Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

nguyen nam phần vật lý

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngo Van Hung
Ngày gửi: 22h:29' 28-03-2025
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 88
Số lượt thích: 0 người
BÀI 1. NHẬN BIẾT MỘT SỐ DỤNG CỤ, HOÁ CHẤT. THUYẾT TRÌNH MỘT VẤN
ĐỀ KHOA HỌC

(Thời lượng 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
Kiến thức
Tên một số dụng cụ thí nghiệm và chức năng sử dụng; các lưu ý khi sử dụng các dụng cụ
và cách bảo quản chúng.
Các hoá chất cơ bản trong phòng thí nghiệm; cách bảo quản và sử dụng chúng.
Cấu trúc của bài báo cáo một vấn đề khoa học: 1. Tiêu đề; 2. Tóm tắt; 3. Giới thiệu; 4.
Phương pháp; 5. Kết quả; 6. Thảo luận; 7. Kết luận; 8. Tài liệu tham khảo.
Năng lực

Năng lực khoa học tự nhiên
Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong dạy học môn Khoa học tự
nhiên 9.
Trình bày được các bước viết và trình bày báo cáo; làm được bài thuyết trình một vấn đề
khoa học.

Năng lực chung
Tích cực thảo luận để thực hiện nhiệm vụ của nhóm trong hoạt động tìm hiểu về một số
dụng cụ và cách sử dụng.
Chủ động nêu ý kiến thảo luận để đề xuất dụng cụ, hoá chất sử dụng và quy trình thí
nghiệm chứng minh tính chất hoá học chung của acid hoặc base.
Hỗ trợ các thành viên trong nhóm thực hiện thí nghiệm chứng minh tính chất hoá học
chung của acid, base.
Chủ động tìm hiểu kiến thức về các dụng cụ sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên 9
trong SGK.
Phẩm chất
– Có trách nhiệm trong việc tìm hiểu về cách sử dụng các dụng cụ thí nghiệm và chia sẻ
các nội dung tìm hiểu được với các thành viên trong nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Các hình ảnh: (1) một số dụng cụ thí nghiệm như ống thí nghiệm, lọ đựng hoá chất,...(2)
không gian phòng thí nghiệm, (3) biển cảnh báo an toàn trong phòng thí nghiệm.
Dụng cụ thí nghiệm cho mỗi nhóm HS: 2 ống nghiệm hoặc cốc thuỷ tinh, giấy pH hoặc
bộ que thử pH, 1 bình xịt nước, 1 ống pipet, 1 ống chia, dụng cụ trộn và đựng dung dịch,
acid axetic hoặc acid clohidric loãng, dung dịch nước xút (NaOH) hoặc dung dịch
ammoniac (NH₃).
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1: Mở đầu

a) Mục tiêu
– Nêu được cách lựa chọn hoá chất và dụng cụ phù hợp khi tiến hành các thí nghiệm. b)
Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Sản phẩm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

– Câu trả lời
của HS:

– GV thực hiện:
+ Chia nhóm HS: 4 HS/nhóm.
+ Chiếu hình ảnh (1), (2), (3) và yêu cầu HS quan sát.
+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi trong
phần mở đầu trong SGK.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thực hiện:
+ Tập hợp nhóm theo phân công.
+ Quan sát hình ảnh.
+ Thảo luận theo nhóm, thực hiện nhiệm vụ học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– Đại diện 02 nhóm trình bày câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài mới. GV có thể
dẫn dắt: tiến hành các thí nghiệm là một hoạt động quan
trọng kiểm chứng các dự đoán trong lĩnh vực khoa học
tự nhiên. Các dụng cụ thí nghiệm, hoá chất được lựa
chọn như thế nào? Kết quả thí nghiệm được trình bày ra
sao để đảm bảo tính khoa học? Bài học ngày hôm nay
sẽ giúp các em trả lời được những câu hỏi đó.

Để lựa chọn
được dụng cụ
và hoá chất
phù hợp và an
toàn, người
tiến hành cần:
+ Xác định rõ
mục đích của
thí nghiệm.
+ Có hiểu biết
rõ ràng về
công
dụng
của từng dụng
cụ thí nghiệm,
tính chất của
từng loại hoá
chất.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức2.1. Giới thiệu một số dụng cụ và cách sử dụng

a) Mục tiêu
Nhận biết được một số dụng cụ sử dụng trong dạy học môn Khoa học tự nhiên 9.– Chủ
động tìm hiểu kiến thức về các dụng cụ sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên 9 trong
SGK.
Tích cực thảo luận để thực hiện nhiệm vụ của nhóm trong hoạt động tìm hiểu về một số
dụng cụ và cách sử dụng.
Có trách nhiệm trong việc tìm hiểu về cách sử dụng các dụng cụ thí nghiệm và chia sẻ các
nội dung tìm hiểu được với các thành viên trong nhóm. b) Tiến trình thực hiện

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Sản phẩm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Đặc điểm, cấu tạo,
chức năng sử
dụng, các lưu ý
khi sử dụng và
bảo quản một số
dụng
cụ
thí
nghiệm.

–GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép, thực hiện:

Vòng 1: Nhóm chuyên gia
+ Chia lớp thành 4 nhóm chuyên gia.
+ Yêu cầu HS đọc mục I trong SGK/tr.6 và thực
hiện: Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo, chức
năng sử dụng, các lưu ý khi sử dụng và bảo quản
một số dụng cụ thí nghiệm quang học.
Nhóm 2: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo, chức năng sử
dụng, các lưu ý khi sử dụng và bảo quản một số
dụng cụ thí nghiệm điện từ.
Nhóm 3: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo, chức năng sử
dụng, các lưu ý khi sử dụng và bảo quản một số
dụng cụ thí nghiệm tìm hiểu về chất và sự biến đổi
chất.
Nhóm 4: Tìm hiểu đặc điểm, cấu tạo, chức năng sử
dụng, các lưu ý khi sử dụng và bảo quản một số
dụng cụ dùng trong quan sát nhiễm sắc thể.

Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép
+ Hướng dẫn HS hình thành nhóm mới: mỗi nhóm
mới gồm 4 thành viên, mỗi thành viên đến từ 1
nhóm chuyên gia.
+ Yêu cầu các thành viên trong nhóm chia sẻ đầy
đủ các thông tin tìm hiểu được từ vòng chuyên gia
cho các thành viên còn lại của nhóm.
+ Yêu cầu HS các nhóm thảo luận và thực hiện các
nhiệm vụ:
Đề xuất cách tạo ra tia sáng, chùm sáng dùng đèn
dây tóc và các tấm chắn sáng có khe hẹp.
Quan sát điện kế trong Hình 1.4–SGK/tr.7, giải
thích vì sao vạch 0 nằm giữa thang đo.
Trả lời các câu hỏi:
Phễu, phễu chiết, bình cầu trong phòng thí nghiệm
thường được làm bằng vật liệu gì? Cần lưu ý điều
gì khi sử dụng chúng?
Khi sử dụng các dụng cụ thuỷ tinh để thực hiện các

Kết quả thực hiện
các nhiệm vụ của
nhóm mảnh ghép:
(1) Thực hiện theo
các bước:
+ Khoét 1 lỗ nhỏ
trên tấm bìa để tạo
tấm chắn sáng.
+ Dùng 1 tấm bìa
để làm màn hứng.
+ Chiếu ánh sáng
từ đèn dây tóc vào
tấm bìa có khoét
một lỗ nhỏ.
+ Đặt màn hứng
đặt phía sau và
vuông góc với
tấm bìa có khoét
lỗ nhỏ sao cho vệt
sáng đi ra từ lỗ
nhỏ đi là là mặt
màn hứng. Vệt
sáng hẹp, thẳng
trên màn hứng
được coi là tia
sáng.
(2) Vạch 0 nằm
giữa thang đo vì:
+ Điện kế có thể
phát hiện dòng
điện cảm ứng,

thí nghiệm ở nhiệt độ cao, tại sao phải dùng lưới
tản nhiệt?

dòng điện này có
thể làm cho kim
điện kế lệch sang
phải hoặc sang
trái.
+ Giá trị điện kế
chỉ có thể là âm
hoặc dương nên
vạch số 0 nằm
giữa thang đo
thuận lợi cho việc
quan sát, đọc số
liệu.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện:

(3) Các câu trả
lời:

Vòng 1: Nhóm Chuyên gia

1.

+ Tập hợp nhóm chuyên gia theo phân công của
GV, làm việc cá nhân, đọc SGK và thực hiện nhiệm
vụ được giao.

Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép
+ Tập hợp nhóm mới theo hướng dẫn của GV.
+ Chia sẻ các thông tin tìm hiểu được khi hoạt động
nhóm chuyên gia với các thành viên trong nhóm.
+ Thảo luận với các thành viên trong nhóm để thực
hiện các nhiệm vụ (1), (2) và (3).
GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ, hướng dẫn và
hỗ trợ (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– Lần lượt 03 đại diện cho các nhóm mảnh ghép
trình bày kết quả thảo luận và thực hiện nhiệm vụ
nhóm.

+ Phễu dùng để
rót chất lỏng hoặc
dùng để lọc; +
Phễu chiết dùng
để tách chất theo
phương
pháp
chiết.
+ Bình cầu dùng
để đựng chất lỏng,
pha chế dung
dịch, đun nóng,
chưng cất.
+ Lưu ý khi sử
dụng:
Không được cho
các dung dịch

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
HS các nhóm nhận xét, bổ sung (nếu có) sau mỗi
phần trình bày.
GV nhận xét chung về kết quả làm việc của các
nhóm và chốt đáp án.

