Kiểm tra giữa KH 2. TL: 3TN:7TL

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tiến Thắng
Ngày gửi: 23h:01' 22-03-2025
Dung lượng: 43.3 KB
Số lượt tải: 80
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tiến Thắng
Ngày gửi: 23h:01' 22-03-2025
Dung lượng: 43.3 KB
Số lượt tải: 80
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG …………………….
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
NĂM HỌC: 2024 – 2025
I. MA TRẬN
1. Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra học giữa kì II
2. Thời gian làm bài: 90 phút
3. Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 30% trắc nghiệm, 70% tự luận)
4. Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao
- Phần trắc nghiệm: 3,0 điểm (gồm 12 câu hỏi: nhận biết: 8 câu, hiểu 4 câu), mỗi câu 0,25 điểm
- Phần tự luận: 7,0 điểm (Nhận biết: 2,0 điểm; Thông hiểu: 2,0 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm)
II. KHUNG MA TRẬN
MỨC ĐỘ
Chủ đề
Nhận biết
TL
Thông hiểu
TN
Giới thiệu về chất hữu cơ 3T
Hydrocarbon (hiđrocacbon) và nguồn
nhiên liệu9T
4(C3,4,5,6)
1.0
3. Chủ đề 3: Ethylic alcohol (ancol
etylic) và acetic acid (axit axetic) ( 4 tiết)
4. Chủ đề 4: Lipid (lipit) –carbohydrate
-cacbohiđrat) – protein. Polymer
(polime) (12-14 tiết)
TL
TN
1(C13)
0.5
2(C1,C
2)
0.5
1(C14)
0.75
1(C7)
0.25
1(C8)
0.25
1(C17)
3.0
Tổng số câu
Vận dụng
TL
TN
Vận dụng
cao
TL
TN
TL
1
1(C1
5)
1.0
1(C16)
1.0
TN
1
10%
2
2
1
3(C9,10,
11)
0.75
Tổng điểm
(%)
5
1,25
12.5%
1
1
3
30%
3
3.75
37.5%
PAGE \* MERGEFORMAT 5
Bài 36. Khái quát về di truyền học (1
tiết); Các quy luật di truyền của Mendel
( 3 tiết)
1(C18)
0.75
Trắc nghiệm
4
Tự luận
1
% điểm số
4
3
40%
1(C12)
0.25
4
1
30%
1
12
1
20%
1
6
10%
70
%
1
10%
3
7
30%
100%
III. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN, LỚP 9
PAGE \* MERGEFORMAT 5
Nội dung
Mức độ
Số câu hỏi
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
Yêu cầu cần đạt
Câu hỏi
TN
TL
(câu
(Số ý)
số)
– Nêu được khái niệm hợp chất hữu cơ, hoá
học hữu cơ.
Giới thiệu
về chất hữu
cơ
Hydrocarb
on
(hiđrocacb
on) và
nguồn
nhiên liệu
ANKANE
ALKENE
NGUỒN
NHIÊN
LIỆU
Nhận
biết
– Nêu được khái niệm công thức phân tử,
công thức cấu tạo và ý nghĩa của nó; đặc điểm
cấu tạo hợp chất hữu cơ.
– Trình bày được sự phân loại sơ bộ hợp chất
hữu cơ gồm hydrocarbon (hiđrocacbon) và
dẫn xuất của hydrocarbon.
Thông
hiểu
Phân biệt được chất vô cơ hay hữu cơ theo
công thức phân tử.
Nhận
biết
– Nêu được khái niệm hydrocarbon, alkane.
1
– Trình bày được ứng dụng làm nhiên liệu của
alkane trong thực tiễn.
1
2
C1,C2
C3,4
– Viết được công thức cấu tạo và gọi tên được một số
alkane (ankan) đơn giản và thông dụng (C1 – C4).
Thông
hiểu
– Viết được phương trình hoá học phản ứng
đốt cháy của butane.
1
– Tiến hành được (hoặc quan sát qua học liệu
điện tử) thí nghiệm đốt cháy butane từ đó rút
ra được tính chất hoá học cơ bản của alkane.
– Nêu được khái niệm về alkene.
Nhận
biết
Thông
hiểu
C14
1
C5
- Nêu được tính chất vật lí của ethylene.
- Trình bày được một số ứng dụng của 1
ethylene: tổng hợp ethylic alcohol, tổng hợp
nhựa polyethylene (PE)…
C6
– Viết được công thức cấu tạo của ethylene.
– *Trình bày được tính chất hoá học
ethylene (phản ứng cháy, phản ứng làm
màu nước bromine (nước brom), phản
trùng hợp. Viết được các phương trình
học xảy ra.
của
mất
ứng
hoá
1
C7
PAGE \* MERGEFORMAT 5
– Tiến hành được thí nghiệm (hoặc quan sát
thí nghiệm) của ethylene: phản ứng đốt cháy,
phản ứng làm mất màu nước bromine, quan
sát và giải thích được tính chất hoá học cơ bản
của alkene.
Nhận
biết
– Nêu được khái niệm, thành phần, trạng thái tự
nhiên của dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu.
– Nêu được khái niệm về nhiên liệu, các dạng
nhiên liệu phổ biến (rắn, lỏng, khí).
Thông *Trình bày được phương pháp khai thác dầu
hiểu
mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu; một số sản
phẩm chế biến từ dầu mỏ; ứng dụng của dầu
mỏ và khí thiên nhiên (là nguồn nhiên liệu và
nguyên liệu quý trong công nghiệp).
Vận
dụng
cao
Nhận
Ethylic
biết 1
alcohol
(ancol
etylic) và
acetic acid
(axit axetic)
*Trình bày được cách sử dụng nhiên liệu (gas,
dầu hỏa, than...), từ đó có cách ứng xử thích
1
hợp đối với việc sử dụng nhiên liệu (gas, xăng,
dầu hỏa, than…) trong cuộc sống.
C15
– Nêu được khái niệm và ý nghĩa của độ cồn.
– Nêu được ứng dụng của ethylic alcohol
(dung môi, nhiên liệu,…).
– Trình bày được tác hại của việc lạm dụng
rượu bia.
- Quan sát mẫu vật hoặc hình ảnh, trình bày
được một số tính chất vật lí của ethylic
alcohol: trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan,
khối lượng riêng, nhiệt độ sôi.
Nhận
biết 2
– Nêu được khái niệm ester và phản ứng ester
hoá.
– Trình bày được ứng dụng của acetic acid
(làm nguyên liệu, làm giấm).
- Quan sát mẫu vật hoặc hình ảnh, trình bày
được một số tính chất vật lí của acetic acid:
trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, khối
lượng riêng, nhiệt độ sôi.
PAGE \* MERGEFORMAT 5
* Quan sát mô hình hoặc hình vẽ, viết được
công thức phân tử, công thức cấu tạo; nêu
được đặc điểm cấu tạo của acid acetic.
Thông
hiểu 1
– *Trình bày được tính chất hoá học của acetic
acid: phản ứng với quỳ tím, đá vôi, kim loại,
oxide kim loại, base, phản ứng cháy, phản ứng
ester hoá, viết được các phương trình hoá học
xảy ra.
– Tiến hành được (hoặc quan sát qua video)
thí nghiệm của acid acetic (phản ứng với quỳ
tím, đá vôi, kim loại, oxide kim loại, base,
phản ứng cháy, phản ứng ester hoá), nhận xét,
rút ra được tính chất hoá học cơ bản của acetic
acid.
– *Trình bày được phương pháp điều chế
acetic acid bằng cách lên men ethylic alcohol,
viết được các phương trình hoá học xảy ra.
– Viết được công thức phân tử, công thức cấu
tạo và nêu được đặc điểm cấu tạo của ethylic
alcohol.
1
– *Trình bày được tính chất hoá học của
ethylic alcohol: phản ứng cháy, phản ứng với
natri. Viết được các phương trình hoá học xảy
ra.
Thông
hiểu 2
C8
– Tiến hành được (hoặc quan sát qua video)
thí nghiệm phản ứng cháy, phản ứng với natri
của ethylic alcohol, nêu và giải thích hiện
tượng thí nghiệm, nhận xét và rút ra kết luận
về tính chất hoá học cơ bản của ethylic
alcohol.
– Trình bày được phương pháp điều chế
ethylic alcohol từ tinh bột và từ ethylene.
