Tài liệu Tập huấn Kiểm tra, đánh giá năng lực môn KTĐG KHTN 6-9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Quốc Khánh
Ngày gửi: 11h:06' 28-09-2025
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 127
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Quốc Khánh
Ngày gửi: 11h:06' 28-09-2025
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 127
Số lượt thích:
0 người
HƯỚNG DẪN
Công tác kiểm tra, đánh giá năng lực môn
Khoa học Tự nhiên (Lớp 6-9)
(Theo Chương trình GDPT 2018 và Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT)
Giảng viên cao cấp, TS. Ngô Văn Hưng
(Nguyên chuyên viên cao cấp Bộ GDĐT)
Điện thoại: 0913201271
Email: hungbgd2000@gmail.com
MỤC TIÊU TẬP HUẤN
• Phân tích rõ mục tiêu, yêu cầu cần đạt và định hướng phát triển năng lực
trong dạy học và kiểm tra đánh giá môn KHTN cấp THCS.
• Giải thích rõ các thành phần năng lực khoa học tự nhiên và cách thể hiện
qua yêu cầu cần đạt lớp 6–9.
• Hướng dẫn thiết kế công cụ đánh giá theo định hướng phát triển năng lực.
• Vận dụng các phương pháp, hình thức đánh giá phù hợp chương trình
GDPT 2018 và Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT (quy định về đánh giá học
sinh THCS–THPT).
Nội dung chính
• 1. Tổng quan về đánh giá năng lực môn KHTN
• 2. Phương pháp và công cụ đánh giá
• 3. Xây dựng đề kiểm tra theo hướng phát triển năng lực
• 4. Đánh giá kết quả học tập theo Thông tư 22
• 5. Ứng dụng công nghệ trong kiểm tra, đánh giá
• 6. Thảo luận và giải đáp thắc mắc
1. Tổng quan về đánh giá năng lực
môn KHTN
• Mục tiêu đánh giá:
• Đánh giá sự phát triển năng lực khoa học tự nhiên (nhận thức tự
nhiên; tìm hiểu thế giới tự nhiên; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học).
• Đảm bảo tính tích hợp, gắn với thực tiễn (STEM, giáo dục bền vững,
biến đổi khí hậu...).
• Yêu cầu cần đạt theo Chương trình GDPT 2018:
• Năng lực khoa học tự nhiên và năng lực chung (Tự chủ và tự học, giải
quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác).
• Phẩm chất: Yêu nước (yêu thiên nhiên), trách nhiệm, trung thực, chăm
chỉ, nhân ái.
1. Tổng quan về đánh giá năng lực
môn KHTN
• Mục tiêu chương trình (Phát triển năng lực, phẩm chất)
• Đặc điểm môn học: tích hợp, thực hành, thực tiễn
• Mạch nội dung chính: Chất – Vật sống – Năng lượng – Trái Đất
KHÁI NIỆM VỀ NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC
Những biểu hiện cụ thể của năng lực KHTN trong dạy - học
môn Khoa học tự nhiên
Năng lực
Biểu hiện
1. Nhận thức khoa học
tự nhiên
(Kiến thức)
…..
2. Tìm hiểu tự nhiên
…….
1.1. Nhận biết: Gọi tên/ Nhận ra/ Kể tên/ Phát biểu/ Nêu lên / Trình bày
1.2. Thông hiểu: Mô tả /Phân loại /Phân tích / So sánh/ Lựa chọn /Giải
thích /Sử dụng ngôn ngữ khoa học /Nhận ra điểm sai và chỉnh sửa …
(Tìm tòi và khám phá thế
giới tự nhiên)
3. Vận dụng kiến thức, kĩ …….
năng
2. Thực hiện tìm tòi và khám phá tự nhiên theo các mức độ:
2.1. Đề xuất vấn đề. Đặt câu hỏi cho vấn đề tìm tòi, khám phá /
2.2. Đưa ra phán đoán, xây dựng giả thuyết /
2.3. Lập kế hoạch thực hiện /
2.4. Thực hiện kế hoạch / Viết, trình bày báo cáo và thảo luận / Đề
xuất các biện pháp giải quyết vấn đề trong các tình huống học tập, đưa
ra quyết định (Trang 8, 9 và 10 trong Chương trình môn học)
3.1. Vận dụng
3.3. Đánh giá
3.2. Phân tích, tổng hợp
3.4. Sáng tạo
THÀNH PHẦN NĂNG LỰC KHTN
(Thành phần thứ nhất)
Thành phần
năng lực
1. Nhận
thức
khoa học
tự nhiên
Biểu hiện
Trình bày, giải thích được những kiến thức cốt lõi về thành phần cấu trúc, sự đa dạng, tính hệ thống,
quy luật vận động, tương tác và biến đổi của thế giới tự nhiên. Các biểu hiện cụ thể:
• 1.1. Nhận biết và nêu được tên các sự vật, hiện tượng, khái niệm, quy luật, quá
trình của tự nhiên.
• 1.2. Trình bày được các sự vật, hiện tượng; vai trò của các sự vật, hiện tượng và
các quá trình tự nhiên bằng các hình thức biểu đạt như ngôn ngữ nói, viết, công
thức, sơ đồ, biểu đồ,….
• 1.3.So sánh, phân loại, lựa chọn được các sự vật, hiện tượng, quá trình tự nhiên
theo các tiêu chí khác nhau.
• 1.4.Phân tích được các đặc điểm của một sự vật, hiện tượng, quá trình của tự
nhiên theo logic nhất định.
• 1.5. Tìm được từ khoá, sử dụng được thuật ngữ khoa học, kết nối được thông tin
theo logic có ý nghĩa, lập được dàn ý khi đọc và trình bày các văn bản khoa học.
• 1.6. Giải thích được mối quan hệ giữa các sự vật và hiện tượng (quan hệ nguyên
nhân - kết quả, cấu tạo - chức năng, ...).
• 1.7.Nhận ra điểm sai và chỉnh sửa được; đưa ra được những nhận định phê
THÀNH PHẦN NĂNG LỰC KHTN
(Thành phần thứ hai)
Thành phần
năng lực
2. Tìm hiểu
tự nhiên
Biểu hiện
Thực hiện được một số kĩ năng cơ bản để tìm hiểu, giải thích các sự vật hiện
tượng trong tự nhiên và đời sống. Chứng minh được các vấn đề trong thực
tiễn bằng dẫn chứng khoa học. Các biểu hiện cụ thể:
•
•
•
•
•
•
2.1. Đề xuất vấn đề, đặt câu hỏi cho vấn đề
2.2. Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết
2.3. Lập kế hoạch thực hiện
2.4. Thực hiện kế hoạch
2.5. Viết, trình bày báo cáo và thảo luận
2.6. Ra quyết định và đề xuất ý kiến
(Chương trình môn Khoa học tự nhiên ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày
26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, trang 7)
THÀNH PHẦN NĂNG LỰC KHTN
(Thành phần thứ ba)
Thành phần
năng lực
Biểu hiện
Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về khoa học tự nhiên để giải thích những hiện tượng
3. Vận dụng
kiến thức, kĩ
năng đã học
thường gặp trong tự nhiên và trong đời sống; những vấn đề về bảo vệ môi trường và
phát triển bền vững; ứng xử thích hợp và giải quyết những vấn đề đơn giản liên quan
đến bản thân, gia đình, cộng đồng. Các biểu hiện cụ thể:
• 3.1.Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức và
kĩ năng về khoa học tự nhiên.
• 3.2.Dựa trên hiểu biết và các cứ liệu điều tra, nêu được các giải pháp
và thực hiện được một số giải pháp để bảo vệ tự nhiên; thích ứng
với biến đổi khí hậu; có hành vi, thái độ phù hợp với yêu cầu phát
triển bền vững.