kiềm, axit đậm
đặc vào những
loại phễu, bình
thuỷ tinh mỏng.
Với phễu thuỷ
tinh, khi dùng
phải đặt phễu
trong vòng sắt cặp
trên giá sắt hoặc
đặt trực tiếp trên
các dụng cụ để
hứng như: chai,
lọ, bình tam giác,
bình cầu,…
Khi rót chất lỏng,
cần chú ý tránh để
chất lỏng bắn ra
ngoài.
Không đổ chất
lỏng quá đầy phễu
vì như thế phễu sẽ
bị nghiêng và chất
lỏng có thể trào ra
ngoài.
Nên để các phễu
thuỷ tinh, bình
cầu ở tủ, kệ riêng,
tránh để chúng va
chạm sẽ làm đỗ
vỡ, hư hỏng.
Những loại phễu
thuỷ tinh, bình
cầu không sử
dụng phải khử
trùng sạch sẽ, bỏ
vào thùng rác có
chứa vật sắc nhọn.
2. Dùng để phân
tán nhiệt khi đốt,
tránh làm vỡ các

dụng cụ thuỷ tinh
khác.

Một số hoá chất cơ bản trong phòng thí nghiệm
Mục tiêu
Nhận biết được một số hoá chất sử dụng trong dạy học môn Khoa học tự nhiên 9.
Chủ động nêu ý kiến thảo luận để đề xuất dụng cụ, hoá chất sử dụng và quy trình thí
nghiệm chứng minh tính chất hoá học chung của acid hoặc base. b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Sản phẩm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

– Kết quả thực hiện nhiệm vụ
1:

– GV thực hiện:
+ Chia nhóm HS, tối đa 6 HS/nhóm.
+ Yêu cầu HS làm việc nhóm, thảo
luận để đề xuất dụng cụ, hoá chất sử
dụng và quy trình thí nghiệm chứng
minh tính chất hoá học chung của acid
hoặc base (nhiệm vụ 1). + Phát dụng
cụ thí nghiệm cho các nhóm, yêu cầu
HS tiến hành thí nghiệm theo quy
trình đã thống nhất (nhiệm vụ 2).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện:
+ Tập hợp nhóm theo sự phân chia
của GV. + Thảo luận theo nhóm thực
hiện các nhiệm vụ học tập được giao.
+ Tiến hành thí nghiệm theo quy trình
đã thống nhất.
GV quan sát quá trình làm việc nhóm
của HS, đưa ra nhận xét, góp ý trực
tiếp cho từng nhóm trong quá trình
thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận – Đại diện 01 nhóm HS báo cáo
thực hiện nhiệm vụ (1).

+ Dụng cụ: ống nghiệm hoặc
cốc thuỷ tinh, giấy pH hoặc bộ
que thử pH, bình xịt nước, ống
pipet, ống chia, dụng cụ trộn và
đựng dung dịch.
+ Hoá chất:
Acid: acid axetic (CH₃COOH),
acid sulfuric loãng (H₂SO₄),
hoặc acid clohidric loãng
(HCl).
Base: Dung dịch nước xút
(NaOH) hoặc dung dịch
ammoniac (NH₃).
+ Quy trình thí nghiệm:
Chuẩn bị dung dịch acid và
base ở nồng độ thấp bằng cách
pha loãng chúng với nước.
Đo pH của từng dung dịch bằng
giấy pH hoặc que thử pH.
Chứng minh tính chất phản ứng
với dung dịch điện li: thêm một
chất chuyển màu (ví dụ như
phenolphthalein) vào dung dịch

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ

base và quan sát sự thay đổi
màu sắc.

HS các nhóm khác lắng nghe, so sánh
kết quả của nhóm mình với nhóm
đang trình bày, nêu ý kiến (nếu có).

– Kết quả tiến hành các thí
nghiệm theo quy trình.

GV thực hiện:
+ Nhận xét chung về kết quả làm việc
của các nhóm.
+ Chốt các dụng cụ, hoá chất và quy
trình thí nghiệm.

Viết và trình bày báo cáo một vấn đề khoa học
Mục tiêu
– Trình bày được các bước viết và trình bày báo cáo; làm được bài thuyết trình một vấn
đề khoa học.

Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và
học sinh

Sản phẩm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ – GV thực hiện:

– Câu trả lời của HS:

+ Chiếu hình ảnh (4).
+ Yêu cầu HS làm việc theo
cặp, nêu cấu trúc và đặc điểm
của từng phần trong bài báo
cáo.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
học tập
– HS thực hiện nhiệm vụ học
tập theo yêu cầu của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả và
thảo luận
– Lần lượt 2 HS đại diện cho 2
cặp đôi trình bày sản phẩm học
tập.