- Tìm hiểu được cách làm giấm ăn từ quả chín và tinh bột
Vận
Dụng
Lipid Nhận
biết
1
C16
– Trình bày được tính chất vật lí của chất béo 1
(trạng thái, tính tan) và tính chất hoá học
C17
- Vận dụng kiến thức về acetic acid giải thích hiện tượng
thực tế.
PAGE \* MERGEFORMAT 5
(phản ứng xà phòng hoá). Viết được phương
trình hoá học xảy ra.
– Nêu được vai trò của lipid tham gia vào cấu
tạo tế bào và tích lũy năng lượng trong cơ thể.
(lipid) và
chất béo
- Trình bày được ứng dụng của chất béo.
Thông
hiểu
*Trình bày được tính chất hoá học (phản ứng
xà phòng hoá), viết được phương trình hoá
học xảy ra.
Vận
dụng
Đề xuất biện pháp sử dụng chất béo cho phù
hợp trong việc ăn uống hàng ngày để có cơ thể
khoẻ mạnh, tránh được bệnh béo phì.
Nhận
biết
Carbohydr
ate
(cacbohiđr
at).
Glucose
(glucozơ)
và
saccharose
(saccarozơ)
.
Thông
hiểu
- Trình bày được tính chất hoá học của
glucose (phản ứng tráng bạc, phản ứng lên
men rượu), của saccharose (phản ứng thuỷ
phân có xúc tác axit hoặc enzyme), viết được
các phương trình hoá học xảy ra dưới dạng
công thức phân tử.
– Tiến hành được thí nghiệm (hoặc quan sát
thí nghiệm) phản ứng tráng bạc của glucose.
Vận
dụng
Tinh bột và Nhận
biết
cellulose
(xenlulozơ)
- Nhận biết được các loại thực phẩm giàu
saccharose và hoa quả giàu glucose.
1
C9
1
C10
- Ý thức được tầm quan trọng của việc sử
dụng hợp lí saccharose.
– Nêu được trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí
của tinh bột và cellulose.
– Nêu được tầm quan trọng của sự tạo thành
tinh bột, cellulose trong cây xanh.
Thông
hiểu
– Trình bày được tính chất hoá học của tinh
bột và cellulose (xenlulozơ): phản ứng thuỷ
phân; hồ tinh bột có phản ứng màu với iodine
(iot), viết được các phương trình hoá học của
phản ứng thuỷ phân dưới dạng công thức phân
tử.
Vận
Nhận biết được các loại lương thực, thực
PAGE \* MERGEFORMAT 5
dụng
Nhận
biết
phẩm giàu tinh bột và biết cách sử dụng hợp lí
tinh bột.
– Nêu được khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân
tử (do nhiều amino acid tạo nên, liên kết
peptit) và khối lượng phân tử của protein.
– Trình bày được vai trò của protein đối với cơ
thể con người.
Protein
Thông
hiểu
– *Trình bày được tính chất hoá học của
protein: Phản ứng thuỷ phân có xúc tác acid,
base hoặc enzyme, bị đông tụ khi có tác dụng
của acid, base hoặc nhiệt độ; dễ bị phân huỷ
khi đun nóng mạnh.
– Tiến hành được (hoặc quan sát qua video)
thí nghiệm của protein: bị đông tụ khi có tác
dụng của HCl, nhiệt độ, dễ bị phân huỷ khi
đun nóng mạnh.
– Phân biệt được protein (len lông cừu, tơ tằm)
với chất khác (tơ nylon).
– Nêu được khái niệm polymer, monomer,
mắt xích…, cấu tạo, phân loại polymer
(polymer thiên nhiên và polymer tổng hợp).
Nhận
biết
– Trình bày được tính chất vật lí chung của
polymer (trạng thái, khả năng tan).
– Nêu được khái niệm chất dẻo, tơ, cao su, vật
liệu composite.
– Trình bày được ứng dụng của polyethylene.
Polymer((pol
ime))
Thông
hiểu
Vận
dụng
Viết được các phương trình hoá học của phản
ứng điều chế PE, PP từ các monomer.
*Trình bày được vấn đề ô nhiễm môi trường
khi sử dụng polymer không phân huỷ sinh học
(polyethylene) và cách sử dụng, bảo quản một
số vật dụng làm bằng chất dẻo, tơ, cao su
trong gia đình an toàn, hiệu quả.; các cách hạn
chế gây ô nhiễm môi trường khi sử dụng vật
liệu polymer trong đời sống.
1
PAGE \* MERGEFORMAT 5
C11
Phần sinh học – di truyền mendel
– Nêu được khái niệm di truyền, khái niệm
biến dị.
Nhận
biết:
– Nêu được gene quy định di truyền và biến dị
ở sinh vật.
– Nêu được ý tưởng của Mendel là cơ sở cho
những nghiên cứu về nhân tố di truyền (gene).
Sinh học
Khái quát về di
truyền học (1
tiết)
Các quy luật di
truyền của
Mendel ( 3 tiết)
– Giải thích được vì sao gene được xem là
trung tâm của di truyền học.
Thông
hiểu:
– Dựa vào thí nghiệm lai một cặp tính trạng,
nêu được các thuật ngữ trong nghiên cứu các
quy luật di truyền: tính trạng, nhân tố di
truyền, cơ thể thuần chủng, cặp tính trạng
tương phản, tính trạng trội, tính trạng lặn, kiểu
hình, kiểu gene, allele (alen), dòng thuần.
– Phân biệt, sử dụng được một số kí hiệu trong
nghiên cứu di truyền học (P, F1, F2, …).
Các quy luật di
truyền của
Mendel ( 3 tiết)
Thông
hiểu:
– Dựa vào công thức lai 1 cặp tính trạng và kết
quả lai trong thí nghiệm của Mendel, phát biểu
được quy luật phân li, giải thích được kết quả
thí nghiệm theo Mendel.
– Trình bày được thí nghiệm lai phân tích.
Nêu được vai trò của phép lai phân tích.
Dựa vào công thức lai 2 cặp tính trạng và kết
quả lai trong thí nghiệm của Mendel, phát biểu
được quy luật phân li độc lập và tổ hợp tự do,
giải thích được kết quả thí nghiệm theo
Mendel.
Vận
dụng
- Vận dụng kiến thức các quy luật di truyền của Mendel giải
thích được các hiện tượng thực tế và làm được các bài tập
liên quan.
1
1
C18
Đề 1
TRẮC NGHIỆM 3Đ
Chọn chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng
Câu 1: Dãy các chất nào sau đây đều là dẫn xuất của hydrocarbon?
A. C2H6O, CH4, C2H2.
B. C2H4, C3H7Cl, CH4.
PAGE \* MERGEFORMAT 5
C12
C. C2H6O, C3H7Cl, C2H5Cl.
D. C2H6O, C3H8, C2H2.
Câu 2: Dãy các hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?
A. CH4, C2H6, CO2. B. C6H6, CH4, C2H5OH.
C. CH4, C2H2, CO.
D. C2H2, C2H6O, CaCO3.
Câu 3: Đặc điểm nào sau đây là của Alkane?
A. Chỉ có liên kết đôi.
B. Chỉ có liên kết đơn.
C. Có ít nhất một vòng no.
D. Có ít nhất một liên kết đôi
Câu 4: Các trái cây, trong quá trình chín sẽ thoát ra một lượng nhỏ chất khí là
A. methane.
B. ethane.
C. ethylene.
D. acetylene.
Câu 5: Trong phân tử ethylene giữa hai nguyên tử carbon có
A. một liên kết đơn.
B. một liên kết đôi.
C. hai liên kết đôi.
D. một liên kết ba.
Câu 6: Ethylene không được dùng để
A. Tổng hợp ethylic alcohol
B. Sản xuất dung môi hữu cơ
C. Kích thích quả mau chín.
D. Sản xuất cao su buna.
Câu 7: Alkene không phản ứng được với chất nào dưới đây?
A. Br2.
B. Cl2.
C. NaCl.
D. H2.
Câu 8: Ethylic alcohol tác dụng được với dãy hóa chất là
A. KOH; Na; CH3COOH; O2. B. Na; K; CH3COOH; O2.
C. C2H4; Na; CH3COOH; O2. D. Ca(OH)2; K; CH3COOH; O2.
Câu 9: Cho các phát biểu sau:
(1) Có trong thân cây mía, củ cải đường, …
(2) Có công thức phân tử là C12H22O11.
