Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

bài 20 tách ....

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thụy tường vân
Ngày gửi: 08h:03' 03-07-2024
Dung lượng: 181.8 KB
Số lượt tải: 317
Số lượt thích: 0 người
BÀI 20

TÁCH KIM LOẠI VÀ VIỆC SỬ DỤNG HỢP KIM
Môn học: Khoa học tự nhiên – Lớp 9
Thời gian thực hiện: 5 tiết

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Sau bài học, HS sẽ:
Các bước cơ bản trong quy trình tách kim loại từ quặng:
– Một số phương pháp hoá học thường được sử dụng để tách kim loại:

+ Phương pháp điện phân nóng chảy.
+ Phương pháp nhiệt luyện.
+ Phương pháp thuỷ luyện.
– Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa ít nhất một kim loại cơ bản và một số kim loại

hoặc phi kim khác. Hợp kim thường có nhiều ưu điểm vượt trội so với kim loại nguyên
chất như độ bền, độ cứng cao,... – Các giai đoạn chính sản xuất gang:

+ Tạo CO: C + O2 →to CO2 C + CO2 →to 2CO
+ Tạo gang từ quặng: 3CO + Fe2O3 →to 2Fe + 3CO2
Tạo xỉ, tách xỉ thu được gang: CaO + SiO2 →to CaSiO3
– Quá trình sản xuất thép: Làm giảm các tạp chất C, Si, Mn,... trong gang bằng cách
chuyển chúng thành các oxide và loại bỏ chúng để thu được thép.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực
giao tiếp.
- Năng lực đặc thù bộ môn:
+ Nêu được phương pháp tách kim loại theo mức độ hoạt động hoá học của chúng.
+ Trình bày được quá trình tách một số kim loại có nhiều ứng dụng, như:
. Tách sắt ra khỏi iron(III) oxide bởi carbon oxide.
. Tách nhôm ra khỏi aluminium oxide bởi phản ứng điện phân.
. Tách kẽm khỏi zinc sulfide bởi oxygen và carbon (than).
+ Nêu được khái niệm hợp kim.
+ Giải thích được vì sao trong một số trường hợp thực tiễn, kim loại được sử dụng dưới
dạng hợp kim.
+ Nêu được thành phần, tính chất đặc trưng của một số hợp kim phổ biến, quan trọng,
hiện đại.
+ Trình bày được các giai đoạn cơ bản của quá trình sản xuất gang; quá trình sản xuất
thép.
1

3. Phẩm chất
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong kết quả làm việc nhóm.
- Trách nhiệm: Có tinh thần trách nhiệm cao để hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân công.
- Có ý thức bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên, có ý thức tìm tòi sáng tạo
tận dung những nguyên liệu có sẵn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Đối với giáo viên (GV):
– Video sơ đồ sản xuất gang trong lò cao.
Ví dụ: https://www.youtube.com/watch?v=qoFWk9fX9hE
– Phiếu học tập để phát cho các nhóm (mỗi nhóm từ 3 – 4 HS).

PHIẾU HỌC TẬP
Trình bày quá trình tách nhôm, sắt, kẽm từ quặng theo các bước dưới đây:
– Tên quặng kim loại:
– Thành phần chủ yếu của quặng:
– Phương pháp dùng để tách kim loại ra khỏi hợp chất trong công nghiệp:
– PTHH của phản ứng:

2. Đối với học sinh (HS): SGK, vở ghi…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- HS phát huy nhu cầu tìm hiểu, khám phá, tìm kiếm các thông tin liên quan đến các quặng
kim loại phổ biến.
b. Nội dung:
- Các thông tin liên quan đến các quặng kim loại phổ biến.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS:
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm

2

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– Các câu trả lời của HS có thể đúng hoặc
– GV đặt vấn đề: kim loại được tách từ các sai do nhiều kiến thức thực tế chưa được
quặng. Thành phần chính của quặng là biết. HS thường không trả lời được toàn bộ
những hợp chất của kim loại. Từ một câu hỏi. – HS hứng thú tìm hiểu về các loại
quặng có thể tách ra nhiều kim loại, hoặc quặng kim loại, nảy sinh được những vấn
một kim loại có thể tách ra từ nhiều loại đề như:
quặng khác nhau. Hãy trả lời câu hỏi:
+ Số lượng quặng kim loại rất phong phú.
1.
Những kim loại sau có thể được tách + Làm thế nào để tách được kim loại từ các
từ loại quặng nào?
quặng. – Câu trả lời đúng:
Sắt, nhôm, vàng, kẽm, calcium.
1. Những kim loại sau có thể được tách từ
2.
Em có biết kim loại nào được tách ra các quặng:
từ những loại quặng sau không?
Sắt: quặng hematite.
Barite, niccolite, manhetite, cuprite,
Nhôm: quặng bauxite.
siderite.
Vàng: quặng vàng.
– GV yêu cầu HS suy nghĩ, kết hợp SGK
Kẽm: quặng sphalerite.
với những kiến thức đã biết để suy luận trả
Calcium: đá vôi.
lời câu hỏi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ, đọc sách và vận dụng kiến
thức
thực tiễn để tìm câu trả lời
2. Từ các quặng tách ra các kim loại:
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
Barite: tách được barium.
luận GV gọi một số HS trả lời.
Niccolite: tách được nickel.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
Manhetite: tách được sắt.
nhiệm vụ
Cuprite: tách được đồng.
– GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến
Siderite: tách được sắt.
của HS. – GV nêu câu trả lời đúng, từ
đó đặt vấn đề: Làm thế nào để tách
được kim loại từ các quặng.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: 2.1. Phương pháp tách kim loại
I. Phương pháp tách kim loại
a.Mục tiêu:
- Nêu được các bước cơ bản trong quy trình tách kim loại từ quặng.
- Nêu được phương pháp tách kim loại theo mức độ hoạt động hoá học của chúng
- Tự chủ, tự học: tìm kiếm thông tin, đọc SGK
b. Nội dung:
- Các bước cơ bản trong quy trình tách kim loại từ quặng.
- Phương pháp tách kim loại theo mức độ hoạt động hoá học của chúng
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS:
d. Tổ chức thực hiện:
3

Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV đặt vấn đề: Các quặng kim loại có thành
phần chủ yếu là các hợp chất của kim loại như
oxide, muối sulfide hoặc cả dạng đơn chất kim
loại. Có những phương pháp nào để tách kim
loại ra khỏi hợp chất của nó?
GV yêu cầu HS đọc SGK để trả lời các câu hỏi:
1.
Nêu các bước cơ bản trong quy trình tách
kim loại từ quặng.
2.
Nêu các phương pháp hoá học thường
dùng để tách kim loại ra khỏi hợp chất của
chúng. Phương pháp đó dùng để tách những kim
loại nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS đọc SGK để tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi một số HS trình bày bài trước lớp. Các
HS khác nhận xét câu trả lời của bạn.

Sản phẩm
Các câu trả lời của HS.
1.
Các bước cơ bản trong quy
trình tách kim loại từ quặng:
Một số phương pháp hoá học
thường được sử dụng để tách kim
loại:

Phương pháp điện phân nóng
chảy: dùng để điều chế các kim loại
hoạt động hoá học mạnh như K, Na,
Ca, Al,...

Phương pháp nhiệt luyện: dùng
để điều chế các kim loại hoạt động
hoá học trung bình như Zn, Fe,...

Phương pháp thuỷ luyện: dùng
để điều chế các kim loại hoạt động
hoá học yếu như Ag, Au,...
2.

Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV ghi nhận các ý kiến của HS. GV nhận xét,
đánh giá dựa trên tính chính xác, đầy đủ của
mỗi câu trả lời.

Sản phẩm

Hoạt động 2: 2.2. Quá trình tách một số kim loại có nhiều ứng dụng
II. Quy trình tách một số kim loại có nhiều ứng dụng
a. Mục tiêu:
- Trình bày được quá trình tách một số kim loại có nhiều ứng dụng, như:
+ Tách sắt ra khỏi iron(III) oxide bởi carbon oxide.
+ Tách nhôm ra khỏi aluminium oxide bởi phản ứng điện phân.
+ Tách kẽm khỏi zinc sulfide bởi oxygen và carbon (than).
– Chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao khi làm việc nhóm.
b. Nội dung:
- Quá trình tách một số kim loại có nhiều ứng dụng
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS:
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học
Sản phẩm
sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Nội dung trình bày của HS: Trả

GV giới thiệu: kim loại lời phiếu học tập:
nhôm, sắt, kẽm có nhiều ứng dụng

4

trong thực tiễn. Phương pháp tách
kim loại này từ quặng sẽ được tìm
hiểu trong bài học.

GV chia lớp thành các nhóm
gồm 3 – 4 HS, yêu cầu thảo luận
trả lời câu hỏi trong phiếu học tập.