+ Cấu trúc của một bài báo cáo khoa
học: tiêu đề, tóm tắt, giới thiệu,
phương pháp, kết quả, thảo luận, kết
luận và tài liệu tham khảo. + Đặc điểm
của từng phần trong bài báo cáo:
Tiêu đề: Cần chính xác và mô tả rõ
ràng nội dung của báo cáo.
Tóm tắt: Một đoạn văn ngắn, tổng
hợp nội dung chính của báo cáo, bao
gồm mục tiêu, phương pháp, kết quả
và kết luận.
Giới thiệu: Mô tả vấn đề nghiên cứu
và tầm quan trọng của vấn đề; mục
tiêu của nghiên cứu.
Phương pháp: Mô tả quá trình thực

Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
– GV nhận xét phần trình bày
của mỗi nhóm, chốt kiến thức
về cấu trúc và đặc điểm từng
phần trong bái báo cáo khoa
học (có thể kết hợp với phân
tích cụ thể dựa trên báo cáo
mẫu).

hiện thí nghiệm hoặc quá trình thu
thập dữ liệu; xử lí dữ liệu; liệt kê vật
liệu, hoá chất và dụng cụ sử dụng.
Kết quả: Trình bày dữ liệu thu được
một cách rõ ràng, sử dụng biểu đồ,
hình ảnh hoặc bảng.
Thảo luận: Phân tích và giải thích ý
nghĩa của kết quả; so sánh với các
nghiên cứu khác (nếu có).
Kết luận: Tóm tắt những phát hiện
chính và gợi ý cho những nghiên cứu
sau này.
Tài liệu tham khảo: Liệt kê tất cả
nguồn thông tin đã sử dụng.

Bài thuyết trình một vấn đề khoa học
Mục tiêu
– Nêu được các nội dung trong một bài thuyết trình một vấn đề khoa học.
Hoạt động của giáo viên
và học sinh

Sản phẩm

Bước 1:
nhiệm vụ

Chuyển

giao

– GV thực hiện:
+ Hướng dẫn HS tham khảo
ví dụ bài thuyết trình một
vấn đề khoa học trên phần
mềm trình chiếu (SGK/
tr.12) và ví dụ về báo cáo
treo tường (Hình 1.12–
SGK/tr.14).
+ Yêu cầu HS thảo luận
theo nhóm 4 thành viên, trả
lời các câu hỏi:
Bài thuyết trình khoa học
trên PowerPoint được thiết
kế như thế nào? Để thuyết
trình hiệu quả cần lưu ý gì?
Bài báo cáo treo tường được
thiết kế như thế nào? Để
thuyết trình hiệu quả cần
lưu ý gì?

Câu trả lời của nhóm HS:
(1)
– Thiết kết bài thuyết trình trên
PowerPoint: + Trang tiêu đề: Tiêu đề
của báo cáo và tên của tác giả.
+ Trang giới thiệu: giới thiệu vấn đề
nghiên cứu; tầm quan trọng của vấn
đề.
+ Trang mục tiêu nghiên cứu: Trình
bày mục tiêu nghiên cứu cần có tính
khả thi, rõ ràng và phản ánh tên đề tài
cũng như bao quát nội dung nghiên
cứu.
+ Trang phương pháp: Trình bày quá
trình thực hiện thí nghiệm hoặc thu
thập dữ liệu; liệt kê vật liệu, hoá chất
và dụng cụ.
+ Trang kết quả: Sử dụng biểu đồ,
hình ảnh hoặc bảng để minh hoạ.
+ Trang thảo luận: Phân tích kết quả
và so sánh (nếu có) với các nghiên
cứu khác.
+ Trang kết luận: Tóm tắt những phát
hiện chính.
+ Trang câu hỏi: Câu hỏi từ người
tham dự và trả lời của người thuyết
trình.
Lưu ý khi thuyết trình: sử dụng ngôn
ngữ đơn giản, rõ ràng; tập trung vào
việc truyền đạt thông điệp chính và
tương tác với người nghe.
(2)
Thiết kế bài báo cáo treo tường:
+ Giới thiệu: mô tả ngắn gọn về vấn
đề nghiên cứu và mục tiêu);
+ Phương pháp:mô tả cách thức thu
thập dữ liệu và tiếp cận vấn đề);
+ Kết quả: trình bày dữ liệu thông qua

hình ảnh, biểu đồ, đồ thị);
+ Thảo luận: phân tích kết quả và so
sánh với các nghiên cứu khác (nếu
có);
+ Kết luận: tóm tắt những phát hiện
và đưa ra các gợi ý hoặc hướng
nghiên cứu tiếp theo; + Tài liệu tham
khảo: liệt kê nguồn tham khảo đã sử
dụng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ học tập – HS thực hiện:
+ Đọc SGK theo hướng dẫn
của GV. + Thảo luận theo
nhóm để trả lời các câu hỏi
được nêu.

– Lưu ý khi trình bày: Dùng ít chữ và
tập trung vào việc truyền đạt thông điệp
chính thông qua hình ảnh và đồ thị; đảm
bảo hình ảnh và văn bản rõ ràng, sắc nét;
trưng bày báo cáo treo tường ở nơi dễ
nhìn và tiếp cận được.