ĐỘNG TỪ THỂ HIỆN MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CẦN ĐẠT
MỨC ĐỘ
1. BIẾT/HIỂU
ĐỘNG TỪ MÔ TẢ MỨC ĐỘ
nhận biết được…; kể tên được;…; phát biểu được…; nêu được…;
trình bày được…
2. Phân tích/So
sánh/Giải thích
phân loại được…; phân tích được…; so sánh, lựa chọn được…; giải
3. VẬN DỤNG
nhận ra được điểm sai và chỉnh sửa được điểm sai đó…; chứng
thích được…
minh được các vấn đề̀ trong thực tiễn…; đề xuất được vấn đề̀, đặt
được câu hỏi…; lập được dàn ý, tìm được từ khoa…́; lập được kế
hoạch và thực hiện được (tiến hành được) kế hoạch…; ra quyết
định, đề̀ xuất được ý kiến…
Ví dụ: Chủ đề Đo lường trong KHTN
Vấn đề thực tế:
Thời gian, phân
hạng trong thi
đấu thể thao
Vấn đề thực tế:
Tốc độ chuyển
động và mật độ
dân cư
I. Các phép đo cơ bản trong
khoa học
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
Khái niệm đo và các đơn vị đo
trong khoa học
Đo độ dài
Đo diện tích
Đo thể tích
Đo khối lượng
Đo thời gian
Đo nhiệt độ
II. Vận tốc và mật độ
1.
2.
3.
4.
Khái niệm vận tốc
Cách tính vận tộc
Khái niệm mật độ
Cách tính mật độ
Phương pháp dạy học:
Dạy học dự án
Thử tài của bạn
• Giả sử có một cái hồ nhỏ
méo mó đằng sau nhà bạn.
Độ sâu của nó thay đổi và
bạn không thể biết được
chính xác là bao nhiêu.
Không có con sông nào chảy
vào hay chảy ra khỏi hồ.
Làm thế nào đo được khối
lượng nước trong hồ?
2. Phương pháp và công cụ đánh giá
• Đa dạng hóa hình thức đánh giá:
• Đánh giá thường xuyên: quan sát, hỏi đáp, thực hành thí nghiệm, dự án.
• Đánh giá định kỳ: bài kiểm tra viết, bài thực hành, bài tập tình huống.
• Công cụ đánh giá:
• Rubric đánh giá năng lực (ví dụ: tiêu chí đánh giá thí nghiệm).
• Bảng kiểm (checklist) theo Thông tư 22.
• Câu hỏi mở, bài tập tích hợp liên môn.
Đa dạng hóa hình thức đánh giá
• Mục đích: Giúp đánh giá toàn diện năng lực và quá trình học tập của
học sinh thông qua nhiều phương pháp khác nhau.
• Đánh giá thường xuyên:
•
•
•
•
Quan sát: Theo dõi hành vi, thái độ trong lớp học.
Hỏi đáp: Kiểm tra kiến thức nhanh qua tương tác trực tiếp.
Thực hành thí nghiệm: Đánh giá kỹ năng thực hành và tư duy khoa học.
Dự án: Rèn luyện khả năng làm việc nhóm và giải quyết vấn đề.
• Đánh giá định kỳ:
• Bài kiểm tra viết: Đo mức độ hiểu bài qua câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận.
• Bài tập tình huống: Ứng dụng kiến thức vào thực tiễn.
Công cụ đánh giá
• Rubric:
• Là bảng tiêu chí chi tiết, giúp đánh giá khách quan (ví dụ: tiêu chí cho thí
nghiệm gồm chuẩn bị, thao tác, kết quả).
• Bảng kiểm (Checklist):
• Theo Thông tư 22 của Bộ GD&ĐT, liệt kê các yêu cầu cần đạt được.
• Câu hỏi mở và bài tích hợp liên môn:
• Khuyến khích tư duy phản biện, kết nối kiến thức giữa các môn lĩnh vực.
• Ví dụ: "Giải thích hiện tượng băng tan ở Bắc Cực (Vật lý +
Sinh học + Hóa học)"?
Vật lý
• Nguyên nhân:
• Nhiệt độ Trái Đất tăng do hiệu ứng nhà kính → Cân bằng bức xạ Mặt Trời bị phá
vỡ (Năng lượng bức xạ hấp thụ > bức xạ nhiệt).
• Định luật bảo toàn năng lượng: Nhiệt năng từ khí quyển truyền vào băng →
Chuyển hóa thành nhiệt năng làm tan băng.
• Hậu quả:
• Giảm hệ số phản xạ của bề mặt Trái Đất → Tăng khả năng hấp thụ nhiệt.
Hóa học
• Phản ứng hóa học:
• CO₂ (khí nhà kính) + H₂O ⇌ H₂CO₃ (axit cacbonic) → Làm tăng tính axit của
nước biển.
• Ảnh hưởng đến băng: Cấu trúc tinh thể băng (H₂O rắn) bị phá vỡ nhanh hơn
trong môi trường axit.
• Khí methane (CH₄):
• Giải phóng từ lớp băng vĩnh cửu tan → Làm tăng hiệu ứng nhà kính (gấp 28 lần
CO₂).
Sinh học
• Hệ sinh thái:
• Mất môi trường sống của gấu Bắc Cực, hải cẩu (chuỗi thức ăn bị đứt gãy).
• Tảo biển phát triển mạnh do nhiệt độ tăng → Mất cân bằng sinh thái.
• Con người:
• Axit hóa đại dương → San hô chết → Ảnh hưởng đến ngư nghiệp.
Liên hệ thực tiễn (STEM)
• Giải pháp:
• Vật lý: Sử dụng năng lượng tái tạo (giảm phát thải CO₂).
• Hóa học: Công nghệ thu giữ carbon (CCS).
• Sinh học: Bảo vệ đa dạng sinh học Bắc Cực.
• Ví dụ bài tập tích hợp:
"Thiết kế thí nghiệm mô phỏng tốc độ tan băng khi CO₂ tăng (dùng đá
khô + nhiệt kế) và phân tích hậu quả với sinh vật biển."
Định hướng đánh giá theo chương trình 2018
đánh giá trong dạy học phát triển năng lực
Là sự học tập
Vì sự học tập
Đánh giá quá trình
Đánh giá kết quả học tập
Đánh giá định kì/diện rộng
Xác định được Kết quả học tập:
Phát triển năng lực KHTN & NL chung
Kết quả học tập không chỉ đơn thuần là điểm số tổng kết môn KHTN
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CỐT LÕI TRONG MÔN KHTN
•
•
•
•
•
•
•
•
Quan sát và Thu thập dữ liệu: Quan sát kỹ lưỡng và thu thập dữ liệu chính xác từ thế giới thực thông
qua các thí nghiệm và quan sát là quan trọng để xây dựng các lý thuyết khoa học.
Lý thuyết: Các lý thuyết là các mô tả logic về cách tự nhiên hoạt động dựa trên các quan sát và dữ liệu
thu thập được. Lý thuyết giúp giải thích các hiện tượng tự nhiên và dự đoán các sự kiện tương lai.
Ước lượng và Dự đoán: Khoa học tự nhiên thường liên quan đến việc đo, ước lượng và dự đoán các biến
trong các hệ thống tự nhiên.
Lặp lại và Kiểm tra lại: Các phát hiện và kết quả nghiên cứu cần được lặp lại và kiểm tra lại để đảm bảo
tính chính xác và đáng tin cậy.
Phương pháp khoa học: Sử dụng các phương pháp khoa học như phương pháp thí nghiệm, phương
pháp quan sát, và phương pháp lý luận để tiếp cận và giải quyết các vấn đề.
Lặp lại và Phản đối: Khoa học dựa trên khả năng lặp lại các thí nghiệm và kiểm tra các kết quả. Ngoài
ra, nếu có thông tin hay kết quả mới, nó cần phải được chấp nhận hoặc bị phản đối thông qua sự kiểm tra
kỹ lưỡng từ cộng đồng khoa học.
