
gió thổi vù vù, bàn chân đau nhói...
+ Là người có lòng dũng cảm và đầy tình
+ Câu 3: Nêu cảm nghĩ của em về việc làm của thương yêu, sẵn sàng giúp đỡ người bị
cậu bé trong câu chuyện?
nạn...
+ Là một cậu bé thông minh...
+ Đáp án C: Vì cậu bé muốn lan tỏa tình
+ Câu 4: Vì sao cậu bé lại dùng từ “ yêu yêu thương đến các bạn của mình.
thương” đặt tên cho tờ báo tường? Chọn câu trả
lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em.
A. Vì cậu bé hiểu được tình yêu thương trong
cuộc sống.
B. Vì cậu bé làm được một việc thể hiện được
tình yêu thương với người gặp hoạn nạn.
C. Vì cậu bé muốn lan tỏa tình yêu thương đến - HS lắng nghe.
các bạn của mình.
- GV yêu cầu HS giải thích tại sao lại chọn đáp
án đó.
* Liên hệ giáo dục: Qua câu chuyện em học - Lòng dũng cảm, lòng nhân hậu, biết
được bài học gì từ cậu bé?
- GV liên hệ ở trường, ở nhà,…
+ Câu 5: Sắp xếp các ý dưới đây cho đúng với
trình tự các sự việc trong câu chuyện?
- GV cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh tay nhất ”
gắn thẻ chữ lên bảng
quan tâm,giúp đỡ mọi người...
- Chú ý.
- Thực hiện chơi.
Đáp án: Nhìn thấy người bị nạn -> Tìm
cách giúp đỡ -> Chạy đến đồn biên phòng
-> Báo tin cho các chú bộ đội -> Cứu
được người bị nạn.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
+ Nêu nội dung bài?
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt.
3.2. Luyện đọc lại
- GV hướng dẫn HS đọc lại câu chuyện
- Chú ý
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn
- Nhận xét cách đọc
- Chú ý nhận xét cách đọc
- Yêu cầu HS đọc trong nhóm
- Đọc trong nhóm
- Mời HS đọc trước lớp, đọc phân vai.
- Một số HS đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trong cuộc sống phải có lòng dũng cảm,
lòng nhân hậu, có tình yêu thương, quan tâm, chăm sóc, sẵn sàng giúp đỡ những người xung
quanh.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi học vào thực tiễn.
đọc diễn cảm câu chuyện
- Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
----------------------------------------------------------------Bài 05: TỜ BÁO TƯỜNG CỦA TÔI (3 tiết)
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: LUYỆN TẬP VỀ CHỦ NGỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng đặt câu có chủ ngữ là người,
vật, hiện tượng tự nhiên,…, vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết đặt câu có chủ ngữ là người, vật, hiện tượng tự nhiên,…
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
4. Nội dung tích hợp:
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ mở đầu:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Câu kể dùng để làm gì?
+ Câu kể dùng để kể, tả, giới thiệu
+ Câu 2: Câu hỏi dùng để làm gì?
+ Câu hỏi dùng để hỏi những điều mình
chưa biết
+ Câu 3: Câu khiến dùng để làm gì?
+ Dùng để yêu cầu người khác thực hiện
một việc nào đó
+ Câu 4: Câu thường gồm có mấy thành phần + 2 thành phần chính: Chủ ngữ và vị ngữ
chính?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện.
chơi để khởi động vào bài mới.
2. Luyện tập thực hành.
- Mục tiêu:
+ Biết đặt câu có chủ ngữ là người, vật, hiện tượng tự nhiên,…
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tìm chủ ngữ thích hợp thay cho bông
hoa trong đoạn văn
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4
- Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra
chủ ngữ thích hợp thay cho bông hoa trong
đoạn văn.
+ Các chủ ngữ điền lần lượt là:
Bầu trời, Na, Cô bé, người, Cả dãy phố
- GV mời các nhóm trình bày và giải thích vì - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận,
sao điền được các từ đó.
giải thích
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
* GV củng cố kiến thức cho HS: Khi chọn chủ
ngữ phải phù hợp với nội dung của câu văn và
khi kết thúc câu viết chủ ngữ của câu tiếp theo
thì chữ cái đầu câu chúng ta phải viết hoa.
Bài 2: Tìm chủ ngữ thích hợp để hoàn chỉnh
câu. Viết các câu vào vở.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở các
câu hoàn thiện của mình
- Các nhóm khác nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
+ HS làm bài vào vở.
a. Lan thích giúp đỡ bạn bè trong lớp.
b. Con sóc nhảy nhót, chuyền từ cành này
- Khuyến khích học sinh tìm được nhiều từ làm sang cành khác.
chủ ngữ điền vào câu thích hợp.
c. Gió thổi vi vu.