Bước 3: Báo cáo kết quả và
thảo luận
– Đại diện 02 nhóm HS
trình bày câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
HS các nhóm khác nêu ý
kiến (nếu có).
GV nhận xét chung và chốt
kiến thức.
Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng

a) Mục tiêu
– Thiết kế được một bài thuyết trình một vấn đề khoa học trên phần mềm hoặc báo cáo
treo tường.

b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Sản phẩm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

– Bài báo
cáo
trên
PowerPoint
hoặc báo
cáo
treo

– GV yêu cầu HS làm việc nhóm, thiết kế một báo cáo treo
tường để trình bày kết quả của một nghiên cứu khoa học hoặc
một bài thực hành mà em đã thực hiện trong môn Khoa học
tự nhiên.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS dựa vào kiến thức đã được tìm hiểu, thực hiện nhiệm vụ
học tập ở nhà.
Các nhóm nộp báo cáo cho GV trước tiết học tiếp theo. GV
tiến hành chấm, nhận xét cho từng báo cáo của các nhóm và
chọn 1 báo cáo tiêu biểu.

tường của
mỗi nhóm
HS đầy đủ
các phần
theo
cấu
trúc.

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– Đại diện nhóm HS có báo cáo được chọn lên trình bày sản
phẩm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– GV nêu nhận xét chung kết quả thực hiện của các nhóm,
nhắc nhở các lỗi sai thường gặp (nếu có).

CHƯƠNG I

NĂNG LƯỢNG CƠ HỌC
BÀI 2

ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG
(Thời lượng 2 tiết)

I. MỤC TIÊU
Kiến thức
Biểu thức tính động năng của vật:
Wđ = 12m.v2
trong đó:

m (kg) là khối lượng của vật.

v (m/s) là tốc độ của vật.

Wđ (J) là động năng của vật.
Biểu thức tính thế năng trọng trường của vật:
Wt = P.h
trong đó:

P (N) là trọng lượng của vật.

h (m) là độ cao của vật so với vị trí chọn làm gốc thế năng.
Wt (J) là thế năng trọng trường.
Năng lực

Năng lực khoa học tự nhiên
Viết được biểu thức tính động năng của vật.
Viết được biểu thức tính thế năng của vật ở gần mặt đất.

Năng lực chung
Chủ động nêu ý kiến cá nhân trong hoạt động thảo luận về sự thay đổi tốc độ và năng
lượng của vật.
Hỗ trợ các thành viên trong nhóm tiến hành thí nghiệm tìm hiểu động năng.
Phẩm chất
– Có trách nhiệm trong việc tìm hiểu nội dung bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Dụng cụ thí nghiệm dành cho mỗi nhóm HS: 1 máng trượt (gồm 1 máng nghiêng, dài
khoảng 30 cm, ghép với 1 máng ngang dài khoảng 20–30 cm); 1 quả bóng bi–a; 1 quả
bóng golf; 1 miếng gỗ nhỏ hình hộp chữ nhật có khối lượng khoảng 50 g.
1 con lắc đơn (vật nặng hình cầu có khối lượng 50 g, dây dài 40 cm.
File trình chiếu PowerPoint hỗ trợ bài dạy, máy tính, máy chiếu.
Các video (mỗi video khoảng 15s) : (1) Một quả bóng bi–a đập quả vào quả bóng khác
làm nó chuyển động (https://www.youtube.com/watch?v=c2NtBdC8TIc); (2) Dòng nước
chảy làm quay cọn nước (https://www.youtube.com/watch?v=I9RQNydoNjY); (3) Gió
thổi làm chong chóng quay (https://www.youtube.com/watch?v=cKFz0wtTMSg); (4) Búa
đập vào thanh kim loại nóng khi rèn dao (https://www.youtube.com/ watch?v=1UUN–
fiZ6Pk).
Phiếu học tập dành cho mỗi nhóm HS (in trên giấy A2):
PHIẾU HỌC TẬP

Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn
Bước 1: Đặt hộp gỗ tại vị trí B, quả bóng bi–
a giữ ở vị trí (1).
Bước 2: Thả tay cho quả bóng bi–a chuyển
động xuống đập vào hộp gỗ.
Bước 3: Lặp lại thí nghiệm nhưng ban đầu giữ quả bóng bi–a ở vị trí (2).–
Bước 4: Lặp lại thí nghiệm, thay quả bóng bi–a bằng quả bóng golf.

Thực hiện các yêu cầu sau:
(a) Mô tả hiện tượng xảy ra khi các quả bóng chuyển động xuống đập vào
hộp gỗ (b) Trả lời câu hỏi:
+ Ban đầu, nếu cùng đặt ở vị trí (1), lực tác dụng của quả bóng bi–a hay quả
bóng golf tác dụng vào hộp gỗ lớn hơn?
+ Lực do quả bóng bi–a tác dụng lên hộp gỗ khi ban đầu đặt nó ở vị trí (1)
hay vị trí (2) lớn hơn?
Giải thích câu trả lời ở phần (b).
Năng lượng đặc trưng cho khả năng tác dụng lực. Từ kết quả thí nghiệm, hãy

cho biết động năng của một vật phụ thuộc vào yếu tố nào?
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu

a) Mục tiêu
Nhận biết được sự thay đổi tốc độ của vật trong quá trình chuyển động từ vị trí cao tới vị
trí thấp, từ đó dự đoán về sự thay đổi năng lượng của vật.
Chủ động nêu ý kiến cá nhân trong hoạt động thảo luận về sự thay đổi tốc độ và năng
lượng của vật.

b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Sản phẩm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Câu trả lời của
HS: khi vật
chuyển động từ
vị trí cao nhất về
vị trí thấp nhất
thì tốc độ của vật
tăng.