Phát hiện và Sự sáng tạo: Khoa học không chỉ liên quan đến việc giải quyết các vấn đề hiện tại mà còn
liên quan đến việc khám phá điều mới và sáng tạo thông qua quá trình nghiên cứu.
Lập luận và Logic: Khoa học yêu cầu việc sử dụng lập luận và logic để chứng minh hoặc bác bỏ các giả
thuyết và kết quả nghiên cứu.
Phân biệt khái niệm "chất" và khái niệm "vật chất" trong môn
Khoa học tự nhiên:
• Chất: Trong ngữ cảnh của vật lý và hóa học, "chất" thường ám chỉ đến các dạng khác nhau của
vật liệu được tạo thành từ các nguyên tử hoặc phân tử. Các chất có thể ở dạng chất lỏng, chất
khí, hoặc chất rắn. Các ví dụ như nước (H2O), khí nitrogen (N2), vàng (Au). Chúng ta thường đo
các tính chất của chất như khối lượng, khối lượng riêng, và nhiệt độ nóng chảy.
• Vật chất: "Vật chất" trong vật lý thường được hiểu rộng hơn và bao gồm cả chất và trường.
Trong ngữ cảnh này, "vật chất" không chỉ bao gồm các chất như nước và khí nitơ, mà còn bao
gồm các trường như trường trọng lực, trường điện, và trường từ. Cả chất lẫn trường đều có khả
năng tương tác và gây ảnh hưởng đối với các vật chất khác.
• Ví dụ, khi bạn đặt một viên đá vào một cốc nước, cả chất đá và nước đều là "chất". Khi bạn đặt
một nam châm gần một viên sắt, cả nam châm (chất) và trường từ của nam châm đều tạo ra tác
động lên viên sắt. Trong cả hai trường hợp này, cả chất và trường đều thuộc vào khái niệm "vật
chất". Tuy nhiên, chúng ta đang nói về các mức độ tổ chức và tương tác khác nhau của chúng.
Phân biệt khái niệm "chất sống" và khái niệm
"vật sống" trong môn Khoa học tự nhiên:
• Chất sống: là các chất hoá học và phân tử tạo thành tế bào, cơ thể sinh vật. Đây bao gồm
các chất như nước, protein, lipid, các chất khoáng, và các hợp chất hóa học khác tạo nên tất
cả các thành phần của tế bào, cơ thể sống. Chúng là các hợp chất hóa học có cấu trúc và chức
năng đặc trưng trong các cơ thể sống. Chất sống cũng bao gồm các chất tham gia vào các quá
trình sinh học như quang hợp, tiêu hóa, truyền gene,...
• Vật sống: Vật sống đề cập đến các hệ thống sống (ví dụ như động vật, thực vật, vi khuẩn, và
nấm). Đây là các cấu trúc tổ chức tương đối độc lập có khả năng tự duy trì và tự điều chỉnh.
Vật sống được đặc trưng bởi các quá trình như sinh sản, tăng trưởng, phản ứng đối với môi
trường, và khả năng tiếp xúc và tương tác với môi trường xung quanh.
• Tóm lại, chất sống liên quan đến các hợp chất hóa học tạo thành cấu trúc của sinh vật, trong
khi vật sống đề cập đến các hệ thống tổ chức có khả năng sinh sống và tự duy trì. Chất sống
là thành phần cấu tạo, trong khi vật sống liên quan đến sự tồn tại và các quá trình sống của
sinh vật.
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CHÍNH TRONG LĨNH VỰC HÓA HỌC
1. Nguyên tố hóa học: Nguyên tố là loại chất không thể phân chia thành các chất khác thông qua các phản ứng
hóa học. Nguyên tố được đặc trưng bởi số nguyên tử, được ký hiệu bằng các ký hiệu hóa học như H
(hydrogen), O (oxygen) và C (carbon).
2. Hợp chất hóa học: Hợp chất là các chất được tạo ra từ việc kết hợp các nguyên tố theo tỷ lệ nhất định. Ví dụ
như nước (H2O) là một hợp chất được tạo ra từ hai nguyên tố: hydrogen (H) và oxygen (O).
3. Phản ứng hóa học: Phản ứng hóa học diễn ra khi các chất tham gia chuyển đổi thành các chất mới. Phản ứng
hóa học được biểu diễn thông qua phương trình hóa học.
4. Cấu trúc Nguyên tử và Phân tử: Cấu trúc nguyên tử bao gồm các hạt subatomic như proton, neutron và
electron. Electron quay xung quanh hạt nhân của nguyên tử, trong khi proton và neutron tạo thành hạt nhân.
Hóa học nghiên cứu về cấu trúc của nguyên tử và phân tử, bao gồm vị trí của các electron xung quanh hạt
nhân, cũng như cách các nguyên tử kết hợp để tạo thành các phân tử khác nhau.
5. Liên kết hóa học: Là sự gắn kết giữa các nguyên tử trong các phân tử và hợp chất. Có các loại liên kết như
liên kết cộng hóa trị, liên kết ion và liên kết cộng hóa học.
6. Năng lượng hóa học: Năng lượng liên quan đến các thay đổi trong các phản ứng hóa học. Các khái niệm như
năng lượng hoá học, enthalpy và entropy quan trọng trong việc hiểu về năng lượng hóa học của các phản ứng.
7. Tính chất hóa học: Hóa học nghiên cứu về các tính chất của chất, bao gồm tính chất vật lý (như trạng thái
chất lỏng, khí, hoặc rắn) và tính chất hóa học như điểm nóng chảy, điểm sôi, độ dẫn điện, khả năng tương tác
với các chất khác, và nhiều tính chất khác.
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CHÍNH TRONG LĨNH VỰC HÓA HỌC
1.Sự biến đổi hóa học: Hóa học nghiên cứu về các quy tắc và nguyên tắc điều chỉnh các PƯHH, bao gồm
cả các yếu tố như tốc độ phản ứng, cân bằng hóa học và động học hóa học. Hóa học xác định cách các chất
có thể chuyển đổi từ một dạng thành dạng khác thông qua các phản ứng hóa học. Các phản ứng này có thể
liên quan đến việc tạo ra các chất mới từ các chất khác, hoặc thay đổi cấu trúc của các chất hiện tại.
2.Bảng tuần hoàn: là một sắp xếp của các nguyên tố dựa trên số proton trong hạt nhân của nguyên tử.
Bảng tuần hoàn cho ta thông tin về cấu trúc và tính chất của các nguyên tử.
3.Khối lượng Mol và Số Avogadro: Một khối lượng mol của một chất chứa một số lượng các thực thể hóa
học (như nguyên tử hoặc phân tử) bằng với số Avogadro, khoảng 6.022 x 1023 thực thể.
11.Dãy điện hóa học: Dãy điện hóa học giúp xác định xem một chất có khả năng bị oxy hóa hay bị khử
trong một phản ứng hóa học.
12.Hóa học Hữu cơ và Vô cơ: Hóa học xác định các nguyên tố và hợp chất có trong các chất. Hóa học hữu
cơ tập trung vào các hợp chất chứa carbon, trong khi hóa học vô cơ nghiên cứu các nguyên tố và các hợp
chất vô cơ.
13.Ứng dụng công nghệ: Hóa học có nhiều ứng dụng trong cuộc sống hàng ngày và trong các ngành công
nghiệp. Ví dụ, nó đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực y học, dược phẩm, năng lượng, và nhiều ngành công
nghiệp sản xuất hàng hóa khác.
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CHÍNH TRONG LĨNH VỰC VẬT LÝ
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
Vật chất: Nghiên cứu về cấu trúc, động học và các tính chất của vật chất. Các đối tượng nghiên cứu có thể là nguyên
tử, hạt nhân (proton, neutron), hạt dẫn điện (electron).