- Tìm nhiều từ làm chủ ngữ
- GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai a. Lan ( Mình, Tớ …)
và tuyên dương học sinh.
b. Con sóc ( con chim…)
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài 3. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong
mỗi câu dưới đây
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
a. Mây đen che kín bầu trời.
b. Cánh cổng đồn biên phòng hiện ra trước
mắt tôi.
c. Một chú bộ đội đang đứng gác trước cổng.
- Yêu cầu HS tìm các bộ phận được in đậm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- Các nhóm tiến hành thảo luận và đặt câu
hỏi cho bộ phậm in đậm trong các câu
- Đọc các bộ phận được in đậm: Mây đen,
Cánh cổng đồn biên phòng, Một chú bộ
đội
+ Các bộ phận được in đậm là thành phần nào + Chủ ngữ.
trong các câu đó?
+ Muốn tìm chủ ngữ trong các câu đó chúng ta + Đặt câu hỏi
cần làm gì?
- GV mời HS làm việc theo nhóm đôi đặt câu - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận,
hỏi cho bộ phậm in đậm trong các câu đó.
giải thích
a. Cái gì che kín bầu trời?
b. Cái gì hiện ra trước mắt tôi?
- GV mời các nhóm nhận xét.
c. Ai đang đứng gác trước cổng?
- GV nhận xét, tuyên dương
- Các nhóm khác nhận xét.
* GV củng cố kiến thức cho HS: Khi tìm chủ
ngữ là người, vật, hiện tượng...chúng ta đặt câu
hỏi ( ai, cái gì, con gì )và khi viết câu hỏi cuối
câu phải có dấu chấm hỏi.
Bài 4. Dựa vào tranh, đặt câu theo yêu cầu
sau:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc theo nhóm bàn
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- Các nhóm tiến hành thảo luận và đặt câu
- Trình bày
- GV mời các nhóm trình bày và giải thích vì a. Chủ ngữ là danh từ chỉ người:
sao điền được các từ đó.
Em bé đang cho gà ăn thóc.
b. Chủ ngữ là danh từ chỉ vật:
Những con gà đang ăn thóc.
c. Chủ ngữ là danh từ chỉ hiện tượng:
Ông mặt trời đang tỏa ánh nắng chói
chang.
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận,
- GV mời các nhóm nhận xét.
giải thích
- Các nhóm khác nhận xét.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
nhanh – Ai đúng”.
vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số thẻ từ sau đó ghép các
thẻ từ đó thành câu hoàn chỉnh sao cho phù
hợp
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện
tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm và ghép. - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
Đội nào ghép được câu đúng và nhiều câu hơn
sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Bài 05: TỜ BÁO TƯỜNG CỦA TÔI (3 tiết)
Tiết 3: VIẾT
Bài: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT NHÂN VẬT TRONG
VĂN HỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực chung.
- Tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết đoạn văn thể hiện tình
cảm, cảm xúc của mình về một nhân vật trong một câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe,
vận dụng bài học vào thực tiễn.
- Giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
2. Năng lực đặc thù:
- Biết viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong một câu chuyện hoặc
bài thơ đã đọc, đã nghe.
- Hiểu được giá trị và biết những việc thể hiện tình yêu thương và biết quan tâm đến người
khác.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người
thân và những người xung quanh tình cảm, cảm xúc của mình về một nhân vật trong một câu
chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, trong cuộc sống biết thể hiện tình cảm, cảm xúc
của mình, yêu thương, quan tâm, giúp đỡ… mọi người xung quanh.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
4. Nội dung tích hợp:
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ mở đầu:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Bố cục của một đoạn văn gồm mấy
phần?
+ Bố cục của một đoạn văn gồm 3 phần: mở
+ Câu 2: Để viết được một đoạn văn chúng ta đoạn, triển khai và kết thúc
cần làm gì?
+ Tìm các ý cho đoạn văn
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu vào bài mới.
- Học sinh thực hiện.
2. Luyện tập thực hành.
- Mục tiêu:
+ Biết viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong một câu chuyện hoặc bài
thơ đã đọc, đã nghe. Biết các đặc điểm của đoạn văn về nội dung và hình thức.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
a. Hướng dẫn HS xác định yêu cầu đề bài
- Gọi HS đọc đề bài
- 2 – 3 HS đọc đề bài
+ Đề bài yêu cầu gì?
+ Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của
em về một nhân vạt trong câu chuyện hoặc
bài thơ đã đọc, đã nghe.
- GV hướng dẫn HS dựa trong hoạt động Viết - Chú ý
ở Bài 4 cách tìm ý cho đoạn văn nêu tình cảm,
cảm xúc về một nhân vật trong văn học. Dựa
vào kết quả tìm ý đó để thực hành viết một
đoạn văn hoàn chỉnh.