Sau khi thảo luận trả lời
phiếu học tập,

Giải KHTN 9 trang 96 
1.Hãy chỉ ra điểm giống nhau và
khác nhau trong quá trình tách
kẽm và tách sắt đã nêu ở trên.
2. Theo em, kim loại natri có thể
tách bằng phương pháp nhiệt luyện
như tách kẽm được không? Vì
sao?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
tập
Các nhóm HS thảo luận, viết câu
trả lời ra phiếu.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
Lần lượt đại diện mỗi nhóm trình
bày.
GV ghi ý kiến của các nhóm trên
bảng.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ.
GV nhận xét, đánh giá dựa trên
tính chính xác, đầy đủ của câu trả
lời.
GV có thể giải thích thêm về vai
trò của cryolite (Na3AlF6) trong
quá trình điện phân Al2O3: chất
làm hạ nhiệt độ nóng chảy của
Al2O3 nhằm tiết kiệm năng lượng,
đồng thời chất này cũng làm tăng
độ dẫn điện của Al2O3 nóng chảy.
GV nhấn mạnh: Al là kim loại hoạt
động hoá học mạnh, được điều chế

Quá trình tách nhôm

Tên quặng kim loại: bauxite.

Thành phần chủ yếu của quặng: Al2O3.

Phương pháp dùng để tách kim loại ra khỏi
hợp chất trong công nghiệp: điện phân nóng chảy
Al2O3. – PTHH của phản ứng:
2Al2O3 →cryolite®pnc 4Al + 3O2
Quá trình tách sắt

Tên quặng kim loại: hematite.

Thành phần chủ yếu của quặng: Fe2O3.

Phương pháp dùng để tách kim loại ra khỏi
hợp chất trong công nghiệp: nhiệt luyện, cho CO
phản ứng với Fe2O3 ở nhiệt độ cao.
– PTHH của phản ứng:
Fe2O3 + 3CO →to 2Fe + 3CO2
Quá trình tách kẽm

Tên quặng kim loại: sphalerite.

Thành phần chủ yếu của quặng: ZnS.

Phương pháp dùng để tách kim loại ra khỏi
hợp chất trong công nghiệp: nhiệt luyện, đốt cháy
ZnS để chuyển thành ZnO, sau đó cho CO phản ứng
với ZnO ở nhiệt độ cao.

PTHH của phản ứng:
2ZnS + 3O2 →to 2ZnO + 2SO2
Lưu ý: HS có thể sử dụng những hiểu biết trong thực
tế, dùng những quặng khác để điều chế kim loại. GV
cần nhấn mạnh phương pháp dùng để điều chế kim
loại đó.
Trả lời câu hỏi trang 96, SGK:
1. Quá trình tách sắt và kẽm:
– Giống nhau: đều là phương pháp nhiệt luyện, dùng
CO phản ứng với oxide kim loại để thu kim loại. –
Khác nhau: trong tách kẽm, cần có thêm giai đoạn
chuyển hoá ZnS thành ZnO.
2. Theo em, kim loại natri không thể tách bằng
phương pháp nhiệt luyện như tách kẽm. Vì kim loại
natri hoạt động mạnh, phương pháp phù hợp để tách
natri là phương pháp điện phân.

5

bằng phương pháp điện phân nóng
chảy. Zn và Fe là kim loại hoạt
động hoá học trung bình, được điều
chế bằng phương pháp nhiệt luyện.
Hoạt động 2: 2.3. Hợp kim
III. Hợp kim
a.Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm hợp kim.
- Giải thích được vì sao trong một số trường hợp thực tiễn, kim loại được sử dụng dưới
dạng hợp kim.
- Nêu được thành phần, tính chất đặc trưng của một số hợp kim phổ biến, quan trọng, hiện
đại.
- Chủ động tích cực đọc tài liệu, nghiên cứu SGK
b. Nội dung:
-Khái niệm hợp kim. Thành phần, tính chất đặc trưng của một số hợp kim phổ biến, quan
trọng, hiện đại.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học
Sản phẩm
sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Các câu trả lời của HS:
-Khái niệm: Hợp kim là vật liệu kim loại có
– GV giới thiệu: trong đời sống, kim
chứa ít nhất một kim loại cơ bản và một số kim
loại chủ yếu được dùng ở dạng hợp
loại hoặc phi kim khác.
kim. Chúng ta sẽ tìm hiểu khái niệm
hợp kim, ưu điểm của hợp kim và một Ưu điểm của hợp kim so với kim loại: hợp kim
thường có độ cứng, độ bền, khả năng chống ăn
số hợp kim phổ biến trong đời sống
mòn và gỉ sét lớn hơn so với kim loại.
1.Khái niệm: thế nào là hợp kim, thế
nào là kim loại cơ bản.
2.Nêu ưu điểm của hợp kim so với
kim loại.
3.Trả lời câu hỏi 1 trang 97, SGK.
– Nêu đặc điểm và ứng dụng của một
số hợp kim phổ biến bằng cách hoàn
thành bảng sau:

Hợ
duralu
p
min
kim

ino gan thé
x
g
p

Trả lời câu hỏi 1,2,3 trang 97, SGK:
Hợp kim gồm nhiều thành phần còn kim loại chỉ
gồm 1 thành phần.
2. Hợp kim thường có nhiều ưu điểm vượt trội
so với kim loại nguyên chất về độ cứng, độ bền,
khả năng chống ăn mòn và gỉ sét, phù hợp với
nhiều ứng dụng do đó trong thực tiễn kim loại
thường được sử dụng dưới dạng hợp kim.
3.
– Đặc điểm và ứng dụng của một số hợp kim
phổ biến:
Hợ
duralum
p
in
kim

inox

gang

thép
6

Ki
m
loại

bản
Các
thàn
h
phầ
n
khá
c
Ưu
điể
m
của
hợp
kim
so
với
kim
loại

bản
Ứn
g
dụn
g

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS độc lập làm bài.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
GV gọi một số HS lên điền câu trả lời
vào bảng tóm tắt. Các HS khác nhận
xét câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
GV đánh giá dựa trên tính chính xác,

Ki
m
loại

bản
Các
thà
nh
phầ
n
khá
c
Ưu
điể
m
của
hợp
kim
so
với
kim
loại

bản
Ứn
g
dụn
g

nhôm

sắt

sắt

sắt

đồng,
mangane
se,
magnesi
um
...

chromiu carbo carbo
m,
n (2– n
nickel, 5%) (<2%
)
carbon
...

nhẹ
tương
đương
nhôm
nhưng
bền và
cứng
hơn
nhiều

cứng và
khó bị
gỉ hơn
sắt

cứng,
đàn
hồi,
khả
năng
chịu
lực
tốt
hơn
sắt

cứng

giòn
hơn
sắt

làm vật
liệu chế
tạo máy
bay, ô
tô,...

làm đồ
gia
dụng,
thiết bị
y tế,...

làm
khun
g
công
trình
xây
dựng,
giao
thông
...

đúc
các
chi
tiết
máy,
ống
dẫn
nước,
nắp
cống,
...

7

đầy đủ của câu trả lời.
-Gv: chốt kiến thức
-Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa
ít nhất một kim loại cơ bản và một số
kim loại hoặc phi kim khác. Hợp kim
thường có nhiều ưu điểm vượt trội so
với kim loại nguyên chất như độ bền,
độ cứng cao,...
– Các giai đoạn chính sản xuất gang:
Hoạt động 2: 2.4. Sản xuất gang, thép
IV. Sản xuất gang, thép
a.Mục tiêu:
-Trình bày được các giai đoạn cơ bản của quá trình sản xuất gang; quá trình sản xuất thép.
-Năng lực tự chủ, tự học: tìm kiếm thông tin, đọc SGK.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm, hợp tác với các thành viên trong nhóm.
b. Nội dung: các giai đoạn cơ bản của quá trình sản xuất gang; quá trình sản xuất thép.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS:
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
1. Sản xuất gang
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm từ
2 – 3 HS. GV cho các nhóm xem video,
sau đó đọc SGK và trình bày quy trình sản
xuất gang theo các ý:
1.
Nguyên liệu cho sản xuất gang.
2.
Cách thực hiện quá trình sản xuất
gang (cách nạp nguyên liệu, cách lấy sản
phẩm).
3.
Các phản ứng trong các giai đoạn
chính của quá trình sản xuất gang.
– Sau khi tìm hiểu, HS cần trả lời các câu
hỏi:
1.
Cho biết hàm lượng carbon trong
gang.
2.
Khí thải trong quá trình sản xuất
gang là gì. Nếu khí này không được xử lí
mà đưa thẳng ra ngoài môi trường thì sẽ
nguy hại thế nào?
3.
Nêu vai trò của carbon trong quá
trình sản xuất gang.
4.
Nêu một chất trong xỉ gang.

Sản phẩm
Các câu trả lời của HS:
Quy trình sản xuất gang:
1.
Nguyên liệu: quặng sắt (ví dụ quặng
chứa Fe2O3), than cốc, chất tạo xỉ (ví dụ
CaCO3, SiO2,...) và không khí.
2.
Cách thực hiện:

Nguyên liệu rắn được đưa vào lò cao
qua miệng lò, chuyển dần từ trên xuống. –
Không khí nóng được thổi từ dưới lên.