Năng lượng: Năng lượng không thể được tạo ra hoặc hủy diệt, chỉ có thể chuyển đổi từ một dạng sang dạng khác.
Năng lượng được nghiên cứu ở nhiều dạng như năng lượng cơ học, năng lượng nhiệt, năng lượng điện từ và năng lượng
hạt nhân.
Thời gian và Không gian: nghiên cứu về cách thời gian và không gian liên quan đến nhau như lý thuyết tương đối
của Einstein.
Chuyển động và Lực: Vật lý mô tả chuyển động của vật chất dưới tác dụng của lực. Các luật của chuyển động được
mô tả bởi lý thuyết cơ học cổ điển.
Nhiệt độ và Nhiệt động lực học: Vật lý nghiên cứu về nhiệt độ, nhiệt động học và các quy tắc của chất lỏng, chất
rắn và khí quyển.
Áp suất: Hiểu về áp suất khí quyển và đơn vị đo áp suất.
Điện từ và Từ trường: Nghiên cứu về lực điện từ và từ trường, cũng như về quang điện từ và các dạng của ánh sáng.
Âm thanh và Quang học: Nghiên cứu về sóng âm và sóng ánh sáng, cũng như về cấu trúc và tính chất của âm thanh
và ánh sáng.
Hạt nhân và Vật lý hạt nhân: Nghiên cứu về cấu trúc và biểu hiện của hạt nhân nguyên tử, cũng như về phản ứng
hạt nhân và năng lượng hạt nhân.
Lý thuyết tương đối và Cơ học lượng tử: Lý thuyết tương đối của Einstein và cơ học lượng tử là hai lĩnh vực quan
trọng trong vật lý, đều mô tả các hiện tượng ở mức độ vô cực nhỏ và vô cực lớn của vật chất và năng lượng.
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CỐT LÕI TRONG LĨNH VỰC SINH HỌC
•
•
•
•
•
•
•
•
•
Tế bào: Tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống. Tất cả các sinh vật đều được tạo thành từ ít nhất một tế bào.
Cơ thể đa bào: Cơ thể sinh vật được tạo thành từ nhiều tế bào có chức năng khác nhau.
Năng lượng và chuyển hóa: Mô tả cách các sinh vật lấy năng lượng từ môi trường và sử dụng nó để duy trì
các chức năng sống.
Cấu trúc và chức năng nghiên cứu về cách các cơ quan và các bộ phận trong sinh vật được hình thành (cấu
trúc) và hoạt động sống (chức năng) để duy trì sự sống; Cấu trúc và chức năng của protein: Protein là
các phân tử quan trọng trong tế bào, thực hiện các chức năng quan trọng trong sự sống như trao đổi chất
(enzyme), tham gia vào cấu trúc tế bào và cơ thể, vận chuyển các chất,...
Phát triển sinh học nghiên cứu về quá trình phát triển của các sinh vật, bao gồm cả các thay đổi trong cấu
trúc và chức năng.
Sự cảm ứng giúp sinh vật tồn tại và phát triển, thích nghi với những thay đổi của môi trường.
Di truyền học: Là nghiên cứu về việc di truyền thông tin gene từ thế hệ này sang thế hệ khác và những cách
diễn ra quá trình di truyền.
Gene và DNA: Gene là đơn vị di truyền cơ bản và DNA là chất chứa thông tin di truyền. Gene quy định các
đặc điểm di truyền của sinh vật.
Nguyên tắc di truyền Mendel: Mô tả cách các tính trạng di truyền được chuyển giao từ các thế hệ cha mẹ
đến thế hệ con cái.
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CỐT LÕI TRONG LĨNH VỰC SINH HỌC
• Tiến hóa: Tiến hóa mô tả quá trình biến đổi trong các loài sinh vật qua nhiều thế hệ. Quá trình
tiến hóa bao gồm các nhân tố như đột biến, chọn lọc tự nhiên, chọn lọc nhân tạo, giao phối không
ngẫu nhiên, di-nhập gene và biến động di truyền. Thông qua những quá trình này, các loài sinh vật
tiến hóa theo thời gian, thích nghi với môi trường sống của chúng, và có thể dẫn đến sự xuất hiện
của các loài mới hoặc các biến thể mới của các loài hiện tại.
• Hệ thống sinh học và sinh thái học: Hệ thống SH liên quan đến cách các sinh vật được phân
loại và liên quan giữa chúng, dựa trên các đặc điểm chung và mối quan hệ tiến hóa. Sinh thái học
nghiên cứu về cách các sinh vật tương tác với nhau và môi trường sống của chúng.
• Đa dạng sinh học (biological diversity) hoặc đa dạng sinh quyển (biodiversity) đề cập
đến sự đa dạng và sự giàu có của các loài sống và môi trường sống trong một vùng đất cụ thể
hoặc trên toàn thế giới. Đa dạng sinh học bao gồm đến cả sự đa dạng trong loài, giữa các loài, và
đa dạng của các sinh quyển (như rừng, đại dương, sa mạc).
• Con người và sức khỏe là một lĩnh vực nghiên cứu rộng lớn trong y học và sinh học, tập trung
vào nghiên cứu và hiểu biết về cách cơ thể con người hoạt động, cách duy trì sức khỏe, và cách
điều trị và ngăn chặn các bệnh tật.
Sự tương tác giữa Mặt Trời, Trái Đất và Mặt Trăng
BẢNG THAM CHIẾU NĂNG LỰC – DẠNG BÀI TẬP –
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
3. Xây dựng đề kiểm tra môn KHTN
theo hướng phát triển năng lực
• Nguyên tắc:
• Tập trung vào năng lực vận dụng, giải quyết vấn đề.
• Tích hợp kiến thức Vật lý, Hóa học, Sinh học trong các chủ đề (ví dụ:
năng lượng, biến đổi khí hậu).
• Cấu trúc đề kiểm tra:
• Phần trắc nghiệm khách quan (30%): kiểm tra kiến thức cốt lõi.
• Phần tự luận/ thực hành (70%): đánh giá năng lực phân tích, sáng tạo.
• Ví dụ minh họa: Đề kiểm tra chủ đề "Chất và sự biến đổi của
chất" (kết hợp thí nghiệm và bài toán thực tiễn).
Quy trình xây dựng đề kiểm tra định kì
(theo đơn vị Trường)
Bước 1. Quyết định thời điểm KT - Tuần thứ bao nhiêu?
GK 1: Tuần 8-9, cuối kì 1 tuần 15-16
GK 2: Tuần 25- 26 Cuối kì 2. tuần 32-33
Bước 2. Quyết định thời gian làm bài - 60 phút và quyết định thời
gian thực hiện một thao tác trung bình (để xác định số lượng lệnh
kiểm tra). Có thể là 1 hoặc 1,5, 1,8 hoặc 2 phút. Thường là 1,5.
Từ đó suy ra số thao tác trung bình cho bài kiểm tra (Thường là 40
thao tác. Mỗi thao tác tương ứng với một câu TNKQ)
Bước 3. Quyết định Tỉ lệ cho mỗi loại câu hỏi (nên là 60% TNKQ và
40 % tự luận)
60-40
50-50
40-60
TN
TL
TN
TL
TN
TL
24
16 = 4 câu
20
20 = 5 câu
16
24 = 6 câu
Bước 4
- Quyết định tỷ lệ dành cho các thành phần năng lực.