(3) Là chất kết tinh, không màu, vị ngọt, tan tốt trong nước.
(4) Có phản ứng tráng bạc.
(5) Có phản ứng với dung dịch H2SO4, đun nóng.
(6) Dùng để pha chế thuốc.
Số phát biểu đúng về saccharose là
A. 6.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 10: Cho các chất: X: glucose; Y: saccharose; Z: Tinh bột; T: Glixerin; H: cellulose. Những
chất bị thuỷ phân là:
A. X , Z , H
B. Y , Z , H
C. X , Y , Z
D. Y , T , H
Câu 11: Để phân biệt vải dệt bằng tơ tằm và vải dệt bằng sợi bông. Người ta có thể:
A. Dùng phản ứng thủy phân
B. Dùng quỳ tím
C. Đốt và ngửi nếu có mùi khét là vải bằng tơ tằm
D. Gia nhiệt để thực hiện phản ứng
đông tụ
Câu12: Trong phép lai giữa hai cá thế có kiểu gene AaBBDd × aaBbDd (mỗi gene quy định một tí
nh trang, các gene trội hoàn toàn) thu được kết quả
A. 4 loại kiểu hình : 12 loại kiểu gene.
B. 8 loại kiểu hình : 27 loại kiểu gene.
C. 8 loại kiểu hình : 12 loại kiểu gene.
D. 4 loại kiểu hình : 8 loại kiểu gene.
TỰ LUẬN 7Đ
Câu 13 (0.5): Dựa vào công thức phân tử, giải thích tại sao CH₄ là chất hữu cơ còn CO₂ không
phải là chất hữu cơ?
PAGE \* MERGEFORMAT 5
Câu 14 (0.75): Viết công thức cấu tạo của propan và giải thích cách gọi tên dựa trên số nguyên tử
cacbon trong phân tử?
Câu 15 (1.0) Gia đình bạn sử dụng bình gas chứa butane (C₄H₁₀) để nấu ăn. Viết phương trình
hóa học phản ứng đốt cháy hoàn toàn butane và đề xuất hai biện pháp sử dụng gas an toàn, tiết
kiệm, giải thích lý do cho từng biện pháp?
Câu 16( 1.0): Một người dân làm giấm ăn từ chuối chín bằng cách để chuối lên men trong điều
kiện có không khí. Trình bày các bước cơ bản để làm giấm ăn từ chuối chín và giải thích vai trò
của acetic acid trong quá trình này?
Câu 17(3.0): Trình bày trạng thái và tính tan trong nước của chất béo, đồng thời viết phương trình
hóa học của phản ứng xà phòng hóa chất béo. Lipid có vai trò gì trong cấu tạo tế bào?
Câu 18 (0.75): Nếu bố mẹ đều có tóc xoăn, con của họ có chắc chắn sẽ có tóc xoăn không? Vì
sao?
PAGE \* MERGEFORMAT 5
Đề 2
TRẮC NGHIỆM 3Đ
Chọn chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng
Câu 1: Dãy các chất nào sau đây đều là dẫn xuất của hydrocarbon?
A. C2H6O, C3H7Cl, C2H5Cl.
B. C2H4, C3H8, C2H2.
C. C2H6O, CH4, C2H2.
D. C2H6O, C3H7Cl, CH4.
Câu 2: Dãy các hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?
A. CH4, C2H2, CO.
B. C2H2, C2H6O, CaCO3.
C. CH4, C2H6, CO2.
D. C6H6, CH4, C2H5OH.
Câu 3: Alkane là các hydrocarbon
A. mạch vòng, chỉ chứa các liên kết đơn. B. mạch hở, chỉ chứa các liên kết đơn.
C. mạch hở, chứa các liên kết đôi. D. mạch vòng, chứa các liên kết đôi.
Câu 4: Hiện nay, nhiều nơi ở nông thôn đang sử dụng hầm biogas để xử lí chất thải trong chăn
nuôi gia súc, cung cấp nhiên liệu cho việc đun nấu. Chất dễ cháy trong khí biogas là
A. O2.
B. CH4.
C. CO.
D. H2.
Câu 5: Alkene là những hydrocarbon có đặc điểm
A. mạch hở, có một liên kết ba C≡C.
B. mạch vòng, có một liên kết đôi C=C.
C. mạch hở, có một liên kết đôi C=C. D. mạch vòng, chỉ có liên kết đơn.
Câu 6: Các trái cây, trong quá trình chín sẽ thoát ra một lượng nhỏ chất khí là
A. methane.
B. ethane.
C. ethylene.
D. acetylene.
Câu 7: Phản ứng bromine và ethylene thuộc loại phản ứng nào dưới đây?
A. phản ứng thế.
B. phản ứng tách.
C. phản ứng cộng.
D. phản ứng phân hủy.
Câu 8: Ethylic alcohol tác dụng được với dãy hóa chất là
A. Ca(OH)2; K; CH3COOH; O2. B. Na; K; CH3COOH; O2.
C. C2H4; Na; CH3COOH; HO2. D. CH3COOH; O2. KOH; Na.
Câu 9: Cho các phát biểu sau:
(1) Có trong thân cây mía, củ cải đường, …
(2) Có công thức phân tử là C6H12O6.
(3) Là chất kết tinh, không màu, vị ngọt, tan tốt trong nước.
(4) Có phản ứng tráng bạc.
(5) Có phản ứng lên men tạo thành ethylic alcohol.
(6) Dùng để pha chế thuốc.
Số phát biểu đúng về glucose là
A. 2.
B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 10: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột →X→ Y → acid axetic. X và Y lần lượt là:
A. glucose, ethylic alcohol.
B. maltose, glucose.
C. glucose, ethyl acetate.
D. ethylic alcohol, aldehyde acetic.
Câu 11: Khi giặt quần áo có chất liệu nylon, len, tơ tằm ta sẽ giặt
A. bằng nước nóng.
B. chỉ ủi (là) nóng.
C. bằng xà phòng có độ kiềm thấp, nước ấm. D. bằng xà phòng có độ kiềm cao.
Câu 2: Ở một loài thực vật, các gene quy định các tính trạng phân li độc lập và tổ
hợp tự do. Cho cơ thể có kiểu gene AaBb tự thụ phấn thì tỷ lệ kiểu gene aabb ở đời con là
A. 2/16.
B. 1/16.
C. 9/16.
D. 3/16.
TỰ LUẬN 7Đ
PAGE \* MERGEFORMAT 5
Câu 13 (0.5) Phân biệt C₂H₅OH và H₂O là chất hữu cơ hay vô cơ dựa trên công thức phân tử của
chúng?
Câu 14 (0.75): Viết công thức cấu tạo của metan và ethan, sau đó giải thích tại sao chúng đều
thuộc nhóm ankane?
Câu 15 (1.0): Một chiếc xe máy sử dụng xăng (có thể coi là hỗn hợp hidrocacbon như heptan –
C₇H₁₆) làm nhiên liệu. Viết phương trình hóa học phản ứng đốt cháy hoàn toàn heptan và đề xuất
một cách ứng xử trong cuộc sống để giảm thiểu tác động xấu từ việc sử dụng xăng, giải thích lợi
ích của cách ứng xử đó?
Câu 16(1.0): Khi mẹ bạn làm giấm ăn từ cơm nguội (tinh bột), sau vài ngày, hỗn hợp có mùi chua
và dùng được để ngâm rau củ. Trình bày cách làm giấm từ cơm nguội và giải thích tại sao giấm ăn
có thể ngăn rau củ bị hỏng dựa trên tính chất của acetic acid?
Câu 17(3.0): Nêu tính chất hóa học chính của chất béo và viết phương trình hóa học minh họa.
Lipid có vai trò gì trong việc tích lũy năng lượng trong cơ thể?
Câu 18 (0.75): Hãy giải thích ý nghĩa của câu nói: "Con cái là bản sao thu nhỏ của bố mẹ"??
PAGE \* MERGEFORMAT 5
Đề 1
Trắc nghiệm :1C;2B;3B;4B;5B;6D;7C;8B;9A;10B;11C;12A
TỰ LUẬN
Câu
Câu 13 (0.5): - CH₄ (metan) là chất hữu cơ vì nó chứa nguyên tố cacbon (C) liên kết với
hidro (H), thuộc nhóm hidrocacbon, là đặc điểm điển hình của hợp chất hữu cơ.
