Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Tiết 24

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tự làm
Người gửi: Nguyễn Đình Toản
Ngày gửi: 23h:03' 12-03-2023
Dung lượng: 20.7 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn/Date of preparation: 9/3/2023
Ngày giảng/Date of teaching: 11/3/2023
UNIT 8 - PREIOD 24
QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN
I. MỤC TIÊU/OBJECTIVES
1. Năng lực/Cor competence:
- Nêu được thế nào là quyền tự do ngôn luận.
- Nêu được trách nhiệm của Nhà nước trong việc đảm bảo quyền tự do ngôn luận
của công dân.
- Trình bày một số quy định của PL về quyền tự do ngôn luận.
- Sử dụng và thực hiện quyền tự do ngôn luận theo quy định của pháp luật.
2. Phẩm chất/ Personal qualities: Hợp tác, chia sẻ, hoạt động nhóm, trung thực,
trách nhiệm…
3. Yêu cầu đối với HS giỏi/Requirements with gifted students:
- Giải thích được thế nào là quyền tự do ngôn luận
- Phê phán, lên án hành vi lợi dụng quyền tự do ngôn luận để làm trái pháp luật.
II. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
PPDH theo nhóm, DH hợp tác và KT chia nhóm, động não, thuyết trình, đặt câu
hỏi để hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ.
III. PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. GV: sách HD học, kế hoạch dạy học, Tình huống
2. HS: Đọc và trả lời các câu hỏi SGK;
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định
2. Kiểm tra bài cũ:
GV đặt một số câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời
H: Em hiểu thế nào là quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo? Kể tên 1 số tín ngưỡng
tôn giáo mà em biết.
HS chia sẻ, nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, đánh giá, KL
3. Bài mới
A. HĐ khởi động (5')
- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS vào bài
H: Em nhận xét về cách giao tiếp ứng xử của học sinh trong nhà trường hiện
nay. Bản thân em đã thể hiện giao tiếp với thầy cô, bạn bè như thế nào?
HS trả lời-> dẫn dắt vào bài
NỘI DUNG/CONTENTS

NỘI DUNG/CONTENTS

B. HĐ hình thành kiến thức
HĐ1: Tìm hiểu quyền tự do ngôn
luận
- Mục tiêu: HS hiểu được thế nào là
quyền tự do ngôn luận, quy định của
PL về quyền tự do ngôn luận.
- HS HĐCN– 2 phút y/c 1a STL/63
- HS chia sẻ, thống nhất
- GV chốt:
+ Ngôn luận có nghĩa dùng lời
nói(ngôn) để diễn đạt công khai ý kiến,
suy nghĩ của mình nhằm bàn bạc một
vấn đề (luận).
+ Tự do là làm điều đúng, điều mình
thích một cách thoải mái, không bị ép
buộc hay ngăn cản.
+ Tự do ngôn luận là quyền trình bày ý
kiến một cách mạch lạc, rõ ràng của
một người nào đó mà không sợ sự trả
thù hoặc kiểm duyệt của chính quyền,
hay chịu sự trừng phạt của xã hội.
+ Quyền tự do ngôn luận là quyền của
công dân được tham gia bàn bạc, thảo
luận, đóng góp ý kiến vào những vấn
đề chung của xã hội, đất nước. 
- Những việc làm thể hiện tự do ngôn
luận: C,D,H, K
- HS HĐCN cặp đôi – 2 phút y/c 1b
STL/63,64
- HS chia sẻ, thống nhất
- GV nhận xét, khái quát:
+ Điểm chung của các HĐ trong những
bức tranh trên là mọi người tham gia
bàn bạc, thảo luận, đóng góp ý kiến
vào những vấn đề chung của xã hội, đất
nước. 
+ Các HĐ trên cần sự góp ý của nhiều
cá nhân vì đây là vấn đề chung của xã
hội, của đất nước.
- HS HĐCN chia sẻ y/c 1.c/64
- GV nhận xét, chốt

II. Tìm hiểu quyền tự do ngôn luận
1. Thế nào là quyền tự do ngôn luận

- Là quyền của công dân được tham gia
bàn bạc, thảo luận đóng góp ý kiến về
những vấn đề chung của đất nước, xã
hội.