TPNL 1 (nhận biết thế giới tự nhiên): 40%
TPNL 2 (tìm hiểu thế giới tự nhiên): 30 %
TPNL 3 (Vận dụng kiến thức kĩ năng): 30 %
Bước 5. Dựa theo mạch triển khai, xác định các chủ đề được kiểm
tra. Sau đó dựa vào trọng số(%) hay số tiết của chủ đề để suy ra số
thao tác cần kiểm tra ở chủ đề. Lập bảng với cấu trúc như hình vẽ:
TPNL 1
Chủ đề
1: Mở đầu
(3 t ) = 2
3
3
4. Điệ
Công tác kiểm tra, đánh giá năng lực môn
Khoa học Tự nhiên (Lớp 6-9)
(Theo Chương trình GDPT 2018 và Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT)
Giảng viên cao cấp, TS. Ngô Văn Hưng
(Nguyên chuyên viên cao cấp Bộ GDĐT)
Điện thoại: 0913201271
Email: hungbgd2000@gmail.com
MỤC TIÊU TẬP HUẤN
• Phân tích rõ mục tiêu, yêu cầu cần đạt và định hướng phát triển năng lực
trong dạy học và kiểm tra đánh giá môn KHTN cấp THCS.
• Giải thích rõ các thành phần năng lực khoa học tự nhiên và cách thể hiện
qua yêu cầu cần đạt lớp 6–9.
• Hướng dẫn thiết kế công cụ đánh giá theo định hướng phát triển năng lực.
• Vận dụng các phương pháp, hình thức đánh giá phù hợp chương trình
GDPT 2018 và Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT (quy định về đánh giá học
sinh THCS–THPT).
Nội dung chính
• 1. Tổng quan về đánh giá năng lực môn KHTN
• 2. Phương pháp và công cụ đánh giá
• 3. Xây dựng đề kiểm tra theo hướng phát triển năng lực
• 4. Đánh giá kết quả học tập theo Thông tư 22
• 5. Ứng dụng công nghệ trong kiểm tra, đánh giá
• 6. Thảo luận và giải đáp thắc mắc
1. Tổng quan về đánh giá năng lực
môn KHTN
• Mục tiêu đánh giá:
• Đánh giá sự phát triển năng lực khoa học tự nhiên (nhận thức tự
nhiên; tìm hiểu thế giới tự nhiên; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học).
• Đảm bảo tính tích hợp, gắn với thực tiễn (STEM, giáo dục bền vững,
biến đổi khí hậu...).
• Yêu cầu cần đạt theo Chương trình GDPT 2018:
• Năng lực khoa học tự nhiên và năng lực chung (Tự chủ và tự học, giải
quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác).
• Phẩm chất: Yêu nước (yêu thiên nhiên), trách nhiệm, trung thực, chăm
chỉ, nhân ái.
1. Tổng quan về đánh giá năng lực
môn KHTN
• Mục tiêu chương trình (Phát triển năng lực, phẩm chất)
• Đặc điểm môn học: tích hợp, thực hành, thực tiễn
• Mạch nội dung chính: Chất – Vật sống – Năng lượng – Trái Đất
KHÁI NIỆM VỀ NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC
Những biểu hiện cụ thể của năng lực KHTN trong dạy - học
môn Khoa học tự nhiên
Năng lực
Biểu hiện
1. Nhận thức khoa học
tự nhiên
(Kiến thức)
…..
2. Tìm hiểu tự nhiên
…….
1.1. Nhận biết: Gọi tên/ Nhận ra/ Kể tên/ Phát biểu/ Nêu lên / Trình bày
1.2. Thông hiểu: Mô tả /Phân loại /Phân tích / So sánh/ Lựa chọn /Giải
thích /Sử dụng ngôn ngữ khoa học /Nhận ra điểm sai và chỉnh sửa …
(Tìm tòi và khám phá thế
giới tự nhiên)
3. Vận dụng kiến thức, kĩ …….
năng
2. Thực hiện tìm tòi và khám phá tự nhiên theo các mức độ:
2.1. Đề xuất vấn đề. Đặt câu hỏi cho vấn đề tìm tòi, khám phá /
2.2. Đưa ra phán đoán, xây dựng giả thuyết /
2.3. Lập kế hoạch thực hiện /
2.4. Thực hiện kế hoạch / Viết, trình bày báo cáo và thảo luận / Đề
xuất các biện pháp giải quyết vấn đề trong các tình huống học tập, đưa
ra quyết định (Trang 8, 9 và 10 trong Chương trình môn học)
3.1. Vận dụng
3.3. Đánh giá
3.2. Phân tích, tổng hợp
3.4. Sáng tạo
THÀNH PHẦN NĂNG LỰC KHTN
(Thành phần thứ nhất)
Thành phần
năng lực
1. Nhận
thức
khoa học
tự nhiên
Biểu hiện
Trình bày, giải thích được những kiến thức cốt lõi về thành phần cấu trúc, sự đa dạng, tính hệ thống,
quy luật vận động, tương tác và biến đổi của thế giới tự nhiên. Các biểu hiện cụ thể:
• 1.1. Nhận biết và nêu được tên các sự vật, hiện tượng, khái niệm, quy luật, quá
trình của tự nhiên.
• 1.2. Trình bày được các sự vật, hiện tượng; vai trò của các sự vật, hiện tượng và
các quá trình tự nhiên bằng các hình thức biểu đạt như ngôn ngữ nói, viết, công
thức, sơ đồ, biểu đồ,….
• 1.3.So sánh, phân loại, lựa chọn được các sự vật, hiện tượng, quá trình tự nhiên
theo các tiêu chí khác nhau.
• 1.4.Phân tích được các đặc điểm của một sự vật, hiện tượng, quá trình của tự
nhiên theo logic nhất định.
• 1.5. Tìm được từ khoá, sử dụng được thuật ngữ khoa học, kết nối được thông tin
theo logic có ý nghĩa, lập được dàn ý khi đọc và trình bày các văn bản khoa học.
• 1.6. Giải thích được mối quan hệ giữa các sự vật và hiện tượng (quan hệ nguyên
nhân - kết quả, cấu tạo - chức năng, ...).
• 1.7.Nhận ra điểm sai và chỉnh sửa được; đưa ra được những nhận định phê
THÀNH PHẦN NĂNG LỰC KHTN
(Thành phần thứ hai)
Thành phần
năng lực
2. Tìm hiểu
tự nhiên
Biểu hiện
Thực hiện được một số kĩ năng cơ bản để tìm hiểu, giải thích các sự vật hiện
tượng trong tự nhiên và đời sống. Chứng minh được các vấn đề trong thực
tiễn bằng dẫn chứng khoa học. Các biểu hiện cụ thể:
•
•
•
•
•
•
2.1. Đề xuất vấn đề, đặt câu hỏi cho vấn đề
2.2. Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết
2.3. Lập kế hoạch thực hiện
2.4. Thực hiện kế hoạch
2.5. Viết, trình bày báo cáo và thảo luận
2.6. Ra quyết định và đề xuất ý kiến
(Chương trình môn Khoa học tự nhiên ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày
26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, trang 7)
THÀNH PHẦN NĂNG LỰC KHTN
(Thành phần thứ ba)
Thành phần
năng lực
Biểu hiện
Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về khoa học tự nhiên để giải thích những hiện tượng
3. Vận dụng
kiến thức, kĩ
năng đã học
thường gặp trong tự nhiên và trong đời sống; những vấn đề về bảo vệ môi trường và
phát triển bền vững; ứng xử thích hợp và giải quyết những vấn đề đơn giản liên quan
đến bản thân, gia đình, cộng đồng. Các biểu hiện cụ thể:
• 3.1.Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức và
kĩ năng về khoa học tự nhiên.
• 3.2.Dựa trên hiểu biết và các cứ liệu điều tra, nêu được các giải pháp
và thực hiện được một số giải pháp để bảo vệ tự nhiên; thích ứng
với biến đổi khí hậu; có hành vi, thái độ phù hợp với yêu cầu phát
triển bền vững.