- CO₂ (cacbon dioxit) không phải chất hữu cơ mà là chất vô cơ, dù có chứa cacbon, vì nó
không có liên kết C-H và thuộc nhóm hợp chất cacbon đơn giản, thường được xếp vào chất vô
cơ theo quy ước hóa học.
Câu 14 (0.75):
- Công thức cấu tạo của propan: CH₃-CH₂-CH₃.
- Giải thích: Propan được gọi tên dựa trên số nguyên tử cacbon trong chuỗi, ở đây có 3
nguyên tử cacbon (C), nên tiền tố "prop-" (từ tiếng Latinh nghĩa là 3) được dùng, kết hợp với
hậu tố "-an" để chỉ đây là một ankane (hidrocacbon no, chỉ có liên kết đơn).
Câu 15 (1.0)
- Phương trình hóa học:
2C₄H₁₀ + 13O₂ → 8CO₂ + 10H₂O
- Đề xuất và giải thích:
1.Kiểm tra rò rỉ gas trước khi sử dụng: Dùng nước xà phòng bôi lên van và ống dẫn, nếu có
bọt khí thì có rò rỉ. Lý do: Butane dễ cháy, nếu rò rỉ có thể gây cháy nổ, nguy hiểm cho gia
đình.
2.Tắt van gas khi không sử dụng: Đóng van bình gas sau khi nấu xong. Lý do: Tránh lãng
phí nhiên liệu và giảm nguy cơ tích tụ gas trong không gian kín, đồng thời bảo vệ môi trường
bằng cách hạn chế lượng CO₂ phát sinh từ việc sử dụng không cần thiết.
Câu 16( 1.0):
- Các bước làm giấm ăn từ chuối chín:
1. Nghiền chuối chín thành hỗn hợp nhuyễn, cho vào lọ sạch.
2. Thêm một ít nước và đường (nếu cần) để kích thích lên men, để hở lọ cho không khí vào.
3. Để hỗn hợp lên men trong 1-2 tuần ở nhiệt độ phòng, khuấy đều mỗi ngày (giai đoạn lên
men tạo rượu nhờ vi sinh vật chuyển đường thành ethanol).
4. Sau khi có mùi rượu, tiếp tục để hở thêm 2-4 tuần để vi khuẩn acetic (Acetobacter) oxi hóa
ethanol thành acetic acid, tạo giấm ăn.
5. Lọc lấy phần nước giấm và bảo quản trong chai kín.
- Vai trò của acetic acid: Acetic acid (CH₃COOH) là sản phẩm chính của quá trình lên men,
được tạo ra khi vi khuẩn acetic sử dụng oxi trong không khí để oxi hóa ethanol (C₂H₅OH).
Phương trình:
C₂H₅OH + O₂ → CH₃COOH + H₂O
Acetic acid tạo vị chua đặc trưng cho giấm ăn, đồng thời có tính sát khuẩn nhẹ, giúp bảo quản
thực phẩm.
Câu 17(3.0):
- Tính chất vật lí của chất béo: Chất béo ở trạng thái rắn (như mỡ động vật) hoặc lỏng (như
dầu thực vật) ở nhiệt độ thường, không tan trong nước nhưng tan trong dung môi hữu cơ như
benzen, ether.
- Phương trình hóa học phản ứng xà phòng hóa:
CH₃COO(CH₂)₁₆CH₃ + NaOH → CH₃COONa + CH₃(CH₂)₁₆CH₂OH
(Ví dụ: phản ứng của natri hydroxide với một este của chất béo tạo muối xà phòng và rượu).
- Vai trò của lipid trong cấu tạo tế bào: Lipid tham gia cấu tạo màng tế bào, tạo nên lớp
màng kép (phospholipid) giúp bảo vệ và điều hòa sự ra vào của chất trong tế bào
Câu 18 (0.75): Không.
Tóc xoăn là tính trạng trội, nhưng kiểu gen của bố mẹ có thể khác nhau. Nếu cả bố và mẹ đều
có kiểu gen đồng hợp trội (AA), thì tất cả con cái đều sẽ có tóc xoăn. Tuy nhiên, nếu một trong
hai người có kiểu gen dị hợp (Aa), thì xác suất con có tóc xoăn sẽ là 75%.
Điểm
0.5
0.5
0.5
0.25
0.5
0.5
0.5
0.5
1.0
1.0
1.0
0.25
0.5
PAGE \* MERGEFORMAT 5
Đề 2
TRẮC NGHIỆM
1A.2D.3B.4B.5C.6C.7C.8B.9C.10A.11C.12B.
TỰ LUẬN
Câu
Câu 13 (0.5): - C₂H₅OH (etanol) là chất hữu cơ vì công thức phân tử chứa cacbon (C) liên kết
với hidro (H) và nhóm OH, thuộc nhóm hợp chất hữu cơ (rượu).
- H₂O (nước) là chất vô cơ vì công thức chỉ chứa hidro (H) và oxi (O), không có nguyên tố
cacbon, không phù hợp với đặc điểm của chất hữu cơ.
Câu 14 (0.75):
Điểm
0.5
0.5
Công thức cấu tạo:
Metan: CH₄
Ethan: CH₃-CH₃
- Giải thích: Metan và ethan thuộc nhóm ankane vì chúng là hidrocacbon no, trong đó các
nguyên tử cacbon chỉ liên kết với nhau và với hidro bằng liên kết đơn. Điều này làm cho chúng
bão hòa với hidro, không thể thêm nguyên tử hidro nào nữa, đặc trưng của ankane.
0.5
- Phương trình hóa học:
C₇H₁₆ + 11O₂ → 7CO₂ + 8H₂O
- Đề xuất và giải thích:
1. Cách ứng xử: Sử dụng xe đạp hoặc phương tiện công cộng thay vì xe máy cho những
quãng đường ngắn.
2. Lợi ích: Giảm lượng xăng tiêu thụ, từ đó giảm lượng CO₂ và các khí thải khác (như CO
nếu cháy không hoàn toàn) phát ra môi trường, góp phần hạn chế hiệu ứng nhà kính và ô
nhiễm không khí. Đồng thời, tiết kiệm chi phí nhiên liệu và cải thiện sức khỏe cá nhân
nhờ vận động khi đi xe đạp.
0.5
Câu 15 (1.0)
0.25
0.5
Câu 16( 1.0):
- Cách làm giấm ăn từ cơm nguội:
1. Trộn cơm nguội với nước sạch theo tỉ lệ 1:2, cho vào lọ sạch.
2. Thêm một ít men rượu (hoặc cơm rượu cũ) để khởi động quá trình lên men tinh bột thành
đường, rồi thành ethanol, để hở lọ ở nơi thoáng khí.
3. Sau 5-7 ngày, khi có mùi rượu nhẹ, tiếp tục để thêm 2-3 tuần để vi khuẩn acetic chuyển
ethanol thành acetic acid.
4. Lọc lấy dung dịch giấm và đóng chai sử dụng.
- Giải thích dựa trên acetic acid: Acetic acid trong giấm ăn có tính axit yếu (pH thấp), làm
giảm độ pH của môi trường, ngăn cản sự phát triển của vi khuẩn và nấm mốc gây hỏng rau củ.
Ngoài ra, nó cũng có khả năng phá vỡ màng tế bào của một số vi sinh vật, giúp bảo quản rau củ
lâu hơn mà vẫn giữ được độ giòn và hương vị.
Câu 17(3.0):
0.5
0.5
Tính chất hóa học chính của chất béo: Chất béo tham gia phản ứng xà phòng hóa khi tác dụng
với kiềm, tạo muối và rượu.
- Phương trình hóa học:
(CH₃(CH₂)₁₆COO)₃C₃H₅ + 3NaOH → 3CH₃(CH₂)₁₆COONa + C₃H₅(OH)₃
(Ví dụ: tripalmitin phản ứng với NaOH tạo natri palmitat và glycerol).
- Vai trò của lipid trong tích lũy năng lượng: Lipid là nguồn dự trữ năng lượng chính trong cơ
thể, tích lũy dưới dạng mỡ, cung cấp năng lượng gấp đôi so với gluxit hoặc protein khi cần thiết.
1.0
Câu nói này chỉ ra rằng con cái thừa hưởng một phần lớn các đặc điểm di truyền từ bố mẹ.
Tuy nhiên, đây không phải là một bản sao hoàn toàn giống nhau do sự kết hợp ngẫu nhiên của
các gen từ cả bố và mẹ.