– GV thực hiện:
+ Tiến hành thí nghiệm cho con lắc đơn dao động
trong mặt phẳng thẳng đứng (góc lệch ban đầu
khoảng 50o – 60o). + Yêu cầu HS quan sát thí
nghiệm và thảo luận theo cặp để:
Trả lời câu hỏi: khi vật đi từ vị trí cao nhất tới vị trí
thấp nhất thì tốc độ của vật thay đổi như thế nào?
Dự đoán về sự thay đổi năng lượng của vật trong quá
trình vật chuyển động từ vị trí cao nhất tới vị trí thấp
nhất.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS làm việc cá nhân thực hiện:
+ Quan sát chuyển động của vật, đặc biệt là khi
chuyển động từ vị trí cao nhất tới vị trí thấp nhất.
+ Nhận biết sự thay đổi độ nhanh/chậm của vật khi
chuyển động, thảo luận với bạn để trả lời câu hỏi của
GV và dự đoán sự thay đổi năng lượng của vật.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– Đại diện 02 cặp đôi trình bày câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– GV nhận xét câu trả lời của HS và dẫn dắt vào bài
mới: khi vật chuyển động từ vị trí cao nhất tới vị trí
thấp nhất, tốc độ của vật tăng. Năng lượng của vật
trong quá trình này có biến đổi như dự đoán của các
bạn hay không? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm

Dự đoán của HS:
năng lượng của
vật tăng.

nay.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Động năng
Mục tiêu
Viết được biểu thức tính động năng của vật.
Hỗ trợ các thành viên trong nhóm tiến hành thí nghiệm tìm hiểu động năng. b) Tiến trình
thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Sản phẩm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

– Định nghĩa động
năng: Dạng năng lượng
mà vật có được do
chuyển động gọi là
động năng.

– GV thực hiện:
+ Chiếu các video (1), (2), (3), (4) và dẫn
dắt: quả bóng bi–a, dòng nước, gió và búa
đều chuyển động và mang năng lượng. Dạng
năng lượng mà vật có được do chuyển động
gọi là động năng.
+ Chia nhóm HS: 6 HS/nhóm.
+ Phát dụng cụ thí nghiệm trong bộ (1) và
phiếu học tập cho mỗi nhóm.
+ Yêu cầu HS làm việc nhóm, tiến hành thí
nghiệm theo hướng dẫn và hoàn thành phiếu
học tập.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập – HS
thực hiện:
+ Tập hợp nhóm theo sự phân công của GV,
tiếp nhận dụng cụ thí nghiệm và phiếu học
tập.
+ Làm việc theo nhóm, thực hiện nhiệm vụ
học tập được giao.
– GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ trong quá
trình HS làm thí nghiệm.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Các nhóm treo phiếu học tập lên vị trí phía
sau của nhóm.
Đại diện 01 nhóm báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ của nhóm mình.

Phiếu học tập đã được
hoàn thành các nội
dung:
(a) Khi quả bóng bi–a
đập vào hộp gỗ, hộp gỗ
bị tác dụng lực và
chuyển động trượt trên
mặt phẳng ngang.
(b)
+ Lực tác dụng của quả
bóng bi–a vào hộp gỗ
lớn hơn vì hộp gỗ trượt
một quãng đường dài
hơn.
+ Lực do quả bóng bi–
a tác dụng lên hộp gỗ
khi ban đầu đặt nó ở vị
trí (2) lớn hơn.
So sánh chuyển động
của hộp gỗ trong các
trường hợp, hộp gỗ
chuyển động quãng
đường lớn hơn thì lực
tác dụng vào nó lớn
hơn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ

Động năng của vật phụ
thuộc vào khối lượng
và tốc độ của vật.

HS các nhóm nêu ý kiến khác và tự đánh dấu
lại các kết quả sai khác (nếu có) của nhóm
mình so với nhóm bạn.

– Biểu thức tính động
năng của vật:

GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ của
các nhóm, chốt kiến thức về sự phụ thuộc của
động năng vào các yếu tố và thông báo công
thức tính động năng của vật.

Wđ = 1 m.v2 2
trong đó: m (kg) là
khối lượng của vật, v
(m/s) là tốc độ của vật,
Wđ (J) là động năng
của vật.

Thế năng
Mục tiêu
– Viết được biểu thức tính thế năng của vật ở gần mặt đất.

Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Sản phẩm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ – GV
thực hiện:

Thế năng trọng trường (gọi
tắt là thế năng) là năng lượng
của một vật khi nó ở một độ
cao nhất định so với mặt đất
hoặc so với một vật được
chọn làm gốc để tính độ cao.