ĐỘNG TỪ THỂ HIỆN MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CẦN ĐẠT
MỨC ĐỘ
1. BIẾT/HIỂU
ĐỘNG TỪ MÔ TẢ MỨC ĐỘ
nhận biết được…; kể tên được;…; phát biểu được…; nêu được…;
trình bày được…
2. Phân tích/So
sánh/Giải thích
phân loại được…; phân tích được…; so sánh, lựa chọn được…; giải
3. VẬN DỤNG
nhận ra được điểm sai và chỉnh sửa được điểm sai đó…; chứng
thích được…
minh được các vấn đề̀ trong thực tiễn…; đề xuất được vấn đề̀, đặt
được câu hỏi…; lập được dàn ý, tìm được từ khoa…́; lập được kế
hoạch và thực hiện được (tiến hành được) kế hoạch…; ra quyết
định, đề̀ xuất được ý kiến…
Ví dụ: Chủ đề Đo lường trong KHTN
Vấn đề thực tế:
Thời gian, phân
hạng trong thi
đấu thể thao
Vấn đề thực tế:
Tốc độ chuyển
động và mật độ
dân cư
I. Các phép đo cơ bản trong
khoa học
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
Khái niệm đo và các đơn vị đo
trong khoa học
Đo độ dài
Đo diện tích
Đo thể tích
Đo khối lượng
Đo thời gian
Đo nhiệt độ
II. Vận tốc và mật độ
1.
2.
3.
4.
Khái niệm vận tốc
Cách tính vận tộc
Khái niệm mật độ
Cách tính mật độ
Phương pháp dạy học:
Dạy học dự án
Thử tài của bạn
• Giả sử có một cái hồ nhỏ
méo mó đằng sau nhà bạn.
Độ sâu của nó thay đổi và
bạn không thể biết được
chính xác là bao nhiêu.
Không có con sông nào chảy
vào hay chảy ra khỏi hồ.
Làm thế nào đo được khối
lượng nước trong hồ?
2. Phương pháp và công cụ đánh giá
• Đa dạng hóa hình thức đánh giá:
• Đánh giá thường xuyên: quan sát, hỏi đáp, thực hành thí nghiệm, dự án.
• Đánh giá định kỳ: bài kiểm tra viết, bài thực hành, bài tập tình huống.
• Công cụ đánh giá:
• Rubric đánh giá năng lực (ví dụ: tiêu chí đánh giá thí nghiệm).
• Bảng kiểm (checklist) theo Thông tư 22.
• Câu hỏi mở, bài tập tích hợp liên môn.
Đa dạng hóa hình thức đánh giá
• Mục đích: Giúp đánh giá toàn diện năng lực và quá trình học tập của
học sinh thông qua nhiều phương pháp khác nhau.
• Đánh giá thường xuyên:
•
•
•
•
Quan sát: Theo dõi hành vi, thái độ trong lớp học.
Hỏi đáp: Kiểm tra kiến thức nhanh qua tương tác trực tiếp.
Thực hành thí nghiệm: Đánh giá kỹ năng thực hành và tư duy khoa học.
Dự án: Rèn luyện khả năng làm việc nhóm và giải quyết vấn đề.
• Đánh giá định kỳ:
• Bài kiểm tra viết: Đo mức độ hiểu bài qua câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận.
• Bài tập tình huống: Ứng dụng kiến thức vào thực tiễn.
Công cụ đánh giá
• Rubric:
• Là bảng tiêu chí chi tiết, giúp đánh giá khách quan (ví dụ: tiêu chí cho thí
nghiệm gồm chuẩn bị, thao tác, kết quả).
• Bảng kiểm (Checklist):
• Theo Thông tư 22 của Bộ GD&ĐT, liệt kê các yêu cầu cần đạt được.
• Câu hỏi mở và bài tích hợp liên môn:
• Khuyến khích tư duy phản biện, kết nối kiến thức giữa các môn lĩnh vực.
• Ví dụ: "Giải thích hiện tượng băng tan ở Bắc Cực (Vật lý +
Sinh học + Hóa học)"?
Vật lý
• Nguyên nhân:
• Nhiệt độ Trái Đất tăng do hiệu ứng nhà kính → Cân bằng bức xạ Mặt Trời bị phá
vỡ (Năng lượng bức xạ hấp thụ > bức xạ nhiệt).
• Định luật bảo toàn năng lượng: Nhiệt năng từ khí quyển truyền vào băng →
Chuyển hóa thành nhiệt năng làm tan băng.
• Hậu quả:
• Giảm hệ số phản xạ của bề mặt Trái Đất → Tăng khả năng hấp thụ nhiệt.
Hóa học
• Phản ứng hóa học:
• CO₂ (khí nhà kính) + H₂O ⇌ H₂CO₃ (axit cacbonic) → Làm tăng tính axit của
nước biển.
• Ảnh hưởng đến băng: Cấu trúc tinh thể băng (H₂O rắn) bị phá vỡ nhanh hơn
trong môi trường axit.
• Khí methane (CH₄):
• Giải phóng từ lớp băng vĩnh cửu tan → Làm tăng hiệu ứng nhà kính (gấp 28 lần
CO₂).
Sinh học
• Hệ sinh thái:
• Mất môi trường sống của gấu Bắc Cực, hải cẩu (chuỗi thức ăn bị đứt gãy).
• Tảo biển phát triển mạnh do nhiệt độ tăng → Mất cân bằng sinh thái.
• Con người:
• Axit hóa đại dương → San hô chết → Ảnh hưởng đến ngư nghiệp.
Liên hệ thực tiễn (STEM)
• Giải pháp:
• Vật lý: Sử dụng năng lượng tái tạo (giảm phát thải CO₂).
• Hóa học: Công nghệ thu giữ carbon (CCS).
• Sinh học: Bảo vệ đa dạng sinh học Bắc Cực.
• Ví dụ bài tập tích hợp:
"Thiết kế thí nghiệm mô phỏng tốc độ tan băng khi CO₂ tăng (dùng đá
khô + nhiệt kế) và phân tích hậu quả với sinh vật biển."
Định hướng đánh giá theo chương trình 2018
đánh giá trong dạy học phát triển năng lực
Là sự học tập
Vì sự học tập
Đánh giá quá trình
Đánh giá kết quả học tập
Đánh giá định kì/diện rộng
Xác định được Kết quả học tập:
Phát triển năng lực KHTN & NL chung
Kết quả học tập không chỉ đơn thuần là điểm số tổng kết môn KHTN
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CỐT LÕI TRONG MÔN KHTN
•
•
•
•
•
•
•
•
Quan sát và Thu thập dữ liệu: Quan sát kỹ lưỡng và thu thập dữ liệu chính xác từ thế giới thực thông
qua các thí nghiệm và quan sát là quan trọng để xây dựng các lý thuyết khoa học.
Lý thuyết: Các lý thuyết là các mô tả logic về cách tự nhiên hoạt động dựa trên các quan sát và dữ liệu
thu thập được. Lý thuyết giúp giải thích các hiện tượng tự nhiên và dự đoán các sự kiện tương lai.
Ước lượng và Dự đoán: Khoa học tự nhiên thường liên quan đến việc đo, ước lượng và dự đoán các biến
trong các hệ thống tự nhiên.
Lặp lại và Kiểm tra lại: Các phát hiện và kết quả nghiên cứu cần được lặp lại và kiểm tra lại để đảm bảo
tính chính xác và đáng tin cậy.
Phương pháp khoa học: Sử dụng các phương pháp khoa học như phương pháp thí nghiệm, phương
pháp quan sát, và phương pháp lý luận để tiếp cận và giải quyết các vấn đề.
Lặp lại và Phản đối: Khoa học dựa trên khả năng lặp lại các thí nghiệm và kiểm tra các kết quả. Ngoài
ra, nếu có thông tin hay kết quả mới, nó cần phải được chấp nhận hoặc bị phản đối thông qua sự kiểm tra
kỹ lưỡng từ cộng đồng khoa học.
Phát hiện và Sự sáng tạo: Khoa học không chỉ liên quan đến việc giải quyết các vấn đề hiện tại mà còn
liên quan đến việc khám phá điều mới và sáng tạo thông qua quá trình nghiên cứu.