0.25
0.5
Câu 18 (0.75):
1.0
1.0
PAGE \* MERGEFORMAT 5
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
NĂM HỌC: 2024 – 2025
I. MA TRẬN
1. Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra học giữa kì II
2. Thời gian làm bài: 90 phút
3. Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 30% trắc nghiệm, 70% tự luận)
4. Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao
- Phần trắc nghiệm: 3,0 điểm (gồm 12 câu hỏi: nhận biết: 8 câu, hiểu 4 câu), mỗi câu 0,25 điểm
- Phần tự luận: 7,0 điểm (Nhận biết: 2,0 điểm; Thông hiểu: 2,0 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm)
II. KHUNG MA TRẬN
MỨC ĐỘ
Chủ đề
Nhận biết
TL
Thông hiểu
TN
Giới thiệu về chất hữu cơ 3T
Hydrocarbon (hiđrocacbon) và nguồn
nhiên liệu9T
4(C3,4,5,6)
1.0
3. Chủ đề 3: Ethylic alcohol (ancol
etylic) và acetic acid (axit axetic) ( 4 tiết)
4. Chủ đề 4: Lipid (lipit) –carbohydrate
-cacbohiđrat) – protein. Polymer
(polime) (12-14 tiết)
TL
TN
1(C13)
0.5
2(C1,C
2)
0.5
1(C14)
0.75
1(C7)
0.25
1(C8)
0.25
1(C17)
3.0
Tổng số câu
Vận dụng
TL
TN
Vận dụng
cao
TL
TN
TL
1
1(C1
5)
1.0
1(C16)
1.0
TN
1
10%
2
2
1
3(C9,10,
11)
0.75
Tổng điểm
(%)
5
1,25
12.5%
1
1
3
30%
3
3.75
37.5%
PAGE \* MERGEFORMAT 5
Bài 36. Khái quát về di truyền học (1
tiết); Các quy luật di truyền của Mendel
( 3 tiết)
1(C18)
0.75
Trắc nghiệm
4
Tự luận
1
% điểm số
4
3
40%
1(C12)
0.25
4
1
30%
1
12
1
20%
1
6
10%
70
%
1
10%
3
7
30%
100%
III. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN, LỚP 9
PAGE \* MERGEFORMAT 5
Nội dung
Mức độ
Số câu hỏi
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
Yêu cầu cần đạt
Câu hỏi
TN
TL
(câu
(Số ý)
số)
– Nêu được khái niệm hợp chất hữu cơ, hoá
học hữu cơ.
Giới thiệu
về chất hữu
cơ
Hydrocarb
on
(hiđrocacb
on) và
nguồn
nhiên liệu
ANKANE
ALKENE
NGUỒN
NHIÊN
LIỆU
Nhận
biết
– Nêu được khái niệm công thức phân tử,
công thức cấu tạo và ý nghĩa của nó; đặc điểm
cấu tạo hợp chất hữu cơ.
– Trình bày được sự phân loại sơ bộ hợp chất
hữu cơ gồm hydrocarbon (hiđrocacbon) và
dẫn xuất của hydrocarbon.
Thông
hiểu
Phân biệt được chất vô cơ hay hữu cơ theo
công thức phân tử.
Nhận
biết
– Nêu được khái niệm hydrocarbon, alkane.
1
– Trình bày được ứng dụng làm nhiên liệu của
alkane trong thực tiễn.
1
2
C1,C2
C3,4
– Viết được công thức cấu tạo và gọi tên được một số
alkane (ankan) đơn giản và thông dụng (C1 – C4).
Thông
hiểu
– Viết được phương trình hoá học phản ứng
đốt cháy của butane.
1
– Tiến hành được (hoặc quan sát qua học liệu
điện tử) thí nghiệm đốt cháy butane từ đó rút
ra được tính chất hoá học cơ bản của alkane.
– Nêu được khái niệm về alkene.
Nhận
biết
Thông
hiểu
C14
1
C5
- Nêu được tính chất vật lí của ethylene.
- Trình bày được một số ứng dụng của 1
ethylene: tổng hợp ethylic alcohol, tổng hợp
nhựa polyethylene (PE)…
C6
– Viết được công thức cấu tạo của ethylene.
– *Trình bày được tính chất hoá học
ethylene (phản ứng cháy, phản ứng làm
màu nước bromine (nước brom), phản
trùng hợp. Viết được các phương trình
học xảy ra.
của
mất
ứng
hoá
1
C7
PAGE \* MERGEFORMAT 5
– Tiến hành được thí nghiệm (hoặc quan sát
thí nghiệm) của ethylene: phản ứng đốt cháy,
phản ứng làm mất màu nước bromine, quan
sát và giải thích được tính chất hoá học cơ bản
của alkene.
Nhận
biết
– Nêu được khái niệm, thành phần, trạng thái tự
nhiên của dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu.
– Nêu được khái niệm về nhiên liệu, các dạng
nhiên liệu phổ biến (rắn, lỏng, khí).
Thông *Trình bày được phương pháp khai thác dầu
hiểu
mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu; một số sản
phẩm chế biến từ dầu mỏ; ứng dụng của dầu
mỏ và khí thiên nhiên (là nguồn nhiên liệu và
nguyên liệu quý trong công nghiệp).
Vận
dụng
cao
Nhận
Ethylic
biết 1
alcohol
(ancol
etylic) và
acetic acid
(axit axetic)
*Trình bày được cách sử dụng nhiên liệu (gas,
dầu hỏa, than...), từ đó có cách ứng xử thích
1
hợp đối với việc sử dụng nhiên liệu (gas, xăng,
dầu hỏa, than…) trong cuộc sống.
C15
– Nêu được khái niệm và ý nghĩa của độ cồn.
– Nêu được ứng dụng của ethylic alcohol
(dung môi, nhiên liệu,…).
– Trình bày được tác hại của việc lạm dụng
rượu bia.
- Quan sát mẫu vật hoặc hình ảnh, trình bày
được một số tính chất vật lí của ethylic
alcohol: trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan,
khối lượng riêng, nhiệt độ sôi.
Nhận
biết 2
– Nêu được khái niệm ester và phản ứng ester
hoá.
– Trình bày được ứng dụng của acetic acid
(làm nguyên liệu, làm giấm).
- Quan sát mẫu vật hoặc hình ảnh, trình bày
được một số tính chất vật lí của acetic acid:
trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, khối
lượng riêng, nhiệt độ sôi.
PAGE \* MERGEFORMAT 5
* Quan sát mô hình hoặc hình vẽ, viết được
công thức phân tử, công thức cấu tạo; nêu
được đặc điểm cấu tạo của acid acetic.
Thông
hiểu 1
– *Trình bày được tính chất hoá học của acetic
acid: phản ứng với quỳ tím, đá vôi, kim loại,
oxide kim loại, base, phản ứng cháy, phản ứng
ester hoá, viết được các phương trình hoá học
xảy ra.
– Tiến hành được (hoặc quan sát qua video)
thí nghiệm của acid acetic (phản ứng với quỳ
tím, đá vôi, kim loại, oxide kim loại, base,
phản ứng cháy, phản ứng ester hoá), nhận xét,
rút ra được tính chất hoá học cơ bản của acetic
acid.
– *Trình bày được phương pháp điều chế
acetic acid bằng cách lên men ethylic alcohol,
viết được các phương trình hoá học xảy ra.
– Viết được công thức phân tử, công thức cấu
tạo và nêu được đặc điểm cấu tạo của ethylic
alcohol.
1
– *Trình bày được tính chất hoá học của
ethylic alcohol: phản ứng cháy, phản ứng với
natri. Viết được các phương trình hoá học xảy
ra.
Thông
hiểu 2
C8
– Tiến hành được (hoặc quan sát qua video)
thí nghiệm phản ứng cháy, phản ứng với natri
của ethylic alcohol, nêu và giải thích hiện
tượng thí nghiệm, nhận xét và rút ra kết luận
về tính chất hoá học cơ bản của ethylic
alcohol.
– Trình bày được phương pháp điều chế
ethylic alcohol từ tinh bột và từ ethylene.
- Tìm hiểu được cách làm giấm ăn từ quả chín và tinh bột
Vận
Dụng
Lipid Nhận
biết
1
C16
– Trình bày được tính chất vật lí của chất béo 1
(trạng thái, tính tan) và tính chất hoá học
C17
- Vận dụng kiến thức về acetic acid giải thích hiện tượng
thực tế.