- GV yêu cầu cả lớp viết bài vào vở
- Viết bài
b. Hỗ trợ HS trong quá trình viết đoạn văn
- GV nhắc HS viết theo các ý đã tìm ở bài học
trước.
- Chú ý.
- Giúp đỡ, hỗ trợ những em có hạn chế về kĩ
năng viết bằng cách gợi ý, hướng dẫn…
c. Hướng dẫn HS đọc, soát và chỉnh sửa
đoạn văn.
- Gọi HS trình bày
- Yêu cầu HS nhận xét
- Một số HS trình bày trước lớp.
- HS nhận xét theo các nội dung:
+ Bố cục : 3 phần
+ Cách thể hiện tình cảm, cảm xúc
+ Dùng từ , đặt câu
- Cho HS sửa lỗi
+ Lỗi chính tả
+ Qua đoạn văn của bạn em học được điều gì? - HS tự sửa lỗi
+ Trong cuộc sống để thể hiện tình cảm của + Nêu.
mình đối với những người trong gia đình, bạn
bè,… các em cần làm gì?
+ Nêu suy nghĩ của mình
* GV tiểu kết và chốt kiến thức
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
người sáng tạo”.
vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số tờ giấy màu (tùy theo
số lượng nhóm).
+ Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng HS)
- GV cho HS: Tự làm một tấm thiệp, viết lời
nhắn yêu thương tặng mẹ nhân ngày 8 tháng - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
3.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực chung.
Bài 06: TIẾNG RU (4 tiết)
Tiết 1+2: ĐỌC
- Tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
2. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng ru, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để
thể hiện lời khuyên nhủ, mong ước của cha mẹ dành cho con cái.
- Nhận biết được các hình ảnh thơ trong việc biểu đạt nội dung của mỗi khổ thơ.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương
anh em, bạn bè, đồng chí.
- Biết thể hiện tình cảm, sự trân trọng đối với người thân, bạn bè
- Sử dụng được một tính từ trong bài thơ để viết câu. Xác định được chủ ngữ, vị ngữ của
câu đã viết.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức cách
đánh giá của mình, sự trân trọng về bản thân và con người sống giữa cộng đồng phải yêu
thương anh em, bạn bè, đồng chí.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh
em, bạn bè, đồng chí.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ mở dầu:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài hát “Mẹ yêu con” để khởi - HS lắng nghe bài hát.
động bài học.
+ Bài hát nói về nội dung gì?
+ Bài hát ca ngợi công lao to lớn của người
mẹ dành cho con cái…
- GV giới thiệu bài.
- Học sinh lắng nghe.
2. Hình thành KT.
- Mục tiêu:
+ Đọc đúng đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng ru.
+ Biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện lời khuyên nhủ, mong ước của
cha mẹ dành cho con cái.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn giọng ở
những từ ngữ thể hiện lời khuyên nhủ, mong
ước của cha mẹ dành cho con cái.
- GV hướng dẫn đọc: Đọc trôi chảy toàn bài,
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm
các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của người
mẹ đối với con.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 khổ thơ theo thứ tự
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: đốm lửa tàn,
chắt chiu, núi,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Một người /- đâu phải trần gian?/
Sống chăng,/ một đốm lửa tàn mà thôi!//
- GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2.
- HS lắng nghe cách đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- 4 HS đọc nối tiếp.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét sửa sai.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc
như: yêu hoa, yêu nước, yêu trời,…
- Mời 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp 4 khổ thơ
- 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.
sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn
thi đọc diễn cảm trước lớp.
cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập thực hành.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các hình ảnh thơ trong việc biểu đạt nội dung của mỗi khổ thơ.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Con người sống giữa cộng đồng phải yêu
thương anh em, bạn bè, đồng chí.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- Cả lớp lắng nghe.
- GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ
- 1 HS đọc phần giải nghĩa từ
+ Nhân gian: loài người
+ Bồi: thêm vào, đắp nên
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt các
hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp,
hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bài thơ là lời nói của ai, nói với ai? Từ + Bài thơ là lời của cha mẹ nói với con
ngữ nào cho em biết điều đó?
cái.
Những từ ngữ thể hiện điều đó: con ơi,
con, các con.
+ Câu 2: Khổ thơ đầu khuyên chúng ta điều gì? + Đáp án D: Cần phải gắn bó với cộng
Tìm câu trả lời đúng.
đồng, yêu thương mọi người.
A. Cần phải sống chan hòa với thiên nhiên.
B. Cần phải biết bảo vệ môi trường sốn
 








Các ý kiến mới nhất