Xỉ nhẹ nổi lên trên gang lỏng, được
đưa ra ngoài qua cửa tháo xỉ. Gang lỏng
được đưa ra ngoài qua cửa tháo gang. Khí
thải tạo thành trong lò cao được đưa ra
ngoài qua cửa ở gần miệng lò.
3. Các giai đoạn chính của sản xuất gang:

Phản ứng tạo khí CO:
C + O2 →to CO2
C + CO2 →to 2CO

Khí CO phản ứng với oxide của sắt
trong quặng:
3CO + Fe2O3 →to 2Fe + 3CO2
8

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS làm việc nhóm và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi một số HS đại diện nhóm trình bày
bài trước lớp. Các nhóm khác nhận xét câu
trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ.
GV đánh giá dựa trên tính chính xác, rõ
ràng của câu trả lời và sự tích cực phối hợp
hoạt động của các thành viên trong mỗi
nhóm.

Phản ứng tạo xỉ:
Đá vôi phân huỷ tạo CaO:


CaCO3 →to CaO + CO2
CaO kết hợp với các oxide trong quặng như
SiO2 tạo xỉ:
CaO + SiO2 →to CaSiO3
Trả lời câu hỏi của GV:

Hàm lượng carbon trong gang:
khoảng 2 – 5%.
2.
Khí thải trong quá trình sản xuất
gang: CO2 (có thể có CO nếu không phản
ứng hết với oxide của sắt). Khí CO độc,
nếu thải ra ngoài môi trường, người hít phải
sẽ khó thở, có thể dẫn đến tử vong.
3. Vai trò của carbon trong quá trình sản
xuất gang:

Cháy với O2 để sinh nhiệt, nâng nhiệt
độ lò phản ứng.

Tạo khí CO để phản ứng với oxide
của sắt.

Là thành phần của gang.
4. Một chất trong xỉ gang CaSiO 3 (ngoài ra
có thể có nhiều chất khác).
2. Sản xuất thép
Quy trình sản xuất thép:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Nguyên liệu: gang (hoặc thép phế liệu)
– GV yêu cầu HS đọc SGK và trình bày và khí oxygen. 2. Cách thực hiện:
quy trình sản xuất thép:

Khí oxygen được thổi từ dưới lò lên
để đốt cháy tạp chất trong gang.
1.
Nguyên liệu cho sản xuất thép.
2.
Cách thực hiện quá trình sản xuất

Các oxide tạo thành ở dạng khí (CO 2,
thép (cách nạp nguyên liệu, cách lấy sản
SO2,...) sẽ thoát ra theo khí thải, các oxide
phẩm)
dạng rắn (SiO2, MnO2,...) sẽ tạo xỉ nhẹ, nổi
– Sau khi trình bày, HS cần trả lời câu hỏi: lên trên thép lỏng.
1.
Cho biết hàm lượng carbon trong

Xỉ lỏng được tách ra để thu lấy thép.
thép.
Trả lời câu hỏi của GV:
2.
Khí thải trong quá trình sản xuất thép 1.
Hàm lượng carbon trong thép: ≤ 2%.
là gì? Nếu khí này không được xử lí mà đưa 2.
Khí thải trong quá trình sản xuất thép
thẳng ra ngoài môi trường thì sẽ nguy hại
là CO2, SO2. Khí SO2 độc, nếu thải ra ngoài
thế nào?
môi trường sẽ gây ô nhiễm không khí, mưa
3.
Nêu vai trò của carbon trong quá
acid, cây trồng giảm năng suất, người hít
trình sản xuất thép.
phải sẽ khó thở,...
4.
Nêu một chất trong xỉ thép.
3.
Nêu vai trò của carbon trong quá
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
trình sản xuất thép:
1.

9

HS làm việc độc lập, nghiên cứu SGK và –
Cháy với O2 để sinh nhiệt, nâng nhiệt
trả lời câu hỏi.
độ lò phản ứng.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV –
Là thành phần của thép.
gọi một số HS trình bày bài trước lớp. Các 4. Nêu một chất trong xỉ thép: SO2,
HS khác nhận xét câu trả lời của bạn. MnO2,...
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ.
GV đánh giá dựa trên tính chính xác, rõ
ràng của câu trả lời
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:
a. Mục tiêu:
-So sánh quá trình sản xuất gang và thép, đánh giá được phạm vi sử dụng của gang và thép
dựa trên tính chất.
b. Nội dung:
- So sánh quá trình sản xuất gang và thép, đánh giá được phạm vi sử dụng của gang và thép
dựa trên tính chất.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS:
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi ở trang 99,
SGK.Mô tả các giai đoạn chính của quá
trình sản xuất gang. Viết phương trình hoá
học của các phản ứng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS độc lập làm bài.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV
gọi một số HS trả lời trước lớp. Các HS
khác nhận xét câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
GV đánh giá dựa trên tính chính xác, đầy
đủ của câu trả lời.