Lập luận và Logic: Khoa học yêu cầu việc sử dụng lập luận và logic để chứng minh hoặc bác bỏ các giả
thuyết và kết quả nghiên cứu.
Phân biệt khái niệm "chất" và khái niệm "vật chất" trong môn
Khoa học tự nhiên:
• Chất: Trong ngữ cảnh của vật lý và hóa học, "chất" thường ám chỉ đến các dạng khác nhau của
vật liệu được tạo thành từ các nguyên tử hoặc phân tử. Các chất có thể ở dạng chất lỏng, chất
khí, hoặc chất rắn. Các ví dụ như nước (H2O), khí nitrogen (N2), vàng (Au). Chúng ta thường đo
các tính chất của chất như khối lượng, khối lượng riêng, và nhiệt độ nóng chảy.
• Vật chất: "Vật chất" trong vật lý thường được hiểu rộng hơn và bao gồm cả chất và trường.
Trong ngữ cảnh này, "vật chất" không chỉ bao gồm các chất như nước và khí nitơ, mà còn bao
gồm các trường như trường trọng lực, trường điện, và trường từ. Cả chất lẫn trường đều có khả
năng tương tác và gây ảnh hưởng đối với các vật chất khác.
• Ví dụ, khi bạn đặt một viên đá vào một cốc nước, cả chất đá và nước đều là "chất". Khi bạn đặt
một nam châm gần một viên sắt, cả nam châm (chất) và trường từ của nam châm đều tạo ra tác
động lên viên sắt. Trong cả hai trường hợp này, cả chất và trường đều thuộc vào khái niệm "vật
chất". Tuy nhiên, chúng ta đang nói về các mức độ tổ chức và tương tác khác nhau của chúng.
Phân biệt khái niệm "chất sống" và khái niệm
"vật sống" trong môn Khoa học tự nhiên:
• Chất sống: là các chất hoá học và phân tử tạo thành tế bào, cơ thể sinh vật. Đây bao gồm
các chất như nước, protein, lipid, các chất khoáng, và các hợp chất hóa học khác tạo nên tất
cả các thành phần của tế bào, cơ thể sống. Chúng là các hợp chất hóa học có cấu trúc và chức
năng đặc trưng trong các cơ thể sống. Chất sống cũng bao gồm các chất tham gia vào các quá
trình sinh học như quang hợp, tiêu hóa, truyền gene,...
• Vật sống: Vật sống đề cập đến các hệ thống sống (ví dụ như động vật, thực vật, vi khuẩn, và
nấm). Đây là các cấu trúc tổ chức tương đối độc lập có khả năng tự duy trì và tự điều chỉnh.
Vật sống được đặc trưng bởi các quá trình như sinh sản, tăng trưởng, phản ứng đối với môi
trường, và khả năng tiếp xúc và tương tác với môi trường xung quanh.
• Tóm lại, chất sống liên quan đến các hợp chất hóa học tạo thành cấu trúc của sinh vật, trong
khi vật sống đề cập đến các hệ thống tổ chức có khả năng sinh sống và tự duy trì. Chất sống
là thành phần cấu tạo, trong khi vật sống liên quan đến sự tồn tại và các quá trình sống của
sinh vật.
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CHÍNH TRONG LĨNH VỰC HÓA HỌC
1. Nguyên tố hóa học: Nguyên tố là loại chất không thể phân chia thành các chất khác thông qua các phản ứng
hóa học. Nguyên tố được đặc trưng bởi số nguyên tử, được ký hiệu bằng các ký hiệu hóa học như H
(hydrogen), O (oxygen) và C (carbon).
2. Hợp chất hóa học: Hợp chất là các chất được tạo ra từ việc kết hợp các nguyên tố theo tỷ lệ nhất định. Ví dụ
như nước (H2O) là một hợp chất được tạo ra từ hai nguyên tố: hydrogen (H) và oxygen (O).
3. Phản ứng hóa học: Phản ứng hóa học diễn ra khi các chất tham gia chuyển đổi thành các chất mới. Phản ứng
hóa học được biểu diễn thông qua phương trình hóa học.
4. Cấu trúc Nguyên tử và Phân tử: Cấu trúc nguyên tử bao gồm các hạt subatomic như proton, neutron và
electron. Electron quay xung quanh hạt nhân của nguyên tử, trong khi proton và neutron tạo thành hạt nhân.
Hóa học nghiên cứu về cấu trúc của nguyên tử và phân tử, bao gồm vị trí của các electron xung quanh hạt
nhân, cũng như cách các nguyên tử kết hợp để tạo thành các phân tử khác nhau.
5. Liên kết hóa học: Là sự gắn kết giữa các nguyên tử trong các phân tử và hợp chất. Có các loại liên kết như
liên kết cộng hóa trị, liên kết ion và liên kết cộng hóa học.
6. Năng lượng hóa học: Năng lượng liên quan đến các thay đổi trong các phản ứng hóa học. Các khái niệm như
năng lượng hoá học, enthalpy và entropy quan trọng trong việc hiểu về năng lượng hóa học của các phản ứng.
7. Tính chất hóa học: Hóa học nghiên cứu về các tính chất của chất, bao gồm tính chất vật lý (như trạng thái
chất lỏng, khí, hoặc rắn) và tính chất hóa học như điểm nóng chảy, điểm sôi, độ dẫn điện, khả năng tương tác
với các chất khác, và nhiều tính chất khác.
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CHÍNH TRONG LĨNH VỰC HÓA HỌC
1.Sự biến đổi hóa học: Hóa học nghiên cứu về các quy tắc và nguyên tắc điều chỉnh các PƯHH, bao gồm
cả các yếu tố như tốc độ phản ứng, cân bằng hóa học và động học hóa học. Hóa học xác định cách các chất
có thể chuyển đổi từ một dạng thành dạng khác thông qua các phản ứng hóa học. Các phản ứng này có thể
liên quan đến việc tạo ra các chất mới từ các chất khác, hoặc thay đổi cấu trúc của các chất hiện tại.
2.Bảng tuần hoàn: là một sắp xếp của các nguyên tố dựa trên số proton trong hạt nhân của nguyên tử.
Bảng tuần hoàn cho ta thông tin về cấu trúc và tính chất của các nguyên tử.
3.Khối lượng Mol và Số Avogadro: Một khối lượng mol của một chất chứa một số lượng các thực thể hóa
học (như nguyên tử hoặc phân tử) bằng với số Avogadro, khoảng 6.022 x 1023 thực thể.
11.Dãy điện hóa học: Dãy điện hóa học giúp xác định xem một chất có khả năng bị oxy hóa hay bị khử
trong một phản ứng hóa học.
12.Hóa học Hữu cơ và Vô cơ: Hóa học xác định các nguyên tố và hợp chất có trong các chất. Hóa học hữu
cơ tập trung vào các hợp chất chứa carbon, trong khi hóa học vô cơ nghiên cứu các nguyên tố và các hợp
chất vô cơ.
13.Ứng dụng công nghệ: Hóa học có nhiều ứng dụng trong cuộc sống hàng ngày và trong các ngành công
nghiệp. Ví dụ, nó đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực y học, dược phẩm, năng lượng, và nhiều ngành công
nghiệp sản xuất hàng hóa khác.
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CHÍNH TRONG LĨNH VỰC VẬT LÝ
•
•
•
•
•
•
•
•
•
•
Vật chất: Nghiên cứu về cấu trúc, động học và các tính chất của vật chất. Các đối tượng nghiên cứu có thể là nguyên
tử, hạt nhân (proton, neutron), hạt dẫn điện (electron).
Năng lượng: Năng lượng không thể được tạo ra hoặc hủy diệt, chỉ có thể chuyển đổi từ một dạng sang dạng khác.