PAGE \* MERGEFORMAT 5
(phản ứng xà phòng hoá). Viết được phương
trình hoá học xảy ra.
– Nêu được vai trò của lipid tham gia vào cấu
tạo tế bào và tích lũy năng lượng trong cơ thể.
(lipid) và
chất béo
- Trình bày được ứng dụng của chất béo.
Thông
hiểu
*Trình bày được tính chất hoá học (phản ứng
xà phòng hoá), viết được phương trình hoá
học xảy ra.
Vận
dụng
Đề xuất biện pháp sử dụng chất béo cho phù
hợp trong việc ăn uống hàng ngày để có cơ thể
khoẻ mạnh, tránh được bệnh béo phì.
Nhận
biết
Carbohydr
ate
(cacbohiđr
at).
Glucose
(glucozơ)
và
saccharose
(saccarozơ)
.
Thông
hiểu
- Trình bày được tính chất hoá học của
glucose (phản ứng tráng bạc, phản ứng lên
men rượu), của saccharose (phản ứng thuỷ
phân có xúc tác axit hoặc enzyme), viết được
các phương trình hoá học xảy ra dưới dạng
công thức phân tử.
– Tiến hành được thí nghiệm (hoặc quan sát
thí nghiệm) phản ứng tráng bạc của glucose.
Vận
dụng
Tinh bột và Nhận
biết
cellulose
(xenlulozơ)
- Nhận biết được các loại thực phẩm giàu
saccharose và hoa quả giàu glucose.
1
C9
1
C10
- Ý thức được tầm quan trọng của việc sử
dụng hợp lí saccharose.
– Nêu được trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí
của tinh bột và cellulose.
– Nêu được tầm quan trọng của sự tạo thành
tinh bột, cellulose trong cây xanh.
Thông
hiểu
– Trình bày được tính chất hoá học của tinh
bột và cellulose (xenlulozơ): phản ứng thuỷ
phân; hồ tinh bột có phản ứng màu với iodine
(iot), viết được các phương trình hoá học của
phản ứng thuỷ phân dưới dạng công thức phân
tử.
Vận
Nhận biết được các loại lương thực, thực
PAGE \* MERGEFORMAT 5
dụng
Nhận
biết
phẩm giàu tinh bột và biết cách sử dụng hợp lí
tinh bột.
– Nêu được khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân
tử (do nhiều amino acid tạo nên, liên kết
peptit) và khối lượng phân tử của protein.
– Trình bày được vai trò của protein đối với cơ
thể con người.
Protein
Thông
hiểu
– *Trình bày được tính chất hoá học của
protein: Phản ứng thuỷ phân có xúc tác acid,
base hoặc enzyme, bị đông tụ khi có tác dụng
của acid, base hoặc nhiệt độ; dễ bị phân huỷ
khi đun nóng mạnh.
– Tiến hành được (hoặc quan sát qua video)
thí nghiệm của protein: bị đông tụ khi có tác
dụng của HCl, nhiệt độ, dễ bị phân huỷ khi
đun nóng mạnh.
– Phân biệt được protein (len lông cừu, tơ tằm)
với chất khác (tơ nylon).
– Nêu được khái niệm polymer, monomer,
mắt xích…, cấu tạo, phân loại polymer
(polymer thiên nhiên và polymer tổng hợp).
Nhận
biết
– Trình bày được tính chất vật lí chung của
polymer (trạng thái, khả năng tan).
– Nêu được khái niệm chất dẻo, tơ, cao su, vật
liệu composite.
– Trình bày được ứng dụng của polyethylene.
Polymer((pol
ime))
Thông
hiểu
Vận
dụng
Viết được các phương trình hoá học của phản
ứng điều chế PE, PP từ các monomer.
*Trình bày được vấn đề ô nhiễm môi trường
khi sử dụng polymer không phân huỷ sinh học
(polyethylene) và cách sử dụng, bảo quản một
số vật dụng làm bằng chất dẻo, tơ, cao su
trong gia đình an toàn, hiệu quả.; các cách hạn
chế gây ô nhiễm môi trường khi sử dụng vật
liệu polymer trong đời sống.
1
PAGE \* MERGEFORMAT 5
C11
Phần sinh học – di truyền mendel
– Nêu được khái niệm di truyền, khái niệm
biến dị.
Nhận
biết:
– Nêu được gene quy định di truyền và biến dị
ở sinh vật.
– Nêu được ý tưởng của Mendel là cơ sở cho
những nghiên cứu về nhân tố di truyền (gene).
Sinh học
Khái quát về di
truyền học (1
tiết)
Các quy luật di
truyền của
Mendel ( 3 tiết)
– Giải thích được vì sao gene được xem là
trung tâm của di truyền học.
Thông
hiểu:
– Dựa vào thí nghiệm lai một cặp tính trạng,
nêu được các thuật ngữ trong nghiên cứu các
quy luật di truyền: tính trạng, nhân tố di
truyền, cơ thể thuần chủng, cặp tính trạng
tương phản, tính trạng trội, tính trạng lặn, kiểu
hình, kiểu gene, allele (alen), dòng thuần.
– Phân biệt, sử dụng được một số kí hiệu trong
nghiên cứu di truyền học (P, F1, F2, …).
Các quy luật di
truyền của
Mendel ( 3 tiết)
Thông
hiểu:
– Dựa vào công thức lai 1 cặp tính trạng và kết
quả lai trong thí nghiệm của Mendel, phát biểu
được quy luật phân li, giải thích được kết quả
thí nghiệm theo Mendel.
– Trình bày được thí nghiệm lai phân tích.
Nêu được vai trò của phép lai phân tích.
Dựa vào công thức lai 2 cặp tính trạng và kết
quả lai trong thí nghiệm của Mendel, phát biểu
được quy luật phân li độc lập và tổ hợp tự do,
giải thích được kết quả thí nghiệm theo
Mendel.
Vận
dụng
- Vận dụng kiến thức các quy luật di truyền của Mendel giải
thích được các hiện tượng thực tế và làm được các bài tập
liên quan.
1
1
C18
Đề 1
TRẮC NGHIỆM 3Đ
Chọn chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng
Câu 1: Dãy các chất nào sau đây đều là dẫn xuất của hydrocarbon?
A. C2H6O, CH4, C2H2.
B. C2H4, C3H7Cl, CH4.
PAGE \* MERGEFORMAT 5
C12
C. C2H6O, C3H7Cl, C2H5Cl.
D. C2H6O, C3H8, C2H2.
Câu 2: Dãy các hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?
A. CH4, C2H6, CO2. B. C6H6, CH4, C2H5OH.
C. CH4, C2H2, CO.
D. C2H2, C2H6O, CaCO3.
Câu 3: Đặc điểm nào sau đây là của Alkane?
A. Chỉ có liên kết đôi.
B. Chỉ có liên kết đơn.
C. Có ít nhất một vòng no.
D. Có ít nhất một liên kết đôi
Câu 4: Các trái cây, trong quá trình chín sẽ thoát ra một lượng nhỏ chất khí là
A. methane.
B. ethane.
C. ethylene.
D. acetylene.
Câu 5: Trong phân tử ethylene giữa hai nguyên tử carbon có
A. một liên kết đơn.
B. một liên kết đôi.
C. hai liên kết đôi.
D. một liên kết ba.
Câu 6: Ethylene không được dùng để
A. Tổng hợp ethylic alcohol
B. Sản xuất dung môi hữu cơ
C. Kích thích quả mau chín.
D. Sản xuất cao su buna.
Câu 7: Alkene không phản ứng được với chất nào dưới đây?
A. Br2.
B. Cl2.
C. NaCl.
D. H2.
Câu 8: Ethylic alcohol tác dụng được với dãy hóa chất là
A. KOH; Na; CH3COOH; O2. B. Na; K; CH3COOH; O2.
C. C2H4; Na; CH3COOH; O2. D. Ca(OH)2; K; CH3COOH; O2.
Câu 9: Cho các phát biểu sau:
(1) Có trong thân cây mía, củ cải đường, …
(2) Có công thức phân tử là C12H22O11.
(3) Là chất kết tinh, không màu, vị ngọt, tan tốt trong nước.
(4) Có phản ứng tráng bạc.
(5) Có phản ứng với dung dịch H2SO4, đun nóng.