- HĐCN4 (7phút) thực hiện y/c 2a
STL/64,65,66 chia sẻ, bổ sung.
- GV nhận xét, khái quát.
( PHT1: + CD thực hiện quyền tự do
ngôn luận phải tuân theo quy định của
PL.
+ PL quy định CD có quyền tự do
ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông
tin....
+ Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để
CD thực hiện quyền tự do ngôn luận.
+ Để sd hiệu quả quyền tự do ngôn
luận, CD phải theo quy định của pháp
luật.
PHT2: Tự do ngôn luận
+ Các cuộc họp của cơ sở bàn về kinh
tế, chính trị, văn hoá địa phương.
+ Phản ánh trên phương tiện đại chúng
về vấn đề tiết kiệm điện, nước…vv.
+ Góp ý xây dựng nông thôn mới
+ Bàn bạc về vấn đề trương học hạnh
phúc, TH xanh, sạch đẹp, an toàn.
Tự do ngôn luận trái pháp luật:
+ Đưa tin sai sự thật.
+ Tuyên truyền chống Đảng, chống chế
độ.
+ Chia rẽ phá hoại khối đoàn kết dân
tộc., nói xấu lãnh tụ.
+ Xuyên tạc công việc đổi mới của đất
nước qua một số tờ báo…vv.
PHT3: HS chia sẻ cá nhân
(?) Bản thân, gia đình, địa phương có
việc làm gì thể hiện quyền tự do ngôn
luận?
+ Bầy tỏ ý kiến cá nhân .
+ Trình bày nguyện vọng.
+ Nhờ giải đáp thắc mắc.
+ Học tập nâng cao ý thức văn
hoá...vv.

2. Quy định của pháp luật Việt Nam
về quyền tự do ngôn luận.

- Quyền công dân được cung cấp thông
tin theo quy định của pháp luật, tự do
báo chí.
- Sử dụng quyền tự do ngôn luận trong
các cuộc họp ở cơ sở, trên các phương
tiện thông tin đại chúng.
- Kiến nghị với đại biểu Quốc hội, đại
biểu hội đồng nhân dân, góp ý vào các
dự thảo cương lĩnh, chiến lược, dự thảo
văn bản luật, bộ luật quan trọng.
- Phải theo quy định của pháp luật để
phát huy quyền làm chủ của công dân
góp phần xây dựng nhà nước, quản lý
xã hội.

3. Trách nhiệm của công dân, HS
trong việc thực hiện quyền tự do
ngôn luận.
- Bày tỏ ý kiến cá nhân

- Trình bài nguyện vọng
- HS HĐCN chia sẻ y/c 2.b/67
- Không nghe, đọc những tin tức trái
- GV nhận xét, chốt
pháp luật
+ CD thực hiện quyền tự do ngôn luận - Tiếp nhận thông tin báo, đài, tham gia
bằng viết thư, gọi điện, hỏi đáp trực đóng góp ý kiến
tiếp....
- Tìm hiểu hiến pháp và pháp luật
- HĐCN (7phút) thực hiện y/c STL/67 - Học tập nâng cao ý thức văn hóa
chia sẻ.
- GV nhận xét, khái quát.
H: HS phải có trách nhiệm gì trong
việc thực hiện quyền tự do ngôn
luận?
- GV: Để sử dụng có hiệu quả quyền
tự do ngôn luận theo quy định của pháp
luật phát huy quyền làm chủ của công
dân nói chung và học sinh nói riêng
mỗi chúng ta phải ra sức học tập nâng
cao kiến thức văn hóa – xã hội, tìm
hiểu nắm vững pháp luật, đường lối
chính sách của Đảng và Nhà nước để
có thể đóng góp ý kiến có giá trị tham
gia vào hoạt động quản lý Nhà nước và
xã hội.
? Vậy là HS em thực hiện quyền tự do
ngôn luận của mình như thế nào?
4. Bài tập
HS : Trả lời
Bài tập 3: Bày tỏ/69
- Trong lớp : Phát biểu ý kiến xây dựng - Mặt cười: 1,3
bài, thạm gia đóng góp ý kiến trong giờ - Mặt mếu: 2,4
sinh hoạt lớp…
C/ Luyện tập
Bài tập thêm: Nêu ý nghĩa của các
- Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến câu:
thức cho HS
Ăn không nói có; Ném đá giấu tay; Nói có sách, mách có chứng.
- HS HĐCN chia sẻ y/c BT
- Ăn không nói có: Những lời nói bịa
- GV nhận xét, chốt
đặt, vu khống nhằm nói xấu, hãm hại
người khác.
- Ném đá giấu tay: Nói đến những
người làm điều xấu, điều ác mà giấu
- HS HĐCN chia sẻ y/c BT
mặt, cố tỏ ra không liên quan gì đến
hậu quả đã gây ra.
- GV nhận xét, chốt
- Nói có sách, mách có chứng: nói điều

gì đó xác thực, có chứng cứ rõ ràng, có
thể kiểm chứng được.

4. Củng cố: 2'
H: Qua bài này chúng ta cần ghi nhớ nội dung, kiến thức gì?
5. HDHB: 3'
- Bài cũ: Hiểu được thế nào là quyền tự do tín ngưỡng và tự do ngôn luận.
- Bài mới: Ôn lại các đơn vị kiến thức để kiểm tra giữa học kì II.
 
Gửi ý kiến