Sản phẩm
Các câu trả lời của HS:
Giai đoạn chính của quá trình sản xuất
gang:
t0

t0

- Tạo CO: C + O2 → CO2
CO2 → 2CO

C +
t0

- Tạo gang từ quặng: 3CO + Fe 2O3 →2Fe +
3CO2
t0
- Tạo xỉ, tách xỉ thu được gang: CaO +
SiO2 → CaSiO3

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:
a. Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức các phương pháp điều chế kim loại để giải quyết một số vấn đề thực
tế.
b. Nội dung:
10

- Vận dụng kiến thức các phương pháp điều chế kim loại để giải quyết một số vấn đề thực
tế.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS:
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
1.
Hãy cho biết trong thực tế, các kim
loại sau đây được điều chế bằng phương
pháp nào: Ag, Zn, Na, Al, Mg.
2.
Quặng pyrite có thành phần chủ yếu
là FeS2. Hiện nay, trong thực tế, quặng
pyrite sắt được dùng để sản xuất sulfuric
acid. Tuy nhiên, từ quặng này cũng có thể
tách được sắt. Hãy trình bày cách tách sắt
từ quặng trên và viết phương trình phản
ứng xảy ra.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập HS
độc lập làm bài.

Sản phẩm
Các câu trả lời của HS:
1. Điều chế bằng phương pháp điện phân
nóng chảy: Na, Mg, Al.
Điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện:
Zn.
Điều chế bằng phương pháp thuỷ luyện:
Ag.

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV 2. Tách sắt từ quặng pyrite:
mời một số HS trả lời và một số HS nhận –
Đốt cháy FeS2 trong O2 dư:
xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
4FeS2 + 11O2 →to 2Fe2O3 + 8SO2
nhiệm vụ
Dùng khí CO để phản ứng với Fe2O3
GV nhận xét và đánh giá.
Fe2O3 + 3CO →to 2Fe + 3CO2
PHIẾU ĐÁNH GIÁ GIỮA CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÓM
STT Tiêu chí

1
2
3
4

Mức độ
Mức 1
(1 điểm)

Mức 2
(2 điểm)

Mức 3
(3 điểm)

Nhiệt tình, trách nhiệm với
công việc được giao
Tinh thần hợp tác, lắng
nghe, chia sẻ
Đóng góp trong việc hoàn
thành sản phẩm
Hiệu quả công việc được
giao

11

IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Phương pháp
Hình thức đánh giá
đánh giá
- Thu hút được sự tham
- Sự đa dạng, đáp ứng các phong
gia tích cực của người
cách học khác nhau của người học
học
- Hấp dẫn, sinh động
- Gắn với thực tế
- Thu hút được sự tham gia tích
- Tạo cơ hội thực hành
cực của người học
cho người học
- Phù hợp với mục tiêu, nội dung

Công cụ đánh
giá
- Báo cáo thực
hiện công việc.
- Phiếu học tập
- Hệ thống câu
hỏi và bài tập
- Trao đổi, thảo
luận

Ghi
chú

V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
1. Các phiếu học tập:
12

2. Bảng kiểm:
PHIẾU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG (đánh giá giữa các nhóm)
Nhóm đánh giá:
Nhóm được đánh giá:
STT Tiêu chí
Mức độ
Mức 1
Mức 2
(1 điểm)
(2 điểm)
1
Cách thức tổ chức, phân
nhiệm vụ
2
Nội dung
3
Cách trình bày
4
Giải thích các vấn đề
5
Tính năng động, sáng tạo
Các mức độ đánh giá
STT Tiêu chí

Mức độ
Mức 1
(1 điểm)
Cách tổ chức và
phân chia nhiệm
vụ chưa rõ ràng

1

Cách thức tổ chức,
phân nhiệm vụ

2

Nội dung

Nội dung chưa
đầy đủ

3

Cách trình bày

Trình bày chưa
đầy đủ các nội
dung

4

Giải thích các vấn đề

Chưa giải thích
được vấn đề

5

Tính năng động, sáng
tạo

Chưa có tính
năng động, sáng
tạo

Mức 2
(2 điểm)
Biết cách tổ
chức nhưng
chưa phân chia
được nhiệm vụ
cụ thể
Nội dung đầy
đủ nhưng chưa
khoa học, rõ
ràng
Trình bày nội
dung đầy đủ
nhưng chưa
khoa học
Giải thích các
vấn đề nhưng
chưa rõ ràng
Có tính năng
động, ít sáng
tạo

Mức 3
(3 điểm)