+ Thông báo định nghĩa thế năng trọng
trường.
+ Yêu cầu HS làm việc theo nhóm, thực
hiện:
Quan sát Hình 2.3–SGK/tr.23;
Mô tả nguyên lí hoạt động của đập thuỷ
điện;
Thực hiện nhiệm vụ phần Hoạt động
trong SGK/tr.23 và nêu biểu thức tính
thế năng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập –
HS thực hiện:
+ Quan sát Hình 2.3–SGK/tr.23; + Thực
hiện nhiệm vụ học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– Đại diện 02 HS trình bày câu trả lời.

Câu trả lời của nhóm HS:
+ Nguyên tắc hoạt động của
đập thuỷ điện: nước trên hồ
chứa dự trữ năng lượng dưới
dạng thế năng; từ hồ chứa,
nước chảy vào tua–bin của
máy phát điện và làm quay
tua–bin; tua–bin quay tạo ra
điện.
+ Giải thích: Đặt máy càng
thấp, độ cao h từ máy đến
mực nước của hồ càng lớn do
đó thế năng dòng nước tạo ra

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ – HS các nhóm khác lắng
nghe, nêu ý kiến (nếu có).

Biểu thức tính thế năng trọng
trường của vật:

– GV thực hiện:

Wt = P.h

+ Nhận xét chung về kết quả làm việc
của các nhóm và chốt đáp án.

trong đó: P (N) là trọng lượng
của vật, h (m) là độ cao của
vật so với vị trí chọn làm gốc
thế năng, Wt (J) là thế năng
trọng trường.

+ Chốt biểu thức tính thế năng.

càng lớn.

Hoạt động 3: Luyện tập và vận dụng

a) Mục tiêu
– Áp dụng được biểu thức tính động năng và thế năng của vật để tính được động năng, thế
năng của một vật.

b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Sản phẩm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Lời giải của HS:

– GV yêu cầu HS làm việc cá nhân,
thực hiện:

+ Bài 1 (SGK/tr.16)

+ Hoàn thành bài tập 1, 2 phần Câu
hỏi và bài tập–SGK/tr.16 và bài 2 phần
Câu hỏi và bài tập – SGK/tr.17.

Áp dụng công thức: Wđ =
1
2
2m.v suy ra: động năng của
xe ô tô tăng gấp 4 lần khi tốc
độ xe tăng gấp đôi.

+ Trả lời câu hỏi phần mở đầu.

+ Bài 2 (SGK/tr.16)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu
của GV và ghi bài làm vào vở.
GV quan sát, hướng dẫn HS trong quá
trình thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
– 02 HS trình bày lời giải lên bảng (1
HS làm bài tập trang 16, 01 HS làm
bài tập trang 17). – 01 HS đứng tại chỗ
trình bày câu trả lời cho câu hỏi của
phần mở đầu.

Wđ =
22,5 J

1

m.v2 =

2

1

.0,45.102 =

2

+ Bài 2 (SGK/tr.17)
Độ cao của vật so với mốc
tính thế năng:
h1 = 1,4 m Thế năng của vật:
Wt = P.h1 = 500.1,4 = 700 J
Độ cao của vật so với mốc
tính thế năng:
h2 = 20 + 1,4 = 21,4 m Thế
năng của vật:

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ

Wt = P.h1 = 500.21,4 = 10 700
J

HS theo dõi lời giải trên bảng, so sánh
với bài làm của mình, nêu nhận xét.

+ Câu hỏi phần mở đầu: Khi
vật chuyển động từ vị trí cao
nhất tới vị trí thấp nhất, tốc độ
của vật tăng nên động năng
của vật tăng. Trong khi đó, độ
cao của vật so với mặt đất
giảm nên thế năng của vật
giảm.

GV nhận xét chung và chốt đáp án của
bài tập.

BÀI 3

CƠ NĂNG

(Thời lượng 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
Kiến thức
Cơ năng là tổng động năng và thế năng của vật.
Công thức tính cơ năng:
WC = Wđ + Wt = 12m.v2 +P.h
Đơn vị tính cơ năng: jun (kí hiệu: J).
Động năng và thế năng của vật có thể chuyển hoá qua lại lẫn nhau.
Năng lực

Năng lực khoa học tự nhiên
Nêu được cơ năng là tổng động năng và thế năng của vật.
Mô tả được sự chuyển hoá giữa động năng và thế năng của vật trong một số trường hợp
đơn giản.
Vận dụng khái niệm cơ năng phân tích được sự chuyển hoá năng lượng trong một số
trường hợp đơn giản.

Năng lực chung
Chủ động trao đổi ý kiến cá nhân với bạn trong hoạt động thảo luận về sự chuyển hoá
giữa động năng và thế năng của các vật.
Hỗ trợ thành viên trong nhóm thực hiện thí nghiệm tìm hiểu sự chuyển hoá năng lượng.
Phẩm chất
– Có trách nhiệm trong việc tìm hiểu bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
03 quả bóng tennis (có thể thay thế bằng quả chanh/cam nhỏ).
Dụng cụ thí nghiệm cho mỗi nhóm HS: con lắc đơn (gồm vật nặng và sợi dây không dãn),
giá thí nghiệm.