(6) Dùng để pha chế thuốc.
Số phát biểu đúng về saccharose là
A. 6.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 10: Cho các chất: X: glucose; Y: saccharose; Z: Tinh bột; T: Glixerin; H: cellulose. Những
chất bị thuỷ phân là:
A. X , Z , H
B. Y , Z , H
C. X , Y , Z
D. Y , T , H
Câu 11: Để phân biệt vải dệt bằng tơ tằm và vải dệt bằng sợi bông. Người ta có thể:
A. Dùng phản ứng thủy phân
B. Dùng quỳ tím
C. Đốt và ngửi nếu có mùi khét là vải bằng tơ tằm
D. Gia nhiệt để thực hiện phản ứng
đông tụ
Câu12: Trong phép lai giữa hai cá thế có kiểu gene AaBBDd × aaBbDd (mỗi gene quy định một tí
nh trang, các gene trội hoàn toàn) thu được kết quả
A. 4 loại kiểu hình : 12 loại kiểu gene.
B. 8 loại kiểu hình : 27 loại kiểu gene.
C. 8 loại kiểu hình : 12 loại kiểu gene.
D. 4 loại kiểu hình : 8 loại kiểu gene.
TỰ LUẬN 7Đ
Câu 13 (0.5): Dựa vào công thức phân tử, giải thích tại sao CH₄ là chất hữu cơ còn CO₂ không
phải là chất hữu cơ?
PAGE \* MERGEFORMAT 5
Câu 14 (0.75): Viết công thức cấu tạo của propan và giải thích cách gọi tên dựa trên số nguyên tử
cacbon trong phân tử?
Câu 15 (1.0) Gia đình bạn sử dụng bình gas chứa butane (C₄H₁₀) để nấu ăn. Viết phương trình
hóa học phản ứng đốt cháy hoàn toàn butane và đề xuất hai biện pháp sử dụng gas an toàn, tiết
kiệm, giải thích lý do cho từng biện pháp?
Câu 16( 1.0): Một người dân làm giấm ăn từ chuối chín bằng cách để chuối lên men trong điều
kiện có không khí. Trình bày các bước cơ bản để làm giấm ăn từ chuối chín và giải thích vai trò
của acetic acid trong quá trình này?
Câu 17(3.0): Trình bày trạng thái và tính tan trong nước của chất béo, đồng thời viết phương trình
hóa học của phản ứng xà phòng hóa chất béo. Lipid có vai trò gì trong cấu tạo tế bào?
Câu 18 (0.75): Nếu bố mẹ đều có tóc xoăn, con của họ có chắc chắn sẽ có tóc xoăn không? Vì
sao?
PAGE \* MERGEFORMAT 5
Đề 2
TRẮC NGHIỆM 3Đ
Chọn chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng
Câu 1: Dãy các chất nào sau đây đều là dẫn xuất của hydrocarbon?
A. C2H6O, C3H7Cl, C2H5Cl.
B. C2H4, C3H8, C2H2.
C. C2H6O, CH4, C2H2.
D. C2H6O, C3H7Cl, CH4.
Câu 2: Dãy các hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?
A. CH4, C2H2, CO.
B. C2H2, C2H6O, CaCO3.
C. CH4, C2H6, CO2.
D. C6H6, CH4, C2H5OH.
Câu 3: Alkane là các hydrocarbon
A. mạch vòng, chỉ chứa các liên kết đơn. B. mạch hở, chỉ chứa các liên kết đơn.
C. mạch hở, chứa các liên kết đôi. D. mạch vòng, chứa các liên kết đôi.
Câu 4: Hiện nay, nhiều nơi ở nông thôn đang sử dụng hầm biogas để xử lí chất thải trong chăn
nuôi gia súc, cung cấp nhiên liệu cho việc đun nấu. Chất dễ cháy trong khí biogas là
A. O2.
B. CH4.
C. CO.
D. H2.
Câu 5: Alkene là những hydrocarbon có đặc điểm
A. mạch hở, có một liên kết ba C≡C.
B. mạch vòng, có một liên kết đôi C=C.
C. mạch hở, có một liên kết đôi C=C. D. mạch vòng, chỉ có liên kết đơn.
Câu 6: Các trái cây, trong quá trình chín sẽ thoát ra một lượng nhỏ chất khí là
A. methane.
B. ethane.
C. ethylene.
D. acetylene.
Câu 7: Phản ứng bromine và ethylene thuộc loại phản ứng nào dưới đây?
A. phản ứng thế.
B. phản ứng tách.
C. phản ứng cộng.
D. phản ứng phân hủy.
Câu 8: Ethylic alcohol tác dụng được với dãy hóa chất là
A. Ca(OH)2; K; CH3COOH; O2. B. Na; K; CH3COOH; O2.
C. C2H4; Na; CH3COOH; HO2. D. CH3COOH; O2. KOH; Na.
Câu 9: Cho các phát biểu sau:
(1) Có trong thân cây mía, củ cải đường, …
(2) Có công thức phân tử là C6H12O6.
(3) Là chất kết tinh, không màu, vị ngọt, tan tốt trong nước.
(4) Có phản ứng tráng bạc.
(5) Có phản ứng lên men tạo thành ethylic alcohol.
(6) Dùng để pha chế thuốc.
Số phát biểu đúng về glucose là
A. 2.
B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 10: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột →X→ Y → acid axetic. X và Y lần lượt là:
A. glucose, ethylic alcohol.
B. maltose, glucose.
C. glucose, ethyl acetate.
D. ethylic alcohol, aldehyde acetic.
Câu 11: Khi giặt quần áo có chất liệu nylon, len, tơ tằm ta sẽ giặt
A. bằng nước nóng.
B. chỉ ủi (là) nóng.
C. bằng xà phòng có độ kiềm thấp, nước ấm. D. bằng xà phòng có độ kiềm cao.
Câu 2: Ở một loài thực vật, các gene quy định các tính trạng phân li độc lập và tổ
hợp tự do. Cho cơ thể có kiểu gene AaBb tự thụ phấn thì tỷ lệ kiểu gene aabb ở đời con là
A. 2/16.
B. 1/16.
C. 9/16.
D. 3/16.
TỰ LUẬN 7Đ
PAGE \* MERGEFORMAT 5
Câu 13 (0.5) Phân biệt C₂H₅OH và H₂O là chất hữu cơ hay vô cơ dựa trên công thức phân tử của
chúng?
Câu 14 (0.75): Viết công thức cấu tạo của metan và ethan, sau đó giải thích tại sao chúng đều
thuộc nhóm ankane?
Câu 15 (1.0): Một chiếc xe máy sử dụng xăng (có thể coi là hỗn hợp hidrocacbon như heptan –
C₇H₁₆) làm nhiên liệu. Viết phương trình hóa học phản ứng đốt cháy hoàn toàn heptan và đề xuất
một cách ứng xử trong cuộc sống để giảm thiểu tác động xấu từ việc sử dụng xăng, giải thích lợi
ích của cách ứng xử đó?
Câu 16(1.0): Khi mẹ bạn làm giấm ăn từ cơm nguội (tinh bột), sau vài ngày, hỗn hợp có mùi chua
và dùng được để ngâm rau củ. Trình bày cách làm giấm từ cơm nguội và giải thích tại sao giấm ăn
có thể ngăn rau củ bị hỏng dựa trên tính chất của acetic acid?
Câu 17(3.0): Nêu tính chất hóa học chính của chất béo và viết phương trình hóa học minh họa.
Lipid có vai trò gì trong việc tích lũy năng lượng trong cơ thể?
Câu 18 (0.75): Hãy giải thích ý nghĩa của câu nói: "Con cái là bản sao thu nhỏ của bố mẹ"??
PAGE \* MERGEFORMAT 5
Đề 1
Trắc nghiệm :1C;2B;3B;4B;5B;6D;7C;8B;9A;10B;11C;12A
TỰ LUẬN
Câu
Câu 13 (0.5): - CH₄ (metan) là chất hữu cơ vì nó chứa nguyên tố cacbon (C) liên kết với
hidro (H), thuộc nhóm hidrocacbon, là đặc điểm điển hình của hợp chất hữu cơ.
- CO₂ (cacbon dioxit) không phải chất hữu cơ mà là chất vô cơ, dù có chứa cacbon, vì nó
không có liên kết C-H và thuộc nhóm hợp chất cacbon đơn giản, thường được xếp vào chất vô
cơ theo quy ước hóa học.