Mức 3
(3 điểm)
Biết cách tổ
chức, phân chia
nhiệm vụ cụ thể
cho từng thành
viên
Nội dung đầy
đủ, khoa học, rõ
ràng
Trình bày nội
dung đầy đủ,
khoa học, dễ
hiểu
Giả thích các
vấn đề rõ ràng
Rất năng động,
sáng tạo

PHIẾU ĐÁNH GIÁ GIỮA CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÓM
STT Tiêu chí

Mức độ
13

Mức 1
(1 điểm)
Nhiệt tình, trách nhiệm với
công việc được giao
2
Tinh thần hợp tác, lắng
nghe, chia sẻ
3
Đóng góp trong việc hoàn
thành sản phẩm
4
Hiệu quả công việc được
giao
Các mức độ đánh giá
STT Tiêu chí
Mức độ
Mức 1
(1 điểm)
1
Nhiệt tình, trách nhiệm
Chưa nhiệt tình
với công việc được giao
và trách nhiệm
với công việc
được giao

Mức 2
(2 điểm)

Mức 3
(3 điểm)

1

2

3

4

Mức 2
(2 điểm)
Nhiệt tình
nhưng chưa
trách nhiệm
với công việc
được giao
Tinh thần hợp tác, lắng
Chưa có tinh
Có tinh thần
nghe, chia sẻ
thần hợp tác,
hợp tác, lắng
lắng nghe
nghe, nhưng
chưa chia sẻ
với các thành
viên
Đóng góp ý kiến trong
Không có đóng Đóng góp một
việc hoàn thành sản phẩm góp ý kiến
số ý kiến trong
trong việc hoàn việc hoàn
thành sản
thành sản
phẩm
phâm
Hiệu quả công việc được Chưa hoàn
Hoàn thành
giao
thành được
công việc được
công việc được giao nhưng
giao
chưa đầy đủ

Mức 3
(3 điểm)
Nhiệt tình,
trách nhiệm
với công việc
được giao
Có tinh thần
hợp tác, lắng
nghe, chia se
với các thành
viên
Đóng góp
nhiều ý kiến
hay trong việc
hoàn thành sản
phẩm
Hoàn thành tốt
công việc được
giao

14

PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÁO CÁO SẢN PHẨM (DÀNH CHO GV)
Nhóm được đánh giá:
Stt Tiêu chí
Mức độ
Mức 1
Mức 2
Mức 3
(1 điểm)
(2 điểm)
(3 điểm)
1
Nêu các nhiệm vụ cần giải
quyết
2
Nội dung đầy đủ, chính
xác , khoa học
3
Video, hình ảnh
4

Trình bày

5

Trả lời các câu hỏi

Các mức độ đánh giá
Stt Tiêu chí
Mức độ
Mức 1
(1 điểm)
1
Nêu các nhiệm vụ Nêu ra các nhiệm
cần giải quyết
vụ cần giải quyết
nhưng không liên
quan đến nhiệm
vụ dự án
2
Nội dung
Nội dung kiến
thức chưa đầy đủ,
rõ ràng
3

Video, hình ảnh

4

Trình bày

5

Trả lời các câu hỏi

Mức 2
(2 điểm)
Nêu ra được một
số nhiệm vụ cần
giải quyết trong dự
án

Mức 3
(3 điểm)
Nêu ra các
nhiệm vụ cần
giải quyết đầy
đủ, rõ ràng

Nội dung kiến thức Nội dung kiến
đầy đủ nhưng chưa thức chính xác,
rõ ràng
rõ ràng, khoa
học
Không có video, Có video, hình ảnh Có video, hình
hình ảnh
rõ nét nhưng chưa ảnh rõ nét, có
có tính thực tế
tính thực thế
Trình bày chưa rõ Trình bày nội dung Trình bày lưu
ràng, đầy đủ các
đẩy đủ, rõ ràng
loát, hấp dẫn,
nội dung
nhưng các thông
đầy đủ, đưa ra
tin chưa có tính
các thông tin có
chọn lọc
chọn lọc.
Không trả lời
Trả lời chính xác
Trả lời được tất
được hoặc trả lời được một số câu
cả các câu hỏi,
nhưng chưa chính hỏi
rõ ràng, chính
xác
xác.