Video hoạt động của xe thế năng: https://www.youtube.com/watch?v=jXMXT5–d9wI (từ
0.20 đến 0.57).
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu

a) Mục tiêu
– Nhận biết được chuyển hoá qua lại lẫn nhau của thế năng và động năng của vật thông
qua tình huống thực tiễn, từ đó xác định được vấn đề của bài học. b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Sản phẩm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

– Câu trả lời của
HS:

– GV thực hiện:
+ Thực hiện tung hứng 03 quả bóng tennis.
+ Yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi: Trong
quá trình chuyển động, động năng và thế năng của
các quả bóng biến đổi như thế nào?

+ Giai đoạn quả
bóng
chuyển
động lên trên: độ
cao của vật tăng
dần nên thế năng
trọng trường của
vật tăng dần;
đồng thời tốc độ
của vật giảm dần
nên động năng
của vật giảm dần.
+ Giai đoạn quả
bóng rơi xuống,
thế năng trọng
trường của vật
giảm dần, động
năng của vật lại
tăng dần.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS làm việc cá nhân thực hiện:
+ Quan sát chuyển động của các quả bóng trong
trò chơi tung hứng.
+ Suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận – GV gọi
03 HS trình bày câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét và ghi nhận ý kiến của HS.

GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài mới:
Để có được câu trả lời đầy đủ và chính xác, chúng
ta cùng tìm hiểu bài học mới.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Tìm hiểu định nghĩa cơ năng
Mục tiêu
Mô tả được sự chuyển hoá giữa động năng và thế năng của vật trong một số trường hợp
đơn giản.
Nêu được cơ năng là tổng động năng và thế năng của vật.
Chủ động trao đổi ý kiến cá nhân với bạn trong hoạt động thảo luận về sự chuyển hoá
giữa động năng và thế năng của các vật. b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Sản phẩm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Các trường hợp vật vừa có
động năng, vừa có thế năng và
sự chuyển hoá giữa động năng
và thế năng (ví dụ: dòng nước
chảy từ đỉnh thác xuống chân
thác, thế năng chuyển hoá
thành động năng).

– GV thực hiện:
+ Tóm tắt lại sự biến đổi của động
năng và thế năng trong trường hợp
của quả bóng khi được tung hứng và
thông báo "động năng và thế năng của
các quả bóng có sự chuyển hoá qua
lại lẫn nhau".
+ Yêu cầu HS thảo luận theo cặp để
lấy ví dụ về trường hợp vật vừa có
động năng, vừa có thế năng và mô tả
sự chuyển hoá giữa động năng và thế
năng của vật trong các trường hợp đó.
+ Thông báo khái niệm cơ năng.
+ Yêu cầu HS viết công thức tính và
đơn vị đo cơ năng của một vật.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện:
+ Thảo luận theo cặp, tìm các trường
hợp vật vừa có động năng và thế năng
trong thực tiễn, mô tả sự chuyển hoá
giữa động năng và thế năng trong mỗi
trường hợp. + Ghi nhận định nghĩa cơ
năng.
+ Từ khái niệm cơ năng, kết hợp với

Khái niệm cơ năng: Cơ năng là
tổng động năng và thế năng
của vật.
Công thức tính cơ năng:
1
WC = Wđ + Wt = 2m.v2 +P.h
Đơn vị đo cơ năng: jun (kí
hiệu: J).

kiến thức đã biết về công thức tính
thế năng trọng trường và động năng,
nêu công thức tính và đơn vị đo cơ
năng.
GV quan sát, hỗ trợ (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
luận
GV gọi 03 đại diện cặp đôi trình bày
kết quả thảo luận.
02 HS nêu công thức tính và đơn vị
đo cơ năng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
HS nhận xét, bổ sung (nếu có).
GV thực hiện:
+ GV nhận xét chung về kết quả làm
việc của các cặp đôi và kết luận:
Động năng và thế năng có thể chuyển
hoá qua lại lẫn nhau.
+ Chốt khái niệm, công thức tính và
đơn vị đo cơ năng (SGK/tr.18).

Tìm hiểu sự chuyển hoá năng lượng
Mục tiêu
– Phân tích được sự chuyển hoá năng lượng trong một số trường hợp đơn giản. – Hỗ trợ
thành viên trong nhóm thực hiện thí nghiệm tìm hiểu sự chuyển hoá năng lượng.

Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Sản phẩm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ – GV
thực hiện:

Mô tả chuyển động của vật:
sau khi thả tay, vật chuyển
động trong mặt phẳng thẳng
đứng, qua lại quanh vị trí O.

+ Chia nhóm HS, tối đa 6 HS/nhóm.
+ Phát dụng cụ thí nghiệm gồm con lắc
đơn và giá thí nghiệm cho mỗi nhóm.
+ Yêu cầu HS thực hiện thí nghiệm theo
hướng dẫn và trả lời các câu hỏi 1 và 2
phần Thí nghiệm trong SGK/tr.19.

So sánh độ cao điểm A và
điểm B: hai điểm có độ cao
gần bằng nhau trong khoảng
5 lần chuyển động qua lại
đầu tiên.

Bước 2: Thực hiện nhiệm...
 
Gửi ý kiến