Câu 14 (0.75):
- Công thức cấu tạo của propan: CH₃-CH₂-CH₃.
- Giải thích: Propan được gọi tên dựa trên số nguyên tử cacbon trong chuỗi, ở đây có 3
nguyên tử cacbon (C), nên tiền tố "prop-" (từ tiếng Latinh nghĩa là 3) được dùng, kết hợp với
hậu tố "-an" để chỉ đây là một ankane (hidrocacbon no, chỉ có liên kết đơn).
Câu 15 (1.0)
- Phương trình hóa học:
2C₄H₁₀ + 13O₂ → 8CO₂ + 10H₂O
- Đề xuất và giải thích:
1.Kiểm tra rò rỉ gas trước khi sử dụng: Dùng nước xà phòng bôi lên van và ống dẫn, nếu có
bọt khí thì có rò rỉ. Lý do: Butane dễ cháy, nếu rò rỉ có thể gây cháy nổ, nguy hiểm cho gia
đình.
2.Tắt van gas khi không sử dụng: Đóng van bình gas sau khi nấu xong. Lý do: Tránh lãng
phí nhiên liệu và giảm nguy cơ tích tụ gas trong không gian kín, đồng thời bảo vệ môi trường
bằng cách hạn chế lượng CO₂ phát sinh từ việc sử dụng không cần thiết.
Câu 16( 1.0):
- Các bước làm giấm ăn từ chuối chín:
1. Nghiền chuối chín thành hỗn hợp nhuyễn, cho vào lọ sạch.
2. Thêm một ít nước và đường (nếu cần) để kích thích lên men, để hở lọ cho không khí vào.
3. Để hỗn hợp lên men trong 1-2 tuần ở nhiệt độ phòng, khuấy đều mỗi ngày (giai đoạn lên
men tạo rượu nhờ vi sinh vật chuyển đường thành ethanol).
4. Sau khi có mùi rượu, tiếp tục để hở thêm 2-4 tuần để vi khuẩn acetic (Acetobacter) oxi hóa
ethanol thành acetic acid, tạo giấm ăn.
5. Lọc lấy phần nước giấm và bảo quản trong chai kín.
- Vai trò của acetic acid: Acetic acid (CH₃COOH) là sản phẩm chính của quá trình lên men,
được tạo ra khi vi khuẩn acetic sử dụng oxi trong không khí để oxi hóa ethanol (C₂H₅OH).
Phương trình:
C₂H₅OH + O₂ → CH₃COOH + H₂O
Acetic acid tạo vị chua đặc trưng cho giấm ăn, đồng thời có tính sát khuẩn nhẹ, giúp bảo quản
thực phẩm.
Câu 17(3.0):
- Tính chất vật lí của chất béo: Chất béo ở trạng thái rắn (như mỡ động vật) hoặc lỏng (như
dầu thực vật) ở nhiệt độ thường, không tan trong nước nhưng tan trong dung môi hữu cơ như
benzen, ether.
- Phương trình hóa học phản ứng xà phòng hóa:
CH₃COO(CH₂)₁₆CH₃ + NaOH → CH₃COONa + CH₃(CH₂)₁₆CH₂OH
(Ví dụ: phản ứng của natri hydroxide với một este của chất béo tạo muối xà phòng và rượu).
- Vai trò của lipid trong cấu tạo tế bào: Lipid tham gia cấu tạo màng tế bào, tạo nên lớp
màng kép (phospholipid) giúp bảo vệ và điều hòa sự ra vào của chất trong tế bào
Câu 18 (0.75): Không.
Tóc xoăn là tính trạng trội, nhưng kiểu gen của bố mẹ có thể khác nhau. Nếu cả bố và mẹ đều
có kiểu gen đồng hợp trội (AA), thì tất cả con cái đều sẽ có tóc xoăn. Tuy nhiên, nếu một trong
hai người có kiểu gen dị hợp (Aa), thì xác suất con có tóc xoăn sẽ là 75%.
Điểm
0.5
0.5
0.5
0.25
0.5
0.5
0.5
0.5
1.0
1.0
1.0
0.25
0.5
PAGE \* MERGEFORMAT 5
Đề 2
TRẮC NGHIỆM
1A.2D.3B.4B.5C.6C.7C.8B.9C.10A.11C.12B.
TỰ LUẬN
Câu
Câu 13 (0.5): - C₂H₅OH (etanol) là chất hữu cơ vì công thức phân tử chứa cacbon (C) liên kết
với hidro (H) và nhóm OH, thuộc nhóm hợp chất hữu cơ (rượu).
- H₂O (nước) là chất vô cơ vì công thức chỉ chứa hidro (H) và oxi (O), không có nguyên tố
cacbon, không phù hợp với đặc điểm của chất hữu cơ.
Câu 14 (0.75):
Điểm
0.5
0.5
Công thức cấu tạo:
Metan: CH₄
Ethan: CH₃-CH₃
- Giải thích: Metan và ethan thuộc nhóm ankane vì chúng là hidrocacbon no, trong đó các
nguyên tử cacbon chỉ liên kết với nhau và với hidro bằng liên kết đơn. Điều này làm cho chúng
bão hòa với hidro, không thể thêm nguyên tử hidro nào nữa, đặc trưng của ankane.
0.5
- Phương trình hóa học:
C₇H₁₆ + 11O₂ → 7CO₂ + 8H₂O
- Đề xuất và giải thích:
1. Cách ứng xử: Sử dụng xe đạp hoặc phương tiện công cộng thay vì xe máy cho những
quãng đường ngắn.
2. Lợi ích: Giảm lượng xăng tiêu thụ, từ đó giảm lượng CO₂ và các khí thải khác (như CO
nếu cháy không hoàn toàn) phát ra môi trường, góp phần hạn chế hiệu ứng nhà kính và ô
nhiễm không khí. Đồng thời, tiết kiệm chi phí nhiên liệu và cải thiện sức khỏe cá nhân
nhờ vận động khi đi xe đạp.
0.5
Câu 15 (1.0)
0.25
0.5
Câu 16( 1.0):
- Cách làm giấm ăn từ cơm nguội:
1. Trộn cơm nguội với nước sạch theo tỉ lệ 1:2, cho vào lọ sạch.
2. Thêm một ít men rượu (hoặc cơm rượu cũ) để khởi động quá trình lên men tinh bột thành
đường, rồi thành ethanol, để hở lọ ở nơi thoáng khí.
3. Sau 5-7 ngày, khi có mùi rượu nhẹ, tiếp tục để thêm 2-3 tuần để vi khuẩn acetic chuyển
ethanol thành acetic acid.
4. Lọc lấy dung dịch giấm và đóng chai sử dụng.
- Giải thích dựa trên acetic acid: Acetic acid trong giấm ăn có tính axit yếu (pH thấp), làm
giảm độ pH của môi trường, ngăn cản sự phát triển của vi khuẩn và nấm mốc gây hỏng rau củ.
Ngoài ra, nó cũng có khả năng phá vỡ màng tế bào của một số vi sinh vật, giúp bảo quản rau củ
lâu hơn mà vẫn giữ được độ giòn và hương vị.
Câu 17(3.0):
0.5
0.5
Tính chất hóa học chính của chất béo: Chất béo tham gia phản ứng xà phòng hóa khi tác dụng
với kiềm, tạo muối và rượu.
- Phương trình hóa học:
(CH₃(CH₂)₁₆COO)₃C₃H₅ + 3NaOH → 3CH₃(CH₂)₁₆COONa + C₃H₅(OH)₃
(Ví dụ: tripalmitin phản ứng với NaOH tạo natri palmitat và glycerol).
- Vai trò của lipid trong tích lũy năng lượng: Lipid là nguồn dự trữ năng lượng chính trong cơ
thể, tích lũy dưới dạng mỡ, cung cấp năng lượng gấp đôi so với gluxit hoặc protein khi cần thiết.
1.0
Câu nói này chỉ ra rằng con cái thừa hưởng một phần lớn các đặc điểm di truyền từ bố mẹ.
Tuy nhiên, đây không phải là một bản sao hoàn toàn giống nhau do sự kết hợp ngẫu nhiên của
các gen từ cả bố và mẹ.
0.25
0.5
Câu 18 (0.75):
1.0
1.0
PAGE \* MERGEFORMAT 5
 








Các ý kiến mới nhất