PHIẾU ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP
15

Nội
dung

Tiêu chí

Mức độ
Mức 1

Mức 2

Mức 3

Phân công nhiệm vụ
cho các thành viên
trong nhóm
Hiệu quả làm việc
nhóm
Hoàn thành sổ theo
dõi dự án
Thái độ đánh giá

Quá
trình
làm việc Thu thập thông tin
trong thực tế
Thời gian hoàn thành
sản phẩm
Nêu vấn đề của dự án
Sản
phẩm

Nêu các nhiệm vụ
cần giải quyết
Nội dung
Hình ảnh, video, slide
Trình bày

Thuyết
trình,
thảo
luận

Trả lời các câu hỏi
chất vấn
Đưa ra các câu chất
vấn cho nhóm khác
Thái độ khi chất vấn
và trả lời chất vấn

Mức độ đánh giá
Nội
Tiêu chí
dung
Phân công
nhiệm vụ cho
các thành viên
trong nhóm
Hiệu quả làm

Mức độ
Mức 1
Phân công
nhiệm vụ cho
các thành viên
không rõ ràng,
không hợp lí
Chưa tốt

Mức 2
Phân công
nhiệm vụ cho
thành viên rõ
ràng nhưng chưa
hợp lí
Tốt

Mức 3
Phân công cho
thành viên trong
nhóm rõ ràng,
hợp lí
Rất tốt
16

việc nhóm
Quá
Hoàn thành sổ
Chưa đầy đủ, rõ
trình
theo dõi dự án
ràng
làm việc Thái độ đánh giá Không nghiêm
túc trong đánh
giá
Thu thập thông Chưa thu thập
tin trong thực tế được thông tin
Thời gian hoàn
thành sản phẩm

Sản
phẩm

Thuyết
trình,
thảo
luận

Đầy đủ nhưng
chưa rõ ràng
Có nghiêm túc
trong đánh giá

Đầy đủ, rõ ràng

Thu thập được
một số thông tin

Thu thập được đa
dạng thông tin
thực tế
Hoàn thành tốt,
đúng thời hạn

Không đúng thời Hoàn thành
hạn
đúng thời hạn
nhưng vẫn còn
chỉnh sửa
Nêu vấn đề của Chưa nêu được Nêu được một
dự án
vấn đề của dự án số vấn đề của dự
án
Nêu các nhiệm
Chưa nêu được Nêu được một
vụ cần giải
các nhiệm vụ
số nhiệm vụ cần
quyết
cần giải quyết
giải quyết liên
hoặc nêu một số quan đến nội
nhiệm vụ nhưng dung
không liên quan
đến nội dung
Nội dung
Nội dung chưa
Nội dung đầy đủ
đầy đủ, một số
nhưng chưa rõ
nội dung chưa
ràng, chính xác
chính xác
Hình ảnh, video, Hình ảnh, video, Hình ảnh, video,
slide
slide không rõ
slide rõ ràng,
ràng, sắp xếp
sắp xếp hợp lí,
chưa hợp lí,
nhưng chưa có
chưa có tính
tính thực tế
thực tế
Trình bày
Trình bày chưa Trình bày lưu
lưu loát, thu hút, loát, hấp dẫn
thông tin đưa ra nhưng các thông
chưa có tính
tin đưa ra chưa
chọn lọc
có tính chọn lọc
Trả lời các câu
Không trả lời
Trả lời được một
hỏi chất vấn
được hoặc trả lời số câu hỏi
chưa đúng trọng
tâm

Rất nghiêm túc
trong đánh giá

Nêu được đầy đủ
vấn đề của dự án
Nêu được các
nhiệm vụ cần giải
quyết đầy đủ, rõ
ràng

Nội dung đầy đủ,
chính xác, khoa
học
Hình ảnh, video,
slide rõ ràng, sắp
xếp hợp lí, có
tính thực tế

Trình bày lưu
loát, hấp dẫn, đưa
ra các thông tin
có chọn lọc
Trả lời tốt các
câu hỏi

17

Đưa ra câu hỏi
chất vấn cho
nhóm khác
Thái độ khi chất
vấn và trả lời
chất vấn

Không có câu
hỏi hoặc câu hỏi
đơn giản

Đưa ra được câu
hỏi chất vấn
nhưng có giá trị
chưa cao
Thái độ chưa
Lắng nghe các
hợp tác, tích cực câu hỏi của các
để trả lời câu hỏi nhóm nhưng
chưa tích cực
trong thảo luận,
trả lời

Đưa ra được câu
hỏi với giá trị cao

Lắng nghe các
câu hỏi, tích cực
thảo luận, trả lời
các câu hỏi

* Chuẩn bị ở nhà
Hướng dẫn HS tự học ở nhà và chuẩn bị bài tiết học tiếp theo:
- Hoàn thành bài tập ở nhà: hoàn thành hoạt động vận dụng và làm bài tập sách giáo khoa.
- Chuẩn bị cho bài học tiếp theo: bài

18
 
Gửi ý kiến