Năng lượng được nghiên cứu ở nhiều dạng như năng lượng cơ học, năng lượng nhiệt, năng lượng điện từ và năng lượng
hạt nhân.
Thời gian và Không gian: nghiên cứu về cách thời gian và không gian liên quan đến nhau như lý thuyết tương đối
của Einstein.
Chuyển động và Lực: Vật lý mô tả chuyển động của vật chất dưới tác dụng của lực. Các luật của chuyển động được
mô tả bởi lý thuyết cơ học cổ điển.
Nhiệt độ và Nhiệt động lực học: Vật lý nghiên cứu về nhiệt độ, nhiệt động học và các quy tắc của chất lỏng, chất
rắn và khí quyển.
Áp suất: Hiểu về áp suất khí quyển và đơn vị đo áp suất.
Điện từ và Từ trường: Nghiên cứu về lực điện từ và từ trường, cũng như về quang điện từ và các dạng của ánh sáng.
Âm thanh và Quang học: Nghiên cứu về sóng âm và sóng ánh sáng, cũng như về cấu trúc và tính chất của âm thanh
và ánh sáng.
Hạt nhân và Vật lý hạt nhân: Nghiên cứu về cấu trúc và biểu hiện của hạt nhân nguyên tử, cũng như về phản ứng
hạt nhân và năng lượng hạt nhân.
Lý thuyết tương đối và Cơ học lượng tử: Lý thuyết tương đối của Einstein và cơ học lượng tử là hai lĩnh vực quan
trọng trong vật lý, đều mô tả các hiện tượng ở mức độ vô cực nhỏ và vô cực lớn của vật chất và năng lượng.
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CỐT LÕI TRONG LĨNH VỰC SINH HỌC
•
•
•
•
•
•
•
•
•
Tế bào: Tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống. Tất cả các sinh vật đều được tạo thành từ ít nhất một tế bào.
Cơ thể đa bào: Cơ thể sinh vật được tạo thành từ nhiều tế bào có chức năng khác nhau.
Năng lượng và chuyển hóa: Mô tả cách các sinh vật lấy năng lượng từ môi trường và sử dụng nó để duy trì
các chức năng sống.
Cấu trúc và chức năng nghiên cứu về cách các cơ quan và các bộ phận trong sinh vật được hình thành (cấu
trúc) và hoạt động sống (chức năng) để duy trì sự sống; Cấu trúc và chức năng của protein: Protein là
các phân tử quan trọng trong tế bào, thực hiện các chức năng quan trọng trong sự sống như trao đổi chất
(enzyme), tham gia vào cấu trúc tế bào và cơ thể, vận chuyển các chất,...
Phát triển sinh học nghiên cứu về quá trình phát triển của các sinh vật, bao gồm cả các thay đổi trong cấu
trúc và chức năng.
Sự cảm ứng giúp sinh vật tồn tại và phát triển, thích nghi với những thay đổi của môi trường.
Di truyền học: Là nghiên cứu về việc di truyền thông tin gene từ thế hệ này sang thế hệ khác và những cách
diễn ra quá trình di truyền.
Gene và DNA: Gene là đơn vị di truyền cơ bản và DNA là chất chứa thông tin di truyền. Gene quy định các
đặc điểm di truyền của sinh vật.
Nguyên tắc di truyền Mendel: Mô tả cách các tính trạng di truyền được chuyển giao từ các thế hệ cha mẹ
đến thế hệ con cái.
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CỐT LÕI TRONG LĨNH VỰC SINH HỌC
• Tiến hóa: Tiến hóa mô tả quá trình biến đổi trong các loài sinh vật qua nhiều thế hệ. Quá trình
tiến hóa bao gồm các nhân tố như đột biến, chọn lọc tự nhiên, chọn lọc nhân tạo, giao phối không
ngẫu nhiên, di-nhập gene và biến động di truyền. Thông qua những quá trình này, các loài sinh vật
tiến hóa theo thời gian, thích nghi với môi trường sống của chúng, và có thể dẫn đến sự xuất hiện
của các loài mới hoặc các biến thể mới của các loài hiện tại.
• Hệ thống sinh học và sinh thái học: Hệ thống SH liên quan đến cách các sinh vật được phân
loại và liên quan giữa chúng, dựa trên các đặc điểm chung và mối quan hệ tiến hóa. Sinh thái học
nghiên cứu về cách các sinh vật tương tác với nhau và môi trường sống của chúng.
• Đa dạng sinh học (biological diversity) hoặc đa dạng sinh quyển (biodiversity) đề cập
đến sự đa dạng và sự giàu có của các loài sống và môi trường sống trong một vùng đất cụ thể
hoặc trên toàn thế giới. Đa dạng sinh học bao gồm đến cả sự đa dạng trong loài, giữa các loài, và
đa dạng của các sinh quyển (như rừng, đại dương, sa mạc).
• Con người và sức khỏe là một lĩnh vực nghiên cứu rộng lớn trong y học và sinh học, tập trung
vào nghiên cứu và hiểu biết về cách cơ thể con người hoạt động, cách duy trì sức khỏe, và cách
điều trị và ngăn chặn các bệnh tật.
Sự tương tác giữa Mặt Trời, Trái Đất và Mặt Trăng
BẢNG THAM CHIẾU NĂNG LỰC – DẠNG BÀI TẬP –
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
3. Xây dựng đề kiểm tra môn KHTN
theo hướng phát triển năng lực
• Nguyên tắc:
• Tập trung vào năng lực vận dụng, giải quyết vấn đề.
• Tích hợp kiến thức Vật lý, Hóa học, Sinh học trong các chủ đề (ví dụ:
năng lượng, biến đổi khí hậu).
• Cấu trúc đề kiểm tra:
• Phần trắc nghiệm khách quan (30%): kiểm tra kiến thức cốt lõi.
• Phần tự luận/ thực hành (70%): đánh giá năng lực phân tích, sáng tạo.
• Ví dụ minh họa: Đề kiểm tra chủ đề "Chất và sự biến đổi của
chất" (kết hợp thí nghiệm và bài toán thực tiễn).
Quy trình xây dựng đề kiểm tra định kì
(theo đơn vị Trường)
Bước 1. Quyết định thời điểm KT - Tuần thứ bao nhiêu?
GK 1: Tuần 8-9, cuối kì 1 tuần 15-16
GK 2: Tuần 25- 26 Cuối kì 2. tuần 32-33
Bước 2. Quyết định thời gian làm bài - 60 phút và quyết định thời
gian thực hiện một thao tác trung bình (để xác định số lượng lệnh
kiểm tra). Có thể là 1 hoặc 1,5, 1,8 hoặc 2 phút. Thường là 1,5.
Từ đó suy ra số thao tác trung bình cho bài kiểm tra (Thường là 40
thao tác. Mỗi thao tác tương ứng với một câu TNKQ)
Bước 3. Quyết định Tỉ lệ cho mỗi loại câu hỏi (nên là 60% TNKQ và
40 % tự luận)
60-40
50-50
40-60
TN
TL
TN
TL
TN
TL
24
16 = 4 câu
20
20 = 5 câu
16
24 = 6 câu
Bước 4
- Quyết định tỷ lệ dành cho các thành phần năng lực.
TPNL 1 (nhận biết thế giới tự nhiên): 40%
TPNL 2 (tìm hiểu thế giới tự nhiên): 30 %
TPNL 3 (Vận dụng kiến thức kĩ năng): 30 %
Bước 5. Dựa theo mạch triển khai, xác định các chủ đề được kiểm
tra. Sau đó dựa vào trọng số(%) hay số tiết của chủ đề để suy ra số
thao tác cần kiểm tra ở chủ đề. Lập bảng với cấu trúc như hình vẽ:
TPNL 1
Chủ đề
1: Mở đầu
(3 t ) = 2
3
3
4. Điệ
 








Các ý kiến mới nhất